intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Kinh kế học vi mô 2 - Chương 6: Cân bằng tổng thể và hiệu quả kinh tế

Chia sẻ: Nguyễn Hoàng Giang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
47
lượt xem
11
download

Kinh kế học vi mô 2 - Chương 6: Cân bằng tổng thể và hiệu quả kinh tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo bài thuyết trình 'kinh kế học vi mô 2 - chương 6: cân bằng tổng thể và hiệu quả kinh tế', kinh tế - quản lý, kinh tế học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kinh kế học vi mô 2 - Chương 6: Cân bằng tổng thể và hiệu quả kinh tế

  1. 2/5/2009 Nội dung chương 6 Chương 6 Phân tích cân bằng tổng thể KINH TẾ HỌC VI Mú 2 „ Tổng ổ quan vềề cânâ bằng bằ tổng ổ thểhể CÂN BẰNG C Ằ G TỔ TỔNGGTTHỂ Ể ‰ ‰ Các thị trường phụ thuộc lẫn nhau (Microeconomics 2) VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ ‰ Sơ đồ hộp Edgeworth „ Hiệu quả kinh tế ‰ Hiệu ệ qquả Pareto ‰ Hiệu quả trong trao đổi (hiệu quả trong tiêu dùng) ‰ Hiệu quả trong sử dụng các yếu tố đầu vào ‰ Hiệu quả đầu ra 1 2 3 Phân tích cân bằng tổng thể Phân tích cân bằng tổng thể PhŽn t˝ch cŽn bằng „ Các phần trước mới chỉ phân tích cân bằng cục bộ ‰ Hoạt động độ trên ê mộtộ thị hị trường ờ cóó rất ấ ít í hoặc h khô không có ó „ Để nghiên cứu tác động giữa các thị trường, sử d dụng phân hâ tích tí h cân â bằng bằ tổ tổng thể tổng thể tác động đến các thị trường khác ‰ Xác định giá và lượng trên tất cả các thị trường có „ Trên thực tế, các thị trường có thể phụ thuộc lẫn liên quan một cách đồng thời có tính đến tác động nhau phản hồi ‰ Hai hàng hóa trên hai thị trường là bổ sung hoặc thay ‰ Tác động phản hồi: sự điều chỉnh giá hoặc lượng thếế cho nhau trong một thị trường do những sự điều chỉnh giá và lượng trong các thị trường có liên quan gây ra ‰ Hàng hóa trên thị trường này là đầu vào để sản xuất ra hàng hóa trên thị trường khác 4 5 6 1
  2. 2/5/2009 Hai thị trường phụ thuộc lẫn nhau Hai thị trường phụ thuộc lẫn nhau Hai thị trường phụ thuộc lẫn nhau Thuế đánh vào giá vé xem Khi giá vé xem phim tăng làm Giá phim làm cho cung giảm Giá tăng cầu đối với đĩa DVD „ Bối cảnh nghiên cứu: „ Bối cảnh nghiên cứu (tiếp): ‰ Haii thị hị trường ờ cạnh h tranh h hhoàn à hảo hả ‰ Giá véé xem phim hi cân â bằng bằ banb đầu đầ là $6 S*M SM SV „ Cho thuê đĩa DVD ‰ Giá cho thuê đĩa DVD cân bằng là $3 $3.50 $6.35 „ Xem phim ở rạp ‰ Giả sử Chính phủ đánh thuế $1 vào mỗi vé xem phim $3.00 ‰ Hai hàng hóa này là hai hàng hóa thay thế lẫn nhau ‰ Cần xác định tác động của thuế đối với: $6.00 D’V ‰ Sự thay đổi giá trên một thị trường sẽ gây tác động „ Thị trường cho thuê đĩa DVD đế thị đến hị trường ờ khá khác „ Tác động phản hồi trên thị trường xem phim ở rạp DM DV Q’M QM Số lượng QV Q’V Số lượng vé xem phim đĩa DVD 7 8 9 Hai thị trường phụ thuộc lẫn nhau Hai thị trường phụ thuộc lẫn nhau Hai thị trường phụ thuộc lẫn nhau Sự tăng lên trong giá thuê Tác động phản hồi tiếp tục diễn ra đĩa DVD làm tăng cầu đối đến khi đạt trạng thái cân bằng đồng thời Giá Giá với việc xem phim ở rạp trên hai thị trường „ Nhận xét: „ Nhận xét: $6.82 S*M SM SV ‰ Nếu ế chỉ phân tích cân bằng ằ cục bộ (không tính đến ế ‰ Trong tình ì h huống h ố hai h i hàng hà hóa hó là hai h i hàng hà hóahó bổ $6.75 $3.58 tác động phản hồi) thì tác động của thuế đã bị đánh sung, nếu chỉ phân tích cân bằng cục bộ, tác động $3.50 $6.35 giá thấp của thuế sẽ bị đánh giá một cách phóng đại D*V D*M $3.00 „ Phân tích cân bằng cục bộ chỉ cho thấy khi có thuế giá ‰ Ví dụ, khi phân tích thị trường xăng và thị trường ô $6.00 D’V tăng từ $6 lên $6,35 trong khi đó thực tế là giá tăng tới tô D’M , $6,82 „ Thuế đánh vào xăng sẽ làm cho giá xăng tăng lên DM DV  Làm cầu về ô tô giảm  Làm cầu về xăng giảm Số lương Số lượng Q’M Q”M Q*M QM vé xem phim QV Q’V Q*V đĩa DVD  Làm cho giá xăng giảm xuống 1 chút 10 11 12 2
  3. 2/5/2009 Trạng thái cân bằng tổng thể Hiệu quả trong trao ₫ổi Hiệu quả trong trao ₫ổi „ Để xác định giá (và lượng) cân bằng tổng thể „ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo không bị điều tiết „ Sự phân bổ hàng hóa hiệu quả là một sự phân bổ t trong thực th tế đ t tính đạt tí h hiệu hiệ quảả vìì nóó tối đđa hó hóa thặ thặng ddư của ủ hà hóa hàng hó màà trong t đó khô không aii có ó thể đđược llợii màà ‰ Cần đồng thời tìm ra hai mức giá làm cho lượng cung nhà sản xuất và thặng dư của người tiêu dùng. lại không làm cho người kia bị thiệt. và lượng cầu trên hai thị trường có liên quan bằng „ Khái niệm hiệu quả kinh tế sẽ được nghiên cứu ‰ Gọi là hiệu quả Pareto nhau. một cách chi tiết hơn bằng việc phân tích một nền „ Về nguyên tắc, thương mại tự nguyện giữa hai ‰ Về mặt toán học, cần tìm nghiệm của 4 phương trình kinh tế trao đổi người hoặc hai nước là hai bên cùng có lợi và làm 4 ẩn: cung và cầu trên thị trường phim, phim cung và cầu ‰ Nền kinh tế mà những người tiêu dùng có thể trao tăng hiệu quả kinh tế. ế trên thị trường cho thuê đĩa DVD. đổi hàng hóa với nhau 13 14 15 Lợi thế của trao ₫ổi Lợi thế của trao ₫ổi Lợi thế của trao ₫ổi „ Ví dụ để nghiên cứu: „ Ban đầu An có 7 đơn vị thực phẩm và 1 đơn vị „ Hoa có nhiều quần áo và ít thực phẩm ‰ Có hai h i người ời tiêu iê dùng dù là Hoa vàà An A quần ầ ááo, Hoa H có ó 3 đđơn vịị th thực phẩm hẩ vàà 5 đđơn vịị ‰ MRSS của ủ thực h phẩm hẩ cho h quần ầ ááo là 3 ‰ Mỗi người đều tiêu dùng hai loại hàng hóa là thực quần áo ‰ Hoa sẵn sàng từ bỏ 3 đơn vị quần áo để có thêm 1 phẩm và quần áo „ Cần xác định xem việc trao đổi hàng hóa giữa đơn vị thực phẩm ‰ Cả hai người đều biết về sở thích của nhau Hoa và An có lợi hay không. „ An có nhiều thực phẩm và ít quần áo ‰ Việc trao đổi hàng hóa không tốn chi phí giao dịch ‰ MRS của thực phẩm cho quần áo của An là ½ ‰ Hoa và An có tổng số hàng hóa là 10 đơn vị thực ‰ An sẵn sàng từ bỏ ½ đơn vị quần áo để có thêm 1 phẩm và 6 đơn vị quần áo đơn vị thực phẩm 16 17 18 3
  4. 2/5/2009 Lợi thế của trao ₫ổi Lợi thế của trao ₫ổi Lợi thế của trao ₫ổi „ Giả sử Hoa đề nghị An đổi 1 đơn vị quần áo lấy 1 „ Có thể thực hiện việc trao đổi giữa An và Hoa „ Kết luận: đơn vịị thực ự pphẩm ‰ A đá An đánhh giá iá quần ầ ááo cao hơn h Hoa ‰ Một ộ sự phân hâ bổ hàng hà hóa hó là hiệu hiệ quảả chỉ hỉ khi các á ‰ An có nhiều quần áo hơn (là thứ mà An quý hơn thực „ An muốn đổi thực phẩm lấy quần áo hàng hóa được phân phối sao cho tỷ lệ thay thế cận phẩm) ‰ Hoa đánh giá thực phẩm cao hơn An biên trong tiêu dùng giữa hai cặp hàng hóa bất kỳ là ‰ Hoa có nhiều thực phẩm hơn (là thứ mà Hoa quý hơn như nhau đối với tất cả mọi người tiêu dùng „ Hoa muốn đổi quần áo lấy thực phẩm quần áo) „ Tỷ lệ trao đổi thực tế phụ thuộc vào giá trình „ Chừng nào mà MRS của người tiêu dùng còn thương lượng khác nhau thì việc trao đổi sẽ làm cho cả hai được ‰ Tỷ lệ đổi 1 đơn vị thực phẩm để lấy quần áo có thể lợi hơn nằm trong khoảng từ ½ đến 3 ‰ Khi đó phân bổ nguồn lực là chưa hiệu quả 19 20 21 Sơ ₫ồ hộp Edgeworth Sơ ₫ồ hộp Edgeworth Sơ ₫ồ hộp Edgeworth Thực phẩm của Hoa 10F 3F 0H „ Sơ đồ hộp Edgeworth là một sơ đồ cho biết tất cả „ Trục hoành mô tả số lượng thực phẩm, trung tung 6C sự phân hâ bổ có ó thể có ó của ủ hhaii loại l i hàng hà hóa hó giữa iữ môô tả sốố lượng l quần ầ áo á Phân bổ nguồn lực ban đầu hai người tiêu dùng hoặc của hai đầu vào giữa hai „ Chiều dài của hộp là tổng số thực phẩm (10) trước khi trao đổi thể hiện tại điểm A quá trình sản xuất. „ Chiều cao của hộp là tổng số quần áo (6) Quần áo của An Quần áo „ Mỗi điểm trong hộp mô tả lô hàng hóa cả hai của Hoa người tiêu dùng 1C 5C A 6C 0A 7F 10F Thực phẩm của An 22 23 24 4
  5. 2/5/2009 Trao ₫ổi trong sơ ₫ồ hộp Edgeworth Phân bổ hiệu quả Hiệu quả trong trao ₫ổi Thực phẩm của Hoa Thực phẩm của Hoa 10F 4F 3F 10F 0H 0H 6C 6C „ Sự trao đổi từ điểm A đến điểm B làm cho cả Hoa Sau khi trao đổi,, điểm phân p bổ hàng hóa là điểm B vàà An A đề đều có ó llợi. i ‰ Điểm B có phải là phân bổ hiệu quả không? Quần áo Quần áo „ Phụ thuộc vào việc tỷ lệ thay thế cận biên trong Quần áo Quần áo của An của Hoa của An của Hoa B tiêu dùng của Hoa và An có bằng nhau không? 2C 4C +1C ‰ Xem xét đường bàng quan của hai người 1C 5C -1F A Lợi từ A 6C trao đổi UA1 0A 6F 7F 10F U H1 0A 6C Thực phẩm của An Thực phẩm của An 10F 25 26 27 Hiệu quả trong trao ₫ổi Hiệu quả trong trao ₫ổi Đường hợp ₫ồng Thực phẩm của Hoa 10F 0H 6C „ Mọi sự trao đổi chuyển phân bổ Thực phẩm của Hoa „ Tìm tất cả những cách phân bổ hiệu quả thực hàng hóa ra ngoài vùng tô đậm 10F phẩm và quần áo giữa An và Hoa 0H 6C làm cho một trong hai người bị thiệt hại ‰ Tìm tất cả những tiếp điểm giữa từng cặp đường „ B là điểm trao đổi hai bên cùng có D bàng quan của họ D Quần áo Quần áo lợi – nhưng không phải là điểm Quần áo của An Quần áo của Hoa của An C của Hoa hiệu quả C UA3 ‰ Đường đi qua tất cả những điểm phân bổ hiệu quả „ Trao đổi có thể làm cả hai bên B này được gọi là đường hợp đồng B UA3 cùng có lợi nhưng không chắc dẫn A UA2 đến ế sự hiệu quả UH 3 U UH 1 UA1 „ Đường hợp đồng cho biết tất cả những điểm phân UA2 0A H 2 6C A UA1 „ MRS của hai người bằng nhau khi Thực phẩm của An 10F bổ hiệu quả hàng hóa giữa hai người tiêu dùng UH 3 2 đường bàng quan tiếp xúc với UH 2 U H1 6C nhau và sự phân bổ này là hiệu hoặc điểm phân bổ hiệu quả đầu vào giữa hai quá 0A Thực phẩm của An 10F quả trình sản xuất 28 29 30 5
  6. 2/5/2009 Đường hợp ₫ồng E, F, & G là các điểm Đường hợp ₫ồng Cân bằng tiêu dùng trong thị trường hiệu quả Pareto Thực phẩm của Hoa 0H CTHH „ Đường hợp đồng biểu thị tất cả những phân bổ mà „ Ở ví dụ trên, kết cục trong trao đổi phụ thuộc vào Đường các á đđường ờ bà bàng quan của ủ hai h i người ời tiêu tiê dùng dù tiếp tiế sức mạnh thương lượng của đôi bên hợp đồng xúc với nhau G „ Trong thị trường CTHH, do có nhiều người mua „ Mọi điểm trên đường hợp đồng đều là điểm hiệu và nhiều người bán Quần áo F Quần áo của An của Hoa quả Pareto E ‰ Nếu một người mua không thích tỷ lệ trao đổi mà ‰ Không thể phân bổ lại các hàng hóa để làm cho một ộ người một g bán đưa ra thì họọ có thể tìm một ộ người g người nào đó lợi hơn mà không phải làm cho ai đó bị bán khác chấp nhận một tỷ lệ trao đổi khác (tốt hơn thiệt đi cho người mua) 0A Thực phẩm của An 31 32 33 Cân bằng tiêu dùng trong thị trường Cân bằng tiêu dùng trong thị trường Cân bằng tiêu dùng trong thị trường CTHH CTHH CTHH 10F Thực phẩm của Hoa 0H „ Thị trường CTHH có nhiều An và có nhiều Hoa „ Đường g ggiá PP’ mô tả tất cả nhữngg cách phân p bổ 6C Bắt đầu từ A: Đường giá cả Mỗi An sẽ mua 2C và bán 2F „ Họ đều là những người chấp nhận giá có thể có mà sự trao đổi tạo ra được Bắt đầu từ A: Mỗi Hoa sẽ mua 2F và P để di chuyển từ UA1 tới UA2, mang lại lợi ích lớn hơn (A tới C). bán 2C để di chuyển từ „ Mức giá tương đối giữa thực phẩm và quần áo ‰ Khi mức giá tương đối giữa thực phẩm và quần áo là UH to UH2, mang lại lợi 1 ích lớn hơn (A tới C). bằng 1 1  1 đơn vị thực phẩm đổi được 1 đơn vị quần áo Quần áo C của Hoa ‰ Trao đổi hàng hóa dựa trên mức giá tương đối chứ ‰ An bán 2 đơn vị thực phẩm và dùng tiền đó mua 2 Quần áo không phải là mức giá thực tế đơn vịị quần q áo của An UA2 ‰ Hoa bán 2 đơn vị quần áo và dùng tiền để mua 2 đơn A vị thực phẩm UA1 UH2 UH1 P’ 6C 0A 10F Thực phẩm của An 34 35 36 6
  7. 2/5/2009 Cân bằng tiêu dùng trong thị trường Cân bằng tiêu dùng trong thị trường Cân bằng tiêu dùng trong thị trường CTHH CTHH CTHH „ Lượng hàng hóa mà Hoa muốn bán bằng đúng với „ Không phải mọi mức giá đều dẫn đến trạng thái cân „ Sự mất cân bằng chỉ là tạm thời lượng quần ầ áo mà An muốn ố mua và ngược lại bằ bằng ‰ Khi dư cầu ầ sẽ làm cho mức giá cân bằng ằ tăng lên ‰ Các thị trường thực phẩm và quần áo đều cân bằng ‰ Nếu MRS của mỗi người không bằng nhau thì không đạt ‰ Khi dư cung sẽ làm cho mức giá cân bằng giảm đi đến trạng thái cân bằng „ Trong ví dụ trên „ Cân bằng là một tập hợp giá mà ở đó lượng cầu ‰ Nếu mức giá của thực phẩm là 1 và giá của quần áo là 3 bằng lượng cung ở mỗi thị trường ‰ Dư cung đối với mặt hàng quần áo ‰ Nếu MRS của thực phẩm cho quần áo của An là ½  An ‰ Dư cầu đối với mặt hàng thực phẩm ‰ Đây là cân bằng cạnh tranh vì cả người bán và người không chấp nhận trao đổi ‰ Sẽ có điều ề chỉnh làm cho giá thực phẩm ẩ tăng lên tương đối ố mua đều là người chấp nhận giá ‰ Nếu MRS của thực phẩm cho quần áo của Hoa là 3  Hoa so với giá quần áo sẵn lòng trao đổi nhưng không có ai để trao đổi ‰ Mức giá cả của hai loại hàng hóa sẽ được điều chỉnh dần ‰ Thị trường mất cân bằng cho đến khi đạt tới trạng thái cân bằng 37 38 39 Cân bằng tiêu dùng trong thị trường Cân bằng tiêu dùng trong thị trường Hiệu quả trong sản xuất CTHH CTHH „ Điểm C ở sơ đồ hộp Egdeworth phản ánh sự phân „ Cân bằng cạnh tranh hoàn hảo đạt được khi „ Ví dụ nghiên cứu: bổổ trong thị trường CTHH là hiệu quả ‰ Các đường bàng quan tiếp xúc với nhau  MRS của ‰ Có hai h i yếu ế tố ố đầ đầu vào à cốố định: đị h vốnố vàà lao l độđộng ‰ Điểm C xảy ra ở điểm tiếp xúc giữa hai đường bàng mọi người tiêu dùng là như nhau ‰ Sản xuất ra hai loại hàng hóa là thực phẩm (F) và quan ‰ Đường bàng quan tiếp xúc với đường giá cả  MRS quần áo (C) „ Nếu không sẽ có người có thể tăng được lợi ích của họ của người tiêu dùng bằng tỷ lệ giá giữa hai loại hàng ‰ Những người tiêu dùng sỡ hữu các đầu vào sản xuất và thu lợi (trong khi không làm giảm lợi ích của người hóa và có được thu nhập nhờ bán các đầu vào đó khác) ‰ Thu nhập này được sử dụng đểể phân bổổ chi tiêu cho PF A MRS FC = = MRS FC H hai loại hàng hóa PC 40 41 42 7
  8. 2/5/2009 Hiệu quả trong sản xuất Sản xuất trong hộp Edgeworth Sản xuất trong hộp Edgeworth LĐ trong SX quần áo LĐ trong SX quần áo „ Sử dụng sơ đồ hộp Edgeworth có thể chỉ ra sự sử 50L 15L 0C 50L 15L 0C 30K d dụng cóó hiệu hiệ quảả các á đầ đầu vào à trong t quáá trình t ì h sản ả 30K xuất Mỗi phương thức kết hợp vốn và lao động để sản 10C xuất ra hai loại hàng hóa ‰ Biểu diễn lao động trên trục hoành, vốn trên trục được biểu thị bằng 1 điểm Vốn trong Vốn trong tung trên sơ đồ SX quần áo Vốn trong 25C SX quần áo Vốn trong SX thực phẩm SX thực phẩm 30C ‰ Có 50 giờ lao động và 30 giờ máy được sử dụng cho quáá trình t ì h sản ả xuất ất 60F 5K 25K 5K 25K ‰ Mỗi gốc tọa độ biểu thị cho một sản phẩm đầu ra A 50F 30K 30K 0F 0F 35L 50L 35L 50L LĐ trong SX thực phẩm LĐ trong SX thực phẩm 43 44 45 Hiệu quả sử dụng ₫ầu vào Hiệu quả sử dụng ₫ầu vào Hiệu quả sử dụng ₫ầu vào LĐ trong SX quần áo „ Một phân bổ đầu vào (yếu tố sản xuất) đạt hiệu 50L 15L 0C „ Điểm B và điểm C phản ánh các cách phân bổ đầu 30K quảả kỹ th thuật ật nếu ế sản ả lượng l của ủ một ột hàng hà hóa hó vào à hiệu hiệ quảả không thể tăng thêm mà không phải giảm sản „ Đường hợp đồng sản xuất phản ánh tất cả các tập lượng của hàng hóa khác D Vốn trong hợp đầu vào có hiệu quả về mặt kỹ thuật 25C SX quần áo Vốn trong „ Các đầu vào phân bổ không hiệu quả nếu việc SX thực phẩm 30C C 10C ‰ Mọi điểm trên đường hợp đồng sản xuất được xác phân bổ lại chúng tạo ra sản lượng nhiều hơn cho định tại điểm tiếp xúc giữa hai cặp đường đồng một hoặc cả hai loại hàng hóa. 5K B A 60F 25K lượng 50F ‰ Mọi điểm trên đường hợp đồng sản xuất có MRTSL/K 30K 0F 35L 50L là như nhau trong việc sản xuất ra quần áo và lương LĐ trong SX thực phẩm thực 46 47 48 8
  9. 2/5/2009 Hiệu quả sử dụng ₫ầu vào Cân bằng sản xuất trong thị trường ₫ầu Cân bằng sản xuất trong thị trường ₫ầu LĐ trong SX quần áo vào cạnh tranh vào cạnh tranh 50L 15L 0C 30K „ Nếu các thị trường đầu vào là cạnh tranh sẽ đạt „ Để tối thiểu hóa chi phí sản xuất, các hãng sử được điểm ể sản xuấtấ hiệu quả dụng kết hợp lao động và vốn sao cho Đường hợp D „ Nếu thị trường lao động và thị trường vốn là MPL w đồng sản xuất Vốn trong = Vốn trong 25C SX quần áo CTHH MPK r 10C SX thực phẩm 30C C ‰ Mức tiền công w bằng nhau trong tất cả các ngành „ Mà tỷ lệ sản phẩm cận biên của hai yếu tố đầu B A 60F ‰ Mức tiền thuê vốn r bằng nhau trong tất cả các ngành vào chính là tỷ lệ thay thế kỹ thuật cân biên nên ta 5K 25K 50F có 30K MPL w 0F = = MRTS LK 35L 50L MPK r LĐ trong SX thực phẩm 49 50 51 Cân bằng sản xuất trong thị trường ₫ầu Đường giới hạn khả năng sản xuất Đường giới hạn khả năng sản xuất vào cạnh tranh • Điểm A không hiệu quả, không Quần áo „ MRTS là độ dốc của đường đồng lượng nên cân „ Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) biểu thị nằm trên đường hợp đồng sản OF xuất bằng cạnh tranh sẽ xảy ra chỉ khi: các á cách á h kết hợp h giữa iữ hai h i loại l i hàng hà hóa hó cóó thể • Điểm B, C, D là điểm hiệu quả, nằm trên đường PPF và cũng được sản xuất ra bằng các đầu vào lao động và ‰ Độ dốc của các đường đồng lượng là như nhau giữa B nằm trên đường hợp đồng sản việc sản xuất ra các loại hàng hóa vốn cố định xuất ‰ Độ dốc của đường đồng lượng bằng tỷ lệ giá của các „ Đường PPF được suy ra từ đường hợp đồng sản A C yếu tố đầu vào xuất „ Cân bằng cạnh tranh nằm trên đường hợp đồng „ Mỗi điểm trên đường hợp đồng sản xuất và đường D sản xuất và cân bằng cạnh tranh là hiệu quả PPF biểu thị một mức sản xuất hiệu quả quần áo OC trong sản xuất và thực phẩm Thực phẩm 52 53 54 9
  10. 2/5/2009 Đường giới hạn khả năng sản xuất Đường giới hạn khả năng sản xuất Tỷ lệ chuyển ₫ổi cận biên „ Đường PPF là đường dốc xuống: „ Tỷ lệ chuyển đổi cận biên của thực phẩm cho „ Trong thị trường cạnh tranh, các hãng sẽ lựa chọn ‰ Đểể sản ả xuất ấ nhiều hiề hhơn mộtộ lloạii hàng hà hóa hó cần ầ phải hải từ ừ quần ầ ááo (MRT) là trị t ị tuyệt t ệt đối độ dốc dố đđường ờ PPF sản ả xuất ất tại t i một ột điể điểm ttrên ê đđường ờ PPF sao choh bỏ việc sản xuất loại hàng hóa khác tại mỗi điểm MRT = PF/PC „ Đường PPF có dạng lõm so với gốc tọa độ ‰ MRT cho biết phải từ bỏ bao nhiêu đơn vị quần áo để ‰ Nếu MRT < PF/PC  sản xuất nhiều thực phẩm và ‰ Độ dốc của nó tăng khi nhiều thực phẩm hơn được sản xuất thêm một đơn vị thực phẩm giảm bớt số quần áo sản xuất ra ‰ Khi tăng số lượng thực phẩm bằng cách di chuyển ‰ Nếu MRT > PF/PC  sản xuất ít thực phẩm và tăng d th dọc theo đường đ ờ PPF thì MRT tă tăng sốố lượng l quần ầ áo á 55 56 57 Hiệu quả ₫ầu ra Hiệu quả ₫ầu ra Hiệu quả ₫ầu ra Quần áo MRS = MRT „ Hiệu quả đầu ra đạt được khi: „ Khi thị trường đầu ra là CTHH, người tiêu dùng ‰ Hàng à hóahó đđược sản ả xuấtấ ra với ới chi hi phí hí thấp hấ nhất hấ 60 sẽẽ phân hâ bổ ngân â sách á h để mua hhaii loại l i hàng hà hóa hó ‰ Được sản xuất ra theo những cách kết hợp phù hợp PPF sao cho MRS = PF/PC với sự sẵn sàng thanh toán của người tiêu dùng „ Để tối đa hóa lợi nhuận hãng sẽ sản xuất tại mức ‰ Người tiêu dùng sẵn lòng thanh toán khi MRS = sản lượng mà tại đó giá bằng chi phí biên PF/PC Đường bàng quan „ Nền kinh tế đạt hiệu quả đầu ra khi MRS = MRT ‰ Vậy nền ề kinh tếế sẽ đạt hiệu quả đầu ầ ra khi nên ta có MRS = MRT MC F PF MRT = = = MRS 100 Thực phẩm MC C PC 58 59 60 10
  11. 2/5/2009 Hiệu quả ₫ầu ra Quần áo PF1/PC1 PF*/PC* C1 A B C2 C* U2 C U1 F1 F* F2 Thực phẩm 61 11

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản