intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định

Chia sẻ: Chuheodethuong 09 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:117

10
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm lý luận cơ bản về kế toán thu, chi trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. Nghiên cứu và làm rõ thực trạng về công tác kế toán thu, chi, đánh giá thực trạng kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định. Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định nói riêng và các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định

  1. TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN KHÚC THÀNH TRUNG KẾ TOÁN THU, CHI TẠI VĂN PHÒNG TỈNH ỦY NAM ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN MÃ SỐ: 834 03 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐINH THỊ MAI HÀ NỘI, NĂM 2021
  2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định’’ là công trình nghiên cứu độc lập do tác giả nghiên cứu thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Đinh Thị Mai. Luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. Các số liệu, nội dung được trình bầy trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ. Tác giả Khúc Thành Trung
  3. MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng, sơ đồ MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 1 1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài ........................................................3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................3 4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................3 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu .....................................4 6. Kết cấu đề tài ...................................................................................................4 Chƣơng 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THU, CHI TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP............................................................................... 5 1.1. Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp .............................................5 1.1.1. Khái niệm, phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp .................................. 5 1.1.2. Vai trò của đơn vị hành chính sự nghiệp .................................................. 7 1.1.3. Đặc điểm quản lý tài chính trong đơn vị hành chính sự nghiệp ............... 8 1.2. Kế toán các khoản thu trong đơn vị hành chính sự nghiệp .................25 1.2.1. Khái niệm, phân loại các khoản thu ........................................................ 25 1.2.2. Nguyên tắc kế toán các khoản thu .......................................................... 26 1.2.3. Nội dung kế toán các khoản thu .............................................................. 28 1.3. Kế toán các khoản chi trong đơn vị hành chính sự nghiệp ..................35 1.3.1. Khái niệm, phân loại các khoản chi ........................................................ 35 1.3.2. Nguyên tắc kế toán các khoản chi ........................................................... 37 1.3.3. Nội dung kế toán các khoản chi .............................................................. 37 1.4. Kế toán chênh lệch thu, chi trong đơn vị hành chính sự nghiệp .........45 1.4.1. Khái niệm chênh lệch thu, chi ................................................................. 45 1.4.2. Kế toán chênh lệch thu, chi ..................................................................... 45
  4. Tiểu kết chƣơng 1 ............................................................................................ 46 Chƣơng 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THU, CHI TẠI VĂN PHÒNG TỈNH ỦY NAM ĐỊNH ................................................................................................. 47 2.1. Tổng quan về Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định .......................................47 2.1.1. Về tổ chức, bộ máy của cơ quan Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định ........... 47 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định ..................... 48 2.1.3. Tình hình và kết quả hoạt động của cơ quan Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định trong thời gian gần đây............................................................................. 52 2.2. Đặc điểm quản lý tài chính, tổ chức công tác kế toán và chính sách kế toán áp dụng của Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định ........................................56 2.2.1. Đặc điểm quản lý tài chính của Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định ............. 56 2.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định .. 61 2.2.3. Chính sách kế toán áp dụng .................................................................... 64 2.3. Thực trạng kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định ..........65 2.3.1. Thực trạng kế toán các khoản thu tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định .... 65 2.3.2. Thực trạng kế toán các khoản chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định .... 68 2.3.3. Thực trạng kế toán quyết toán các khoản thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định .......................................................................................................... 76 2.4. Đánh giá thực trạng công tác kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định .........................................................................................................79 2.4.1. Kết quả đạt được ..................................................................................... 79 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ......................................................................... 82 Tiểu kết chƣơng 2 ............................................................................................ 86 Chƣơng 3. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THU, CHI TẠI VĂN PHÒNG TỈNH ỦY NAM ĐỊNH ................................................................................................. 87 3.1. Phƣơng hƣớng hoạt động và mục tiêu phát triển của Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định trong thời gian tới....................................................................87 3.1.1. Phương hướng hoạt động ........................................................................ 87 3.1.2. Mục tiêu phát triển .................................................................................. 87
  5. 3.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán thu, chi ..............................92 3.2.1. Yêu cầu hoàn thiện kế toán thu, chi ........................................................ 92 3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện kế toán thu, chi ................................................... 92 3.3. Giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định...................................................................................................................93 3.3.1. Giải pháp hoàn thiện chứng từ kế toán, các nghiệp vụ kế toán và hoàn thiện lưu trữ chứng từ kế toán thu, chi .............................................................. 93 3.3.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán, sổ kế toán và công khai các khoản thu, chi .............................................................................................. 96 3.3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán ...................................... 98 3.3.4. Giải pháp hoàn thiện các hạn chế khác ................................................... 99 3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp ...............................................................100 3.4.1. Về phía nhà nước, các cơ quan quản lý ................................................ 100 3.4.2. Về phía Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định ................................................ 101 3.4.3. Về phía phòng Tài chính Đảng của Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định .... 102 Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 104 KẾT LUẬN...................................................................................................... 105 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 106
  6. DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT BTC Bộ tài chính BHYT Bảo hiểm y tế BHXH Bảo hiểm xã hội BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CCDC Công cụ dụng cụ GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn HCSN Hành chính sự nghiệp HĐND Hội đồng Nhân dân KPCĐ Kinh phí công đoàn KTXH Kinh tế xã hội MLNS Mục lục ngân sách NSNN Ngân sách nhà nước PCCC Phòng cháy chữa cháy TK Tài khoản TX Thường xuyên TSCĐ Tài sản cố định SXKD Sản xuất kinh doanh XDCB Xây dựng cơ bản UBND Ủy ban Nhân dân USD Đô la Mỹ VPTU Văn phòng Tỉnh ủy
  7. DANH MỤC BẢNG (Phần phụ lục) Bảng số 2.1: Lệnh chi tiền Bảng số 2.2: Sổ theo dõi tiền gửi tại ngân hàng Bảng số 2.3: Sổ cái Tài khoản 346 (3461) Bảng số 2.4: Bảng đối chiếu số dư tiền gửi tại KBNN Bảng số 2.5: Báo cáo kinh phí thực nhận, cấp phát trong năm Bảng số 2.6: Bảng đối chiếu số dư tiền gửi tại Ngân hàng Bảng số 2.7: Bảng đối chiếu số dư tiền gửi tại Ngân hàng thương mại Bảng số 2.8: Sổ theo dõi tiền gửi Tài khoản 112 (TK 112.13) Bảng số 2.9: Ủy nhiệm chi cấp kinh phí cho các đơn vị từ nguồn Ngân sách Bảng số 2.10: Giấy rút tiền mặt từ nguồn Ngân sách Bảng số 2.11: Phiếu thu Bảng số 2.12: Sổ cái Tài khoản 337 (TK337.11) Bảng số 2.13: Sổ cái Tài khoản 111 (TK1111.01) Bảng số 2.14: Bảng đối chiếu kinh phí Bảng số 2.15: Báo cáo kết quả hoạt động Bảng số 2.16: Ủy nhiệm chi (Mẫu Ngân hàng thương mại ban hành) Bảng số 2.17: Ủy nhiệm chi (Mẫu Bộ Tài chính ban hành) Bảng số 2.18: Bảng lương Bảng số 2.19: Danh sách chi trả công tác phí Bảng số 2.20: Phiếu chi Bảng số 2.21: Giấy đề nghị thanh toán Bảng số 2.22: Danh sách cấp phát vật tư văn phòng Bảng số 2.23: Chứng từ ghi sổ Bảng số 2.24: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại Bảng số 2.25: Sổ chi tiết chi hoạt động TK611 (TK61112) Bảng số 2.26: Sổ cái TK 611 (61111) Bảng 2.27. Kế toán quyết toán thu, chi của đơn vị dự toán cấp 1 năm 2019 . 77 Bảng số 2.28. Kế toán quyết toán thu, chi của đơn vị dự toán cấp 3 Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định năm 2019 ....................................................... 78
  8. DANH MỤC SƠ ĐỒ (Phần phụ lục) Sơ đồ 1.1. Kế toán các khoản thu hoạt động do NSNN cấp (TK 511) Sơ đồ 1.2. Kế toán thu viện trợ, vay nợ nước ngoài (TK 512) Sơ đồ 1.3. Kế toán thu viện phí được khấu trừ, để lại (TK 514) Sơ đồ 1.4. Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) Sơ đồ 1.5. Kế toán thu hoạt động SXKD, dịch vụ (TK 531) Sơ đồ 1.6. Kế toán chi phí hoạt động (TK 611) Sơ đồ 1.7. Kế toán chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài (TK 612) Sơ đồ 1.8. Kế toán chi cho hoạt động thu phí, lệ phí (TK 614) Sơ đồ 1.9. Kế toán chi cho hoạt động thu phí, lệ phí (TK 615) Sơ đồ 1.10. Kế toán giá vốn bán hàng (TK 632) Sơ đồ 1.11. Kế toán chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ (TK 642) Sơ đồ 1.12. Kế toán chi phí chưa xác định được đối tượng chịu chi phí (TK 652) Sơ đồ 1.13. Kế toán chênh lệch thu chi (TK421 - Thặng dư thâm hụt) Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy của Văn phòng Tỉnh ủy Nam ............... 47 Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị dự toán cấp 1 .......... 62 Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị dự toán cấp 3 .......... 63 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán ........................................ 94
  9. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngân sách nhà nước là nơi tập trung quỹ tiền tệ lớn nhất của một quốc gia và được xem là công cụ điều chỉnh mang tính vĩ mô đối với nên kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường và giúp bình ổn giá cả. Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều cải cách quan trọng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, đặc biệt quan trọng là những cải cách về lĩnh vực hành chính, về tổ chức bộ máy cũng như việc nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác tài chính, kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. Nhà nước đã có những biện pháp hữu hiệu để quản lý quá trình thu, chi các khoản từ nguồn ngân sách và nhà nước, đã sử dụng hệ thống kế toán thu, chi ngân sách nhà nước tương đối đồng bộ, khoa học, hợp lý đem lại những thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng. Tuy nhiên, việc quản lý, ghi nhận thu, chi từ ngân sách còn do nhiều cơ quan cùng thực hiện với mục đích, phương pháp, đối tượng và nội dung hạch toán, chi tiêu, báo cáo ngân sách khác nhau. Hệ quả là số liệu về thu, chi ngân sách ở các cơ quan, đơn vị có sự khác biệt và chưa đáp ứng được yêu cầu phân tích thông tin cho quản lý. Nam Định là một tỉnh nằm ở phía Nam đồng bằng Bắc Bộ, có 10 đơn vị hành chính (09 huyện và 01 thành phố); 226 đơn vị hành chính cấp xã; 3.674 thôn (xóm), tổ dân phố; diện tích 1.652,82 km2, dân số hơn 1,8 triệu người. Đảng bộ tỉnh Nam Định có 10 đảng bộ huyện, thành phố và 06 đảng bộ trực thuộc; 925 tổ chức cơ sở đảng (401 đảng bộ cơ sở, 524 chi bộ cơ sở); 5.587 chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở; 110.736 đảng viên; 9.047 doanh nghiệp (trong đó có 144 doanh nghiệp có tổ chức đảng); 1.571 cơ quan, đơn vị sự nghiệp (gồm: 607 cơ quan và 964 đơn vị sự nghiệp). Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định là cơ quan trực thuộc Tỉnh ủy Nam Định. Ngày 25/7/2018, Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XII) ban hành Quy định số 04-QĐi/TW quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ, thành uỷ, trong đó quy định cơ
  10. 2 quan Văn phòng các tỉnh ủy, thành ủy là cơ quan tham mưu, giúp việc của các tỉnh uỷ, “thành ủy trong tổ chức, điều hành công việc”; là cầu nối phối hợp hoạt động của các “cơ quan tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy, thành ủy; tham mưu”, “thẩm định đề xuất chủ trương, chính sách thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại”; tổng hợp thông tin phục vụ các tỉnh uỷ, thành ủy; giúp thường trực các tỉnh uỷ, thành ủy xử lý công việc hằng ngày. Quản lý tài chính, tài sản của các tỉnh uỷ, thành ủy; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, tài sản của đảng trong toàn tỉnh. Thực hiện Quy định số 04-QĐi/TW ngày 25/7/2018 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XII), Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nam Định ban hành Kết luận số 44-KL/TU ngày 09/11/2018 quy định, từ ngày 01/01/2019 thực hiện việc sáp nhập bộ phận làm công tác kế toán, tài chính tại các các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc Tỉnh ủy Nam Định, bao gồm: Ban Tổ chức Tỉnh ủy Nam Định, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Nam Định, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Nam Định, Ban Dân vận Tỉnh ủy Nam Định, Ban Nội chính Tỉnh ủy Nam Định, Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định và Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Nam Định vào Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định để phục vụ chung đồng thời ngày 10/12/2018 Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nam Định ban hành Quy định số 09- QĐi/TU quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định. Để đảm bảo nguồn kinh phí “cho quá trình hoạt động thường xuyên, liên tục của” Tỉnh ủy Nam Định, của các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc của Tỉnh ủy Nam Định, công tác kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định kể từ 01/01/2019 đến nay được quan tâm chú trọng nhằm “đảm bảo công tác kế toán được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, thực hiện theo đúng các chỉ tiêu, định mức cho phép và dự toán được giao”. Việc thực hiện mô hình Văn phòng Tỉnh ủy phục vụ chung về công tác kế toán, tài chính các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc tại Tỉnh ủy Nam Định đến thời điểm hiện tại đã đi vào ổn định, hoạt động có hiệu quả theo đúng tinh thần chỉ đạo của Ban
  11. 3 Bí thư Trung ương Đảng (khóa XII) tại Quy định số 04-QĐi/TW. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác kế toán thu, chi của Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định phục vụ chung trong thời gian vừa qua còn một số khó khăn, bất cập cần được tiếp tục khắc phục, hoàn thiện. Đây cũng là lý do để cao học viên tìm hiểu, nghiên cứu và chọn đề tài “Kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định” làm luận văn thạc sĩ kế toán của mình. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài * Mục đích Hoàn thiện công tác kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định. * Nhiệm vụ - Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm lý luận cơ bản về kế toán thu, chi trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. - Nghiên cứu và làm rõ thực trạng về công tác kế toán thu, chi, đánh giá thực trạng kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định. - Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định nói riêng và các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Kế toán thu, chi trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. - Phạm vi nghiên cứu + Về không gian nghiên cứu: Kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định. + Về thời gian nghiên cứu: Luận văn tiến hành nghiên cứu số liệu trong năm 2019. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu mà đề tài đặt ra, trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp thu thập số liệu: + Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Dựa trên các sổ kế toán, báo cáo, các bảng biểu chứng từ kế toán tổng hợp để lấy số liệu.
  12. 4 + Phương pháp quan sát: Thông qua việc quan sát các công việc cụ thể, thao tác tiến hành nghiệp vụ của nhân viên kế toán tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định. + Phương pháp phỏng vấn: Các thông tin số liệu sau khi đã thu thập sẽ được tiến hành giao tiếp với các cán bộ và lãnh đạo. - Phương pháp xử lý số liệu + Phương pháp so sánh đối chiếu: Các thông tin số liệu sau khi đã thu thập sẽ được tiến hành đối chiếu với phương hướng đã đề ra để đánh giá việc thực hiện so với kế hoạch có đạt yêu cầu, hiệu quả hay không. + Phương pháp tổng hợp, phân tích, quy nạp, diễn giải: Các thông tin, số liệu sau khi được thu thập sẽ được tổng hợp theo đặc điểm nghiệp vụ, theo từng nguồn kinh phí… sau đó tiến hành phân tích, quy nạp và diễn giải để trình bầy những vấn đề lý luận, thực tiễn và kết luận vấn đề nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu - Về lý luận: Trình bầy hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thu, chi hoạt động trong đơn vị hành chính sự nghiệp công lập. - Về thực tiễn: Mô tả thực trạng công tác kế toán thu, chi của Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định, từ đó đánh giá việc chấp hành các quy định luật ngân sách và các văn bản khác về công tác lập dự toán, chấp hành dự toán, công tác quyết toán sử dụng và quản lý các nguồn thu, chi, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định. 6. Kết cấu đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn thạc sĩ kế toán của tác giả gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán thu, chi trong đơn vị hành chính sự nghiệp công lập. Chương 2: Thực trạng kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định. Chương 3: Hoàn thiện kế toán thu, chi tại Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định.
  13. 5 Chƣơng 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THU, CHI TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1.1. Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp 1.1.1. Khái niệm, phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp 1.1.1.1. Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp Đơn iivị iihành iichính ii- iisự iinghiệp iilà iiđơn iivị iido iiNhà iinước iiquyết iiđịnh ii thành iilập iinhằm iithực iihiện iimột iinhiệm iivụ iichuyên iimôn iinhất iiđịnh iihay iiquản ii lý iinhà iinước iivề iimột iihoạt iiđộng iinào iiđó, iihoạt iiđộng iibằng iinguồn iikinh iiphí iinhà ii nước iicấp, iicấp iitrên iicấp iihoặc iibằng iicác iinguồn iikhác iinhằm iithực iihiện iicác ii chức iinăng iinhiệm iivụ iicủa iiĐảng iivà iiNhà iinước iigiao iitrong iitừng iigiai iiđoạn ii nhất iiđịnh. ii Để iiquản iilý iimột iicách iicó iihiệu iiquả iicác iikhoản iichi iitiêu iicủa iiđơn iivị iicũng iinhư để iichủ iiđộng iitrong iicông iiviệc iichi iitiêu, iihàng iinăm iicác iiđơn iivị ii(hành iichính iisự ii nghiệp) iiHCSN iiphải iilập iidự iitoán iicho iitừng iikhoản iichi iicho iiđơn iivị iimình iivà iidựa ii vào iidự iitoán iiđã iiđược iilập iivà iixét iiduyệt iingân iisách iinhà iinước iicấp iikinh iiphí iicho ii đơn iivị, iivì iivậy iiđơn iivị iiHCSN iicòn iiđược iigọi iilà iiđơn iivị iidự iitoán. ii Đơn iivị iiHCSN iilà iinhững iiđơn iivị iiquản iilý iihành iichính iiNhà iinước iihoạt ii động iibằng iinguồn iikinh iiphí iiNhà iinước iicấp, iicấp iitrên iicấp iihoặc iicác iinguồn ii kinh iiphí iikhác iinhư: iithu iisự iinghiệp, iiphí, iilệ iiphí, iithu iitừ iikết iiquả iihoạt iiđộng iisản ii xuất ii- iikinh iidoanh, iinhận iiviện iitrợ, iibiếu iitặng…theo iinguyên iitắc iikhông iibồi ii hoàn iitrực iitiếp iiđể iithực iihiện iinhiệm iivụ iicủa iiĐảng iivà iiNhà iinước iigiao. 1.1.1.2. Phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp * iiCăn iicứ iivào iichức iinăng iinhiệm iivụ iicủa iicác iicơ iiquan iiHCSN iita iicó iithể ii phân iilàm iicác iiloại iisau: ii - iiCác iiđơn iivị iiquản iilý iihành iichính: iiBao iigồm iicác iicơ iiquan iiquản iilý iinhà iinước trong iicác iilĩnh iivực iikinh iitế, iichính iitrị, iivăn iihóa, iixã iihội, iian iininh iiquốc iiphòng… ii theo iihệ iithống iitổ iichức iitừ iitrung iiương iiđến iiđịa iiphương iinhư iiQuốc iihội, ii(Hội ii đồngnhân iidân) iiHĐND iicác iicấp, iichính iiphủ, ii(ủy iiban iinhân iidân) iiUBND iicác iicấp, ii
  14. 6 Bộ, iiSở iiban iingành iithuộc iitrung iiương iiđịa iiphương, iitòa iián iinhân iidân, iiviện iikiểm ii sát iinhân iidân iicác iicấp, iicác iicơ iiquan iiĐảng iitổ iichức iichính iitrị iixã iihội… ii - iiCác iiđơn iivị iisự iinghiệp iivăn iihóa ii- iixã iihội: iiSự iinghiệp iigiáo iidục iiđào iitạo, ii sự iinghiệp iivăn iihóa, iisự iinghiệp iithông iitin iithể iithao, iisự iinghiệp iiy iitế i… - iiCác iiđơn iivị iisự iinghiệp iikinh iitế: iiLà iicác iiđơn iivị iihoạt iiđộng iiphục iivụ ii yêu iicầu iisản iixuất iikinh iidoanh iicủa iicác iingành iikinh iitế iinhư: iiNghiên iicứu iithí ii nghiệm, iituyên iitruyền iiphổ iibiến iikhoa iihọc iikỹ iithuật, iithăm iidò iikhảo iisát iithiết ii kế… * iiXét iitrên iigóc iiđộ iiphân iicấp iiquản iilý iitài iichính iicác iiđơn iivị iiHCSN iitrong ii cùng iimột iingành iitheo iihệ iithống iidọc iithì iicác iiđơn iivị iidự iitoán iiđược iichia iithành ii ba iicấp ii(Đơn iivị iidự iitoán iicấp iiI, iicấp iiII iivà iicấp iiIII). ii - iiĐơn iivị iidự iitoán iicấp iiI: iiLà iiđơn iivị iihạch iitoán iiđộc iilập iitrực iitiếp iinhận iidự toán iingân iisách iihàng iinăm iido iicác iicấp iichính iiquyền iigiao, iixét iiduyệt, iiphân iibổ iidự ii toán iingân iisách, iixét iiduyệt iiquyết iitoán iingân iisách iicho iiđơn iivị iicấp iidưới, iichịu ii trách iinhiệm iivề iiviệc iitổ iichức, iithực iihiện iiquản iilý iikinh iiphí iicủa iicấp iimình iivà iicủa ii đơn iivị iitrực iithuộc. iiTrực iithuộc iiđơn iivị iicấp iiI iilà iicác iibộ iiở iitrung iiương iivà iicác iisở iiở ii thành iiphố, iitỉnh, iicác iiphòng iiở iicấp iihuyện. ii - iiĐơn iivị iidự iitoán iicấp iiII: iiLà iiđơn iivị iitrực iithuộc iiđơn iivị iidự iitoán iicấp iiI, iilà đơn iivị iihạch iitoán iiđộc iilập iicó iinhiệm iivụ iinhận iidự iitoán iingân iisách iicủa iiđơn iivị iidự ii toán iicấp iiI iivà iiphân iibổ iidự iitoán iingân iisách iicho iiđơn iivị ii iidự iitoán iicấp iiIII. iiCó iitrách ii nhiệm iitổ iichức iithực iihiện iicông iitác iiquản iilý iikinh iiphí iicủa iicấp iimình iivà iiđơn iivị iidự ii toán iicấp iidưới iitrực iithuộc. ii - iiĐơn iivị iidự iitoán iicấp iiIII: iiLà iiđơn iivị iidự iitoán iitrực iitiếp iisử iidụng iikinh ii phí, iinhận iidự iitoán iingân iisách iicủa iiđơn iivị iidự iitoán iicấp iitrên ii iicó iitrách iinhiệm ii tổ iichức iithực iihiện iiquản iilý iikinh iiphí iicủa iiđơn iivị iimình iilà iiđơn iivị iihạch iitoán ii phụ iithuộc iihay iibáo iisổ. * Phân loại theo quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ, bao gồm: - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
  15. 7 - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên. - Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí). - Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp) [8]. Việc iiphân iichia iicác iiđơn iivị iidự iitoán iitrong iimột iingành iichỉ iicó iitính iichất tương iiđối iinghĩa iilà iithứ iibậc iicủa iicác iiđơn iivị iidự iitoán iikhông iicố iiđịnh iimà iitùy ii thuộc iivào iicơ iichế iiphân iicấp iiquản iilý iingân iisách. iiDo iivậy iixác iiđịnh iimột iiđơn ii vị iiHCSN iithuộc iiđơn iivị iidự iitoán iinào iilà iitùy iithuộc iivào iimối iiquan iihệ iigiữa iinó ii với iicác iiđơn iivị iidự iitoán iikhác iitrong iicùng iingành iihoặc iivới iicơ iiquan iitài iichính. ii 1.1.2. Vai trò của đơn vị hành chính sự nghiệp Đơn vị HCSN có vai trò cơ bản là thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước, quản lý các hoạt động sự nghiệp. Hoạt động quản lý nhà nước được thể hiện qua hoạt động của bộ máy Nhà nước. Đó là các cơ quan hành chính thuần túy mang tính chất công quyền, bao gồm các cơ quan trong lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp. Hoạt động sự nghiệp bao trùm toàn bộ các hoạt động của xã hội, nó thuộc thượng tầng kiến trúc, có khả năng điều chỉnh hạ tầng cơ sở. Đó là các đơn vị HCSN thuộc các lĩnh vực hoạt động như: giáo dục, đào tạo, văn hóa thông tin, nghiên cứu khoa học, y tế. Khu vực HCSN ngoài việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn được giao, còn là nơi sáng tạo ra những sản phẩm đặc biệt ở dạng vật chất hoặc phi vật chất, phục vụ con người và xã hội. Những sản phẩm đó mang giá trị tinh thần, đạo đức, trình độ kiến thức, thẩm mỹ, phục vụ cộng đồng, đảm bảo sức khỏe cho nhân dân. Những sản phẩm này mạng tính đặc biệt, vừa phục vụ chính trị - xã hội, vừa đòi hỏi phải có sự bù đắp hao phí đã bỏ ra trong quá trình hoạt động, song chúng đều mang một nét chung là
  16. 8 không xuất phát từ mục tiêu lợi nhuận mà chỉ nhằm đáp ứng các yêu cầu của con người và xã hội. Tùy theo từng loại hình hoạt động mà đơn vị hành chính sự nghiệp có những vai trò quyền hạn khác nhau, cụ thể: - Đối với các đơn vị hành chính không tự chủ kinh phí (Khối phòng ban, khối xã phường) có vai trò quản lý, điều hành các hoạt động tại địa phương. - Đối với các đơn vị sự nghiệp (giáo dục, y tế…) có vai trò trong công tác an sinh xã hội. - Các đơn vị sự nghiệp có thu giúp tăng ngân sách và từ các khoản thu ngân sách đó tạo an sinh xã hội…. 1.1.3. Đặc điểm quản lý tài chính trong đơn vị hành chính sự nghiệp 1.1.3.1. Nguyên tắc quản lý tài chính các đơn vị hành chính sự nghiệp Đơn vị HCSN có nguyên tác quản lý tài chính sau: - iiChi iitiêu iiHCSN iiphải iithực iihiện iitheo iitiêu iichuẩn iiđịnh iimức iiqui iiđịnh, iichi đúng iimục iiđích, iiđúng iidự iitoán iiđược iiduyệt, iikhông iiđược iilấy iikhoản iichi iinày iiđể ii chi iicho iicác iikhoản iichi iikhác, iinếu iikhông iiđược iicơ iiquan iitài iichính iicấp iitrên ii đồng iiý. ii - iiTriệt iiđể iitiết iikiệm iichống iilãng iiphí, iicác iikhoản iichi iicó iitính iichất iikhông ii cần iithiết, iiphô iitrương iihình iithức iithì iikhông iiđược iiphép iichi, iicác iikhoản iitiết kiệm iisẽ iiđược iisử iidụng iiđể iinâng iicao iichất iilượng iihoạt iiđộng iicủa iiđơn iivị. ii - iiThực iihiện iilập iidự iitoán, iiquyết iitoán iicủa iiNhà iinước, iiviệc iichi iitiêu iiphải iicó đầy iiđủ iichứng iitừ iihợp iilệ, iihợp iipháp iiđể iilàm iicăn iicứ iicho iicơ iiquan iitài iichính ii giám iisát, iikiểm iitra. ii - iiThực iihiện iiđúng iichế iiđộ iiquản iilý iitài iichính iiđối iivới iicác iikhoản iithu iisự nghiệp, iithu iiđúng, iithu iiđủ, iikịp iithời iivà iihạch iitoán iiđầy iiđủ iivào iisổ iisách iikế ii toán, iiđảm iibảo iichi iitiêu iitừ iicác iikhoản iitrên iiphải iiđúng iiqui iiđịnh iiđược iiduyệt. ii - iiQuản iilý iicác iikhoản iichi iitiêu iiHCSN iiphải iiluôn iigắn iiliền iivới iichức iinăng nhiệm iivụ iicủa iicác iicơ iiquan iiđơn iivị, iiđảm iibảo iicho iicác iicơ iiquan iiđơn iivị iivừa ii hoàn iithành iinhiệm iivụ iichính iitrị iiđược iigiao iivừa iiđảm iibảo iinguyên iitắc iiquản iilý ii
  17. 9 ii tài iichính. - iiLựa iichọn iihình iithức iikế iitoán: iiHình iithức iinhật iiký ii- iisổ iicái; iiHình iithức ii chứng iitừ iighi iisổ; iiHình iithức iinhật iiký iichung. Tùy iithuộc iivào iiquy iimô, iiđặc iiđiểm iihoạt iiđộng, iiyêu iicầu iivà iitrình iiđộ iiquản ii lý, iiđiều iikiện iitrang iibị iikỹ iithuật iitính iitoán, iimỗi iiđơn iivị iikế iitoán iiđược iiphép iilựa ii chọn iimột iihình iithức iikế iitoán iiphù iihợp iivới iiđơn iivị iimình iinhằm iiđảm iibảo iicho ii kế iitoán iicó iithể iithực iihiện iitốt iiviệc iithu iinhận, iixử iilý iivà iicung iicấp iiđầy iiđủ, iikịp ii thời, iichính iixác iithông iitin, iitài iiliệu ii(kế iitoán) iikinh iitế iiphục iivụ iicho iicông iitác ii lãnh iiđạo. 1.1.3.2. Cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị hành chính sự nghiệp Quản lý tài chính của các đơn vị HCSN bao gồm các hình thức sau [19]: * iiQuản iilý iitheo iihình iithức iithu iiđủ ii- iichi iiđủ: iiTrong iiquá iitrình iihoạt iiđộng iiđơn vị iithu iiđược iibao iinhiêu iinộp iitoàn iibộ iivào iingân iisách iinhà iinước iivà iinhu iicầu iichi ii tiêu iibao iinhiêu iingân iisách iinhà iinước iicấp iiphát iiđủ iitheo iidự iitoán iiđược iiduyệt. ii Hình iithức iinày iiáp iidụng iicho iicác iiđơn iivị iicó iisố iithu iiít iikhông iiđáng iikể, iikhông thường iixuyên iiso iivới iicác iikhoản iingân iisách iinhà iinước iichi iira iicho iiđơn iivị. ii Quản iilý iitheo iihình iithức iinày iicó iinhược iiđiểm: iiKhông iigắn iisố iithu iivới iisố ii chi, iihạn iichế iiquyền iitự iichủ iicủa iicác iiđơn iivị. iiVì iivậy, iikhông iithúc iiđẩy iicác iiđơn ii vị iiquan iitâm iiđến iiviệc iikhai iithác iinguồn iithu. * iiQuản iilý iitheo iihình iithức iitự iichủ iitự iichịu iitrách iinhiệm iivề iisử iidụng iibiên iichế và iikinh iiphí iiquản iilý iihành iichính iitheo iiNghị iiđịnh ii130/2005 iivà iiNghị iiđịnh ii 117/2013/NĐ-CP iicủa iiChính iiphủ iingày ii07/10/2013 iivề iisửa iiđổi, iibổ iisung iimột iisố ii điều iicủa iiNghị iiđịnh ii130/2005/NĐ-CP iingày ii17/10/2005; iiThông iitư ii ii 71/2014/TTLT-BTC-BNV iiquy iiđịnh iichế iiđộ iitự iichủ, iitự iichịu iitrách iinhiệm iivề iisử dụng iikinh iiphí iiquản iilý iihành iichính iiđối iivới iicác iicơ iiquan iinhà iinước; iiNghị iiđịnh ii 16/2015/NĐ-CP iiquy iiđịnh iicơ iichế iitự iichủ iicủa iiđơn iivị iisự iinghiệp iicông iilập. ii Đối iitượng iiáp iidụng iihình iithức iinày iilà iinhững iicơ iiquan iihành iichính iicác iicấp từ iitrung iiương iiđến iicấp iixã iiphường iithị iitrấn iitheo iiqui iiđịnh. iiCác iiđơn iivị iinày iiđược ii chủ iiđộng iiphân iibổ iivà iisử iidụng iicác iikhoản iikinh iiphí iithường iixuyên iiđược iigiao iitự ii
  18. 10 chủ iicho iiphù iihợp iivới iinhu iicầu iithực iitế. iiKinh iiphí iitiết iikiệm iiđược iitừ iiquĩ iilương iido ii thực iihiện iitinh iigiảm iibiên iichế iiđược iisử iidụng iitoàn iibộ iicho iimục iiđích iităng iithu ii nhập iicủa iicán iibộ iicông iichức. ii Phạm iivi iisử iidụng iikinh iiphí iitiết iikiệm iiđược: - iiBổ iisung iithu iinhập iicho iicán iibộ iicông iichức: iiCơ iiquan iithực iihiện iichế iiđộ ii tự iichủ iiđược iiáp iidụng iihệ iisố iităng iithêm iiquỹ iitiền iilương iitối iiđa iikhông iiquá ii1,0 ii lần iiso iivới iimức iitiền iilương iingạch, iibậc, iichức iivụ iido iinhà iinước iiquy iiđịnh iiđể ii chi iitrả iithu iinhập iităng iithêm iicho iicán iibộ, iicông iichức. - iiChi iikhen iithưởng. - iiChi iicho iicác iihoạt iiđộng iiphúc iilợi iitập iithể iicủa iicán iibộ iicông iichức. - iiTrích iilập iiquỹ iidự iiphòng iiđể iiổn iiđịnh iithu iinhập iicho iicán iibộ, iicông iichức. ii Số iikinh iiphí iitiết iikiệm iiđược iicuối iinăm iichưa iisử iidụng iihết iiđược iichuyển iivào ii quỹ iidự iiphòng iiổn iiđịnh iithu iinhập. - iiTrong iinăm, iicơ iiquan iithực iihiện iichế iiđộ iitự iichủ iiđược iitạm iiứng iitừ iidự ii toán iiđã iigiao iithực iihiện iichế iiđộ iitự iichủ iiđể iichi iithu iinhập iităng iithêm, iichi iicho ii các iihoạt iiđộng iiphúc iilợi, iichi iibổ iisung iiphục iivụ iicác iihoạt iiđộng iinghiệp iivụ. Quản iilý iitheo iihình iithức iinày iigóp iiphần iiđổi iimới iicơ iichế iiquản iilý iibiên iichế ii và iikinh iiphí iiđối iivới iicác iicơ iiquan iiquản iilý iihành iichính iivà iicác iitổ iichức iiđược ii nhà iinước iicấp iikinh iiphí, iithúc iiđẩy iiviệc iisắp iixếp iibộ iimáy iitinh iigọn, iinâng iicao ii chất iilượng, iihiệu iiquả iicông iiviệc, iigóp iiphần iitiết iikiệm, iinâng iicao iinăng iisuất ii lao iiđộng, iihiệu iiquả iisử iidụng iikinh iiphí iihành iichính iitrong iicác iicơ iiquan iiđơn iivị. Quản iilý iitài iichính iiđối iivới iicác iiđơn iivị iihành iichính iisự iinghiệp iiđòi iihỏi ii phải iicăn iicứ iivào iitính iichất iiđặc iiđiểm iihoạt iiđộng iicủa iitừng iingành iitừng iiđơn iivị ii cơ iiquan iiđể iiáp iidụng iicác iibiện iipháp iiquản iilý iicho iiphù iihợp. iiTrong iiquản iilý iitài ii chính iiđơn iivị iiHCSN iicó ii3 iibiện iipháp iisau iiđây: + iiQuản iilý iitheo iidự iitoán iikinh iiphí: iiQuản iilý iitheo iibiện iipháp iinày iinghĩa iilà trong iiquá iitrình iihoạt iiđộng iichỉ iicăn iicứ iivào iinhu iicầu iithực iitế iiđể iitính iitoán iilập iidự ii toán iivà iicấp iiphát iikinh iiphí. iiQuản iilý iitheo iibiện iipháp iinày iicó iinhược iiđiểm iilàm ii cho iicác iiđơn iivị iithiếu iichủ iiđộng iitrong iiviệc iichi iitiêu iinặng iivề iicông iitác iihành iichính ii
  19. 11 sự iivụ. ii + iiQuản iilý iitheo iitiêu iichuẩn iiđịnh iimức iichi iitiêu: iiĐịnh iimức iichi iitiêu iilà ii mức iichi iiqui iiđịnh iicho iimột iicông iiviệc iinhất iiđịnh iitrong iimột iithời iigian iinhất ii định. iiĐây iilà iibiện iipháp iiquản iilý iitiêu iibiểu iinhất iibởi iivì: iiTiêu iichuẩn iiđịnh iimức ii chi iitiêu iilà iicơ iisở iithực iihành iitiết iikiệm ii(Tiết iikiệm iicả iivề iithời iigian iilao iiđộng ii và iitiết iikiệm iikinh iiphí). ii Quản iilý iitheo iitiêu iichuẩn, iiđịnh iimức iichi iitiêu iisẽ iinâng iicao iiđược iitinh iithần ii trách iinhiệm, iitính iichủ iiđộng iicủa iicác iicơ iiquan iiđơn iivị iitrong iicông iitác iiquản iilý ii tài iichính. iiĐồng iithời iilà iicơ iisở iiđể iicải iitiến iicông iitác iilề iilối iilàm iiviệc iivà iicải ii thiện iimối iiquan iihệ iigiữa iicác iicấp, iicác iingành iivà iicác iiđơn iivị. + iiQuản iilý iitheo iihợp iiđồng iikinh iitế iiđấu iithầu, iikhoán iichi: iiQuản iilý iitheo ii biện iipháp iinày iigiúp iicho iicác iiđơn iivị iichủ iiđộng iitrong iiquản iilý iithu iichi iitài ii chính, iithúc iiđẩy iicác iiđơn iivị iiphấn iiđấu iiphát iitriển iisự iinghiệp iităng iithu iitiết ii kiệm iichi iiđể iicó iidoanh iilợi, iihoàn iithành iivượt iimức iikế iihoạch iiđược iigiao, iicải ii thiện iinâng iicao iiphúc iilợi iicho iingười iilao iiđộng. Tóm iilại, iitrong iiba iibiện iipháp iitrên, iiviệc iiáp iidụng iibiện iipháp iinào iilà iitùy iithuộc vào iitính iichất, iiđặc iiđiểm iihoạt iiđộng iicủa iitừng iicơ iiquan, iiđơn iivị iicho iiphù iihợp. ii * iiQuản iilý iichi: iiTất iicả iicác iikhoản iichi iingân iisách iinhà iinước iiphải iiđược ii kiểm iitra, iikiểm iisoát iitrong iiquá iitrình iichi iitrả, iithanh iitoán. iiCác iikhoản iichi iiphải ii có iitrong iidự iitoán iingân iisách iinhà iinước iiđược iigiao, iiđúng iichế iiđộ, iitiêu iichuẩn, ii định iimức iido iicấp iicó iithẩm iiquyền iiquy iiđịnh iivà iiđã iiđược iithủ iitrưởng iiđơn iivị ii sử iidụng iingân iisách iihoặc iingười iiđược iiủy iiquyền iiquyết iiđịnh iichi. Mọi iikhoản iichi iitừ iingân iisách iinhà iinước iiphải iiđược iihạch iitoán iibằng iiđồng ii Việt iiNam iivà iitheo iiniên iiđộ iingân iisách, iicấp iingân iisách, iimục iilục iingân iisách ii nhà iinước. iiCác iikhoản iichi iingân iisách iinhà iinước iibằng iingoại iitệ, iihiện iivật, ii ngày iicông iilao iiđộng iiđược iiquy iiđổi iivà iihạch iitoán iibằng iiđồng iiViệt iiNam iitheo ii tỷ iigiá iingoại iitệ, iigiá iihiện iivật, iingày iicông iilao iiđộng iido iicơ iiquan iinhà iinước iicó ii thẩm iiquyền iiquy iiđịnh. Việc iithanh iitoán iicác iikhoản iichi iingân iisách iinhà iinước iiqua iiKho iibạc iiNhà
  20. 12 ii nước iithực iihiện iitheo iinguyên iitắc iitrực iitiếp iitừ iiKho iibạc iiNhà iinước iicho iingười ii hưởng iilương, iitrợ iicấp iixã iihội iivà iingười iicung iicấp iihàng iihóa iidịch iivụ; iitrường ii hợp iichưa iithực iihiện iiđược iiviệc iithanh iitoán iitrực iitiếp, iiKho iibạc iiNhà iinước ii thực iihiện iithanh iitoán iiqua iiđơn iivị iisử iidụng iingân iisách iinhà iinước. Trong iiquá iitrình iikiểm iisoát, iithanh iitoán, iiquyết iitoán iichi iingân iisách iinhà iinước các iikhoản iichi iisai iiphải iithu iihồi iigiảm iichi iihoặc iinộp iingân iisách. iiCăn iicứ iivào ii quyết iiđịnh iicủa iicơ iiquan iitài iichính iihoặc iiquyết iiđịnh iicủa iicơ iiquan iinhà iinước iicó ii thẩm iiquyền, iiKho iibạc iiNhà iinước iithực iihiện iiviệc iithu iihồi iicho iingân iisách iinhà ii nước iitheo iiđúng iitrình iitự iiquy iiđịnh. ii Đối iivới iiđơn iivị iisự iinghiệp iithực iihiện iitheo iiNghị iiđịnh iisố ii43/2006/NĐ- ii CP iingày ii25/4/ ii2006 iicủa iiChính iiphủ iiquy iiđịnh iiquyền iitự iichủ, iitự iichịu iitrách ii nhiệm iivề iithực iihiện iinhiệm iivụ, iitổ iichức iibộ iimáy, iibiên iichế iivà iitài iichính iiđối ii với iiđơn iivị iisự iinghiệp iicông iilập; iiNghị iiđịnh iisố ii16/2015/NĐ-CP iingày 14/02/2015 iicủa iiChính iiphủ iiquy iiđịnh iicơ iichế iitự iichủ iicủa iiđơn iivị iisự iinghiệp ii công iilập iivà iicác iinghị iiđịnh iiquy iiđịnh iicơ iichế iitự iichủ iicủa iiđơn iivị iisự iinghiệp ii công iilập iitrong iitừng iilĩnh iivực. ii * Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan. Quyền iitự iichủ iivề iichi iiđược iithể iihiện iitrước iihết iiở iiviệc iicác iiđơn iivị iiHCSN ii phải iixây iidựng iiquy iichế iivề iichi iitiêu iinội iibộ iilàm iicăn iicứ iiđể iicán iibộ, iiviên iichức ii thực iihiện iivà iiKho iibạc iiNhà iinước iithực iihiện iikiểm iisoát iichi. Nội iidung iiquy iichế iichi iitiêu iinội iibộ iibao iigồm iicác iiquy iiđịnh iivề iichế iiđộ, ii tiêu iichuẩn, iiđịnh iimức, iimức iichi iithống iinhất iitrong iiđơn iivị, iiđảm iibảo iihoàn ii thành iinhiệm iivụ iiđược iigiao, iiphù iihợp iivới iihoạt iiđộng iiđặc iithù iicủa iiđơn iivị, iisử ii dụng iikinh iiphí iitiết iikiệm iicó iihiệu iiquả iivà iităng iicường iicông iitác iiquản iilý. Mức iichi iiquản iilý iivà iichi iinghiệp iivụ iicao iihơn iihoặc iithấp iihơn iimức iichi iido ii cơ iiquan iinhà iinước iicó iithẩm iiquyền iiquy iiđịnh. iiĐối iivới iinhững iinội iidung iichi, ii mức iichi iicần iithiết iicho iihoạt iiđộng iicủa iiđơn iivị, iitrong iiphạm iivi iixây iidựng iiquy ii chế iichi iitiêu iinội iibộ, iinhưng iicơ iiquan iinhà iinước iicó iithẩm iiquyền iichưa iiban ii hành, iithì iithủ iitrưởng iiđơn iivị iicó iithể iixây iidựng iimức iichi iicho iitừng iinhiệm iivụ,
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2