Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam khi gia nhập WTO

Chia sẻ: Sdgsxf Sdgsxf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:105

0
111
lượt xem
37
download

Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam khi gia nhập WTO

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam khi gia nhập WTO nhằm trình bày về lý luận chung về năng lực cạnh tranh và bối cảnh thị trường viễn thông Việt Nam trước khi gia nhập WTO, thực trạng về năng lực cạnh tranh của tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam, một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT khi gia nhập WTO.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam khi gia nhập WTO

  1. TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO Họ và tên sinh viên : Lê Thị Thuỳ Dƣơng Lớp : A8 Khoá : 41C Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Hoàng Xuân Bình HÀ NỘI, THÁNG 11/2006
  2. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................................... 1 Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI GIA NHẬP WTO ..........................3 I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH............................................3 1. Cạnh tranh ..................................................................................................... 3 Khái niệm cạnh tranh .............................................................................................. 3 Tác động của cạnh tranh ......................................................................................... 3 2. Năng lực cạnh tranh ....................................................................................... 6 Khái niệm năng lực cạnh tranh ............................................................................... 6 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ................................. 8 II. TÌNH HÌNH CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƢỜNG VIỄN THÔNG VIỆT NAM 12 1. Vài nét khái quát về thị trƣờng viễn thông Việt Nam ................................... 12 2. Tình hình cạnh tranh trên thị trƣờng viễn thông ........................................... 14 III. LỘ TRÌNH MỞ CỬA THỊ TRƢỜNG BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO .......................................................................................... 18 1. Giai đoạn 2001-2005.................................................................................... 18 2. Giai đoạn 2006-2010.................................................................................... 20 Chương II: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM (VNPT) .................................................................... 22 I. KHÁI QUÁT VỀ TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM (VNPT) 1. Quá trình hình thành Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam ................ 22 2. Mô hình tổ chức của VNPT ......................................................................... 24 3. Nhiệm vụ và mục tiêu của VNPT ................................................................ 25 Nhiệm vụ ............................................................................................................... 25 Mục tiêu ................................................................................................................ 27 II. THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VNPT ............................ 28 1. Hiệu quả kinh doanh .................................................................................... 28
  3. 2. Phân tích NLCT một số dịch vụ viễn thông chủ chốt của VNPT .................. 31 Dịch vụ thoại cố định ............................................................................................ 31 Dịch vụ thoại di động ............................................................................................ 33 Dịch vụ thoại VoIP................................................................................................ 38 Dịch vụ Internet .................................................................................................... 39 3. Thƣơng hiệu ................................................................................................ 44 4. Khả năng tiếp cận và khai thác các nguồn lực .............................................. 46 Nguồn nhân lực ..................................................................................................... 46 Trình độ công nghệ ............................................................................................... 51 Quản lý, sử dụng vốn đầu tư.................................................................................. 52 5. Khả năng liên doanh liên kết của VNPT ...................................................... 53 III. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VNPT KHI GIA NHẬP WTO ........................ 56 1. Cơ hội .......................................................................................................... 56 2. Thách thức ................................................................................................... 57 Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VNPT KHI GIA NHẬP WTO ............................................................................................ 59 I. KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG CỦA MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI ............................................................................................................. 59 1. Kinh nghiệm về chính sách hỗ trợ phát triển viễn thông ở Ấn Độ ................ 59 2. Kinh nghiệm về phát triển công nghệ thông tin và chính sách viễn thông của Nhật Bản ...................................................................................................... 63 3. Một số nhận xét rút ra từ các bài học kinh nghiệm về phát triển viễn thông có thể vận dụng vào Việt Nam .......................................................................... 65 II. GIẢI PHÁP VỀ PHÍA CHÍNH PHỦ ........................................................... 66 1. Quyết tâm thực hiện các chiến lƣợc đã đề ra ................................................ 66 2. Tăng cƣờng năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nƣớc về BCVT & CNTT ..... 67 3. Nâng cao năng lực ....................................................................................... 68 4. Huy động nguồn vốn trong và ngoài nƣớc.................................................... 69 Vốn huy động trong nước ...................................................................................... 69
  4. Vốn huy động ngoài nước...................................................................................... 69 5. Thúc đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá ở Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam ............................................................................................................ 69 6. Phát triển thị trƣờng BCVT & CNTT và nội dung thông tin ......................... 70 7. Phát triển nguồn nhân lực cho BCVT & CNTT ............................................ 71 8. Giải pháp nghiên cứu triển khai ................................................................... 71 III. GIẢI PHÁP VỀ PHÍA DOANH NGHIỆP ................................................... 72 1. Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ viễn thông ....................................... 72 Nâng cao chất lượng phục vụ của dịch vụ viễn thông ............................................ 72 Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, khuyến mại và tài trợ đúng mục tiêu .................. 73 Xây dựng và phát triển quan hệ khách hàng .......................................................... 75 2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống giá cƣớc ....................................................... 78 3. Giải pháp về ứng dụng và phát triển công nghệ ............................................ 79 4. Giải pháp về tài chính .................................................................................. 82 5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ........................................................ 83 6. Giải pháp phát triển hợp tác quốc tế ............................................................. 84 KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 86 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
  5. LỜI NÓI ĐẦU Trong bối cảnh chúng ta đang tiến rất gần đến cánh cửa WTO, vấn đề chuẩn bị cạnh tranh để hội nhập và phát triển đối với mỗi doanh nghiệp là hết sức cấp thiết đặc biệt là đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực viễn thông – một lĩnh vực hạ tầng cơ sở quan trọng của nền kinh tế, một công cụ phục vụ đắc lực cho việc quản lý, điều hành nhà nước, bảo vệ an ninh quốc gia, góp phần nâng cao đời sống văn hoá xã hội của nhân dân đồng thời là một lĩnh vực kinh doanh có lãi. Khi gia nhập WTO, chính sách bảo hộ sẽ dần được dỡ bỏ, thị trường trong nước sẽ xuất hiện yếu tố cạnh tranh nước ngoài dẫn tới cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông sẽ trở nên gay gắt hơn. Do đó, việc phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam trong đó có Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) là rất có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Dịch vụ viễn thông là loại hình dịch vụ rất đa dạng và phong phú và do khuôn khổ hạn chế nên đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài không thể nghiên cứu tất cả các vấn để liên quan tới các dịch vụ viễn thông mà tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh một số dịch vụ viễn thông quan trọng của VNPT từ năm 2000 đến nay và triển vọng đến năm 2010. Đề tài phân tích năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam sử dụng phương pháp chủ yếu là phân tích, tổng hợp đánh giá dựa trên yếu tố cung và cầu; bao gồm các chỉ số như doanh thu, cước phí, thị phần, chất lượng dịch vụ, tình hình tăng trưởng và phát triển của Tập đoàn. Bên cạnh đó, đề tài cũng sử dụng phương pháp tổng hợp – phân tích để xử lý các số liệu, những 1
  6. chỉ số so sánh quốc tế, bao gồm phân tích và so sánh chính sách, hoạt động, cước phí, chất lượng và công nghệ cũng như phân tích chỉ số công nghệ thông tin viễn thông, chỉ số mức độ chuẩn thiết bị hệ thống mạng. Bố cục của luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 3 chương: - Chương 1: Lý luận chung về năng lực cạnh tranh và bối cảnh thị trường viễn thông Việt Nam trước khi gia nhập WTO - Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam khi gia nhập WTO Cuối cùng, để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn những kiến thức quý báu mà các thầy cô ở trường Đại học Ngoại Thương, đặc biệt Khoa Kinh tế Ngoại Thương đã truyền thụ cho em. Bên cạnh đó, em cũng xin được cảm ơn Thạc sỹ Hoàng Xuân Bình – Giáo viên hướng dẫn, đã nhiệt tình hướng dẫn và đóng góp ý kiến cho em trong quá trình hoàn thành luận văn này. Đây là một nội dung nghiên cứu mới không tránh khỏi cách nhìn chủ quan và chắc chắn còn thiếu sót, em mong muốn và trân trọng những ý kiến của các thầy cô và bạn bè để hoàn thiện bản luận văn này./ Hà Nội, tháng 11/2006 2
  7. Chương I LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ BỐI CẢNH THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI GIA NHẬP WTO I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1. Cạnh tranh Khái niệm cạnh tranh Cạnh tranh là một quy luật tất yếu và phổ biến trong nền kinh tế thị trường. Một mặt cạnh tranh giúp các doanh nghiệp phát triển bởi để tồn tại thì các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Mặt khác, cạnh tranh cũng đem lại lợi ích cho người tiêu dùng do họ có cơ hội được tiêu dùng những hàng hoá có chất lượng cao, giá cả thấp và họ cũng có nhiều sự lựa chọn hơn. Cạnh tranh, do đó là động lực để nâng cao hiệu quả của nền kinh tế. Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh không những là môi trường của sự phát triển mà còn là một yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội, tạo động lực cho phát triển. Vậy cạnh tranh là gì? Cạnh tranh chính là quá trình ghanh đua giữa ít nhất hai đối thủ nhằm có được những nguồn lực và những ưu thế về sản phẩm hay khách hàng về phía mình để đạt được lợi ích tối đa, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển. Tác động của cạnh tranh Cạnh tranh chính là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của thị trường, nó có những tác động tích cực nhất định đến thị trường: thứ nhất cạnh tranh đảm bảo điều chỉnh 3
  8. giữa cung và cầu, thứ hai là cạnh tranh cho phép sử dụng các nguồn tài nguyên một cách tối ưu; thứ ba cạnh tranh khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; thứ tư là thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng và thứ năm là thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: Các doanh nghiệp, các nhà sản xuất khi tham gia thị trường buộc phải chấp nhận sự cạnh tranh với mục tiêu trước tiên và sau cùng là tối đa hoá lợi nhuận. Nhưng người tiêu dùng có quyền lựa chọn những gì mà mình thích, những thứ mà họ cho là tốt nhất, phù hợp nhất. Như vậy cạnh tranh buộc các nhà sản xuất luôn phải tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, của thị trường. Mặt khác, cạnh tranh có khả năng tạo ra một áp lực liên tục với giá cả, buộc các nhà sản xuất phải lựa chọn phương án sản xuất tối ưu với mức chi phí nhỏ nhất, chất lượng tốt nhất, công nghệ phù hợp nhất. Đối với nền kinh tế xã hội: cạnh tranh là động lực để phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động xã hội. Cạnh tranh loại bỏ các doanh nghiệp có chi phí cao trong sản xuất, điều này buộc các nhà sản xuất phải lựa chọn phương án sản xuất có chi phí thấp nhất. Đó cũng chính là quy luật: Cạnh tranh là động lực, là bàn tay vô hình của thị trường (Adam Smith). Vì vậy, cạnh tranh tạo sự đổi mới, mang lại sự tăng trưởng kinh tế, tiết kiệm nguồn tài nguyên vốn ngày càng bị hạn chế. Ngoài ra, cạnh tranh còn là động lực phát triển cơ bản nhằm kết hợp một cách hài hoà, hợp lý giữa lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của toàn xã hội. Thực tế đã cho thấy nhờ có cạnh tranh lành mạnh nên thị trường viễn thông Việt Nam thực sự sôi động. Thị phần một số loại viễn thông và Internet 4
  9. của các doanh nghiệp mới ngày càng tăng cao, chiếm 55,5% số thuê bao Internet, 25% tổng số thuê bao điện thoại và 60% lưu lượng dịch vụ điện thoại quốc tế. Công nghệ mới đã được các doanh nghiệp chú trọng triển khai, các loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng phong phú như: dịch vụ điện thoại giá rẻ trả trước (1717), điện thoại vô tuyến nội thị Cityphone, ADSL, MMS (Multimedia Message Service – Dịch vụ tin nhắn đa phương tiện), Mega VNN, điện thoại Internet, WIIFI@Vnn đã giúp cho người sử dụng có nhiều sự lựa chọn và ngày càng có nhiều tiện ích hơn. Giá cước viễn thông quốc tế và điện thoại di động đã liên tục giảm do thực hiện lộ trình giảm cước viễn thông của Chính phủ và cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ. Ngoài ra, các nhà cung cấp còn tăng cường các dịch vụ tiện ích và không ngừng đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng cũng đã góp phần gia tăng số thuê bao điện thoại và nâng cao hiệu quả sử dụng. Tuy nhiên, cạnh tranh không chỉ mang lại những tác động tích cực mà nó còn đem lại cả những tác động tiêu cực. Điều này được thể hiện ngay trong quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp: vì mục đích tồn tại và phát triển, nhiều khi các doanh nghiệp chỉ quan tâm đến lợi ích của bản thân mà bỏ qua các lợi ích của xã hội, cộng đồng. Cạnh tranh cũng là quy luật đào thải: doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao thì sẽ tồn tại và phát triển còn doanh nghiệp nào yếu kém thì sẽ phá sản và không còn chỗ đứng trên thị trường. Quy luật khắc nghiệt này của cạnh tranh đã dẫn tới việc để đảm bảo lợi ích sống còn của mình, doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng mọi biện pháp thậm chí cả những biện pháp cạnh tranh không lành mạnh để đạt được mục đích đó; và điều này tất yếu làm nảy sinh những mâu thuẫn hết sức gay gắt giữa các doanh nghiệp, và các vấn đề xã hội như nạn thất nghiệp, tiền công rẻ mạt, môi trường sinh thái bị huỷ hoại… Chính vì vậy, để đảm bảo cho môi trường cạnh tranh luôn lành mạnh và phát huy được 5
  10. những tác động tích cực của nó, Nhà nước cần tạo ra một môi trường hành lang pháp lý phù hợp và ổn định để các doanh nghiệp có thể phát huy được khả năng cạnh tranh của mình đồng thời hạn chế được các tác động tiêu cực của cạnh tranh làm ảnh hưởng đến hiệu quả của nền kinh tế. 2. Năng lực cạnh tranh 2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh Để hiểu đầy đủ nội hàm của khái niệm năng lực cạnh tranh thì cần phải tiếp cận ở hai cấp độ: vĩ mô và vi mô. Ở cấp độ vĩ mô có năng lực cạnh tranh quốc gia, ở cấp độ vi mô có năng lực cạnh tranh của ngành, của doanh nghiệp và của sản phẩm. Năng lực cạnh tranh quốc gia là khả năng nâng cao mức sống một cách nhanh chóng và bền vững, tức là đạt được mức tăng trưởng cao và ổn định, được đo lường bằng mức độ thay đổi trong thu nhập bình quân đầu người qua các năm. Theo cách tiếp cận này thì trình độ và chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là tất cả những gì mà doanh nghiệp có thể sử dụng để cạnh tranh trong việc thực hiện mục tiêu đáp ứng nhu cầu thị trường và mục tiêu của doanh nghiệp. Năng lực của doanh nghiệp không phải chỉ là những yếu tố hữu hình mà khách hàng có thể nhìn thấy được như công nghệ sử dụng trong cung cấp dịch vụ, dây truyền sản xuất, đội ngũ cán bộ công nhân viên… mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn có cả những yếu tố vô hình nữa. Các yếu tố vô hình này có thể là dịch vụ khách hàng, thái độ của đội ngũ bán hàng, khách hàng cảm nhận về doanh nghiệp sau mỗi lần giao dịch… Chẳng hạn như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) 6
  11. không chỉ cung cấp các sản phẩm dịch vụ như dịch vụ chuyển phát nhanh EMS (Express Mail Service), dịch vụ thoại,… mà còn cung cấp cả kinh nghiệm kinh doanh, cung cấp cả uy tín của công ty, cung cấp cả đội ngũ bán hàng đầy kinh nghiệm… Năng lực cạnh tranh của VNPT là kinh nghiệm kinh doanh, uy tín với khách hàng, vị trí địa lý, thương hiệu sản phẩm dịch vụ, mạng lưới, con người, công nghệ, thị phần,… Năng lực cạnh tranh của hàng hoá hay dịch vụ nào đó trên thị trường trong nước và quốc tế là sự thể hiện tính ưu việt và tính hơn hẳn của nó so với các hàng hoá dịch vụ khác về định tính và định lượng như: chất lượng hàng hoá dịch vụ, kiểu dáng, mẫu mã hàng hoá, môi trường thương mại, mức độ giao dịch và uy tín của hàng hoá dịch vụ trên thị trường, sự ổn định về môi trường kinh tế vĩ mô cũng như các chính sách thương mại và cuối cùng là chỉ tiêu về giá thành và giá cả sản xuất. Năng lực cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ trao đổi trên thị trường rất quan trọng vì nó đảm bảo cho hàng hoá dịch vụ có thể chiếm lĩnh khách hàng của các hàng hoá và dịch vụ hiện có trên thị trường. Nếu giá cả, chất lượng và chủng loại hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp có ưu thế hơn thì thị trường sẽ có nhu cầu về hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp đó và hàng hoá dịch vụ họ sẽ được tiêu thụ tốt hơn so với hàng hoá dịch vụ của các doanh nghiêp khác. Cạnh tranh giữa các hàng hoá dịch vụ trên thị trường là quá trình thể hiện khả năng hấp dẫn tiêu dùng của sản phẩm đối với khách hàng trên một thị trường cụ thể trong một thời gian nhất định. Năng lực cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia có mối quan hệ hữu cơ. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh 7
  12. của hàng hoá dịch vụ bởi những yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như uy tín doanh nghiệp, nguồn vốn, văn hóa doanh nghiệp, trình độ nhân lực, năng lực quản lý và lãnh đạo… có tác động trực tiếp đến giá cả, chất lượng mẫu mã… của hàng hoá dịch vụ. Đồng thời sự đua tranh giữa những người sản xuất, nhà cung cấp trong nước và quốc tế để chiếm ưu thế bằng cách đổi mới và ứng dụng công nghệ mới và trình độ chuyên môn cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả và chất lượng của hàng hoá dịch vụ. Ngược lại, năng lực cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ chính là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả hợp lý trên thị trường trong nước và quốc tế sẽ chiếm ưu thế hơn những hàng hoá, dịch vụ được sản xuất kém hiệu quả hơn do dó sẽ có cơ hội tiêu thụ được nhiều hàng hoá dịch vụ hơn các doanh nghiệp khác. Năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Một quốc gia hay một nền kinh tế nếu có khả năng cạnh tranh tốt thì sẽ giúp các doanh nghiệp tạo dựng được một năng lực cạnh tranh tốt hơn trên thị trường thế giới. Nói cách khác, năng lực cạnh tranh quốc gia là nguồn hình thành nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Ngược lại, khi các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thì sẽ góp phần vào nâng cao thu nhập và tác động tích cực đến môi trường cạnh tranh và do đó, nó góp phần vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. 2.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khi đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, người ta thường dựa trên các tiêu chí sau: Thứ nhất là khả năng duy trì và mở rộng thị phần. Có ý kiến cho rằng, thị phần biểu hiện rõ nét nhất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên 8
  13. thực tế, trong một thời kỳ cụ thể thì thị phần của doanh nghiệp chủ yếu thể hiện vị thế của doanh nghiệp hơn là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó. Để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp dưới góc độ là dựa vào thị phần thì cần nghiên cứu sự biến đổi của thị phần trong các thời kỳ khác nhau. Thứ hai là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thông thường, hiệu quả kinh doanh được xác định bằng cách tính toán cần một lượng đầu vào là bao nhiêu để sản xuất ra một lượng đầu ra cho trước. Người ta còn gọi tiêu chí này là năng suất. Khi doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả, năng suất càng cao thì cần càng ít đầu vào để sản xuất ra một mức đầu ra cho trước, do đó, chi phí càng thấp. Nói cách khác, khi đó doanh nghiệp có lợi thế về chi phí thấp so với đối thủ cạnh tranh. Thứ ba là khả năng đổi mới của doanh nghiệp. Đổi mới bao gồm sự cải tiến hoặc sáng tạo mới các sản phẩm, quá trình sản xuất, cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất - kinh doanh và các chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp thực hiện. Do đó, đổi mới thể hiện tính linh hoạt và năng động của doanh nghiệp thích ứng với các điều kiện môi trường kinh doanh, nếu thành công thì doanh nghiệp sẽ tạo cho mình những điểm độc đáo mà doanh nghiệp khác không có và làm cho hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được nâng cao hơn. Thứ tư là năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Để đánh giá xem một sản phẩm có năng lực cạnh tranh hay không cần dựa trên nhiều yếu tố xong trước hết phải dựa vào chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm. Chất lượng sản phẩm không chỉ được thể hiện khi sản phẩm được đưa vào sử dụng mà còn thể hiện ở ngay trong các khâu tạo ra sản phẩm đó. Khi các khâu tạo ra sản phẩm đảm bảo chất lượng thì sẽ nâng cao hiệu quả, giảm tỷ lệ sai hỏng, giảm thời gian sửa chữa, khắc phục… Đối với sản phẩm - dịch vụ Bưu chính Viễn thông thì điều này đặc 9
  14. biệt quan trọng bởi vì đây là một sản phẩm dịch vụ đặc biệt, quá trình sản xuất và tiêu dùng là một, do đó nếu khâu sản xuất không được đảm bảo thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp ngay đến chất lượng của sản phẩm – dịch vụ và hơn nữa là cùng lúc có thể gây ảnh hưởng cho nhiều khách hàng. Bên cạnh đó, năng lực cạnh tranh của sản phẩm còn được thể hiện ở giá cả sản phẩm, uy tín sản phẩm và một số yếu tố khác nữa. Ngoài ra, tính đa dạng của sản phẩm – dịch vụ cũng góp phần tạo nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Sản phẩm – dịch vụ càng đa dạng phong phú thì khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng càng cao. Thứ năm là khả năng tiếp cận và khai thác có hiệu quả các nguồn lực phục vụ quá trình kinh doanh. Tiêu chí này được nhìn nhận trên các khía cạnh sau: - Khả năng tiếp cận và xử lý các nguồn thông tin hữu ích phục vụ quá trình ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp. Có nhiều loại thông tin mà doanh nghiệp cần: thông tin về khả năng cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại, thông tin về công nghệ mới, thông tin về đối thủ cạnh tranh, thông tin về hành lang pháp lý… Doanh nghiệp cần luôn cập nhật với các thông tin này để đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời và chính xác. - Khả năng tiếp cận, tuyển dụng và sử dụng được các nguồn lực có trình độ bên ngoài thị trường đặc biệt của đối thủ cạnh tranh. - Khả năng tiếp cận các nguồn lực vật chất và sử dụng với hiệu suất cao. Doanh nghiệp nào có ưu thế so với đối thủ cạnh tranh trong việc tiếp cận với các nhà cung cấp các yếu tố đầu vào có chất lượng và giá cả hợp lý thì không những giúp giảm giá thành sản phẩm mà còn giúp nâng cao chất lượng sản phẩm. 10
  15. - Năng lực tài chính của doanh nghiệp. Năng lực tài chính được thể hiện thông qua quy mô, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, khả năng huy động các nguồn tài chính bên trong và bên ngoài doanh nghiệp phục vụ các mục tiêu kinh doanh, khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp. Thứ sáu là khả năng liên kết và hợp tác với các doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế quốc tế. Nhu cầu liên kết là một xu hướng tất yếu của một doanh nghiệp khi doanh nghiệp đã lớn mạnh ở một mức độ nhất định và muốn tăng khả năng cạnh tranh. Nếu doanh nghiệp không có hoặc có ít khả năng liên kết với các doanh nghiệp khác thì không những doanh nghiệp đó đánh mất cơ hội của chính mình mà còn có thể chịu những đe doạ lớn hơn từ các đối thủ cạnh tranh. Thứ bảy là thương hiệu của doanh nghiệp. Công nghệ hiện đại, chất lượng dịch vụ, giá cả có thể là những vũ khí sắc bén của doanh nghiệp, nhưng một chiến lựơc thương hiệu hoàn chỉnh sẽ là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp trở nên hơn hẳn so với những đối thủ còn lại. Nếu có một hình ảnh đủ hấp dẫn và khác biệt doanh nghiệp có thể gọi nó là một thương hiệu mạnh. Một cái tên hay một biểu trưng quen thuộc không đủ để tạo thành một thương hiệu mạnh. Ngày nay, việc xây dựng thương hiệu không chỉ là việc lôi kéo nhận thức và mong muốn của khách hàng về mình, mà nó còn là việc tạo lập một hệ thống bao gồm sự kết hợp giữa sự cam kết và thiết lập hình tượng trong nhận thức khách hàng cùng với việc chuyển tải và thực hiện sự cam kết đó. Như vậy có thể định nghĩa thương hiệu là một hình ảnh độc đáo và rõ nét trong nhận thức của khách hàng, hay đem đến cho họ những lợi ích đặc biệt khi sử dụng sản phẩm/dịch vụ được sản xuất/cung cấp bởi một công ty. Ví dụ, hình ảnh về chuyến du lịch đến Paris thường được mang theo hình ảnh một kỳ nghỉ lãng 11
  16. mạn. Sẽ là sai lầm khi nghĩ rằng một thương hiệu sẽ chỉ thật sự là thương hiệu khi nó tồn tại ở mọi nơi xung quanh người tiêu dùng, chứ không phải trong suy nghĩ của họ. Trong môi trường cạnh tranh, một trong những mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp là được người tiêu dùng ưa chuộng hơn hẳn đối thủ cạnh tranh. Đó là lý do tại sao một chiến lược thương hiệu tốt đóng vai trò là đường hướng giúp doanh nghiệp vạch ra kế hoạch đạt được những lợi thế hơn hẳn đối thủ cạnh tranh dưới mắt người tiêu dùng. Và hầu như sự ưa chuộng chỉ có thể đạt được nhờ yếu tố khác biệt hoá, mang lại cho khách hàng những lợi ích mà đối thủ doanh nghiệp không làm được. Bằng việc khác biệt hoá, doanh nghiệp đã đem đến cho khách hàng những lý do để có thể quyết định mua hàng của doanh nghiệp nhiều hơn. ii. TÌNH HÌNH CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƢỜNG BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM 1. Vài nét khái quát về thị trƣờng Viễn thông Việt Nam Hiện nay, thị trường Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã có 6 nhà cung cấp dịch vụ Bưu chính Viễn thông và CNTT trong đó có 6 nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động là VNPT, Viettel, EVN Telecom, Hanoi Telecom, Saigon Telecom, S-Fone và 8 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet. Tính đến nay, tổng số thuê bao điện thoại của Việt Nam đạt khoảng 20,44 triệu, tương ứng với mật độ khoảng 24,42 máy/100 dân. Trong đó Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đang quản lý và khai thác trên 15,2 triệu thuê bao điện thoại, chiếm gần 94% thị phần Việt Nam; sản lượng điện thoại quốc tế đạt trên 61% thị phần. Với thị phần như hiện nay thì VNPT đang là nhà khai thác các dịch vụ viễn thông lớn nhất trong cả nước. Hai mạng di động MobiFone và Vinaphone của VNPT chiếm thị phần lớn nhất với trên 8 triệu khách hàng, còn lại thuộc về 12
  17. Viettel Mobile, S-Fone và EVN Telecom. Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) là một gương mặt mới nhưng đến nay, Viettel đã đạt trên 4.5 triệu thuê bao, chiếm 13,5% thị phần trên thị trường viễn thông Việt Nam. Viettel đang là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đứng thứ hai. Sự tăng nhanh của mật độ điện thoại là nhờ có sự bùng nổ của các mạng di động. Trong 5 năm qua, khi tốc độ phát triển bình quân của thông tin di động thế giới đạt 34-35%/năm; Châu á - Thái Bình Dương – khu vực phát triển kinh tế năng động nhất đạt 39,5%, thì ở Việt Nam, tốc độ phát triển thông tin di động đã cao gấp đôi so với mức trung bình thế giới, đạt 60-65%/năm. Sự ứng dụng nhanh các công nghệ mới, sự tăng trưởng kinh tế và mức sống nhân dân, tiến trình mở cửa cạnh tranh, lộ trình giảm cước… là những yếu tố thúc đẩy sự phát triển ngoạn mục đó tại Việt Nam. Về số lượng, tính đến hết tháng 6/2006, tổng số thuê bao di động tại Việt Nam đạt trên 11.8 triệu, tăng hơn 4 lần so với cuối năm 2003. Theo thống kê, trong năm nay, Việt Nam sẽ có gần 14 triệu thuê bao di động, và đến cuối năm 2010, con số này sẽ lên từ 36 đến 45 triệu thuê bao. biÓu ®å møc t¨ng tr-ëng thuª bao ®iÖn tho¹i 1 (§¬n vÞ: triÖu thuª bao ) Møc t¨ng tr-ëng 5 4.6 4.5 4 3.5 3 2.09 2.5 1.66 2 1.5 0.8 1 0.25 0.38 0.5 0.1 0 1 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 N¨m Nguồn: http://www.nhandan.com.vn/tinbai/?top=38&sub=55&article=72966 13
  18. Cũng theo nguồn tin từ Hot Telecom – hãng nghiên cứu của Canada cho biết, đến năm 2010, tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, thị trường di động sẽ đạt tới 1,5 tỷ thuê bao. Và trên tổng số 15 quốc gia khu vực này, Việt Nam được đánh giá cao bởi tiềm năng và tốc độ phát triển vượt bậc, đạt 45 triệu thuê bao di động, vượt qua cả Thái Lan (40 triệu thuê bao); Hàn Quốc (42 triệu thuê bao); Malaysia (32 triệu thuê bao); Úc (21 triệu thuê bao) và Hồng Kông (8 triệu thuê bao)… Điều này cho thấy thị trường viễn thông Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng phát triển. 2. Tình hình cạnh tranh trên thị trƣờng Viễn thông Hiện nay xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đang diễn ra mạnh mẽ, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và sự mở cửa thị trường của Đảng và Nhà nước thì trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông đã diễn ra sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, qua đó tạo ra những thay đổi mang tính đột phá về chính sách giá cước và chi phí tiếp cận dịch vụ. Xét trên thị trường dịch vụ thoại cố định: Có thể nói hiện nay so với các dịch vụ viễn thông khác thì dịch vụ điện thoại cố định đang là dịch vụ ít cạnh tranh nhất trên thị trường viễn thông. Trên thực tế có thể thấy, mặc dù nhu cầu sử dụng điện thoại cố định hiện vẫn rất lớn, chưa có dấu hiệu bão hoà nhưng nhiều doanh nghiệp không mặn mà cung cấp. Hiện trên thị trường có 4 doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ điện thoại cố định là VNPT, Viettel, SPT và EVN Telecom nhưng trên thực tế chỉ có 3 doanh nghiệp là VNPT, Viettel và SPT triển khai dịch vụ điện thoại cố định, còn EVN Telecom triển khai dịch vụ vô tuyến cố định. Trong số 3 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cố định trên thì cũng chỉ có VNPT và Viettel phát triển dịch vụ điện thoại cố định trên phạm vi 14
  19. toàn quốc, còn SPT mới chỉ cung cấp dịch vụ này trong phạm vi hẹp tại TP. Hồ Chí Minh. Xét trên thị trường dịch vụ thoại di động đó là cuộc cạnh tranh về giá cước và các dịch vụ giá trị gia tăng mới. Trước hết là cuộc cạnh tranh về giá cả đã diễn ra ngày càng quyết liệt và đi liền với nó là hàng loạt các chương trình khuyến mãi. Từ đầu năm 2006 đến nay, thị trường thông tin di động Việt Nam luôn sôi động. Các nhà cung cấp dịch vụ liên tục tung ra các chương trình khuyến mại nhằm thu hút khách hàng. Khởi đầu cho cuộc cạnh tranh về giá cước đó là khi S-Fone giới thiệu dịch vụ Forever với đặc tính ưu việt hơn hẳn các dịch vụ trả trước khác, không giới hạn thời hạn gọi và thời hạn nghe, đã tạo ra nét mới trên thị trường thông tin di động và giúp cho mạng di động CDMA (Code Division Mutiple Access) này gia tăng đáng kể lượng thuê bao. Chỉ cần 100.000 đồng tài khoản và kích hoạt 1 cuộc gọi, khách hàng có thể nhận cuộc gọi không hạn chế thời gian, miễn là tài khoản còn tiền, đồng thời mạng này cũng đưa ra một cách tính cước mới rất hấp dẫn đối với thuê bao trả trước chỉ với 270 đồng/ block 6 giây. Cuộc đua khuyến mại giữa các mạng di động dường như trở nên gấp gáp hơn. Đầu tháng 3, Vinaphone và Mobiphone đã đồng loạt tổ chức các chương trình khuyến mại từ 1/3 đến 31/3, cho phép các thuê bao trả trước mới nhân đôi tài khoản khi hoà mạng. Hơn thế, Vinaphone còn tặng thêm 10% giá trị thẻ nạp cho các thuê bao nạp thêm tiền vào tài khoản, Mobiphone cũng khuyến mãi mang tính giảm cước cho khách hàng bằng cách nhân đôi tài khoản cho các bộ kit 75.000 đồng, tặng thêm 30% giá trị thẻ nạp đối với 3 thẻ nạp tiền tiếp theo. Vừa kết thúc chương trình này, MobiFone đã chuyển ngay sang chương trình “Cả nhà đều vui”, kéo dài trong suốt tháng 4/2006, với nội dung khuyến mại giảm 10% cước cuộc gọi tới các 15
  20. thành viên trong nhóm có cùng hộ khẩu gia đình. Không chịu thua kém, Viettel Mobile tung ra chương trình khuyến mại “Những số 6 may mắn” bắt đầu từ 26/3 đến 26/5 với mức khuyến mãi tuyên bố là lớn nhất từ trước đến nay. Theo đó, các thuê bao trả sau mới ngoài việc được giảm 60% cước hoà mạng, còn được miễn phí 6 tháng cước thuê bao. Các thuê bao trả trước mới được tặng 60% giá trị bộ hoà mạng và tặng thêm 25% giá trị của 6 thẻ nạp tiền tiếp theo. Ngoài ra, Viettel Mobile còn tổ chức bốc thăm trúng thưởng với 6 chiếc Innova J mỗi chiếc trị giá 430 triệu đồng cho tất cả các thuê bao mới. Song hành cùng với cuộc cạnh tranh về giá là cuộc cạnh tranh về các dịch vụ gia tăng, tuy nhiên cuộc cạnh tranh này lại không dữ dội như cuộc cạnh tranh về giá cước. Điều này thể hiện rõ thông qua việc các doanh nghiệp tỏ ra không mấy gấp gáp khi tung ra các dịch vụ giá trị gia tăng. Trong khi MobiFone và Vinaphone đã công bố cung cấp dịch vụ mATM – Mobile ATM (thuê bao nếu có tài khoản tại ngân hàng ACB có thể dùng điện thoại di động để nạp tiền điện thoại, rút tiền không cần qua máy ATM, chuyển tiền,…) thì Viettel Mobile mới chính thức công bố cung cấp dịch vụ GPRS và nhắn tin MMS tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giúp thuê bao có thể tải hình ảnh màu, ảnh động, nhạc chuông đa âm về điện thoại di động, truy cập Internet, đọc e-mail, gửi và nhận tin nhắn đa phương tiện… Bước đi này được cho là khá muộn so với hai mạng di động của VNPT. Còn S-Fone thì cho biết đến ngày 1/9/2006 mới hoàn tất việc lắp đặt 24 trạm dành cho việc cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng. Như vậy có thể thấy, cạnh tranh trên thị trường viễn thông lâu nay chủ yếu là cạnh tranh bằng giá, mà chưa phải là bằng chất lượng và cách thức phục vụ. Với dịch vụ viễn thông mà cạnh tranh chủ yếu bằng giá, bằng khuyến mãi là điều không nên vì đây chính là nguyên nhân gây ra nhiều bất ổn trên thị trường này. 16

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản