intTypePromotion=1

Luận văn: Đánh giá hiệu quả của hoạt động tập huấn về nâng cao năng lực và quyền cho phụ nữ của dự án phát triển mô hình đồng quản lý tài nguyên môi trường và thúc đẩy quyền trẻ em và phụ nữ

Chia sẻ: Pham Van Thien | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:45

0
219
lượt xem
50
download

Luận văn: Đánh giá hiệu quả của hoạt động tập huấn về nâng cao năng lực và quyền cho phụ nữ của dự án phát triển mô hình đồng quản lý tài nguyên môi trường và thúc đẩy quyền trẻ em và phụ nữ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong giai đoạn hiện nay, đổi mới và hội nhập phát triển kinh tế được xem là mục tiêu phát triển hàng đầu của mỗi quốc gia. Điều đó được thể hiện bằng sự phát triển thông qua hợp tác cùng phát triển của mỗi nước trong các khu vực và trên toàn thế giới để cùng hướng đến những mục tiêu chiến lược lâu dài. Với xu thế đó, đất nước ta cùng với chính sách mở cửa đã cho thấy ưu thế của một quốc gia thu hút đầu tư của nước ngoài hết sức lý tưởng và đạt được nhiều thành quả...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Đánh giá hiệu quả của hoạt động tập huấn về nâng cao năng lực và quyền cho phụ nữ của dự án phát triển mô hình đồng quản lý tài nguyên môi trường và thúc đẩy quyền trẻ em và phụ nữ

  1. Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA LỊCH SỬ - - -   - - - Báo Cáo Tốt Nghiệp đánh giá tính hiệu quả của hoạt động tập huấn về nâng cao năng lực và quyền cho phụ nữ của dự án phát triển mô hình đồng quản lý tài nguyên môi trường và thúc đẩy quyền trẻ em và phụ nữ Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Mục Lục PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 3 1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................................... 3 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................................................. 5 3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................... 7 3.1. Mục tiêu chung .................................................................................................................... 7 PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 11 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................................ 11 Cơ sở lý luận ............................................................................................................................. 11 2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................................... 13 2.1. Vài nét về dự án đồng quản lý tài nguyên: thúc đẩy quyền và tăng năng lực cho phụ nữ và trẻ em: ....................................................................................................................................... 14 2.2. Dự án có hợp phần thúc đẩy quyền và tăng năng lực cho phụ nữ và trẻ em ..................... 17 CHƢƠNG II ............................................................................................................................. 27 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................................................... 27 2.1. Thực trạng đời sống của các hộ dân thôn định cƣ Lƣơng Viện ........................................ 27 2.2. Tình hình chung và những hiểu biết về thái độ, nhận thức, quan điểm của phụ nữ thôn đối với quyền và năng lực............................................................................................................... 28 2.3. Những khó khăn và thuận lợi của ngƣời dân trong quá trình tham gia các buổi tập huấn 32 Nội dung các chƣơng trình tập huấn hợp phần phụ nữ của dự án ............................................ 33 2.5. Kết quả mong đợi từ các lớp tập huấn của dự án .............................................................. 39 PHẦN III .................................................................................................................................. 43 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 43 1. Kết luận và định hƣớng giải pháp......................................................................................... 43 2. Kiến nghị .............................................................................................................................. 44 Về phía ngƣời dân: ................................................................................................................... 44 Về phía ngƣời thực hiện dự án: ................................................................................................ 45 Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong giai đoạn hiện nay, đổi mới và hội nhập phát triển kinh tế đƣợc xem là mục tiêu phát triển hàng đầu của mỗi quốc gia. Điều đó đƣợc thể hiện bằng sự phát triển thông qua hợp tác cùng phát triển của mỗi nƣớc trong các khu vực và trên toàn thế giới để cùng hƣớng đến những mục tiêu chiến lƣợc lâu dài. Với xu thế đó, đất nƣớc ta cùng với chính sách mở cửa đã cho thấy ƣu thế của một quốc gia thu hút đầu tƣ của nƣớc ngoài hết sức lý tƣởng và đạt đƣợc nhiều thành quả đáng mong đợi. Trong đó, thành công bƣớc đầu phải kể đến các dự án đầu tƣ phát triển dài hạn mang tính nhân văn nhằm phát triển con ngƣời, đặc biệt với đặc thù địa lý và con ngƣời nƣớc ta thì việc các dự án đƣợc triển khai thực hiện tại các vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển và đầm phá là rất cần thiết và quan trọng. Trong thời gian những năm trở lại đây, hòa chung với sự phát triển và tạo ra bƣớc tiến mới trong kinh tế xã hội, Thừa Thiên Huế nổi lên với việc thu hút các dự án đầu tƣ, trong đó có vùng đầm phá Tam Giang với diện tích lớn nhất Đông Nam Á là nơi lý tƣởng để các dự án thực hiện có tính lâu dài và chiến lƣợc toàn diện. Phú Vang là huyện đồng bằng ven biển và đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế tiếp giáp với huyện Hƣơng Trà, Hƣơng Thủy, Phú Lộc và thành phố Huế, với diện tích tự nhiên 280,31 km2, dân số là 178.968 ngƣời, mật độ dân số bình quân 627 ngƣời/ km2 bao gồm 19 xã và một thị trấn là thị trấn Thuận An, huyện lỵ đƣợc đặt tại Phú Đa. Phú Vang có bờ biển dài trên 35km, hệ thống đầm phá rộng khoảng 7400 ha. Trong 19 xã thuộc huyện Phú Vang có 13 xã và thị trấn Thuận An tiếp giáp với đầm phá. (Nguồn: báo cáo chính quyền xã Phú Đa) Đây cũng là một lợi thế đồng thời cũng đem lại những khó khăn nhất định về dân sinh kinh tế và môi trƣờng cho địa phƣơng. Phá Tam Giang với diện tích đƣợc xem là lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á với diện tích với vô vàn sinh vật hết sức phong phú. Nơi đây có hệ sinh vật biển và nguồn lợi phong phú đƣợc xem là nguồn sống chủ yếu của ngƣời dân quanh khu vực. Hàng năm đầm đã đƣa lại thu nhập không chỉ cho các hộ dân xung quanh mà còn cho các vùng lân cận, góp phần cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập cho ngƣời dân. Tuy nhiên trên thực tế, việc tận dụng hiệu quả từ các nguồn l ợi tự nhiên trên đầm phá chƣa đƣợc ngƣời dân phát huy đúng hiệu quả. Một mặt xuất phát từ tính chất Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngƣ nghiệp bán chuyên nghiệp của ngƣời dân, mặt khác do trình độ và nhận thức của ngƣời dân trong việc khai thác chƣa cao cùng với việc sử dụng và đánh bắt bằng các biện pháp trái phép đã làm tổn hại nghiêm trọng đến môi trƣờng và hệ sinh thái trên phá, gây thiệt hại và ảnh hƣởng lâu dài về sau.Trƣớc tình hình trên, trong nhiều năm trở lại đây, các chƣơng trình và mục tiêu quốc gia nói chung và của Thừa Thiên Huế nói riêng đang tập trung vào cải tạo và khai thác có hiểu quả và lâu dài của đầm phá Tam Giang, trong đó nâng cao nhận thức và năng lực cho ngƣời dân là chủ yếu nhằm trang bị cho ngƣời dân chiến lƣợc sinh kế bền vững và lâu dài qua việc sử dụng nguồn lực tự nhiên và các nguồn lục có liên quan. Đặc biệt sự can thiệp từ các dự án của nƣớc ngoài không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực mà còn nâng cao năng lực và nhận thức cho ngƣời dân nói chung và ngƣời phụ nữ đầm phá nói riêng. Trong số các dự án đang thực hiện phải kể đến dự án “đồng quản lý tài nguyên: thúc đẩy quyền phụ nữ và trẻ em” đang đƣợc Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn Huế triển khai thực hiện tại 5 xã của huyện Phú Vang. Dự án đã có tác động rất lớn trên tất cả các mặt của đời sống của ngƣời dân, đặc biệt là nâng cao năng lực và nhận thức cho ngƣời dân, nhất là đối với phụ nữ. Ngoài việc chịu ảnh hƣởng chung của môi trƣờng đầm phá ô nhiễm và nguồn tài nguyên cạn kiệt, phụ nữ và trẻ em ở khu vực đầm phá còn phải đối mặt với sự bất bình đẳng. Vị thế của phụ nữ trong gia đình cũng nhƣ ngoài xã hội thấp hơn so với nam giới. Mặc dù tỷ lệ hai giới trong lực lƣợng lao động ngang nhau, nhƣng nghề nghiệp khác nhau. Theo Cục thống kê lao động thì phụ nữ có phạm vi công việc tƣơng đối nhỏ chẳng hạn nhƣ bủa lƣới, làm thuê, buôn bán hoặc ở nhà chăm sóc con cái. Trong khi đó nam giới có thể tham gia vào nhiều công việc khác nhau, những công việc mà nam giới thƣờng làm cho thu nhập cao hơn so với nữ giới. Chính vì thế nam giới thƣờng có khuynh hƣớng làm những nghề nghiệp có khả năng nâng cao vị thế của họ trong gia đình, đồng thời nghề nghiệp và thu nhập cho phép họ có quyền lực hơn trong gia đinh. Trong khi đó phụ nữ chủ yếu làm những công việc mang lại thu nhập thấp nên chƣa có vị thế xứng đáng trong gia đình. Do vậy, công việc ngoài xã hội xƣa nay do nam giới đảm nhận, vì thế công việc nội trợ - chăm sóc nhà cửa, con cái đƣợc xác định là công việc của phái nữ. Sự tham gia của phụ nữ vào hoạt động sản xuất vẫn chƣa mang lại thay đổi tích cực về vai trò, trách nhiệm của họ trong gia đình. Ngoài ra, trình độ học vấn của phụ nữ thƣờng thấp hơn nam giới. Tỷ lệ phụ nữ ở nơi đây biết đọc và viết rất thấp. Chính điều này đã làm cho tiếng nói và vị Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp thế của họ trong gia đình cũng nhƣ trong cộng đồng chƣa cao. Hầu nhƣ không ai lắng nghe tiếng nói của họ và ý kiến của họ thƣờng đƣợc xem là thứ yếu. Chính vì vậy, phụ nữ ít đƣợc quyền kiểm soát và ra quyết định các vấn đề trong gia đình và xã hội, đặc biệt những vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của họ. Trên địa bàn xã Phú Đa có 01 thôn định cƣ đƣợc thành lập vào năm 1985, nằm giữa địa bàn thôn Lƣơng Viện và Viễn Trình. Thôn có 150 hộ, trong đó có 48 hộ nghèo và hiện tại vẫn còn 07 hộ đang sống trên đò. Trên thực tế, khu định cƣ đã có khung cấp hành chính nhƣng chƣa đƣợc công nhận là thôn. Trong 150 hộ thì có 20 hộ là tham gia nuôi trồng, còn lại là đánh bắt thuỷ sản (Nguồn:báo cáo của trung tâm khoa học xã hội và nhân văn Huế. Chi hội phụ nữ thôn đã đƣợc thành lập và có nhiều hoạt động bổ ích. Trong thời gian qua, chi hội đã tham gia những hoạt động phong trào nhƣ: đóng góp hội phí, quỹ hội, tự nguyện giúp đỡ những chị em gặp khó khăn, ngoài ra chi hội cũng còn là nơi để triển khai chủ trƣơng từ xã nhƣ: quỹ tiết kiệm, bình đẳng giới, kế hoạch hoá gia đình, các phong trào thi đua, vay vốn xoá đói giảm nghèo. Để tìm hiểu tính hiệu quả thực tế và những nhận định mang tính khách quan, tôi tiến hành thực hiện đề tài “đánh giá tính hiệu quả của hoạt động tập huấn về nâng cao năng lực và quyền cho phụ nữ của dự án phát triển mô hình đồng quản lý tài nguyên môi trường và thúc đẩy quyền trẻ em và phụ nữ” (Nghiên cứu trường hợp đối với hợp phần thúc đẩy quyền và tăng năng lực cho phụ nữ tại thôn TĐC Lương Viện, xã Phú Đa-Huyện Phú Vang-Tỉnh TT Huế) 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu Hiện nay, ngƣời dân đầm phá đang phải đối mặt với nhiều vấn đề, có nhiều nghiên cứu đặc biệt quan tâm đến một số vấn đề lớn và quan trọng đến đời sống của cộng đồng ngƣ dân ven đầm phá. Trong đó bao gồm các công việc khai thác đánh bắt và tận dụng các nguồn lực tự nhiên tại vùng đầm phá đƣợc thiên nhên ƣu đãu này, và quan trong hơn phải kể đến năng lực, nhận thức và hiểu biết của ngƣời dân đầm phá trong đời sống xã hội. Một mặt, ngƣời dân nơi đây vốn đã quen với cuộc sống ngƣ nghiệp, đặc trƣng và tính chất nghề nghiệp cho họ những kinh nghiệm về thiên nhiên quý báu, nhƣng nhận thức và hiểu biết của một bộ phận dân cƣ đang thực sự yếu, cả về trình độ và nhận thức. Trƣớc đây, rất nhiều làng nổi sống trên phá Tam Gi ang, cuộc Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp sống trôi nổi trên phá khiến ngƣời dân không biết tiếp xúc với đất liền và cuộc sống trên cạn. cuộc sống qua ngày làm cho họ mất đi các quyền lợi cơ bản và các vấn đề xã hội nhƣ bất bình đẳng, bạo lực gia đình…vẫn xảy ra thƣờng xuyên. Tất cả nhữn g vấn đề trên là tiêu điểm của nhiều nhà nghiên cứu cũng nhƣ việc đƣa ra các chính sách nhằm cải thiện sinh kế cho những ngƣời dân đang sống trôi nổi nơi đây. Nỗ lực của các bên liên quan và ngƣời dân đã giúp ngƣời dân các xã của huyện Phú Vang có đƣợc nơi tái định cƣ lâu bền để ổn định cuộc sống. Những vấn đề sau khi đƣa các hộ dân lên bờ tái định cƣ là tiêu điểm quan tâm nóng bỏng không chỉ đối với các nhà báo mà còn cho các nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. Các thông tin có liên quan đến các hộ dân tái định cƣ tại huyện Phú Vang luôn đƣợc đăng trên các trang của báo điện tử nhƣ www.vietnamnet.vn; www.dantri.com...phản ánh cuộc sống khó khăn nhƣ về điều kiện nhà ở, về cuộc sống mới, về môi trƣờng và năng lực nhận thức hiểu biết của ngƣời dân sau khi lên bờ. Thông qua việc tổng hợp và thu thập một số bài báo và báo cáo, có thể nêu lên một vài đặc điểm liên quan đến vấn đề nhƣ sau: Mặc dù đƣợc cấp đất và hổ trợ một phấn vốn để xấy dụng nhà cửa và các công trình phụ, song có thể nói ngƣời dân sau khi tái định cƣ đã gặp rất nhiều khó khăn. Họ thiếu thốn tất cả mọi thứ cần phải có khi sông trên đất liền Sau khi lên bờ, ngƣời dân vẫn tiếp tục kiếm sống bằng nghề đánh bắt và nuôi trồng, cho nên vấn đề đi lại và chủ động về thời gian là bị hạn chế. Bên cạnh đó, vấn đề văn hóa, hiểu biết, trình độ nhận thức c ủa ngƣời dân về các khía cạnh của đời sống xã hội đang nhƣ bị cách ly với ngƣời dân ngay từ ban đầu. Thực tế đó đã cho thấy nhu cầu cần thiết phải nâng cao và hỗ trợ cho ngƣời dân tái định cƣ về các kiến thức là quan trong nhƣ thế nào. Các công tác tập huấn, hỗ trợ nâng cao năng lực của chính quyền địa phƣơng, chính quyền xã, tỉnh và trung ƣơng đều tập trung quan tâm, và điều đó đã trở thành tiêu điểm trong thời gian qua. Trên thực tế, các báo cáo đó tập trung đánh giá vào các đối tƣợng chung chung, và triển khai rộng trên tất cả các lĩnh vực mà chƣa chú ý tập trung vào một đối tƣợng nhất định, nhất là nhóm những ngƣời dễ bị tổn thƣơng nhƣ phụ nữ. Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  7. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 3. Mục tiêu nghiên cứu 3.1. Mục tiêu chung Đề tài tiến hành tìm hiểu, phân tích và đánh giá tính hiệu quả của hoạt động tập huấn nâng cao năng lực cho phụ nữ của dự án, qua đó để đƣa ra một số ý kiến mang tính góp ý khách quan nhằm xây dựng dự án phù hợp với tình hình thực tế và nguyện vọng cũng nhƣ những giải pháp cho những vấn đề còn tồn tại. 3.2. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu những nội dung trong chƣơng trình tập huấn về hợp phần thúc đẩy quyền và tăng năng lực cho phụ nữ của dự án. - Tìm hiểu thực trạng nhận thức, năng lực và những hiểu biết của phụ nữ trƣớc và sau khi có dự án thực hiện tại thôn TĐC xã Phú Đa. - Đánh giá tính hiệu quả của chƣơng trình tập huấn nâng cao năng lực và quyền cho phụ nữ của dự án. - Từ thực tế để đƣa ra những nhận định khách quan và giải pháp. 4. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đánh giá tính hiệu quả của hoạt động tập huấn về hợp phần nâng cao năng lực và quyền cho phụ nữ của dự án 4.2. Khách thể nghiên cứu - Phụ nữ tại thôn định cƣ Lƣơng Viện, xã Phú Đa, Huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Cán bộ dự án, chính quyền 4.3. Phạm vi nghiên cứu 4.3.1. Không gian: Thôn định cƣ Lƣơng Viện, xã Phú Đa-Huyện Phú Vang-Tỉnh TT Huế. 4.3.2. Thời gian: Từ tháng 02/2011 đến tháng 04/2011 4.3.3. Nội dung nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu để tìm hiểu và đánh giá nội dung và tính hiệu quả trong khi dự án đang thực hiện, do đó chỉ đi sâu đánh giá những hiệu quả hiện thời chứ không bao trùm cả nghiên cứu về sau của dự án. Qua đó để đƣa ra một số ý kiến ma ng tính góp ý khách quan nhằm xây dựng dự án phù hợp với tình hình thực tế và nguyện vọng cũng nhƣ những giải pháp cho những vấn đề còn tồn tại. Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  8. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 5. Giả thuyết nghiên cứu - Các nội dung tập huấn trong hợp phần của dự án có nội dung rất phong phú và đa dạng. - Tính hiệu quả đƣợc thể hiện thông qua năng lực, nhận thức và hiểu biết của phụ nữ trên nhiều khía cạnh trong cuộc sống. - Có sự thay đổi nhất định theo từng giai đoạn của cả cơ quan thực hiện dự án và ngƣời dân để nâng cao hiệu quả của dự án. - Các yếu tố nhƣ con ngƣời, khu vực địa lý, văn hóa và phong tục tập quán có và cán bộ tập huấn có ảnh hƣởng nhất định đến tính hiệu quả của các buổi tập huấn của dự án dành cho phụ nữ. 6. Câu hỏi nghiên cứu - Các nội dung trong chƣơng trình tập huấn cho phụ nữ của dự án là gi? - Nhận thức và năng lực của phụ nữ trƣớc khi có dự án: hiểu biết về đời sống, về xâ hội, về làm ăn kinh tế, về sức khỏe sinh sản, bạo lực gia đình…? - Những thay đổi sau khi dự án thực hiện? khó khăn, thuận lợi của ngƣời thực hiện dự án là gi? - Khó khăn, thuận lợi của ngƣời dân mà đặc biệt là phụ nữ là gi? - Thích nghi và ứng phó của hai bên nhƣ thế nào? - Thái độ và phản ứng của ngƣời dân? - Sự tham gia của ngƣời phụ nữ trong các buổi tập huấn và trong quá trình dự - án thực hiện? Ngƣời dân có nguyện vọng gì và chiến lƣợc thích nghi của dự án nhƣ thế nào? - 7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp luận Cơ sở phƣơng pháp luận nghiên cứu của đề tài là sự vận dụng các quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử. Đồng thời vận dụng một số khái niệm, phạm trù và lý thuyết xã hội học phù hợp và hƣớng tiếp cận nghiên cứu giám sát đánh giá để làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu 7.2. Phương pháp nghiên cứu 7.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  9. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Với đề tài này tôi đã tiến hành thu thập thông tin thông qua việc phân tích tài liệu thứ cấp: báo cáo có liên quan( các công văn, chỉ thị các văn bản và quyết định có liên quan đến dự án. Các báo cáo thực địa của trung tâm khoa học xã hội và nhân văn…) Với các dữ liệu thu thập đƣợc tiến hành phân tich tài liệu và làm cơ sở cho việc thiết kế công cụ nghiên cứu 7.2.2. Phương pháp quan sát Để tiến hành thực hiện đề tài, chúng tôi đã thực hiện nhiều cuộc quan sát, cả tham dự và không tham dự với sự hổ trợ của các dụng cụ kỷ thuật để ghi lại tất cả làm cơ sở dữ liệu phân tích đánh giá 7.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu Chúng tôi tiến hành thực hiện phỏng vấn sâu 10 ngƣời, trên cơ sở đó đi sâu tìm hiểu vấn đề và làm cơ sở phân tích nghiên cứu. Cuộc phỏng vấn đƣợc thực hiện dựa trên bảng hƣớng dẫn phỏng vấn sâu đƣợc thiết kế sẵn câu hỏi và đối tƣợng. 8. Khung lý thuyết Dự án Các hoạt Hoạt động tập đồng quản động của: huấn Hợp phần lý tài thúc đẩy nguyên: Sức khỏe Bạo lực Hoạt thúc đẩy quyền và động xã sinh sản gia đình quyền phụ tăng năng hội… nữ và trẻ lực cho phụ nữ em đầm phá: -tập huấn Hiệu quả -hỗ trợ -vay vốn ……….. Đánh giá 9. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn 9.1. Ý nghĩa lý luận Việc tiến hành tìm hiểu, đánh giá, phân tích các khía cạnh và các v ấn đề trong đời sống xã hội là một lĩnh vực của xã hội học. trong đó “Đánh giá tính hiệu quả của hoạt động tập huấn về nâng cao năng lực và quyền cho phụ nữ của dự án “đồng quản Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp lý tài nguyên:thúc đẩy quyền và tăng năng lực cho phụ nữ và trẻ em” nhằm đẻ thấy đƣợc tính hiểu quả, tích cực cũng nhƣ những tồn tại mà các buổi tập huấn của dự án mang lại. Trả lời một số câu hỏi : ngƣời dân tại địa bàn đang thực sự cần gì? Tại sao lại cần có các buổi tập huấn để nâng cao năng lực? tính hiệu quả và những tác động mà các buổi tập huấn mang lại? mối quan hệ giữa cán bộ tập huấn và ngƣời dân nhƣ thế nào?...là những yêu cầu có tính khoa học và thiết thực. Bên cạnh đó đánh giá vai trò và tầm quan trọng của dự án và những thay đổi của ngƣời dân trƣớc và sau khi có dự án thực hiện. 9.2. Ý nghĩa thực tiễn Đề tài thực hiện là một nghiên cứu có tính đánh giá tính hiệu quả thông qua tìm hiểu thực tế tại địa bàn mà dự án đang thực hiện. Qua đó để thấy đƣợc những nhu cầu của ngƣời dân cũng nhƣ mục đích và tính chất, hiệu quả và tác động mà các buổi tập huấn dự án mang lại cho ngƣời phụ nữ. Thông qua đó cũng mạnh dạn đƣa ra những góp ý và giải pháp để dự án tham khảo. Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  11. Báo cáo thực tập tốt nghiệp PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Cơ sở lý luận Các khái niệm 1.1. * Đánh giá: Đánh giá là quá trình đo lƣờng của mức độ đạt đƣợc của công việc về các mục tiêu và nhiệm vụ của quá trình mà ai, Tổ chức nào thực hiện công việc đó. (Black và Wiliam (1998) * Hiệu quả: Hiệu quả là khái niệm chung để chỉ các kết quả hoạt động của các sự vật hiện tƣợng bao gồm hiệu quả về kinh tế, xã hội,đời sống, phát triển nhận thức * Dự án: Là tập hợp các hoạt động nhằm đạt đƣợc mục tiêu cụ thể, trong một khoảng thời gian nhất định với những tiêu phí về tài chính và tài nguyên đã đƣợc định trƣớc Dự án xã hội là một loại dự án phát triển đƣợc hình thành để giải quyết một hay một số vấn đề của một cộng đồng, nhóm dân cƣ nào đó với sự tham gia tích cực của nhiều lực lƣợng xã hội( bên trong và bên ngoài) nhằm tạo ra những chuyển biến xã hội theo hƣớng tích cực tại cộng đồng hay nhóm dân cƣ đó, thể hiện bằng một chƣơng trình hành động với những tiêu phí về tài chính hoặc về tài nguyên đã đƣợc định trƣớc (Huỳnh Thị Ánh Phương, 2008) * Tái định cư: Là sự di chuyển của một bộ phận dân cƣ từ nơi ở này sang nơi ở khác nhằm cố định lại đại bàn cƣ trú và ổn định lại các hoạt động sản xuất. TĐC thƣờng mang ý nghĩa tích cực với mục đích tạo ra điều kiện cho việc tổ chức tổ chức lối sống đầy đủ và tiến bộ hơn. (bách khoa toàn thư) 1.2. Các lý thuyết được áp dụng trong nghiên cứu. * Thuyết lựa chọn duy lý Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Thuyết lựa chọn duy lý có nguồn gốc từ triết học, kinh tế học và nhân văn học thế kỷ 18 và 19. Thuyết dựa vào tuyên đề cho rằng con ngƣời luôn hành động một cách có chủ đích, có suy nghĩ và lựa chọn và sử dụng các nguồn lực một cách duy lý nhằm đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu. Thuật ngữ “lựa chọn” đƣợc dùng để nhấn mạnh việc phải cân nhắc, tính toán để quyết định sử dung loại phƣơng tiện tối ƣu trong trong những điều kiện có để đạt đƣợc mục tiêu trong điều kiện khan hiếm của các nguồn lực. Về nguyên tắc, thuyết này cho rằng mõi cá nhân đều xuất phát từ động cơ duy lý là lựa chọn hành động nào đem lại lợi ích lớn nhất với nguy cơ chi phí và thiệt hại nhỏ nhất. nhƣng trong điều kiện thiếu thông tin, thiếu sự hợp tác tức là thiếu tính xã hội nên từng hành động lựa chọn duy lý của cá nhân đã ngăn cản việc xuất hiện một giải pháp, một kết cục tốt nhất cho cả hai Thuyết đƣợc vận dụng vào giải thích việc các hộ dân định cƣ thôn Lƣơng Viện xã Phú Đa lựa chọn cho mình chiến lƣợc phát triển mới là thay đổi nơi sống. Thuyết lựa chọn duy lý cũng giải thích tạo sao những ngƣời phụ nữ thôn tái định cƣ lại tìm đến sự thay đổi thông qua việc tham gia vào dự án, tham gia vào quá trình dự án tiến hành và thực hiện công việc tập huấn. Đồng thời cũng giải thích có sự mâu thuẫn nào giữa bên thực hiện dự án và bên phía ngƣời dân để xem có đi đến tiếng nói chung h ay giải quyết nhƣ thế nào. Hƣớng đi có lợi nhất luôn là mục tiêu cả hai bên cùng hƣớng đến. * Lý thuyết cấu trúc chức năng Cơ cấu chức năng đƣợc A.Comte và H.Spencer khởi xƣớng rồi những nhà khoa học sau đó kế thừa và xây dựng thành thuyết cấu trúc chức năng. Hiện nay thuyết này trỏ thành một trong những công cụ lý luận chủ yếu để xem xét và phân tích các hiện tƣợng xã hội. Theo lí thuyết này thì xã hội đƣợc cấu thành bởi các thành tố có tác động qua lại lẫn nhau, tƣơng tác với nhau hợp thành một hệ thống hoàn chỉnh. Mỗi thành tố có vai trò, chức năng riêng nhƣng lại phụ thuộc chặt chẽ lẫn nhau. Chúng tôi áp dụng lí thuyết này để giải thích mỗi quan hệ qua lại, đánh giá sự tác động của các loại hình tập huấn tới ngƣời dân định cƣ thôn Lƣơng Viện và ngƣợc lại. Sự biến đổi về cấu trúc xã hội đƣợc Comte miêu tả dƣờng nhƣ lệ thuộc vào qui luật của sự tiến hóa. Dựa trên ý tƣởng này của Comte có thể thấy mọi xã hội luôn luôn vận động biến đổi và mọi xã hội là một chỉnh thể thống nhất trong sự đa dạng. Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  13. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2. Cơ sở thực tiễn Hiện nay, trong quá trình thực hiện các dự án, công tác họp bàn và tập huấn đƣợc xem là hết sức quan trọng, vì nó không chỉ phản ánh đúng với thực tế của từng địa phƣơng mà còn là tâm tƣ nguyện vọng của ngƣời dân nơi đang triển khai thực hiện dự án. Các đề tài liên quan đến công tác tập huấn nhƣ . Báo cáo kết quả nghiên cứu phân tích sinh kế có sự tham gia tại xã Vinh Hà, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế do Trung tâm Khoa học Xã hội Nhân văn - Đại học khoa học Huế năm 2005. Đây là nghiên cứu nhằm tìm hiểu đánh giá thực trạng đời sống ngƣời dân tại xã Vinh Hà trên những vấn đề sau: Ngƣ dân xã Vinh Hà đang sống trong các hoàn cảnh bấp bênh nào liên quan đến các điều kiện môi trƣờng và kinh tế, xã hội: ngoài các yếu tố về nguồn lực con ngƣời, nguồn lực thiên nhiên, nguồn lực văn hoá xã hội, nguồn lực vật chất và nguồn lực tài chính…? Các thể chế, định chế, chính sách đã, đang và sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đời sống sinh kế của cộng đồng đó nhƣ thế nào? Nhận thức, hiểu biết và thái độ của ngƣời dân ra sao? Nghiên cứu đã sử hƣớng tiếp cận phân tích SKBV dụng tổng hợp các công cụ trong PRA (nghiên cứu có sự tham gia của ngƣời dân) nhƣ: biểu đồ lịch sử, biểu đồ tài nguyên, sơ đồ đi lại, lịch thời vụ, biểu đồ venn, bảng xếp hạng, bảng phân công lao động và phân tích vai trò giới, phỏng vấn. Báo cáo đã chỉ ra đƣợc sự bấp bênh trong đời sống ngƣời dân ở đây nhƣ thu nhập thấp, hộ nghèo chiếm tỷ lệ lớn, tài sản và nhà cửa của nhiều hộ gia đình trong tình trạng khó khăn. Báo cáo cũng đã đi sâu phân tích các nguồn lực của cộng đồng nhƣ nguồn lực xã hội, tài chính, vật chất, con ngƣời, tự nhiên trong việc lựa chọn các hình thức sinh kế của ngƣời dân ở đây. Tuy nhiên cộng đồng dân cƣ ở đây chƣa tiếp cận và sử dụng một cách thoả đáng các nguồn lực đó. Nghiên cứu đã phân tích các yếu tố tác động đến sinh kế nhƣ các thể chế chính sách, những xu hƣớng thời vụ và chỉ ra rằng các thể chế Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  14. Báo cáo thực tập tốt nghiệp chính sách liên quan trực tiếp đến ngƣời một mặt đang mang lại cho bà con một số cơ hội mặt kia cũng mở ra một số thách thức cho bà con nơi đây. Luận văn tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hữu An với đề tài:“Tác động của sự suy giảm nguồn vốn tự nhiên đến sinh kế của các hộ vạn đò định cư vùng đầm phá Tam Giang hiện nay”. (Nghiên cứu tại thôn Cự Lại Bắc xã Phú Hải, thôn Thanh Mỹ xã Phú Diên, làng định cƣ xã Phú Đa, thôn Hà Trung 5 xã Vinh Hà, Đội 16 cƣ dân thuỷ diện xã Vinh Phú, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế). Luận văn đã đi sâu phân tích các yếu tố tác động đến sự suy giảm nguồn vốn tự nhiên, trong đó có nêu ra vấn đề nhận thức và hiểu biết của ngƣời dân trong việc khai thác có hiệu quả nguồn vốn tự nhiên. Tuy nhiên đề tài chƣa đề cập nhiều đến vấn đề thực hiện công tác tập huấn nâng cao năng lực nhận thức cũng nhƣ hiểu biết cho ngƣời dân. 2.1. Vài nét về dự án đồng quản lý tài nguyên: thúc đẩy quyền và tăng năng lực cho phụ nữ và trẻ em: Dự án đƣợc thực hiện và quản lý bởi Trung tâm Khoa học ã hội và Nhân văn (CSSH). CSSH có trách nhiệm triển khai các hoạt động và đảm bảo những mục tiêu đã để ra trong Đề cƣơng Dự án.Tổ chức ICCO đã tài trợ dự án nhằm mục tiêu phát triển sinh kế bền vững cho ngƣời dân xã Vinh Hà, Phú Hải, Phú Đa, Vinh Phú và Phú Diên, huyện Phú Vang. Dự án này là kết quả của những lợi ích từ cộng đồng và đƣợ c đánh giá độc lập vào tháng 12 năm 2008. Sở dĩ dự án đƣợc tiến hành tại vùng đầm phá Tam Giang và tại các xã nói trên là vì: Hiện nay đầm phá đang phải đối mặt với nhiều vấn đề. Nhƣng qua nghiên cứu, chúng tôi đặc biệt quan tâm đến một số vấn đề lớn và quan trọng đến đời sống của cộng đồng ngƣ dân ven đầm phá sau: Vấn đề đầu tiên là môi trƣờng đầm phá đang ô nhiễm. Lƣợng rác thải ngày càng nhiều, nguồn nƣớc một số nơi, nhất là vùng nƣớc ven bờ, khi quan sát bằng mắt thƣờng có thể thấy màu nƣớc đen và có nhiều chất lơ lững, dòng chảy không thông thoáng khiến rác thải và một số thực vật thuỷ sinh trôi nổi không lƣu thông. Lƣợng rác thải ở đây bắt nguồn từ nhiều nơi khác nhau. Một phần do chính ngƣời dân xung quanh đầm phá xả rác bừa bãi trực tiếp xuống đầm hoặc thải xung quanh khu vực sinh sống, từ đó gió, nƣớc mƣa chảy tràn mang rác xuống đầm phá. Một nguồn Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  15. Báo cáo thực tập tốt nghiệp khác là rác do các nơi đƣa đến bởi dòng chảy tự nhiên của các con sông nhƣ: rác thải từ vùng thƣợng nguồn, rác thải sinh hoạt từ vùng thành phố, rác từ các khu chợ ven sông, ven phá,... Việc xả rác thải bừa bãi của ngƣời dân ven đầm phá xuất phát từ cả nguyên nhân chủ quan lẫn nguyên nhân khách quan. Nguyên nhân chủ quan là do ý thức của ngƣời dân ở đây chƣa cao. Đa số dân cƣ sống ven đầm phá trƣớc đây là dân cƣ thuỷ diện, nơi sống không ổn định, nên thiếu điều kiện đƣợc học hành. Chính vì vậy mà họ có trình độ học vấn thấp, dẫn đến nhận thức về các vấn đề môi trƣờng hạn chế, đồng thời khó tiếp cận đƣợc các thông tin về môi trƣờng. Còn nguyên nhân khách quan là do địa phƣơng chƣa có dịch vụ thu gom rác tận nơi và chƣa có điểm thu gom rác tập trung. Dịch vụ thu gom rác do Công ty Công trình đô thị ở thành phố đảm trách không thể đến đƣợc với bà con do khoảng cách về địa lý quá xa. Mặt khác đời sống ng ƣời dân còn thấp nên chƣa thể áp dụng đƣợc mức thu phí dịch vụ nhƣ ở các vùng khác, nếu thiết lập đƣờng dây thu gom thì công ty sẽ không có đủ con ngƣời và kinh phí. Việc thiết lập dịch vụ thu gom tại chỗ do chính quyền hoặc các tổ tự quản của dân thực hiệ n chƣa đƣợc chính quyền quan tâm đến, các điểm thu gom rác tập trung cũng chƣa đƣợc chính quyền địa phƣơng dành một quỹ đất hợp lý trong quá trình quy hoạch sử dụng đất. Địa hình vùng đầm phá đang thay đổi theo những chu kỳ biến động tự nhiên. Hiện tƣợng bồi đắp của trầm tích đáy và phù sa do các con sông mang đang làm cho một số khu vực trở nên cạn hơn, lƣu lƣợng dòng chảy yếu đi và không còn đƣợc lƣu thông nhƣ trƣớc. Thêm vào đó do lƣợng rác thải ngày càng nhiều nhƣ đã phân tích ở trên càng khiến cho luồng lạch bị cản trở, dòng chảy không thông thoáng. Lƣợng rác này tù động lâu ngày, khi phân huỷ cũng góp phần làm cho nguồn nƣớc bị ô nhiễm, có màu khác thƣờng và có mùi hôi. Một yếu tố quan trọng nữa góp phần làm cản trở dòng chảy đó chính là việc bố trí các ngƣ cụ cố định trên đầm phá chƣa hợp lý. Khoảng cách giữa các trộ nghề nhƣ nò sáo, đáy, lồng cá chƣa đảm bảo về độ thông thoáng cho dòng chảy. Có những nơi nò sáo đan khít nhau, khiến cho phƣơng tiện giao thông thuỷ đi lại khó khăn. Một số vùng có các lồng nuôi cá cắm sát bờ, tạo điều kiện cho rác tù đọng thêm, giữa các lồng không có khoảng cách khiến cho dòng nƣớc không lƣu thông, dễ gây nên bệnh tật cho Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  16. Báo cáo thực tập tốt nghiệp cá, khi có bệnh lại dễ lây lan. Vấn đề này đã xảy ra trong thời gian dài, đƣợc đề cập nhiều nhƣng vẫn chƣa giải quyết đƣợc triệt để do một số địa phƣơng chƣa quy hoạch vùng đánh bắt, một số vùng quy hoạch nhƣng chƣa hợp lý khiến cho ngƣời dân chƣa tuân theo. Từ phía chính quyền và các cơ quan chức năng cấp tỉnh đã có một số quy chế và chính sách để xử lý tình trạng này nhƣng đến nay vẫn chƣa thực thi đƣợc do chƣa có đủ nguồn lực về con ngƣời và kinh phí để thực hiện. Mặt khác một số bộ phận dân cƣ vì sinh kế và điều kiện kinh tế nên chƣa chịu di dời theo các quy chế, quy hoạch của chính quyền đƣa ra. Ngoài ra nguồn nƣớc đầm phá còn chịu thêm một số tác động khác. Đó là nguồn nƣớc thải từ các sinh hoạt cƣ dân, các khu chợ ven sông, đầm, các cơ sở sản xuất chế biến. Quan trọng hơn là một số cơ sở chế biến thuỷ sản gần đó đổ trực tiếp nƣớc thải ra sông, đầm phá không qua xử lý hoặc xử lý chƣa đạt tiêu chuẩn do chi phí cao, làm giảm lợi nhuận. Mặt khác các cơ quan chức năng chƣa đủ nhân lực và trách nhiệm để giám sát việc thực thi các quy định về môi trƣờng. Vấn đề ô nhiễm môi trƣờng liên quan chặc chẽ với việc tài nguyên đầm phá bị cạn kiệt, ảnh hƣởng đến đời sống của ngƣời dân. Tuy nhiên, việc quản lý tài nguyên nhằm tạo ra sinh kế bền vững cho ngƣời dân hiện nay chƣa đạt hiệu quả. Vấn đề ở chổ phƣơng pháp và cơ chế quản lý tài nguyên chƣa hợp lý. Quản lý tài nguyên liên quan đến vai trò chính quyền các cấp lẫn cộng đồng dân cƣ. Tuy nhiên, trong suốt một thời gian dài các chính sách quản lý tài nguyên đầm phá đều có những điểm không hợp lý cả trong quá trình xây dựng lẫn thực thi. Quá trình đề ra chính sách thiếu sự tham gia của cộng đồng, quá trình thực thi chính sách chƣa hiệu quả và triệt để. Nguồn lực thực hiện quản lý tài nguyên, bao gồm con ngƣời, kinh phí lẫn trang thiết bị còn hạn hẹp. Các quy hoạch, chiến lƣợc phục vụ quản lý tài nguyên về lâu dài thiếu tầm nhìn. Có nhiều yếu tố dẫn đến việc ngƣời dân không đƣợc tham gia trong quá trình hình thành chính sách. Một mặt chính quyền chƣa coi trọng vai trò của ngƣời dân mặt khác ngƣời dân chƣa có thói quen và biết đƣợc vai trò của mình. Ngoài ra, tổ chức đoàn hội đại diện cho ngƣời dân, cụ thể là các hội nghề cá, chƣa phát huy đƣợc vai trò của mình do chƣa tổ chức chặt chẽ, năng lực còn kém, chƣa đƣợc chính quyền quan tâm đúng mức, hoạt động chƣa hiệu quả. Các hội nghề cá vốn là tập hợp các thành viên/các hộ Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  17. Báo cáo thực tập tốt nghiệp có các hoạt động đánh bắt, chế biến, nuôi trồng thuỷ sản tại các địa phƣơng, trong đó vùng đầm phá đƣợc chú trọng hơn cả. Do đặc thù nhƣ vậy nên các hội có những khó khăn nhất định. Một khó khăn chung nhất là trƣớc đây cƣ dân đánh bắt không có nơi ở ổn định nên ít đƣợc học hành, dẫn đến trình độ học vấn thấp, từ đó khó có thể tìm ra đƣợc ngƣời điều hành tốt. Bên cạnh đó, ngƣời dân đầm phá vốn quen lênh đênh sông nƣớc nên nếp sống tự do, ít có thói quen sinh hoạt đoàn hội, khiến họ ít có cơ hội đƣợc tiếp cận thông tin nói chung và các chính sách quản lý tài nguyên đầm phá nói riêng cũng nhƣ ít có cơ hội trình bày những nguyện vọng về nghề nghiệp đến chính quyền địa phƣơng, vậy nên chi hội chƣa có tiếng nói đủ mạnh và khó tổ chức các hoạt động tập thể khác. 2.2. Dự án có hợp phần thúc đẩy quyền và tăng năng lực cho phụ nữ và trẻ em Ngoài việc chịu ảnh hƣởng chung của môi trƣờng đầm phá ô nhiễm và nguồn tài nguyên cạn kiệt, phụ nữ và trẻ em ở khu vực đầm phá còn phải đối mặt với sự bất bình đẳng. Vị thế của phụ nữ trong gia đình cũng nhƣ ngoài xã hội thấp hơn so với nam giới. Mặc dù tỷ lệ hai giới trong lực lƣợng lao động ngang nhau, nhƣng nghề nghiệp khác nhau. Theo Cục thống kê lao động thì phụ nữ có phạm vi công việc tƣơng đối nhỏ chẳng hạn nhƣ bủa lƣới, làm thuê, buôn bán hoặc ở nhà chăm sóc con cái. Trong khi đó nam giới có thể tham gia vào nhiều công việc khác nhau, những công việc mà nam giới thƣờng làm cho thu nhập cao hơn so với nữ giới. Chính vì thế nam giới thƣờng có khuynh hƣớng làm những nghề nghiệp có khả năng nâng cao vị thế của họ trong gia đình, đồng thời nghề nghiệp và thu nhập cho phép họ có quyền lực hơn trong gia đinh. Trong khi đó phụ nữ chủ yếu làm những công việc mang lại thu nhập thấp nên chƣa có vị thế xứng đáng trong gia đình. Do vậy, công việc ngoài xã hội xƣa nay do nam giới đảm nhận, vì thế công việc nội trợ - chăm sóc nhà cửa, con cái đƣợc xác định là công việc của phái nữ. Sự tham gia của phụ nữ vào hoạt động sản xuất vẫn chƣa mang lại thay đổi tích cực về vai trò, trách nhiệm của họ trong gia đình. Ngoài ra, trình độ học vấn của phụ nữ thƣờng thấp hơn nam giới. Tỷ lệ phụ nữ ở nơi đây biết đọc và viết rất thấp. Chính điều này đã làm cho tiếng nói và vị thế của họ trong gia đình cũng nhƣ trong cộng đồng chƣa cao. Hầu nhƣ không ai lắng nghe tiếng nói của họ và ý kiến của họ thƣờng đƣợc xem là thứ yếu. Chính vì vậy, phụ nữ ít đƣợc quyền Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  18. Báo cáo thực tập tốt nghiệp kiểm soát và ra quyết định các vấn đề trong gia đình và xã hội, đặc biệt những vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của họ. Có nhiều nguyên nhân gây ra sự bất bình đẳng giới. Nguyên nhân thứ nhất trực tiếp là trình độ học vấn của phụ nữ thấp hơn nam giới. Điều này cũng xuất phát từ những định kiến xã hội dành cho phụ nữ. Những định kiến này thƣờng do phong tục tập quán. ã hội đã quy định giáo dục, trƣờng lớp là nơi dành riêng cho nam giới, còn bếp núc là nơi dành riêng cho phụ nữ. Ngoài những định kiến xã hội thì nơi ở trƣớc đây của họ cũng đã có những ảnh hƣởng nhất định. Trƣớc đây, họ sống trên thuyền, cuộc sống nay đây mai đó. Chính yếu tố này dẫn đến họ không có điều kiện để đến trƣờng. Theo khảo sát gần đây của chúng tôi thì phụ nữ trong độ tuổi từ 40 đến 50 đều không biết đọc và viết (chiếm 86,67%) số ngƣời học ở bậc tiểu học (chiếm 20%) và một số ít là cấp II (2,67%). Nguyên nhân thứ hai là phạm vi giao tiếp hẹp của phụ nữ đối với xã hội bên ngoài. Điều này đã khiến phụ nữ thiếu thông tin và thƣờng e ngại trƣớc mặt ngƣời khác. Hầu hết những cuộc họp ở cộng đồng hay buổi tập huấn đều do nam giới đảm đƣơng. Phụ nữ chỉ ở nhà và có đƣợc thông tin thông qua ngƣời chồng. Chính yếu tố này dẫn đến, nam giới nghĩ rằng mình luôn vƣợt trội hơn nữ giới. Qua phân tích nguyên nhân dẫn đến phụ nữ có phạm vi giao tiếp không rộng là:  Họ không nhận đƣợc sự giúp đỡ, động viên từ gia đình đặc biệt là ngƣ ời chồng. Hầu nhƣ những buổi tập huấn, họp thôn ngƣời chồng luôn là ngƣời tham gia  Thiếu tự tin vào bản thân là một cản trở lớn, trình độ học vấn không cao, thiếu cơ hội tham gia vào các hoạt động ở cộng đồng.  Gánh nặng công việc gia đình chiếm một khoảng thời gian lớn của phụ nữ. Cam chịu gần nhƣ là một trong những bản tính của phụ nữ khiến họ không mạnh mẽ, không giám nói lên suy nghĩ. Nó xuất phát từ quan sát về mẹ và bà nội ngoại. Họ chƣa hề có ý nghĩ cãi lại chồng hay không theo ý chồng dù họ hài lòng hay không. Trẻ em thất học và bỏ học sớm cũng đang là vấn đề bức xúc của nhân dân vùng đầm phá. Thực trạng trên ảnh hƣởng đến tình hình kinh tế xã hội của huyện nói riêng và Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  19. Báo cáo thực tập tốt nghiệp toàn tỉnh nói chung. Một số em sau khi bỏ học đi lang thang, trộm cắp gây mất tr ật tự trị an thậm chí bị lạm dụng và bóc lột sức lao động. Có nhiều nguyên nhân nhƣng đáng kể nhất là do gia đình đông con, thiếu môi trƣờng học tập và bản thân các em thiếu ý thức về việc học. Trên thực tế, gia đình đông con dẫn tới việc cha mẹ chỉ chú tâm lo đến vấn đề kinh tế, kiếm đủ cái ăn cái mặc mà không quan tâm nhiều đến việc học hành của con cái. Một bộ phận trẻ em đầm phá thƣờng tranh thủ thời gian nghỉ hè, nghỉ tết đến các thành phố lớn để bán vé số, bán hoa hay làm phụ thợ may cho các xƣởng tƣ nhân kiếm tiền giúp đỡ bố mẹ. Một số khác, thƣờng giúp đỡ bố mẹ các công việc gỡ lƣới tầm 3 - 6 giờ sáng; nên khi đến trƣờng học rất mệt mỏi, khó tiếp thu bài vở hay hoàn thành tốt bài tập. Chính vì vậy, khiến tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi từ 11-15 nghỉ học càng nhiều. Bố mẹ thiếu sự quan tâm, động viên con cái học hành, thậm chí còn chấp nhận để các em lao động kiếm tiền sớm đã dẫn đến ý thức về việc học của các em dần dần bị mai một. Cụ thể là, ở gia đình, các em không có sự hƣớng dẫn và định hƣớng đúng đắn của cha mẹ khiến các em có những suy nghĩ lệch lạc, cho rằng việc kiếm tiền trƣớc mắt quan trọng hơn việc “dùi mài kinh sử”. Từ đó, các em lơ là việc học, không theo kịp bài vở ở lớp, chán nản rồi bỏ học. Rõ ràng, gia đình chƣa thật sự tạo ra một môi trƣờng học tập tốt cho trẻ em. Bố mẹ một mặt do trình độ thấp, mặt khác lại thiếu trách nhiệm giáo dục ý thức về việc học tập cho con cái, mọi thứ „khoán trắng‟ cho nhà trƣờng, kết quả là các em hầu nhƣ không có ý chí phấn đấu, xem việc học nhƣ nghĩa vụ chứ không phải là mục tiêu phấn đấu cho tƣơng lai bản thân. Thêm vào đó, nhiều em bỏ học do thiếu ý thức học tập. Trẻ em trong độ tuổi từ 12 - 15 thƣờng bắt đầu có những chuyển biến khá rõ về mặt tâm lý, bắt đầu biết làm dáng và quan tâm nhiều đến giới tính, bạn bè. Hơn nữa, việc tiếp xúc nhiều với thế giới/phƣơng tịên giải trí ngày càng phong phú bên ngoài khiến các em cảm thấy việc học trở nên nặng nề và không còn ý nghĩa. Internet và những trò chơi điện tử mới mẻ, những ngƣời bạn có tiền để chƣng diện cộng với tâm sinh lý dậy thì cũng là nguyên nhân khiến các em đua đòi, muốn kiếm tiền để đƣợc nhƣ bạn bè mình, và bỏ học nhƣ là hệ quả tất yếu. 2.3. Mảng hoạt động dành cho phụ nữ HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ TÁC ĐỘNG XÃ TT Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
  20. Báo cáo thực tập tốt nghiệp HỘI - Tổ chức ở thôn - Hoạt động tập Tập huấn về giới và Cự Lại Bắc xã Phú huấn có ý nghĩa, tác 1 vai trò giới Hải và thôn Định động rất lớn tới Cƣ Lƣơng Viện xã nhận thức, hành vi Phú Đa với 3 lần và ứng xử của cộng tập huấn, mỗi xã động, của mỗi gần 30 ngƣời tham giới.Lâu nay đàn gia trong đó có 15 ông cứ nghĩ phụ nữ nam và 15 nữ ở chẳng làm đƣợc Định Cƣ Lƣơng việc gì, họ cho rằng Viện 1 lần, riêng ở việc nhà, nuôi con, phú Hải tổ chức 2 chăm sóc gia đình lần tập huấn trên là thiên chức của cùng một nội dung, ngƣời vợ nên họ sỡ dĩ nhƣ vậy do ở xem nhẹ vai trò của đây thời gian của phụ nữ. ngƣời dân phải đi - Nhƣng từ ngày làm cả ngày nhƣng đƣợc tham gia lớp trên hết là do trình tập huấn họ dần dần độ văn hóa thấp hiểu rõ hơn về công (Đa phần ngƣời viêc, vai trò của tham gia tập huấn ngƣời vợ trong gia không biết chữ, đình. Từ đó ngƣời chiếm 60%). chồng giảm tính gia - Đến cuối đợt tập trƣởng, tôn trọng huấn, ngƣời dân cả ,yêu thƣơng vợ và 2 thôn có đƣợc kiến tạo điều kiện cho thức cơ bản về giới chị em tham gia các và vai trò giới. Tuy hoạt động xã hội nhiên trình độ văn - Đối với chị em hóa ở thôn Định phụ nữ, hoạt động Phạm Văn Thiện Xã Hội Học K 31 ĐHKH Huế
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2