intTypePromotion=3

Kiến thức và thực hành của người kinh doanh thức ăn đường phố tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh ‐ năm 2013

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
20
lượt xem
5
download

Kiến thức và thực hành của người kinh doanh thức ăn đường phố tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh ‐ năm 2013

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định tỉ lệ người kinh doanh, chế biến thức ăn đường phố tại quận 1, TP.HCM có kiến thức ‐ thực hành về an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) và các yếu tố liên quan. Nghiên cứu cắt ngang mô tả, phỏng vấn trực tiếp 406 người trực tiếp chế biến kinh doanh thức ăn đường phố tại quận 1.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kiến thức và thực hành của người kinh doanh thức ăn đường phố tại Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh ‐ năm 2013

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> <br /> KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CỦA NGƯỜI KINH DOANH THỨC ĂN <br /> ĐƯỜNG PHỐ TẠI QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ‐ NĂM 2013 <br /> Phạm Đông Giang* <br /> <br /> TÓM TẮT  <br /> Đặt vấn đề: Dịch vụ cung cấp thức ăn đường phố (TAĐP) đang ngày phát triển. Tuy nhiên, vệ sinh và an <br /> toàn thức ăn đường phố đang là mối quan ngại sâu sắc của xã hội. <br /> Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ người kinh doanh, chế biến TAĐP tại quận 1, TP.HCM có kiến thức ‐ <br /> thực hành về an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) và các yếu tố liên quan. <br /> Phương pháp:Nghiên cứu cắt ngang mô tả, phỏng vấn trực tiếp 406 người trực tiếp chế biến kinh doanh <br /> TAĐP tại quận 1.  <br /> Kết quả: Tỷ lệ người có kiến thức về vệ sinh trong chế biến bảo quản thực phẩm chiếm 75,3%. Kiến thức về <br /> NĐTP chiếm 66%. 90% người kinh doanh TAĐP chưa có sổ sách ghi chép, hóa đơn chứng từ về nguồn gốc thực <br /> phẩm. Không có mối liên quan giữa thực hành về ATVSTP với việc tập huấn kiến thức về ATVSTP. Có mối liên <br /> quan có ý nghĩa thống kê về kiến thức NĐTPvới độ tuổi, giữa thực hành chung với trình độ học vấn.  <br /> Kết luận: Kiến thức và thực hành của người kinh doanh TAĐP tại quận 1 – Tp Hồ Chí Minh là khá tốt. <br /> Tuy nhiên việc tập huấn, truyền thông và giám sát vẫn rất cần thiết để nâng cao hơn nữa thành quả đã đạt được. <br /> Từ khóa: Kiến thức, thực hành. <br /> <br /> ABSTRACT <br /> KNOWLEDGE AND PRACTICE STREET VENDORS IN DISTRICT 1 HO CHIMINH CITY ‐2013 <br /> Pham Dong Giang* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 6 ‐ 2014: 609 ‐ 615 <br /> Background:  Street  food  has  progressivly  developed.  However,  the  hygiene  and  safety  of  the  food  are  the <br /> most concern of society.  <br /> Objectives: To determine the percentage of street vendors in district 1, Ho Chi Minh City, who were aware <br /> of the knowledge and proper practice on food hygiene and safety. <br /> Method: A cross‐sectional study of a sample of 406 street vendors was surveyed in District, Ho Chi Minh <br /> City.  <br /> Results:  The  percentage  of  street  vendor  who  had  knowledge  on  food  hygiene  and  safety  was  75.3%, <br /> knowledge on food poisoning was 66%. Ninety percent of street vendors had no records, receipts of food origin. <br /> There was not relationship between practice on food hygiene and safety and knowledge on food safety. There were <br /> statistically significant associations between knowledge of food poisoning and age, general practice of food safety <br /> and education levels.  <br /> Conclusion: The knowledge and practice of street vendors in district 1 Ho Chi Minh City were quite good. <br /> However, training courses, communication and surveillance will be necessary to enhance the achievements. <br /> Keywork: Knowledge, practice <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ <br /> Thức  ăn  đường  phố  (TAĐP)  mang  lại  rất <br /> nhiều lợi ích: thuận tiện cho người tiêu dùng; rẻ <br /> <br /> tiền, đa dạng, hấp dẫn, thích hợp cho người tiêu <br /> dùng. TAĐP đóng vai trò quan trọng trong việc <br /> cung  cấp  thức  ăn  cho  xã  hội.  TAĐP  tạo  nguồn <br /> <br /> * Trung tâm Y tế Dự phòng Quận 1, TP.HCM <br /> Tác giả liên lạc: BS. Phạm Đông Giang <br /> ĐT: 0903377859 <br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br /> Email: bsphamdonggiang@yahoo.com.vn <br /> <br /> 609<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014<br /> <br />  <br /> thu  nhập  và  tạo  công  ăn  việc  làm  cho  nhiều <br /> người  với  đặc  điểm  thuận  lợi  là  đầu  tư  ít  vốn, <br /> không cần nhiều cơ sở và trang thiết bị đắt tiền. <br /> Tuy  nhiên  hiện  nay,  điều  kiện  vệ  sinh  môi <br /> trường  của  loại  hình  kinh  doanh  TAĐP  không <br /> đảm  bảo  vệ  sinh  như  hệ  thống  cung  cấp  nước <br /> sạch, thu gom và xử lý rác, chất thải, thiết bị bảo <br /> quản  thực  phẩm,  dụng  cụ  che  đậy,  vệ  sinh  cá <br /> nhân của người chế biến thực phẩm chưa được <br /> kiểm  soát  đang  là  mối  nguy  cơ  cao  dẫn  đến <br /> NĐTP và các bệnh truyền qua thực phẩm. <br /> Quận 1 là quận trung tâm của thành phố, nơi <br /> có nhiều công ty, văn phòng giao dịch, địa điểm <br /> tham  quan,  du  lịch.  Dịch  vụ  TAĐP  cũng  phát <br /> triển nhanh chóng, phục vụ kịp thời nhu cầu ăn <br /> uống  nhanh,  tạo  ra  công  ăn  việc  làm  cho  hàng <br /> ngàn  lao  động  và  các  tầng  lớp  xã  hội  khác.  Sự <br /> bùng  phát  và  phát  triển  của  loại  hình  dịch  vụ <br /> này đang và sẽ là những thách thức không nhỏ <br /> trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm hiện nay. <br /> Việc tìm ra các giải pháp đảm bảo ATVSTP <br /> đối  với  loại  hình  dịch  vụ  TAĐP  trên  địa  bàn <br /> quận 1 hiện nay là một yêu cầu cấp thiết của xã <br /> hội, nó gắn liền với sự phát triển của địa phương <br /> và vấn đề văn minh đô thị. <br /> Nghiên cứu này nhằm đánh giá kiến thức và <br /> thực hành của người kinh doanh TAĐP tại quận <br /> 1  thành  phố  Hồ  Chí  Minh.  Kết  quả  của  nghiên <br /> cứu sẽ giúp cung cấp những thông tin cần thiết <br /> cho chương trình quản lý, giám sát ATVSTP tại <br /> địa phương. <br /> Mục tiêu nghiên cứu <br /> Xác  định  tỉ  lệ  người  kinh  doanh  TAĐP  có <br /> kiến thức, thực hành về ATVSTP.  <br /> Xác  định  mối  liên  quan  giữa  kiến  thức  và <br /> thực hành của người kinh doanh TAĐP với tuổi, <br /> giới tính, trình độ học vấn, thời gian hành nghề <br /> <br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  <br /> Nghiên cứu cắt ngang mô tả, phỏng vấn trực <br /> tiếp  406  người  trực  tiếp  chế  biến  kinh  doanh <br /> TAĐP  tại  quận  1,  thành  phố  Hồ  Chí  Minh  từ <br /> ngày  15/5/2013  –  31/7/2013.  Bộ  câu  hỏi  phỏng <br /> <br /> 610<br /> <br /> vấn  trực  tiếp  về  kiến  thức  chung  (kiến  thức <br /> chung về ATVSTP: có kiến thức chung khi trả lời <br /> đúng 14/19 biến về kiến thức ATVSTP) và thực <br /> hành  chung  (thực  hành  chung  về  ATVSTP:  có <br /> thực  hành  chung  khi  đúng  13/18  biến  về  thực <br /> hành ATVSTP) của người trực tiếp chế biến kinh <br /> doanh  TAĐP.  Mỗi  bộ  câu  hỏi  được  kiểm  tra <br /> ngay sau khi phỏng vấn về tính hoàn tất và tính <br /> phù hợp. Mã hóa các dữ liệu trong bộ câu hỏi và <br /> nhập  liệu  vào  phần  mềm  Epidata  3.1.  Dữ  liệu <br /> được  phân  tích  bằng  phần  mềm  Stata  11.1.Kết <br /> quả được mô tả theo tần số, tỷ lệ hoặc PR.  <br /> <br /> KẾT QUẢ <br /> Bảng 1: Đặc tính mẫu nghiên cứu (n=396) <br /> Đặc tính<br /> Tần số Tỷ lệ (%)<br /> Nam<br /> 45<br /> 11,3<br /> Giới<br /> Nữ<br /> 351<br /> 88,6<br /> 18 – 35 tuổi<br /> 49<br /> 12,3<br /> Tuổi<br /> >35 – 55 tuổi<br /> 269<br /> 67,9<br /> >55 tuổi<br /> 78<br /> 19,7<br /> Không biết chữ đến cấp I<br /> 82<br /> 20,7<br /> Trình độ<br /> Từ cấp I đến cấp II<br /> 179<br /> 45,2<br /> học vấn<br /> Từ cấp III trở lên<br /> 135<br /> 34,1<br /> < 1 năm<br /> 30<br /> 7,5<br /> 1 – 5 năm<br /> 148<br /> 37,3<br /> Tuổi nghề<br /> > 5 năm – 10 năm<br /> 113<br /> 28,5<br /> > 10 năm<br /> 105<br /> 26,5<br /> Liên<br /> quan<br /> SXCBTP<br /> 115<br /> 29,0<br /> Nghề<br /> 223<br /> 56,3<br /> nghiệp<br /> Không liên quan đến<br /> trước khi<br /> SXCBTP<br /> hành nghề<br /> Không trả lời<br /> 58<br /> 14,6<br /> <br /> Phần  lớn  người  kinh  doanh  TAĐP  là  nữ, <br /> chiếm 88,6%. Có 80,3% người kinh doanh TAĐP <br /> trong lứa tuổi lao động dưới 55 tuổi. Hầu hết có <br /> trình độ học vấntừ cấp II trở xuống chiếm tỷ lệ <br /> 66%. 87% người kinh doanh TAĐP là người cư <br /> ngụ  tại  quận  1  buôn  bán  tại  chổ.  Hơn  một  nửa <br /> người  kinh  doanh  cho  biết  có  thời  gian  hành <br /> nghề trên 5 năm (55%). Khảo sát về nghề nghiệp <br /> trước  khi  kinh  doanh  TAĐP,71%  cho  biết  công <br /> việc  trước  đây  của  họ  không  có  liên  quan  đến <br /> loại hình kinh doanh này. <br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> Bảng 2:Thông tin về tập huấn kiến thức ATVSTP <br /> (n=396) <br /> Đặc tính<br /> Tần số<br /> Tỷ lệ (%)<br /> Nguồn thông tin về kiến thức ATVSTP<br /> Tivi<br /> 241<br /> 67,5<br /> Internet<br /> 33<br /> 9,2<br /> Báo chí, tờ rơi<br /> 164<br /> 45,9<br /> Nhân viên y tế<br /> 271<br /> 75,9<br /> Đài phát thanh<br /> 54<br /> 15,3<br /> Khác<br /> 12<br /> 3,3<br /> Tập huấn kiến thức ATVSTP<br /> 182<br /> 50,9<br /> Tham gia lớp tập huấn kiến thức ATVSTP gần nhất<br /> Cách đây < 1 năm<br /> 35<br /> 19,3<br /> Cách đây 1 – 2 năm<br /> 49<br /> 27,0<br /> Cách đây > 2 năm<br /> 97<br /> 53,5<br /> <br /> Nhìn chung, tất cả những người kinh doanh <br /> TAĐP  trên  địa  bàn  quận  1  đều  được  tiếp  nhận <br /> nguồn thông tin về ATVSTP, chiếm 90%. Trong <br /> đó,  hơn  ¾  người  tham  gia  nghiên  cứu  nhận <br /> được thông tin từ cán bộ y tế (76%). <br /> Nghiên cứu ghi nhận được, 51% người kinh <br /> doanh TAĐP có tham gia tập huấn ATVSTP.Tuy <br /> nhiên,  phần  lớn  thời  gian  được  tập  huấn  kiến <br /> thức trên 1 năm (80,5%), và chưa được tập huấn <br /> cập  nhật  lại.  Vẫn  còn  gần  ½  người  kinh  doanh <br /> TAĐP không được tập huấn kiến thức ATVSTP <br /> (49%). <br /> Bảng 3: Kiến thức của người kinh doanh về ATVSTP <br /> (n=396) <br /> Kiến thứcvề ATVSTP<br /> Vệ sinh cá nhân<br /> Vệ sinh chế biến bảo quản<br /> Ngộ độc thực phẩm<br /> Lựa chọn, xử lý thực phẩm<br /> Kiến thức chung<br /> <br /> Tần số<br /> 251<br /> 298<br /> 260<br /> 392<br /> 252<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> 63,4<br /> 75,3<br /> 65,7<br /> 98,9<br /> 63,6<br /> <br /> Nhìn chung, người kinh doanh TAĐP ở địa <br /> bàn  quận  1  có  kiến  thức  về  ATVSTP  khá  tốt. <br /> <br /> Trong  đó,  kiến  thức  về  lựa  chọn,  xử  lý  thực <br /> phẩm  của  người  tham  gia  nghiên  cứu  đạt  tỷ  lệ <br /> rất cao, chiếm 98,9%. Bên cạnh đó, kiến thức về <br /> các lĩnh vực khác như vệ sinh cá nhân, NĐTP và <br /> vệ  sinh  chế  biến  bảo  quản  cũng  đạt  tỷ  lệ  khá, <br /> chiếm  tỷ  lệ  từ  63%‐76%.Có  72%  người  kinh <br /> doanh  TAĐP  có  kiến  thức  chung  về <br /> VSATTP(khi trả lời đúng 14/19 biến về kiến thức <br /> VSATTP). <br /> Bảng 4: Thực hành an toàn thực phẩm(n=396) <br /> Thực hành ATVSTP<br /> Tần số Tỷ lệ %<br /> Nguồn nước sạch<br /> Sử dụng trực tiếp từ vòi nước máy<br /> 201<br /> 50,8<br /> 195<br /> 49,2<br /> Chứa nước sạch trong xô, thau, chậu,<br /> thùng bể chứa<br /> Rửa dụng cụ tại chổ<br /> 198<br /> 50,0<br /> Dụng cụ gắp thức ăn chín<br /> 27<br /> 6,8<br /> Trang phục bảo hộ lao động<br /> 114<br /> 28,8<br /> Tạp dề (hoặc mặc áo dài tay, không hở<br /> nách)<br /> Khẩu trang<br /> 35<br /> 8,8<br /> Găng tay sử dụng 1 lần<br /> 183<br /> 46,2<br /> 41<br /> 10,4<br /> Sổ sách ghi chép, hóa đơn chứng từ<br /> nguồn gốc thực phẩm<br /> Thực hành chung<br /> 287<br /> 72<br /> <br /> Gần  100%  các  cơ  sở  kinh  doanh  TAĐP  sử <br /> dụng  nước  máy  trong  chế  biến  thực  phẩm.  Có <br /> một nửa cơ sở có dụng cụ chứa nước để sử dụng <br /> tại  chỗ.  Tuy  nhiên  chỉ 46%  cơ sở  có  trang  phục <br /> bảo hộ lao động, 46% sử dụng găng tay khi chế <br /> biến  thực  phẩm,  29%  có  sử  dụng  tạp  dề.  Bên <br /> cạnh  đó,  90%  cơ  sở  không  thực  hiện  đúng  việc <br /> ghi  chép  sổ  sách,  hóa  đơn  chứng  từ  nguồn  gốc <br /> thực phẩm. Và chỉ có 6,8% cơ sở có dụng cụ gắp <br /> thức ăn chín. Về thực hành chung có 72% cơ sở <br /> đảm  bảo  thực  hành  tốt  về  ATVSTP  (có  thực <br /> hành chung khi có thực hành 13/18 biến về thực <br /> hành ATVSTP) <br /> <br /> Bảng 5: Mối liên quan giữa kiến thức chung với đặc tính mẫu <br /> Kiến thức chung<br /> Có n (%)<br /> Không n (%)<br /> <br /> Đặc tính mẫu<br /> Giới tính<br /> <br /> Nhóm tuổi<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 29 (64,4)<br /> <br /> 16 (35,6)<br /> <br /> Nữ<br /> 18 – 35 tuổi<br /> >35 – 55 tuổi<br /> >55 tuổi<br /> <br /> 223 (63,5)<br /> 25 (51,0)<br /> 177 (65,8)<br /> 50 (64,1)<br /> <br /> 128 (36,5)<br /> 24 (49,0)<br /> 92 (34,2)<br /> 28 (35,9)<br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br /> P<br /> <br /> PR<br /> (KTC 95%)<br /> <br /> 0,905<br /> <br /> 1,01 (0,81-1,28)<br /> <br /> 0,141<br /> <br /> 1<br /> 1,29 (0,97-1,72)<br /> 1,26 (0,91-1,73)<br /> <br /> 611<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014<br /> <br />  <br /> Đặc tính mẫu<br /> Trình độ học vấn<br /> <br /> Tuổi nghề<br /> <br /> ≤ cấp I<br /> Cấp I – Cấp II<br /> Cấp III trở lên<br /> < 1 năm<br /> 1 – 5 năm<br /> 5 – 10 năm<br /> >10 năm<br /> <br /> Kiến thức chung<br /> Có n (%)<br /> Không n (%)<br /> 34 (41,5)<br /> 48 (58,5)<br /> 71 (39,7)<br /> 108 (60,3)<br /> 104 (77,0)<br /> 31 (23,0)<br /> 20 (86,7)<br /> 10 (33,3)<br /> 91 (61,5)<br /> 57 (38,5)<br /> 66 (58,4)<br /> 47 (41,6)<br /> 75 (71,4)<br /> 30 (28,6)<br /> <br /> P<br /> 0,001<br /> <br /> 0,212<br /> <br /> PR<br /> (KTC 95%)<br /> 1<br /> 0,96 (0,69-1,31)<br /> 1,45 (1,08-1,94)<br /> 1<br /> 0,92 (0,69-1,22)<br /> 0,87 (0,65-1,18)<br /> 1,07 (0,81-1,42)<br /> <br /> Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê <br /> <br /> người buôn bán có trình độ học vấn ≥ cấp III và <br /> <br /> giữa kiến thức vệ sinh chung với giới tính, nhóm <br /> <br /> nhóm có trình độ học vấn ≤cấp I, theo đó những <br /> <br /> tuổi và tuổi nghề của những người kinh doanh <br /> <br /> người có trình độ học vấn ≥cấp III có kiến thức <br /> <br /> TAĐP (giá trị p > 0,05). <br /> <br /> về ATVSTPbằng 1,5 lần so với người có học vấn <br /> <br /> Có  mối  liên  quan  có  ý  nghĩa  thống  kê  giữa <br /> <br /> ≤cấp I. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống <br /> <br /> kiến thức chung với trình độ học vấn (p 35 – 55 tuổi<br /> >55 tuổi<br /> ≤cấp I<br /> Cấp I – Cấp II<br /> ≥ Cấp III<br /> < 1 năm<br /> 1 – 5 năm<br /> 5 – 10 năm<br /> >10 năm<br /> <br /> 255 (72,7)<br /> 37 (75,5)<br /> 199 (73,9)<br /> 51 (65,4)<br /> 51 (62,2)<br /> 128 (71,5)<br /> 109 (80,7)<br /> 19 (63,3)<br /> 110 (74,3)<br /> 85 (75,2)<br /> 73 (69,5)<br /> <br /> 96 (27,3)<br /> 12 (24,5)<br /> 70 (26,1)<br /> 27 (34,6)<br /> 31 (37,8)<br /> 51 (28,5)<br /> 26 (19,3)<br /> 11 (36,7)<br /> 38 (25,7)<br /> 28 (24,8)<br /> 32 (30,5)<br /> <br /> P<br /> <br /> PR<br /> (KTC 95%)<br /> <br /> 0,828<br /> <br /> 0,97 (0,80-1,19)<br /> <br /> 0,287<br /> <br /> 0.010<br /> <br /> 0,494<br /> <br /> 1<br /> 0,98 (0,82-1,17)<br /> 0,86 (0,69-1,09)<br /> 1<br /> 1,15 (0,95-1,39)<br /> 1,29 (1,08-1,57)<br /> 1<br /> 1,17 (0,88-1,57)<br /> 1,19 (0,89-1,59)<br /> 1,09 (0,81-1,48)<br /> <br /> Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê <br /> <br /> vấn  ≤cấp  I.  Không  có  sự  khác  biệt  có  ý  nghĩa <br /> <br /> giữa  thực  hành  chung  với  giới  tính,  nhóm  tuổi <br /> <br /> thống kê giữa nhóm có trình độ học vấn từ cấp I <br /> <br /> và  tuổi  nghề  của  những  người  kinh  doanh <br /> <br /> ‐ II và nhóm có học vấn ≤cấp I. <br /> <br /> TAĐP (giá trị p > 0,05). <br /> <br /> Bảng 6: Mối liên quan giữa thực hành chung với <br /> kiến thức chung <br /> <br /> Có  mối  liên  quan  có  ý  nghĩa  thống  kê  giữa <br /> thực hành chung ở người kinh doanh thực phẩm <br /> với trình độ học vấn (p 35 – 55 tuổi<br /> <br /> 184(68,4)<br /> <br /> 85(31,6)<br /> <br /> >55 tuổi<br /> <br /> 53 (67,9)<br /> <br /> 25 (32,1)<br /> <br /> Đặc tính mẫu<br /> <br /> P<br /> <br /> 1<br /> 1,46 (1,070,013<br /> 1,98)<br /> 1,45 (1,042,02)<br /> <br /> Trình độ học vấn<br /> Không biết chữ<br /> 52 (63,4) 30 (36,6)<br /> đến cấp I<br /> Cấp I – Cấp II<br /> <br /> 104 (58,1)<br /> <br /> 75 (41,9)<br /> <br /> Cấp III trở lên<br /> <br /> 104 (77,0)<br /> <br /> 31 (23,0)<br /> <br /> PR (KTC<br /> 95%)<br /> <br /> 1<br /> 0.002<br /> <br /> 0,92 (0,751,13)<br /> 1,21 (1,011,48)<br /> <br /> Có  mối  liên  quan  có  ý  nghĩa  thống  kê <br /> (p55 tuổi có kiến thức <br /> về NĐTP bằng 1,5 lần nhóm 18‐35 tuổi. <br /> <br /> BÀN LUẬN <br /> Kiến  thức  của  người  kinh  doanh  về <br /> ATVSTP  <br /> Qua khảo sát, tỷ lệ người có kiến thức chung <br /> về  ATVSTP  của  người  kinh  doanh  TAĐP  tại <br /> quận 1 chiếm 63,6%. Kết quả này cao hơn so với <br /> nghiên cứu của Mai Thị Phương Ngọc tại thành <br /> phố  Phan  Rang  –  Tháp  Chàm  –  Ninh  Thuận <br /> năm 2011 (34,5%)(2). Bên cạnh đó, tỷ lệ người có <br /> tiếp xúc với nguồn thông tin về ATVSTP là 90%, <br /> và nguồn thông tin được biết nhiều nhất là qua <br /> cán  bộ  y  tế  (76%).Tỷ  lệ  này  cao  hơn  so  với <br /> nghiên cứu của Lê Thành Tài tại An Giang năm <br /> 2008(1). Thông tin từ truyền hình chiếm 67,5%.Có <br /> 46%  thông  tin  được  tiếp  nhận  qua  báo  chí,  cao <br /> hơn kết quả của Lê Thành Tài (13,27%)(1). Thông <br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br /> tin  từ  đài  phát  thanh  chiếm  15,3%  thấp  hơn  so <br /> với kết quả của Lê Thành Tài (89%)(1).Thông tin <br /> từ  internet  9,2%  cao  hơn  so  với  kết  quả  của  Lê <br /> Thành  Tài  năm  2008  (0,59%)  cho  thấy  hiện  nay <br /> nhu  cầu  tìm  hiểu  thông  tin  đa  dạng  của  người <br /> dân thành phố, họ tiếp cận được internet từ các <br /> phương  tiện  như  máy  tính,  điện  thoại  thông <br /> minh  ngày  càng  nhiều(1).  Vì  khả  năng  tiếp  cận <br /> với thông tin về ATVSTP khá tốt nên kiến thức <br /> về  ATVSTP  của  người  kinh  doanh  NĐTP  trên <br /> địa  bàn  quận  1  cũng  khá  cao.  Đấy  cũng  là  ưu <br /> điểm lớn của địa phương, cần được tiếp tục duy <br /> trì và phát huy mạnh mẽ hơn. <br /> Chỉ  51%  người  kinh  doanh  TAĐP  có  tham <br /> gia  tập  huấn  kiến  thức  ATVSTP.  Tuy  nhiên, <br /> phần lớn trong số họ đã được tập huấn kiến thức <br /> ATVSTP  trên  1  năm  (80,5%)  và  chưa  được  tập <br /> huấn  cập  nhật  lại.  Bên  cạnh  đó,  chỉ  58%  người <br /> kinh  doanh  thực  phẩm  biết  về  quy  địnhphải <br /> khám sức  khỏe 6 tháng/lần. Ngoài  ra, Còn 49% <br /> chưa được tập huấn kiến thức ATVSTP lần nào. <br /> Tỷ lệ này cao hơn so với nghiên cứu của Chi cục <br /> an  toàn  vệ  sinh  thực  phẩm  tại  tỉnh  Bắc  Giang <br /> năm 2010 có 21% người kinh doanh thực phẩm <br /> được  tập  huấn  kiến  thức  về  ATVSTP(3).  Nhìn <br /> chung, công tác quản lý của Chi cục an toàn thực <br /> phẩm  về  lĩnh  vực  thức  ăn  đường  phố  trên  địa <br /> bàn chưa thật chặt chẽ, vẫn còn tồn tại rất nhiều <br /> cơ  sở  không  được  tập  huấn  kiến  thức  về <br /> ATVSTP. Ở những cơ sở chưa thật hiện tốt, cần <br /> có biện pháp giải quyết kịp thời. <br /> <br /> Thực  hành  của  người  kinh  doanh  về <br /> ATVSTP <br /> Quan sát bằng bảng kiểm có 98,7% cơ sở sử <br /> dụng  nước  máy  thành  phố  trong  chế  biến  thực <br /> phẩm.  Tuy  nhiên  có  68%  cơ  sở  kinh  doanh <br /> TAĐP  không  đủ  nước  sạch  để  rửa  dụng  cụ  do <br /> họ  chứa  nước  sạch  trong  các  vật  chứa  và  rửa <br /> dụng cụ tại chỗ.Tỷ lệ này khá cao ở những người <br /> kinh doanh ở lề đường, đường hẻm. Đây là một <br /> trong những yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng đến <br /> ATVSTP tại quận 1.  <br /> <br /> 613<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản