intTypePromotion=3

Luận văn: Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã đức xuân, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Chia sẻ: Phượng Thu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:84

0
39
lượt xem
11
download

Luận văn: Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã đức xuân, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn "Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã đức xuân, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang" với mục tiêu chính như: Đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và những yếu tố chính ảnh hưởng đến nghèo của các hộ nông dân và đưa ra những giải pháp giảm nghèo cải thiện đời sống nhân dân trong xã.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo trên địa bàn xã đức xuân, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

  1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  ­­­­­­­­­­­@&?­­­­­­­­­­­ PHƯỢNG THỊ THU  Tên đề tài: NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO  TRÊN ĐỊA BÀN XàĐỨC XUÂN, HUYỆN BẮC QUANG,  TỈNH HÀ GIANG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn  Khoa  : Kinh tế & PTNT    Khóa học : 2011 ­ 2015
  2. ii Thái Nguyên ­ 2015
  3. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  ­­­­­­­­­­­@&?­­­­­­­­­­­ PHƯỢNG THỊ THU  Tên đề tài: NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO  TRÊN ĐỊA BÀN XàĐỨC XUÂN, HUYỆN BẮC QUANG,  TỈNH HÀ GIANG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn  Khoa  : Kinh tế & PTNT    Khóa học : 2011 ­ 2015 Giảng viên hướng dẫn : Lưu Thị Thùy Linh  Khoa Kinh tế & PTNT ­ Trường Đại học Nông Lâm 
  4. ii Thái Nguyên ­ 2015
  5. i LƠI CAM  ̀ ̉ ƠN Thực tâp tôt nghiêp la qua trinh vô cung quan trong đôi v ̣ ́ ̣ ̀ ́ ̀ ̀ ̣ ́ ới môi sinh viên, qua ̃ ́  trinh th ̀ ực tâp giup cho sinh viên cung cô, hoan thiên va hê thông hoa cac kiên th ̣ ́ ̉ ́ ̀ ̣ ̀ ̣ ́ ́ ́ ́ ức đã  ̣ hoc, đông th ̀ ơi co c ̀ ́ ơ hôi hoc hoi kinh nghiêm, ph ̣ ̣ ̉ ̣ ương phap lam viêc, trau đôi va vân ́ ̀ ̣ ̉ ̀ ̣   ̣ ́ ưc, ky năng th dung thêm kiên th ́ ̃ ực tê vao công viêc, nhăm đap  ́ ̀ ̣ ̀ ́ ứng được yêu câu vê ̀ ̀  nhân lực ngay cang cao cua xa hôi. ̀ ̀ ̉ ̃ ̣ ́ ừ nguyên vong cua ban thân cung nh Xuât phat t ́ ̣ ̣ ̉ ̉ ̃ ư  được sự  nhât tri cua Ban ́ ́ ̉   ̣ ̀ ương, Ban chu nhiêm khoa kinh tê va phat triên nông thôn, tôi tiên giam hiêu nha tr ́ ̀ ̉ ̣ ́ ̀ ́ ̉ ́  hanh nghiên c ̀ ́ ̀ ̀ Nghiên cưu va đê xuât môt sô giai phap giam ngheo trên ưu đê tai: “ ́ ̀ ̀ ́ ̣ ́ ̉ ́ ̉ ̀   đia ban xa Đ ̣ ̀ ̃ ức Xuân, huyên Băc Quang, tinh Ha Giang” ̣ ́ ̉ ̀ ̉ ̣ ược kêt qua nay, tôi xin đ Đê đat đ ́ ̉ ̀ ược bay to long biêt  ̀ ̉ ̀ ́ ơn sâu săc đên cac thây, ́ ́ ́ ̀   ̃ ̣ ̀ ̉ ̣ ̀ ́ ỡ tôi trong suôt qua trinh hoc tâp, đăc biêt la s cô đa tân tinh giang day va giup đ ́ ́ ̀ ̣ ̣ ̣ ̣ ̀ ự chỉ  ̉ ̣ ̀ ̉ ́ ưu Thi Thuy Linh,  ng bao nhiêt tinh cua cô giao L ̣ ̀ ươi tr ̀ ực tiêp h ́ ướng dân tôi hoan ̃ ̀  ́ ̣ thanh khoa luân nay. Đông th ̀ ̀ ̀ ời tôi xin gửi lơi cam  ̀ ̉ ơn chân thanh đên s ̀ ́ ự giup đ ́ ỡ cuả   ́ ̣ ̀ ̃ ưc Xuân, đa tao điêu kiên giup đ can bô va nhân dân xa Đ ́ ̃ ̣ ̀ ̣ ́ ỡ tôi trong qua trinh th ́ ̀ ực tâp ̣   ̣ ̣ tai đia phương. Do thơi gian co han, kinh nghiêm va trinh đô chuyên môn con nhiêu han chê, ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ̀ ̣ ̀ ̀ ̣ ́  ̀ ̀ ̉ ̉ nên đê tai cua tôi không tranh khoi nh ́ ưng thiêu sot. Tôi kinh mong nhân đ ̃ ́ ́ ́ ̣ ược sự   ́ ́ ́ ̉ ̀ ́ ̣ ̉ ̀ ̀ ̉ đong gop y kiên cua cac thây cô va cac ban sinh viên đê đê tai cua tôi đ ́ ́ ̀ ược hoan thiên ̀ ̣   hơn. Tôi xin chân thanh cam  ̀ ̉ ơn! Thai nguyên, ngay … thang 06 năm 2015 ́ ̀ ́ Sinh viên Phượng Thi Thu ̣
  6. ii DANH MUC CAC CUM T ̣ ́ ̣ Ư VIÊT TĂT ̀ ́ ́ STT Chư viêt tăt ̃ ́ ́ Nghia  ̃ 1 BHYT Bao hiêm y tế ̉ ̉ 2 CSXH Chinh sach xa hôi ́ ́ ̃ ̣ 3 ĐVT Đơn vi tinh ̣ ́ 4 KHKT Khoa hoc ky thuât ̣ ̃ ̣ 5 LĐTB&XH Lao đông th ̣ ương binh va xa hôi ̀ ̃ ̣ 6 LHQ Liên hợp quôć 7 NN Nông nghiêp ̣ 8 PTCS Phô thông c ̉ ơ sở 9 UBND Uy ban nhân dân ̉ 10 XĐGN Xoa đoi giam ngheo ́ ́ ̉ ̀ DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1. Số lượng hộ điều tra................................................................................................18 Bảng 4.1. Tình hình phát triển một số giống cây trồng chính của xã giai đoạn 2012- 2014................................................................................................................22 Bảng 4.2. Tình hình chăn nuôi của xã từ năm 2012 đến năm 2014.......................................23 Bảng 4.3. Tình hình dân số và lao động của xã giai đoạn 2012- 2014...................................26 Bảng 4.4. Tình hình sử dụng đất đai của xã Đức Xuân năm 2014.........................................27 Bảng 4.5. Hiện trạng cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã Đức Xuân năm 2014.............................30 Bảng 4.6: Tình hình nghèo tại xã Đức Xuân giai đoạn 2012- 2014 phân theo địa bàn.............................................................................................................................36 Bảng 4.7: Cơ cấu các nhóm hộ tai xã Đức Xuân năm 2014...................................................38 Bảng 4.8. Thông tin chung của nhóm hộ điều tra ...................................................................39 Bảng 4.9: Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra.........................................42 Bảng 4.10: Tình hình sử dụng đất của nhóm hộ điều tra phân theo thôn...............................44 Bảng 4.11: Tình hình sử dụng đất của nhóm hộ điều tra phân................................................46 theo nhóm hộ...........................................................................................................................46 Bảng 4.12: Tài sản của nhóm hộ điều tra.................................................................................47 Bảng 4.13: Tổng hợp chi phí và thu nhập trong sản xuất và sinh hoạt của nhóm hộ điều tra 49
  7. iii Bảng 4.14: Tổng hợp những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của nhóm hộ điều tra...........51 Bảng 4.15: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra ..................................................................52 Bảng 4.16. Nhu cầu,nguyện vọng của các hộ nghèo điều tra.................................................55
  8. iv MỤC LỤC  Thái Nguyên - 2015.....................................................................................................................ii Thái Nguyên - 2015.....................................................................................................................ii
  9. 1   PHÂN 1:   M ̀ Ở ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trên thế giới hiện nay vấn đề đói nghèo vẫn là một trong những vấn đề cần   được quan tâm giải quyết mang tính cấp thiết. Ngheo đoi lam cho nên kinh tê châm ̀ ́ ̀ ̀ ́ ̣   ̉ ̉ ̀ ́ ̀ ̣ phat triên, giai quyêt vân đê ngheo đoi la đông l ́ ́ ́ ̀ ực phat triên kinh tê xa hôi. Ngay ca ́ ̉ ́ ̃ ̣ ̉  nhưng n ̃ ươc phat triên cao cung co tinh trang ngeo đoi va chênh lêch giau ngheo ngay ́ ́ ̉ ̃ ́ ̀ ̣ ̀ ́ ̀ ̣ ̀ ̀ ̀  cang tr ̀ ở nên cach biêt. ́ ̣     Ở Việt Nam, nghèo đói là vấn đề được nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Ngay từ  những ngày đầu thành lập nước ( 2 / 9 / 1945 ), Chủ tịch nước Hồ Chí Minh đã  quan niệm nghèo đói như  một thứ  giặc đó là “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại   xâm”. Chính vì thế Người đã xác định nhiệm vụ trước mắt là phải diệt giặc đói để  đồng bào ta “ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành” (Hồ Chí Minh –  toàn tập 4­ nhà xuất bản chính trị quốc gia) [1] Tuy nhiên do nền kinh tế  nước ta chưa phát triển do bởi, xuất phát điểm   thấp, hậu quả của chiến tranh còn nặng nề, cơ chế quản lí cũ không còn phù hợp   với xu thế  phát triển chung. Ngoài ra điều kiện tự  nhiên cũng có những tác động  không nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế: Như khí hậu thời tiết khắc nghiệt, thiên  tai, dịch bệnh vẫn thường xuyên xảy ra… Thêm vào đó trình độ  tay nghề, kinh  nghiệm sản xuất của người lao động còn rất thấp… Cho nên một bộ  phận không   nhỏ dân cư gặp không ít khó khăn trong sản xuất và đời sống, đã trở nên nghèo đói.   Đặc biệt trong nền kinh tế  thị  trường sự  phân hóa giau nghèo ngày càng tăng lên ̀   một cách rõ rệt với quy mô ngày càng lớn. Số hộ ngheo chu yêu t ̀ ̉ ́ ập trung nhiều  ở  các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số  trong đó có  ̣ Huyên Băc Quang ­ T ́ ỉnh Hà Giang. Nói đến Hà Giang là nói đến một tỉnh nghèo ở địa đầu tổ  quốc, nơi đây với  địa hình chia cắt phức tạp, khí hậu khắc nghiệt, hạ tầng cơ sở còn thấp kém, kinh  
  10. 2 tế  chậm phát triển, đời sống của nhân dân còn gặp rất nhiều khó khăn. Vì thế  huyện Băc Quang cung n ́ ̃ ằm trong điều kiện chung của tỉnh nên không thể  tránh  khỏi những khó khăn chung đó của tỉnh. Xa Đ ̃ ức Xuân­ Huyên Băc Quang­ Tinh Ha ̣ ́ ̉ ̀  ̀ ̣ ̃ ́ ́ ̀ ̀ ̣ ̣ ̉ ̣ ̉ ́ ựa vao Giang la môt xa dân sô sông băng nghê nông nghiêp, thu nhâp cua hô chu yêu d ̀  ̣ ̀ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ nông nghêp, la môt xa vung 3 đăc biêt kho khan cua huyên.  Chính vì v ̃ ̀ ́ ậy, trước tình   trạng đó Huyên Băc Quang đa có nhi ̣ ́ ̃ ều cơ chế chính sách hỗ  trợ  các hộ  đói nghèo  thoát đói giảm nghèo. Nhằm rút ngăn kho ́ ảng cách giàu nghèo, taọ  cơ  hội cho mọi   người dân đều có quyền bình đẳng tối thiểu  ngang nhau. Các chính sách về xóa đói  giảm nghèo được chính quyền địa phương tổ  chức triển khai hết sức chặt chẽ,   được đông đảo người dân hưởng ứng và đồng tình thưc hiện. Vì vậy, đời sống của   người dân đã từng bước được cải thiện rõ rệt. Xong trong thực tế các cơ chế chính   sách về  xóa đói giảm nghèo không phải lúc nào cũng được thực hiện một cách   nghiêm túc và có hiệu quả. Chính vì những lí do và tính cấp thiết của vấn đề đã nêu trên nên trong luận  văn của mình em chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cưu va đê xuât môt sô giai phap ́ ̀ ̀ ́ ̣ ́ ̉ ́  trên đia ban xa Đ ̣ ̀ ̃ ức Xuân, huyên Băc Quang, tinh Ha Giang” ̣ ́ ̉ ̀ 2. Muc tiêu nghiên c ̣ ưu ́ 2.1. Muc tiêu chung ̣ ́ ực trang, tim hiêu nguyên nhân va nh Đanh gia th ́ ̣ ̀ ̉ ̀ ững yêu tô chinh anh h ́ ́ ́ ̉ ưởng  ̀ ̉ ́ ̣ ̀ ưa ra những giai phap giam ngheo cai thiên đ đên ngheo cua cac hô nông dân va đ ́ ̉ ́ ̉ ̀ ̉ ̣ ời  sông nhân dân trong xa. ́ ̃ 2.2. Muc tiêu cu thê ̣ ̣ ̉ ̉ ̀ ̀ ̣ ự nhiên, kinh tê­ xa hôi cua đia ban nghiên c ­ Tim hiêu vê điêu kiên t ̀ ́ ̃ ̣ ̉ ̣ ̀ ưu. ́ ­  Điêu tra s ̀ ơ bô va phân tich th ̣ ̀ ́ ực trang ngheo đoi. ̣ ̀ ́ ̉ ­ Tim hiêu nh ̀ ưng nguyên nhân dân t ̃ ̃ ơi ngheo trên đia ban xa Đ ́ ̀ ̣ ̀ ̃ ưc Xuân, huyên Băc ́ ̣ ́  ̉ ̣ Quang, tinh Ha Giang trong gia đoan 2012­ ̀ 2014
  11. 3 ̉ ́ ương trinh giam ngheo đa va đang th ­  Tim hiêu cac ch ̀ ̀ ̉ ̀ ̃ ̀ ực hiên tai đia ph ̣ ̣ ̣ ương   ̀ ưng bai hoc rut ra t va nh ̃ ̀ ̣ ́ ư ch ̀ ương trinh nay. ̀ ̀ ̀ ́ ược cac giai phap giam ngheo phu h ­ Đê xuât đ ́ ̉ ́ ̉ ̀ ̀ ợp va thât s ̀ ̣ ự  thiêt th ́ ực giup ́  ́ ̣ ̀ ̣ ̣ cac hô gia đinh ngheo tai đia ph ̀ ương nhăm gop phân giam ty lê ngheo va xây d ̀ ́ ̀ ̉ ̉ ̣ ̀ ̀ ựng  ̣ đia phương ngay cang phat triên. ̀ ̀ ́ ̉ 3. Y nghia khoa hoc cua khoa luân ́ ̃ ̣ ̉ ́ ̣ 3.1.Y nghia trong hoc tâp va nghiên c ́ ̃ ̣ ̣ ̀ ứu khoa hoc̣ ­ Nghiên cưu đê tai la c ́ ̀ ̀ ̀ ơ hôi đê cho sinh viên th ̣ ̉ ực hanh nh ̀ ưng kiên th ̃ ́ ức đã  ̣ ́ ̣ ́ ưc vao th hoc, ap dung kiên th ́ ̀ ực tê, giup sinh viên nâng cao kiên th ́ ́ ́ ức va kinh nghiêm ̀ ̣   thực tê.́ ­ Nghiên cưu đê tai giup sinh viên vân dung nhiêu kiên th ́ ̀ ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ́ ưc đa hoc đê đ ́ ̃ ̣ ̉ ưa vao ̀  thực tê, cac thu thuât vê xac suât thông kê, ky năng đăt câu hoi khai thac thông tin, cac ́ ́ ̉ ̣ ̀ ́ ́ ́ ̃ ̣ ̉ ́ ́  phương phap PRA, kha năng phân tich x ́ ̉ ́ ử  ly sô liêu, kha năng nhân đinh theo cac ́ ́ ̣ ̉ ̣ ̣ ́  ̉ nguyên ly phat triên nông thôn, s ́ ́ ự tông h ̉ ợp va đ ̀ ưa ra ly luân t ́ ̣ ừ những vân đê th ́ ̀ ực   tiên… ̃ ̀ ̀ ̣ ̉ ­ Đê tai la nguôn tai liêu bô xung cho công tac nghiên c ̀ ̀ ̀ ́ ứu hoc tâp cua cac ban ̣ ̣ ̉ ́ ̣   sinh viên khoa sau. ́ 3.2.Y nghia trong th ́ ̃ ực tiên ̃ ̉ ̀ ̀ ̣ ̀ ̉ ̉ ̀ ươc noi chung Xoa đoi giam ngheo la muc tiêu hang đâu cua Đang va Nha n ́ ́ ̀ ̀ ́ ́   cung nh ̃ ư  cua toan thê nhân dân xa Đ ̉ ̀ ̉ ̃ ức Xuân noi riêng. Nghiên c ́ ứu đê tai se gop ̀ ̀ ̃ ́  ̣ ́ ực trang đoi ngheo tai đia ph phân vao viêc đanh gia th ̀ ̀ ́ ̣ ́ ̀ ̣ ̣ ương, tim hiêu nh ̀ ̉ ững nguyên  ̀ ́ ̣ ̉ ̉ nhân ngheo đoi, hiêu qua cua cac chinh sach, ch ́ ́ ́ ương trinh xoa đoi giam ngheo va tac ̀ ́ ́ ̉ ̀ ̀ ́  ̣ ̉ đông cua nh ưng chinh sach nay đên đ ̃ ́ ́ ̀ ́ ời sông san xuât va sinh hoat cua ng ́ ̉ ́ ̀ ̣ ̉ ươi dân đia ̀ ̣   phương. Kêt qua nghiên c ́ ̉ ưu đê tai se la c ́ ̀ ̀ ̃ ̀ ơ  sở  giup chinh quyên va cac ban nganh ́ ́ ̀ ̀ ́ ̀   ̉ ̉ ̃ ưa ra nhưng biên phap giam ngheo va triên khai môt cach hiêu qua đoan thê cua xa đ ̀ ̃ ̣ ́ ̉ ̀ ̀ ̉ ̣ ́ ̣ ̉  hơn.
  12. 4 PHÂN 2: C ̀ Ơ SỞ LY LUÂN VA TH ́ ̣ ̀ ỰC TIÊN ̃ 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo 2.1.1.1. Một số khai niệm về nghèo Quan niệm về nghèo đói hay nhận dạng về nghèo đói của từng quốc gia, hay   từng vùng, từng nhóm dân cư, nhìn chung không có sự  khác biệt đáng kể, tiêu chí  chung nhất để  xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chỉ  tiêu để  thỏa mãn   những nhu cầu cơ bản của con người. Sự khác nhau chung nhất là sự  thỏa mãn  ở  mức cao hay thấp mà thôi, điều này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội   cũng như phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia. Hội nghị chống  nghèo đói ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do ASCAP   tổ chức tại Băng Cốc tháng 9/1993 đã đưa ra khái niệm và định nghĩa về đói nghèo.   Theo hội nghị “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư  không được hưởng và   thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo   trình độ  phát triển kinh tế, xã hội và phong tục tập quán của các địa phương và   những phong tục ấy đã được xã hội thừa nhận” (Nguyên, Hăng)[ 3] ̃ ̀ Hội nghị  thượng đỉnh thế  giới về  phát triển xã hội tổ  chức tại Copenhagen,  Đan Mạch 1995 đã đưa ra định nghĩa cụ thể về đói nghèo như sau: “Người nghèo là   tất cả  những ai mà thu nhập dưới 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số  tiền   coi như đủ mua số sản phẩm thiết yếu để tòn tại” (Nguyễn, Hằng,)[3] Có nhiều quan niệm nghèo đói của các tổ chức và các quốc gia trên thế giới   cũng như  Việt Nam trên nhiều phương diện và tiêu thức khác nhau như  thời gian,  không gian, thế giới, môi trường, theo thu nhập, theo mức tiêu dùng và theo những  đặc trưng khác của nghèo đói. Song quan niệm thống nhất cho rằng: “ Nghèo đói là   tình trạng một bộ  phận dân cư có mức thu nhập thấp với điều kiện ăn, mặc, ở  và  
  13. 5 nhu cầu cần thiết khác bằng hoặc thấp hơn mức tối thiểu để  duy trì cuộc sống ở   một khu vực tại một thời điểm nhất định” (Nguyễn Hữu Hồng, 2008)[2] Ở Việt Nam, Hai vấn đề đói và nghèo là khác nhau: Đói là tình trạng của một bộ  phận dân cư  nghèo, có mức sống dưới   mức tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để  duy trì cuộc sống. Sự  nghèo   khổ, sự bần cùng được biểu hiện là đói, là tình trạng con người không có cái ăn, ăn  không đủ  lượng dinh dưỡng tối thiểu cần thiết để  duy trì lượng dinh dưỡng tối   thiểu cần thiết để  duy trì sự  sống hàng ngày và không đủ  sức để  lao động, để  tái   sản xuất sức lao động. Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư  chỉ  có các điều kiện vật  chất và tinh thần để  duy trì cuộc sống của gia đình họ   ở  mức tối thiểu trong điều   kiện chung của cộng đồng. Mức tối thiểu được hiểu là các điều kiện ăn, ở, mặc và   nhu cầu khác như: văn hóa, gióa dục, y tế, đi lại, giao tiêp… Trong hoàn cảnh nghèo  thì người nghèo và hộ  nghèo cũng chỉ  vật lộn với những mưu sinh hàng ngày và  kinh tế vật chất biểu hiện thực chất nhất là bữa ăn. Họ không thể vươn tới các nhu  cầu về  văn hóa, tinh thần hoặc nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu gần  nhất, gần như không có. Điều này đặc biệt rõ ở vùng nông thôn với hiện tượng trẻ  em bỏ học, thất học, các hộ nông dân nghèo không có khả năng hưởng thụ văn hóa,  chữa bệnh khi  ốm đau, không đủ  hoặc không thể  mua sắm thêm quần áo cho nhu  cầu mặc, sửa chữa nhà cửa cho nhu cầu ở.  Ngân hàng Châu Á đưa ra nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối như sau: Nghèo tuyệt đối là việc làm không thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu để  duy trì cuộc sống của con người. Nghèo tương đối  là tình trạng không đạt tới mức tối thiểu tại một thời   điểm nào đó. 2.1.1.2. Các quan điểm đánh giá đói nghèo
  14. 6 Không có chuẩn nghèo nào chung cho tất cả các nước, vì nó phụ thuộc vào  sự phát triển kinh tế­xã hội của từng vùng, từng quốc gia. Để phân tích nước nghèo, nước giàu, ngân hàng thế giới (WB) đã đưa ra các   tiêu chí đánh giá mức độ giàu nghèo của các quốc gia bằng mức thu nhập bình quân  đầu người trên năm để đánh giá thực trạng giàu – nghèo của các nước ở cấp độ sau: Nước cực giàu: Từ 20.000 – 25.000 USD/người/năm. Nước khá giàu: Từ 10.000 – 20.000 USD/người/năm. Nước trung bình: Từ 2.500 – 10.000 USD/người/năm. Nước cực nghèo: Dưới 500 USD/người/năm. Ở  Việt Nam, Bộ  Lao động thương binh và xã hội là cơ  quan thường trực  trong việc thực hiện xóa đói giảm nghèo. Cơ quan này đã đưa ra mức xác định khác  nhau về nghèo đói tùy theo từng thời kì phát triển của đất nước. Từ  năm 1993 đến   nay chuẩn nghèo đã được điều chỉnh qua 5 giai đoạn cụ thể cho từng giai đoạn như  sau[10]: Lần 1 (giai đoạn 1993 – 1995) Hộ đói: Bình quân thu nhập đầu người quy gạo/tháng dưới 13kg đối với khu  vực thành thị, dưới 8kg khu vực nông thôn. Hộ  nghèo: Bình quân thu nhập đầu người quy gạo/tháng dưới 20kg đối với   khu vực thành thị, dưới 15kg đối với khu vực nông thôn. Lần 2 (giai đoạn 1995 – 1997) Hộ đói: Là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ một tháng quy   ra gạo dưới 13kg, tính cho mọi vùng. Hộ nghèo: Là hộ có thu nhập như sau: Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: Dưới 15kg/người/tháng. Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: Dưới 20kg/người/tháng. Vùng thành thị: Dưới 25kg/người/tháng. Lần 3 (giai đoạn 1997 – 2000) ( công văn số 1751/LĐTBXH)
  15. 7 Hộ đói: Là ộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ một tháng quy ra   gạo dưới 13kg, tương đương 45.000đồng (giá năm 1997, tính cho mọi vùng). Hộ nghèo: Hộ có thu nhập tùy theo vùng ở các mức tương ứng như sau: Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: Dưới 15kg/người/tháng (tương đương   55.000đồng). Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: Dưới 20kg/người/tháng (tương đương   90.000đồng). Vùng thành thị: Dưới 20kg/người/tháng (tương đương 90.000đồng). Lần 4 (Giai đoạn 2001 – 2005) (Quyết định số  1143/2000/QĐ­LĐTBXH)   về việc điều chỉnh chuẩn nghèo (không áp dụng chuẩn đói) Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng. Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng. Vùng thành thị: 150.000 đồng/người/tháng. Lần   5:   Theo   tiêu   chí   mới   (giai   đoạn   2006­2010)   (Quyết   định   số  170/2005/QĐ­TTg) Vùng thành thị: 260.000 đồng/người/tháng. Vùng nông thôn: 200.000 đồng/người/tháng. Lần 6: (giai đoạn 2011­2015) theo quyết định số 09/2011/QĐ­TTg  ngày 30/01/2011 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ  cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011­2015. Vùng thành thị:  ­ Hộ nghèo dưới mức 500.000 đồng/người/tháng. ­ Hộ cận nghèo dưới mức 650.000 đồng/người/tháng. Vùng nông thôn:  ­ Hộ nghèo dưới 400.000 đồng/người/tháng. ­ Hộ cận nghèo dưới mức 520.000 đồng/người/tháng. Ở  mỗi vùng, mỗi địa phương cũng có thể  quy định chuẩn nghèo khác nhau  tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương tại thời điểm nhất định.  
  16. 8 Ở xã Đức Xuân nói riêng và tỉnh Ha Giang nói chung đ ̀ ều lấy chuẩn nghèo theo quy  định chung của Bộ LĐ­TB & XH đã quy định.[4] 2.1.2. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 2.1.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng nghèo đói Số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo trong toàn xã Thu nhập của hộ Bao gồm toàn bộ giá trị  sản phẩm và các nguồn thu tính được của hộ, được   sử  dụng để  chỉ  cho đời sống và tích lũy. Để  phản ánh chính xác được mức độ  đói   nghèo và thực trạng đời sống của hộ, em tiến hành nghiên cứu chỉ  tiêu thu nhập   bình quân đầu người theo tháng. Hệ thống các chỉ số Chỉ số phát triển con người (HDI) bao gồm: Tuổi thọ bình quân được phản ánh bằng số năm sống. Trình độ  giáo dục được đo bằng cách kết hợp giữa tỷ  lệ  người lớn   biết chữ và tỷ lệ người đi học đúng độ tuổi. Mức thu nhập bình quân đầu người theo sức mua tương đương. HDI được tính theo phương pháp chỉ  số, có giá trị  lớn nhất bằng 1,   nhỏ nhất bằng 0. Chỉ số nghèo khổ: Human Poverty Index (HPI), được phản ánh ở các khía cạnh: Khía cạnh 1: Liên quan đến khả năng sống như tỷ lệ % người sống đến 40 tuổi. Khía cạnh 2: Liên quan đến trình độ giáo dục như tỷ lệ % người lớn không  biết chữ. Khía cạnh 3: Liên quan đến mức sống, được tổng hợp bởi 3 yếu tố: Tỷ lệ % người dân không có khả năng tiếp cận với nguồn nước sạch. Tỷ lệ % người dân không có khả năng tiếp cận với các dịch vụ y tế. Tỷ lệ % trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng. 2.1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả
  17. 9 Tốc độ phát triển bình quân. Tốc độ phát triển liên hoàn. Giá trị  sản xuất (GO): Là toàn bộ  giá trị  của cải vật chất vầ dịch vụ  tạo ra trong nông hộ một giai đoạn nhất định ( thường là 1 năm). Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ  những chi phí vật chất và dịch vụ  được sử dụng vào trong quá trình sản xuất. Giá trị gia tăng (VA): Là kết quả thu được sau khi trừ đi chi phí trung   của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó. Đây là chỉ tiêu quan trọng để  đánh  giá hiệu quả sản xuất. Thu nhập hỗn hợp (MI): Là thu nhập của người nông dân bao gồm thu   nhập của công lao động và lợi nhuận khi sản xuất một đơn vị sản phẩm. 2.2. Cơ sở thực tiễn 2.2.1. Hoạt động xóa đói giảm nghèo trên thế giới  Đầu năm 2011, Chương trình phát triển LHQ (UNDP)  ước tính trên thế  giới   có khoảng 1 tỷ người lâm vào tình trạng thiếu lương thực. Đến cưới tháng 10 năm   2011, dân số thế giới sẽ đạt 7 tỷ  người. Điều đó có nghĩa mỗi ngày trên hành tinh   cứ 7 người sẽ có 1 người bị đói, mặc dù thế giới sản xuất đủ lương thực cho tất ca   mọi người. Điều đáng buồn là con số  này sẽ  không dừng lại mà còn có xu hướng tăng   lên trong năm, trong đó nhiều người không chỉ  nghèo mà còn bị  đẩy vào cảnh cùng  cực. Đặc biệt, nạn đói đang tác động tới 12,4 triệu người  ở  vùng sùng Châu Phi.  Tại đây, có tới 7 nước đang  phải đối phó với nạn đói và tính mạng của hàng trục   triệu người bị đe dọa. Ngày 15/5/2012, Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra nghiên cứu năm 2012   về  thị  trường lao động, nhấn mạnh từ  nhiều năm qua, tình trạng nghèo khổ  gia tăng  không còn là vấn đề của riêng các nước đang phát triển mà đã trở thành vấn đề đáng lo   ngại ở các nước phát triển. Từ khi khủng hoảng kinh tế toàn cầu bùng  nổ, tỷ lệ nghèo  
  18. 10 khổ đã giảm mạnh ở 75% các nước đang phát triển, nhưng lại đang tăng lên ở 25 nước   trong 36 nước phát triển.(www.baomoi.com)[19] Đói nghèo đã trở  thành thách thức lớn, đe dọa đến sự  sống còn ,  ổn định và  phát triển của thế giới và nhân loại. Sở dĩ như vậy bởi vì thế  giới là một chỉnh thể  thống nhất và mỗi quốc gia là một chủ thể trong chính thể thống nhất ấy. Toàn cầu   hóa đã trở  thành cấu nối liên kết các quốc  gia lại với nhau, các quốc gia có mối   quan hệ  tác động qua lại lẫn nhau, sự   ổn định và phát triển của một quốc gia có   ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến sự ổn định và phát triển của các quốc gia khác.   Nghèo đói đe dọa đến sự sống của loài người bởi “ đói nghèo đã trở thành một vấn   đề toàn cầu có ý nghĩa chính trị đặc biệt quan trọng, nó là nhân tố có khả  năng gây  bùng nổ  những bất  ổn chính trị, xã hội và nếu trầm trọng hơn có thể  dẫn tới bạo  động và chiến tranh” không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà là cả thế giới. Bởi,  những bất công và nghèo đói thực sự  đã trở  thành những mâu thuẫn gay gắt trong  quan hệ quốc tế và nếu những bất công này không được giải quyết một cách thỏa  đáng bằng con đường hòa bình thì tất yếu sẽ nổ ra chiến tranh ( www.baomoi.com) [19] Dù thế giới đã sớm đạt được mục tiêu thiên niên kỷ về xoá đói giảm nghèo  song chống đói nghèo vấn tiếp tục là một cuộc chiến trường kỳ  đòi hỏi nỗ  lực   không mệt mỏi của cả cộng đồng quốc tế.
  19. 11 Do vậy, trong thông điệp nhân Ngày thế giới chống đói nghèo năm nay, Tổng  thư  ký Ban Ki­moon đã kêu gọi toàn thế  giới không được quên rằng vẫn còn quá  nhiều người nghèo đói, không được học hành và không được chữa bệnh trên hành  tinh của chúng ta. Người đứng đầu tổ chức LHQ cho rằng ngay lúc này cộng đồng   quốc tế  cần chung tay xây dựng Chương trình nghị  sự  phát triển sau năm 2015,   trong đó phải ưu tiên tối đa cho mục tiêu thanh toán nạn đói nghèo và bần cùng; mỗi   quốc gia cần có ngay những biện pháp hữu hiệu và thiết thực nhất để  giải quyết   nạn đói nghèo, cùng hướng tới mục tiêu chung là xây dựng một thế  giới thịnh   vượng, công bằng, bình đẳng và một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, vui tươi cho tất  cả mọi người. 2.2.2. Hoạt động xóa đói giảm nghèo ở việt nam 2.2.2.1.  Thực trạng nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam Theo báo cáo của Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về  giảm nghèo bề  vững   giai đoạn 2011­2020. Năm 2013, tỷ lệ nghèo  ở Việt Nam giảm từ gần 60% xuống   20,7. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đạt được thành tựu  ấn tượng về giáo dục và y   tế. Tỷ lệ nhập học ở bậc tiểu học của người nghèo hơn 90% và ở bậc trung học cơ  sở là 70%. Theo báo cáo từ Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững giai đoạn  2011 ­ 2020, tính đến hết năm 2014, tỷ  lệ  hộ  nghèo cả  nước giảm từ  1,8­2% (từ  7,8% xuống còn 5,8­6%); riêng tỷ  lệ  hộ  nghèo  ở  các huyện nghèo giảm bình quân   5%/năm (từ  38,2% năm 2013 xuống còn 33,2% năm 2014). Tuy nhiên, tỷ  lệ  nghèo   bình quân của 64 huyện nghèo còn cao gấp 5,5 lần so với tỷ lệ bình quân của cả  nước. Tại một số huyện, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao trên 50%, cá biệt có huyện cao  trên 60­70% . Phấn đấu thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm 2015 giảm tỷ  lệ  hộ  nghèo trong cả  nước còn dưới 5%, các huyện nghèo còn dưới 30%; mục tiêu giai  đoạn 2016­2020 tỷ lệ giảm nghèo cả nước bình quân từ 1­1,5%.
  20. 12 Thống kê trong 3 năm (2012­2014), tổng số vốn mà ngân sách trong ương đã   bố  trí để  hỗ  trợ  chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn  (2012­2014) của chính phủ là 35.426 tỷ đồng (Bô LĐ­ TB­ XH, 2014)[5] ̣

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản