intTypePromotion=1

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kinh tế: Phân tích một số nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong khối ngành Kinh tế, Quản lý và Quản trị kinh doanh ở Việt Nam

Chia sẻ: Huc Ninh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
8
lượt xem
0
download

Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kinh tế: Phân tích một số nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong khối ngành Kinh tế, Quản lý và Quản trị kinh doanh ở Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung chính của luận án được trình bày trong kết cấu gồm 4 chương như sau: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến luận án; Những vấn đề lý luận cơ bản về một số nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục Đại học hệ vừa làm vừa học; Kết quả nghiên cứu: lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng giáo dục Đại học hệ vừa làm vừa học trong khối ngành Kinh tế, Quản lý và Quản trị kinh doanh; Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong khối ngành Kinh tế, Quản lý và Quản trị kinh doanh ở Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án tiến sĩ Kinh tế: Phân tích một số nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong khối ngành Kinh tế, Quản lý và Quản trị kinh doanh ở Việt Nam

  1. PHẦN MỞ ĐẦU phải có đủ sức cạnh tranh, và cạnh tranh về chất lượng được đặt lên hàng đầu. Giáo 1. Giới thiệu tóm tắt công trình nghiên cứu dục và đào tạo không nằm ngoài xu thế này. Dựa trên khung lý thuyết về một số nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển kinh tế buộc mỗi cá đại học hệ vừa làm vừa học (VLVH) và trải nghiệm của bản thân về việc thực hiện nhân, mỗi tổ chức phải biết làm cho mình thích ứng. Do đó, việc học, tự học hoàn giáo dục, đào tạo cho những người vừa đi làm, vừa đi học; nghiên cứu này thực hiện thiện bản thân, hay việc dùng người có tri thức của các tổ chức để đạt được mục tiêu thu thập dữ liệu được cho là các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ đã định là vấn đề quan tâm đặc biệt. VLVH, đồng thời tiến hành kiểm định độ tin cậy và lượng hóa mức độ tác động của Chủ trương chính sách đổi mới giáo dục: “Đẩy mạnh giáo dục trong nhân dân từng nhân tố đó tới chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH khối ngành kinh tế, quản lý bằng cả hình thức chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người, và quản trị kinh doanh tại Việt Nam. Từ đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị cả nước thành một xã hội học tập...” đã được quán triệt. nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của hệ này. Sứ mệnh này được đặt lên vai của ngành giáo dục: phải nghiên cứu, thiết kế nội 1.1. Hệ thống dữ liệu mà tác giả thu thập được bao gồm: dung chương trình, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực giảng viên và +. Dữ liệu cho nghiên cứu định tính: phỏng vấn sâu một số cán bộ lãnh đạo của 23 thực hiện đào tạo cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài tổ chức, cơ quan công lập và tư nhân có sử dụng nhân lực tốt nghiệp đại học hệ VLVH nước, đồng thời hoàn thành mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đặt ra. Trong đó, đào tạo trên địa bàn Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ; đại học hệ VLVH mở ra cơ hội học tập cho nhiều người, đáp ứng được yêu cầu về thời +. Dữ liệu cho nghiên cứu định lượng: phát 680 phiếu điều tra gồm: sinh viên gian, điều kiện cũng như nguyện vọng của người học, góp phần tăng quy mô đào tạo đang học hệ VLVH và đã tốt nghiệp, đang đi làm; các nhà tuyển dụng tại các cơ quan nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ đất nước trong bối cảnh hội nhập. nhà nước, tư nhân, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục ở địa bàn Hà Giang, Hà Nội, 2.2. Xuất phát từ những bất cập của thực tiễn Đà nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai. Thực tế cho thấy sự bùng nổ về mặt quy mô của của đào tào đại học hệ VLVH 1.2. Quá trình nghiên cứu: thời gian qua đã bị chi phối bởi quan điểm: “nồi cơm của các trường” tức lợi ích có Ban đầu, luận án đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 03 nhóm nhân tố: (i) nhóm các được nhờ quy mô, dẫn đến việc đào tạo đại học hệ VLVH đã không đáp ứng được nhu nhân tố bên trong trường đại học, (ii) nhóm các nhân tố bên ngoài trường đại học, (iii) cầu đổi mới đất nước, mà còn dẫn đến nhiều bất cập về mặt chất lượng. Có hai vấn đề nhóm các nhân tố thuộc về người học. Nhưng trong quá trình nghiên cứu, kiểm định độ mà xã hội đặc biệt quan tâm đó là: chất lượng đào tạo và mức độ đáp ứng nhu cầu học tin cậy của các nhóm nhân tố và lượng hóa được mức độ tác động của từng nhân tố đến tập. Loại hình đào tạo VLVH là loại hình đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, suốt chất lượng giáo dục đại học, nghiên cứu sinh đã sửa lại mô hình thành hình 3.3 bao gồm: đời và ngày càng cao của mọi tầng lớp người dân trong xã hội, góp phần to lớn tạo nên 01 biến phụ thuộc và 05 biến độc lập. một xã hội học tập. Từ kết quả đó, tác giả đề xuất một số khuyến nghị và giải pháp với các trường 2.3. Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết đại học, với các cơ quan quản lý vĩ mô và với bản thân người học để có thể nâng cao Các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án khá nhiều và phong phú, chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh nhưng chủ yếu tập trung vào lĩnh vực quản lý đào tạo, trao đổi đúc rút kinh nghiệm, đề doanh tại Việt Nam. xuất các giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy và quản lý đào tạo. Việc đánh giá Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH và lượng hóa được chính của luận án được trình bày trong kết cấu gồm 04 chương như sau: mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố là vô cùng quan trọng mà chưa có công trình nào Chương I: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến luận án bàn đến. Do vậy, đây chính là khoảng trống mà tác giả luận án phải nghiên cứu. Chương II: Những vấn đề lý luận cơ bản về một số nhân tố tác động đến chất 3. Mục tiêu nghiên cứu lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học 3.1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở lý luận và phân tích tác động một số nhân tố đến Chương III: Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu: lượng hóa mức độ tác chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH để đưa ra những giải pháp có căn cứ khoa học động của các nhân tố đến chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong khối nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH tại Việt Nam. ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh 3.2. Mục tiêu cụ thể Chương IV: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ - Đánh giá được thực trạng chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH của Việt Nam vừa làm vừa học trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam. thuộc khối ngành kinh tế, quản lý, và quản trị kinh doanh thời gian từ năm 2005 đến 2016; 2. Lý do chọn đề tài nghiên cứu của luận án - Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH; 2.1. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn - Kiểm chứng các nhân tố đó; Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng đã thúc đẩy cạnh tranh ngày càng - Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đó đến chất lượng giáo dục đại gay gắt trên mọi lĩnh vực. Mỗi tổ chức, cá nhân, quốc gia muốn tồn tại, phát triển buộc học hệ VLVH; 1 2
  2. - Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng giáo dục 7. Những đóng góp mới của luận án đại học hệ VLVH - Về mặt phát triển khoa học: (i) luận án hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án về những nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH trong khối Đối tượng: một số nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; (ii) Phát hiện và thẩm định các nhân tố trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam. ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH trong khối ngành kinh tế, quản Phạm vi về nội dung: nghiên cứu ảnh hưởng của 03 nhóm nhân tố: Nhóm bên lý và quản trị kinh doanh và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, (iii) Xây trong trường học; Nhóm bên ngoài trường học; Nhóm thuộc về người học. dựng mô hình các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH phù hợp Phạm vi về thời gian, không gian: giai đoạn 2005-2016, trên địa bàn một số tỉnh với điều kiện Việt Nam. thành trong nước gồm: Hà Giang, Hà Nội, Đà nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai. - Về mặt thực tiễn: Căn cứ vào kết quả kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu và 5. Tóm tắt phương pháp nghiên cứu định lượng được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động tới chất lượng giáo dục 5.1. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn đại học hệ VLVH trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh và mối 5.1.1. Quan sát khoa học: thực hiện 08 buổi hội thảo có tham dự và không tham dự để tri quan hệ giữa chúng đã được nghiên cứu, luận án đã dùng kết quả đó làm cơ sở đưa ra giác đối tượng một cách có hệ thống để thu thập thông tin. các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH trong 5.1.2. Thống kê: điều tra để thu thập số liệu, phân tích, tính toán, đánh giá, dự báo, khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh phù hợp với điều kiện hoàn cảnh tổng hợp, ra quyết định là kết quả nghiên cứu. thực tiễn của Việt Nam. 5.1.3. Thực nghiệm khoa học: chủ động thực hiện tác động vào người học trong quá trình đào tạo thực tế để hướng sự phát triển của họ theo mục tiêu dự kiến của mình. CHƯƠNG I 5.1.4 Phân tích tổng kết kinh nghiệm: đánh giá lại những thành quả thực tiễn trong quá TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN trình thực hiện nghiên cứu để rút ra kết luận bổ ích cho luận án. 1.1. Một số công trình nghiên cứu trong nước 5.1.5 Chuyên gia: sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia bao gồm các thầy, các nhà - Phan Thị Thu Hiền và Triệu Tất Đạt (2014) [1], “Hệ vừa làm vừa học: giải quản lý giáo dục, nghiên cứu giáo dục có kinh nghiệm, đồng nghiệp… pháp nâng cao chất lượng đào tạo” tại tạp chí số 57 năm 2014, Viện Nghiên cứu Giáo 5.2. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí 5.2.1. Phân tích và tổng hợp lý thuyết: nghiên cứu tại bàn các tài liệu, tổng hợp các - Nguyễn Quế Anh (2010) [9],“Nâng cao chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối học tại trường Đại học Văn hóa Hà Nội - Hướng tới hội nhập và phát triển”. tượng nghiên cứu. Nguyễn Thị Hoàng (2009) [20], “Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo hệ 5.2.2. Phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: sắp xếp các tài liệu khoa học theo từng vấn đề vừa làm vừa học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại các trường CĐ, ĐH Việt Nam” có cùng dấu hiệu bản chất, cùng hướng phát triển, sắp xếp thành một hệ thống trên cơ sở - Nguyễn Thị Bích Hà (2007) [4], tác giả nghiên cứu “Quản lý đào tạo đại học mô hình lý thuyết làm sự hiểu biết về đối tượng đầy đủ hơn. hệ vừa học vừa làm ở trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí 5.2.3 Mô hình hóa: xây dựng mô hình gần giống với đối tượng để nghiên cứu. Minh, thực trạng và giải pháp”. 5.2.4 Giả thuyết: đưa ra các dự đoán về quy luật của đối tượng sau đó đi chứng minh - Nguyễn Thị Hồng Nga (2013) [31], “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự đoán đó là đúng. đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học ở việt nam hiện nay 6. Tóm tắt nội dung nghiên cứu - Ngô Minh Oanh (2013) [33], “Đào tạo hệ vừa làm vừa học: thành công, hạn 6.1. Câu hỏi nghiên cứu chế và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng” (i) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH - Phạm Thị Phượng (2013) [34], “Nâng cao chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh? học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh tại trường Đại học Thương mại” (ii) Mức độ tác động của từng nhân tố đó đến chất lượng giáo dục đại học hệ - Trịnh Văn Anh và Nguyễn Ngọc Tài (2013) [35], “Những bất cập trong đào VLVH trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam giai đoạn tạo hệ vừa làm vừa học hiện nay và một số giải pháp khắc phục” 2005-2016 như thế nào? - Lê Hữu Bình (2013) [36], “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ vừa (ii) Giải pháp nào cần thực hiện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH làm vừa học tại trường Đại học Đồng Tháp”. Nguyễn Thanh Bình (2013) [37], “Giải trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam đến năm 2025? pháp đảm bảo chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học tại trường Đại học Kinh tế 6.2. Thiết kế nghiên cứu Công nghiệp Long An”. Nguyễn Thị Thu Ba (2013) [40], “Các yếu tố ảnh hưởng đến Dựa vào khung lý thuyết của các nghiên cứu liên quan đến luận án, thiết kế và chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học”. Trần Đăng Khoa (2013) [46], “Vừa học vừa kiểm định mô hình nghiên cứu, đưa ra những kết luận cho luận án. làm dưới góc nhìn của người học và quản lý” 3 4
  3. 1.2. Một số công trình nghiên cứu ngoài nước Yêu cầu của giáo dục đại học - Doctor Shahida Sajjad (2008) [69], “Effective teaching methods at higher - Gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa education”- Special Training Department, University of Karachi, học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. - Biggs & Tang (2007) [67], “Analyzing evaluate quality standards of the - Tuân thủ quan điểm, đường lối, chính sách giáo dục đại học của Đảng và Nhà nước. institution in terms of Constructive Alignment” -Nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy đáp ứng được yêu cầu phát triển - Thorsten Gruber, Roediger Voss and Isabelle Szmigin (2007) [68], “Service quality kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế; đáp ứng được các yêu cầu về quốc tế hóa các tiêu chuẩn in higher education: The role of student expectations”, University of Manchester đánh giá khoa học và các hoạt động về chuyên môn tại các cơ sở giáo dục đại học. - Alton Y.K. Chua (2011) [72], “A knowledge management perspective at Vai trò của giáo dục đại học higher education” Nanyang Technological University, Singapore - Mở ra cánh cửa cho sự hiểu biết của chúng ta đối với các mức độ phức tạp của - Karimi Nazila and Behrangi Mohammad Reza (2011) [73], “Eliciting xã hội hiện đại, và nó cho phép chúng ta đóng góp vào sự giàu mạnh của cộng đồng. Management Education Model of Teaching (M.E.M.T.)” From a Decade Studies in - Mở ra cơ hội để người học đạt được các mục tiêu nghề nghiệp cá nhân và hiệu Iran and Its Use for Teaching quả về thu nhập, cải tiến chất lượng cuộc sống của từng cá nhân chúng ta.” - Fariba Damirchilia, Masomeh Tajarib (2011) [77], “Explaining Internal 2.2. Giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học Factors Effective on Educational Quality Improvement Based on Views of Students Quan niệm về giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học: Là hoạt động giáo dục from Zanjan Azad Universities” dành cho người đang đi làm, giúp họ cập nhật kiến thức, phát triển các kỹ năng trong Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, nghiên cứu sinh đã xây một nghề nghiệp xác định. dựng được khung lý thuyết về một số nhân tố tác động đến Chất lượng giáo dục đại học Đặc điểm của giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học: hệ VLVH trong khối ngành Kinh tế, Quản lý, Quản trị kinh doanh tại Việt Nam. Thiết kế Đối tượng: đào tạo cho những người đang làm việc trong hầu hết các lĩnh vực mỗi nhân tố như là một biến quan sát (biến độc lập), tác động đến biến phụ thuộc là Chất trong nền kinh tế, đang nắm giữ những vị trí việc làm cụ thể giúp bổ sung kiến thức cho lượng giáo dục, và mã hóa các biến được trình bày tại Bảng 3.7 của Chương3). thực hiện tốt công việc trước mắt, hoặc muốn chuyển đổi nghề nghiệp trong tương lai, 1.3. Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu hoặc để nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn. Hầu hết các nghiên cứu trong nước và ngoài nước đều khẳng định: Chất lượng Thời gian: hầu hết là ngoài giờ. giáo dục dù là hệ chính quy hay vừa làm vừa học đều vô cùng quan trọng, là nền tảng Địa điểm đào tạo: thường phân tán, ít tập trung. của tăng trưởng kinh tế xã hội. Mỗi nghiên cứu đi sâu vào phân tích một vài khía cạnh Khối lượng kiến thức: tùy mục tiêu khác nhau mà cơ cấu và khối lượng kiến của giáo dục nói chung, giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học nói riêng, và đưa ra một thức này cũng có sự khác nhau. số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, đó cũng là những yếu tố vô cùng quan trọng Nhu cầu ngành nghề: đa dạng: kinh tế, quản lý, quản trị, dịch vụ, nông - lâm - cấu phần nên chất lượng giáo dục đại học và đại học hệ vừa làm vừa học. ngư nghiệp, thủy sản, kỹ thuật, công nghiệp... 1.4. Khoảng trống nghiên cứu Mục tiêu của giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học:“ Các công trình nghiên cứu trên đây chưa đưa ra khái niệm về đào tạo đại học hệ Thực hiện mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đặt ra: “Đẩy mạnh giáo dục trong vừa làm vừa học, chưa có nghiên cứu hoàn chỉnh nào công bố các nhân tố ảnh hưởng nhân dân bằng cả hình thức chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi đến chất lượng giáo dục và đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học, cũng như mức độ ảnh người, cả nước thành một xã hội học tập...”. hưởng của mỗi nhân tố tới chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH, và mối quan hệ, Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nâng cao trình độ cho những tương tác giữa giữa những nhân tố đó. Đây chính là khoảng trống để tác giả của luận người đang đi làm không có điều kiện và thời gian học tập trung, mà họ vẫn không văn cần tiếp tục nghiên cứu. phải thoát ly sản xuất, vẫn có thể hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn được giao nơi CHƯƠNG II công tác. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục tại CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC các trường đại học, các cơ sở đào tạo. 2.1. Giáo dục và giáo dục đại học Vai trò của đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học Giáo dục:“Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền Đối với xã hội học tập: đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, suốt đời, nhu đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người” cầu nâng cao kiến thức của người dân, là giải pháp học đại học cho người lao động. Giáo dục đại học: là giai đoạn giáo dục diễn ra ở các trường đại học, viện đại Đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực: gia tăng tỷ lệ người lao động có trình học, truyền cho người học những kiến thức, hiểu biết chuyên sâu nhằm giúp họ đạt độ đại học; gia tăng kiến thức, kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực cho đội ngũ tới những giới hạn mới của tri thức trong từng lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống. lao động hiện hành, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, phát triển bền vững. 5 6
  4. 2.3. Chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học khối ngành kinh tế, quản lý và Tiêu chí về chương trình, giáo trình: cấu trúc, nội dung, phương pháp đào tạo, cách quản trị kinh doanh thức đánh giá kết quả đào tạo được xây dựng phù hợp với sự tham của học viên, giảng Quan niệm về chất lượng giáo dục đại học viên, các chuyên gia, các đơn vị tuyển dụng...; “Chất lượng giáo dục đại học là chất lượng con người được đào tạo từ các hoạt Tiêu chí về thành phần sinh viên: điểm trung bình đầu vào; thành phần, mức độ động giáo dục đại học” - TS. Tô Bá Trượng (Viện chiến lược và Chương trình giáo dục) được cập nhật thông tin về chương trình đào tạo, chính sách đào tạo...; Theo PGS.TS Nguyễn Đức Trí (Viện Chiến lược và chương trình giáo dục) Tiêu chí về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo: ngân sách tài trợ, thư viện, quan niệm rằng: Chất lượng giáo dục đại học được đánh giá bằng sự tăng trưởng trong phòng học, các thiết bị hỗ trợ học tập...; phát triển trí tuệ và nhân cách người học.” Tiêu chí về tổ chức và quản lý: cơ cấu tổ chức phù hợp với yêu cầu thực hiện mục Quan niệm về chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học khối ngành tiêu, nhiệm vụ...; kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh Tiêu chí về hoạt động dạy và học: kế hoạch đào tạo, giám sát việc thực hiện kế “Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH là chất lượng con người được đào tạo hoạch, đánh giá, thời lượng, thời gian đào tạo...; từ hoạt động giáo dục dưới hình thức VLVH”. (PGS.TS. Tô Bá Trượng - Viện khoa Tiêu chí về nghiên cứu khoa học: ngân sách dành cho nghiên cứu; các nghiên học Giáo Dục Việt Nam, Phó Giám Đốc Trung Tâm Phát Triển Giáo Dục) cứu được tài trợ; số lượng giảng viên tham gia nghiên cứu; số bài báo khoa học được “Theo quan điểm của tác giả luận án: định nghĩa thống nhất sử dụng trong luận công bố trên các tạp chí quốc tế; số lần trích dẫn bài báo; số bằng sáng chế; số giảng án: Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh viên được mời chủ tọa các hội nghị quốc gia, quốc tế; số nghiên cứu sinh nước ngoài doanh là kết quả của hoạt động giáo dục đại học được phản ánh ở các đặc trưng về theo học...; phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của Tiêu chí về sinh viên tốt nghiệp: năng lực của sinh viên tốt nghiệp, hiệu quả đào người tốt nghiệp đại học hệ VLVH khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh tạo của cơ sở giáo dục đại học; phần trăm sinh viên tốt nghiệp có việc làm; lương, thu tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể.” nhập trung bình, sự hài lòng của đơn vị tuyển dụng; % sinh viên quay lại trường tiếp Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học khối ngành tục theo học ở bậc học cao hơn... kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh Tiếp cận trên góc độ của xã hội và các đơn vị sử dụng sinh viên tốt nghiệp: Tiếp cận trên góc độ của Nhà nước: “Tỷ lệ sinh viên có thể hoàn thành chương Mức độ hài lòng của doanh nghiệp, tổ chức sử dụng sinh viên tốt nghiệp, đánh giá trình đào tạo trong thời gian dự kiến với trình độ sau khi tốt nghiệp đạt được các yêu năng lực của sinh viên qua: Kiến thức, kỹ năng, thái độ, đạo đức và mức độ hoàn cầu đặt ra của chương trình đào tạo với chi phí thấp”. thành công việc được giao. Tiếp cận trên góc độ của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo: ban hành Qui Tiếp cận từ phía người học: Chất lượng giáo dục tiếp cận từ phía người học có định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học. Bộ tiêu chuẩn gồm 10 thể hiểu là giá trị chuyển đổi, là sự “thay đổi chất”, thay đổi cơ bản về cả nội dung và tiêu chuẩn - 61 tiêu chí: hình thức của người học. Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học (gồm 2 tiêu chí) 2.4. Các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý (gồm 7 tiêu chí) khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục (gồm 6 tiêu chí) 2.4.1. Xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo (gồm 7 tiêu chí) vừa làm vừa học Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên (gồm 8 tiêu chí) Tiêu chuẩn 6: Người học (gồm 9 tiêu chí) NHÓM 1: Các nhân tố thuộc về người học: - Mục đích, định hướng nghề nghiệp, tuổi, giới tính, Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ - Nhu cầu học tập, nỗ lực, ý chí, tự kỷ luật của người học, (gồm 7 tiêu chí) - Thời gian đi học, khả năng tự học, điều kiện tài chính, gia đình, Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế (gồm 3 tiêu chí) - Áp lực công việc, hỗ trợ của cơ quan người học... CHẤT Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (gồm 9 tiêu chí) NHÓM 2: Các nhân tố bên trong trường đại học: LƯỢNG - Giảng viên: năng lực, trình độ, đạo đức, lối sống, kỹ năng mềm GIÁO DỤC Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính (gồm 3 tiêu chí) ĐẠI HỌC - Vị trí địa lý, Danh tiếng, uy tín của nhà trường, cơ sở vật chất hữu hình HỆ Tiếp cận trên góc độ của Nhà trường: hỗ trợ đào tạo, thiết bị máy móc, công cụ đào tạo, tài liệu, giáo trình, mạng VỪA LÀM Tiêu chí về mục tiêu và nhiệm vụ: cụ thể, rõ ràng, định hướng, đáp ứng yêu cầu; internet VỪA HỌC Tiêu chí về giáo viên và cán bộ quản lý: trình độ, năng lực, học hàm, học vị, tỷ - Năng lực quản lý giáo dục của trường, - Đặc điểm của ngành đào tạo. lệ sinh viên/giảng viên; số giờ giảng trung bình của giảng viên; cơ cấu giảng viên, cán bộ quản lý...; NHÓM 3: Các nhân tố bên ngoài trường đại học: - Điều kiện kinh tế, chính trị, pháp luật trong và ngoài nước, đạo đức, lối 7 sống, văn hóa, xã hội, xu hướng phát triển xã hội 8 - Đòi hỏi của thị trường lao động (Tổ chức sử dụng lao động) - Hỗ trợ của Chính Phủ.
  5. ngược lại. Với 08 biến độc lập này, tác giả luận án thiết kế lại mô hình của hình 2.2. thành hình 2.3. như sau: (Nguồn: Tổng hợp của tác giả luận án) 2.4.2. Phân tích mô hình và xây dựng khung lý thuyết về các nhân tố tác động đến Các nhân tố thuộc về giảng viên chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong mô hình Mã hóa dữ liệu: Nhóm các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ Các nhân tố thuộc về người học VLVH: Học viên (HV), Giảng viên (GV), tổ chức quản lý đào tạo (QL), cơ sở vật chất Các nhân tố thuộc về CHẤT hữu hình và vô hình phục vụ đào tạo (CS), đặc thù của ngành đào tạo (NĐT), Nhóm các năng lực quản lý đào tạo của nhà trường LƯỢNG nhân tố bên ngoài nói chung (BN), Chính phủ (CP), Tổ chức sử dụng lao động (doanh ĐÀO TẠO nghiệp) (DN). Bảng hóa dữ liệu được trình bày tại bẳng 3.7 của chương 3để tiện phân Các nhân tố thuộc về ngành đào tạo ĐẠI HỌC tích. 2.4.3. Xây dựng các giả thuyết về các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại HỆ Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo học hệ vừa làm vừa học của mô hình nghiên cứu (i) Biến trọng tâm (biến phụ thuộc): CLGD - Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVL VỪA LÀM Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp VỪA HỌC (ii) Các biến độc lập: GV: các nhân tố thuộc về giảng viên HV: các nhân tố thuộc về học viên Các nhân tố bên ngoài nói chung QL- các nhân tố thuộc về năng lực quản lý đào tạo của trường đại học NĐT- các nhân tố thuộc về tính hấp dẫn của ngành đào tạo, Các nhân tố thuộc về chính phủ CS- các nhân tố thuộc về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, DN- các nhân tố thuộc về sự đòi hỏi của doanh nghiệp đối với người lao động tốt nghiệp đại học hệ VLVH, Hình 2.3: Mô hình các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH BN- Các nhân tố bên ngoài trường học nói chung (điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa, (Nguồn: Tác giả tự xây dựng) chính trị, hội nhập), CHƯƠNG III CP - các nhân tố thuộc về chính sách, hỗ trợ của Nhà nước và Chính phủ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: LƯỢNG HÓA MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC Từ 08 biến độc lập mới này, xây dựng được 08 giả thuyết nghiên cứu và mô hình NHÂN TỐ ĐẾN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC nghiên cứu mới sau: TRONG KHỐI NGÀNH KINH TẾ, QUẢN LÝ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH (1). Tri thức, kinh nghiệm, phương pháp đào tạo của người thầy càng khoa học, 3.1. Thực trạng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học khối ngành kinh tế, quản lý linh hoạt, phù hợp với người học, phù hợp với xu thế phát triển của xã hội thì CLGD và quản trị kinh doanh ở Việt Nam càng cao và ngược lại. Chương 3 của luận án trình bày thực trạng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học (2).Thái độ của người học càng tích cực, càng kỷ luật với chính bản thân, chủ động khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam. Những con số thống trong học tập và tuân thủ quy chế của nhà trường thì CLGD càng cao và ngược lại. kê về số lượng sinh viên theo học, tốt nghiệp của ba khối ngành này tại các trường đại (3). Năng lực quản lý đào tạo của trường học càng cao, phù hợp với người học, học đã vẽ lên một bức tranh toàn cảnh về thực trạng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa phù hợp với xu thế phát triển của xã hội thì CLGD càng cao và ngược lại. học khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh. (4). Ngành đào tạo càng hấp dẫn, càng có nhiều cơ hội việc làm trong xã hội thì CLGD Tính tại thời điểm năm 2005 cả nước có 1.393.669 sinh viên, bao gồm càng cao và ngược lại. 1.094.575 sinh viên đại học và 299.094 sinh viên cao đẳng. Riêng số sinh viên đại học (5). Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của nhà trường càng đầy đủ, phù hợp thì CLGD hệ VLVH cả nước là 358.685 Sinh viên, đến năm 2007 là 549.831 Sinh viên, tăng gần càng cao và ngược lại. 130% so với 10 năm trước đó.”Về cơ cấu ngành, nghề, xét lại thời điểm năm 2005, (6). Đòi hỏi của xã hội, của DN sử dụng lao động càng cao thì CLGD càng cao khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh chiếm 27,01% tại thời điểm 2005. và ngược lại. “Đến thời điểm cuối năm 2016 (theo thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo) cả (7). Các nhân tố bên ngoài trường học nói chung càng thuận lợi CLGD càng cao nước có 412 trường đại học, trong đó có tới 35,57% trường tổ chức đào tạo hệ không và ngược lại. chính quy về khối ngành kinh tế. Tính chung của cả nước, tỷ lệ sinh viên khối ngành (8). Chính sách và sự hỗ trợ của chính phủ càng nhiều thì CLGD càng cao và Kinh tế, Quản lý và Quản trị kinh doanh hệ đại học VLVH chiếm 36,28%. Vậy với 9 10
  6. 2,36 triệu sinh viên cả nước thời điểm cuối năm 2016 thì số lượng sinh viên hệ VLVH thông qua dữ liệu thu thập được của ba khối ngành này là 856.208 người, số sinh viên đại học hệ VLVH khối ngành 3.3.1. Mã hóa dữ liệu quản lý là 202.143 người, số sinh viên đại học hệ VLVH khối ngành quản trị kinh Bảng 3.7: Mã hóa dữ liệu các nhân tố tác động đến Chất lượng giáo dục đại học doanh là 265.460 người hệ VLVH 3.2. So sánh số lượng sinh viên theo học giữa các khối ngành kinh tế, quản lý và Loại biến Kí hiệu Nội dung biến quan sát quản trị kinh doanh ở Việt Nam trong các năm 2014, 2015, 2016 - Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được đánh giá bằng CLGD1 hiệu quả quản lý đào tạo và luôn được kiểm định - Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được đánh giá là tốt khi CLGD2 tỷ lệ lớn sinh viên tốt nghiệp được công nhận là đáp ứng yêu Biến phụ cầu của xã hội và thị trường lao động thuộc - Việc giáo dục và đào tạo đại học hệ VLVH tại các cơ sở đào CLGD3 (CLGD): tạo tại Việt Nam luôn đưa vấn đề chất lượng lên hàng đầu Chất lượng - Các cơ sở đào tạo đại học hệ VLVH tại Việt Nam giai đoạn 2005- CLGD4 giáo dục đại 2016 thường chú trọng đến quy mô, chưa chú trọng đến chất lượng học hệ - Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được đánh giá là tốt khi CLGD5 VLVH phù hợp với người học và phát huy được năng lực của người học - Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH không chỉ phụ thuộc vào CLGD6 nhà trường, mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như môi Hình 3.1: Biểu đồ so sánh tỷ lệ sinh viên theo học các ngành Kinh tế, Quản lý, trường chính sách, nhu cầu của thị trường lao động và người đi học Quản trị kinh doanh và các ngành khác trong năm 2014, 2015 và 2016 - Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được đánh giá bằng CLGD7 chất lượng đầu vào, siết chặt đầu ra. Biến độc lập HV 1 - Nghề nghiệp và lý tưởng mà người học hướng tới (HV): Nhóm HV 2 - Xác định mục đích sống, động cơ học tập các nhân tố HV3 - Nhu cầu học tập bản thân người HV 4 - Sự nỗ lực của ý chí, kỷ luật của người học học tác động HV 5 - Khả năng tự nghiên cứu, tự học đến chất lượng HV 6 - Áp lực, đòi hỏi của công việc hiện tại và tương lai giáo dục HV 7 - Tuổi tác, giới tính ĐH hệ HV 8 - Điều kiện tài chính và gia đình VLVH Biến độc lập GV 1 - Trình độ chuyên môn (GV): Nhóm GV 2 - Tư cách đạo đức các nhân tố GV 3 - Phong cách, lối sống giáo viên thuộc về giảng GV 4 - Phương pháp sư phạm viên tác động GV 5 - Kỹ năng mềm thực hành xã hội của GV đến chất lượng Hình 3.2: Biểu đồ so sánh tỷ lệ sinh viên theo học các ngành Kinh tế, Quản lý, giáo dục GV 6 - Sự công bằng đánh giá kết quả học tập học viên Quản trị kinh doanh và các ngành khác trong năm 2016 ĐH hệ VLVH Biến độc lập CS1 - Vị trí địa lý của trường 3.3. Phân tích tác động của các nhân tố đến chất lượng giáo dục đại học hệ vừa (CS): Nhóm CS2 - Danh tiếng, uy tín của nhà trường làm vừa học khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam các nhân tố cơ CS3 - Phòng học và trang thiết bị phục vụ dạy học 11 12
  7. Loại biến Kí hiệu Nội dung biến quan sát Loại biến Kí hiệu Nội dung biến quan sát sở vật chất phục - Diện tích, sơ sở hạ tầng kiến trúc không gian trường học phục dục đại học hệ CS4 vụ đào tạo tác vụ giáo dục, đào tạo VLVH động đến chất - Thư viện: không gian, diện tích thư viện, số đầu sách, giáo (Nguồn: Tác giả tự xây dựng) CS5 lượng giáo dục trình chính, tham khảo và giải trí... 3.3.2. Kết quả phân tích tổng hợp ĐH hệ VLVH - Cơ sở vật chất khác:Trạm y tế, Ký túc xá, bếp ăn, nhà vệ sinh 3.3.2.1. Thống kê mô tả mẫu CS6 và không gian nhà trường, Khu vực rèn luyện thể chất, tinh thần a) Kết quả thu thập phiếu điều tra Biến độc lập NĐT1 - Tính thiết thực, đặc thù của ngành đào tạo; Bảng 3.8: Kết quả thu thập phiếu điều tra (NĐT): Nhóm NĐT2 - Tính hấp dẫn của ngành đào tạo; Số lượng Số lượng phản hồi có Đối tượng khảo Hình thức Tỷ lệ các nhân tố NĐT3 - Chương trình đào tạo, lượng kiến thức của ngành đào tạo; gửi đi thể dùng dược sát khảo sát (%) thuộc về ngành NĐT4 - Thời gian quy định phải lên lớp của ngành đào tạo; (Phiếu) (Phiếu) đào tạo tác Khảo sát trực tiếp 350 323 92,28 Học viên hệ vừa động đến chất Khảo sát gián tiếp 330 287 86,97 làm vừa học lượng giáo dục NĐT5 - Tài liệu, giáo trình của ngành đào tạo; Tổng số 680 610 89,71 ĐH hệ (Nguồn: tổng hợp từ số liệu khảo sát của tác giả) VLVH b) Kết quả sàng lọc phiếu điều tra Biến độc lập BN1 - Điều kiện phát triển kinh tế, xã hội trong nước; Trong tổng số 680 phiếu điều tra phát ra, thu về được 623 phiếu, sau khi kiểm (BN): Các BN2 - Quá trình hội nhập quốc tế; tra tác giả thấy rằng chỉ có 610 phiếu hợp lệ đạt yêu cầu và có thể sử dụng được. Tác nhân tố bên BN3 - Cơ chế thị trường, thu nhập dân cư; giả sẽ phân tích dữ liệu của 610 phiếu hợp lệ này. ngoài nói BN4 - Vấn đề lợi ích và nghề nghiệp cá nhân; chung tác BN5 - Đạo đức, lối sống, phong tục tập quán, truyền thống xã hội; động đến chất lượng BN7 - Sự quan tâm của xã hội, các ban ngành; giáo dục ĐH hệ VLVH Biến độc lập CP1 - Cơ chế, chính sách về đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học; (CP): Nhóm - Cho học viên vay tiền đóng học phí và đòi nợ trong khoảng CP2 các nhân tố thời gian nhất định; thuộc về chính CP3 - Tài trợ học viên một số tiền học phí nhất định hoặc toàn bộ; phủ tác động đến chất lượng - Quy định cho các cơ sở đào tạo phải dành học bổng cho một giáo dục CP4 lượng nhất định học viên có hoàn cảnh khó khăn đại học hệ VLVH Biến độc lập DN1 - Đòi hỏi trình độ chuyên môn, tay nghề của người lao động; (DN): Các nhân DN2 - Đòi hỏi tư cách đạo đức của người lao động; tố thuộc về tổ - Đòi hỏi phương pháp làm việc hiện đại, hiệu quả, tác phong DN3 chức sử dụng công nghiệp hiện đại, lối sống người lao động; lao động - Đòi hỏi trách nhiệm, ý thức tự giác, tính kỷ luật của người lao DN4 (Doanh nghiệp) động, tinh thần hợp tác; tác động đến DN5 - Đòi hỏi sáng kiến cải tiến, chí tiến thủ; chất lượng giáo DN6 - Đòi hỏi kỹ năng mềm thực hành xã hội. 13 14
  8. c) Mô tả mẫu điều tra 3.3.2.3. Kiểm định giá trị của biến Bảng 3.9: Mô tả thống kê các biến Kiểm định sự hội tụ các thang đo của các nhân tố, dùng phương pháp kiểm định N (số lượng Minimum Maximum Mean nhân tố khám phá EFA, kiểm định tiến hành lần lượt với biến độc lập như: học viên Std. phiếu điều tra (giá trị nhỏ (giá trị lớn (giá trị Deviation (HV), giảng viên (GV), cơ sở vật chất (CS), năng lực quản lý (QL), ngành đào tạo hợp lê thu nhất đã mã nhất đã mã trung bình (NĐT), bên ngoài chung (BN), chính phủ (CP), doanh nghiệp (DN). Kết quả kiểm (sai số) được) hóa) hóa) đã mã hóa) định biến: Noicongtac 610 1,00 3,00 1,5410 ,53678 Bảng 3.22: Tổng biến động các thang đo Gioitinh 610 1,00 2,00 1,5262 ,49972 Extraction Sums of Squared Rotation Sums Initial Eigenvalues Tuoi 610 20,00 51,00 33,1852 5,75585 Component (Các giá trị đặc trưng ban đầu) Loadings (tổng trích hệ số tải of Squared Loadings (tốc độ xoay Nganhchuyenmon 610 1,00 1,00 1,0000 ,00000 bình phương) của tổng hệ số tải bình phương) (Nhân tố) % of Cumulative % of Cumulative Cumulative % Valid N (listwise) 610 Total Variance % Total Variance % Total % of Variance (Nguồn: Kết quả phân tích SPSS) (tổng) (% sai (% tích (tổng) (% sai (% tích (tổng) (% sai số) (% tích lũy) số) lũy) số) lũy) Bảng 3.10: Mô tả thống kê về giới tính 1 7,211 11,822 11,822 7,211 11,822 11,822 7,078 11,603 11,603 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent (tần suất xuất hiện) (%) (% giá trị) (% tích lũy) 2 3,019 4,949 16,771 3,019 4,949 16,771 1,953 3,201 14,804 1,00 289 47,4 47,4 47,4 3 2,541 4,165 20,936 2,541 4,165 20,936 1,734 2,843 17,647 Valid 2,00 321 52,6 52,6 100,0 4 2,139 3,506 24,442 2,139 3,506 24,442 1,717 2,815 20,462 Total 610 100,0 100,0 5 1,819 2,983 27,425 1,819 2,983 27,425 1,692 2,774 23,236 6 1,645 2,696 30,121 1,645 2,696 30,121 1,584 2,597 25,833 (Nguồn: Kết quả phân tích SPSS) 7 1,597 2,618 32,738 1,597 2,618 32,738 1,575 2,582 28,415 Bảng 3.11: Mô tả thống kê sự kết nối tiêu chí giới tính và nơi công tác 8 1,56 2,557 35,296 1,56 2,557 35,296 1,571 2,575 30,991 (Đơn vị tính: 1người) 9 1,4 2,296 37,591 1,4 2,296 37,591 1,547 2,536 33,527 Noicongtac (nơi công tác) Total (tổng số người) 10 1,381 2,265 39,856 1,381 2,265 39,856 1,531 2,51 36,037 1,00 2,00 3,00 11 1,355 2,221 42,077 1,355 2,221 42,077 1,521 2,493 38,53 1,00 132 151 6 289 Gioitinh 12 1,29 2,115 44,192 1,29 2,115 44,192 1,512 2,478 41,008 2,00 160 155 6 321 Total 292 306 12 610 13 1,264 2,073 46,265 1,264 2,073 46,265 1,463 2,398 43,406 14 1,252 2,053 48,318 1,252 2,053 48,318 1,439 2,36 45,766 (Nguồn: Kết quả phân tích SPSS) 15 1,208 1,98 50,297 1,208 1,98 50,297 1,412 2,314 48,08 3.3.2.2. Kiểm định dạng phân phối các thang đo 16 1,171 1,92 52,217 1,171 1,92 52,217 1,388 2,275 50,355 “Bảng 3.21: Mô tả thống kê rút gọn các biến quan sát N Minimum Maximum Mean Std. 17 1,124 1,842 54,059 1,124 1,842 54,059 1,383 2,267 52,623 Mã (số phiếu (giá trị nhỏ nhất (giá trị lớn (giá trị trung Deviation 18 1,103 1,807 55,866 1,103 1,807 55,866 1,319 2,162 54,785 Nhân tố hóa hợp lệ) của thang đo) nhất của thang bình của các (sai số) 19 1,063 1,743 57,609 1,063 1,743 57,609 1,299 2,13 56,914 đo) thang đo) Học viên HV 610 1,714286 5 3,6131285 0,62839143 20 1,049 1,72 59,329 1,049 1,72 59,329 1,281 2,1 59,014 Giảng viên GV 610 2 5 3,8106667 0,721685 21 1,007 1,651 60,98 1,007 1,651 60,98 1,199 1,966 60,98 Năng lực quản lý 22 0,966 1,583 62,563 QL 610 1,666667 5 3,4945333 0,53475667 của cơ sở đào tạo Cơ sở vật chất phục 23 0,94 1,541 64,104 CS 610 1,642857 5 3,521536 0,5512464 vụ đào tạo 24 0,921 1,511 65,614 Ngành đào tạo NĐT 610 1,8 5 3,66198 0,638658 25 0,871 1,428 67,042 Yếu tố bên ngoài nói BN 610 1,8333333 5 3,65273333 0,604178 26 0,859 1,408 68,45 chung Chính phủ CP 610 1,75 5 3,5074 0,5320475 27 0,823 1,349 69,799 Doanh nghiệp DN 610 1,5 5 3,50136667 0,53485833 28 0,804 1,318 71,117 (Nguồn: Kết quả phân tích SPSS) 29 0,791 1,297 72,415 30 0,779 1,278 73,692 31 0,753 1,235 74,928 15 16
  9. Component Extraction Sums of Squared Rotation Sums kiểm định: Initial Eigenvalues (Nhân tố) Loadings (tổng trích hệ số tải of Squared Loadings (tốc độ xoay (Các giá trị đặc trưng ban đầu) Bảng 3.23: Bảng kiểm định KMO và Bartlett’s Test bình phương) của tổng hệ số tải bình phương) Total % of Cumulative Total % of Cumulative Total % of Cumulative % Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 32 (tổng) 0,746 Variance 1,222 %76,15 (tổng) Variance % (tổng) Variance ,803 (Kiểm định KMO) 33 0,737 1,209 77,359 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 8284,162 34 0,717 1,176 78,534 (Kiểm định Bartlett’s - kiểm df 1830 35 0,7 1,147 79,682 định ý nghĩa thống kê của các 36 0,677 1,11 80,792 Sig. ,000 nhân tố) 37 0,658 1,079 81,871 (Nguồn: Kết quả phân tích SPSS) 38 0,642 1,052 82,922 Nhìn vào bảng trên ta thấy giá trị KMO và Bartlett của kiểm định biến độc lập 39 0,617 1,011 83,933 là 0.803 (>0.5) và sig.=0.000 < 0.005. 40 0,61 1,02 84,933 3.3.2.4. Kiểm định độ tin cậy của thang đo 41 0,588 0,964 85,897 Luận án sử dụng phương pháp thống kê kiểm định độ tin cậy của thang đo là hệ 42 0,578 0,948 86,845 số Cronbach’Alpha, qua đó biến không phù hợp sẽ bị loại nếu hệ số tương quan biến - 43 0,565 0,926 87,771 tổng nhỏ hơn 0,3. Kết quả thể hiện ở bảng dưới đây: 44 0,553 0,907 88,678 Bảng 3.25: Độ tin cậy thang đo với các biến 45 0,545 0,894 89,571 Corrected Item- Cronbach's Scale Mean if Scale Variance if 46 0,521 0,854 90,425 Total Alpha if Item Item Deleted Item Deleted (Sự Chỉ số 47 0,512 0,84 91,265 Correlation Deleted (Chỉ số (Trung bình của biến thiên của Cronbach’s (tổng tương Cronbach’s 48 0,506 0,829 92,093 thang đo nếu bỏ đi thang đo nếu bỏ đi Alpha quan các biến Alpha nếu bỏ đi 49 0,482 0,79 92,884 1 biến) 1 biến) chuẩn) 1 biến) 50 0,474 0,776 93,66 HV1 215,3148 81,648 ,551 ,757 51 0,468 0,768 94,428 HV2 215,2656 81,266 ,512 ,755 52 0,452 0,741 95,169 HV3 214,9295 81,373 ,639 ,760 HV4 214,9279 81,735 ,463 ,761 0,766 53 0,412 0,675 95,844 HV5 214,9607 75,151 ,468 ,737 54 0,4 0,656 96,5 HV6 215,2672 80,915 ,430 ,754 55 0,381 0,625 97,125 HV7 215,3066 81,231 ,410 ,756 56 0,354 0,58 97,705 GV1 214,9279 75,509 ,466 ,738 GV2 214,9279 75,482 ,439 ,738 57 0,308 0,505 98,21 GV3 214,9492 74,006 ,515 ,734 58 0,291 0,478 98,688 0,736 GV4 214,9049 75,098 ,473 ,737 59 0,274 0,449 99,137 GV5 214,9049 74,119 ,573 ,733 60 0,267 0,438 99,574 GV6 214,9607 75,023 ,476 ,737 61 0,26 0,426 100 CS1 215,2984 80,285 ,584 ,753 CS2 215,2377 79,866 ,438 ,751 Extraction Method: Principal Component Analysis (phân tích nhân tố). CS3 215,2311 80,306 ,491 ,752 0,752 (Nguồn: Kết quả phân tích SPSS) CS4 215,2475 80,696 ,451 ,753 Để phân tích nhân tố khám phá, luận án tiến hành kiểm định hệ số tải nhân tố CS5 215,2754 80,824 ,434 ,754 KMO (Kaiser-Meyer-Olkin), nếu như thỏa mãn yêu cầu: 0.5 ≤ KMO ≤ 1: thì sẽ được CS6 215,2295 79,366 ,587 ,749 QL1 215,2279 78,639 ,550 ,747 dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Tiếp đến phải kiểm định ý nghĩa QL2 215,2344 79,392 ,477 ,750 thống kê của nhân tố, yêu cầu phải có Bartlett với (Sig. < 0.05) thì các biến quan sát có QL3 215,2918 79,787 ,441 ,751 mối tương quan với nhau trong tổng thể. Phần trăm phương sai toàn bộ (Percentage of QL4 215,2311 80,204 ,508 ,752 0,751 variance) > 50%: Thể hiện phần trăm biến thiên của các biến quan sát. Nghĩa là xem QL5 215,2361 80,575 ,660 ,753 QL6 215,2066 79,468 ,579 ,749 biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu QL7 215,2689 79,612 ,552 ,750 %. Dưới đây là kết quả kiểm định các biến quan sát mà tác giả luận án đã thu thập và QL8 215,2705 80,979 ,419 ,754 17 18
  10. Corrected Item- Cronbach's chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học), bao gồm các nhân tố: Chất lượng giáo Scale Mean if Scale Variance if Total Alpha if Item dục đại học (CLGD) là biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập bao gồm: Học Item Deleted Item Deleted (Sự Chỉ số Correlation Deleted (Chỉ số (Trung bình của biến thiên của Cronbach’s viên (HV), Giảng viên (GV), Các yếu tố hữu hình và vô hình là cơ sở vật chất phục vụ (tổng tương Cronbach’s thang đo nếu bỏ đi thang đo nếu bỏ đi Alpha đào tạo trong trường học (CS), Năng lực quản lý đào tạo (QL), Ngành đào tạo (NĐT), Các quan các biến Alpha nếu bỏ đi 1 biến) 1 biến) chuẩn) 1 biến) yếu tố bên ngoài nói chung (BN), Hỗ trợ của chính phủ (CP) và Các yếu tố thuộc về QL9 215,2180 80,437 ,479 ,753 doanh nghiệp (DN), luận án thiết lập được phương trình hồi quy đa biến sau: QL10 215,3164 81,097 ,504 ,755 CLGD = F (HV, GV, CS, QL, NĐT, BN, CP, DN) QL11 215,2803 81,191 ,524 ,755 QL12 215,2656 79,578 ,563 ,750 3.3.3.2. Kết quả phân tích QL13 215,2049 79,713 ,448 ,750 Bảng 3.26: Tổng hợp mô hình phân tích hồi quy (Model Summary) QL14 214,9426 74,668 ,424 ,735 R bình NĐT1 215,2672 80,554 ,469 ,753 Mô hình phương R bình phương điều chỉnh (Sai số chuẩn ước lượng) NĐT2 215,2918 81,455 ,432 ,756 (Model) R (R Square) (Adjusted R Square) Std. Error of the Estimate NĐT3 214,9508 75,255 ,490 ,737 0,746 NĐT4 214,9082 75,834 ,430 ,739 1 .767a .589 .583 .69501 NĐT5 214,9803 73,967 ,538 ,733 a. Predictors: (Constant), HV, BN, DN, QL, CP, NĐT, CS, GV (a. Các biến giải BN1 214,9016 75,307 ,460 ,738 thích: (phần nguyên), HV, BN, DN, QL, CP, NĐT, CS, GV) BN2 214,9459 73,923 ,574 ,732 BN3 214,9590 74,860 ,494 ,736 (Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả) 0,741 Theo kết quả phân tích tại Bảng trên: Tổng hợp mô hình phân tích hồi quy BN4 215,3180 80,296 ,482 ,753 BN5 215,2557 80,141 ,513 ,751 (Model Summary) cho ra hệ số R2 điều chỉnh = .583 = 58,3%. Điều đó có nghĩa là 8 BN6 215,2328 80,041 ,419 ,751 biến số độc lập HV: học viên, BN: nhân tố bên ngoài, DN: tổ chức sử dụng lao động, CP1 215,2541 81,017 ,416 ,754 QL: năng lực quản lý của cơ sở đào tạo, CP: hỗ trợ của chính phủ, NĐT: đặc điểm của CP2 215,2770 80,746 ,543 ,754 0,753 ngành đào tạo, CS: cơ sở vật chất hỗ trợ đào tạo, GV: giảng viên giải thích được CP3 215,2279 79,736 ,448 ,750 CP4 215,2492 81,159 ,400 ,755 58,3% chất lượng đào tạo. DN1 215,2393 80,241 ,494 ,752 Bảng 3.27: Phân tích phương sai (ANOVAb) kiểm định giả thuyết về DN2 215,2230 79,431 ,576 ,750 sự phù hợp của mô hình DN3 215,2213 79,887 ,529 ,751 0,761 DN4 215,2803 79,972 ,521 ,751 DN5 215,2295 80,483 ,477 ,753 (Sum of Squares) (df) (Mean Square) (F) (Sig.) DN6 215,2525 80,632 ,456 ,753 Tổng các độ lệch Bậc tự Độ lệch bình Kiểm Mức ý C1 215,2262 79,568 ,568 ,750 Mô hình (Model) bình phương do phương bình quân định nghĩa C2 215,2295 79,947 ,419 ,751 1 Hồi quy 107.43 C3 215,2721 81,167 ,502 ,755 415.138 8 51.892 .000a (Regression) 0 C4 215,2410 80,925 ,426 ,754 0,754 C5 215,2164 80,521 ,568 ,753 Phần dư 289.820 600 .483 C6 215,2934 80,053 ,514 ,752 (Residual) C7 215,2361 79,892 ,537 ,751 Tổng (Total) 704.958 608 (Nguồn: Kết quả phân tích SPSS) a. Biến giải thích (Predictors): (Constant), HV, BN, DN, QL, CP, NĐT,CS, GV Qua bảng trên có thể thấy các nhân tố học viên, nhân tố giảng viên, nhân tố cơ (Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả) sở vật chất phục vụ đào tạo, nhân tố năng lực quản lý, nhân tố ngành đào tạo, nhân tố bên ngoài chung, nhân tố chính phủ, nhân tố doanh nghiệp, nhân tố tiêu chí bổ sung có Bảng 3.28: Các chỉ số của mô hình hồi quy độ tin cậy cao bởi vì hệ số Cronbach’Alpha đều lớn hơn 0,7. Hệ số tương quan biến - Các chỉ số (Coefficientsa) tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn 0,4. Như vậy, các thang có đo đạt Mô hình Hệ số chuẩn hoá Kiểm Mức ý độ tin cậy đối với các biến ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. (Model) Hệ số chưa chuẩn hoá (Standardized định nghĩa 3.3.3. Phân tích hồi quy đa biến (Unstandardized Coefficients) Coefficients) (t) (Sig.) 3.3.3.1. Mô hình phân tích Khi phân tích và kiểm định mô hình (Hình 2.3- Mô hình các nhân tố tác động đến 19 20
  11. (B) Sai số chuẩn (Beta) đơn vị sự tác động của doanh nghiệp (nhà tuyển dụng). (Hệ số Beta chưa (Std. Error) (Hệ số Beta chuẩn 3.3.4. Kết luận về kết quả nghiên cứu chuẩn hóa) hóa) Chất lượng giáo dục đại học hệ VHVL là biến phụ thuộc được định lượng bằng cách tính điểm trung bình của 8 biến quan sát thuộc nhân tố này. Các nhân tố 1(Phần nguyên 1.165 .191 6.086 .000 1,2,3,4,5,6,7,8 cũng được định lượng bằng cách tính điểm trung bình của các biến nằm -Constant) trong nhân tố đó. CS .065 .029 .071 2.267 .024 Bảng tương quan cho thấy 5 nhân tố: Ngành đào tạo (NĐT), Năng lực quản lý BN .035 .025 .043 1.404 .161 đào tạo (QL), Giảng viên (GV), Doanh nghiệp (DN) và Học viên (HV) có ý nghĩa NĐT .077 .021 .116 3.696 .000 thống kê với chỉ số mức ý nghĩa p< 0,01 nên 5 nhân tố đó có mối tương quan có ý nghĩa thống kê với biến số chất lượng giáo dục, nên có tác động đến chất lượng giáo QL .158 .025 .211 6.232 .000 dục. Còn các nhân tố cơ sở vật chất (CS), các yếu tố chung bên ngoài (BN) và Hỗ trợ GV .263 .028 .344 9.498 .000 của chính phủ (CP) không có ý nghĩa thống kê nên không tác động đến chất lượng DN .062 .021 .091 2.992 .003 giáo dục. Do vậy, đến đây có thể sửa mô hình nghiên cứu ban đầu trong chương 3 thành CP .095 .041 .073 2.332 .020 mô hình sau: HV .170 .024 .204 7.188 .000 Hình 3.3: Mô hình mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố tác động đến chất lượng a. Biến phụ thuộc (Dependent Variable): CLGD giáo dục đại học hệ VLVH trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh (Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả) doanh Theo kết quả phân tích tại Bảng trên: Các chỉ số của mô hình hồi quy, Các hệ số β (hệ số hồi quy chuẩn hóa) đều có β > 0 nên các biến tác động thuận chiều với chất Các nhân tố thuộc về giảng viên lượng giáo dục đại học hệ VHVL, hệ số β phản ánh mức độ tác động của biến độc lập là các nhóm nhân tố tới biến phụ thuộc là chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH. Các nhân tố thuộc về người học CHẤT Chỉ số về mức ý nghĩa của các nhân tố: Ngành đào tạo (NĐT), Năng lực quản LƯỢNG ĐÀO TẠO lý đào tạo (QL), Giảng viên (GV), Doanh nghiệp (DN) và Học viên (HV) trong bảng ĐẠI HỌC Các nhân tố thuộc về năng lực quản lý đào trên < 0,01 nên có ý nghĩa thống. Như vậy đây chính là các yếu tố có tác động đến chất HỆ VỪA lượng giáo dục. Còn các nhân tố cơ sở vật chất (CS), các yếu tố chung bên ngoài (BN) LÀM Các nhân tố thuộc về ngành đào tạo VỪA HỌC và Hỗ trợ của chính phủ (CP) không có ý nghĩa thống kê nên không tác động đến chất lượng giáo dục. Đến đây, có thể loại đi 03 biến quan sát là CS, BN, CP. Từ kết quả trên ta được phương trình hồi quy sau: Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp 3.3.3.3. Phương trình hồi quy Chất lượng đào tạo = f = β1.nhân tố1 + β2. nhân tố 2 + β3.nhân tố 3+ β4.nhân (Nguồn: Tác giả tự xây dựng sau khi phân tích kết quả nghiên cứu) tố 4+ β5.nhân tố 5+ β6.nhân tố 6+ β7.nhân tố 7 + β8.nhân tố 8 + Constant Tức là: Chất lượng đào tạo (với Beta chưa chuẩn hóa): CLGD = 0.065CS +0.035 BN + 0.077 NĐT + 0.158 QL + 0.263 GV + 0.062DN + 0.095CP + 0.1704HV + 1.165 Chất lượng đào tạo (với Beta đã chuẩn hóa): CLGD = 0.071CS +0.043 BN + 0.116 NĐT + 0.211 QL + 0.344 GV + 0.091DN + 0.073CP + 0.204HV + 1.165 Trong số các nhân tố có tác động đến chất lượng giáo dục, chỉ số Beta đã chuẩn hóa lớn nhất thuộc về yếu tố Giảng viên (Beta = 0,344), tiếp theo là năng lực quản lý đào tạo (Beta = 0,211), Học viên (Beta = 0,204), Ngành đào tạo (Beta = 0,116), và Doanh nghiệp (Beta = 0,091). Tức là: cứ 1 đơn vị chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được giải thích bằng 0,344 đơn vị giảng viên, 0,211 đơn vị năng lực quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo, 0,204 đơn vị học viên, 0,116 đơn vị ngành đào tạo, 0,091 21 22
  12. CHƯƠNG IV KẾT LUẬN PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC TRONG KHỐI NGÀNH KINH TẾ, Chất lượng giáo dục nói chung, chất lượng giáo dục đại học VLVH nói riêng QUẢN LÝ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở VIỆT NAM hiện đang là vấn đề thời sự nhức nhối đang được bàn luận sôi nổi. Để nâng cao chất lượng đào tạo, mỗi quốc gia, mỗi cơ sở đào tạo thực hiện nhiều giải pháp: từ việc đầu “Giáo dục đại học trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đang đứng tư cơ sở vật chất trường đại học, phát triển lực lượng nghiên cứu khoa học và giảng trước một bài toán hóc búa là giải quyết mâu thuẫn giữa việc vừa gia tăng kiến viên, nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học và thức, vừa phải nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với yêu cầu xã hội đang biến chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực quản lý giáo dục... đổi từng ngày. Trong luận án, tác giả đã nghiên cứu, đánh giá, kiểm định và tổng hợp được 05 Để người học đại học hệ VHVL có thể thực hiện được các công việc thuộc vị trí nhóm nhân tố thuộc 03 khu vực trong trường, ngoài trường và người học có tác động đến việc làm đúng chuyên ngành được đào tạo, làm việc ngày một tốt hơn, hoặc đảm chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH trong khối ngành Kinh tế, Quản lý, Quản trị kinh đương những công việc khó hơn trong tương lai thì vấn đề chất lượng đào tạo phải doanh. Dựa vào mức độ tác động của từng nhân tố, tác giả đã đưa ra một số giải pháp cụ được quan tâm và đặt lên hàng đầu..” thể nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH trong ba khối ngành trên. Trong chương 4, luận án đã trình bày những cơ hội và thách thức đối với giáo Trong quá trình nghiên cứu, nghiên cứu sinh đã nỗ lực, cố gắng hết sức nhưng dục đại học hệ vừa làm vừa học khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở do một số hạn chế của bản thân, luận án cũng không tránh khỏi những thiếu sót nhất Việt Nam như: Cơ hội về ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ; cơ hội về mở định. Nghiên cứu sinh rất mong muốn nhận được những góp ý của thầy, cô giáo, các cửa và phát triển giáo dục; Thách thức về việc cấp phép hoạt động cho các chi nhánh chuyên gia và những người quan tâm để luận án có thể hoàn thiện hơn. hoặc cơ sở đào tạo vệ tinh của nước ngoài; Thách thức về việc công nhận bằng cấp; Trân trọng! Thách thức về tính độc lập trong hoạt động; Thách thức về chuẩn đầu vào;. Thách thức Phạm Thị Thơm về ngành và chương trình đào tạo; Thách thức về ngôn ngữ giảng dạy; Thách thức về chảy máu chất xám Từ việc phân tích các cơ hội và thách thức, đồng thời căn cứ phương hướng, nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam, luận án đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam. Trong đó có: khuyến nghị đối với Nhà nước; khuyến nghị đối với Bộ Giáo Dục và Đào tạo; giải pháp từ phía các trường đại học từ việc nâng cao năng lực người thầy, cải tiến, đổi mới phương pháp đào tạo, đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện, công cụ đào tạo phù hợp với phương pháp đào tạo mới, hoàn thiện nội dung, chương trình và tài liệu đào tạo, tổ chức, quản lý quá trình đào tạo, hoàn thiện công tác chiêu sinh, mở lớp, thực hiện đào tạo và quản lý người học; giải pháp về phía học viên; Giải pháp đối với các cơ sở sử dụng nguồn nhân lực, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam 23 24

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản