Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:119

0
82
lượt xem
33
download

Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau trình bày về cơ sở lý luận; thực trạng và giải pháp cho việc quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH Nguyễn Hoàng Thật THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH Nguyễn Hoàng Thật THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 60 14 01 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. THÁI VĂN LONG Thành phố Hồ Chí Minh - 2014
  3. LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo trường, các cán bộ, nhân viên Phòng Sau Đại học, Khoa Tâm lý giáo dục trường Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh, quý Thầy, Cô đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập. Tác giả xin chân thành cám ơn NGND.TS.Thái Văn Long, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này. Tác giả xin chân thành cám ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau, lãnh đạo, Thầy, Cô giáo các trường THPT Đầm Dơi, Thái Thanh Hòa, Tân Đức đã quan tâm, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này. Thưa quý Thầy Cô giáo, do điều kiện nghiên cứu và khả năng bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn luận văn này còn nhiều thiếu sót, bản thân rất mong được sự góp ý của Quý Thầy Cô giáo và đồng nghiệp. TP. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2014 Tác giả
  4. MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu, sơ đồ MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ........................................................................................................... 6 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................... 6 1.1.1. Trên thế giới ............................................................................................. 6 1.1.2. Ở Việt Nam............................................................................................... 7 1.2. Một số khái niệm ............................................................................................. 8 1.2.1. Quản lý ..................................................................................................... 8 1.2.2. Quản lý giáo dục..................................................................................... 10 1.2.3. Quản lý nhà trường ................................................................................. 12 1.2.4. Quản lý trường trung học phổ thông ...................................................... 13 1.2.5. Giáo viên ................................................................................................ 14 1.2.6. Đội ngũ ................................................................................................... 14 1.2.7. Đội ngũ giáo viên ................................................................................... 15 1.2.8. Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ..................................... 16 1.3. Những yêu cầu về quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ............... 16 1.3.1. Những chủ trương chung ........................................................................ 16 1.3.2. Những yêu cầu về đội ngũ giáo viên trung học phổ thông .................... 17 1.4. Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ............................. 19 1.4.1. Quản lý đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu theo quy định. ........................................................................................................... 19 1.4.2. Đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ............................. 20 1.4.3. Nâng chuẩn trình độ cho giáo viên ......................................................... 22 1.4.4. Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng .................................................................. 23
  5. 1.4.5. Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục ở trường trung học phổ thông. ................................................................................................................ 23 Kết luận Chương 1 .................................................................................................. 26 Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐẦM DƠI TỈNH CÀ MAU ...... 27 2.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu ........................................................................ 27 2.1.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu ............................................................ 27 2.1.2. Khái quát về tình hình GD &ĐT huyện Đầm Dơi ................................. 27 2.2. Thực trạng về đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Đầm Dơi ............ 28 2.2.1. Số lượng giáo viên.................................................................................. 28 2.2.2. Cơ cấu ..................................................................................................... 28 2.2.3. Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp .......................................... 32 2.3. Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trung học phổ thông huyện Đầm Dơi ........................................................................................... 46 2.3.1. Công tác tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên ................................... 46 2.3.2. Công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên .................................. 48 2.3.3. Điều kiện ứng dụng kiến thức mới vào thực tế giảng dạy ..................... 50 2.3.4. Thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên ...................................... 51 2.3.5. Đánh giá thực trạng ................................................................................ 52 Kết luận Chương 2 .................................................................................................. 56 Chương 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU ................................ 57 3.1. Định hướng công tác phát triển ĐNGV THPT ở tỉnh Cà Mau đến năm 2020 ...................................................................................................................... 57 3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................................ 58 3.2.1. Tính cần thiết .......................................................................................... 58 3.2.2. Tính khả thi............................................................................................. 58 3.2.3. Tính kế thừa ............................................................................................ 59 3.2.4. Tính hiệu quả .......................................................................................... 59 3.2.5. Tính đồng bộ .......................................................................................... 59
  6. 3.3. Các biện pháp quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. .......... 60 3.3.1. Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng nâng cao nhận thức vai trò, trách nhiệm của người giáo viên trung học phổ thông ..................................... 61 3.3.2. Đổi mới công tác đánh giá giáo viên định kỳ, hàng năm dựa trên chuẩn nghề nghiệp ............................................................................................ 64 3.3.3. Kết hợp nhu cầu của cá nhân, nhà trường và địa phương trong công tác lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ................................................................. 70 3.3.4. Tuyển dụng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô vừa đảm bảo chất lượng và cơ cấu hợp lý. ....................................................... 77 3.3.5. Tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên giao lưu, học tập kinh nghiệm với đội ngũ giáo viên các trường trong và ngoài huyện ................................... 79 3.3.6. Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, dân chủ, đoàn kết tạo động lực làm việc và sự gắn bó của giáo viên với nhà trường ......................... 81 3.3.7. Quy hoạch và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau ..................................................................................... 87 3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................... 90 3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ......... 92 3.5.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết .................................................................... 92 3.5.2. Tính tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi ............................... 95 Kết luận Chương 3 .................................................................................................. 97 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 100 PHỤ LỤC
  7. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BGH: Ban giám hiệu CNV: Công nhân viên CBQL: Cán bộ quản lý CL: Chất lượng ĐNGV: Đội ngũ giáo viên GDCD: Giáo dục công dân GDQP – AN: Giáo dục quốc phòng – an ninh GD & ĐT: Giáo dục và đào tạo GV: Giáo viên HS: Học sinh HT: Hiệu trưởng SL: Số lượng THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông
  8. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Tổng hợp ĐNGV – HS của 3 trường..................................................... 28 Bảng 2.2. Tổng hợp độ tuổi ĐNGV của 3 trường ................................................. 29 Bảng 2.3. Tổng hợp về cơ cấu giới tính của ĐNGV tính đến năm học 2013 – 2014 ....................................................................................................... 30 Bảng 2.4. Cơ cấu ĐNGV theo bộ môn ở 3 trường năm học 2013-2014 ............... 32 Bảng 2.5. Tổng hợp về trình độ chính trị của ĐNGV 3 trường ............................. 33 Bảng 2.6. Thống kê thành phần đối tượng ............................................................. 35 Bảng 2.7. Cách thức quy đổi của điểm trung bình................................................. 36 Bảng 2.8. Tổng hợp tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức .............................. 36 Bảng 2.9. Tổng hợp trình độ đào tạo ĐNGV 3 trường trong năm học 2013- 2014 ....................................................................................................... 38 Bảng 2.10. Thống kê trình độ ĐNGV 3 trường trong năm học 2013-2014 ............ 38 Bảng 2.11. Thực trạng về trình độ ngoại ngữ, tin học của ĐNGV tính đến tháng 06/2014 .................................................................................................. 40 Bảng 2.12. Kết quả khảo sát năng lực GV THPT của 3 trường thuộc huyện Đầm Dơi (Do chính GV của 3 trường tự đánh giá)............................... 41 Bảng 2.13. Kết quả khảo sát năng lực GV THPT của 3 trường thuộc huyện Đầm Dơi (Do chính CBQL của 3 trường đánh giá) .............................. 42 Bảng 2.14. Kết quả khảo sát nghiệp vụ sư phạm của ĐNGV của 3 trường THPT huyện Đầm Dơi (Do chính GV của 3 trường tự đánh giá) ......... 44 Bảng 2.15. Thống kê kết quả thi GV giỏi cơ sở trong 3 năm từ năm học 2011- 2012 đến năm học 2013-2014 ............................................................... 46 Bảng 2.16. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng của ĐNGV của 3 trường THPT huyện Đầm Dơi .......................................................................... 49 Bảng 2.17. Khảo sát công tác thực hiện chế độ chính sách đối với GV .................. 52 Bảng 3.1. Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp ........... 92 Bảng 3.2. Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp ............ 94 Bảng 3.3. Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi ................................. 95
  9. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 2.1. Tổng hợp về tuổi của ĐNGV tính đến năm học 2013 – 2014 ............ 29 Biểu đồ 2.2. Tổng hợp về giới tính của ĐNGV tính đến năm học 2013-2014 ........ 31 Biểu đồ 2.3. Tổng hợp về trình độ chính trị của ĐNGV tính đến tháng 06/2014. .. 33 Biểu đồ 2.4. Tổng hợp về trình độ đào tạo của ĐNGV tính đến tháng 06/2014 ..... 39 Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau ........................................................................ 93 Biểu đồ 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau ................................................................................. 95 Biểu đồ 3.3. Tương quan mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. ........................ 96 Sơ đồ 3.1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................... 91
  10. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã nêu rõ: “Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [8]. Giáo dục Việt Nam đang đẩy mạnh công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện. Công tác đổi mới giáo dục bước đầu đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, làm tiền đề cho lộ trình thực hiện chiến lược phát triển giáo dục ở những năm tiếp theo. Có nhiều yếu tố góp phần mang lại hiệu quả cao trong giáo dục: ĐNGV, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, ý thức học tập của HS đã được nâng lên, sự hỗ trợ từ các lực lượng xã hội, việc đổi mới công tác quản lý, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục,…. Trong số các yếu tố nêu trên ĐNGV đóng một vai trò hết sức quan trọng, góp phần rất lớn trong sự thành công nền giáo dục nước nhà. Nhằm thực hiện thành công quá trình phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một quốc gia công nghiệp theo hướng hiện đại hóa đòi hỏi phải có một ĐNGV có sức khỏe tốt, có trình độ, có đạo đức, có lý tưởng xã hội chủ nghĩa, bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ khả năng đảm đương sứ mệnh cao cả trong sự nghiệp trồng người. Điều 15 của Luật Giáo Dục (2009) đã khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo CL giáo dục” [3]. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đề ra chủ trương: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam, trong đó xác định: đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển ĐNGV và CBQL giáo dục là khâu then chốt” [10]. Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành TW khóa XI
  11. 2 về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT cũng nêu rõ “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Tiến tới tất cả các GV tiểu học, trung học cơ sở, GV, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm. Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sĩ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. CBQL giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý” [11]. Như vậy, ĐNGV là nhân tố quyết định CL giáo dục. Vì thế công tác quản lý, phát triển và nâng cao CL ĐNGV là nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành giáo dục. Thực tế cho thấy rằng hiện nay CL giáo dục còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của đất nước là do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân: sự mất cân đối về ĐNGV vừa thiếu, vừa thừa, vừa yếu, vừa không đồng bộ. Đối với tỉnh Cà Mau cũng nằm chung trong thực trạng trên. Riêng các trường THPT Huyện Đầm Dơi có điều kiện đặc thù về địa lý và nguồn lực; thời gian qua các trường nầy đã có nhiều cố gắng trong công tác xây dựng và quản lý ĐNGV và CBQL giáo dục với mục tiêu nâng cao năng lực GV, góp phần nâng cao CL giảng dạy và giáo dục ở địa phương. Tuy nhiên, theo quan sát và tìm hiểu của tác giả thì ở huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau chưa có công trình nghiên cứu nào liên quan đến công tác quản lý ĐNGV THPT. Vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu:“Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau” để làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục với mong muốn góp phần nâng cao CL ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu xây dựng ĐNGV trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề tài nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý ĐNGV các trường THPT ở huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục địa phương. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý ĐNGV trường THPT.
  12. 3 3.2. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý ĐNGV của HT các trường THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau . 4. Giả thuyết khoa học Công tác quản lý ĐNGV ở các trường THPT huyện Đầm Dơi còn nhiều hạn chế và bất cập so với yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục của địa phương. Nếu khảo sát đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm quản lý tốt ĐNGV THPT theo chuẩn nghề nghiệp thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý đội ngũ và CL giáo dục của địa phương. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận thuộc phạm vi đề tài nghiên cứu. 5.2. Khảo sát thực trạng công tác quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi. 5.3. Đề xuất biện pháp quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi. 6. Phương pháp luận nghiên cứu 6.1. Cơ sở phương pháp luận 6.1.1. Quan điểm hệ thống – cấu trúc Xem xét công tác quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau như là một bộ phận của hệ thống cấu trúc toàn vẹn, dựa vào việc phân tích đối tượng thành các bộ phận. Xác định mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố của hệ thống để tìm ra quy luật phát triển. Cụ thể, người nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ giữa quản lý ĐNGV THPT theo chuẩn nghề nghiệp với việc quản lý các mặt công tác khác trong nhà trường. 6.1.2. Quan điểm lịch sử - logic Nghiên cứu công tác quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau theo một quá trình tiến triển lâu dài, từ trong quá khứ đến hiện tại. Tìm hiểu, nhận ra sự nảy sinh, phát triển của giáo dục trong không gian và thời gian cụ thể, với những điều kiện, hoàn cảnh đặc trưng để khám phá được quy luật tất yếu của quá trình giáo dục. Quan điểm lịch sử - logic giúp cho người nghiên cứu có thể điều tra, thu thập tài liệu chuẩn xác để phát hiện những mối liên hệ đặc trưng theo trình tự thời gian: quá khứ - hiện tại - tương lai của công tác quản lý ĐNGV các trường THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau và thể hiện công trình nghiên cứu theo trật tự logic,
  13. 4 khoa học. 6.1.3. Quan điểm thực tiễn Cơ sở lý luận phải được kiểm chứng và hoàn tất thông qua các sự kiện và các hoạt động thực tiễn. Việc khảo sát thực trạng là hết sức cần thiết bởi qua khảo sát sẽ tìm ra được những mặt mạnh, mặt yếu từ đó đề xuất các biện pháp cải tiến thực trạng về công tác quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. 6.2. Các phương pháp nghiên cứu 6.2.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về công tác quản lý giáo dục nói chung, công tác quản lý ĐNGV THPT nói riêng. Sưu tầm sách, tài liệu, giáo trình, bài giảng và các thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. 6.2.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6.2.2.1. Phương pháp quan sát Quan sát các hoạt động sư phạm để đánh giá CL ĐNGV. 6.2.2.2. Phương pháp điều tra giáo dục Lấy ý kiến của các khách thể điều tra qua các phiếu hỏi nhằm đánh giá thực trạng và giải pháp quản lý ĐNGV ở 3 trường THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. 6.2.2.3. Phương pháp phỏng vấn Người nghiên cứu tiến hành phỏng vấn HT, Phó HT, Tổ trưởng, GV, HS của 3 trường THPT để làm rõ hơn cơ sở lý luận và lý giải nguyên nhân thực trạng. 6.2.3. Phương pháp thống kê: Sử dụng phần mềm SPSS xử lý số liệu các phiếu hỏi. 7. Phạm vi nghiên cứu đề tài Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý ĐNGV THPT của HT 3 trường THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Giới hạn thời gian nghiên cứu: Thực hiện việc nghiên cứu đề tài trong thời điểm năm học 2013 - 2014 Giới hạn đối tượng điều tra: Đề tài tiến hành việc tham khảo ý kiến từ 31 cán bộ quản lý (HT,phó HT,Tổ trưởng); 120 GV thuộc 3 trường THPT huyện Đầm Dơi
  14. 5 và ý kiến của một số cán bộ Sở GD & ĐT Cà Mau. 8. Cấu trúc của luận văn Mở đầu – Nội dung – Kết luận và Kiến nghị. Mở đầu: Một số vấn đề chung Nội dung: Gồm 3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV THPT. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau. Chương 3: Các biện pháp đề xuất nhằm quản lý tốt hơn ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Kết luận và kiến nghị Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục
  15. 6 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Trên thế giới Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV;chú trọng và tạo mọi điều kiện để ĐNGV được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tạo cơ hội cho ĐNGV học tập với nhiều hình thức đa dạng nhằm bổ sung những kiến thức mới phục vụ tốt công tác đổi mới phương pháp giảng dạy, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của từng quốc gia. Báo cáo của Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO (1996) đã khẳng định “vai trò quyết định của người thầy giáo trong việc chuẩn bị cho thế hệ trẻ có trách nhiệm xây dựng tương lai của nhân loại theo hướng toàn cầu hóa”; khẳng định “thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối với CL giáo dục. Do đó, muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển ĐNGV cả về SL và CL”. Ở Pháp, việc tuyển dụng GV phải thông qua quy trình thi tuyển chặt chẽ. Nhà nước cấp kinh phí cho hoạt động đào tạo ban đầu và nâng cao trình độ của GV các cơ sở giáo dục tư thục cùng với mức và giới hạn áp dụng đối với GV các trường công lập. Về chế độ ưu đãi GV, Luật giáo dục Cộng hòa Pháp có quy định: GV chính thức hoặc thực tập sinh có quyền có nhà ở hoặc có phụ cấp nhà ở, lương chính của GV trung học và tương đương, ngoài lương theo văn bằng còn có lương theo cấp bậc và trợ cấp bù giá (theo Ths.Đặng Thị Thu Huyền, Tạp chí Giáo dục số 167- 7/2007). Ở Nhật Bản việc đào tạo và bồi dưỡng lại ĐNGV, CBQL giáo dục là nhiệm vụ bắc buộc đối với người lao động sư phạm. Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể là mỗi đơn vị giáo dục cử từ 3 đế 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung vào đổi mới
  16. 7 phương pháp giáo dục. 1.1.2. Ở Việt Nam Dân tộc Việt Nam có quá trình phát triển lâu dài với hơn bốn ngàn năm lịch sử. Người Việt Nam từ ngàn xưa đã có truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo, hình ảnh của người thầy giáo luôn là hình ảnh đẹp cho các thế hệ HS noi theo. Những câu nói “Không thầy đố mày làm nên”, “Không có thầy giáo thì không có trường học”, “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư”, đã khẳng định vai trò vị trí người thầy trong mọi thời đại. Phẩm chất và năng lực của người thầy là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng quyết định CL giảng dạy và định hướng nhân cách cho HS. Trong bức thư gửi cán bộ, cô giáo, thầy giáo, công nhân viên, HS, sinh viên vào năm học mới ngày 15 tháng 10 năm 1968, Bác Hồ viết : “Nhiệm vụ của cô giáo, thầy giáo là rất quan trọng và rất vẻ vang. Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng. Cần phải phát huy đầyđủ dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng quan hệ thật tốt, đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy và thầy, giữa thầy và trò, giữa học trò với nhau, giữa cán bộ các cấp, giữa nhà trường và nhân dân để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ đó” [24]. Đảng và Nhà nước ta ban hành nhiều chủ trương, chính sách về GD & ĐT trong đó chú trọng đến vấn đề phát triển và quản lý đội ngũ nhà giáo và xem đây là khâu then chốt trong quá trình đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 – 2010 của Chính phủ nêu rõ: “Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về SL, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về CL đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao CL và hiệu quả giáo dục”. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 của Chính phủ nêu rõ: “Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo để đến năm 2020, 100% giáo viên mầm non và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó 60% giáo viên mầm non, 100% GV tiểu học, 88% GV trung học cơ sở và 16,6% GV THPT đạt trình độ đào tạo trên chuẩn; 38,5% GV trung cấp chuyên nghiệp, 60% giảng viên cao đẳng và 100% giảng viên đại học đạt trình độ thạc sỹ trở lên; 100% giảng viên đại học và cao đẳng sử dụng thành thạo một ngoại ngữ” [7]. Căn cứ vào những chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về nhà
  17. 8 giáo, nhiều công trình nghiên cứu về quản lý và nâng cao ĐNGV đã được các tác giả thực hiện trong thời gian qua như: Lê Thị Lan Phương: “Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên ở trường tiểu học tỉnh Phú Thọ”, Năm 2001. Đoàn Thị Bẩy: “Quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Thực trạng và giải pháp”, Năm 2003. Nguyễn Thị Hồng Hoa: “Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng trường tiểu học ở thành phố Hồ Chí Minh và một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý đó”, Năm 2005. Phạm Quang Huỳnh: “Thực trạng và giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng cộng đồng Cà Mau”, Năm 2009. Các đề tài nêu trên đã khai thác nhiều khía cạnh, nhiều vấn đề liên quan đến công tác quản lý ĐNGV ở các cơ sở giáo dục. Tuy nhiên công tác nghiên cứu về quản lý ĐNGV THPT chưa nhiều. Đặc biệt đối với tỉnh Cà Mau vấn đề đưa ra các biện pháp quản lý có hiệu quả ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi nhằm mục tiêu xây dựng, phát triển và quản lý đội ngũ này tốt hơn vẫn còn nhiều bất cập cần khắc phục. 1.2. Một số khái niệm Việc nghiên cứu đề tài khoa học, trước tiên cần tìm hiểu và làm sáng tỏ một số khái niệm công cụ, khái niệm cơ bản như: 1.2.1. Quản lý Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục, 1998) thì: Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan. Hoạt động quản lý có lịch sử phát triển khá lâu dài cùng với sự phát triển của xã hội loài người. Ngay từ khi con người có ý thức về quá trình tập hợp lại với nhau tạo ra sức mạnh để tự vệ, kiếm sống thì lao động chung của mọi người đã manh nha những hoạt động mang tính tổ chức, phối hợp và điều khiển. Có 3 yếu tố cơ bản chi phối sự phát triển của xã hội loài người bao gồm: nền tảng tri thức, sức lao động và quản lý. Trong đó, quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với sức lao động.
  18. 9 Nói về quản lý, các nhà lý luận dựa vào những cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra nhiều khái niệm như : F.W Taylor cho rằng : quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất. Sephan Robbins quan niệm: Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo nghiên cứu từ góc độ xã hội thì quản lý “là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” Tác giả Nguyễn Ngọc Quang xác định, quản lý “là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” Theo từ điển Giáo dục học (NXB Từ điển bách khoa, 2001), quản lý là: hoạt động hay tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức. C.Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của những khách quan độc lập của nó” Qua các khái niệm nêu trên, có thể xác định: - Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức. - Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức. - Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể người, thành tố cơ
  19. 10 bản của hệ thống xã hội. - Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội. - Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường. - Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật. - Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội. - Quản lý là một hệ thống mở và bản chất của nó là phối hợp các nỗ lực của con người thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý. Tóm lại, quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả cao bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. 1.2.2. Quản lý giáo dục Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt vì chỉ có trong xã hội loài người giáo dục mới nảy sinh, phát triển và tồn tại vĩnh hằng. Vì thế, giáo dục là hoạt động truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội từ thế hệ trước cho thế hệ sau nhằm làm cho thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển liên tục. Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên. Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm đạt được những mục đích của mình. Chỉ có con người mới có khả năng khách thể hóa mục đích, nghĩa là thể hiện cái nguyên mẫu lý tưởng của tương lai được biểu hiện trong mục đích đang ở trạng thái tiềm ẩn sang trạng thái hiện thực. Khái niệm quản lý giáo dục có thể hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau. Ở cấp độ vĩ mô, quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắc xích của hệ thống nhằm thực hiện có CL và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội. Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội của hệ thống; sử dụng tối
  20. 11 ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động. Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức điều phối, điều chỉnh, giám sát,...một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục bao gồm nhiều nội dung, như: quản lý các hoạt động giáo dục: hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp), hoạt động xã hội, hoạt động văn thể, hoạt động lao động, hoạt động ngoại khóa, giáo dục hướng nghiệp,.... Giáo dục thực hiện chức năng các đối tượng khác nhau: quản lý HS, sinh viên, quản lý tài chính, quản lý thiết bị dạy học. Quản lý nhiều khách thể đa dạng: quản lý việc thực hiện xã hội hóa giáo dục, điều tiết và điều chỉnh ảnh hưởng từ bên ngoài nhà trường, phối hợp với Ban đại diện cha mẹ HS,... Có thể sơ đồ hóa các yếu tố của quản lý giáo dục như sau: Phương pháp quản lý Đối Khách Chủ thể tượng Mục tiêu quản lý thể quản bị quản quản lý lý lý Công cụ quản lý Sơ đồ trên cho thấy chủ thể quản lý sử dụng công cụ quản lý và phương pháp quản lý cụ thể tác động lên đối tượng quản lý, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản