intTypePromotion=3

Khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện nay

Chia sẻ: Sdgsxf Sdgsxf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:114

0
148
lượt xem
55
download

Khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện nay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện nay trình bày cơ sở lý luận của việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam từ khi chuyển đổi đến nay. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế nhà nước.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện nay

  1. TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ ------------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƢỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Sinh viên thực hiện : Đinh Vũ Ngọc Anh Lớp : Anh 3 Khoá : 45 Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Thị Kim Anh Hà Nội, tháng 05/2010
  2. MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƢỚC ....................... 4 1.1. Lý luận tổng quan về Tập đoàn kinh tế Nhà nƣớc ............................................ 4 1.1.1 Các quan niệm về Tập đoàn kinh tế ....................................................... 4 1.1.2 Đặc điểm của Tập đoàn kinh tế Nhà nước. ............................................ 7 1.1.3 Mô hình phát triển của Tập đoàn kinh tế Nhà nước ............................ 10 1.1.4 Vai trò của Tập đoàn kinh tế Nhà nước ............................................... 13 1.2. Tổng quan về cơ chế quản lý tài chính ............................................................. 14 1.2.1 Quan điểm về cơ chế quản lý tài chính................................................. 14 1.2.2 Nội dung của cơ chế quản lý tài chính ................................................. 15 1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính trong Tập đoàn kinh tế Nhà nước .................................................................................. 31 1.2.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các Tập đoàn kinh tế Nhà nước .................................................................................. 32 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƢỚC Ở VIỆT NAM TỪ KHI CHUYỂN ĐỔI ĐẾN NAY ............................................................................................................ 34 2.1 Quá trình hình thành và hoạt động của các Tập đoàn kinh tế Nhà nƣớc ...... 34 2.1.1 Sự ra đời của các Tập đoàn kinh tế Nhà nước ở nước ta..................... 34 2.1.2 Quá trình hoạt động của các Tập đoàn kinh tế Nhà nước từ khi chuyển đổi đến nay .................................................................................................... 36 2.2 Thực trạng cơ chế quản lý tại chính trong các Tập đoàn kinh tế Nhà nƣớc .. 49 2.2.1 Cơ chế huy động vốn ............................................................................ 49 2.2.2. Cơ chế quản lý sử dụng vốn và tài sản ................................................ 61 2.2.3 Cơ chế quản lý và phân phối lợi nhuận ............................................... 69
  3. 2.2.4 Cơ chế kiểm soát tài chính.................................................................... 70 2.3. Đánh giá cơ chế quản lý tài chính trong các Tập đoàn kinh tế Nhà nƣớc ..... 73 2.3.1 Những kết quả đạt được ....................................................................... 73 2.3.2 Những mặt hạn chế .............................................................................. 74 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƢỚC Ở VIỆT NAM ................. 78 3.1 Kinh nghiệm quản lý cơ chế tài chính tại Trung Quốc .................................... 78 3.1.1 Mô hình Tập đoàn doanh nghiệp của Trung Quốc .............................. 78 3.1.2. Cơ chế quản lý tài chính của các Tập đoàn doanh nghiệp của Trung Quốc .............................................................................................................. 81 3.1.3 Bài học cho Việt Nam ........................................................................... 84 3.2 Quan điểm của Nhà nƣớc về xu hƣớng phát triển cơ chế quản lý tài chính trong các Tập đoàn kinh tế Nhà nƣớc..................................................................... 85 3.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các Tập đoàn kinh tế Nhà nƣớc ở Việt Nam ............................................................................................... 87 3.3.1. Đối với Nhà nước ................................................................................ 87 3.3.2. Đối với các Tập đoàn kinh tế Nhà nước .............................................. 91 3.3.3. Đối với các nhà quản lý của Tập đoàn kinh tế Nhà nước ................. 101 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 102 PHỤ LỤC ........................................................................................................... 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 105
  4. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CCQLTC : Cơ chế quản lý tài chính CNXH : Chủ nghĩa xã hội CPH : Cổ phần hoá HĐQT : Hội đồng quản trị HTĐL : Hạch toán độc lập HTPT : Hạch toán phụ thuộc NSNN : Ngân sách nhà nƣớc SCIC : Tổng công ty đầu tƣ và kinh doanh vốn nhà nƣớc TCT : Tổng công ty TĐDN : Tập đoàn doanh nghiệp TĐKTNN : Tập đoàn kinh tế nhà nƣớc TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ : Tài sản cố định TSLĐ : Tài sản lƣu động TTCK : Thị trƣờng chứng khoán XHCN : Xã hội chủ nghĩa
  5. DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: So sánh mô hình tổng công ty với ........................................................ 35 Bảng 2.2: Quy mô doanh thu của các tập đoàn kinh tế nhà nước ....................... 38 Bảng 2.3: Lợi nhuận của các tập đoàn kinh tế nhà nước .................................... 39 Bảng 2.4 : Quy mô lực lượng lao động trong các TĐKTNN ................................ 41 Bảng 2.5: Quy mô giao dịch của TTCK 4 năm gần đây ....................................... 50 Bảng 2.6: Kết quả hoạt động SXKD của các đơn vị thuộc tập đoàn Bưu chính viễn thông sau khi thực hiện CPH (Đơn vị: Tỷ đồng) .......................................... 53 Bảng 2.7: Nợ tổ chức tín dụng trong nước của 7 TĐKTNN (không bao gồm TĐ Bảo Việt)( tỷ đồng)................................................................................................ 56 Bảng 2.8: Quy mô vốn chủ sở hữu và vốn đầu tư Nhà nước tại các TĐKTNN ... 58 Bảng 2.9 : Hiệu suất sử dụng tài sản của các TĐKTNN ..................................... 67 Bảng 3.1: Bảng xếp loại điểm của các tiêu chí quyết định ................................... 97 Bảng 3.2: Tỷ lệ phần trăm phản ánh mức độ quan trọng của ............................. 98 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Doanh thu và nộp NSNN của tập đoàn PVN từ 2000-2009 ............. 43 Biểu đồ 2.2: Thị phần điện thoại cố định trong nước .......................................... 44 Biểu đồ 2.3: Thị phần thuê bao di động trên cả nước .......................................... 45 Biểu đồ 2.4: Thị phần thuê bao Internet băng rộng trong nước .......................... 45 Biểu đồ 2.5: Giải ngân ODA giai đoạn 2007 - 2009 ............................................ 61 Biểu đồ 2.6: Vốn kinh doanh bình quân cho một lao động (tỷ đồng/người) ........ 61 Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn của 8 TĐKTNN ...... 66 Biểu đồ 2.8: ROA của 6 TĐKTNN năm 2008....................................................... 68 Biểu đồ 2.9: ROE của 7 TĐKTNN năm 2008....................................................... 75
  6. DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Bốn yếu tố quyết định đến mô hình TĐKTNN .................................... 12 Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức theo mô hình công ty mẹ- con .................................... 12 Sơ đồ 1.3: Cơ chế đầu tư đơn cấp trong các TĐKTNN ........................................ 24 Sơ đồ 1.4: Cơ chế đầu tư đa cấp trong các TĐKTNN .......................................... 24 Sơ đồ 1.5: Cơ chế đầu tư hỗn hợp trong các TĐKTNN ....................................... 25 Sơ đồ1.6: Phân phối lợi nhuận ............................................................................ 29 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Viettel .................................................................... 47 Sơ đồ 2.2: Cơ cấu vốn nhà nước trong các tập đoàn kinh tế nhà nước ............... 64 Sơ đồ 2.3: Các tầng kiểm soát tài chính trong các TĐKTNN............................... 72 Sơ đồ 3.1: Lộ trình tái cơ cấu cấu trúc trong các TĐKTNN ................................ 92 Sơ đồ 3.2: Các tầng kiểm soát tài chính trong các TĐKTNN............................. 100
  7. LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Khủng hoảng tài chính 2008 đã qua đi nhƣng hậu quả mà nó đã và đang để lại có tác động không hề nhỏ đến kinh tế toàn cầu. Các doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn, đa quốc gia, xuyên quốc gia đang nỗ lực hết sức để hạn chế, đẩy lùi tàn dƣ của cuộc suy thoái đồng thời khôi phục và hƣng thịnh lại tiềm lực tài chính, sức sản xuất và khả năng tiêu thụ hàng hóa của mình. Đây chính là lúc những yếu kém bị lột tẩy và những thế mạnh chứng tỏ sức mạnh và nổi lên sau cơn khủng hoảng. Vì vậy mà bên cạnh hàng loạt doanh nghiệp phá sản, nợ nần thì vẫn có những doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Các tập đoàn kinh tế (TĐKT) chính là những ví dụ điển hình cho lập luận này. Bên cạnh General Motor tuyên bố phá sản thì lại có những tập đoàn nhƣ Samsung (Hàn Quốc), IBM (Mỹ), Mobil&Exxon (Mỹ)… vẫn gia tăng sản xuất và mở rộng quy mô. Tại Việt Nam, các tập đoàn kinh tế nhà nƣớc (TĐKTNN) bắt đầu đƣợc thành lập từ năm 1994 sau khi có quyết định số 91/TTg của Thủ tƣớng chính phủ, quyết định chuyển đổi từ các tổng công ty 91. Trong suốt thời gian thành lập đến nay, các TĐKTNN đã chứng tỏ đƣợc vai trò đối với kinh tế- xã hội của đất nƣớc. Các TĐKT không chỉ có vai trò nòng cốt, xƣơng sống trong các lĩnh vực trọng yếu của quốc gia mà còn có tầm ảnh hƣởng rất lớn vấn đề chính trị- văn hoá- xã hội. Xác định đƣợc những vai trò to lớn của TĐKTNN, mục tiêu của Đảng và Nhà nƣớc ta chính là phát triển mô hình TĐKT và hỗ trợ bằng chính sách vĩ mô để giúp giảm thiểu những thiệt hại cho các tập đoàn sau cơn đại khủng hoảng. Mô hình TĐKT có quy mô lớn, cơ cấu tổ chức đa dạng, phức hợp nên đòi hỏi các tập đoàn phải có một cơ chế quản lý tài chính phù hợp và hiệu quả với mình. Từ khi chuyển đổi, các TĐKTNN đã không ngừng cải cách cơ chế quản lý tài chính sao cho phù hợp với bối cảnh kinh tế mới và nội lực của bản thân. Tuy nhiên, dù đã nỗ lực hết sức nhƣng trong việc xây dựng và quản lý cơ chế tài chính của các TĐKTNN còn nhiều bất cập và chƣa thực sự phù hợp. Điều đó khiến cho các tập đoàn gặp nhiều khó khăn, mất cân bằng trong hoạt động tài chính. Nghiên cứu những điểm mạnh và từ đó đƣa ra những giải pháp 1
  8. hoàn thiện cơ chế tài chính tại các TĐKTNN ở Việt Nam là một nhu cầu cấp thiết nhằm thúc đẩy các TĐKTNN nói riêng và nền kinh tế của đất nƣớc nói chung phát triển một cách ổn định và công bằng. Từ những lí do trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế nhà nƣớc ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài khóa luận. 2. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hóa và hoàn thiện những nội dung cơ bản về mô hình TĐKTNN và cơ chế quản lý tài chính thời kì hội nhập. - Phân tích và đánh giá hoạt động của các TĐKTNN hiện nay trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính. - Đƣa ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại và phát triển những lối đi mới trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: mô hình TĐKT trên Thế giới và TĐKTNN tại Việt Nam, nội dung và quá trình cải cách cơ chế quản lý tài chính của các TĐKTNN Việt Nam - Phạm vi nghiên cứu:  Không gian: mô hình TĐKTNN ở Trung Quốc và Việt Nam  Thời gian: Từ năm 1994 khi có quyết định 91/TTg đến nay (đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO) 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, tác giả có sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu sau:  Phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.  Phƣơng pháp thực nghiệm: Tác giả tự thu thập và tổng hợp các số liệu, các sự kiện, thông tin tài chính của các TĐKTNN ở Việt Nam và Trung Quốc.  Phƣơng pháp phân tích thống kê, so sánh và bảng biểu, phƣơng pháp quy nạp. 2
  9. 5. Kết cấu khóa luận Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, chữ viết tắt, bảng biểu, mục lục, nội dung của khóa luận gồm ba chƣơng: Chương 1: Cơ sở lý luận của việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế nhà nước Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện nay Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên nội dung của khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong quý thày cô thông cảm và đóng góp ý kiến giúp khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Trần Thị Kim Anh và các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh đã nhiệt tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này. 3
  10. CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƢỚC 1.1. Lý luận tổng quan về tập đoàn kinh tế nhà nƣớc 1.1.1 Các quan niệm về tập đoàn kinh tế a. Quan niệm của thế giới Xét về mặt lịch sử, TĐKT đã ra đời từ cách đây rất lâu khi mà có sự xuất hiện của phát minh vĩ đại tiên phong cho nền công nghiệp thế giới đó là đầu máy tàu hỏa chạy bằng hơi nƣớc. Các nhà tƣ bản cần một nguồn vốn lớn để xây dựng và phát triển phát minh vĩ đại này, vì thế việc tích tụ, tập trung sản xuất và hợp tác nghiên cứu, phát triển đã diễn ra mạnh mẽ vào những năm sau thế chiến thứ II hình thành các tập đoàn tƣ bản lớn. Tuy nhiên, thuật ngữ “ tập đoàn kinh tế’’ mới thực sự đƣợc ngƣời ta dùng đến vào những năm 60 của thế kỉ XX khi những Conglomerate đƣợc hình thành từ những đơn vị kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau. Sau đó lan rộng ra toàn thế giới và đến ngày nay, thuật ngữ này có những tên gọi khác nhau ở các quốc gia khác nhau và vì thế mà quan niệm về TĐKT cũng có khác nhau đôi chút. Nếu các nƣớc phƣơng Tây dùng “group” hay “business group” để ám chỉ một tổ hợp các công ty hay chi nhánh góp cổ phần chịu sự kiểm soát của công ty mẹ về hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) hay tài chính hoặc cả hai nhƣng cũng có thể tham gia góp vốn hoặc kiểm soát các tổ hợp khác thì tại Nhật Bản dùng từ Keiretsu (trƣớc đây gọi là Zaibatsu) làm tên gọi của TĐKT đƣợc giải thích nhƣ sau: Keiretsu là một nhóm các doanh nghiệp độc lập về mặt pháp lý , nắm giữ cổ phần của nhau và có mối quan hệ mât thiết về nguồn vốn, nguồn nhân lực, công nghệ, cung ứng nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm hoặc tập đoàn bao gồm các công ty có sự liên kết không chặt chẽ đƣợc tổ chức quanh một ngân hàng để phục vụ lợi ích mỗi bên. Còn tại Trung Quốc, tập đoàn doanh nghiệp là một hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp bao gồm công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên ( bao gồm công ty con và các doanh nghiệp liên kết khác), trong đó công ty mẹ giữ vai trò trung tâm kết nối các công ty thành viên với nhau và các công ty liên kết phải có đầy đủ các 4
  11. quyền và nghĩa vụ của một pháp nhân độc lập. Về thực chất, các tập đoàn doanh nghiệp của Trung Quốc có nhiều điểm khá tƣơng đồng với Keiretsu của Nhật Bản. Tuy nhiên, điều khác biệt là quá trình hình thành nên các tập đoàn doanh nghiệp mang đậm dấu ấn của Nhà nƣớc Trung Quốc, đặc biệt là sự can thiệp trong giai đoạn đầu tiên cũng nhƣ các chính sách hỗ trợ và ƣu đãi sau này. Bên cạnh các định nghĩa khác nhau của các quốc gia trên thế giới, các chuyên gia kinh tế cũng đã nghiên cứu và đƣa ra một số định nghĩa về TĐKT nhƣ sau: “TĐKT là một tập hợp các công ty hoạt động kinh doanh trên các thị trƣờng khác nhau dƣới sự kiểm soát về tài chính hoặc quản trị chung, trong đó các thành viên của chúng ràng buộc với nhau bằng các mối quan hệ tin cậy lẫn nhau trên cơ sở sắc tộc hoặc bối cảnh thƣơng mại” (Leff, 1978); hay năm 1994, nhà kinh tế học Mark Granovette (Mỹ) đã nghiên cứu và đƣa ra định nghĩa về TĐKT nhƣ sau: “TĐKT dựa trên hoạt động cung ứng sản phẩm dịch vụ thông qua mối ràng buộc trung gian, một mặt ngăn ngừa sự liên minh ngắn hạn ràng buộc đơn thuần giữa các công ty, mặt khác ngăn ngừa một nhóm công ty sát nhập với nhau thành một tổ chức duy nhất”. Cho đến nay vẫn chƣa có một định nghĩa nào đƣợc coi là chuẩn mực, thống nhất cho thuật ngữ “tập đoàn kinh tế” trên thế giới, nhƣng cho dù các định nghĩa ở các quốc gia có khác nhau nhƣ thế nào đi chăng nữa thì những nét cơ bản về TĐKT là khá thống nhất và có thể tập hợp thành một khái niệm chung về TĐKT nhƣ sau: TĐKT là tập hợp các doang nghiệp, bao gồm công ty mẹ, các công ty con và công ty liên kết hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, thị trƣờng khác nhau có mối quan hệ về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, trong đó các công ty thành viên chịu sự kiểm soát về tài chính hoặc quản trị chung của công ty mẹ và cùng thực hiện các hoạt động SXKD theo chiến lƣợc chung của tập đoàn. b. Quan niệm của Việt Nam Mặc dù có khá nhiều văn bản quy định về TĐKT nhƣ Nghị định 39/CP ngày 27/6/1999, quyết định chuyển đổi các Tổng công ty 91 số 91/QĐ-TTg ngày 7/3/1994, Luật Doanh nghiệp 2005 và gần đây nhất là Nghị định 101/2009/NĐ-CP về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nƣớc 5
  12. (TĐKTNN) của Chính phủ đã đƣợc ban hành ngày 5/11/2009 nhƣng tại Việt Nam vẫn chƣa có một định nghĩa đƣợc coi là chuẩn mực cũng nhƣ các quy định cụ thể nào về TĐKT. Tuy khung pháp lý xoay quanh hoạt động của các TĐKTNN lại đƣợc quy định khá cụ thể tại Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 do Chính phủ ban hành về quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nƣớc và quản lý vốn nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp khác, trong đó Nghị định có định nghĩa về TĐKTNN: “TĐKTNN là nhóm công ty có tư cách pháp nhân độc lập, đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và TĐKTNN không có tư cách pháp nhân độc lập” nhƣng thuật ngữ “tập đoàn kinh tế” lại chỉ đƣợc đề cập chung chung. Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 thì loại hình TĐKT đƣợc xếp là một thành phần trong nhóm công ty, cụ thể nhƣ sau: "Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác. Thành phần của nhóm công ty gồm có: Công ty mẹ, công ty con, TĐKT, các hình thức khác." Theo Viện nghiên cứu Quản lí Kinh tế Trung ƣơng CIEM thì:"Khái niệm TĐKT đƣợc hiểu là một tổ hợp lớn các doanh nghiệp có tƣ cách pháp nhân hoạt động trong một hay nhiều ngành khác nhau, có quan hệ về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và các liên kết khác xuất phát từ lợi ích của các bên tham gia. Trong mô hình này, "công ty mẹ" nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của "công ty con" về tài chính và chiến lƣợc phát triển." Mặc dù chƣa thực sự hoàn thiện các hành lang pháp lý quy định về định nghĩa, tƣ cách pháp nhân, phƣơng thức hoạt động cho các TĐKT nói chung nhƣ Trung Quốc, nhƣng Đảng và Nhà nƣớc ta đã đặc biệt quan tâm tới mô hình TĐKTNN từ rất sớm. Theo quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc nhiệm vụ cơ bản của các TĐKTNN đó chính là xây dựng và phát triển mô hình TĐKT theo những đặc trƣng cơ bản của TĐKTNN và phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN và với điều kiện kinh tế của nƣớc ta, phát triển những ngành nghề, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn của cả nƣớc phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vì thế những TĐKTNN có vốn nhà nƣớc rất mạnh do sự hỗ trợ của nhà nƣớc cả về vốn lẫn các chính sách đầu tƣ khác. Bên cạnh đó, với xu hƣớng toàn cầu hóa và thƣơng mại 6
  13. hóa đang ngày càng lan rộng, Đảng ta cũng rất khuyến khích những TĐKT tƣ nhân có vốn trong nƣớc hoặc nƣớc ngoài hoạt động bằng nhiều chính sách ƣu đãi khác. Trong nội dung của khóa luận tác giả xin phép đƣợc đề cập đến các tập đoàn kinh tế nhà nƣớc (viết tắt là TĐKTNN). 1.1.2 Đặc điểm của tập đoàn kinh tế nhà nước. a. Đặc điểm về quy mô Khi đã gọi là TĐKTNN thì có thể nói nôm na rằng đó là một tổ chức có sở hữu nhà nƣớc với quy mô rất lớn không chỉ về vốn, số lƣợng lao động, doanh thu hàng năm mà còn về phạm vi hoạt động. Vốn: Vốn của TĐKTNN là rất lớn, đƣợc huy động từ nhiều kênh khác nhau, qua đó các TĐKT tham gia vào nhiều kênh đầu tƣ khác nhau tạo một dòng vốn lƣu chuyển lớn trong thị trƣờng vốn… Các TĐKT thƣờng huy động từ hai nguồn chính: Một là tích lũy từ nội bộ nền kinh tế trong nƣớc mà chủ yếu là từ nhà nƣớc; Hai là thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài qua các kênh hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI), đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài (FPI), hợp đồng hợp tác kinh doanh… Những TĐKTNN tại Việt nam đƣợc chuyển đổi từ các Tổng công ty (TCT) 91 cũ, có số vốn chủ yếu là của nhà nƣớc. Đến nay mặc dù đã và đang tiến hành cổ phần hóa các TĐKTNN nhƣng Nhà nƣớc vẫn là một chủ sở hữu nắm giữ phần lớn cổ phần của các tập đoàn. Lao động: TĐKTNN không chỉ có số lƣợng rất lớn lao động mà chất lƣợng lao động còn rất cao, đƣợc tuyển chọn và đào tạo kĩ lƣỡng. Doanh thu: Nhƣ đã nói ở trên các TĐKTNN có tiềm lực rất lớn về vốn, nhờ đó mà có thể đầu tƣ sản xuất, kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất và thâm nhập các thị trƣờng mới, tận dụng đƣợc lợi thế chi phí về quy mô nên có thể nâng cao năng suất lao động từ đó doanh thu tăng trƣởng một cách nhanh chóng và đạt những con số khổng lồ thu đƣợc từ các kênh đầu tƣ khác nhau. Phạm vi hoạt động: Phạm vi hoạt động của các TĐKTNN không chỉ trong nƣớc mà còn trên toàn thế giới bằng rất nhiều hình thức khác nhau, phổ biến nhất hiện nay là mua lại và sáp nhập, liên doanh, liên kết thành các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia… Các TĐKTNN hoạt động trên toàn bộ phạm vi lãnh thổ của Việt 7
  14. Nam và hiện đang tiến hành các dự án thành lập các chi nhánh, công ty con ở nƣớc ngoài. b. Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh Đặc điểm nổi bật của các TĐKTNN đó là hoạt động đa ngành nghề trong nhiều lĩnh vực kinh doanh chủ chốt trong nền kinh tế. Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, với một tiềm lực tài chính và nhân lực rất mạnh cộng với sự khuyến khích của Nhà nƣớc thì việc mở rộng phạm vi hoạt động và ngành nghề kinh doanh chủ yếu là để phân tán rủi ro và tận dụng lợi thế chi phí giảm theo quy mô. Nhƣ tập đoàn Petronas (Malaysia) bắt nguồn từ hoạt động trong lĩnh vực dầu khí rồi mở rộng sang việc kinh doanh bất động sản, siêu thị, vui chơi, giải trí, đào tạo nguồn nhân lực. Tại Việt Nam, những tập đoàn lớn nhƣ Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), Dầu khí Việt Nam (PVN), bƣu chính viễn thông (VNPT)… hầu nhƣ là độc quyền trong những lĩnh vực kinh doanh chính nhƣ điện lực, dầu khí… c. Đặc điểm về các hình thức liên kết Hình thành từ khá lâu và phát triển ở nhiều nƣớc nên các hình thức liên kết của TĐKT hiện nay rất đa dạng và có nhiều cách tiếp cận khác nhau. - Nếu tiếp cận theo tiêu chí phƣơng thức hình thành và nguyên tắc tổ chức thì TĐKT có các hình thức liên kết sau:  Liên kết cứng: Liên kết này là hình thức biểu hiện sự thống nhất của các công ty thành viên thành 1 tổ chức có mối quan hệ rất chặt chẽ và mất đi hẳn tính độc lập về tài chính, sản xuất và thƣơng mại. TĐKT này đƣợc cấu tạo dƣới dạng đa sở hữu theo kiểu công ty cổ phần với nhiều thành viên đồng sở hữu. Liên kết này chủ yếu diễn ra ở những công ty hoạt động trong cùng ngành, cùng chu kỳ sản xuất hay quy trình sản xuất để bổ sung đầu vào cho nhau.  Liên kết mềm: Liên kết này là hình thức biểu hiện sự thỏa thuận giữa các công ty thành viên với nhau về quy mô sản xuất, hợp tác, nghiên cứu và trao đổi bằng phát minh sáng chế kĩ thuật, quy định giá cả và thị trƣờng tiêu thụ… mà trong đó các công ty thành viên vẫn không mất đi tính độc lập về tài chính, sản xuất hay thƣơng mại. Họ thống nhất thành lập một Ban 8
  15. quản trị chung điều hành các hoạt động phối hợp của tập đoàn theo một đƣờng lối chung.  Holding Company: Là một công ty mẹ đƣợc hình thành trên cơ sở xác lập thống nhất về tài chính và sự kiểm soát tài chính của công ty mẹ do các công ty thành viên thỏa thuận và kí kết các hiệp định về tài chính. Đây là hình thức tổng hợp đƣợc hai ƣu điểm của hai hình thức trên: công ty mẹ chặt chẽ trong kiểm soát tài chính nhƣng lại nới lỏng kiểm soát trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thƣơng mại. - Nếu tiếp cận theo tiêu chí nguồn gốc xuât xứ và tính chất đặc trƣng thì TĐKT có những hình thức liên kết sau:  Consortium: Xét về phƣơng diện ngôn ngữ, “Consortium” là một từ gốc Latin có nghĩa là “đối tác, hiệp hội hoặc hội”, đƣợc sử dụng để chỉ sự tập hợp của 2 hay nhiều thực thể nhằm mục đích tham gia vào một hoạt động SXKD chung hoặc đóng góp nguồn lực vào quá trình SXKD để đạt đƣợc mục tiêu chung. Khi tham gia vào một Consortium, các công ty vẫn giữ nguyên tƣ cách pháp nhân độc lập của mình. Thông thƣờng, vai trò kiểm soát của Consortium đối với các công ty thành viên chủ yếu giới hạn trong các hoạt động chung của cả tập đoàn, đặc biệt là việc phân phối lợi nhuận. Sự ra đời của một Consortium đƣợc xác lập trên cơ sở hợp đồng, trong đó quy định rõ các quyền và nghĩa vụ của từng công ty thành viên tham gia Consortium.  Cartel: Cartel là một nhóm các nhà sản xuất độc lập có cùng mục đích là tăng lợi nhuận chung bằng cách kiểm soát giá cả, hạn chế cung ứng hàng hoá, hoặc các biện pháp hạn chế khác. Đặc trƣng tiêu biểu trong hoạt động của Cartel là việc kiểm soát giá bán hàng hoá, dịch vụ nhƣng cũng có một số Cartel đƣợc tổ chức nhằm kiểm soát giá mua nguyên vật liệu đầu vào. Tại nhiều nƣớc, mặc dù bị cấm bởi luật chống phá giá (Antitrust law); tuy nhiên, nhiều Cartel vẫn tiếp tục tồn tại trên phạm vi quốc gia và quốc tế, dƣới hình thức ngầm hoặc công khai, chính thức hoặc không chính thức. 9
  16. Ngoài ra còn rất nhiều kiểu liên kết khác nhƣ Trust, Syndicate, Conglomerate, Concern… Tại Việt Nam hay dùng từ Holding Company hay Conglomerate để chỉ công ty mẹ của một TĐKTNN. 1.1.3 Mô hình phát triển của tập đoàn kinh tế nhà nước a. Nguyên tắc hình thành và phát triển của tập đoàn kinh tế nhà nước Các doanh nghiệp muốn phát triển lên thành TĐTKNN cần phải hội tụ đủ các điều kiện cần và đủ. Trong đó điều kiện cần là tuân thủ các nguyên tắc chung khi tiến hành thành lập TĐKT: - Chiến lƣợc phát triển phải phù hợp với chính sách và chiến lƣợc phát triển kinh tế của nhà nƣớc nhằm thúc đẩy hoạt động của các TĐKTNN theo đúng hƣớng. - Kể từ khi Luật Cạnh tranh (2004) ra đời càng cho thấy quan điểm của Nhà nƣớc trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN đó là khuyến khích cạnh tranh lành mạnh, nghiêm cấm các hành vi hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí độc quyền làm tổn hại đến các doanh nghiệp khác trên thị trƣờng. Khi tiến hành mua lại, sáp nhập, liên doanh, liên kết thành TĐKTNN các doanh nghiệp phải tuân thủ quy định này của luật Cạnh tranh (trừ một số tập đoàn đƣợc phép hoạt động độc quyền dƣới sự bảo hộ của Nhà nƣớc trong các lĩnh vực trọng yếu nhƣ dầu khí, điện lực, viễn thông). - Việc hình thành và phát triển các TĐKTNN phải tuân theo nguyên tắc tự nguyện của các công ty thành viên, không thể ép buộc bằng các mệnh lệnh hành chính. Theo kinh nghiệm của Trung Quốc, để tập đoàn hoạt động hiệu quả, việc hình thành tập đoàn cần đảm bảo các điều kiện sau: - Sản xuất phải đạt đến một trình độ xã hội hoá nhất định. - Nền kinh tế thị trƣờng đạt trình độ nhất định và thiết lập cơ cấu thị trƣờng vững chắc. - Chính phủ phải ban hành tƣơng đối đầy đủ các quy định và chính sách liên quan đến hình thành và phát triển tập đoàn. 10
  17. - Đáp ứng điều kiện bên trong của tập đoàn: quy mô vốn đăng ký của công ty mẹ, tổng vốn đăng ký của cả tập đoàn, số lƣợng doanh nghiệp thành viên tối thiểu, tƣ cách pháp nhân của các công ty thành viên. - Điều kiện về nguồn nhân lực, bộ máy quản lý, trình độ khoa học- công nghệ. Với bối cảnh kinh tế đang phục hồi sau khủng hoảng nhƣ hiện nay, việc xem xét và cân nhắc những điều kiện trên càng hết sức quan trọng. Có thể tóm tắt thành bốn điều kiện chính: - Về quy mô sản xuất, trình độ tích tụ sản xuất: Mô hình TĐKTNN tại Việt Nam muốn hoạt động hiệu quả phải rút kinh nghiệm từ mô hình tổng công ty 91, nghĩa là trình độ sản xuất phải phát triển và số vốn góp phải đủ lớn (ít nhất là 12.000 tỷ đồng). - Về mối quan hệ liên kết, cơ cấu quản lý: Mối quan hệ giữa công ty mẹ- công ty con phải là mối quan hệ chặt chẽ, phân cấp rõ quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của công ty mẹ đối với công ty con và ngƣợc lại. Đồng thời phải tách bạch vai trò của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc. - Về môi trƣờng kinh doanh: Đây là yếu tố khách quan thuộc về nhà nƣớc. Trong những năm vừa qua, nƣớc ta đã mở cửa thị trƣờng, là thành viên của WTO và gần đây nhất là chủ tịch ASEAN, vì thế môi trƣờng kinh doanh tại Việt nam ngày càng đƣợc đánh giá là hấp dẫn. Môi trƣờng pháp lý cần phải sửa đổi, bổ sung để phù hợp với xu thế toàn cầu hóa nhƣ: các hàng rào thƣơng mại dần đƣợc rỡ bỏ, các chính sách thƣơng mại thông thoáng hơn, hành lang pháp lý không còn cứng nhắc nhƣ trƣớc. - Về trình độ đội ngũ quản lý: nguồn nhân lực cấp cao phải đƣợc đào tạo, thƣờng xuyên trau dồi và học hỏi kiến thức của các nƣớc bạn thì mới có thể vận hành đƣợc bộ máy khổng lồ của một TĐKTNN. Nếu chỉ dựa trên 3 yếu tố trên mà lơ là công tác đào tạo nguồn nhân lực thì TĐKTNN chỉ có “thế” chứ chƣa có “lực”. 11
  18. b. Cơ cấu tổ chức của tập đoàn kinh tế nhà nước Sơ đồ 1.1: Bốn yếu tố quyết định đến mô hình TĐKTNN Về cơ bản, mô hình TĐKTNN nhƣ thế nào đƣợc quyết định dựa trên bốn yếu tố: mục tiêu, chiến lƣợc của tập đoàn, các quy định pháp luật về tập đoàn, môi trƣờng kinh doanh và các đặc điểm của các đơn vị thành viên. Vì thế, cơ cấu tổ chức của các TĐKT trên thế giới rất đa dạng. Do đặc trƣng cơ bản của một TĐKTNN là thành phần kinh tế do Nhà nƣớc thành lập, hoạt động theo định hƣớng của Nhà nƣớc cho nên TĐKTNN ở Việt Nam đi theo mô hình công ty mẹ- công ty con. Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức theo mô hình công ty mẹ- con Trong quan hệ giữa công y mẹ- công ty con, công ty mẹ có thể là chủ hoặc cổ đông góp vốn vào công ty con hoặc không có mối quan hệ tài chính nào với công ty con, còn công ty con có thể là: 12
  19. - Công ty cổ phần hoặc trách nhiệm hữu hạn (TNHH) có vốn góp của công ty mẹ, có thể hoạt động trong hoặc ngoài nƣớc. - Công ty TNHH một thành viên do công ty mẹ làm chủ. - Công ty liên doanh với nƣớc ngoài, công ty mẹ nắm giữ quyền chi phối hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tƣ nƣớc ngoài và điều lệ của công ty. - Công ty con không có vốn góp, cổ phần của công ty mẹ nhƣng tự nguyện chịu sự chi phối của công ty mẹ thông qua các hoạt động liên kết. Ở Việt Nam, qua nghiên cứu và tham khảo kinh nghiệm từ các nƣớc trên thế giới, Đảng và Nhà nƣớc nhận thấy mô hình công ty mẹ- công ty con trong các TĐKTNN rất phù hợp với điều kiện và nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN ở nƣớc ta. 1.1.4 Vai trò của TĐKTNN Kể từ khi hình thành, TĐKTNN đã thể hiện rõ vai trò to lớn của mình không chỉ đối với nền kinh tế mà còn có ảnh hƣởng tới văn hóa, chính trị, xã hội của một quốc gia. Nhƣ đã đề cập ở phần 1.2, các TĐKTNN có vốn rất lớn, hoạt động trong nhiều lĩnh vực nòng cốt và nắm giữ số lƣợng lao động lớn, vì thế vai trò và tầm ảnh hƣởng của TĐKT tới một quốc gia là không hề nhỏ. Thứ nhất, với tầm vóc của mình, các TĐKTNN đã huy động một số lƣợng lớn nguồn lực dồi dào của xã hội, giải quyết đƣợc thực trạng thất nghiệp, đào tạo và phát triển kỹ năng và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN thay thế những nếp nghĩ, nếp làm của đội ngũ quản lý trong cơ chế quan liêu, bao cấp trƣớc kia, nâng cao đời sống và tay nghề cho ngƣời lao động. Qua đó tạo lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực của Việt Nam với các nƣớc khác. Thứ hai, TĐKTNN giữ vững vai trò trụ cột trong nền kinh tế, là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nƣớc và hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá và khu vực hóa nền kinh tế theo đúng sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nƣớc. Thứ ba, đầu tƣ mạnh vào công tác nghiên cứu và phát triển khoa học- công nghệ, các TĐKTNN đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của khoa học- công nghệ của đất nƣớc trong quá trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa. TĐKTNN bảo vệ nền 13
  20. sản xuất trong nƣớc, cạnh tranh với các công ty đa quốc gia, TĐKT lớn của các nƣớc khác. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nƣớc có thể thâm nhập vào thị trƣờng quốc tế kể cả thị trƣờng các nƣớc phát triển. Thứ tƣ, các TĐKTNN có tiềm lực rất lớn về tài chính, liên tục mở rộng quy mô sản xuất, tận dụng đƣợc lợi thế chi phí theo quy mô từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ của tập đoàn mà của cả quốc gia. Thứ năm, trong giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng, chính các TĐKTNN đã tái cơ cấu và thúc đẩy quá trình tiêu thụ, xuất nhập khẩu hàng hóa làm tăng GDP đồng thời cùng chung tay với chính phủ thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát giúp nền kinh tế đất nƣớc thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008. 1.2. Tổng quan về cơ chế quản lý tài chính 1.2.1 Quan điểm về cơ chế quản lý tài chính Khi nói về CCQLTC trƣớc hết phải hiểu cơ chế là gì? Trong đại từ điển kinh tế thị trƣờng có định nghĩa: “Cơ chế là tổng thể các phương pháp, các hình thức, các công cụ được vận dụng để tác động lên một hệ thống như liên kết, điều hòa, phân phối hoạt động giữa các bộ phận trong hệ thống để đạt được những mục tiêu cuối cùng1.” Có nghĩa là cơ chế là cách thức tiến hành lên một chủ thể để đạt đƣợc mục tiêu mong muốn. Với cách nhận thức nhƣ vậy, tác giả đƣa ra định nghĩa về CCQLTC nhƣ sau: CCQLTC là tổng thể những phƣơng pháp, các hình thức, các công cụ đƣợc vận dụng tác động lên hệ thống tài chính nhằm điều hòa, phân phối, liên kết các nguồn lực một cách hiệu quả nhất giúp hoạt động của doanh nghiệp đƣợc duy trì và phát triển. CCQLTC bao gồm bốn nội dung: cơ chế huy động vốn, cơ chế quản lý và sử dụng vốn và tài sản, cơ chế quản lý và phân phối lợi nhuận, cơ chế kiểm soát tài chính. - Cơ chế huy động vốn bao gồm phƣơng pháp, hình thức, công cụ huy động nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn. 1 Nguyễn Hữu Quỳnh (1998), Đại từ điển kinh tế thị trƣờng, Nxb Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa, tr.281 14

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản