intTypePromotion=1
ADSENSE

Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích tình hình tổ chức lao động trong quá trình sản xuất tại nhà máy bia Carlsberg – Phú Bài

Chia sẻ: Mucnang000 Mucnang000 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:74

25
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu đề tài là đánh giá tình hình tổ chức lao động tại công ty trong những năm gần đây để tìm ra các hạn chế, thiếu sót, từ đó đề ra giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả, hợp lý công tác tổ chức lao động ở công ty Carlsberg trong thời gian tới. Đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả công tác tổ chức lao động của công ty TNHH Carlsberg.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Phân tích tình hình tổ chức lao động trong quá trình sản xuất tại nhà máy bia Carlsberg – Phú Bài

  1. ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH uê ́ ́H tê KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP h in ̣c K ho PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY ại BIA CARLSBERG PHÚ BÀI Đ ̀ng ươ Tr SINH VIÊN THỰC HIỆN ĐỖ THỊ NGỌC NA Khóa học: 2015-2019
  2. ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH uê ́ ́H tê KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP h in ̣c K ho PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY ại BIA CARLSBERG PHÚ BÀI Đ ̀n g ươ Tr Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn Đỗ Thị Ngọc Na PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Lớp: K49C QTKD Niên Khóa: 2015 - 2019 Huế, 1/2019
  3. Lời chào sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc nhất em xin gửi đến Quý Thầy Cô khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huế. Với sự tận tâm trong giảng dạy và những chỉ bảo tận tình của quý thầy cô cùng với sự hòa đồng giúp đỡ của các bạn trong suốt 4 năm vừa qua, em đã nhận được nhiều hơn những kiến thức chuyên ngành, những kỹ năng thực tế cùng những hoạt động bổ ích mà em chưa trải nghiệm và biết đến. Đến nay, em đã hoàn thành khóa luận với tên đề tài: “Phân tích uê ́ tình hình tổ chức lao động trong quá trình sản xuất tại nhà máy bia Carlsberg Phú Bài”. ́H Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận của mình, em đã nhận được rất nhiều sự tê quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy cô, gia đình và bạn bè. h Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Quý in Thầy, Cô giáo ở Khoa Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Huế ̣c K đã dành hết tâm huyết của mình để truyền đạt cho chúng em vốn kiến thức quý báu suốt thời gian học tập tại trường. ho Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS-TS Nguyễn Khắc Hoàn , người đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý kiến, giúp đỡ em về kiến thức và phương pháp để em hoàn thành ại khóa luận tốt nghiệp này. Đ Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô chú, nhân viên, công g nhân viên tại công ty TNHH Carlsberg , đặc biệt chị Nguyễn Đức Như Nguyện đã tạo ̀n nhiều điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập. Chúc anh chị sức ươ khỏe và làm việc thật tốt, chúc quý công ty ngày càng phát triển hơn nữa. Tr Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thành nhưng cũng không tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Kính mong quý thầy cô đóng góp ý kiến để bài Luận văn ngày càng hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !! Huế, tháng 1 năm 2018 Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Ngọc Na
  4. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU DT Doanh thu TNHH Trách nhiệm hữu hạn TM Thương mại CBNV Cán bộ nhân viên SXKD Sản xuất kinh doanh VN Việt Nam ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm uê ́ ́H tê h in ̣c K ho ại Đ ̀n g ươ Tr
  5. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất bia của công ty Bia Huế tại nhà máy bia Phú Bài Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam Bảng 2.1. Tình hình nguồn lao động tại Công ty TNHH Carlsberg Việt Nam Bảng 2.2. Cơ cấu, biến động của tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam uê ́ Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Carlsberg Việt Nam ́H Bảng 2.4. Số lượng lao động của công ty năm 2018 tê Biểu đồ 2.1. Biểu đồ về tình hình lao động tại Công ty TNHH Carlsberg VN Biểu đồ 2.2. Biểu đồ về tình hình lao động theo độ tuổi của công ty giai đoạn h 2015-2017 in Biểu đồ 2.3. Biểu đồ theo trình độ học vấn của công ty Carlsberg VN ̣c K ho ại Đ ̀n g ươ Tr
  6. MỤC LỤC PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài ..............................................................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................................2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................................................2 4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................................2 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.....................................................................................2 4.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp........................................................................................3 uê ́ 4.3. Phương pháp diễn giải và quy nạp............................................................................................3 4.4. Phương pháp phỏng vấn ...........................................................................................................4 ́H 4.5. Phương pháp luận .....................................................................................................................4 tê 5. Bố cục đề tài .....................................................................................................................................4 PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................................5 h CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP.....................5 in 1.1. Mục đích, nhiệm vụ của tổ chức lao động ...............................................................................5 ̣c K 1.1.1. Khái niệm tổ chức lao động..............................................................................................5 1.1.2. Mục đích của tổ chức lao động ........................................................................................5 ho 1.1.3. Nhiệm vụ của tổ chức lao động........................................................................................5 1.1.4. Ý nghĩa của tổ chức lao động ...........................................................................................6 ại 1.2. Nội dung của công tác tổ chức lao động trong công ty............................................................7 Đ 1.2.1. Nguyên tắc của tổ chức lao động.....................................................................................7 1.2.2. Phân công lao động ..........................................................................................................7 g 1.2.3. Hợp tác lao động ........................................................................................................... 11 ̀n 1.2.4. Tổ chức điều kiện làm việc trong doanh nghiệp ........................................................... 12 ươ 1.2.5. Phục vụ nơi làm việc...................................................................................................... 15 Tr 1.2.6. Điều kiện làm việc và chế độ nghỉ ngơi ......................................................................... 18 1.2.7. Công tác định mức tổ chức lao động ............................................................................ 21 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lao động ....................................................................... 24 1.3.1. Các nhân tố bên ngoài................................................................................................... 24 1.3.2. Môi trường bên trong ................................................................................................... 26 Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY BIA CARLSBERG – PHÚ BÀI .................. 28 2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Carlsberg Việt Nam tại thành phố Huế............... 28 2.1.1. Giới thiệu chung về công ty........................................................................................... 28 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ............................................................ 28
  7. 2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, chức năng, nhiệm vụ Công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam ...... 30 2.1.4. Quy trình sản xuất và công nghệ của công ty................................................................ 31 2.1.5. Sơ đồ tổ chức, chức năng các phòng ban thuộc công ty TNHH TM Carlsberg VN ........ 34 2.1.6. Tình hình nguồn lao động ................................................................................................... 36 2.1.7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ............................................................................. 40 2.2. Thực trạng về công tác tổ chức lao động tại công ty TNHH TM Carlsberg Phú Bài ................... 45 2.2.1. Phân công và hợp tác lao động ........................................................................................... 45 2.2.2. Tổ chức và phục vụ nơi làm việc ......................................................................................... 50 2.2.3. Điều kiện lao động và chế độ nghỉ ngơi .............................................................................. 52 uê ́ 2.2.4. Công tác định mức lao động ............................................................................................... 54 ́H 2.3. Đánh giá chung công tác tổ chức lao động tại công ty TNHH TM Carlsberg Thành phố Huế .... 55 2.3.1. Những kết quả đạt được..................................................................................................... 55 tê 2.3.2. Một số tồn tại...................................................................................................................... 56 PHẦN 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH h TM CARLSBERG – PHÚ BÀI .................................................................................................................... 58 in 3.1. Định hướng và mục tiêu công tác tổ chức lao động của công ty trong thời gian tới............ 58 ̣c K 3.2. Một số giải pháp.................................................................................................................... 59 3.2.1. Giải pháp chung............................................................................................................. 59 ho 3.2.2. Giải pháp cụ thể ............................................................................................................ 60 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................................................... 64 ại 1. Kết luận ..................................................................................................................................... 64 Đ 2. Kiến nghị.................................................................................................................................... 65 ̀n g ươ Tr
  8. Đỗ Thị Ngọc Na GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất . Nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người hầu như là vô hạn. Trong khi đó, lực lượng sản xuất tức là sức lao động và tư liệu sản xuất lại là yếu tố có hạn trong từng thời kỳ. Vì vậy, con người phải tìm ra cách sử dụng hiệu quả nhất những nguồn tài uê ́ nguyên hạn chế này. Do đó, tổ chức lao động là hoạt động cần thiết. ́H Với Việt Nam là một nước đang phát triển và muốn có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao thì cần đề cao vai trò của lao động trong phát triển kinh tế. Hiện nay, hội nhập ngày tê càng sâu rộng càng đặt ra nhiều vấn đề mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết vượt qua h thách thức, nắm bắt cơ hội. in Tổ chức lao động là quá trình hoạt động của con người, trong sự kết hợp giữa ba ̣c K yếu tố cơ bản của quá trình lao động: bản thân lao động, đối tượng lao động và công cụ lao động; và các mối quan hệ qua lại giữa những người lao động với nhau nhằm đạt ho được mục tiêu kinh doanh. Tổ chức lao động giữ vai trò quan trọng trong tổ chức sản xuất. Là một trong những công việc thực sự cần thiết trong quá trình quản lý, điều hành ại sản xuất kinh doanh. Kết quả hoạt động của con người trong quá trình sản xuất chỉ đạt Đ được kết quả cao nhất khi công việc của họ được tổ chức trên cơ sở khoa học. g Do vậy, doanh nghiệp muốn hoạt động tốt, muốn đứng vững trên thị trường thì ̀n ươ phải đánh giá đúng tình hình sử dụng lao động của mình. Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Carlsberg, em đã chọn Tr đề tài: “Phân tích tình hình tổ chức lao động trong quá trình sản xuất tại nhà máy bia Carlsberg – Phú Bài’’ cho đề tài tốt nghiệp của mình. Mục đích của đề tài này là thông qua việc phân tích tình hình tổ chức lao động trong công ty để đưa ra giải pháp nhằm nâng cao, thúc đẩy sử dụng lao động hiệu quả và hợp lý hóa quá trình sản xuất. 1
  9. Đỗ Thị Ngọc Na GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn 2. Mục tiêu nghiên cứu - Góp phần hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tổ chức lao động trong công ty Carlsberg. - Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức lao động tại công ty TNHH TM Carlsberg. - Đánh giá tình hình tổ chức lao động tại công ty trong những năm gần đây để tìm ra các hạn chế, thiếu sót, từ đó đề ra giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả, hợp lý công tác tổ chức lao động ở công ty Carlsberg trong thời gian tới. uê ́ - Đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả công tác tổ chức lao động của ́H công ty TNHH Carlsberg. tê 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới công tác h in tổ chức lao động tại công ty TNHH Carlsberg Việt Nam. ̣c K * Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian : Phân tích và đánh giá công tác tổ chức lao động tại công ho ty TNHH Carlsberg. - Phạm vi thời gian: Nghiên cứu về công tác tổ chức lao động tại công ty TNHH ại Carlsberg trong những năm 2015- 2017, từ đó đưa ra giải pháp, định hướng đến năm Đ 2020. - Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan tới công tác tổ chức ̀n g lao động tại công ty TNHH Carlsberg. ươ 4. Phương pháp nghiên cứu Tr 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp - Dữ liệu thứ cấp bên ngoài công ty: Các tài liệu, giáo trình, sách báo, luận văn liên quan đến quản trị nhân lực, tổ chức lao động. - Các trang web: Website của tổng công ty - Dữ liệu thứ cấp bên trong công ty: Báo cáo tài chính năm 2015, 2016, 2017. Các tài liệu về cơ cấu lao động, tổ chức quản lý lao động nội quy, quy định của công ty. 2
  10. Đỗ Thị Ngọc Na GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn 4.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp - Phương pháp phân tích: Trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu về kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tổ chức lao động, công tác đãi ngộ, trả công để phân tích đầy đủ và toàn diện tình hình thực hiện công tác tổ chức lao động tại Tổng Công ty đã và đang diễn ra như thế nào, có xu hướng phát triển ra sao để từ đó đưa ra những định hướng trong giai đoạn sắp tới. - Phương pháp tổng hợp: Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động uê ́ của đối tượng nghiên cứu. Tổng hợp cho chúng ta tài liệu toàn diện và khái quát hơn tài ́H liệu đã có. tê 4.3. Phương pháp diễn giải và quy nạp - Phương pháp quy nạp là phương pháp đi từ những hiện tượng riêng lẻ, rời h in rạc, độc lập ngẫu nhiên như: tổ chức lao động, đánh giá lao động… rồi liên kết, tìm mối quan hệ giữa các hiện tượng ấy với nhau để tìm ra bản chất của vấn đề, cuối cùng ̣c K đưa ra giải pháp. - Phương pháp diễn giải là phương pháp đi từ cái bản chất, nguyên tắc, nguyên ho lý đã được thừa nhận như: khái niệm về tổ chức lao động, doanh thu, lợi nhuận, ại cường độ lao động... để tìm ra các hiện tượng, các biểu hiện, cái trùng hợp cụ thể của Đ hiệu quả sử dụng lao động tại công ty. Phương pháp diễn giải nhờ vậy có ý nghĩa rất quan trọng trong những bộ môn khoa học thiên về nghiên cứu lý thuyết, ở đây người ̀n g ta đưa ra những tiền đề, giả thuyết, và bằng những sự suy diễn logic để rút ra những ươ kết luận, định lý, công thức. Bên cạnh đó, đề tài còn áp dụng phương pháp đối chiếu so sánh hệ thống Tr các thông tin điều tra thực tế: Các báo cáo, bảng biểu... kết hợp các phương pháp nghiên cứu. Thông qua sự tìm hiểu các báo cáo doanh thu, lợi nhuận, công tác trả công, đánh giá... sẽ tìm được những vấn đề còn tồn tại, đưa ra được những đánh giá về công tác tổ chức lao động tại công ty. 3
  11. Đỗ Thị Ngọc Na GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn 4.4. Phương pháp phỏng vấn Phương pháp dùng một hệ thống các câu hỏi trực tiếp để phỏng vấn các công nhân dưới nhà máy Carlsberg nhằm thu thập thông tin nói lên nhận thức hoặc thái độ của người được phỏng vấn đối với vấn đề được hỏi. 4.5. Phương pháp luận Phương pháp luận là hệ thống các nguyên lý, quan điểm (trước hết là những nguyên lý, quan điểm liên quan đến thế giới) làm cơ sở, có tác dụng chỉ đạo, xây dựng các phương pháp, xác định phạm vi, khả năng áp dụng các phương pháp và định uê ́ hướng cho việc nghiên cứu, tìm tòi cũng như việc lựa chọn, vận dụng phương pháp. ́H 5. Bố cục đề tài tê Kết cấu bài Luận văn gồm 3 chương chính ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh từ viết tắt, tài liệu tham khảo. h Phần I: Đặt vấn đề in ̣c K Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chương 1: Một số vấn đề lí luận về tổ chức lao động trong doanh nghiệp ho Chương 2: Thực trạng tổ chức lao động tại nhà máy sản xuất bia Carlsberg – Phú Bài ại Chương 3: Một số giải pháp nhằm sử dụng lao động hiệu quả ở công ty Đ Phần III: Kết luận và kiến nghị ̀n g ươ Tr 4
  12. Đỗ Thị Ngọc Na GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Mục đích, nhiệm vụ của tổ chức lao động 1.1.1. Khái niệm tổ chức lao động Tổ chức lao động là quá trình tổ chức hoạt động của con người, trong sự kết hợp uê ́ giữa ba yếu tố cơ bản của quá trình lao động và các mối quan hệ qua lại giữa những ́H người lao động với nhau. Như vậy, tổ chức lao động là một phạm trù gắn với lao động sống, với việc đảm bảo sự hoạt động của sức lao động. tê Thực chất, tổ chức lao động trong phạm vi một tập thể lao động nhất định là một h hệ thống các biện pháp đảm bảo sự hoạt động lao động của con người nhằm mục đích in nâng cao năng suất lao động và sử dụng đầy đủ nhất các tư liệu sản xuất. ̣c K Hay nói cách khác: Tổ chức lao động là tổ chức quá trình hoạt động của con người nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh. ho 1.1.2. Mục đích của tổ chức lao động Là nhằm đạt kết quả lao động cao đồng thời đảm bảo sức khỏe, an toàn cho người ại lao động phát triển toàn diện con người lao động, góp phần củng cố các mối quan hệ xã Đ hội giữa những người lao động. Con người giữ vai trò lực lượng sản xuất chủ yếu, do g đó, mọi biện pháp cải tiến tổ chức lao động, cải tiến tổ chức sản xuất đều phải hướng và ̀n ươ tạo điều kiện cho con người lao động có hiệu quả hơn, khuyến khích và thu hút con người tự giác tham gia vào lao động, làm cho bản thân người lao động ngày càng hoàn Tr thiện. 1.1.3. Nhiệm vụ của tổ chức lao động Tổ chức lao động có các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Nhiệm vụ kinh tế: Đó là việc đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hợp lí các nguồn vật tư, lao động, tiền vốn, tăng năng suất lao động và trên cơ sở đó nâng cao hiệu quả sản xuất. Để giải quyết hết những nhiệm vụ đó, trước hết phải đảm bảo tiết kiệm lao động sống trên cơ sở giảm 5
  13. Đỗ Thị Ngọc Na GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn bớt, loại trừ những thời gian do bỏ việc, ngừng việc trên cơ sở áp dụng các phương pháp lao động tiên tiến và cải tiến việc sử dụng lao động vật hóa bằng cách xóa bỏ tình trạng ngừng máy móc, thiết bị và nâng cao mức độ sử dụng, tận dụng công suất của chúng,… - Nhiệm vụ tâm sinh lý: Tổ chức lao động phải tạo ra những điều kiện lao động bình thường, nâng cao sức hấp dẫn và nội dung phong phú của lao động với mục đích đem lại khả năng lao động cao và giữ gìn sức khỏe con người. - Nhiệm vụ xã hội: uê ́ Tổ chức lao động phải đảm bảo những điều kiện thường xuyên nâng cao trình độ ́H văn hóa, kĩ thuật của người lao động, để cho họ có thể phát triển toàn diện và cân đối, tê bằng cách nâng cao mức độ hấp dẫn của người lao động và biến lao động thành nhu cầu bậc nhất của cuộc sống trên cơ sở dung hòa giáo dục chính trị với giáo dục lao động. h in Những nhiệm vụ kinh tế, tâm lý và xã hội của tổ chức lao động có liên hệ chặt chẽ với nhau và đòi hỏi phải được thực hiện một cách đồng bộ. ̣c K 1.1.4. Ý nghĩa của tổ chức lao động - Ý nghĩa về mặt kinh tế: ho Tổ chức lao động cho phép nâng cao năng suất lao động và tăng cường hiệu quả ại của sản xuất nhờ tiết kiệm lao động sống và sử dụng có hiệu quả tư liệu sản xuất hiện Đ có. + Tăng cường năng lực làm việc và hiệu quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ ̀n g chức. ươ + Sử dụng hợp lí cả về sức lực và trí lực của người lao động và trang thiết bị kỹ thuật. Tr + Tiết kiệm chi tiêu ngân sách nhà nước. + Kích thích tính chủ động, sáng tạo của người lao động trong việc thực thi nhiệm vụ của mình. - Ý nghĩa về mặt xã hội: Tổ chức lao động không chỉ nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất, mà còn có tác dụng giảm nhẹ lao động và an toàn lao động, đảm bảo sức khỏe cho người 6
  14. Đỗ Thị Ngọc Na GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn lao động làm cho người lao động không ngừng hoàn thiện chính mình, thu hút con người tự tham gia vào lao động cũng như nâng cao trình độ văn hóa của họ. 1.2. Nội dung của công tác tổ chức lao động trong công ty 1.2.1. Nguyên tắc của tổ chức lao động Lao động là cơ sở tồn tại cho tất cả các hình thái kinh tế xã hội. Tổ chức lao động thể hiện quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất. Thực chất của tổ chức lao động là bố trí và phân phối sức lao động cho quá trình sản xuất. Bất cứ một Doanh nghiệp nào khi tổ chức lao động của mình đều phải thực hiện uê ́ các nguyên tắc sau: ́H + Phải đảm bảo không ngừng nâng cao năng suất lao động. Tăng năng suất lao tê động trên cơ sở ngày càng nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, áp dụng các phương pháp lao động tiên tiến, tiến tới việc cơ giới hoá và tự động hoá quá trình sản xuất. h in + Phải quan tâm đến lợi ích vật chất và tinh thần của người lao động. Đảm bảo các ̣c K quyền lợi chính đáng của họ, khi họ hoàn thành tốt các nhiệm vụ và yêu cầu sản xuất. Thực hiện nguyên tắc phân phối theo năng suất và kết quả lao động của mỗi người. Nói ho cách khác làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng. + Có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo, tổ chức và phân phối hợp lý lao động trong ại ngành cũng như đối với từng đơn vị, bộ phận... Luôn quan tâm đến việc giảm nhẹ lao Đ động nặng nhọc, cải thiện điều kiện làm việc cho họ. Thường xuyên chăm lo bồi dưỡng sức khỏe cho người lao động. ̀n g + Tổ chức phát động phong trào thi đua lao động giỏi trong từng đơn vị, bộ phận ươ và toàn ngành. Giỏi không chỉ về nghiệp vụ mà còn về thái độ, tác phong phục vụ . 1.2.2. Phân công lao động Tr 1.2.2.1. Khái niệm Phân công lao động xã hội là việc chuyên môn hoá người sản xuất, mỗi người chỉ sản xuất một hoặc một vài sản phẩm nhất định, hay nói cách khác: Sự phân công lao động xã hội là cách điều chỉnh hạn chế một cách thích ứng những cá nhân vào những lĩnh vực nghề nghiệp đặc thù. Phân công lao động trong xí nghiệp là sự chia nhỏ các công việc trong xí nghiệp để giao cho từng người hoặc nhóm người lao động thực hiện. Đó là quá trình gắn từng 7
  15. Đỗ Thị Ngọc Na GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn người với những nhiệm vụ phù hợp với khả năng của họ nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. 1.2.2.2. Các hình thức phân công lao động - Phân công lao động theo chức năng: Đó là quá trình tách hoạt động chung của doanh nghiệp thành những hoạt động riêng theo sự khác nhau của chức năng lao động căn cứ vào vị trí, vai trò của từng nhóm người trong doanh nghiệp. Phân công lao động theo chức năng được phân chia dựa vào các chức năng sau: uê ́ Dựa vào vai trò của người lao động trong quá trình tham gia hoạt động của doanh ́H nghiệp gồm lãnh đạo, chuyên gia, nhân viên thực hành kĩ thuật. Lãnh đạo bao gồm tê những người đảm nhận các chức vụ ở các vị trí lãnh đạo trong cơ cấu tổ chức. Bộ máy quản lý trong tổ chức gồm trưởng, phó giám đốc, các bộ phận phòng ban. Chuyên gia h in bao gồm những người tốt nghiệp những trường đại học làm các công việc ở các bộ phận phòng ban tài vụ, phòng kỹ thuật… họ là những người tư vấn tham mưu thiết kế ra các ̣c K quyết định để trình các cán bộ lãnh đạo. Nhân viên thực hành kĩ thuật bao gồm những người như các nhân viên đánh máy, văn thư, thư ký, các kỹ thuật viên, họ tốt nghiệp các ho trường trung cấp, cao đẳng hay qua quá trình đào tạo trong công việc. ại Dựa vào sự khác nhau về tính chất của các chức năng gồm lao động trực tiếp, là Đ những người trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất như công nhân sản xuất và những người không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như lao động quản lý gọi ̀n g là lao động gián tiếp. ươ Theo sự khác nhau về chức năng: Công nhân sản xuất bao gồm những người nằm trong các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp và công nhân không sản xuất bao gồm Tr những người làm công tác dịch vụ phục cho quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. - Phân công lao động theo công nghệ : Là hình thức phân công lao động trong đó tách riêng các loại công việc khác nhau theo tính chất của quy trình công nghệ thực hiện chúng. Hình thức phân công này phụ thuộc vào kỹ thuật và công nghệ sản xuất, tùy theo đặc điểm, tính chất của công cụ lao 8
  16. Đỗ Thị Ngọc Na GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn động và quá trình công nghệ mà nó đề ra những yêu cầu đối với công nhân về sự hiểu biết kỹ thuật và thời gian lao động. Trong quá trình phân công lao động theo công nghệ, quá trình sản xuất được chia ra thành các giai đoạn, các bước công việc. Tùy theo mức độ chuyên môn hóa lao động mà phân công lao động theo công nghệ lại được chia ra thành các hình thức khác nhau. Phân công lao động theo đối tượng đó là hình thức phân công trong đó một công nhân hay một nhóm công nhân thực hiện một tổ hợp các công việc tương đối trọn vẹn, chuyên chế tạo một sản phẩm hay một chi tiết nhất định của sản phẩm. uê ́ Phân công lao động theo bước công việc là hình thức phân công trong đó mỗi ́H công nhân chỉ thực hiện một hay vài bước công nghệ trong chế tạo sản phẩm hoặc chi tê tiết nhất định của sản phẩm. - Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc: h in Là hình thức phân công lao động trong đó tách riêng các công việc khác nhau tùy theo tính chất phức tạp của nó. Hình thức phân công lao động này nhằm sử dụng trình ̣c K độ lành nghề của công nhân phù hợp với mức độ phức tạp của công việc. Mức độ phức tạp của công việc được đánh giá theo ba tiêu thức: ho + Mức độ chính xác về công nghệ khác nhau. ại + Mức độ chính xác về kỹ thuật khác nhau. Đ + Mức độ quan trọng khác nhau. Ứng với mỗi mức độ phức tạp khác nhau của công việc đòi hỏi những công nhân ̀n g có trình độ lành nghề khác nhau dựa trên những trình độ lành nghề đó mà phân công lao ươ động cho hợp lý. 1.2.2.3. Đặc điểm của phân công lao động Tr Tiền đề vật chất của sự phân công lao động trong xã hội là số lượng dân cư và mật độ dân số. Phải có một mật độ dân số nào đó để có thể phát triển một cách thuận lợi cho những giao dịch xã hội, cũng như để phối hợp các lực lượng nhờ thế mà năng suất lao động tăng lên, khi số lượng công nhân tăng lên (do dân số tăng lên) thì sức sản xuất của xã hội càng tăng lên theo tỷ lệ kép của sự tăng lên đó, nhân với hiệu quả của sự phân công lao động. 9
  17. Đỗ Thị Ngọc Na GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Sự phân công lao động được hình thành khi có sự phân tán tư liệu sản xuất vào tay nhiều người sản xuất hàng hoá độc lập với nhau. Sự phân công lao động xã hội xâm nhập vào tất cả các lĩnh vực của xã hội và đặt những người sản xuất hàng hoá độc lập “đối diện” với nhau, những người này chịu sự tác động rất lớn của quy luật cạnh tranh. Cơ sở của mọi sự phân công lao động phát triển là lấy trao đổi hàng hoá làm một giá và có sự tách rời giữa thành thị và nông thôn. Đối với sự phân công lao động có một quy tắc chung là: quyền lực càng ít chi phối sự phân công lao động trong xã hội bao nhiêu, thì sự phân sự phân công lao động trong uê ́ xí nghiệp sản xuất ngày càng phát triển bấy nhiêu, và ở đấy nó lại càng phụ thuộc vào ́H quyền lực của một cá nhân. tê 1.2.2.4. Phân công lao động phải đáp ứng các yêu cầu sau - Căn cứ vào mức lao động tiên tiến để tính toán số lượng và chất lượng lao động h in cần thiết cho đơn vị sản xuất và ở từng bộ phận. - Bố trí người lao động phù hợp với từng yêu cầu của giai đoạn sản xuất, công ̣c K nghệ sản xuất, vừa đảm bảo vị trí sản xuất vừa có thể kiêm nhiệm các công việc khác nhằm mục đích hạn chế tính đơn điệu, tiết kiệm lao động và tiền công. ho Trong doanh nghiệp phân công lao động thường được thực hiện dưới 3 hình thức ại sau: Đ + Phân công lao động theo chức năng: là hình thức phân công lao động trong đó tách riêng các công việc khác nhau thành những chức năng lao động nhất định. Giúp ̀n g cho người lao động làm đúng phạm vi của mình, không hao phí thời gian vào những ươ việc không đúng chức năng và nhờ đó mà đạt năng suất lao động. + Phân công lao động theo công nghệ: là hình thức phân công lao động trong đó Tr tách riêng các loại công việc khác nhau theo tính chất của quy trình công nghệ thực hiện chúng.. + Phân công lao động theo mức độ phức tạp công việc: là hình thức phân công lao động trong đó tách riêng các công việc khác nhau tùy theo tính chất phức tạp của nó. 1.2.2.5. Ý nghĩa của phân công lao động - Phân công lao động tạo điều kiện thực hiện chuyên môn hóa lao động, chuyên môn hóa có tác dụng: 10
  18. Đỗ Thị Ngọc Na GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn + Đào tạo dễ dàng hơn và tiết kiệm chi phí + Nâng cao kĩ năng, kĩ xảo từ đó tăng năng suất lao động. + Giúp người lao động nhanh chóng nắm bắt công nghệ. - Phân công lao động sẽ xuất hiện sự chuyên môn hóa công cụ sản xuất và tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng nó một cách tối đa. - Phân công lao động giúp doanh nghiệp bố trí người lao động phù hợp với khả năng sở trường. 1.2.3. Hợp tác lao động uê ́ 1.2.3.1. Khái niệm ́H Là việc phối hợp những công việc độc lập, hoạt động lao động riêng lẻ để đảm bảo tê sự thống nhất trong quá trình hoạt động, mối quan hệ diễn ra một cách nhịp nhàng thông suốt, đạt được mục tiêu của quá trình lao động. h 1.2.3.2. Ý nghĩa in - Thay đổi tính cách mạng điều kiện vật chất của quá trình lao động ngay cả khi ̣c K cơ sở kĩ thuật và phương pháp lao động không thay đổi. - Tạo ra sức mạnh tổng hợp để có thể đạt năng suất lao động tối đa, tăng khả năng ho làm việc cá nhân của người lao động. ại 1.2.3.3. Các hình thức hiệp tác lao động Đ - Hiệp tác lao động về mặt không gian: Hình thức này được xem xét dưới ba giác độ: ̀n g • Không gian trong toàn tổ chức: xác định mối quan hệ giữa các công việc trong hệ ươ thống chung, hệ thống tổng thể. • Không gian trong nội bộ phòng ban: xác định mối quan hệ về mặt công việc giữa Tr nhóm, tổ, đội, ban trong một bộ phận chuyên trách sao cho mối quan hệ đó tiết kiệm thời gian và hiệu quả đạt được là tối đa. • Không gian trong tổ nhóm: là việc xác định sự phối hợp công việc một cách nhịp nhàng, có sự chia sẻ, hỗ trợ, hợp tác giữa các thành viên để đảm bảo công việc của nhóm đạt được mục tiêu đề ra .  Hình thức thứ ba mang nhiều nội dung của tổ chức lao động, hai hình thức đầu chủ yếu mang nội dung của tổ chức sản xuất. 11
  19. Đỗ Thị Ngọc Na GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn - Hiệp tác lao động về mặt thời gian: là sự tổ chức các ca làm việc trong 24 giờ. Thông thường, người lao động làm việc ca ngày sẽ có hiệu quả hơn là ca đêm, nhưng đối với một số doanh nghiệp thương mại dịch vụ, với đặc điểm riêng của mình thì ca tối và các ca làm việc những ngày cuối tuần mới thực sự là những ca làm việc mang lại doanh thu chính cho doanh nghiệp. Tùy điều kiện công việc của xí nghiệp mà ngày làm việc có thể có một ca, hai ca hoặc ba ca. Khi làm việc ba ca, xí nghiệp phải có chế độ đảo ca hợp lý để đảm bảo sức khỏe cho người lao động. Thông thường sẽ 6 ngày đảo ca một lần hoặc ba ngày hoặc uê ́ hai ngày một lần. Trong chế độ làm việc ba ca, có xí nghiệp bố trí nghỉ ngày chủ nhật có ́H xí nghiệp do yêu cầu của sản xuất không bố trí nghỉ ngày chủ nhật được. tê Hệ số phân công lao động: KHT = 1-tIPPV/Tca h KHT: là hệ số hiệp tác lao động in tIPPV: là thời gian lãng phí của công nhân do khâu tổ chức phục vụ nơi làm việc ̣c K chưa tốt, thiếu nguyên vật liệu, thiếu năng lượng, thiếu dụng cụ phụ tùng máy móc không có người sửa chữa. ho 1.2.3.4. Ý nghĩa của hợp tác lao động ại - Ý nghĩa kinh tế của tổ chức lao động trên cơ sở hợp tác lao động là thay đổi có Đ tính chất cách mạng điều kiện vật chất của quá trình lao động ngay cả khi cơ sở kĩ thuật và phương pháp lao động không thay đổi, đạt được những kết quả lao động khác hẳn so ̀n g với lao động riêng lẻ, đặc biệt đối với những loại lao động phức tạp, đòi hỏi sự tham gia ươ của nhiều người. - Ý nghĩa xã hội của hợp tác trong lao động là làm tăng tính tích cực do xuất hiện Tr tính kích thích lao động trong tập thể lao động, tăng cường mối quan hệ giữa người với người trong quá trình lao động. 1.2.4. Tổ chức điều kiện làm việc trong doanh nghiệp 1.2.4.1. Tổ chức điều kiện làm việc Quá trình làm việc của người lao động trong một doanh nghiệp, một tổ chức luôn diễn ra trong một môi trường làm việc nhất định. Mỗi một môi trường làm việc khác nhau thì tồn tại các yếu tố điều kiện khác nhau tác động đến người lao động. Tổng 12
  20. Đỗ Thị Ngọc Na GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn hợp tất cả các yếu tố đó chính là điều kiện làm việc. Như vậy điều kiện làm việc được hiểu là hệ thống các yếu tố phục vụ quá trình làm việc của người lao động nhằm mang lại kết quả cao trong công việc. Tổ chức nơi làm việc là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế nơi làm việc, trang bị cho nơi làm việc những thiết bị dụng cụ cần thiết và sắp xếp bố trí chúng theo một trật tự nhất định trong sản xuất. 1.2.4.2. Yêu cầu của tổ chức điều kiện làm việc Yêu cầu của việc tổ chức và phục vụ nơi làm việc: uê ́ - Về mặt an toàn và vệ sinh lao động: tổ chức nơi làm việc phải đảm bảo không ́H gây nên những đòi hỏi quá cao về sinh lý đối với cơ thể con người, tạo ra những điều tê kiện thuận lợi cho quá trình hoạt động lao động, tiết kiệm sức lực, giảm mệt mỏi cho công nhân. Đảm bảo an toàn lao động cho công nhân. h in - Về mặt tâm lý xã hội: tổ chức nơi làm việc phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các mối liên hệ, trao đổi thông tin giữa nơi làm việc, phát huy khả năng sáng ̣c K tạo, tạo hứng thú tích cực trong lao động và hình thành tập thể lao động tốt. ho - Về mặt thẩm mĩ trong sản xuất: thông qua việc sử dụng màu sắc, hình thức bố trí sắp xếp để tạo ra những nơi làm việc đẹp đẽ, gọn gàng, sạch sẽ và trật tự. ại - Về mặt kinh tế: phải tạo điều kiện để giảm chi phí về thời gian lao động và giá Đ thành sản xuất. Đảm bảo chất lượng sản phẩm cao sử dụng tiết kiệm diện tích sản xuất, g tạo ra các phương án làm việc tiên tiến. ̀n 1.2.4.3. Nhiệm vụ của tổ chức điều kiện làm việc ươ - Tạo ra những điều kiện vật chất cần thiết để tiến hành các nhiệm vụ sản xuất với Tr năng suất cao. - Bảo đảm cho quá trình sản xuất được liên tục và nhịp nhàng. - Bảo đảm những điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành quá trình lao động và tạo hứng thú tích cực cho người lao động. - Bảo đảm thực hiện các động tác lao động trong tư thế thoải mái, cho phép áp dụng những phương pháp và thao tác lao động tiên tiến. 13
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2