intTypePromotion=3

Luận văn: Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty công nghệ phẩm Đà Nẵng

Chia sẻ: Luong Thuat | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:53

0
69
lượt xem
347
download

Luận văn: Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty công nghệ phẩm Đà Nẵng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kinh doanh thương mại là nhịp cầu nối liền giữa sản xuất và tiêu thụ.Tiêu thụ là khâu quan trọng nhất và cũng là khâu cuối cùng của kinh doanh.Thông qua tiêu thụ hàng hoá, doanh nghiệp thực hiện được giá trị sử dụng của hàng hoá;góp phần tăng nhanh tốc độ thu hồi vốn đồng thời thoả mãn phần nào nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Mặt khác, thông qua tiêu thụ hàng hoá doanh nghiệp xác định được kết quả kinh doanh lãi lỗ mức độ nào. Điều đó quyết định đến sự sụp đổ hay đứng vững và phát triển của...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty công nghệ phẩm Đà Nẵng

  1. Chuyãn âãö täút nghiãûp Luận Văn Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty công nghệ phẩm Đà Nẵng Trang 1
  2. Chuyãn âãö täút nghiãûp Mục Lục PHẦN I ....................................................................................................................................... 4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ ............................................................. 4 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG ............................................................................ 4 DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI ........................................................................................... 4 I. Vai trò và nhiệm vụ về hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thƣơng mại. ................................................................................................................. 4 2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. .............................................. 5 II. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại. .......................................... 6 1. Một số khái niệm liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ............................... 6 3. Hạch toán Doanh thu bán hàng .......................................................................................... 6 TK 511 .................................................................................................................................... 7 TK 512 .................................................................................................................................... 7 TK 531 ................................................................................................................................ 8 4. Hạch toán giá vốn hàng bán .............................................................................................. 9 III. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp ......................................... 14 1. Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .......................................... 14 1.1.Chi phí bán hàng. ............................................................................................................ 14 2. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ ................................................................................. 18 PHẦN II.................................................................................................................................... 20 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ VIỆC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ ............................................... 20 VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH ........................................................................... 20 TẠI CÔNG TY CÔNG NGHỆ PHẨM ĐÀ NẴNG ................................................................ 20 I. Giới thiệu chung về Công ty Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng................................................. 21 1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng. ........................ 21 2. Chức năng và nhiệm vụ .................................................................................................... 22 3. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty ................................................................................. 22 4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty ................................................................................ 24 II. Tình hình thực tế về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công nghệ phẩm Đà Nẵng: ............................................................................................................ 26 1. Các phương thức tiêu thụ hàng hoá tại công ty ............................................................... 26 2. Hạch toán tiêu thụ ............................................................................................................. 26 TT ..................................................................................................................................... 44 II ........................................................................................................................................... 45 Trang 2
  3. Chuyãn âãö täút nghiãûp LỜI MỞ ĐẦU Kinh doanh thƣơng mại là nhịp cầu nối liền giữa sản xuất và tiêu thụ.Tiêu thụ là khâu quan trọng nhất và cũng là khâu cuối cùng của kinh doanh.Thông qua tiêu thụ hàng hoá, doanh nghiệp thực hiện đƣợc giá trị sử dụng của hàng hoá;góp phần tăng nhanh tốc độ thu hồi vốn đồng thời thoả mãn phần nào nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Mặt khác, thông qua tiêu thụ hàng hoá doanh nghiệp xác định đƣợc kết quả kinh doanh lãi lỗ mức độ nào. Điều đó quyết định đến sự sụp đổ hay đứng vững và phát triển của doanh nghiệp. Đối với nền kinh tế nƣớc ta, khi nền kinh tế đã hoà nhập với các nƣớc trên khu vực và thế giới; khi thị trƣờng mở rộng thì sự cạnh tranh trở nên quyết liệt.Do đó, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá cần đƣợc quan tâm hàng đầu trong tất cả các doanh nghiệp. Để hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp đạt hiệu quả hiệu quả, các doanh nghiệp phải tìm ra biện pháp thích hợp nhất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh , nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng. Từ khảo sát thực tế và nhận thức vai tròvề tầm quan trọng không thể thiếu trong công tác kế toán nên em chọn đề tài “Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ” tại Công ty Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng. Với sự hạn hẹp về kiến thức tổng hợp cũng nhƣ kinh nghiệm thực tế nên báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những sai sót.Rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để chuyên đề tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn. Chuyên đề gồm 03 phần: Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thƣơng mại. Phần II: Tình hình thực tế về hạch toán tiêu thụ và xác định kết qủa tiêu thụ tại Công ty Công Nghệ Phẩm Phần III: Một số nhận xét, ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng. Trang 3
  4. Chuyãn âãö täút nghiãûp PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI  I. Vai trò và nhiệm vụ về hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thƣơng mại. 1.Vai trò của hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ Trang 4
  5. Chuyãn âãö täút nghiãûp + Đối với doanh nghiệp: Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; trên cơ sở tạo ra doanh thu, giá trị tăng thêm nhằm mục đích bù đắp chi phí và góp phần tích luỹ để mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khi sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ đƣợc tức là sản phẩm đó đã đƣợc ngƣời tiêu dùng chấp nhận, biểu hiện sự chấp nhận của thị trƣờng về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thêm nữa,tiêu thụ hàng hoá thể hiện uy tín của doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng; tạo mối quan hệ gắn bó giữa doanh nghiệp với khách hàng từ đó giúp cho doanh nghiệp có thể đƣa ra các biện pháp để hoàn thiện các chính sách trong quá trình sản xuất kinh doanh. + Đối với xã hội: Tiêu thụ góp phần cân đối cung cầu trên phạm vi thị trƣờng và trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân về các sản phẩm sản xuất và lƣu thông, dự đoán đƣợc nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung và từng khu vực thị trƣờng nói riên g về từng loại sản phẩm. + Việc xác định kết quả tiêu thụ giúp cho doanh nghiệp xác định đƣợc lãi - lỗ trong năm, của toàn doanh nghiệp đồng thời xác định đƣợc lỗ - lãi của từng mặt hàng. Từ đó, giúp cho doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp qui mô hoạt động, mở rộng hay thu hẹp nhƣ thế nào để phù hợp với đặt điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, giúp cho doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn cho sự phát triển của bản thân không chỉ ở hiện tại mà còn hƣớng tới tƣơng lai. 2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có những nhiệm vụ chủ yếu sau đòi hỏi các nhân viên kế toán phải thực hiện tốt: + Phản ánh chính xác, kịp thời tình hình tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ của đơn vị. + Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ kế toán liên quan đến bán hàng đảm bảo cho việc ghi sổ kế toán, tính toán các chỉ tiêu bán ra. + Tổ chức lựa chọn phƣơng pháp hạch toán giá vốn hàng bán phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và tính toán đúng đắn, chính xác giá vốn của hàng xuất bán. + Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu và thanh toán với Ngân sách Nhà nƣớc về các khoản thuế phải nộp. + Tổng hợp và phân bổ các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho thích hợp với từng mặt hàng bán ra. + Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, kết quả kinh doanh của công ty, đồng thời tiến hành xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm trong kỳ. Từ những thông tin trên, bộ phận kế toán sẽ cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ cho nhà quản lý để nắm bắt tình hình thực tế của doanh nghiệp. Đồng thời giúp cho nhà quản lý có giải pháp thúc đẩy quá trình tiêu thụ của đơn vị, nâng cao hiệu quả kinh doanh… Trang 5
  6. Chuyãn âãö täút nghiãûp II. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại. 1. Một số khái niệm liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ Tiêu thụ là quá trình cung cấp sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng và đƣợc khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thu trực tiếp ngay bằng tiền mặt. Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị đƣợc thực hiện do cung cấp sản phẩm, hàng hoá cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu (nếu có); thuế GTGT phải nộp theo PPTT Chiết khấu thương mại: là khoản tiền doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng vói khối lƣợng lớn. Giảm giá hàng bán: là khoản tiền ngƣời bán giảm trừ cho ngƣời mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. 2. Các phương thức tiêu thụ và thời điểm xác định tiêu thụ. a. Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Là phƣơng thức giao hàng trực tiếp cho ngƣời mua tại kho hoặc tại các xƣởng sản xuất doanh nghiệp.Sản phẩm sau khi xuất cho khách hàng đƣợc chính thức coi là tiêu thụ; quyền sở hữu sản phẩm này thuộc về ngƣời mua. b. Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phƣơng này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng, số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.Khi đƣợc ngƣời mua thanh toán thì số hàng đó đƣợc coi là tiêu thụ. c. Phương thức bán hàng đại lý ký gửi: Là phƣơng thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để bán. Bên nhận đại lý sẽ đƣợc hƣởng thù lao đại lý dƣới hình thức hoa hồng. Trong trƣờng hợp này, sản phẩm gởi đi bán chƣa xác định là tiêu thụ, chỉ khi nào nhận hoá đơn GTGT của bên nhận đại lý lúc đó mới đƣợc coi là tiêu thụ. d. Phương thức bán hàng trả góp: Là phƣơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngƣời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngƣời mua chấp nhận trả dần ở đầu kỳ tiếp theo, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và phần lãi trả chậm. e. Phương thức tiêu thụ hàng đổi hàng: Tại doanh nghiệp vừa phát sinh nghiệp vụ mua vào, vừa phát sinh nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm.Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và giá mua vật liệu, số hàng hoá, thành phẩm là khoản doanh nghiệp phải trả cho khách hàng. Doanh nghiệp và khách hàng thanh toán cho nhau phần chênh lệch giữa khoản phải thu và khoản phải trả. 3. Hạch toán Doanh thu bán hàng 3.1 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Trang 6
  7. Chuyãn âãö täút nghiãûp TK 511 -Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XK , thuế GTGT theo PPTT phải nộp - Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá và cung cấp dịch vụ của tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ. doanh nghiệp trong kỳ hạch toán - Các khoản giảm giá hàng bán và hàng - Số thu từ trợ cấp, trợ giá cho bán bị trả lại; chiết khấu thƣơng mại. doanh nghiệp. - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK XĐKQKD - Kết chuyển số trợ cấp, trợ giá vào TK XĐKQKD Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ. Tài khoản 512: “Doanh thu bán hàng nội bộ” TK 512 - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Tổng doanh thu nội bộ phải nộp. trong kỳ. - Trị giá hàng bán bị trả lại, các khoản giảm giá hàng bán; CK thƣơng mại - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK XĐKQKD. Trang 7
  8. Chuyãn âãö täút nghiãûp Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại.” TK 531 - Giá bán của hàng tiêu - Kết chuyển giá bán của thụ bị trả lại hàng bán bị trả lại vào doanh thu trong kỳ. Tài khoản 532: “Giảm giá hàng bán” TK 532 - Các khoản giảm giá - Kết chuyển toàn bộ hàng bán đã chấp thuận số giảm giá hàng bán với khách hàng. trừ vào doanh thu trong kỳ. Tài khoản 521: Chiết khấu thƣơng mại. TK 521 -Chiết khấu thƣơng mại - Kết chuyển toàn bộ số đã chấp nhận thanh toán chiết khấu thƣơng mại sang TK doanh thu trong kỳ để cho khách hàng. xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán. 3.2 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chƣa có thuế.Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là giá bán đã có thuế. Trang 8
  9. Chuyãn âãö täút nghiãûp TK 511 TK 111,112 TK 111,112,131 Nộp thuế xuất khẩu Dthu bán Doanh thu bán hàng TK 3333 hàng XK TK 3331 Thuế XK Thuế phải nộp GTGT Hoa hồng đƣợc hƣởng TK 521,531,532 Khi nhận đại lý Kết chuyển CKTM, - Giá bán trả tiền ngay GGHB;HBBTL TK111,112 TK 515 TK 3387 Thu Lãi hàng Lãi trả = tiền TK 911 kỳ chậm Kết chuyển DTT TK 131 TK 3331 Còn Thuế GTGT phải ( PPKT) thu 4. Hạch toán giá vốn hàng bán 4.1 Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho và chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra. a. Tính giá trị hàng xuất kho: Có 4 phƣơng pháp. + Phƣơng pháp nhập trƣớc- xuất trƣớc (phƣơng pháp FIFO): Hàng hoá, vật liệu nào nhập trƣớc thì xuất trƣớc rồi mới xuất những hàng hoá, vật liệu nhập sau. Theo phƣơng pháp này nếu giá trị vật liệu mua vào ngày càng tăng thì vật liệu tồn kho sẽ có giá trị lớn, khi đó giá trị hàng xuất bán sẽ có giá trị bé và lãi gộp sẽ tăng. + Phƣơng pháp nhập sau- xuất trƣớc (phƣơng pháp LIFO): Hàng hoá, vật liệu nhập sau sẽ đƣợc xuất trƣớc. Theo phƣơng pháp này, giá trị vật liệu mua vào càng tăng thì trị vật liệu tồn kho có giá trị bé, khi đó giá vốn hàng xuất bán có giá trị lớn và lãi gộp sẽ giảm. + Phƣơng pháp bình quân gia quyền: Có phƣơng pháp tính: - Tính theo giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập: Trang 9
  10. Chuyãn âãö täút nghiãûp Trị giá hàng hoá i tại thời điểm j Đơn giá của hàng hoá i tại thời điểm j = Số lƣợng hàng hoá i tại thời điểm j - Tính theo giá bình quân cả kỳ dự trữ: Trị giá thực tế hàng hoá Tổng trị giá thực tế hàng + Đơn giá thực tồn đầu kỳ hoá nhập trong kỳ tế bình = quân Số lƣợng hàng hoá tồn Số lƣợng hàng hoá nhập + đầu kỳ trong kỳ Do đó: Giá trị hàng hoá Đơn giá thực tế Số lƣợng hàng hoá xuất = * xuất kho bình quân trong kỳ + Phƣơng pháp thực tế đích danh: Mua vào giá nào bán giá đó, áp dụng đối với những hàng hoá quý hiếm, phải theo dõi lần lƣợt, chính xác. Chi phí mua hàng phân bổ *Giá vốn hàng xuất kho = Trị giá mua hàng xuất kho + cho nhóm b. Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra: Chi phí mua hàng vừa liên quan đến hàng tồn kho và bán ra trong kỳ, do vậy vào cuối kỳ hạch toán, kế toán phải phân bổ chi phí mua hàng cho hàng còn lại và hàng bán ra theo tiêu thức phù hợp. Chi phí mua hàng Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng + phát sinh tồn đầu kỳ trong kỳ Tiêu thức phân Chi phí mua hàng Phân bổ cho hàng = * bổ của hàng bán ra trong kỳ Tổng tiêu thức phân bổ cho hàng bán ra bán ra trong kỳ và tồn kho cuối kỳ Chi phí mua hàng Chi phí mua hàng Chi phí mua hàng Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng = phân bổ cho hàng + phát sinh - phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ tồn đầu kỳ trong kỳ bán ra trong kỳ Tuy nhiên đối với doanh nghiệp xác định kết quả tiêu thụ cho từng nhóm hàng, mặt hàng, sau khi xác định chi phí mua hàng cho hàng bán ra, kế toán cần phải tính chi phí mua hàng cho từng nhóm hàng, mặt hàng: Trang 10
  11. Chuyãn âãö täút nghiãûp Chi phí mua hàng phân bổ cho kỳ bán ra Tiêu thức phân Chi phí mua hàng tính cho từng = bổ của nhóm * nhóm hàng bán ra Tổng tiêu thức phân bổ hàng 4.1 Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (PPKKTX) Hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp này đƣợc tiến hành cùng lúc với doanh thu, khi hàng hoá đã xác định tiêu thụ thì ghi nhận doanh thu đồng thời hạch toán giá vốn. a.Tài khoản sử dụng : * TK 632 “ Giá vốn hàng bán”: Phản ánh giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. + Nội dung, kết cấu TK 632 nhƣ sau: TK 632 - Trị giá vốn sản phẩm, hàng hoá, - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ vào TK XĐKQTT Trang 11
  12. Chuyãn âãö täút nghiãûp b. Phƣơng pháp hạch toán GVHB theo PPKKTX TK 1561 TK 632 - Giá vốn hàng bán xuất bán trực tiếp tại kho TK 157 -Xuất hàng - K/C GVHB khi đƣợc gửi đi bán k/ hàng chấp thận t.toán - T/hợp XK: khi hàng đƣợc giao xuống p/tiện TK 1562 TK 911 -Phân bổ chi phí mua hàng cho Cuối kỳ, K/C hàng bán hàng bán ra. để xác định kết quả TK 151 - Hàng đi đƣờng tháng trƣớc không nhập kho bán thẳng TK 111,112,331 Mua bán thẳng không qua kho TK 133 Thuế GTGT 4.2 Hạch toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ(KKĐK) Hạch toán theo phƣơng pháp này là lúc hàng hoá đã xác định tiêu thụ thì ghi nhận doanh thu, không ghi nhận giá vốn. Đến cuối kỳ căn cứ vào số lƣợng và trị giá hàng tồn kho để xác định giá vốn hàng bán ra thì mới hạch toán giá vốn Tài khoản sử dụng: * Tài khoản 632 Trang 12
  13. Chuyãn âãö täút nghiãûp TK 632 - Tr ị giá vốn của thành phẩm - Tr ị giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ. - Trị gi á thực tế của thành phẩm - Kết chuyển trị giá thực tế của thành hoàn thành trong kỳ. phẩm tiêu thụ vào TK 911. b. Phƣơng pháp hạch toán GVHB theo PPKKĐK (4)Cuối kỳ, k/c giá mua của hàng tồn cuối kỳ TK 1561 TK 6111 “giá mua” TK 632 (1)K/c giá mua của hàng tồn đầu kỳ Giá mua của (6a)Cuối kỳ,k/c giá mua hàng trong kỳ của hàng bán ra trong kỳ TK 111,112,131 TK 133 (3) Thuế gtgt (pp khấu trừ) TK 6112 “chi phí mua hàng” Chi phí thu (6b)Cuối kỳ, k/c chi phí mua trong kỳ thu mua cho hàng bán ra TK 1562 (2)K/c chi phí thu mua của trong kỳ hàng tồn đầu kỳ (5) Cuối kỳ, k/c hoặc phân bổ chi phí thu cho hàng tồn cuối kỳ Trang 13
  14. Chuyãn âãö täút nghiãûp 5. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu TK 111,112,131 TK 531 TK 511 Giá chƣa thuế VAT K/chuyển dthu hàng bán trả lại TK 3331 TK 632 TK 156 Thuế GTGT Nhập kho hàng bán bị trả lại TK 532 ( theo PPKKTX) Giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ K/chuyển khoản giảm giá hàng bán TK 521 Giá chƣa thuế K/chuyển khoản chiết khấu TM TK 3331nn Thuế GTGT TK 641 Các chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại. III. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 1.1.Chi phí bán hàng. a.Nội dung chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ nhƣ tiền lƣơng, tiền trích bảo hiểm xã hội.....trên tiền lƣơng của nhân viên bộ phận bán hàng, chi phí vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí khác bằng tiền. b. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641: Chi phí bán hàng TK 641 -Chi phí bán hàng thực tế - Các khoản ghi giảm chi phí phát sinh trong kỳ. trong kỳ. - Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả. Tài khoản chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2: Trang 14
  15. Chuyãn âãö täút nghiãûp TK 6411- Chi phí nhân viên TK 6412- Chi phí vật liệu, bao bì TK 6413- Chi phí dụng cụ, đồ dùng TK 6414- Chi phí khấu hao TSCĐ TK 6415- Chi phí bảo hành TK 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6418- Chi phí bằng tiền khác. c. Phƣơng pháp hạch toán chi phí bán hàng TK 334,338 TK 641 TK 111,112,138,338 CP tiền lƣơng và các khoản Các khoản ghi trích theo lƣơng của nhviên b/hàng giảm chi phí TK 152 bán hàng CP vật liệu xuất dùng cho quá trình bán hàng trong kỳ TK 153 CCDC xuất dùng 1 lần TK 142,242 CCDC chờ Chi phí CCDC phân bổ phbổ dần trong kỳ TK 911 K/chuyển CPBH TK 214 để xác định kết quả Chi phí khấu hao TSCĐ TK 142(1421) của bộ phận bán hàng CPBH kết K/ch để xác TK 335 Trích trƣớc CP sửa chữa lớn chuyển cho định kquả TSCĐ, trích trƣớc CP bảo hành kỳ sau kỳ sau TK 111,112,331 CP dvụ TK 133 mua ngoài Thuế GTGT 1.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp. Trang 15
  16. Chuyãn âãö täút nghiãûp a. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp. Bao gồm: - Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp gồm tiền lƣơng, các khoản phụ cấp.. ;Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động QLDN;Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ công tác QLDN; Chi phí khấu haoTSCĐ phục vụ cho toàn doanh nghiệp, nhà văn phòng làm việc của doanh nghiệp, vật kiến trúc, phƣơng tiện vận tải…Thuế, phí, lệ phí: Thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác.. - Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chung của toàn doanh nghiệp; chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí và chi phí kiểm toán... b. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642:Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp - Các khoản ghi giảm chi phí thực tế phát sinh trong kỳ QLDN - Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả. Tài khoản này có 8 tài khoản cấp 2: TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý. TK 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng. TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ TK 6425- Thuế, phí và lệ phí. TK 6426- Chi phí dự phòng. TK 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài. TK 6428- Chi phí bằng tiền khác. Trang 16
  17. Chuyãn âãö täút nghiãûp c. Phƣơng pháp hạch toán chi phí QLDN TK 334,338 TK 642 TK 111,112,138 Các khoản ghi giảm Chi phí nhân viên quản lý chi phí QLDN TK 152 CP vật liệu xuất dùng trong kỳ TK 153 CCDC xuất dùng 1 lần TK 142,242 CCDC chờ Chi phí CCDC phân bổ phbổ dần trong kỳ TK 911 Cuối kỳ K/Ch CPQLDN TK 214 để xác định kết quả Chi phí khấu hao TSCĐ TK 142 CPQL kết K/ch để xác TK 333 Thuế,phí và lệ phí đƣợc tính chuyển cho định kquả vào chi phí kỳ sau kỳ sau TK 111,112 CP dvụ TK 133 mua ngoài Thuế GTGT TK 139 Chi phí dự phòng phải thu khó đòi TK 335 Trích trƣớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Trang 17
  18. Chuyãn âãö täút nghiãûp 2. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 2.1 Nội dung cơ bản: Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ trong doanh nghiệp chính là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh chính và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ. Kết quả đó đƣợc tính bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuần với một bên là giá vốn hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng, chi phí QLDN và đƣợc thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận lãi - lỗ về tiêu thụ. + Doanh thu Doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ = - bán hàng thuần và cung cấp dịch vụ doanh thu + Lợi nhuận gộp = Doanh thu bán hàng thuần – Giá vốn hàng bán + Lợi nhuận thuần từ Lợi nhuận gộp +(Dthu HĐTC – CPhí HĐTC) = hoạt động kinh doanh – Chi phí bán hàng – chi phí QLDN 2.2 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911:xác định kết quả kinh doanh TK 911 - Trị giá vốn của sản phẩm,hàng - Doanh thu thuần về sản phẩm hoá, dịch vụ đã tiêu thụ hàng hoá, dvụ tiêu thụ trong k- - Chi phí hoạt động tài chính và - Thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập khác chi phí khác - Chi phí bán hàng và chi phí QLDN trong kỳ. - Số lãi trƣớc thuế về hoạt động - Thực lỗ về hoạt động xản xuất sản xuất kdoanh trong kỳ. kdoanh trong kỳ. Trang 18
  19. Chuyãn âãö täút nghiãûp 2.3.Sơ đồ hạch toán kết quả tiêu thụ: TK 911 TK 632 K/chuyển giá vốn hàng bán TK 521,531,532 TK 511,512 K/chuyển CKTM, GGHB,HBBTL TK 641,642 K/ chuyển CPBH K/ chuyển doanh thu thuần và CPQLDN TK 142 K/ chuyển CPBH và CPQLDN còn lại kỳ trƣớc TK 421 TK 421 K/ chuyển lãi K/ chuyển lỗ Trang 19
  20. Chuyãn âãö täút nghiãûp PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ VIỆC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CÔNG NGHỆ PHẨM ĐÀ NẴNG  Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản