intTypePromotion=1

Luận văn: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 3 THĂNG LONG

Chia sẻ: Nguyen Bao Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:65

0
113
lượt xem
30
download

Luận văn: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 3 THĂNG LONG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xây dựng đã và đang đóng vai trò nền tảng đối vơi sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nó tạo cơ sở hạ tầng cho phát triển để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Trong giai đoạn hội nhập phát triển mạnh mẽ hiện nay, sự cạnh tranh là một tất yếu, hợp tác liên doanh liên kết chính là sự khẳng định tình hữu nghị hợp tác, tinh thần mở cửa hội nhập của đất nước. Nhận thức được điều đó Đảng và nhà nước ta đã...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 3 THĂNG LONG

  1. Chuyên đề thực tập -1- Luận văn GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 3 THĂNG LONG Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  2. Chuyên đề thực tập -2- DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ HÌNH VẼ CÁC BẢNG: 1) Bảng 1: Bảng thống kê một số máy móc cơ bản của Công ty Bảng2: thống kê cán bộ kỹ thuật 2) Bảng3: thống kê lao động trực tiếp 3) Bảng 4: So sánh hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty trong các n ăm2002-2006 4) Bảng 5: cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long 5) Bảng 6: Các chỉ tiêu ph ản ánh khả năng thanh toán 6) Bảng 7: Tóm tắt tài sản có, tài sản nợ của Công ty (n ăm 2003-2006) 7) Bảng 8: Một số công trình lớn Công ty thắng thầu trong thời gian qua 8) Bảng 9: Tỷ lệ trúng thầu của Công ty qua các năm 2003-2006 9) Bảng 10: BIỂU TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU 10) Công trình: CẦU THÔNG HUỀ, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng 11) Bảng 11: doanh thu qua các năm CÁC HÌNH: 1 . Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 2. Hình 2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lao động trực tiếp và lao động gián tiếp 3 . Hình 3: Sơ đồ thể hiện sự biến động của doanh thu và lợi nhuận của Công ty 4 . Hình 4: Sơ đồ thể hiện tỷ lệ trúng thầu của Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long trong thời gian 5 . H ình 5: S ơ đồ thể hiện biến đ ộng c ủa t ổng doanh thu v à doanh thu xây dựng Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  3. Chuyên đề thực tập -3- DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Hồ sơ năng lực năm 2006 – Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long 2. Hồ sơ dự thầu công trình CẦU THÔNG HUỀ, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. 3. Báo cáo tài chình các năm 2003 – 2006 Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long. 4. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt – TS. Từ Quang Phương_Giáo trình kinh tế đ ầu tư_ Nhà xuất thống kê. 5. Tập b ài giảng : Quản trị đ ấu thầu_ Ths. Đinh Đào Ánh Thủy_Bộ môn KTĐT_ĐHKTQD 6. Lu ật đ ấu thầu – 21/11/2005 7. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt_ Giáo trình lập dự án đ ầu tư_ Nhà xuất thống kê. 8. Chiến lược phát triển giai đo ạn 2006_2010_Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long 9. www.mpi.gov.vn/_trang web chính th ức của bộ kế hoạch và đầu tư Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  4. Chuyên đề thực tập -4- LỜI MỞ ĐẦU Xây dựng đã và đang đóng vai trò nền tảng đối vơi sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, nó tạo cơ sở hạ tầng cho phát triển để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Trong giai đoạn hội nhập phát triển mạnh m ẽ hiện nay, sự cạnh tranh là m ột tất yếu, hợp tác liên doanh liên kết chính là sự khẳng định tình hữu nghị hợp tác, tinh thần mở cửa hội nhập của đất nước. Nhận thức đ ược điều đó Đảng và nhà nước ta đ ã có nhiều chính sách chuyển đổi nhằm khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nhà nước, tăng sức cạnh tranh và ho ạt động có hiệu quả hơn. Công ty cổ phần cầu 3 Th ăng Long đã được tiến hành cổ phần hoá cũng là nằm trong xu thế đó, tuy giai đoạn đầu cổ phần hóa còn gặp nhiều khó khăn, nhưng đ ây chính là cách hiệu quả để Công ty có thể vững vàng bước tiếp quãng đường đ ầy gian nan tới. Trong giai đoạn hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế khu vực và WTO hiện n ay, muốn tồn tại và phát triển th ì mỗi công ty ở bất kì lĩnh vực kinh doanh nào cũng đều phải khẳng định uy tín của mình. Trong lĩnh vực xây dựng th ì đấu thầu được coi là ph ương thức tốt nhất để có thể thực hiện cạnh tranh một cách lành mạnh giữa các nhà thầu và đ ạt được mục tiêu của chủ đầu tư. Do vậy đấu thầu là công tác rất quan trọng đ ể Công ty có thể nhận được những công trình, những gói thầu lớn tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên và kh ẳng định uy tín cho Công ty trên th ị trường. Với thời gian tiếp xúc, tìm hiểu về Công ty Cổ phần cầu 3 Thăng Long chưa th ật d ài, em mong muốn có thể phân tích tình hình th ực hiện công tác đấu thầu của Công ty, từ đó có thể đưa ra đánh giá về những ưu như ợc điểm và đề suất các giải pháp cho những vấn đề đó. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS. Phạm Hùng cùng các anh chị, cô chú trong Công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuên đ ề n ày. Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  5. Chuyên đề thực tập -5- Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 3 THĂNG LONG I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 3 THĂNG LONG 1 . Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long là doanh nghiệp Nh à nước thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long - Bộ Giao thông vận tải. Tiền thân là công ty cầu 3, thành lập ngày 15/10/1959 thuộc cục đ ường sắt, làm nhiệm vụ đảm bảo giao thông tuyến đường Hà Nội – Vinh trong thời kỳ chống chiến tranh. Sau chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, công ty đ ược giao nhiệm vụ mới là xây d ựng 3 cây cầu lớn: Cầu Hàm Rồng (Thanh Hoá), cầu Đò Lèn (Thanh Hoá) và cầu Ninh Bình. Từ năm 1973 đến 1985 công ty đ ược Nh à nước giao nhiệm vụ thi công cầu Thăng Long. Năm 1984 theo quyết định số 2864/QĐ – TCCB của Bộ Giao thông vận tải chuyển đổi công ty cầu 3 th ành xí nghiệp xây dựng cầu 3 Thăng Long trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp xây dựng cầu Thăng Long. Trong giai đoạn n ày công ty ch ủ yếu tiến hành xây dựng các công trình cầu, bến cảng. Từ năm 1985 đến 1998, thời kỳ chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường. Công ty đã kịp thời nắm bắt đ ường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đổi mới tư duy quản lý, giữ vững nền tài chính và nâng cao năng lực thi công, đổi m ới thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới. Từng bư ớc khắc phục khó khăn, nhanh chóng tiếp cận với cơ ch ế mới, xây dựng xí nghiệp cầu 3 Thăng Long n gày càng phát triển to àn diện và vững chắc, thi công thắng lợi nhiều công trình trọng điểm của Nh à nước như cầu Bến Thuỷ (thành phố Vinh), cầu Phong Châu (tỉnh Phú Thọ), cầu Bình (tỉnh Hải Dương), cầu Sông Gianh (tỉnh Quảng Bình), cầu Yên Bái (tỉnh Yên Bái), cầu Cảng Phú Mỹ (tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)…. Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  6. Chuyên đề thực tập -6- Năm 1993 thực hiện nghị quyết 388/HĐBT, Bộ Giao thông vận tải có quyết đ ịnh số 505 QĐ/TCCB – LĐ ngày 27/3/1993 thành lập công ty cầu 3 Thăng Long trực thuộc tổng công ty xây dựng Thăng Long - Bộ Giao thông vận tải. Giai đoạn n ày công ty b ổ sung nhiệm vụ kinh doanh như: sản xuất d ầm bê tông, các kết cấu b ê tông, xây d ựng các công trình dân dụng. Ngày 12/7/1993 theo quyết định số 2205/KHĐT - Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép hành ngh ề xây dựng. Công ty cầu 3 Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nước loại 1 theo quyết định số 728/TCCB – LĐ ngày 24/3/1997 của Bộ Giao thông vận tải. Giai đoạn từ 1998 đến nay, công ty đã có sự chuyển hướng tích cực, chú trọng đầu tư và m ở rộng thị trường về quy mô cũng như địa bàn sản xuất trên phạm vi cả nước, đầu tư công nghệ mới nhằm duy trì phát triển sản xuất kinh doanh. Công ty đã và đang khai thác có hiệu quả, có đủ điều kiện để tổ chức nhiều dây chuyền thi công có kỹ thuật cao nhằm thực hiện nhiệm vụ xây dựng các công trình giao thông, các công trình công nghiệp và các công trình dân dụng. Th ực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về đổi mới, xắp xếp lại các doanh nghiệp Nh à nước. Công ty cầu 3 Thăng Long tiến h ành chuyển đổi thành công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long. Ngày 27/12/2005 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ký quyết định số 4988/QĐ – BGTVT phê duyện phương án và chuyển đổi công ty cầu 3 Thăng Long, công ty th ành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty xây dựng Thăng Long th ành công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long. Tên giao dịch tiếng Việt của là: Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long. Tên tiếng Anh là: Thang Long Birdge Construction Joint Stock Company No 3. Trụ sở công ty tại xã Hải Bối - huyện Đông Anh – Hà Nội. Số điện thoại: 04.8810143 – 8810142 – 8810265. Fax: 04.8810401. Hiện nay Công ty đã có chi nhánh tại đặt tại 577 đường Phạm Văn Đồng, quận Gò Vấp, Th ành Phố Hồ Chí Minh. Ngày 25/3/2006 công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long đã tiến hành đại hội cổ đông lần thứ nhất và bầu ra hội đồng quản trị, ban giám đốc. Mặc dù không th ể Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  7. Chuyên đề thực tập -7- tránh khỏi những khó kh ăn do bước đ ầu tiến hành cổ phần hoá, nhưng cho đ ến nay, lộ trình cổ phần hóa của Công ty đã và đang được tiến hành suôn sẻ và bước đầu đạt được một số thành tựu. Công ty đã b ắt đ ầu đi vào ổn định sau giai đo ạn khó khăn vừa qua. 2 . Các hoạt động kinh doanh chính của Công ty Giấy chứng nhận kinh doanh số 010312316 ngày 24/5/2006 do sở kế hoạch và đ ầu tư Hà Nội cấp, xác định Công ty Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long có các hoạt động kinh doanh sau: - Xây d ựng các công trình giao thông: Cầu đường sắt, cầu đường bộ, cầu cảng, đ ường cấp II, cấp III. - Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và thu ỷ lợi. - Nạo vét và bồi đắp mặt bằng, thi công các loại móng công trình. - Kinh doanh bất động sản, xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, phụ tùng. - Sửa chữa xe, máy, phương tiện thi công và sản phẩm cơ khí khác. - Kinh doanh xăng, d ầu, ga, vật liệu xây dựng. Trong đó xây dựng cầu là thế mạnh từ lâu của Công ty, ngay từ khi th ành lập Công ty đã được giao nhiệm vụ thi công các cây cầu lớn nhất của đất nước và cho đ ến nay Công ty vẫn đang là một trong những công ty đi đầu trong lĩnh vực xây dựng cầu của Việt Nam. Đây chính là ưu thế để Công ty có thể tiếp tục phát triển và hoàn thành những mục tiêu chiến lược trong giai đoạn hiện nay. 3 . Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 3 .1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  8. Chuyên đề thực tập -8- Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC CÔNG TY KỸ SƯ GIAO THÔNG PHÓ GĐ PHỤ TRÁCH VẬT TƯ THIẾT BỊ PHÓ GĐ PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT KỸ SƯ GIAO THÔNG KỸ SƯ GIAO THÔNG PHÒNG KỸ PHÒNG V ẬT TƯ PHÒNG TÀI VỤ THUẬT PHÒNG TỔ CHỨC PHÒNG K Ế HOẠCH THIẾT BỊ ĐƠN VỊ THI CÔNG ĐỘI ĐIỆN MÁY THI CÔNG XƯỞNG CƠ KHÍ CÁC ĐƠN VỊ LẮP RẮP Lớp : KTĐT 45b Sinh viên: Trần Xuân Bách
  9. Chuyên đề thực tập -9- 3.2. Tổ chức ban lãnh đ ạo Công ty 3.2.1. Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị quản lý và ch ỉ đạo các công việc, hoạt động kinh doanh, giám sát giám đốc và nh ững người quản lý khác đồng thời xác định các mục tiêu hoạt động, chiến lược, kế hoạch phát triển sản xuất và ngân sách hàng năm. Quyết định cơ cấu tổ chức của công ty. Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể công ty Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm giám đốc hay bất kỳ cán bộ quản lý, người đại diện nào của công ty và quyết định mức lương của họ. Thực hiện các khiếu nại của công ty về cán bộ quản lý cũng như quyết định lựa chọn đại diện của công ty trong các thủ tục pháp lý Đề xuất các loại cổ phiếu và số lượng phát hành. Thực hiện việc phát h ành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi thành cổ phần và các chứng quyền. Quyết định giá bán trái phiếu, cổ phiếu và chứng khoán chuyển đổi. Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định cổ tức tạm thời, tổ chức việc chi trả cổ tức. Phê chuẩn việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và các công ty con. Quyết định thực hiện, sửa đổi, huỷ bỏ các hợp đồng lớn. 3.2.2. Giám đốc công ty Giám đốc công ty là người phụ trách chung, lãnh đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trước cơ quan chủ quản về mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị m ình, điều động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch, đồng thời là người đại diện cho công ty ký kết các hợp đồng, tạo công ăn việc làm cho các công nhân viên. 3.2.3. Các phó giám đốc công ty Các phó giám đốc là người tham mưu cho giám đốc về mọi mặt hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc. Trực tiếp chỉ đạo phòng khoa học kỹ thu ật, phòng vật tư thiết bị, ký duyệt các ph ương án thi công, kế hoạch nguyên vật liệu.Giám sát công trường theo nhiệm vụ của giám đốc. Quan hệ với chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, kỹ sư giám sát, giải đáp các vướng mắc và trực tiếp kí các biên b ản nghiệm thu. Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  10. Chuyên đề thực tập - 10 - 3.3.Tổ chức các phòng ban chức năng 3.3.1. Phòng kinh tế kế hoạch Lập kế hoạch sản xuất và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch đã đ ề ra. Lập các hồ sơ đ ấu thầu, chuẩn bị văn bản, giấy tờ theo thủ tục và hợp đồng sau khi thắng thầu. Phân tích đ ơn giá sản phẩm đồng thời thanh toán khối lượng hoàn thành và thanh lý hợp đồng khi kết thúc. Giao khoán cho các công trường khi trúng thầu, lập kế hoạch lao động, tiền lương hàng năm cho các cán bộ, công nhân viên. Giám sát các đơn vị thanh toán trả lương cho người lao động 3.3.2. Phòng khoa học kỹ thuật Thiết kế phương án tổ chức thi công phù hợp với các tiêu chu ẩn kỹ thuật và nhà đầu tư. Giám sát công trường thi công, ký nghiệm thu và thanh toán với kỹ sư giám sát theo khối lượng hoàn thành, kiểm tra việc ghi chép nhật ký công trình, các số liệu kỹ thuật và hồ sơ hoàn công. Chuẩn bị các giải pháp kỹ thuật và khối lượng nguyên vật liệu cho công trường, điều động thiết bị hợp lý, kịp thời cho thi công. 3.3.3. Phòng vật tư - thiết bị Qu ản lý nguyên vật liệu, thiết bị toàn công ty, bảo đảm thiết bị luôn trong trạng thái tốt, đáp ứng yêu cầu xây lắp của các công trường. Cung cấp nguyên vật liệu đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất lập kế hoạch mua sắm và cung cấp đúng, đủ, kịp thời về số lượng, chất lượng trong mọi điều kiện để đảm bảo tiến độ sản xuất kinh doanh, đồng th ời thu hồi nguyên vật liệu dư thừa của công trình. Cùng với phòng tài chính kế toán hướng dẫn thống nhất các chứng từ gốc, thanh quyết toán vật tư thiết bị trong công ty. 3.3.4. Phòng tài chính kế toán Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh lập kế hoạch vốn hàng năm, quản lý và giám sát các hoạt động tài chính trong công ty. Có kế hoạch tạo nguồn vốn, ký kết các hợp đồng vay vốn để đảm bảo vốn theo yêu cầu sản xuất kinh doanh. Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  11. Chuyên đề thực tập - 11 - Hướng dẫn các công trường ghi chép số sách và nhập xuất nguyên vật liệu. Kịp thời thanh toán các hạng mục công trình đã hoàn thành với chủ đầu tư để có thể quay vòng vốn nhanh. Hạch toán kinh tế lỗ lãi, thực hiện các chế độ chính sách đối với Nh à nước và người lao động. 3.3.5. Phòng tổ chức hành chính Qu ản lý, điều động,bố trí, sắp xếp cán bộ cho công trường, phòng ban trong công ty. Lập kế hoạch tuyển dụng lao động, thực hiện công tác đào tạo, giáo dục nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên. Lập kế hoạch bảo hộ lao động, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và phát bảo hộ lao động, an to àn lao động của các công trình. Qu ản lý và giải quyết các chế độ chính sách của người lao động, làm công tác thi đua, khen thưởng, kỹ luật. Làm công tác hành chính quản trị, công tác xã h ội. 3.3.6. Tổ chức sản xuất ở các đội công trình Công ty tổ chức bộ phận sản xuất th ành các đơn vị xây lắp tổng hợp để có thể đảm nhận các phần trong công việc của một công trình, đứng đầu là chỉ huy trưởng công trình chịu trách nhiệm điều hành sản xuất theo khối lượng công việc mà công ty giao. Ngoài ra còn có các trợ lý chuyên môn tại công trư ờng là những người tham mưu giúp việc và chịu sự lãnh đạo của chỉ huy trư ởng công trường. Đó là các trợ lý quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật, giám sát hiện trường và qu ản lý các công việc khác. II. NĂNG LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 3 THĂNG LONG TRONG ĐẤU THẦU 1. Kinh nghiệm thi công các công trình của Công ty Đối với một Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là xây dựng cầu, những yêu cầu đòi hỏi phức tạp về kỹ thuật thì kinh nghiệm đối với mỗi nhà thầu là yếu tố quan trọng không thể không xét đến trong quá trình xét thầu. Một công ty muốn trúng thầu thì phải có yếu tố tạo lòng tin cho chủ đầu tư và đây chính là yếu tố tốt nhất để làm được đ iều đó. Trải qua hơn 40 năm kinh nghiệm trong xây dựng dân dụn g và xây dựng chuyên ngành giao thông như: thi công cầu, cống, đ ường ôtô, đường sắt, sân bay, Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  12. Chuyên đề thực tập - 12 - bến cảng… Công ty đã đ ảm bảo giao thông thông suốt hàng trăm km đường ôtô- đường sắt. Thi công hàng trăm công trình cầu trong phạm vi toàn quốc: Trong thời kì kh áng chiến chống Mỹ (1965 -1975): hàng trăm km đường bộ và đường sắt đã được Công ty tiến hành xây dựng và sửa chữa, đảm bảo giao thông thông suốt cho kháng chiến kiến quốc. Từ năm 1975 đến nay, Công ty đã và đang thi công nhiều công trình cầu lớn với công n gh ệ thi công tiên tiến nhất hiện nay. Trong tất cả các hợp đồng kinh tế đã được thực hiện, Công ty luôn hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo các yêu cầu về mỹ thu ật, thẩm mỹ và đặc biệt là chất lượng đúng theo yêu cầu của chủ đầu tư đ ã đề ra. 2. Máy móc thiết bị Theo sự phát triển của xã hội, việc thi công các công trình ngày càng đòi hỏi quy mô lớn, công nghệ thi công ngày càng cao. Muốn tồn tại và phát triển th ì Công ty phải được trang bị máy móc thiết bị hiện đại, đồng bộ để có thể thi công các công trình có yêu cầu phức tạp hơn với chất lượng cao nhất. Bảng 1: Bảng thống kê một số máy móc cơ bản của Công ty Tình Tổng Công suất Đơn TT Loại thiết bị trạng Nước sản xuất vị số hoạt động thiết bị Búa đóng cọc bộ tốt 3 -5 tấn Trung Quốc 1 5 Cẩu long môn 3,2T tốt 3 ,2 tấn Việt Nam 2 cái 3 Cẩu 12 -16T tốt 12-16 tấn 3 cái 6 Liên Xô Cẩu 20 -30 tấn tốt 20-30 tấn 4 cái 6 Liên Xô Cẩu 35 -40 tấn tốt 35-60 tấn Nhật 5 cái 6 Cẩu 50 -60 tấn tốt 35-60 tấn Nhật 6 cái 2 Cẩu long môn 135T tốt 135 tấn Việt Nam 7 cái 1 bộ tốt Đức 8 Máy khoan Lepper 1 F 2000 bộ tốt Trung Quốc 9 Máy khoan GPS 20 1 F 2000 bộ tốt Trung Quốc 10 Máy khoan GPS 15 1 F 1500 Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  13. Chuyên đề thực tập - 13 - Máy khoan gầu xoay bộ tốt Nhật 11 1 F 2000 KH 125 -3 Xe treo đúc hẫng dầm bộ tốt Nhật 12 1 F 2000 khung T Xe treo đúc hẫng dầm bộ tốt Việt Nam 13 6 khung T Búa rung các lo ại tốt Nhật + Đức 14 cái 7 50-170 KW Máy phát điện tốt Trung Quốc\ 15 cái 12 75-144 KVA tốt 15 tấn Việt Nam 16 Phao trung 6x3x2 cái 50 tốt 15 tấn 17 Ca nô 150 cv cái 1 Liên Xô tốt 15 tấn Trung Quốc 18 Sà lan 200- 400T cái 4 4 -9m 3/ph tốt Đức 19 Máy ép gió cái 6 Máy đo đ ạc tốt Nhật 20 cái 26 4 -9m 3/h Máy bơm vữa tốt Nhật 21 cái 6 20-30m3/h Trạm trộn b ê tông trạm tốt Việt Nam 22 5 Máy trộn b ê tông tốt 400 -800 lít Trung Quốc + 23 Cái 20 Nga 6m3 Xe vận chuyển bê tông Cái tốt Qu ốc+ 24 5 Hàn Nhật 60-90m3/h Máy bơm bê tông tốt Đức 25 cái 4 Hệ thống sói hút hệ tốt Việt Nam 26 4 Máy bơm nước tốt Trung Quốc + 27 cái 15 90- 180m3/h Nga Xe lao dầm tốt Việt Nam 28 cái 1 21-33m Thiết bị căng kéo dầm bộ tốt l y– Trung Quốc + 29 8 F 5 BTCT DƯL 12,7 ly Nga Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  14. Chuyên đề thực tập - 14 - Ván khôn d ầm L = 24- bộ tốt Việt Nam 30 10 24 – 33m 33m Máy ủ i các loại tốt 31 cái 2 75110C Nga Máy xúc các loại tốt 32 cái 2 0 ,65 - Nga 1,25m3 Ô tô tải tốt 7 -12 tấn 33 cái 12 Nga +Hàn Quốc Cọc ván thép thanh tốt 34 1500 12-18m Nga LASSEN IV, V ( Nguồn: Phòng vật tư thiết bị) 3. Nhân sự và bố trí nhân sự Trong tất cả các hoạt động của xã hội thì yếu tố con người luôn là yếu tố đặc biệt quan trọng, quyết định sự thành b ại của công việc, của Công ty. Xác định được điều đó, Công ty luôn có sự chuẩn bị tốt nhất về bố trí nhân lực. Hiện nay Công ty Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long được đánh giá là doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ công nhân viên dồi dào cả về số lư ợng và chất lượng. Ta có các b ảng kê chi tiết : Bảng2: thống k ê cán bộ kỹ thuật Số năm trong nghề Tổng Cán bộ Đơn vị TT 20 số năm n ăm n ăm n ăm Kỹ sư cầu, hầm, xây dựng Người 1 50 12 11 13 14 Cán bộ kinh tế Người 2 43 13 9 13 8 Kỹ sư đường bộ Người 3 16 7 6 3 0 Kỹ sư điện máy Người 4 21 3 4 6 8 Cán bộ trung cấp Người 5 27 9 10 3 5 Tổng cộng 157 44 40 38 35 (Nguồn: phòng hành chính tổng hợp Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long) Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  15. Chuyên đề thực tập - 15 - Hình 2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lao động trực tiếp và lao động gián tiếp biểu đồ thể hiện tỷ lệ lao động lđ trực tiếp 19% lđ gián tiếp 81% Trong đó: - lđ trực tiếp: Tỷ lệ lao động trực tiếp - lđ gián tiếp: Tỷ lệ lao động gián tiếp Do đặc điểm là Công ty xây dựng n ên lao động trong Công ty chủ yếu là lao động trực tiếp (hình 2). Lao động gián tiếp chỉ chiếm một số lượng là 19% trong tổng số lao động của Công ty. Ngoài đ ội ngũ cán bộ kỹ thuật lành nghề, Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long còn có một đội ngũ đông đảo công nhân có tay nghề cao, đây chính là những người trực tiếp tạo nên sản phẩm của Công ty, trình độ và tay nghề của họ quyết định rất nhiều đến chất lư ợng sản phẩm. Công ty muốn tạo uy tín thì ngoài đội ngũ cán bộ quản lý đầy đ ủ, có chất lượng, nhất định phải có đội ngũ lao động trực tiêp hung hậu và có chất lượng. Có như vậy mới có thể tạo ra các ưu thế so với đố i thủ cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty. Để thấy rõ hơn những điều n ày ta có các bảng thống kê lao động trực tiếp: Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  16. Chuyên đề thực tập - 16 - Bảng3: thống kê lao động trực tiếp Bậc thợ Loại thợ Đơn vị Tổng số TT 3 4 5 6 7 Thợ xây lắp Người 1 153 52 37 34 24 6 Thợ sắt Người 2 115 42 34 24 10 5 Thợ hàn Người 3 61 26 8 14 8 5 Thợ gia công cơ khí Người 4 67 14 16 24 12 1 Thợ lái máy, lái xe Người 5 89 45 15 14 6 9 Thợ điện, máy Người 6 66 19 21 20 2 4 Lao động phổ thổng Người 7 40 7 8 9 10 6 Các loại thợ khác Người 8 36 10 6 7 7 6 Thị trư ờng Người 9 60 10 21 12 10 7 Tổng cộng 687 225 166 158 89 49 (Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long) 4. Nguồn lực về tài chính 4.1. Nguồn vốn Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long là Công ty trực thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long n ên chủ yếu vốn là do Tổng Công ty cấp. Ngo ài số vốn được cấp này, vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh có được của Công ty còn là từ: Phần lợi nhuận đ ể phục vụ cho hoạt động tái đầu tư (vốn tự có của doanh - nghiệp). Vay tín dụng ngân hàng trên cơ sở hợp đồng đã ký với khách h àng. - Nguồn vốn ứng trước của khách hàng để phục vụ cho thi công các công - trình. Mua vật tư, vật liệu thiết bị của các nhà cung cấp thanh toán sau. - Trong các n ăm qua, ch ỉ tiêu hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty ngày càng giảm (hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu / tổng nguồn vốn). Điều này là m ột Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  17. Chuyên đề thực tập - 17 - minh chứng hơn n ữa của sự giảm sút nhanh chóng của nguồn vốn chủ sở hữu. Xem bảng dưới: Bảng 4: So sánh hệ số vốn chủ sở hữu của Công ty trong các nă m2002 -2006 Ch ỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006 Hệ số VCSH 0.664 0.471 0.406 0.267 (0.049) Giảm so với năm 29.07 13.80 34.24 118.35 trư ớc % (Nguồn : Báo cáo tài chính) Có thể thấy tốc độ giảm của vốn chủ sở hữu so với n ăm trước là rất lớn, đây là một dấu hiệu không tốt cho tình hình tài chính của Công ty. Dư ạ vào b ản 5: bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long, ta thấy giá trị nguồn vốn chủ sở hữu hàng năm biến động giảm không đồng đều qua các năm thậm chí có năm còn âm. Trong khi các khoản phải trả lại càng ngày càng tăng. Sự chênh lệch n ày không có lợi cho Công ty vì hàng năm Công ty còn ph ải trả lãi cho các khoản nợ mà các khoản nợ trong mấy năm gần đây lại quá lớn so với vốn chủ sở hữu. Đây là một cơ cấu vốn mạo hiểm, không an toàn cho khả n ăng thanh toán của Công ty. Nhưng đây cũng chính là một sự thể hiện rõ nhất những dấu hiệu của quá trình chuyển đổi cổ phần hóa một Công ty nhà nư ớc: một công ty vốn quen hoạt động trong thời kỳ bao cấp nay phải tự hạch toán, tự tìm vốn và hoạt động với n ăng lực của mình nay lại tiến h ành quá trình cổ phần hoá còn nhiều khó kh ăn và thiếu thốn. Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  18. Chuyên đề thực tập - 18 - Bảng 5: cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long Chỉ tiêu STT 2002 2003 2004 2005 2006 Tổng nguồn vốn 1 63171378051 50216972655 52137108934 47133975425 43318174940 Vốn chủ sở hữu 2 41976358000 28371458000 21164287000 12607305125 (2115961499) Các khoản phải trả 3 15321768000 24532784351 24963137000 29568317100 41376217341 Nguồn kinh phí và quỹ khác 4 5873252050 7312720304 6009682934 4958353200 4057919099 ( Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2002-2006) Lớp : KTĐT 45b Sinh viên: Trần Xuân Bách
  19. Chuyên đề thực tập - 19 - 4.2. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán nợ của Công ty Với các chỉ tiêu được tính theo các công thức sau: Kh ả năng thanh toán nợ hiện h ành = Tổng tài sản lưu động / nợ ngắn hạn Kh ả năng thanh toán nhanh = (vốn bằng tiền + phải thu)/ Nợ ngắn hạn Dựa vào các báo cáo tài chính của Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long ta tính được các chỉ tiêu trên như sau: Bảng 6: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 Kh ả năng thanh toán nợ hiện 1,09 1,06 1 ,02 1 ,05 hành Kh ả năng thanh toán nhanh 0,3 0,27 0 ,2 0 ,34 Vì doanh nghiệp có tỷ lệ vốn tự có trên vốn vay thấp n ên khả năng thanh toán nợ không cao và có xu hướng giảm xuống. Nguyên nhân là do vốn vay của doanh nghiệp ngày càng tăng trong khi nguồn vốn chủ sở hữu lại giảm nhanh chóng do đó khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp ngày càng nhiều. Đây cũng chính là nguyên nhân làm cho khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán hiện h ành của doanh nghiệp giảm. Khả n ăng thanh toán của Công ty không tốt cũng là phản ánh thực tế tình hình tài chính của công ty trong thời gian vừa qua, đó chính là sự khó kh ăn về vốn trong bước đ ầu tiến hành cổ phần hoá Công ty. Để đánh giá đúng hơn về sự ảnh hưởng của tình hình tài chính của Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long đến công tác đ ấu thầu như th ế n ào ta xem bảng tóm tắt tình hình tài sản của Công ty trong các năm gần đây: Sinh viên: Trần Xuân Bách Lớp : KTĐT 45b
  20. Chuyên đề thực tập - 20 - Bảng 7: Tóm tắt tài sản có, tài sản nợ của Công ty (năm 2003-2006) Đơnvị: VND Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006 Doanh thu 84.459.000.000 104.758.000.000 134.202.000.000 123.980.000.000 128.547.282.000 Lợi nhuận 1.250.000.000 612.000.000 506.000.000 280.040.000 12.115.961.499 Thuế nộp ngân sách 5.986.432.312 6.385.943.819 7.634.530.409 7.577.794.000 5.327.129.000 Thu nhập bình quân 1.168.000 1.173.000 1.225.000 1.159.000 1.250.000 Tài sản lưu động 81.894.000 142.609.609 150.329.000 139.339.000 140.421.369 Tài sản cố định 63.089.484.051 60.074.363.046 51.986.777.934 46.994.636.425 43.177.753.571 Tổng tài sản 63.171.378.051 60.216.972.655 52.137.106.934 47.133.975.425 43.318.174.940 ( Nguồn: phòng kế toán tổng hợp Công ty cổ phần cầu 3 Thăng Long ) Lớp : KTĐT 45b Sinh viên: Trần Xuân Bách

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản