intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường THPT huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long

Chia sẻ: Tiểu Ngư | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:142

11
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận, khảo sát và đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nhân cách cho học sinh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường THPT huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Nguyễn Tấn Phát QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Nguyễn Tấn Phát QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 8140114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HUỲNH LÂM ANH CHƯƠNG Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS. Huỳnh Lâm Anh Chương. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là nghiên cứu của tôi, trung thực và chưa từng công bố dưới bất kì hình thức nào. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, các cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích rõ nguồn gốc. Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận nàotôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình. Vĩnh Long, tháng 9 năm 2018 TÁC GIẢ NGUYỄN TẤN PHÁT
  4. LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long”, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh để hoàn thành luận văn này. Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu, phòng Sau đại học, Khoa Khoa học Giáo dục – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lí, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến Tiến sĩ Huỳnh Lâm Anh Chương – người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về khoa học để tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn: - Cán bộ quản lí cùng giáo viên các trường THPT tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. - Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp. Vĩnh Long, tháng 9 năm 2018 TÁC GIẢ NGUYỄN TẤN PHÁT
  5. MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng MỞ ĐẦU…………………………….……………………………………… 1 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG……………………………………………………… 7 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu……….……………………...…….... 7 1.2. Các khái niệm………………………………………………................. 13 1.3. Hoạt động giáo dục GTS cho học sinh trung học phổ thông……….. 21 1.3.1. Mục đích giáo dục giá trị sống cho học sinh……………………. 21 1.3.2. Nội dung giáo dục giá trị sống cho học sinh……………………. 21 1.3.3. Hình thức giáo dục giá trị sống cho học sinh ………………….... 26 1.3.4. Phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh ……………….. 28 1.3.5. Lực lượng giáo dục và HS trong HĐ GDGTS cho học sinh……. 29 1.3.6. Điều kiện, phương tiện trong hoạt động GDGTS cho học sinh.... 31 1.3.7. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDGTS cho học sinh……. 32 1.4. Quản lý hoạt động giáo dục GTS cho học sinh trung học phổ thông… 33 1.4.1. Mục tiêu quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh…. 33 1.4.2. Phân cấp quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh… 33 1.4.3. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh... 36 1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động GDGTS cho học sinh … 40 Kết luận chương 1…………….………………………………………….... 44 Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ 45
  6. TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG 2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục trung học phổ thông của huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long………………………………........ 45 2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng50...................................................................... 50 2.2.1. Mục đích khảo sát thực trạng............................................................ 50 2.2.2. Nội dung khảo sát thực trạng............................................................ 50 2.2.3. Mẫu nghiên cứu thực trạng............................................................... 50 2.2.4. Mô tả các công cụ nghiên cứu .......................................................... 51 2.2.5. Quy ước xử lí thông tin..................................................................... 51 2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.................... 52 2.3.1. Thực trạng nhận thức của các lực lượng giáo dục và học sinh về mục đích giáo dục giá trị sống.......................................................... 53 2.3.2. Thực trạng về các nội dung hoạt động giáo dục GTS cho học sinh. 54 2.3.3. Thực trạng các hình thức lồng ghép giáo dục GTS cho học sinh.... 55 2.3.4. Thực trạng về các phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh. 57 2.3.5. Thực trạng về các lực lượng giáo dục giá trị sống cho học sinh..... 59 2.3.6. Thực trạng về các điều kiện, phương tiện hỗ trợ hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh............................................................ 60 2.3.7. Thực trạng về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh……………………………………………… 61 2.4. Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục GTS cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.................... 63 2.4.1. Thực trạng về nhận thức của các lực lượng giáo dục về mục tiêu quản lí giáo dục giá trị sống............................................................. 63 2.4.2. Thực trạng về hoạt động các chủ thể quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh………………………………………........ 64 2.4.3. Thực trạng quản lí hình thức lồng ghép nội dung GDGTS cho HS 65
  7. vào môn học…………………………………………………….. 2.4.4. Thực trạng QL hình thức lồng ghép nội dung GDGTS cho HS vào tiết sinh hoạt chủ nhiệm tại các trường THPT huyện Bình Tân.... 67 2.4.5. Thực trạng QL hình thức lồng ghép nội dung GDGTS cho HS vào hoạt động của Đoàn TN tại các trường THPT huyện Bình Tân… 69 2.4.6. Thực trạng QL hình thức lồng ghép nội dung GDGTS cho HS vào hoạt động ngoài giờ lên lớp tại các trường THPT huyện Bình Tân 70 2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng quản lí hoạt động giáo dục GTS cho học sinh tại các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân.......... 72 2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lí giáo dục giá trị sống cho học sinh tại các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân................................. 75 Kết luận chương 2 ......................................................................................... 78 Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG 79 3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp...................................................................... 79 3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp............................................................. 79 3.3. Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường Trung học phổ thông huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long ………. 82 3.3.1. Nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục giá trị sống cho các lực lượng tham gia................................................................................. 82 3.3.2. Bồi dưỡng năng lực GDGTS cho các lực lượng giáo dục................ 86 3.3.3. Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục giá trị sống................................ 89 3.3.4. Tăng cường các hình thức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động giáo dục giá trị sống.................................. 91 3.3.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng các điều kiện cơ sở vật chất và tài chính phục vụ cho hoạt động giáo dục giá trị sống......................... 93 3.3.6. Cụ thể hóa công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục giá trị sống học sinh gắn với công tác thi đua khen thưởng……………………. 95 3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lí HĐ GDGTS cho học sinh….. 99
  8. 3.5. Tính cần thiết và khả thi của các biện pháp QL GDGTS cho học sinh.... 100 Kết luận chương 3.......................................................................................... 104 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ............................................................................... 105 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................... 108 PHỤ LỤC
  9. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT GTS Giá trị sống GD Giáo dục GD-ĐT Giáo dục và đào tạo GDGTS Giáo dục giá trị sống HS Học sinh HĐGDGTS Hoạt động giáo dục giá trị sống KNS Kỹ năng sống LLGD Lực lượng giáo dục QL Quản lí THPT Trung học phổ thông PHHS Phụ huynh học sinh CMHS Cha mẹ học sinh GV Giáo viên GVCN Giáo viên chủ nhiệm BCH Ban chấp hành CSVC Cơ sở vật chất
  10. DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 2.1. Số lượng học sinh và lớp học …………………………………. 47 Bảng 2.2. Kết quả học tập của học sinh …………………………………. 48 Bảng 2.3. Kết quả hạnh kiểm của học sinh …………………………........ 48 Bảng 2.4. Mức độ đồng ý của cán bộ quản lí, phụ huynh và học sinh về mục đích giáo dục giá trị sống cho học sinh................................................ 53 Bảng 2.5. Mức độ thực hiện và đáp ứng trong thực hiện nội dung.............. 54 Bảng 2.6. Mức độ thực hiện và đáp ứng của các hình thức lồng ghép giáo dục giá trị sống cho học sinh........................................................................ 56 Bảng 2.7. Mức độ thực hiện và đáp ứng trong thực hiện phương pháp....... 57 Bảng 2.8. Mức độ thực hiện và đáp ứng của các lực lượng giáo dục trong hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh............................................... 59 Bảng 2.9. Mức độ thực hiện và đáp ứng của các điều kiện, phương tiện trong hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh..................................... 60 Bảng 2.10. Mức độ thực hiện và đáp ứng của công tác kiểm tra, đánh giá trong hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh...................................... 62 Bảng 2.11. Mức độ đồng ý về các mục tiêu quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh..................................................................................... 63 Bảng 2.12. Mức độ thực hiện và đáp ứng của các chủ thể quản lí trong hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh................................................ 64 Bảng 2.13. Mức độ thực hiện và đáp ứng của việc quản lí hình thức lồng ghép giáo dục giá trị sống cho học sinh vào môn học.................................. 65 Bảng 2.14. Mức độ thực hiện và đáp ứng của việc quản lí hình thức lồng ghép giáo dục giá trị sống cho học sinh vào tiết sinh lớp............................. 67 Bảng 2.15. Mức độ thực hiện và đáp ứng của việc quản lí hình thức lồng ghép giáo dục giá trị sống cho học sinh vào hoạt động của Đoàn Thanh niên............................................................................................................... 69
  11. Bảng 2.16. Mức độ thực hiện và đáp ứng của việc quản lí hình thức lồng ghép giáo dục giá trị sống cho học sinh vào hoạt động ngoài giờ lên lớp................................................................................................................. 71 Bảng 2.17. Những yếu tố tạo thuận lợi và gây khó khăn trong quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh....................................................... 72 Bảng 3.1. Kết quả trưng cầu ý kiến về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh………………………………………………………………................ 101
  12. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Giáo dục ngày nay được xem là nhân tố quyết định chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi đất nước. Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các nước trên thế giới, giáo dục là lĩnh vực đầu tư ưu tiên phát triển hàng đầu. Giáo dục giá trị sống (GDGTS) là một nội dung giáo dục chủ yếu, thường xuyên và liên tục trong các chương trình giáo dục của đa số các quốc gia trên thế giới nhằm hình thành cho thế hệ trẻ năng lực hành động thích ứng và làm chủ các tình huống trong cuộc sống. Trong văn bản “Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020”, GDGTS cho học sinh (HS) là một trong những nội dung được Đảng và nhà nước quan tâm đặc biệt trong chương trình giáo dục ở tất cả các cấp học và các bậc học. Giáo dục giá trị sống là một quá trình liên tục, được bắt đầu từ những năm đầu tiên của cuộc đời và kéo dài trong suốt cuộc đời. Hoạt động giáo dục giá trị sống (HĐGDGTS) cho học sinh tại các trường trung học phổ thông (THPT) Việt Nam là một trong những hoạt động giáo dục quan trọng. Mục tiêu của hoạt động này là giúp HS có nhận thức đúng đắn về những giá trị sống cốt lõi, cần thiết cho cho sự phát triển cá nhân, cộng đồng, nhân loại, có tình cảm, thái độ tích cực đối với những giá trị cốt lõi và phát triển những hành vi phù hợp với những giá trị sống cốt lõi. Nội dung giáo dục là những giá trị cần cho học sinh để trưởng thành. Hình thức tổ chức hoạt động này khá đa dạng và phong phú như: Tích hợp nội dung GDGTS vào các môn học, tổ chức các chuyên đề GDGTS, hoạt động Đoàn thanh niên kết hợp GDGTS. Kết quả của các nghiên cứu gần đây cho thấy có rất ít trường trung học phổ thông thực hiện HĐGDGTS một cách thường xuyên và hiệu quả, đa số các trường ít quan tâm đến hoạt động này nên kết quả đạt được về GTS của HS chưa cao. Quản lí (QL) HĐGDGTS cho HS là một trong những nhân tố quyết định chất lượng HĐGDGTS. Bằng việc xác định mục tiêu và lựa chọn nội dung GDGTS cho HS, xây dựng kế hoạch HĐGDGTS cho HS, tổ chức, phân công nhân sự thực hiện, giám sát và đánh giá quá trình thực hiện, các nhà quản lí tác động trực tiếp đến
  13. 2 chất lượng HĐGDGTS cho HS và thúc đẩy cho sự hình thành hệ thống giá trị sống của HS trung học phổ thông, nó có liên quan chặt chẽ với công tác quản lí HĐGDGTS cho HS ở các cấp học, góp phần giáo dục nhân cách toàn diện cho HS. Vì vậy, nghiên cứu công tác quản lí HĐGDGTS cho HS tại các trường trung học phổ thông là việc làm cần thiết. Thực tiễn quản lí HĐGDGTS cho HS tại các trường trung học phổ thông ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long hiện nay đã đạt được những kết quả nhất định. Nhìn chung, các LLGD đều nhận thức đúng những GTS cần thiết. Công tác phối hợp giáo dục với cha mẹ học sinh cũng đã thực hiện khá đều đặn theo học kỳ. Công tác xã hội hóa giáo dục trong GDGTS được quan tâm. Tuy nhiên, công tác quản lí HĐGDGTS cho HS tại các trường trung học phổ thông này hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế. Hầu như chưa có văn bản nào quy định và hướng dẫn thực hiện việc tổ chức và quản lí HĐGDGTS cho HS. Các hình thức giáo dục đã thực hiện nhưng hiệu quả chưa cao và chưa đáp ứng được yêu cầu của các LLGD và xã hội. Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc tổ chức HĐGDGTS cho HS chỉ dừng lại ở việc thông báo tình hình học tập và rèn luyện đạo đức theo học kỳ, chưa đi vào chiều sâu của việc rèn luyện hành vi và thói quen. Công tác đầu tư cơ sở vật chất còn hạn chế, chủ yếu dành cho các hoạt động dạy học các bộ môn, chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu tổ chức HĐGDGTS cho HS. Từ những cơ sở lí luận và thực tiễn trên, chúng tôi chọn đề tài “Quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lí luận, khảo sát và đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nhân cách cho học sinh. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Quản lí hoạt động giáo dục cho học sinh các trường trung học phổ thông.
  14. 3 3.2. Đối tượng nghiên cứu Quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. 4. Giả thuyết khoa học Công tác quản lí hoạt động GDGTS cho HS các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long đã được các LLGD trong các trường thực hiện thường xuyên nhưng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của các LLGD về nhiều khía cạnh như: nội dung giáo dục, các hình thức giáo dục, phương pháp giáo dục, sự phối hợp giữa nhà trường và PHHS và việc kiểm tra, đánh giá HĐGDGTS. Có nhiều nguyên nhân làm cho công tác này chưa đáp ứng yêu cầu đề ra, trong đó các nguyên nhân chính là chưa có văn bản pháp lí quy định cụ thể về việc thực hiện GDGTS cho HS, nhận thức và năng lực của các LLGD ở các trường về GDGTS chưa đầy đủ, môi trường xã hội xung quanh học sinh chưa thuận lợi. Nếu đề tài nghiên cứu đề xuất được các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống có tính khả thi thì hiệu quả hoạt động giáo dục giá trị sống ở các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long sẽ được nâng cao, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống ở trường trung học phổ thông. 5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. 5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
  15. 4 6. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung khảo sát thực trạng về mức độ thường xuyên và mức độ đáp ứng yêu cầu trong HĐGDGTS và quản lí HĐGDGTS cho HS; tập trung vào nghiên cứu các LLGD bên trong nhà trường; đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống cho học sinh ở các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. - Về khách thể nghiên cứu: Đề tài tiến hành khảo sát cán bộ quản lí, giáo viên, và học sinh tại 03 trường THPT ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long; trong đó tập trung vào chủ thể quản lí là BGH. 7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp luận 7.1.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc Quan điểm hệ thống-cấu trúc trong nghiên cứu đề tài này là nghiên cứu HĐGDGTS và QL HĐGDGTS như một hệ thống gồm: Mục đích, nội dung, chủ thể, khách thể, hình thức, phương pháp-biện pháp, các điều kiện. Các thành tố này có mối liên hệ biện chứng với nhau. HĐGDGTS là một hoạt động giáo dục, có mối liên quan với các hoạt động giáo dục khác trong trường THPT và là một bộ phận của hoạt động sư phạm ở trường THPT. HĐGDGTS trong trường THPT có mối liên hệ với HĐGDGTS của gia đình và xã hội. Quản lí HĐGDGTS cho HS ở các trường THPT được phân cấp từ cấp Bộ đến cấp trường THPT là một nội dung của quản lí trường THPT. 7.1.2. Quan điểm lịch sử - logic Quan điểm lịch sử - logic trong nghiên cứu đề tài này là xem xét và phân tích HĐGDGTS và QL HĐGDGTS cho HS tại các trường THPT trong quá trình phát triển từ trước đến nay, và xem xét mối liên hệ có tính lôgic từ lí luận đến thực trạng để tìm ra giải pháp hiệu quả cho công tác QL HĐGDGTS cho HS. 7.1.3. Quan điểm thực tiễn Quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu đề tài này là khảo sát, đánh giá thực trạng HĐGDGTS và QL HĐGDGTS cho HS THPT tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long, từ đó, đề xuất những biện pháp QLHĐGDGTS cho HS. Những kết quả
  16. 5 nghiên cứu có thể vận dụng vào thực tiễn HĐGDGTS và quản lí HĐGDGTS cho HS THPT tại huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. 7.2. Phương pháp nghiên cứu 7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận Phân tích, tổng hợp lí thuyết Phương pháp này dùng để phân tích, phân loại, hệ thống hóa các thông tin khoa học thu thập được từ các văn bản, tài liệu về nội dung đề tài, từ đó rút ra các kết luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Mục đích của phương pháp này là tìm hiểu các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lí luận của đề tài, thu thập thông tin khoa học về đề tài và lịch sử nghiên cứu vấn đề. 7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7.2.2.1. Phương pháp điều tra giáo dục - Mục đích: Thu thập thông tin về thực trạng HĐGDGTS và biện pháp QL HĐGDGTS cho học sinh tại các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. - Nội dung: Tìm hiểu thực trạng nhận thức, tầm quan trọng của việc GDGTS của cán bộ quản lí, giáo viên, và HS 03 trường THPT: THPT Tân Quới, THPT Tân Lược, THCS-THPT Mỹ Thuận; đánh giá thực trạng việc triển khai HĐGDGTS và thực trạng QL HĐGDGTS của 03 trường THPT. - Đối tượng: Điều tra cán bộ quản lí, giáo viên, và HS 03 trường THPT: THPT Tân Quới, THPT Tân Lược, THCS-THPT Mỹ Thuận. - Cách thực hiện: Phương pháp này được thực hiện bằng cách phát bảng hỏi cho từng cán bộ quản lí, giáo viên, và HS 03 trường THPT mà người nghiên cứu muốn khảo sát. 7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn - Mục đích: Thu thập thông tin về QL HĐGDGTS trong nhà trường. - Nội dung: Thực trạng và biện pháp QL HĐGDGTS cho HS tại các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. - Đối tượng: 09 cán bộ quản lí. - Cách thực hiện: Phương pháp phỏng vấn được thực hiện lần lượt với từng cán bộ quản lí HS qua việc sử dụng Phiếu phỏng vấn.
  17. 6 7.2.2.3. Phương pháp thống kê toán học Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để tính toán xử lí các số liệu có liên quan với nhiệm vụ nghiên cứu. 8. Cấu trúc của luận văn Mở đầu: Lí do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, giả thuyết khoa học, nhiệm vụ nghiên cứu, giới hạn và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu. Chương 1: Cơ sở lí luận quản lí HĐGDGTS cho học sinh THPT. Chương 2: Thực trạng HĐGDGTS và quản lí HĐGDGTS cho học sinh các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Chương 3: Biện pháp quản lí HĐGDGTS cho học sinh các trường THPT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Phần kết luận và kiến nghị sư phạm Tài liệu tham khảo Phụ lục
  18. 7 Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1.1. Trên thế giới Từ thời cổ đại Khổng Tử (551- 479 TCN) trong các tác phẩm: "Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu" đã rất xem trọng việc giáo dục đạo đức, trong các lời giáo huấn của ông đều nhấn mạnh đến "lí" đó là cách ứng xử thích hợp, đúng mức. Ông coi đạo hiếu là đức tính cao quý nhất, là nền tảng của đạo đức gia đình và đất nước. Gia đình là hạt nhân, tế bào của xã hội và 5 mối quan hệ (ngũ thường): Quân - Thần; Phụ - Tử; Phu - Thê; Bằng - Hữu; Huynh - Đệ là nòng cốt được nhấn mạnh bởi ba đức tính: Hữu ái, chính trực và biết tôn trọng. Ở phương tây ngay từ những năm cuối thế kỉ XX, chương trình giáo dục các giá trị sống được triển khai từ một dự án quốc tế bắt đầu từ năm 1995 do trường đại học Brahmakumarit thực hiện để kỉ niệm 50 năm ngày thành lập Liên hợp quốc, nhằm kêu gọi sự chia sẻ cho một thế giới tốt đẹp hơn, dự án này tập trung vào 12 giá trị sống mang tính phổ quát, chủ đề được lấy trong lời mở đầu của hiến chương LHQ, khẳng định lòng tin vào quyền cơ bản của con người, về phẩm chất, nhân cách giá trị của mỗi người. Sáng kiến giáo dục (LVEP: Living Values Education Program) ra đời và được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, được bắt đầu từ sự kiện 20 nhà giáo dục trên thế giới tập hợp tại trụ sở của UNICEF ở thành phố New York vào tháng 8 năm 1996 để thảo luận về nhu cầu của trẻ em, những trải nghiệm khi tiếp xúc với các giá trị. Hai tập sách Hướng dẫn các giá trị sống và Công ước về quyền trẻ em được các nhà giáo dục trên thế giới xem là nguồn tư liệu chính cho việc giảng dạy, trong đó mục tiêu của chương trình là giáo dục các giá trị ở cả những nước phát triển và những nước đang phát triển. Chương trình được đưa vào thử nghiệm từ tháng 2 năm 1997 và từ đó chương trình các giá trị sống đã và đang phát triển rộng khắp.
  19. 8 Bước vào thế kỷ 21, khủng hoảng về giá trị đã diễn ra trên toàn cầu và tại mỗi quốc gia. Tổ chức UNESCO đã có khuyến cáo về vấn đề này và các quốc gia đều đã có những quan tâm nhất định. Trên thế giới nhiều ngành khoa học trong đó có Tâm lí học, Giáo dục học đã chú ý nghiên cứu việc giáo dục giá trị sống cho thế hệ trẻ. Thực tiễn giáo dục cuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ XXI cho thấy chỉ thông qua con đường giáo dục, giá trị mới có thể tạo nên cơ sở bền vững cho việc giải quyết khủng hoảng trong phát triển nhân cách của học sinh. 1.1.2. Ở Việt Nam Chu Văn An (1292-1370), nhà sư phạm mẫu mực cuối đời Trần, người được coi là “Thần nghiên - Thánh bút”. Quan điểm dạy học của thầy Chu Văn An là học đi đôi với hành. Thầy cho rằng “Học mới chỉ có mắt, hành mới có chân, có mắt có chân mới tiến được; có làm mới biết nhưng cái biết trong làm là cái biết thiết thực sâu sắc nhất”. Học trò có học mới tiếp thu được tri thức, nhận được đường đi, có thế giới quan đúng đắn, nhận biết phải trái, có “hành” mới biết làm, áp dụng tri thức vào thực tế, tạo lập cuộc sống vững chắc, nhưng học phải kết hợp với hành, như con người có cả mắt, có cả chân, vừa có mắt vừa có chân mới tiến được. Khi nền giáo dục mới được tạo lập, Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến dạy chữ và dạy người, gắn lí luận với thực tiễn, “Học đi đôi với hành”. Thư gửi các cháu học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Hồ Chí Minh khuyên các em học sinh: “...Nhưng các em cũng nên, ngoài giờ học ở trường, tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước”. Thư gửi Hội nghị các cán bộ phụ trách nhi đồng toàn quốc, Người nhắc tới một khái niệm khác của nội hàm khái niệm GDGTS. Người viết: “Trong lúc học cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học. Ở trong nhà, trong trường, trong xã hội, chúng đều vui, đều học”. Trong muôn vàn bức thư, bài phát biểu, các buổi gặp gỡ, nói chuyện với học sinh và giáo viên, Hồ Chí Minh luôn luôn nhắc nhở các thầy cô giáo và các em học sinh về việc kết hợp giữa học tập và lao động, rèn luyện.
  20. 9 Ngày 31 tháng 12 năm 1958, nói chuyện với học sinh và giáo viên trường phổ thông cấp III Chu Văn An (Hà Nội), Bác giảng giải: Trường học của ta là trường học xã hội chủ nghĩa. Trường học xã hội chủ nghĩa là thế nào? Nhà trường xã hội chủ nghĩa là nhà trường: - Học đi với lao động - Lí luận đi với thực hành - Cần cù đi với tiết kiệm Từ khi có Điều lệ nhà trường, trong các Điều lệ đều có những qui định về hoạt động giáo dục giá trị sống. Tại điều 7, Điều lệ THPT tháng 6 năm 1976 ghi “Việc giảng dạy và giáo dục được thông qua các hoạt động: Giảng dạy trên lớp, lao động sản xuất và hoạt động tập thể. Các mặt hoạt động đó phải được cùng tiến hành, bổ sung cho nhau theo một kế hoạch thống nhất”. Khoản 3, điều 10, Điều lệ trường THPT tháng 4 năm 1979 viết: “Các hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức cho học sinh tham gia với mức độ thích hợp là nhằm củng cố tri thức đã học được, bồi dưỡng tình cảm đối với nhân dân lao động, xây dựng thái độ tích cực tham gia công tác xã hội, góp phần xây dựng địa phương và học sinh về ý thức và năng lực làm chủ tập thể, hình thành nhân sinh quan cách mạng. Ngoài các các hoạt động giáo dục trên đây, cần tổ chức thêm các hoạt động ngoại khóa khác như thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ để công tác giáo dục thêm phong phú”. Điều lệ trường THPT có nhiều cấp học năm 2011 ghi: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh”. Xuất phát từ quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục; yêu cầu, đòi hỏi của thực tế, nhiều tác giả đã nghiên cứu về hoạt động GDGTS ở các bậc học.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2