intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng

Chia sẻ: Kim Kim | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:88

90
lượt xem
16
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng', luận văn - báo cáo, kinh tế - thương mại phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng

  1. Luận văn: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng
  2. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng Nội dung đề tài gồm 3 chơng: Cơ sơ lý luận chung về hoạt động xuất khẩu. Chơng I: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm Chơng II: xây dựng. Phơng hớng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Tổng Chơng III: công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng Sau đây là nội dung cụ thể của từng chơng CHƠNG I
  3. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU I. HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ TRÒ CỦA NÓ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 1. Khái niệm 1.1. Xuất khẩu Xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ của một quốc gia với phần còn lại của thế giới dới hình thức mua bán thông qua quan hệ thị trờng nhằm mục đích khai thác lợi thế của quốc gia trong phân công lao động quốc tế. Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thơng, đã xuất hiện từ rất lâu đời và ngày càng phát triển. Tuy hình thức đầu tiên chỉ là hàng đổi hàng, song ngày nay hình thức xuất khẩu đã đợc thể hiện dới nhiều hình thức khác nhau. Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến t liệu sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ kỹ thuật cao. Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm đem lại lợi ích cho quốc gia. Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi phạm vi rộng cả về không gian lẫn thời gian. Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và cũng có thể diễn ra trong kéo dài hàng năm. Đồng thời nó có thể đợc tiến hành trên phạm vi toàn lãnh thổ một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau. 1.2. Thúc đẩy xuất khẩu Là các biện pháp nhằm đẩy mạnh các hoạt động bán hàng hoá và dịch vụ cho các quốc gia khác trên thế giới và thu ngoại tệ hoặc trao đổi ngang giá. Ngày nay các quốc gia trên thế giới dù là nớc siêu cờng hay nớc đang phát triển nh Việt Nam thì việc thúc đẩy xuất khẩu vẫn là việc làm cần thiết. Bởi một lý do hết sức đơn giản là thúc đẩy xuất khẩu đi đôi với tăng tổng sản phẩm kinh tế quốc dân , tăng tiềm lực kinh tế, quân sự... Bởi vì thế hoạt động xuất khẩu nói chung và hoạt động thúc đẩy xuất khẩu nói riêng là một việc làm hết sức có ý nghĩa trớc mắt và lâu dài. 1.3. Mục tiêu của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu đem lại nhiều bớc tiến quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của một quốc gia. Hoạt đông thúc đẩy xuất khẩu vì thế rất quan trọng.Và mục tiêu của xuất khẩu là: ỉ Qua công tác xuất khẩu hàng hoá đã đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn và quan trọng cho đất nớc đặc biệt có ý nghĩa quan trọng cho một quốc gia đang phát triển nh nớc ta. Thúc
  4. đẩy xuất khẩu góp phần đáng kể vào việc làm cân bằng cán cân ngoại thơng và cán cân thanh toán, tăng mức dự trữ hối đoái, tăng cờng khả năng nhập khẩu máy móc thiết bị, hiện đại hoá hàng công nghiệp xuất khẩu trên thế giới. ỉ Thúc đẩy xuất khẩu cho chúng ta phát huy đợc lợi thế so sánh của mình, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên phong phú có sẵn và nguồn lao động, đem lại lợi nhuận cao. Việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên khi đa chúng vào phân công lao động xã hội cho phép giảm bớt lãng phí do xuất khẩu nguyên liệu thô và bán sản phẩm. ỉ Cùng với việc thúc đẩy xuất khẩu thì tất yếu dẫn đến nền kinh tế phát triển mạnh tronh lĩnh vục chế tạo và sản xuất hàng xuất khẩu. Điều này dẫn đến việc thu hút đợc lực lợng lao động tham gia vào hoạt động sản xuất và giảm nhẹ cho xã hội. Mặt khác, do yêu cầu khắt khe của việc làm hàng xuất khẩu để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thị trờng quốc tế, chất lợng mẫu mã chủng loại hình thức của hàng hoá, do vậy mà tay nghề ngời lao động không ngừng đợc nâng cao tạo ra một đội ngũ lành nghề cho đất nớc và sự chuyển biến về chất cho từng công dân. ỉ Xuất khẩu hàng hoá là phải xuất đi từ các sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trờng quốc tế. Chính vì vậy, buộc các doanh nghiệp tham gia vào làm hàng xuất khẩu phải có tính chủ động trong kinh doanh, liên kết tìm bạn hàng, tạo đợc nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài vào để đầu t trang thiết bị hiện đại để xuất khẩu đợc hàng hoá. ỉ Thúc đẩy xuất khẩu tạo ra vai trò quyết định trong việc tăng cờng hợp tác phân công và chuyên môn hoá quốc tế, đa nền kinh tế của mình hoà nhập vào nền kinh tế thế giơí. 2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu 2.1. Đối với nền kinh tế thế giới Xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thơng và là hoạt động đầu tiên trong hoạt động thơng mại quốc tế, xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia cũng nh toàn thế giới. Do những lý do khác nhau nên mỗi quốc gia đều có thế mạnh về lĩnh vực này nhng lại yếu ở lĩnh vực khác. Để có thể khai thác đợc lợi thế, giảm bất lợi, tạo ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia phát triển phải tiến hành trao đổi với nhau, mua những sản phẩm mà mình sản xuất khó khăn, bán những sản phẩm mà việc sản xuất nó là có lợi thế . Tuy nhiên hoạt đông xuất khẩu nhất thiết phải đợc diễn ra giữa những nớc có lợi thế về lĩnh vực này hay lĩnh vực khác. Một quốc gia thua thiệt về tất cả các lĩnh vực tài nguyên thiên nhiên, nhân công tiềm năng kinh tế... thông qua hoạt động xuất khẩu cũng có điều kiện phát triển kinh tế nội địa.
  5. Nói một cách khác, một quốc gia dù trong tình huống bất lợi vẫn tìm ra điểm có lợi để khai thác. Bằng việc khai thác các lợi thế này, các quốc gia tập trung vào sản xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế tơng đối và nhập khẩu các mặt hàng không có lợi thế tơng đối. Sự chuyên môn hoá trong sản xuất này đã làm cho mỗi quốc gia khai thác đợc lợi thế tơng đối cuả mình một cách tốt nhất để tiết kiệm nguồn nhân lực nh vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên... trong quá trình sản xuất hàng hoá. Và vì vậy trên quy mô toàn thế giới thì tổng sản phẩm cũng sẽ đợc gia tăng 2.2. Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia cũng nh toàn thế giới. Xuất khẩu là một trong những nhân tố cơ bản để thúc đẩy tăng trởng và phát triển kinh tế quốc gia: *Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Trong thơng mại quốc tế xuất khẩu không chỉ để thu ngoại tệ về mà còn là với mục đích bảo đảm cho nhu cầu nhập khẩu hàng hoá dịch vụ khác nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, tăng trởng nền kinh tế và tiến tới xuất siêu, tích luỹ ngoại tệ. Xuất khẩu với nhập khẩu trong thơng mại quốc tế vừa là tiền đề của nhau, xuất khẩu để nhập khẩu và nhập khẩu để phát triển xuất khẩu. Đặc biệt ở các nớc kém phát triển , một trong những vật cản chính đối với sự phát triển kinh tế là thiếu tiềm lực về vốn. Vì vậy nguồn huy động cho nớc ngoài đợc coi là nguồn chủ yếu cho quá trình phát triển. Nhng mọi cơ hội đầu t hoặc vay nợ nớc ngoài chỉ tăng lên khi các chủ đầu t hoặc ngời cho vay thấy đợc khả năng xuất khẩu của quốc gia đó. Vì đây là nguồn bảo đảm chính cho nớc đó có thể trả nợ đợc. Thực tiễn cho thấy, mỗi một nớc đặc biệt là các quốc gia đang phát triển có thể sử dụng các nguồn vốn huy động chính nh: -Đầu t nớc ngoài -Vay nợ viện trợ -Thu từ nguồn xuất khẩu Tầm quan trọng của nguồn vốn đầu t nớc ngoài thì không ai có thể phủ nhận đuợc, song việc huy động nguồn vốn này không phải là một điều dễ dàng. Sử dụng nguồn vốn này thì các nớc đi vay phải chịu mất một số thiệt thòi nhất định và dù bằng cách này hay cách khác thì cũng phải hoàn lại vốn cho nớc ngoài. Điều này vô cùng khó khăn bởi đang thiếu vốn lại càng thiếu vốn hơn
  6. *Hoạt động xuất khẩu phát huy đợc các lợi thế của đất nớc Để xuất khẩu đợc các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựa chọn các mặt hàng có tổng chi phí nhỏ hơn giá trị trung bình trên thị trờng thế giới. Họ sẽ phải dựa vào những ngành hàng , những mặt hàng có lợi thế của đất nớc cả về tơng đối và tuyệt đối. Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy khai thác có hiệu quả hơn vì khi xuất khẩu các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ có ngoại tệ để nhập máy móc, thiết bị tiên tiến đa năng xuất lao động lên cao. *Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất định hớng sản xuất, thúc đẩy tăng trởng kinh tế Dới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã đang và sẽ thay đổi mạnh mẽ. Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu với sản xuất và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế v Coi thị trờng là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất khẩu, quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Cụ thể là - Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển - Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng sản phẩm, góp phần ổn định sản xuất, tạo ra lợi thế nhờ quy mô. - Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia. - Xuất khẩu là một phơng diện quan trọng để tạo vốn và thu hút công nghệ từ các nớc phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội địa, tạo năng lực cho sản xuất mới. - Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cờng hiệu quả sản xuất của từng quốc gia. Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì phân công lao động ngày càng sâu sắc. Ngày nay, nhiều sản phẩm mà việc chế tạo từng bộ phận đợc thực hiện ở các quốc gia khác nhau. Để hoàn thiện đợc những sản phẩm này, ngời ta phải tiến hành xuất khẩu linh kiện từ nớc này sang nớc khác để lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh. Nh vậy, mỗi nớc họ có thể tập trung vào sản xuất một vài sản phẩm mà họ có lợi thế, sau đó tiến hành trao đổi lấy hàng hoá mà mình cần. v Cách nhìn nhận khác cho rằng: chỉ xuất khẩu những hàng hoá thừa trong tiêu dùng nội địa, khi nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất về cơ bản cha đủ tiêu dùng. Nên chỉ chủ động chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ bó hẹp trong một phạm vi hẹp và tăng trởng chậm, do đó các ngành sản xuất không có cơ hội phát triển.
  7. *Xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân Về ngắn hạn, để tập trung phát triển các ngành hàng xuất khẩu thì cần phải thêm lao động, cần để xuất khẩu có hiệu quả thì cần tận dụng lợi thế lao động nhiều, giá rẻ ở nớc ta. Xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hoá đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.Tác động của xuất ảnh hởng rất nhiều đến các lĩnh vực của cuộc sống nh tạo ra công việc ổn định, tăng thu nhập... Nh vậy có thể nói xuất khẩu tạo ra động lực cần thiết cho việc giải quyết những vấn đề thiết yếu của nền kinh tế. Điều này nói lên tính khách quan của tăng cờng xuất khẩu trong quá trình phát triển kinh tế. 2.3. Đối với doanh nghiệp ỉ Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng. Những yếu tố đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu phù hợp với thị trờng. ỉ Sản xuất hàng hoá đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh. Đồng thời có ngoại tệ để đầu t lại quá trình sản xuất không những cả về chiều rộng mà cả về chiều sâu. ỉ Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều việc làm, tạo thu nhập ổn định , tạo ra nhiều ngoại tệ để nhập khẩu vật khẩu tiêu dùng, vừa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thu hút đợc lợi nhuận. ỉ Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nớc ngoài trên cơ sở lợi ích của hai bên. Nh vậy đứng trên bất kỳ góc độ nào ta cũng thấy sự thúc đẩy xuất khẩu là rất quan trọng. Vì vậy thúc đẩy xuất khẩu là cần thiết và mang tính thực tiễn cao. 3. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 3.1. Xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất, công ty xí nghiệp và các nhà xuất khẩu, trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán trao đổi hàng hoá với các đối tác nớc ngoài. Hình thức này không qua một tổ chức trung gian nào, có thể trực tiếp gặp nhau cùng bàn bạc thảo luận để đa đến một hợp động hoặc không cần gặp nhau trực tiếp mà thông qua th chào hàng, th điện tử , fax, điện thoại... cũng có thể tạo thành một hợp đồng mua bán kinh doanh thơng mại quốc tế đợc ký kết. *Ưu điểm của giao dịch trực tiếp
  8. Thông qua thảo luận trực tiếp dễ dàng dẫn đến thống nhất và ít xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc Giảm đợc chi phí trung gian, nhiều khi chi phí này rất lớn, phải chia sẻ lợi nhuận. Giao dịch trực tiếp sẽ có điều kiện xâm nhập thị trờng, kịp thời tiếp thu ý kiến của khách hàng, khắc phục thiếu sót. Chủ động trong việc chuẩn bị nguồn hàng, phơng tiện vận tải để thực hiện hoạt động xuất khẩu và kịp thời điều chỉnh thị trờng tiêu thụ, nhất là trong điều kiện thị trờng nhiều biến động. *Hạn chế khó khăn của hoạt động xuất khẩu trực tiếp. Đối với thị trờng mới cha từng giao dịch thờng gặp nhiều bỡ ngỡ, dễ gặp sai lầm, bị ép giá trong mua bán. Đòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khẩu phải có năng lực hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thơng, ngoại ngữ, văn hoá của thị trờng nớc ngoài, phải có nhiều thời gian tích luỹ. Khối lợng mặt hàng giao dịch phải lớn mới có thể bù đắp đợc các chi phí trong giao dịch nh: giấy tờ, đi lại, nghiên cứu thị trờng…. 3.2. Xuất khẩu gián tiếp (uỷ thác) Là một hình thức dịch vụ thơng mại, theo đó doanh nghiệp ngoại thơng đứng ra với vai trò trung gian thực hiện xuất khẩu hàng hoá cho các đơn vị uỷ thác . Xuất khẩu uỷ thác gồm 3 bên, bên uỷ thác xuất khẩu, bên nhận uỷ thác xuất khẩu và bên nhập khẩu. Bên uỷ thác không đợc quyền thực hiện các điều kiện về giao dịch mua bán hàng hoá, giá cả, phơng thức thanh toán.... mà phải thông qua bên thứ 3 - ngời nhận uỷ thác. Xuất khẩu uỷ thác đợc áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp không đợc phép kinh doanh xuất khẩu trực tiếp hoặc không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp, uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu làm đơn vị xuất khẩu hàng hoá cho mình, bên nhận uỷ thác đợc nhận một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác. *Ưu điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trờng tìm nguồn đầu ra cho sản phẩm của mình. Giúp cho hàng hoá của doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập vào một thị trờng mới mà mình cha biết, tránh đợc rủi ro khi mình kinh doanh trên thị trờng đó. Tận dụng sự am tờng hiểu biết của bên nhận uỷ thác trong nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu từ khâu đóng gói, vận chuyển, thuê tàu mua bảo hiểm… sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm đợc tiền của, thời gian đầu t cho việc thực hiện xuất khẩu.
  9. *Nhợc điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp Mất mối liên hệ trực tiếp của doanh nghiệp với thị trờng (khách hàng). Phải chia sẻ lợi nhuận Nhiều khi đầu ra phụ thuộc vào phía uỷ thác trung gian làm ảnh hởng đến sản xuất. 3.3. Xuất khẩu gia công uỷ thác Đây là hình thức kinh doanh mà trong đó có một đơn vị đứng ra nhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi sản phẩm để xuất khẩu cho nớc ngoài. Đơn vị này đợc hởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các xí nghiệp sản xuất. 3.4. Buôn bán đối lu (xuất khẩu hàng đổi hàng) Buôn bán đối lu là một phơng thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua. Khối lợng hàng hoá đợc trao đổi có giá trị tơng đơng. Ở đây mục đích của xuất khẩu không phải thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một khối lợng hàng hoá với giá trị tơng đơng. Tuy tiền tệ không đợc thanh toán trực tiếp nhng nó đợc làm vật ngang giá chung cho giao dịch này. Lợi ích của buôn bán đối lu là nhằm mục đích tránh đợc các rủi ro về sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trờng ngoại hối . Đồng thời có lời khi các bên không đủ ngoại tệ thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình. Thêm vào đó, đối với một quốc gia buôn bán đối lu có thể làm cân bằng hạn mục thờng xuyên trong cán cân thanh toán quốc tế. 3.5. Xuất khẩu theo nghị định th Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ tiêu của nhà nớc giao cho để tiến hành xuất một hoặc một số mặt hàng nhất định cho chính phủ nớc ngoài trên cơ sở nghị định th đã ký giữa hai Chính phủ. 3.6. Xuất khẩu tại chỗ Đây là hình thức kinh doanh xuất khẩu mới đang có xu hớng phát triển và phổ biến rộng rãi do u điểm của nó đem lại. Đặc điểm của loại hàng xuất này là hàng hoá không cần phải vợt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn có thể đàm phán trực tiếp với ngời mua mà chính ngời mua lại đến với nhà xuất khẩu. Mặt khác, doanh nghiệp tránh đợc một số thủ tục rắc rối của hải quan, không phải thuê phơng tiện vận chuyển, mua bảo hiểm hàng hoá. Do đó, giảm đợc một lợng chi phí khá lớn. Hình thức xuất khẩu tại chỗ đang đợc các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có thế mạnh về du lịch và có nhiều đơn vị kinh doanh, các tổ chức nớc ngoài đóng tại quốc gia
  10. đó khai thác tối đa và đã thu đợc những kết quả to lớn, không thua kém so với xuất khẩu trực tiếp qua biên giới quốc gia, đồng thời có cơ hội thu hồi vốn nhanh và lợi nhuận cao. 3.7. Gia công quốc tế Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó một bên nhập nguồn nguyên liệu, bán thành phẩm (bên nhập gia công) của bên khác (bên đặt gia công) để chế biến thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu đợc phí gia công. Đây cũng là một hình thức xuất khẩu đang đợc phát triển mạnh mẽ và đợc nhiều quốc gia trong đó đặc biệt là quốc gia có nguồn lao động dồi dào, tài nguyên phong phú áp dụng rộng rãi vì thông qua hình thức gia công, ngoài việc tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động, họ còn có điều kiện đổi mới và cải tiến máy móc kỹ thuật công nghệ mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Đối với bên đặt gia công, họ đợc lợi nhuận từ chỗ lợi dụng đợc giá nhân công và nguyên phụ liệu tơng đối rẻ của nớc nhận gia công. Hình thức xuất khẩu này chủ yếu đợc áp dụng trong các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động và nguyên vật liệu nh dệt may, giầy da… 3.8. Tái xuất khẩu Tái xuất là sự tiếp tục xuất khẩu ra nớc ngoài những mặt hàng trớc đây đã nhập khẩu với điều kiện hàng hoá phải nguyên dạng nh lúc đầu nhập khẩu. Hình thức này đợc áp dụng khi một doanh nghiệp không sản xuất đợc hay sản xuất đợc nhng với khối lợng ít, không đủ để xuất khẩu nên phải nhập vào để sau đó tái xuất. Hoạt động giao dịch tái xuất bao gồm hai hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu với mục đích thu về một khoản ngoại tệ lớn hơn lúc ban đầu bỏ ra. Các bên tham gia gồm có: nớc xuất khẩu, nớc tái xuất khẩu và nớc nhập khẩu. Tạm nhập tái xuất có thể thực hiện theo hai hình thức sau: *Tái xuất theo đúng nghĩa của nó: Trong đó hàng hoá đi từ nớc xuất khẩu tới nớc tái xuất khẩu rồi lại đợc xuất khẩu từ nớc tái xuất tới nớc nhập khẩu. Ngợc chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của tiền tệ. nớc tái xuất trả tiền cho nớc xuất khẩu và thu tiền về từ nớc nhập khẩu. *Chuyển khẩu : Đợc hiểu là việc mua hàng hoá của một nớc (nớc xuất khẩu) để bán hàng hoá cho một nớc khác (nớc nhập khẩu) mà không làm thủ tục nhập khẩu vào nớc tái xuất. Nớc tái xuất trả tiền cho nớc cho nớc xuất khẩu và thu tiền về từ nớc nhập khẩu. Ưu điểm của hình thức này là tạo ra một thị trờng rộng lớn, quay vòng vốn và đáp ứng nhu cầu bằng những hàng hoá mà trong nớc không thể đáp ứng đợc, tạo ra thu nhập.
  11. Nhợc điểm của hình thức này là các doanh nghi ệp phụ thuộc vào rất nhiều nớc xuất khẩu về gía cả, thời gian giao hàng. Ngoài ra nó còn đòi hỏi ngời làm công tác xuất khẩu phải giỏi về nghiệp vụ kinh doanh tái xuất, phải nhậy bén với tình hình thị trờng và giá cả thế giới, sự chính xác chặt chẽ trong các hợp đồng mua bán. 3.9. Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá Sở giao dịch hàng hoá là một thị trờng đặc biệt, tại đó thông qua những ngời môi giới do sở giao dịch chỉ định, ngời ta mua bán hàng hoá với khối lợng lớn, có tính chất đồng loại và có phẩm chất có thể thay đổi đợc với nhau. Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập trung của quan hệ cung cầu về một mặt hàng giao dịch trong một khu vực ở một thời điểm nhất định. Do đó giá cả công bố tại sở giao dịch có thể xem nh một tài liệu tham khảo trong việc xác định giá quốc tế II . NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 1. Nghiên cứu thị trờng, sản phẩm xuất khẩu 1.1. Nghiên cứu thị trờng Nghiên cứu thị trờng là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất kỳ một công ty nào khi tham gia vào thị trờng thế giới. Nghiên cứu thị trờng tạo khả năng cho các nhà kinh doanh thấy đợc quy luật vận động của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, nguồn vốn cung cấp và giá cả hàng hoá đó trên thị trờng giúp họ giải quyết đợc vấn đề của thực tiễn kinh doanh . Nghiên cứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin số liệu về thị trờng, so sánh, phân tích những thông tin số liệu đó để rút ra kết luận về xu hớng vận động của thị trờng. Những kết luận này giúp cho nhà quản lý đa ra đợc những nhận định đúng đắn để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch marketing. Nội dung chính của nghiên cứu thị trờng là xem xét thị trờng và khả năng thâm nhập và mở rộng thị trờng. *Các bớc của nghiên cứu thị trờng v Nghiên cứu khái quát: Nghiên cứu khái quát thị trờng cung cấp những thông tin về quy mô cơ cấu, sự vận động của thị trờng, các yếu tố ảnh hởng đến thị trờng nh môi trờng kinh doanh, môi trờng chính trị- luật pháp… v Nghiên cứu chi tiết: Nghiên cứu chi tiết thị trờng cho biết những thông tin về tập quán mua hàng, những thói quen và những ảnh hởng đến hành vi mua hàng của ngời tiêu dùng. *Các phơng pháp nghiên cứu thị trờng v Nghiên cứu tại địa bàn: là nghiên cứu bằng cách thu thập thông tin và các nguồn tài liêụ công khai và xử lý các thông tin đó.
  12. v Nghiên cứu tại hiện trờng: là việc thu thập thông tin chủ yếu thông qua tiếp xúc trực tiếp, sau đó tiến hành phân tích các thông tin thu thập đợc . *Nội dung của nghiên cứu thị trờng v Phân tích cung : đầu tiên cần nắm đợc tình hình cung , là toàn bộ khối lợng hàng hoá đã, đang và có khả năng bán ra trên thị trờng. Cần xem xét giá cả trung bình, sự phân bố hàng hoá và tình hình sản phẩm của công ty đang ở giai đoạn nào . v Phân tích cầu : Từ thông tin về hàng hoá đang bán trên thị trờng mà cần xác định xem những sản phẩm nào có thể thơng mại hoá đợc. Cần xem xét : - Đối tợng tiêu dùng: giới tính, nghề nghịêp, giai cấp… - Lý do mua hàng. - Nhịp điệu mua hàng. - Khách hàng tơng lai. 1.2. Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu Đây là một trong những nội dung cơ bản nhng rất quan trọng và cần thiết để có thể tiến hành đợc hoạt động xuất khẩu. Khi doanh nghiệp có ý định tham gia vào hoạt động xuất khẩu thì doanh nghi ệp cần phải xác định các mặt hàng mà mình khẳng định kinh doanh. Để lựa chọn đợc đúng các mặt hàng mà thị trờng cần đòi hỏi doanh nghiệp phải có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, phân tích một cách có hệ thống về nhu cầu thị trờng cũng nh khả năng doanh nghiệp. Qua hoạt động này doanh nghiệp cần phải xác định, dự đoán đợc xu hớng biến động của thị trờng cũng nh khả năng doanh nghiệp. Qua hoạt động này doanh nghiệp cần phải xác định, dự đoán đợc xu hớng biến động của thị trờng cũng nh các cơ hội và thách thức doanh nghiệp gặp phải trên thị trờng thế giới. Hoạt động này không những đòi hỏi một thời gian dài mà còn phải tốn nhiều chi phí, song bù lại doanh nghiệp có thể xâm nhập vào thị trờng tiềm tàng có khả năng tăng doanh số lợi nhuận kinh doanh. 2. Lựa chọn đối tác giao dịch Sau khi lựa chọn đợc mặt hàng và thị trờng xuất khẩu, doanh nghiệp mu ốn xâm nhập vào từng giai đoạn thị trờng đó thì doanh nghiệp phải lựa chọn đợc đối tác đang hoạt động trên thị trờng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh cho mình. Việc lựa chọn đúng đối tác để giao dịch tránh cho doanh nghiệp những phiền toái, những mất mát rủi ro gặp phải trong quá trình kinh doanh trên thị trờng quốc tế, đồng thời có điều kiện để thực hiện
  13. thành công các kế hoạch kinh doanh của mình. Cách tốt nhất để lựa chọn đúng đối tác là lựa chọn đối tác có đặc điểm sau: ỉ Là ngời xuất khẩu trực tiếp. Vì với mặt hàng kinh doanh đó, doanh nghi ệp không phải chia sẻ lợi nhuận kinh doanh do đó thu đợc lơị nhuận lớn nhất. Tuy nhiên, trong trơng hợp sản phẩm và thị trờng hoàn toàn mới thì lại rất cần thông qua các đại lý hoặc các công ty uỷ thác xuất khẩu để giảm chi phí chi việc thâm nhập thị trờng nớc ngoài. ỉ Quen biết, có uy tín kinh doanh . ỉ Có thực lực tài chính . ỉ Có thiện trí trong quan hệ làm ăn với doanh nghiệp không có biểu hiện hành vi lừa đảo . Trong quá trình lựa chọn đối tác giao dịch, công ty có thể thông qua các bạn hàng đã có quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp trớc đó, thông qua các tin tức thu nhập và điều tra đợc, các phòng thơng mại và công nghiệp, các ngân hàng, các tổ chức tài chính để họ giúp đỡ . 3. Lập phơng án kinh doanh xuất khẩu Trên cơ sở kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trờng, các đơn vị xuất khẩu phải lập phơng án kinh doanh cho mình bao gồm: ỉ Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân, phác hoạ bức tranh tổng quát về hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn. ỉ Lựa chọn mặt hàng thời cơ điều kiện và phơng thức kinh doanh, sự lựa chọn này phải mang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan. ỉ Đề ra mục tiêu cụ thể nh sẽ bán đợc bao nhiêu hàng, giá bán lẻ bao nhiêu, thâm nhập vào thị trờng nào. ỉ Đề ra biện pháp và công cụ thực hiện nhằm đạt đợc mục tiêu. ỉ Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu cơ bản: - Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ . - Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi xuất khẩu . - Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn cho xuất khẩu . - Điểm hoà vốn trong xuất khẩu hàng hoá . 4. Lựa chọn phơng thức giao dịch
  14. Phơng thức giao dịch là các doanh nghiệp sử dụng để thực hiện các mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của mình trên thị trờng thế giới. Những phơng thức này quy định những thủ tục cần tiến hành, các điều kiện giao dịch, các thao tác và chứng từ cần thiết trong quan hệ kinh doanh. Có rất nhiều phơng thức giao dịch khác nhau nh giao dịch thông thờng, giao dịch qua khâu trung gian, giao dịch tại hội trợ, triển lãm, giao dịch hàng hoá, gia công quốc tế. Tuy nhiên, phổ biến và đợc sử dụng nhiều nhất là giao dịch thông thờng. *Giao dịch thông thờng Đây là sự giao dịch mà ngời mua và ngời bán thảo luận trực tiếp với nhau thông qua th từ, điện tín… để bàn về các điều khoản sẽ ghi trong hợp đồng. Các bớc tiến hành giao dịch thông thờng bao gồm: Hỏi giá - báo giá- chào hàng- chấp nhận, xác nhận. *Giao dịch qua trung gian Là việc ngời mua và ngời bán quy định những điều kiện trong giao dịch mua bán hàng hoá nhờ tới sự giúp đỡ của ngời thứ 3 để đàm phán và đi đến ký kết hợp đồng. *Buôn bán đối lu Là phơng thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng hoá trao đổi có giá trị tơng đơng. *Đấu giá quốc tế Đây là phờng thức bán hàng đặc biệt đợc tổ chức công khai ở một nơi nhất định, tại đó sau khi xem xét hết hàng hoá, những ngời mua hàng để ngời bán đa ra giá mình muốn bán Ngoài ra, còn một số loại giao dịch khác nh: - Giao dịch ở sở giao dịch hàng hoá . - Giao dịch tại hội trợ triển lãm. - Gia công Đấu thầu quốc tế - Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể mà doanh nghiệp lựa chọn từng phơng thức giao dịch mua bán thích hợp. Nói chung, với các loại hàng hoá khác nhau thì phụ thuộc vào đặc điểm của thị trờng và khả nằng của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể lựa chọn các phơng thức giao dịch khác nhau. Chẳng hạn khách hàng mua hàng với số lợng lớn, mua thờng xuyên thì phơng thức giao dịch thông thờng đợc áp dụng. Với những hàng hoá có tính chất chuyên ngành thì tham gia hội trợ và triển lãm lại có tác dụng tích cực . 5. Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu
  15. Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu là một trong những khâu quan trọng trong hoạt động xuất khẩu. Nó quyết định đến khả năng, điều kiện thực hiện những công đoạn mà doanh nghiệp thực hiện trớc đó. Đồng thời nó quyết định đến tính khả thi hay không khả thi của kế hoạch kinh doanh của doanh nghịêp. Việc đàm phán phải căn cứ vào nhu cầu trên thị trờng vào đối thủ cạnh tranh, khả năng, điều kiện và mục tiêu của doanh nghiệp cũng nh môí quan hệ của doanh nghiệp và đối tác. Nếu đàm phán diễn ra tốt đẹp, thì kết quả của nó là hợp đồng đợc ký kết. Một cam kết hợp đồng sẽ là những pháp lý quan trọng, vững chắc và đáng tin cậy để các bên thực hiện lời cam kết của mình. Đàm phán có thể thực hiện thông qua th từ , điện tín và đàm phán trực tiếp. Tiếp sau công việc đàm phán, các bên tiến hành ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá. Hợp đồng mua bán hàng hoá là một văn bản có tính chất pháp lý đợc hình thành trên cơ sở thảo luận một cách bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể nhằm xác lập thực hiện và chấm dứt các mối quan hệ trao đổi hàng hoá . Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là hợp đồng mua bán đặc biệt trong đó quy định ngời bán có nghĩa vụ chuyển quyền (cho ngời ) sở hữu hàng hoá cho ngời mua, còn ngời mua có nghĩa vụ trả tiền cho ngời bán theo giá thoả thuận bằng phơng thức quốc tế. Khác với hợp đồng mua bán nội địa, hợp đồng xuất khẩu thông thờng hình thành giữa các doanh nghiệp có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, hàng hoá thờng đợc dịch chuyển qua biên giới quốc gia và đồng tiền thanh toán là một ngoại tệ đối với một trong hai quốc gia hoặc cả hai. 6. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu Sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá với khách hàng. Doanh nghiệp cần xác định rõ trách nhiệm, nội dung và trình tự công việc phải làm. Thông thờng trình tự thực hiện hợp đồng gồm các bớc: Hình 1: Sơ đồ tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
  16. Đây là sơ đồ chung để tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu, thực tế thì có một số bớc buộc phải theo đúng thứ tự nhng một số bớc thì không cần theo đúng thứ tự trên. 6.1. Kiểm tra th tín dụng Trong hoạt động mua bán quốc tế ngày nay, việc sử dụng th tín dụng ngày càng trở nên phổ biến hơn cả nhờ những lợi ích mà nó mang lại. Sau khi nhà nhập khẩu mở th tín dụng(L/C), nhà xuất khẩu phải kiểm tra lại cẩn thận, tỷ mỉ và chi tiết trong L/C có phù hợp với các điều kiện trong hợp đồng không. Nếu không phù hợp hoặc sai sót thì thông báo cho nhà nhập khẩu để sửa chữa kịp thời. Bởi vì khi ngời mua (nhà nhập khẩu) đã mở L/C thì nó đã trở thành một trái vụ và các bên sẽ thực hiện theo các điều kiện ghi trong L/C. 6.2. Xin giấy phép xuất khẩu Muốn thực hiện hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải có giấy phép xuất khẩu hàng hoá. Giấy phép xuất khẩu hàng hoá là một công cụ quản lý của Nhà nớc về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Trớc đây khi muốn xuất khẩu một lô hàng, các doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh XNK và xin giấy phép xuất khẩu từng chuyến để giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu. Thủ Tớng Chính phủ ban hành nghị định 57/NĐ-CP, theo đó tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều đợc quyền xuất nhập khẩu ra bên ngoài phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh, không cần xin giấy phép kinh doanh XNK tại bộ thơng mại 6.3. Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu Đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu trực tiếp, việc chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu là tơng đối đơn giản. Sau khi tiến hành sản xuất ra sản phẩm, doanh nghi ệp chỉ còn lựa chọn, đóng gói, kẻ ký mã hiệu và vận chuyển đến nơi quy định. 6.4. Kiểm tra hàng hoá Trớc khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra số lợng, chất lợng, phẩm chất, trọng lợng của hàng hoá đó. Nếu hàng hoá đó là động thực vật thì phải qua kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm và khả năng gây bệnh. 6.5. Thuê phơng tiện vận chuyển
  17. Việc lựa chọn phơng tiện vận chuyển, phơng thức vận chuyển ra sao là căn cứ vào 3 yếu tố sau: ỉ Điều khoản của hợp đồng xuất khẩu . ỉ Đặc điểm của hàng hoá . ỉ Điều kiện vận tải. 6.6. Mua bảo hiểm hàng hoá Hàng hoá trong mua bán quốc tế thông thờng phải vận chuyển bằng đờng biển vì vận chuyển đờng biển rủi ro khá cao do đó rất cần thiết bảo hiểm hàng hoá. Việc mua bảo hiểm hàng hoá đợc thông qua hợp đồng bảo hiểm. Có 2 loại hợp đồng bảo hiểm là bảo hiểm hợp đồng bao và bảo hiểm hợp đồng cả chuyến. 6.7. Làm thủ tục hải quan Hàng hoá khi vợt qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làm thủ tục Hải quan. Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 bớc: ỉ Khai báo hải quan . Doanh nghiệp khai báo tất cả các đặc điểm của hàng hoá xuất khẩu : số lợng, chất lợng, giá trị, tên, phơng tịên vận chuyển, nớc nhập khẩu. Các chứng từ kèm theo : nh giấy phép xuất khẩu, bảng chi tiết.. ỉ Xuất trình hàng hoá để kiểm tra và tính thuế. ỉ Thực hiện các quyết định của hải quan. 6.8. Giao hàng lên tàu Trong khâu này doanh nghiệp phải đăng ký với ngời vận tải và nhận hồ sơ xếp hàng, sau đó gặp gỡ các cơ quan điều động của cảng để nhận lịch xếp hàng, bố trí các phơng tiện vận tải đa hàng hoá vào cảng, xếp hàng lên tàu và sau đó lấy vận đơn. 6.9. Thanh toán Thanh toán là bớc cuối cùng thực hiện một hợp đồng xuất khẩu nếu nh không có sự tranh chấp và khiếu nại. Đó là thớc đo, là yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong xuất khẩu hàng hoá, bên nhập khẩu có thể thanh toán cho bên bán bằng nhiều phơng thức khác nhau. Ví dụ nh phơng thức chuyển tiền; phơng thức nhờ thu; phơng thức tín dụng chứng từ. 6. 10. Giải quyết khiếu nại ( nếu có ) Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu có thể xảy ra những vấn đề phức tạp làm ảnh hởng đến kết quả thực hiện hợp đồng trong những trờng hợp đó, hai bên cần thiện trí trao đổi, thảo luận để giải quyết. Nếu giải quyết không thành thì tiến
  18. hành các thủ tục kiện đối tác lên trọng tài. Việc khiếu nại phải tiến hành một cách kịp thời tỷ mỉ dựa trên những căn cứ của chứng từ kèm theo. 7. Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu Việc đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là quan trọng và rất cần thiết. Nó cho phép doanh nghiệp xác định hiệu quả của mỗi hợp đồng xuất khẩu cũng nh mỗi giai đoạn hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Nhờ các đánh giá đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp ứng xử phù hợp đối với việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu tiếp theo cũng nh thời gian hoạt động xuất khẩu tiếp theo. Để đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp có thể sử dụng hai loại chỉ tiêu sau: 7.1. Các chỉ tiêu định tính *Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trờng : kết quả này có đợc sau một thời gian nỗ lực của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu của mình, kết quả này biểu hiện ở thị trờng xuất khẩu có của doanh nghi ệp, khả năng mở rộng sang các thị trờng khác, mối quan hệ với khách hàng nớc ngoài , khả năng khai thác, nguồn hàng cho xuất khẩu… Các kết quả này chính là những thuận lợi quá trình mà doanh nghiệp có thể khai thác để phục vụ cho quá trình xuất khẩu tới độ thu đợc lợi nhuận cao, khả năng về thị trờng lớn hơn. *Kết quả về mặt xã hội : những lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang lại khi thực hiện các hoạt động xuất khẩu nào đó thì cũng phải đem lại lợi ích cho đất nớc. Do vậy, doanh nghiệp phải quan tâm đến lợi ích xã hội khi thực hiện các hợp đồng xuất khẩu, kinh doanh những mặt hàng Nhà nớc khuyến khích xuất khẩu và không xuất khẩu những mặt hàng mà Nhà nớc cấm. 7.2. Các chỉ tiêu định lợng *Lợi nhuận xuất khẩu Đây là chỉ tiêu có tính chất tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động xuất khẩu. Lợi nhuận thực tế càng lớn thì hoạt động của công ty càng cao. P = TR - TC P : Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động xuất khẩu TR : Tổng doanh thu thu đợc từ hoạt động xuất khẩu TC: Tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu Từ công thức trên ta thấy để tăng lợi nhuận xuất khẩu thì có phơng pháp: tăng doanh thu hoặc giảm chi phí xuất khẩu . *Tỷ suất ngoại tệ (hiệu quả kinh tế của xuất khẩu)
  19. Tỷ xuất ngoại tệ = TR/TC nếu tỷ xuất ngoại tệ > 1 có hiệu quả và < 1 thì cha có hiệu quả *Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu Là chỉ tiêu hiệu quả tơng đối. Nó có thể tính theo 2 cách v Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu P p= x 100% T R v Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí P p= x100% T C p: Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu P: Lợi nhuận xuất khẩu TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu TC: Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu Nếu p > 0 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu hàng hoá còn nếu p < 0 doanh nghiệp cha đạt hiệu quả trong III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 1. Các nhân tố quốc tế Đây là các nhân tố nằm ngoài phạm vi điều khiển của quốc gia. Có ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động xuất khâ của doanh nghiệp. Có thể kể đến các nhân tố: * Môi trờng kinh tế Tình hình phát triển kinh tế của thị tròng xuất khẩu có ảnh hởng tới nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng , do đó có ảnh hởng đến hoạt đông xuất khẩu của doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hởng tới sự phát triển kinh tế của thị trờng xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thu nhập của dân c, tình hình lạm phát , tình hình lãi xuất. *Môi trờng luật pháp Tình hình chính trị hợp tác quốc tế đợc biểu hiện ở xu thế hợp tác giữa các quốc gia. Điều này sẽ dẫn đến sự hình thành các khối kinh tế, chính trị của một nhóm các quốc gia do đó sẽ ảnh hởng đến tình hình thị trờng xuất khẩu của doanh nghiệp. *Môi trờng văn hoá xã hội
  20. Đặc điểm và sự thay đổi của văn hoá - xã hội của thị trờng xuất khẩu có ảnh hởng lớn đến nhu cầu của khách hàng, do đó ảnh hởng đến các quyết định mua hàng của khách hàng và ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghệp. *Môi trờng cạnh tranh Mức độ cạnh tranh quốc tế biểu hiện ở sức ép từ phía các doanh nghiệp, các công ty quốc tế đối với doanh nghiệp, khi cùng tham gia vào một thị trờng xuất khẩu nhất định. Sức ép ngày càng lớn thì ngày càng khó khăn cho doanh nghiệp mu ốn thâm nhập, duy trì, mở rộng thị trờng xuất khẩu cho mình. 2. Các nhân tố quốc gia Đây là các nhân tố ảnh hởng bên trong đất nớc nhng ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp. Các nhân tố đó bao gồm: *Nguồn lực trong nớc Một nớc có nguồn lực dồi dào là điều kện thuận lợi để doanh nghiệp trong nớc có điều kiện phát triển xúc tiến các mặt hàng có sử dụng sức lao động. Về mặt ngắn hạn, nguồn lực đuợc xem là không biến đổi vì vậy chúng ít tác động đến sự biến động của xuất khẩu. Nớc ta nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ là điều kiện thuận lợi để xuất khẩu các sản phẩm sử dụng nhiều lao động nh hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc giầy dép... *Nhân tố công nghệ Ngày nay khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, và mang lại nhiều lợi ích , trong xuất khẩu cũng mang lại nhiều kết quả cao. Nhờ sự phát triển của bu chính viễn thông, các doanh nghi ệp ngoại thơng có thể đàm phán với các bạn hàng qua điện thoại , fax.. giảm bớt chi phí, rút ngắn thời gian. Giúp các nhà kinh doanh nắm bắt các thông tin chính xác,kịp thời .Yếu tố công nghệ cũng tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng hoá xuất khẩu. Khoa học công nghệ còn tác động tới lĩnh vực vận tải hàng hoá xuất khẩu, kỹ thuật nghiệp vụ trong ngân hàng... *Cơ sở hạ tầng Đây là yếu tố không thể thiếu nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Cơ sở hạ tầng gồm : đờng xá, bến bãi hệ thống vận tải , hệ thống thông tin,hệ thống ngân hàng... có ảnh hởng lớn tới hoạt động xuất khẩu nó thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động xuất khẩu. *Hệ thống chính trị pháp luật của nhà nớc Nhân tố này không chỉ tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp ở hiện tại mà cón ảnh hởng trong tơng lai. Vì vậy doanh nghiệp phải tuân theo và hởng ứng nó ở hiện tại, mặt khác doanh nghệp phải có kế hoạch trong tơng lai cho phù hợp.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2