intTypePromotion=1

Luận văn: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Chia sẻ: Kim Kim | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:51

0
75
lượt xem
9
download

Luận văn: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: những vấn đề lý luận về khả năng cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường', luận văn - báo cáo, quản trị kinh doanh phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

  1. Luận văn: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
  2. PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG I. VAI TRÒ VÀ LOẠI HÌNH CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRỜNG. 1. Khái niệm cạnh tranh của Doanh nghiệp Thuật ngữ “cạnh tranh” có nguồn gốc từ tiếng La tinh với nghĩa chủ yếu là sự đấu tranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tợng cùng phẩm chất, cùng loại, đồng giá trị nhằm đặt đợc những u thế, lợi thế mục tiêu xác định. Trong hình thái cạnh tranh thị trờng, quan hệ ganh đua xảy ra giữa hai chủ thể cung (nhóm ngời bán) cũng nh chủ thể cầu (nhóm ngời mua), cả hai nhóm này tiến tới cạnh tranh với nhau vì đợc liên kết với nhau bằng giá cả thị trờng. Động cơ của bất kỳ một cuộc cạnh tranh nào cũng là nhằm đạt đợc u thế, lợi ích hơn về lợi nhuận, về thị trờng mục tiêu Marketing, về nguồn cung ứng, về kỹ thuật, về khách hàng tiềm năng…Chính vì động cơ này các chủ thể kinh doanh căn cứ vào vị trí, thế lực của mình để lựa chọn phơng cách, công cụ cạnh tranh thích hợp. Sức cạnh tranh của doanh nghiệp là cờng dộ các yếu tố sản xuất trong tơng quan so sánh của doanh nghiệp. Sức cạnh tranh không đồng nhất với quy mô của doanh nghiệp và nó không đợc đo lờng bởi các yếu tố cạnh tranh kinh điển mà phải đặt nó trong mối quan hệ với thị trờng cạnh tranh, môi trờng cạnh tranh, vì vậy ta có thể có khái niệm tổng quát: “Sức cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố để xác lập vị thế so sánh tơng đối hiọc tuyệt đối và tốc độ tăng trởng và phát triển bền vững, ổn định của doanh nghiệp trong mối quan hệ so sánh với tập các đối thủ cạnh tranh trong cùng một
  3. môi trờng và thị trờng cạnh tranh xác định trong một khoảng thời gian hoặc một thời điểm định gía xác định” 2. Vai trò của cạnh tranh giữa các doanh nghiệp 2.1. Đối với doanh nghiệp. - Cạnh tranh buộc các doanh nghiệpphải tối u hoá các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh,phải triệt để không ngừng sáng tạo, tìm tòi. - Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng đa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nắm bắt thông tin kịp thời. - Cạnh tranh quy định vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng thông qua những lợi thế mà doanh nghiệp đạt đợc nhiều hơn đối thủ cạnh tranh. Đồng thời cạnh tranh cũng là yếu tố làm tăng hoặc giảm uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng. 2.2. Đối với ngời tiêu dùng. - Cạnh tranh mang đến cho ngời tiêu dùng ngày càng nhiều hơn chủng loại hàng hoá, đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, của ngời tiêu dùng. Khôngnhững thế, cạnh tranh đem lại cho ngời tiêu dùng sự thoả mãn hơn nữa về nhu cầu. 2.3.Đối với nền kinh tế quốc dân: - Cạnh tranh là môi trờng, là động lực thúc đẩy sự phát triển bình đẳng mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trờng. - Cạnh tranh là điều kiện quan trọng để phát triển lực lợng sản xuất, đa tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao vào sản xuất, hiện đại hoá nền kinh tế xã hội. - Cạnh tranh góp phần xoá bỏ những độc quyền bất hợp lý, xoá bỏ những bất bình đẳng trong kinh doanh. Tuy nhiên không phải tất cả các mặt của cạnh tranh đều mang tính tích cực mà bản thân nó cũng phải thừa nhận các mặt tiêu cực nh: + Bị cuốn hút vào các mục tiêu cạnh tranh mà các doanh nghiệp đã không chú ý đến các vấn đề xung quanh nh: xử lý chất thải, ô nhiễm môi trờng và hàng loạt các vấn đề xã hội khác. + Cạnh tranh có thể có xu hớng dẫn tới độc quyền. + Cờng độ cạnh tranh mạnh sẽ làm ngành yếu đi. 3. Các loại hình cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng: Chúng ta có thể phân biệt thành bốn mức độ cạnh tranh căn cứ vào mức độ thay thế của sản phẩm: * Cạnh tranh nhãn hiệu:
  4. Doanh nghiệp có thể xem những doanh nghiệp khác có bán sản phẩm và dịch vụ tơng tự cho cùng một số khách hàng với giá bán tơng tự là các đối thủ cạnh tranh của mình. * Cạnh tranh ngành: Doanh nghiệp có thể xem một cách rộng hơn tất cả những doanh nghiệp cùng sản xuất một loại hay một lớp sản phẩm đều là đối thủ cạnh tranh của mình. * Cạnh tranh công dụng: Doanh nghiệp có thể xem một cách rộng hơn nữa là tất cả những doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm thực hiện cùng một dịch vụ là đối tợng cạnh tranh của mình. Để cụ thể hơn, ta có thể phân biệt thành năm kiểu cơ cấu ngành căn cứ vào số lợng ngời bán và sản phẩm đồng nhất hay rất khác biệt nh sau: + Độc quyền hoàn toàn: Độc quyền hoành toàn tồn tại khi chỉ có một doanh nghiệp duy nhất cung cấp một sản phẩm hay dịch vụ nhất định trong một nớc hay một khu vực nhất định. + Nhóm độc quyền hoàn toàn: Gồm một vài doanh nghiệp sản xuất phần lớn một loại sản phẩm (ví dụ: dầu mỏ, thép...). + Nhóm độc quyền có khác biệt: Gồm một vài doanh nghiẹp sản xuất ra những sản phẩm có khác nhau một phần (ví dụ: ô tô, xe máy...). + Cạnh tranh độc quyền: Gồm nhiều đối thủ cạnh tranh có khả năng tạo ra những điểm khác biệt cho toàn bộ hay một phần sản phẩm của mình (ví dụ: nhà hàng, khách sạn...). + Cạnh tranh hoàn hảo: Gồm nhiều đối thủ cạnh tranh cùng cung ứng một loại sản phẩm và dịch vụ (ví dụ: thị trờng chứng khoán, thị trờng hàng hoá...). 4. Mối quan hệ giữa cạnh tranh và hợp tác: Trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì không thể duy trì một biện pháp cạnh tranh cứng nhắc. Những mối quan hệ tốt chính là những tài sản quý giá của doanh nghiệp. Do sự biến đổi không ngừng của môi trờng kinh doanh, các doanh nghiệp luôn phải có sự điều chỉnh thích hợp với những biến động đó để có thể hạn chế tối thiểu những điểm yếu, phát huy tối đa những mặt mạnh của mình để chủ động trong kinh doanh, khai thác tốt những cơ hội trên thị trờng. Sự mềm dẻo, linh hoạt trong việc đề ra các chính sách kinh doanh là một tố chất không thể thiếu đợc đối với những nhà quản lý giỏi. Có thể ở một thời điểm nào đó, các doanh nghiệp cạnh tranh với một cờng độ rất gay gắt, đôi khi là một mất, một còn nhng ở một thời điểm khác, do những biến động nào đó của môi trờng kinh doanh, các doanh
  5. nghiệp lại liên kết, hợp tác với nhau nhằm khai thác một cơ hội kinh doanh nào đó hoặc để chống đỡ những nguy cơ nào đó từ phía môi trờng. II. CÁC CÔNG CỤ CẠNH TRANH CHỦ YẾU: Mỗi chủ thể khi tham gia vào hoạt động kinh doanh đều phải biết phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của mình để từ đó tìm ra và phát huy những thế mạnh, hạn chế giảm bớt những mặt yếu. Sau đây là một số công cụ cạnh tranh chủ yếu mà doanh nghiệp thờng sử dụng : 1. Cạnh tranh bằng sự đa dạng hoá: 1.1. Đa dạng hoá sản phẩm: Có 3 phơng thức: * Đa dạng hoá đồng tâm: Là hớng phát triển đa dạng hoá trên nền của sản phẩm chuyên môn hoá dựa trên cơ sở khai thác mối liên hệ về nguồn vật t và thế mạnh về cơ sở vật chất - kỹ thuật. Ví dụ: Công ty khoá Minh Khai ngoài sản xuất khoá còn sản xuất các loại nh bản lề, ke, chốt mạ... * Đa dạng hoá theo chiều ngang: Là hình thức tăng trởng bằng cách mở rộng các danh mục sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng hiện có của doanh nghiệp. Thông thờng những sản phẩm này không có mối liên hệ với nhau nhng chúng có những khách hàng hiện có nắm rất chắc . * Đa dạng hoá hỗn hợp: Là sự kết hợp của hai hình thức trên. Sử dụng chiến lợc này thờng là những tập đoàn kinh doanh lớn hay những Công ty đa Quốc gia. Đa dạng hoá hỗn hợp đang là xu thế của các doanh nghiệp hiện nay. 1.2. Khác biệt hoá sản phẩm: Khác biệt hoá sản phẩm là tạo ra các đặc điểm riêng, độc đáo đợc thừa nhận trong toàn ngành có thể là nhờ vào lợi thế công nghệ sản xuất sản phẩm. Khác biệt hoá sản phẩm nếu đạt đợc sẽ là chiến lợc tạo khả năng cho Công ty thu đợc tỷ lệ lợi nhuận cao hơn bởi nó tạo nên một vị trí vững chắc cho hẵng trong việc đối phó với 5 lợi thế cạnh tranh. Khác biệt hoá sản phẩm tạo ra sự trung thành của khách hàng vào nhãn hiệu sản phẩm, điều này sẽ dẫn đến khả năng ít biến động hơn về giá. 2. Cạnh tranh bằng chất lợng sản phẩm: Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, thị trờng ngày càng đòi hỏi phải có nhiều loại sản phẩm có chất lợng cao, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng. Doanh
  6. nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh. Để nâng cao chất lợng sản phẩm, trong quá trình sản xuất kinh doanh, cán bộ quản lý chất lợng phải chú ý ở tất cả các khâu trên, đồng thời phải có chế độ kiểm tra chất lợng sản phẩm ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh do các nhân viên kiểm tra chất lợng thực hiện. Phải có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận Marketing với bộ phận nghiên cứu, thiết kế sản phẩm... 3. Cạnh tranh bằng giá cả. 3.1. Cạnh tranh bằng chính sách định giá. a/ Chính sách định giá cao: Thực chất là đa giá bán sản phẩm cao hơn giá bán trên thị trờng và cao hơn giá trị. Chính sách này thờng đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm hay dịch vụ độc quyền, không bị cạnh tranh hoặc đợc áp dụng cho các loại hàng hoá xa sỉ, sang trọng phục vụ cho đoạn thị trờng có mức thu nhập cao. Các doanh nghiệp sản xuất có các loại sản phẩm có chất lợng cao vợt trội so với các đối thủ khác cũng có thể áp dụng chính sách định giá cao. b/ Chính sách định giá ngang với giá cả trên thị trờng. Định ra mức giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá cả trên thị trờng. Đây là cách đánh giá khá phổ biến, các doanh nghiệp có thể tổ chức tốt các hoạt động chiêu thị và các hoạt động bán hàng để tăng khối lợng hàng hoá tiêu thụ nhằm nâng cao lợi nhuận. c/ Chính sách định giá thấp. Là định ra mức giá bán sản phẩm thấp hơn giá thị trờng để thu hút khách hàng về phía mình nhằm tăng khối lợng hàng hoá tiêu thụ. Các doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách định giá thấp khi muốn đa sản phẩm mới thâm nhập nhanh vào thị trờng hoặc các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh cũng có thể áp dụng chính sách định giá thấp để có thể đánh bại đối thủ hay đuổi các đối thủ mới ra khỏi thị trờng. 3.2. Cạnh tranh bằng cách hạ giá thành. Giá thành đơn vị sản phẩm đợc tập hợp từ các chi phí về nguyên vật liệu, các chi phí về nhân công sản xuất và các chi phí cố định phục vụ cho sản xuất chung. Kiểm soát giá thành gồm có: a/ Giảm chi phí về nguyên vật liệu:
  7. - Chi phí về nguyên vật liệu trong sản phẩm thờng chiếm trên 50% tổng giá thành sản phẩm. Có những loại sản phẩm chi phí về nguyên vật liệu chiếm 70% tổng giá thành. Vì vậy, giảm chi phí về nguyên vật liệu là biện pháp có ý nghĩa nhất trong việc thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm. - Chi phí nguy ên vật liệu chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản xuất nên chỉ cần tiết kiệm một tỷ lệ nhỏ chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đến kế hoạch giá thành. b/ Giảm chi phí về nhân công: - Chi phí về nhân công trong giá thành sản phẩm chiếm tỷ lệ khá cao. Thông thờng chi phí nhân công trong giá thành đối với sản phẩm đợc giảm bằng cách nâng cao năng suất lao động. c/ Giảm chi phí cố định: - Chi phí cố định bao gồm khấu hao tài sản cố định, các chi phí lãi cho vốn vay và chi phí về quản lý. Để giảm chi phí cố định trong giá thành đơn vị sản phẩm cần phải tận dụng thời gian hoạt động cuả máy móc thiết bị sản xuất, áp dụng phơng pháp khấu hao nhanh để giảm bớt hao mòn vô hình, tổ chức hợp lý lực lợng cán bộ quản trị để giảm bớt chi phí quản lý. 3.3. Giảm các chi phí thơng mại: - Phí tổn thơng mại gồm toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc bán sản phẩm từ những chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động Marketing đến các chi phí khác nh chi phí quản lý bán hàng, chi phí lu thông. Chi phí thơng mại có thể giảm tới mức tối thiểu nhng nếu thực hiện nh vậy thì doanh nghi ệp rất khó có thể thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, giảm phí tổn thơng mại ở đây có thể hiểu giảm đến mức tối u chi phí cho các hoạt động có liên quan đến bán sản phẩm nh: Chi phí vận chuyển, chi phí cho công tác chiêu thị, chi phí cho lực lợng bán hàng. 4. Cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm: 4.1. Lựa chọn hệ thống kênh phân phối: - Trớc hết để tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phái nghiên cứu thị trờng, lựa chọn thị trờng và lựa chọn kênh phân phối để sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ nhanh chóng, hợp lý và đạt hiệu quả cao. Thông thờng có 4 kênh phân phối sau: Sơ đồ số 1: Các loại kênh phân phối
  8. Kiểu 1: Kiểu 2: Kiểu 3: Kiểu 4:
  9. Việc lựa chọn kênh phân phối phải dựa trên đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm cần tiêu thụ, đồng thời cũng phải dựa trên đặc điểm của thị trờng cần tiêu thụ, đặc điểm về khoảng cách giữa doanh nghiệp đến thị trờng. Từ những đặc điểm trên, doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một hệ thống kênh phân phối hợp lý, hiệu quả. 4.2. Một số biện pháp yểm trợ bán hàng: a/ Chính sách quảng cáo: Muốn thực hiện đợc nhiệm vụ quảng cáo đó thì quảng cáo phải thoả mãn đợc những yêu cầu sau: - Quảng cáo phải có tính tập trung cao - Quảng cáo phải có tính trung thực - Quảng cáo phải có tính hấp dẫn - Quảng cáo phải có tính hiệu quả Để quảng cáo cho một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó của doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều loại phơng tiện khác nhau. Vì mỗi phơng tiện quảng cáo khác nhau có ảnh hởng khác nhau đến ngời nhận thông tin quảng cáo nên doanh nghiệp phải lựa chọn và kết hợp có lợi nhất các phơng tiện quảng cáo phù hợp. b/ Một số chính sách phục vụ khách hàng: * Chính sách thanh toán: - Chính sách thanh toán là một công cụ nhằm hấp dẫn khách hàng về phía doanh nghiệp. Trong trờng hợp 2 doanh nghiệp cùng bán một loại sản phẩm theo cùng một giá thì điều kiện thanh toán sẽ trở thành quyết định đối với sự lựa chọn của ngời mua. Các chính sách bán trả chậm, chính sách bán trả góp thờng áp dụng cho khách hàng là ngời mua cuối cùng. * Chính sách phục vụ Ở đây là hoạt động khuyến mại nhằm hấp dẫn khách hàng về phía mình. Chúng ta có thể chia các chính sách phục vụ khách hàng thành 2 giai đoạn chính là chính sách phục vụ trớc và sau khi bán hàng.
  10. Cạnh tranh ngày càng gay gắt thì các hoạt động phục vụ khách hàng ngày càng mở rộng, đặc biệt là các hoạt động, dịch vụ sau bán hàng. Ngoài một số biện pháp trên, các doanh nghi ệp còn sử dụng thêm một số biện pháp khác nh: tham gia hội chợ, chào hàng, tăng cờng quảng cáo… III. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP. 1. Khả năng cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trờng cạnh tranh, đảm bảo thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp. Loại thị trờng phổ biến trong thực tế là loại thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo. Do vậy, các doanh nghiệp tồn tại trong thị trờng cạnh tranh đều có một vị trí nhất định của nó. Vì thế, nếu doanh nghiệp tham gia vào thị trờng mà không có khả năng cạnh tranh hoặc cạnh tranh yếu thì không tồn tại đợc. Kết quả tổng hợp các tiêu chuẩn đánh giá chất lợng cạnhn tranh của doanh nghiệp đợc phản ánh bằng quy mô tiêu thụ. Vì vậy, phần thị trờng chiếm lĩnh của doanh nghiệp đợc coi là chỉ số tổng hợp đo lờng tính cạnh tranh của nó, qua chỉ số đồng nhất này có thể đánh giá thành tích của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác cũng nh so sánh thắng lợi giữa các đối thủ cạnh tranh với nhau. 2. Tính tất yếu của nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghi ệp. Trớc đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, chúng ta không một ai nói đến việc nâng cao khả năng cạnh tranh là cần thiết cho doanh nghiệp. Bởi một thực tế là các doanh nghiệp không phải cạnh tranh với nhau mà chỉ cần thực hiện các chỉ tiêu Nhà nớc giao, nhà nớc đảm bảo mọi khâu, mọi mặt trong quá trình sản xuất kinh doanh. Ngày nay nền kinh tế Nhà nớc ta vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Do vậy, nó hoạt động theo quy luật khách quan vốn có của nó đó là quy luật giá trị, quy luật cung – cầu, quy luật cạnh tranh. Quy luật cạnh tranh thể hiện rất rõ trong nền kinh tế thị trờng. Có kinh tế thị trờng thì tất yếu có cạnh tranh. Cơ sở của cạnh tranh là chế độ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất. Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần với sự tham gia của nhiều loại hình doanh nghiệp là một tất yếu khách quan. Thêm vào đó với chính sách mở cửa của nền kinh tế, ngày càng có nhiều doanh nghiệp nớc ngoài tham gia vào lĩnh vực kinh doanh trên
  11. thị trờng Việt Nam thì tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng quyết liệt hơn. Thực tế cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam tỏ ra rất yếu trong cạnh tranh so với các doanh nghiệp nớc ngoài. Bởi nớc ta mới chuyển đổi nền kinh tế dó đó các doanh nghiệp Việt Nam cha quen với cạnh tranh. Vì vậy mà hàng hoá nớc ngoài cạnh tranh gay gắt, chèn ép sản phẩm trong nớc. Hơn nữa, các hình thức trong kinh doanh, cách làm ăn của các doanh nghiệp trong nớc thờng mang tính chụp giật, cạnh tranh không lành mạnh và rất ít doanh nghiệp áp dụng chiến lợc kinh doanh. Vậy, có thể nói nâng cao khả năng cạnh tranh là một tất yếu khách quan của các doanh nghiệp làm thay đổi mối tơng quan thế và lực của doanh nghiệp trên thị trờng về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh.
  12. PHẦN II THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY KHOÁ MINH KHAI I. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY KHOÁ MINH KHAI. 1. Quá trình hình thành và phát triển. 1.1. Quá trình hình thành. Công ty khoá Minh Khai trớc đây là nhà máy khoá Minh Khai, đợc thành lập từ năm 1972 theo quyết định số 561/BKT của Bộ Trởng Bộ Kiến Trúc (nay là Bộ xây dựng) với sự giúp đỡ của Ba Lan về nhà xởng, máy móc thiết bị. Về loại hình tổ chức: Công ty khoá Minh Khai là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có t cách pháp lý trực tiếp của Tổng công ty cơ khí xây dựng - Bộ xây dựng. * Trụ sở chính: 125D-Minh Khai-Qu ận Hai Bà Trng- Hà Nội. * Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất thiết bị máy móc cho ngành xây dựng, vật liệu xây dựng, sản xuất phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại và kinh doanh các sản phẩm cơ khí xây dựng * Hình thức hoạt động: Theo ngành kinh tế sản xuất. * Tổng số công nhân viên: 340 ngời, trong đó cán bộ nhân viên, quản lý là 70 ngời. 1.2. Các giai đoạn phát triển. Năm 1972, do chiến tranh tàn phá nên Công ty đã ngừng hoạt động để đi vào phục hồi lại, do đó đến cuối năm 1973 Công ty chính thức đi vào hoạt động. Do đặc điểm của thị trờng và nhu cầu của ngời tiêu dùng thay đổi theo từng thời kỳ nên quá trình phát triển của Công ty khoá Minh Khai đã trải qua các giai đoạn sau: - Giai đoạn từ 1973-1980: Công ty hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ, mục tiêu ngành nghề theo quy định ban đầu về sản xuất. Sản phẩm gồm các loại: khoá, bản lề, ke cửa, chốt, móc gió. Thời gian đầu Công ty sản xuất sản phẩm theo mẫu thiết kế của Ba Lan nên có phần nào cha phù hợp với điều kiện của Việt Nam. - Giai đoạn 1981-1988: Công ty sản xuất theo kế hoạch Bộ giao. Ngoài những sản phẩm cũ nh trên còn có giàn giáo thép, bi đan và mắt sàng xi măng, đồng thời sản xuất
  13. thêm các mặt hàng kim khí, phục vụ xây dựng nh của xếp, của chớp lật, cửa hoa. Trong giai đoạn này Công ty đã tiến hành hai vấn đề lớn: + Nâng cao chất lợng sản phẩm và đã xuất khẩu các khoá, le, bản lề, cremon cho các nớc Hungary, Cuba, Lào và xuất khẩu tại chỗ cho Tây Đức. + Công ty đã nghiên cứu và chế tạo bi nghiền cho công nghiệp xi măng và phụ tùng khác. Ngoài ra còn là đơn vị đi tiên phong trong việc nghiên cứu công nghệ sản xuất giàn giáo thép. - Giai đoạn từ 1989-1991: thời kỳ chuyển mạch từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng, bớc đầu có nhiều khó khăn, nhất là đối với ngành cơ khí. Nhng nhà máy đã đa ra mục tiêu: giữ vững đợc sản xuất và tiêu thụ, không để công nhân nghỉ vì thiếu việc làm, hàng hoá sản xuất phải tiêu thụ hết và đảm bảo đời sống công nhân viên. Rút lại một phần lớn lao động dôi d không có trình độ tay nghề, sức khoẻ và chuyển sang công tác khác cho phù hợp, đồng thời gửi cán bộ, công nhân đi lao động, học tập ở nớc ngoài, một phần cho nghỉ hu, về mất sức. - Giai đoạn từ 1992-> nay: giai đoạn này Công ty đã chuyển hoá mạnh vào nền kinh tế thị trờng. Công ty đã tiến hành sắp xếp lại sản xuất theo Nghị định số 388/HĐBT. Công ty đã chú trọng nhiều vào việc sản xuất, đa dạng hoá các loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế của đất nớc. Việc quan tâm tới chất lợng, kỹ thuật, mỹ thuật của sản phẩm đợc đa lên hàng đầu. Thời kỳ này bên cạnh việc sản xuất những mặt hàng truyền thống, Công ty đã tung ra thị trờng nhiều sản phẩm mới với mẫu mã phong phú và cải tiến tiện lợi hơn. Ngày 5/5/1983 Bộ trởng Bộ xây dựng đã ký quyết địng số 163A/BXD-TCLĐ thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc với tên gọi nhà máy khoá Minh Khai trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp cơ khí xây dựng-Bộ xây dựng. Ngày 7/3/1994 Thủ tớng chính phủ ra quyết định số 90 TTg về việc tiếp tục sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc, liên hiệp các xí nghiệp xây dựng đợc gọi là Công ty cơ khí xây dựng và nhà máy Khoá Minh khai đợc đổi tên thành Công ty khoá Minh Khai. Trải qua quá trình xây dựng và trởng thành, Công ty khoá Minh Khai đã không ngững phấn đấu về mọi mặt. Công ty đã thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự cân đối về tài chính, coi trọng hiệu quả kinh tế đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc, đời sống của cán bộ công nhân viên đợc nâng cao. Mặt khác, Công ty không ngừng cải tiến, mua sắm máy móc thiết bị, nâng cao chất lợng sản phẩm và nắm bắt kịp
  14. thời thị hiếu ngời tiêu dùng để tung ra thị trờng những sản phẩm chất lợng cao, phù hợp với ngời tiêu dùng nhất. Hiện nay, sản phẩm của Công ty đủ sức mạnh cạnh tranh và tiêu thụ tốt trên thị trờng. Năm 1994, Công ty đã có 4 sản phẩm đạt huy chơng Vàng tại hội chợ Quốc tế Hàng công nghiệp Việt Nam. Đó là khoá MK10, khoá treo MK10N, bản lề 100 và cremon MK 23A. 2. Bộ máy tổ chức và lao động. 2.1. Bộ máy tổ chức Để đảm bảo cho tổ chức quản lý sản xuất có hiệu quả, Công ty tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ với chế độ một thủ trởng, đứng đầu là Giám đốc Công ty, ngời có quyền hành cao nhất, chịu mọi trách nhiệm trớc Nhà nớc và tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty ở mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Bộ phận giúp việc cho Ban giám đốc bao gồm: + Một phó Giám đốc kỹ thuật + Một phó Giám đốc sản xuất + Các trờng phòng ban khác Cùng với hoạt động quản lý ở các phòng ban, phân xởng sản xuất thì quản đốc là ngời chịu trách nhiệm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình: Bố trí từng tổ đội sản xuất sao cho phù hợp với khả năng trình độ của họ, thờng xuyên giám sát hớng dẫn kỹ thuật của đơn vị mình. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức của Công ty khoá Minh Khai đợc phân bổ nh sau: - Bộ phận Marketing: Là bộ phận tham mu cho ban Giám đốc về tình hình thị trờng, giá cả, vật t, sản phẩm có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời đề xuất các phơng án có liên quan đến các hoạt đông hỗ trợ trớc và sau khi bán hàng. - Bộ phận kế hoạch: Là bộ phận giúp ban Giám đốc lập kế hoạch đôn đốc, theo dõi các kế hoạch sản xuất tiêu thụ ngắn và dài hạn. Ngoài ra còn thu nhận các thông tin từ các bộ phận để kịp thời kiểm tra và chỉnh lý các kế hoạch của Công ty, đồng thời thực hiện các công việc đột xuất khi cần. - Bộ phận kỹ thuật: Xây dựng các định mức kinh tế -kỹ thuật đồng thời nghi ên cứu và lập ra các tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm. Ngoài ra còn phải thiết kế khuôn mẫu, bản vẽ thiết kế, nghiên
  15. cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Hơn nữa còn phải xác định thời gian bảo trì sửa chữa đại tu máy móc sản xuất. - Bộ phận KCS: Kiểm tra chất lợng sản phẩm trớc khi nhập vào kho của Công ty theo tiêu chuẩn phòng kỹ thuật đề ra. - Bộ phận cung tiêu: Cùng phòng kế hoạch xây dựng các phơng án đảm bảo cung ứng đầy đủ và kịp thời các thông tin cần thiết để cân đối giữa vật t, lao động và máy móc thiết bị, đồng thời kết hợp với phòng kế hoạch để có phơng án tiêu thụ sản phẩm hợp lý với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty - Bộ phận tài vụ: Giúp Giám đốc về quản lý tài chính, kế toàn thống kê thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh, thanh quyết toán với khách hàng và Nhà nớc. Ngoài ra còn làm nhiệm vụ tính bảo hiểm và thuế. - Bộ phận tổ chức, lao động tiền lơng. Tham mu cho Giám đốc về việc sắp xếp, bố trí lao động trong Công ty về số lợng, trình độ nghiệp vụ, tay nghề từng phòng ban, phân xởng. Kiểm tra định mức đơn giá và giải quyết các chế độ chính sách cho ngời lao động. - Bộ phận hành chính: Giải quyết các hoạt động hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh toàn Công ty về mặt hành chính. - Bộ phận cơ khí: Có nhiệm vụ tạo phôi ban đầu nh: dập đinh ra các khuôn mẫu (phôi, ke, khoá) hay đúc tay nằm nhón đồng thoi để tiện lõi khoá. Nếu bộ phận giản đơn thì bộ phận có thể hoàn chỉnh nh bản lề, chốt cửa. Ngoài ra, phân xởng cơ khí còn làm theo đơn đặt hàng nh: giàn giáo, cửa xếp, cửa hoa. Với số công nhân không lớn trong phân xởng nhng đây là đơn vị mạnh nhất tạo ra giá trị sản lợng lớn nhất trong Công ty. - Bộ phận cơ điện: Chịu trách nhiệm sửa chữa thờng xuyên, trùng tu máy móc, thiết bị trong Công ty cả phần cơ và phần điện. Phân xởng này đảm bảo cho các phân xởng khác làm việc liên tục không bị gián đoạn bởi máy móc, thiết bi hay đờng điện. Phân xởng còn chịu trách nhiệm chế tạo khuôn mẫu ke, bản lề khoá. Đây là nhiệm vụ khá quan trọng và phức tạp đòi hỏi độ chính xác để đảm bảo khi đúc chi tiết khoá có thể khớp nhau đợc.
  16. - Bộ phận lắp ráp: Có nhiệm vụ lắp ráp toàn bộ các loại khoá từ các bộ phận, chi tiết thành phẩm hoàn chỉnh. - Bộ phận mạ: Mạ quai khoá, ke bản lề, chốt cửa. Công nghệ mạ đòi hỏi phải có kỹ thuật cao và theo quy trình công nghệ nghiêm ngặt để đảm bảo sản phẩm mạ có độ bền và độ bóng cao. Các phân xởng này chịu sự điều khiển của quản đốc phân xởng và Phó giám đốc kỹ thuật chỉ đạo trực tiếp. Loại hình sản xuất của Công ty là kiểu chế biến liên tục, quy mô sản xuất thuộc loại vừa, sản phẩm có thể tạo ra cùng trên một quy trình sản xuất theo cùng một phơng pháp công nghệ song giữa các loại, các thứ thành phẩm có những đặc tính khác nhau về kích cỡ, yêu cầu kỹ thuật cả về mặt mỹ thuật. Trang bị kỹ thuật của Công ty chủ yếu là những máy móc cũ đợc Ba Lan trang bị từ khi mới thành lập: máy tiện, máy đập, máy bào. Cùng với sự tăng trởng kinh tế Công ty đã trang bị thêm một số máy móc, sửa chữa một số máy móc cũ cho phù hợp với yêu cầu tạo ra sản phẩm mới. 2.2. Lao động Trong những năm gần đây trớc sự phát triển mạnh mẽ của cơ chế thị trờng, để có thể đáp ứng đợc tình hình sản xuất kinh doanh, Công ty khoá Minh Khai đã tiến hành sắp xếp và bố trí lại đội ngũ lao động, nhằm tạo ra đợc một đội ngũ lao động không những giỏi một nghề mà còn biết đợc nhiều nghề, đồng thời tạo ra một sự thay đổi linh hoạt trong sản xuất kinh doanh để có thể đáp ứng đợc mọi yêu cầu của thị trờng. Để làm đợc điều này hàng năm Công ty đã cho công nhân đi đào tạo thêm hay tổ chức các khoá thi nâng bậc với mục đích là nâng cao chất lợng đội ngũ lao động. Hơn thế, với những ngời có tài và tâm huyết với nghề nghiệp đơc nhà máy kịp thời phát hiện và cho đi đào tạo thêm để trở thành cán bộ nòng cốt của Công ty. Nhờ vậy, trong những năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã có những nét thay đổi rõ rệt. Bảng số 1: Cơ cấu và chất lợng đội ngũ lao động (Nguồn: Thống kê lao động Phòng kế hoạch năm 2001) Danh mục Đơn vị Tổng số % Tổng số lao động có trong danh sách Ngời 340 100 - Số lao động nữ Ngời 160
  17. - Số lao động nam Ngời 180 I. Số lao động có trình độ Chuyên môn kỹ thuật + Có trình độ từ đại học, cao đẳng trở lên - Lao động nam 41 12,06 - Lao động nữ 15 4,41 + Có trình độ trung học chuyên nghiệp 27 7,94 - Lao động nam 17 5,24 - Lao động nữ 10 2,7 + Công nhân kỹ thuật 272 80 - Lao động nam 146 42,94 - Lao động nữ 126 37,06 II. Lao động trực tiếp 1. Trình độ - Bậc nghề 1/7 48 14,12 - Bậc nghề 2/7 67 19,70 - Bậc nghề 3/7 47 13,82 - Bậc nghề 4/7 37 10,88 - Bậc nghề 5/7 55 16,18 - Bậc nghề 6/7 14 4,12 - Bậc nghề 7/7 4 1,18 2. Số lao động trong các ngành nghề + Công nhân xây dựng 6 1,76 - Lao động nữ 3 0,88 - Lao động nam 3 0,88 + Công nhân lắp máy 0 + Công nhân cơ khí 261 76,76 - Lao động nữ 135 39,7 - Lao động nam 126 37,06 + Công nhân kỹ thuật khác 0 + Lao động phổ thông 5 - Lao động nữ 5 1,47
  18. - Lao động nam 0 0 III. Số lao động trong các ngành Lao động gián tiếp 1. Lãnh đạo quản lý 19 5,59 - Lao động nữ 5 1,47 - Lao động nam 14 4,12 2. Làm công tác KH-KINH Tế 15 4,41 - Lao động nữ 0 0 - Lao động nam 15 4,41 3. Làm công tác chuyên môn 4 1,18 - Lao động nữ 4 1,18 - Lao động nam 0 0 4. Làm công tác nghiệp vụ 18 5,29 - Lao động nữ 13 3,82 - Lao động nam 5 1,47 5. Làm công tác hành chính 8 2,35 - Lao động nữ 1 0,29 - Lao động nam 7 2,06 6. Làm công tác khác 4 1,18 - Lao động nữ 3 0,88 - Lao động nam 1 0,29 V. Chia lao động theo nhóm tuổi 340 100 - Từ 40 tuổi trở xuống 277 72,65 - Từ 41 tuổi – 50 tuổi 79 23,23 - Từ 51 tuổi trở lên 14 4,12 3. Máy móc thi ết bị và quy trình công ngh ệ sản xuất sản phẩm 3.1. Máy móc thiết bị. Công ty khoá Minh Khai thành lập đợc tơng đối lâu, máy móc thiết bị của Công ty đợc nhập từ nhiều nớc nh Liên Xô cũ, Tiệp Khắc, Ba Lan, Trung Quốc. Các loại máy móc của Công ty tơng đối lạc hậu, đã trải qua thời gian sử dụng tơng đối dài, có thiết bị đã bị
  19. khấu hao hết từ lâu nhng vẫn còn đợc sử dụng do đó đã gây ô nhiễm môi trờng xung quanh và làm ảnh hởng tới sức khoẻ của công nhân. Việc nâng cao chất lợng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào đổi mới trang thiết bị máy móc. Qua bảng kê máy móc thiết bị dới đây, chúng ta sẽ hiểu kỹ hơn về tình hình máy móc thiết bị của Công ty khoá Minh Khai. Biểu số 2: Biểu kê các máy móc, thiết bị của Công ty (Nguồn: Phòng kế hoạch năm 2000) N ớ c s ản Công N ăm Tình trạng Stt Tên máy móc thiết bị xuất suất thiết sử kế dụng Tiệp Đang sử 1 Máy phay FHJ-9 2,5 KW 1993 Máy xọc 7a-420 dụng 2 Liên Xô 1,5 KW 1996 Nhật Đang sử 3 Máy khoan bàn KDS- 0,3 KW 1995 dụng 4 360 Ba Lan 4,67 KW 1974 Khoan đứng WKA-40 Tiệp Đang sử 5 3 KW 1990 m ột đầu dụng 6 M áy mài Liên Xô 3 KW 1996 Hỏng 7 BBT-350 Bungary 1994 Máy khoan đứng 2a- Việt Nam Đang sử 8 1987 Việt Nam dụng 9 125T 1990 Việt Nam Đang sử 10 Búa máy 160 Kg 1000 lít 1995 Máy tiện T6M16 dụng 11 Liên Xô 1,5 KW 1996 Máy cuốn lò xo Đang sử 12 Hungary 1995 Bể mạ NIKEN (nhựa) dụng 13 Ba Lan 0,2 KW 1974 Máy ca cầu 85-72 Đang sử 14 Trung 0,4 KW 1988 Máy bơm lọc Quốc dụng Đang sử Máy TAZO Z51-2 dụng Khoan bàn Z51-2 Đang sử dụng Đang sử dụng Đang sử dụng
  20. Đang sử dụng Đang sử dụng 3.2. Về quy trình công nghệ Hầu hết các quy trình công nghệ sản xuất ở Công ty khoá Minh Khai trớc đây là đơn giản, quá trình sản xuất sản phẩm phải trải qua các phân xởng. Nhng do bố trí hợp lý giữa các phân xởng nên công tác tổ chức sản xuất và quản lý chất lợng sản phẩm tơng đối thuận tiện. Phôi tiện, chi tiết bán thành phẩm gia công thuê ngoài đợc nhập vào kho vật t, từ kho vật t xuất phôi tiện, các chi tiết bán thành phẩm xuống phân xởng cơ khí, sau khi gia công xong đợc nhập vào kho thành phẩm nếu sản phẩm đó xuất bán. Cũng ở công đoạn này, sản phẩm nào bị hỏng thì đợc nhập lại kho vật t. Từ kho bán thành phẩm đợc xuất xuống phân xởng mạ, phân xởng lắp ráp. Số sản phẩm ở phân xởng mạ đợc nhập vào kho chi tiết hoàn chỉnh và từ kho chi tiết hoàn chỉnh xuống phân xởng lắp ráp hoàn chỉnh rồi đợc nhập vào kho thành phẩm xuất bán. Quy trình công nghệ sản xuất khoá của Công ty đợc tóm tắt theo sơ đồ sau: Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất khoá của Công ty khoá Minh Khai
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2