Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu tại công ty Lốp YOKOHAMA Việt Nam

Chia sẻ: Kim Khánh Thạch | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:94

0
225
lượt xem
52
download

Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu tại công ty Lốp YOKOHAMA Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu tại công ty Lốp YOKOHAMA Việt Nam tập trung phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu tại công ty lốp YOKOHAMA. Đồng thời định vị thương hiệu lốp xe YOKOHAMA từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu tại công ty Lốp YOKOHAMA Việt Nam

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DOANH THU TẠI CÔNG TY LỐP YOKOHAMA VIỆT NAM CHÂU QUỐC HỒNG ÂN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM Thành phố Hồ Chí Minh
  2. Tháng 7/2009 Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, tr ường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DOANH THU TẠI CÔNG TY LỐP YOKOHAMA VIỆT NAM” do Châu Quốc Hồng Ân, sinh viên khóa 31, ngành KINH TẾ NÔNG LÂM, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày TRẦN HOÀI NAM Người hướng dẫn, Ngày tháng năm 2009 Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm 2009 Ngày tháng năm 2009
  3. LỜI CẢM TẠ Đầu tiên con xin gửi tới ba mẹ lòng biết ơn sâu sắc nhất. Cám ơn ba mẹ đã sinh thành, nuôi nấng và tạo mọi điều kiện cho con có ngày hôm nay. Xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh cùng quý thầy cô Khoa Kinh Tế đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong quá trình học tập. Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến thầy Trần Hoài Nam, đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Đốc, Ban Lãnh Đạo và toàn thể các cô, chú, anh chị ở các phòng ban của công ty Lốp YOKOHAMA Việt Nam đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này. Lời cảm ơn cuối cùng tôi xin dành đến các bạn tôi_tập thể sinh viên lớp Kinh Tế 31 là những người đã cùng tôi sát cánh chen vai qua hơn bốn năm học đại học và cùng chia sẻ, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn !!!. TP.HCM, ngày 10/06/2009 CHÂU QUỐC HỒNG ÂN
  4. NỘI DUNG TÓM TẮT CHÂU QUỐC HỒNG ÂN. Tháng 7 năm 2009. “Phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu tại công ty Lốp YOKOHAMA Việt Nam”. CHAU QUOC HONG AN. July 2009. “Analysis of elements affecting revenue at YOKOHAMA TYRE VIET NAM COMPANY” Năm 2008, khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động không nhỏ đến nền kinh tế nước ta trong đó có ngành săm lốp nói chung và công ty lốp YOKOHAMA Vi ệt Nam nói riêng. Khóa luận tập trung phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu tại công ty lốp YOKOHAMA. Đồng thời định vị thương hiệu lốp xe YOKOHAMA từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ. Đề tài này không những giúp cho YOKOHAMA thấy được tổng quát về tác động của các nhân tố đến doanh thu, mà còn góp phần giúp YOKOHAMA trong việc đưa ra quyết định đúng đắn trong chiến lược kinh doanh và quảng bá thương hiệu của mình trong thời gian tới. Do những hạn chế khách quan và chủ quan trong quá trình thực hiện đ ề tài, chắc chắn đề tài chưa được hoàn thiện. Rất mong thầy cô, Qúy công ty, và các bạn đọc góp ý để tôi học hỏi và khắc phục những thiếu sót trong khóa luận này.
  5. MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐVT Đơn vị tính TP Thành Phố TPHCM Thành Phố Hồ Chí Minh ĐN Đồng Nai TN Tây Nguyên P Phường Q1 Quận 1 LN Lợi nhuận DT Doanh thu CP Chi phí GDP Tổng sản phẩm quốc nội TNHHTrách nhiệm hữu hạn Cty Công Ty CASU Công ty công nghiệp cao su miền Nam CASUMINA YTVC YOKOHAMA TYRE VIETNAM COMPANY IRC Công ty TNHH cao su INOUE Việt Nam DRC Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng SRC Công ty cổ phần cao cu Sao vàng KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm v
  6. DANH MỤC CÁC BẢNG Trang DANH MỤC CÁC HÌNH Trang vi
  7. DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1. Kiểm định sự vi phạm giả thuyết trong mô hình Phụ lục 2. Giới thiệu những sản phẩm chủ lực của công ty lốp YOKOHAMA Việt Nam Phụ lục 3. Mạng lưới phân phối của công ty lốp YOKOHAMA Việt Nam Phụ lục 4. Hình ảnh về dòng sản phẩm mới lốp xe nâng hàng Phụ lục 5. Hình ảnh về bao bì sản phẩm lốp xe công ty YOKOHAMA Việt Nam vii
  8. CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Xe máy là phương tiện di chuyển chủ yếu của phần lớn người dân đang sống và làm việc tại Việt Nam, loại xe tải nhẹ cũng ngày càng phát triển nhanh. Lốp xe là một trong những ngành hàng kinh doanh hấp dẫn đối với nhiều doanh nghiệp trong nước và ngoài nước. Thị trường vỏ lốp xe Việt Nam ngày càng có tính cạnh tranh gay gắt hơn bởi sự tham gia của nhiều thương hiệu nổi tiếng trên thế giới. YOKOHAMA là một trong những tên tuổi lớn trong ngành hàng sản xuất lốp xe hiện nay t ại Vi ệt Nam. Qua hơn 10 năm hoạt động và phát triển, công ty YOKOHAMA đã từng bước tạo nên uy tín và niềm tin ở người tiêu dùng. Song để giữ vững và khẳng định hơn nữa vị trí của mình trên thị trường, đòi hỏi YOKOHAMA phải có các chiến lược phát triển phù hợp. Năm 2008, cả thế giới bàng hoàng trước cuộc đại suy thoái, mà Việt Nam là nước chịu ảnh hưởng không nhỏ. Trước sóng gió thị trường, công ty YOKOHAMA đã đứng vững và tiếp tục phát triển không ngừng. Vì thế việc xem xét những nhân tố nào đã tác động đến doanh thu của công ty YOKOHAMA, và những hoạt động Marketing nhằm nâng cao vị trí thương hiệu Lốp YOKOHAMA trong lòng người tiêu dung là rất cần thiết và quan trọng. Từ thực tế đó, được sự phân công của Khoa Kinh tế - trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, đồng thời được sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần Hoài Nam, và sự chấp thuận của Ban lãnh đạo Cty YOKOHAMA, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu tại công ty Lốp YOKOHAMA Việt Nam”.
  9. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu. Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty. Phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu bán hàng. Định vị thương hiệu lốp xe YOKOHAMA và một số giải pháp để mở rộng thị trường. 1.3. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu đề tài được thực hiện trong phạm vi: Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi Công ty lốp YOKOHAMA Việt Nam. Đề tài xin đề cập tới 2 loại sản phẩm được công ty sản xuất nhiều nhất là lốp xe gắn máy và lốp xe tải nhẹ. Về thời gian : Đề tài được thực hiện từ ngày 02/03/2009 đến ngày 16/05/2009 1.4. Cấu trúc của luận văn Đề tài được chia thành 5 chương chính: CHƯƠNG 1: Đặt vấn đề CHƯƠNG 2: Tổng quan CHƯƠNG 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu CHƯƠNG 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận CHƯƠNG 5: Kết luận và kiến nghị 2
  10. CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1. Sơ lược về công ty YOKOHAMA Việt Nam • Tên Doanh Nghiệp: CÔNG TY LỐP YOKOHAMA VIỆT NAM • Tên giao dịch: YOKOHAMA TYRE VIETNAM COMPANY (Viết tắt là YTVC) • Trụ sở giao dịch và showroom: 27B Nguyễn Đình Chiểu-P. ĐaKao-Q.1- TPHCM • Điện thoại: 38242199 Fax: 38227743 • Nhà máy sản xuất: Xã Tân Thới Hiệp-huyện Hoóc Môn-Q.12-TP HCM • Hình thức hoạt động kinh doanh: sản xuất thương mại • Lĩnh vực kinh doanh: lốp xe gắn máy, lốp xe tải nhẹ, săm xe gắn máy. • Tổng số công nhân viên: 160 người • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức sổ nhật ký chung • Phương pháp khấu hao: Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên. Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán bằng đồng Việt Nam. Ngôn ngữ sử dụng ghi chép kế toán gồm tiếng Việt và tiếng Anh 2.2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty YOKOHAMA Việt Nam Công ty lốp YOKOHAMA là một công ty liên doanh được thành lập theo quyết định số 1867/GP cấp ngày 1/4/1997 của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư. Thời gian hoạt động là 40 năm với loại hình sản xuất kinh doanh lốp xe gắn máy, lốp xe t ải nhẹ và săm xe gắn máy, gồm các bên đối tác liên doanh như:YOKOHAMA RUBBER
  11. COMPANY LIMITED , Công ty CAO SU MIỀN NAM, Công ty MITSUBISHI COPORATION. YOKOHAMA RUBBER COMPANY LIMITED: Trụ sở đặt tại 36 – 37 Shimbashi 5-Chome, Mitnato-Ku, Tokyo, Nhật Bản. Với vốn góp 13.600.000 USD chiếm 68,45% vốn pháp định. CÔNG TY CAO SU MIỀN NAM ( CASUMINA ): Trụ sở đặt tại 180 Nguyễn Thị Minh Khai – Q.3 – TP.HCM, với vốn góp 5.700.000 USD chiếm 30% vốn pháp định CÔNG TY MITSUBISHI COPORATION: trụ sở đặt tại 6-3 Marunachi 2- Chome, Chiyoda, Tokyo, Nhật Bản, với vốn góp 294.000 USD chiếm 1,55 % vốn pháp định. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển đến nay công ty YOKOHAMA Việt Nam đã không ngừng cải tiến, tự hoàn thiện, nậng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng với phương châm “Chất lượng là mục tiêu phấn đấu hàng đầu của công ty”. 2.3. Cơ cấu tổ chức của công ty Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TỔNG GIÁM ĐỐC P. TỔNG GIÁM ĐỐC QUẢN ĐỐC BỘ BỘ BỘ BỘ BỘ BỘ PHẬN PHẬN PHẬN PHẬN PHẬN PHẬN HÀNH KẾ BÁN KỸ SẢN HÀNH CHÍNH TOÁN HÀNG THUẬT XUẤT CHÍNH XƯỞNG Nguồn : Phòng nhân sự công ty lốp YOKOHAMA Việt Nam Tổng Giám Đốc: là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 4
  12. Là người đại diện đơn vị đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế. Xét duyệt mọi kế hoạch sản xuất kinh doanh, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh theo tháng, theo quí, năm … Phó Tổng Giám Gốc: là người hỗ trợ cho Tổng Giám Đốc trong việc hoạch định, tuyển dụng và phát triển đội ngũ nhân sự về công tác hành chính và vai trò quan hệ cộng đồng. Quản Đốc: là người quản lý điều hành toàn bộ nhà máy về công tác huấn luyện, tổ chức nhân sự thực hiện sản xuất, đảm bảo về mặt hiệu quả chất lượng sản phẩm và an toàn trật tự chung trong sản xuất tại nhà máy. Bộ phận hành chính: Phụ trách việc lên kế hoạch quản lý, tạo sự thỏa mãn về vấn đề phúc lợi cho toàn thể công nhân viên trong công ty, quản lý sổ kế hoạch đào tạo, nhận công văn, quyết định phổ biến quy chế các phòng ban từ cấp trên trong công ty. Bộ phận kế toán: Trực tiếp quản lý là kế toán trưởng là người được quyền thực hiện quyền hành của mình theo quy định hiện hành. Tham mưu cho ban giám đốc về lĩnh vực kinh tế tài chính nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty hiệu quả cao nhất và đúng quy định của pháp luật. Thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ tài sản công ty thông qua sổ ghi chép, phản ánh với giám đốc về tình hình thực hi ện kế hoạch kinh tế tài chính của công ty bằng các công việc như lập chứng từ kế toán, kiểm kê, tính giá thành các đối tượng kế toán, tính giá thành, mở tài khoản, ghi sổ kép và lập báo cáo kế toán. Đồng thời phản ánh giám đốc việc chấp hành chính sách chế độ kế toán tài chính của nhà nước, phát hiện khả năng tiềm tàng của công ty. Phối hợp với các bộ phận chức năng của công ty, lập và theo dõi tình hình thực hiện các kế hoạch về chi phí và gía thành sản phẩm. Bộ phận bán hàng: là đội ngũ nhân viên phụ trách việc nghiên cứu thị trường, lên kế hoách bán hàng, tìm phương án đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đồng thời đem lại hiệu quả lợi nhuận cao nhất cho công ty. Hỗ trợ tổng giám đốc trong việc quản lý các hoạt động tài chính của công ty, quản lý về mảng tiếp thị bán hàng, về kế toán, về hoạt động quảng cáo tiếp thị sản phẩm. 5
  13. Bộ phận kỹ thuật: Thực hiện các công việc chuẩn bị phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu giải quyết các vấn đề về công nghệ sản xuất, bảo trì cải tiến máy móc ở nhà máy và quản lý kiểm tra đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra, thiết lập qui trình sản xuất theo trình tự và đ ịnh mức đ ể giảm chi phí sản xuất xuống mức thấp nhất có thể. Bộ phận sản xuất: Chức năng : tổ chức điều hành dây chuyền sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đạt mức kỹ thuật, ứng dụng toàn bộ kỹ thuật vào quá trình sản xuất của công ty. Nhiệm vụ: quản lý theo dõi toàn bộ quá trình sản xuất, sắp xếp bố trí sử dụng nhân lực cho phù hợp trong phạm vi điều hành sản xuất. Kết hợp cùng với phòng kinh doanh tổ chức thu mua nguyên liệu và tính toán lỗ, lãi trong sản xuất kinh doanh. Bộ phận hành chính xưởng: phụ trách việc lập các kế hoạch hoạt động của nhà máy, quản lý những hoạt động nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu về lượng, lên kế hoạch sản xuất, kết hợp với bộ phận kế toán trong công ty quản lý chi phí tại nhà máy, quản lý các hoạt động đào tạo, huấn luyện và công tác an toàn cho nhà máy. 2.4. Mục tiêu kinh doanh và tầm nhìn trong tương lai của công ty “For your happy life” chính là khẩu hiệu của công ty YOKOHAMA Việt Nam với mong muốn sản phẩm của công ty sẽ mang lại cuộc sống hạnh phúc cho khách hàng của mình bằng những sản phẩm chất lượng, an toàn làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn. Do ở Việt Nam tỉ lệ người thương vong do tai nạn giao thông là rất lớn, mà phần lớn có liên quan đến nguyên nhân tai nạn cũng là do sản phẩm kém chất lượng, do các doanh nghiệp chỉ chú trọng đến lợi nhuận mà không nghĩ đ ến s ự an toàn của người tiêu dùng. Công ty YOKOHAMA Việt Nam với tiêu chí phục vụ vì sự an toàn cho người tiêu dùng, mục tiêu sẽ phấn đấu để ngày càng sản xuất những sản phẩm uy tín, chất lượng để phục vụ cho người tiêu dùng, và tiêu chuẩn chỉ tiêu c ủa công ty đều dựa trên sự an toàn của người tiêu dùng là yếu tố ưu tiên hàng đầu. YOKOHAMA đã đề ra một chiến lược phát triển hết sức hợp lý “Mang cuộc sống hạnh phúc đến cho mọi người” và đưa ra thị trường những mẫu mã phù hợp với môi trường, kết hợp hai yếu tố: truyền thống và hiện đại với hiệu suất sử dụng cao. Đặc trưng của các sản phẩm YOKOHAMA là các sản phẩm đều có những mẫu 6
  14. gai rất đẹp, nhiều kích cỡ, nhiều kiểu dáng, phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã,… tạo cho người tiêu dùng một cảm giác sành điệu, an toàn. Nếu so với vỏ ruột xe cùng loại trên thị trường, vỏ ruột xe máy của YOKOHAMA có thể sử dụng được khoảng 30.000 km, vỏ xe tải sử dụng được 80.000 – 100.000 km. 2.5. Năng lực sản xuất của công ty Chính thức gia nhập thị trường săm lốp Việt Nam từ năm 1997 với hình thức liên doanh, đến nay YOKOHAMA Việt Nam vẫn còn phụ thuộc vào đối tác kinh doanh vừa là đối thủ trên thị trường - CASUMINA về nguyên vật liệu và xưởng sản xuất. Chính điều này đã khiến cho năng lực sản xuất của YOKOHAMA Việt Nam sau hơn 10 năm hoạt động tại thị trường Việt Nam vẫn còn nhiều giới hạn. Công ty vẫn chưa thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng thông qua lượng cung sản phẩm. Hình 2.2. Năng lực sản xuất của Yokohama Việt Nam Năng lự c sản xuất của Yokohama Việt Nam 900 800 800 720 700 600 600 Ngàn lốp 480 500 Lốp xe máy 400 Lốp ô tô 300 200 120 144 144 96 100 0 2005 2006 2007 2008 Năm Nguồn: Phòng tiếp thị và bán hàng công ty YOKOHAMA Việt Nam 2.6. Những thuận lợi và khó khăn của công ty 2.6.1. Thuận lợi Thực hiện tốt các chiến lực sản phẩm và không ngừng phát triển mẫu mã mới, công ty lốp YOKOHAMA đã có chỗ đứng trong lòng khách hàng với chất lượng 7
  15. sản phẩm tốt nhất, độ bền thời gian sử dụng kéo dài và chế độ bảo hành tốt. Sản phẩm đã có mặt trên toàn nước Việt Nam và xuất khẩu sang Malaysia, Singapore, Campuchia, Nhật. Góp phần làm nên thành công đó, có một phần không nhỏ là sự đóng góp của đội ngũ công nhân viên trên 10 năm trong nghề. Công ty luôn phấn đấu để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng bằng cách nghiên cứu và cho ra sản phẩm mới, dòng xe nâng hàng, với lốp xe có độ bền cao. 2.6.2. Khó khăn Hiện nay cầu về lốp YOKOHAMA cao trong khi sản lượng do nhà máy sản xuất ra đáp ứng không đủ. Nguồn nguyên liệu được nhập từ nước ngoài và thanh toán bằng đô la Mỹ, do biến động kinh tế trong năm 2008 giá đô la tăng mạnh làm giá nguyên li ệu tăng cao. Dẫn tới giá thành tăng, gây ra không ít khó khăn trong khâu bán hàng. Kết quả là l ợi nhuận âm trong năm 2008. Sự cạnh tranh trên thị trường lốp xe hiện nay rất gay gắt, do có nhi ều hãng sản xuất mới và các hãng ngoại nhập, làm tăng tính cạnh tranh trên thị trường. 8
  16. CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Cơ sở lý luận 3.1.1. Khái niệm về hoạt động kinh doanh Lao động sản xuất cơ sở tồn tại và phát triển của con người, cùng với th ời gian, chân lý đó đã thể hiện tính đúng đắn của mình. Trình độ phát triển sản xuất xã hội ở mỗi thời đại, mỗi khu vực khác nhau, nhưng con người luôn tìm kiếm một phương thức sản xuất tốt hơn đem lại nhiều lợi ích hơn về vật chất lẫn tinh thần. Từ nhu cầu đó con người trong quá trình sản xuất kinh doanh phải sát thực tế, tư duy tổng hợp và phân tích các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Mặt khác, cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, đòi h ỏi con người phải nhận thức đầy đủ và chính xác về hoạt động kinh doanh của mình giúp cho việc sản xuất tốt hơn, nâng cao hiệu quả kinh tế hơn. 3.1.2. Các nhân tố tác động đến doanh thu a) Môi trường kinh doanh Môi trường kinh doanh doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố làm tác động đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Bao gồm có 2 loại môi trường: o Môi trường vĩ mô: pháp luật, chính trị, kinh tế, công nghệ... o Môi trường vi mô: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối tác... Nghiên cứu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp chủ động trong mọi tình huống có thể xảy ra trong hoạt động của mình, từ đó có các chính sách, biện pháp phù hợp. b) Gía sản phẩm Một trong những vấn đề quan trọng nhất mà bạn phải quyết định là xác đ ịnh giá cả cho sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp. Nếu giá quá cao hoặc quá thấp
  17. thì rất dễ bỏ lỡ cơ hội để phát triển công việc kinh doanh. Trong trường hợp tồi tệ hơn, doanh nghiệp có thể gặp rắc rối trước hết với doanh số, sau đó là hình ảnh nhãn hiệu bị suy giảm trong suy nghĩ của khách hàng. Một vấn đề quan trọng là cả giá của sản phẩm - dịch vụ và mức doanh số mà doanh nghiệp muốn đạt được tại mức giá này sẽ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Bạn cũng cần phải theo dõi các đối thủ cạnh tranh để xem liệu giá sản phẩm của doanh nghiệp có tính cạnh tranh không trong khi vẫn bảo đảm được sự khác biệt về sản phẩm. Giá sản phẩm chính là tín hiệu đến khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp. Điều đó giải thích tại sao việc định giá đúng là rất quan trọng. Nếu giá của sản phẩm cao, doanh nghiệp sẽ mất vị trí trên thị trường, nhưng nếu nó quá thấp, doanh nghiệp sẽ không đủ khả năng để phát triển kinh doanh. c) Tác động của thị trường Những năm gần đây, kinh tế Việt Nam phát triển với tốc độ khá cao từ 7 - 8%/năm , đây là nhân tố thuận lợi tác động đến sự phát triển chung của tất cả các ngành kinh tế trong cả nước cũng như ngành sản xuất săm lốp. Là một thành phần của nền kinh tế, Công ty cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng và chi phối của tình hình nền kinh tế đất nước nói chung và sự phát triển của ngành nói riêng Theo thống kê và dự đoán của các chuyên gia kinh tế của ngân hàng Credit Suisse, trong các năm 2005, 2006, 2007 tỷ lệ lạm phát của Việt Nam lần lượt là 8,4%; 6,6% và 12,6%, năm 2008 là 22,1%. Với tình hình lạm phát tăng cao như hiện nay cộng với việc ngân hàng Nhà nước thắt chặt hạn mức cho vay đối với các doanh nghiệp và lãi suất cho vay tăng cao sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Tỷ giá hối đoái: Nguyên liệu sản xuất lốp xe chủ yếu được nhập khẩu. Vì vậy tỷ giá hối đoái biến động ảnh hưởng lớn đến sự tăng trưởng và phát triển của Công ty trong ngắn hạn cũng như dài hạn. d) Tác động của Marketing Sơ lược lý thuyết về Marketing: Marketing là tổng hợp các hoạt động nhằm xác định các nhu cầu chưa được đáp ứng của người tiêu dùng, nhằm tìm kiếm các sản phẩm hoặc dịch vụ để thỏa 10
  18. mãn nhu cầu này, nhằm sản xuất và trình bày sản phẩm một cách hợp lý, nhằm phân phối chúng đến địa điểm thuận lợi với giá cả và thời điểm thích hợp cho người tiêu thụ, đồng thời cũng có lợi cho doanh nghiệp. Vai trò của Marketing Marketing có một vai trò rất quan trọng trong kinh doanh, nó hướng dẫn, phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của cad doanh nghiệp. Nhờ các hoạt động Marketing các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học và vững chắc hơn, doanh nghiệp có đủ điều kiện và thông tin đầy đủ hơn, thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Sản phẩm sở dĩ hấp dẫn người mua vì nó có những đặc tính s ử dụng luôn luôn được cải tiến, nâng cao hoặc đổi mới cho phù hợp với nhu cầu đa dạng và phong phú của người tiêu dùng. Marketing còn làm cho sản phẩm luôn thích ứng với nhu cầu của thị trường, Marketing kích thích sự nghiên cứu và cải tiến. Nó không làm các công việc c ủa nhà kỹ thuật, các nhà công nghệ sản xuất, nhưng nó chỉ cho họ biết cần phải sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất với khối lượng bao nhiêu và khi nào đưa nó ra thị trường. Chức năng của Marketing Nghiên cứu thị trường và phân tích tiềm năng nhu cầu tiêu dùng và dự đoán triển vọng cho tương lai. - Luôn cải tiến sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. - Hoàn thiện hệ thống phân phối. - Phối hợp các nguồn lực của tổ chức một cách có hiệu quả. - Tạo thế chủ động cho doanh nghiệp. - Phát triển sản xuất dẫn đến phát triển kinh tế. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của người mua - Yếu tố văn hóa (Cultural Factor). Văn hóa là yếu tố cơ bản nhất quyết định ý muốn và hành vi của một người. Một người chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Á Đông sẽ có hành vi mua khác sẽ có hành vi mua khác với những người thuộc nền văn hóa Âu, Mỹ. - Yếu tố xã hội (Social Factor). Hành vi của người mua cũng chịu ảnh hưởng của yếu tố xã hội như bạn bè, gia đình láng giềng, đồng sự, vai trò và địa vị xã hội. 11
  19. - Yếu tố cá nhân (Personal Factor). Các quyết định của người mua còn chịu ảnh hưởng của tuổi tác và các giai đoạn của cuộc đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống, cá tính và sự tự quan niệm. - Yếu tố tâm lý (Psychological Factor). Hành vi của người mua còn chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố tâm lý quan trọng: động cơ, sự cảm nhận, sự hiểu biết, niềm tin và thái độ. Chiến lược sản phẩm Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên thị trường để chú ý, mua, sử dụng hay tiêu dùng, có thể thỏa mãn một mong muốn hay nhu cầu. Những sản phẩm phải được bán trên thị trường bao gồm hàng hóa vật chất dịch vụ đ ịa điểm, tổ chức và ý tưởng. Phân loại sản phẩm: Các nhà tiếp thị có những cách phân loại sản phẩm theo truyền thống dựa trên những đặc tính khác nhau của sản phẩm. Thiết nghĩ là mỗi kiểu s ản phẩm có một chiến lược Marketing – mix thích hợp . Khái niệm và công cụ Marketing trình bày những phân loại chủ yếu của người tiêu dùng và vật tư cùng những hàm ý về chất lượng Marketing. Chiến lược giá Giá đóng vai trò quan trọng trong việc mua hàng này hay mua hàng khác đối với người tiêu thụ. Đối với Cty, giá có vị trí quyết định trong cạnh tranh trên th ị trường. Việc định giá sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp, vì nó ảnh hưởng đến doanh số và lợi nhuận. Định giá chiết khấu, bớt giá và thay đổi giá. Gía chiết khấu, và hoạt động bớt giá là doanh nghiệp chủ động điều chỉnh mức giá cơ bản của mình để khuyến khích đối với người mua. Gía chiết khấu, bớt giá thường áp dụng trong những trường hợp sau: - Chiết khấu vì mua theo số lượng lớn trong một lần hay mua trong một thời gian nhất định. - Chiết khấu thương mại áp dụng cho những thành viên nằm trong kênh phân phối. 12
  20. - Chiết khấu theo thời vụ là việc giảm giá cho khách hàng trong lúc nhu cầu hàng hóa trên thị trường đang tăng cao. - Chiết khấu thanh toán áp dụng cho những khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hợp đồng nhanh chóng. - Bớt giá là việc giảm giá bán so với giá quy định. Thường áp dụng cho khách hàng tiêu thụ chậm hay hàng hóa sắp hết hạng sử dụng ghi trên bao bì. Chủ động thay đổi giá. Trong quá trình hoạt động của mình, tùy theo môi trường kinh doanh và môi trường chính trị, doanh nghiệp phải tự mềm dẻo thay đổi giá bán sản phẩm cho phù hợp với những điều kiện cụ thể. Chiến lược phân phối Phân phối là các hoạt động có liên quan đến việc tổ chức điều hành và v ận chuyển các hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất tới người tiêu dùng. Chiến lược kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ góp phần không nhỏ trong quá trình cung cấp cho khách hàng đúng sản phẩm, đúng thời gian, đúng vị trí trên cơ s ở đúng kênh hay luồng hàng tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm được sự cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hóa nhanh chóng. Thị trường thay thế: Sản phẩm được bán sĩ và lẻ cho người tiêu dùng có nhu cầu thay thế lốp xe đã qua sử dụng bằng lốp YOKOHAMA mới. Thị trường lắp ráp: Sản phẩm được bán cho các nhà lắp ráp xe máy và xe ô tô tải nhẹ. Chiến lược chiêu thị cổ động Đây là chiến lược gồm nhiều hoạt động khác nhau như: Quảng cáo, khuy ến mãi, chào hàng, tuyên truyền, quan hệ công chúng nhằm thỏa mãn nhu cầu và kích thích nhu cầu nơi khách hàng. • Quảng cáo: Là bất kỳ loại hình nào của sự hiên diện không trực tiếp của hàng hóa, dịch vụ hay tư tưởng, hành động mà quảng cáo trả tiền để được nhận biết. • Khuyến mãi: Là những hoạt động tiếp thị khác với các hoạt động bán hàng trực tiếp, quảng cáo và tuyên truyền nhằm kích thích người tiêu dùng mua hàng làm tăng hiệu quả các đại lí. 13

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản