intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi trường: Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam

Chia sẻ: Trạc Thanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:143

13
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn nghiên cứu các giải pháp nhằm tích hợp HTQLMT theo ISO 14001 và HTQL AT&SKNN theo OHSAS 18001 cho công ty TNHH Nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam (ZSV), nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí ZSV qua đó kiểm soát, giảm thiểu và ngăn ngừa ONMT, giảm thiểu chất thải và TNLĐ phát sinh từ các HĐSX.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi trường: Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam

  1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NGUYỄN LAN HƯƠNG NGHIÊN CỨU TÍCH HỢP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001 VỚI HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP OHSAS 18001 CHO CÔNG TY TNHH NHÀ THÉP TIỀN CHẾ ZAMIL VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Hà Nội – Năm 2016
  2. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NGUYỄN LAN HƯƠNG NGHIÊN CỨU TÍCH HỢP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001 VỚI HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP OHSAS 18001 CHO CÔNG TY TNHH NHÀ THÉP TIỀN CHẾ ZAMIL VIỆT NAM Chuyên ngành: Môi trường và phát triển bền vững (Chương trình đào tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Vũ Quyết Thắng Hà Nội – Năm 2016
  3. LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới PGS.TS Vũ Quyết Thắng người đã dành nhiều thời gian quý báu để hướng dẫn và truyền đạt nhiều kiến thức để tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này. Tôi cũng gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, các thầy cô và các anh chị đã luôn tạo điều kiện, trang bị và hỗ trợ cho tôi các kiến thức cần thiết hình thành nên đề tài và nội dung của luận văn. Nhân dịp này, Tôi cũng xin được trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH Nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam và ban ISO đã phối hợp để xây dựng hệ thống quản lý tích hợp ISO 14001 và OHSAS 18001 cho doanh nghiệp Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả Nguyễn Lan Hương i
  4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, không sử dụng số liệu của tác giả khác khi chưa được công bố hoặc chưa được sự đồng ý. Những kết quả nghiên cứu của tác giả chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác./. TÁC GIẢ LUẬN VĂN NGUYỄN LAN HƯƠNG ii
  5. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................i LỜI CAM ĐOAN .....................................................................................................ii MỤC LỤC ............................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ............................................... v DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................vii DANH MỤC HÌNH ..............................................................................................vii MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................... 4 1.1. Giới thiệu về HTQLMT ISO 14001 và HTQL AT&SKNN OHSAS 18001 ... 4 1.1.1. HTQLMT – ISO 140001 ......................................................................... 4 1.1.2. Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 ....... 6 1.1.3. Những lợi ích khi các DN áp dụng ISO 14001/OHSAS 18001 ................ 8 1.2. Tình hình áp dụng Hệ thống quản lý Môi trường ISO 14001 và Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 .......................................... 10 1.2.1. Trên thế giới .......................................................................................... 10 1.2.2. Tại Việt Nam ........................................................................................ 14 1.3. Hệ thống quản lý tích hợp IMS .................................................................... 17 1.3.1. Khái niệm về IMS ................................................................................. 17 1.3.2. Khó khăn và lợi ích của IMS ................................................................. 18 1.3.3. Mô hình IMS ......................................................................................... 19 1.4. Cơ sở khoa học của mô hình tích hợp hệ thống quản lý ............................... 19 1.4.1. Mô hình PDCA ..................................................................................... 19 1.4.2. Mô hình quản lý chất lượng toàn diện ................................................... 22 1.4.3. Mô hình Ma trận IMS............................................................................ 26 CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................... 28 iii
  6. 2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu. ........................................... 28 2.1.1. Địa điểm nghiên cứu: ......................................................................... 28 2.1.2. Thời gian nghiên cứu. ........................................................................ 28 2.1.3. Đối tượng nghiên cứu. ....................................................................... 28 2.2. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ........................................ 31 2.2.1. Phương pháp luận. ............................................................................. 31 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................... 32 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 34 3.1. Hiện trạng HTQLMT và HTQL AT& SKNN của ZSV ............................... 34 3.1.1. Hiện trạng quản lý môi trường theo ISO 14001 của ZSV ...................... 34 3.1.2. Hiện trạng quản lý an toàn-SKNN theo OHSAS 18001 ......................... 43 3.2. Những tồn tại khi áp dụng song song hai hệ thống ISO 14001 và OHSAS 18001 riêng biệt của ZSV ............................................................................................. 51 3.3. Nghiên cứu lựa chọn mô hình tích hợp cho ZSV ......................................... 53 3.3.1. Lựa chọn mô hình tích hợp .................................................................... 53 3.3.2. Khó khăn và thuận lợi của ZSV khi tiến hành tích hợp HTQL............... 55 3.4. Đề xuất hệ thống quản lý tích hợp cho ZSV ................................................ 56 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................ 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 98 PHỤ LỤC 1 – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MTXQ VÀ MTLĐ................................ 101 Phụ lục 2: Chính sách Môi trường và Chính sách an toàn…………………………109 Phụ lục 3: Bảng A- xác định các mối nguy quan trọng……………………………111 Phụ lục 4: Hướng dẫn nhận biết, thu gom và quản lý chất thải……………………113 Phụ lục 5: Các quy định AT……………………………………………………….118 Phụ lục 6: Kế hoạch khẩn cấp……………………………………………………..126 Phụ lục 7: Các bảng phỏng vấn sâu………………………………………………..113 Phụ lục 8: Hình ảnh minh họa……………………………………………………..146 iv
  7. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT AT : An toàn ATLĐ : An toàn lao động BVMT : Bảo vệ môi trường BHLĐ : Bảo hộ lao động CAR : Phiếu yêu cầu khắc phục CBCNV : Cán bộ công nhân viên CSMT : Chính sách Môi trường CSAT : Chính sách An toàn CTNH : Chất thải nguy hại DN : doanh nghiệp ĐGMT : Đánh giá Môi trường HĐKP : Hành động khắc phục HĐKP&PN : Hành động khắc phục và phòng ngừa HTQL AT&SKNN : Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp HTQLCL : Hệ thống quản lý chất lượng HTQLMT : Hệ thống quản lý Môi trường HĐSX : Hoạt động sản xuất KCMT : Khía cạnh Môi trường KPH : Không phù hợp MR : Đại diện lãnh đạo MT : Môi trường MT&AT : Môi trường và An toàn MTXQ : Môi trường xung quanh MTLĐ : Môi trường lao động MT&CT : Mục tiêu và chỉ tiêu NCR : Phiếu sự không phù hợp ONMT : Ô nhiễm môi trường v
  8. PTBV : Phát triển bền vững PCCC : Phòng cháy chữa cháy SKNN : Sức khỏe nghề nghiệp TCCP : Tiêu chuẩn cho phép TĐMT : Tác động Môi trường TNLĐ : Tai nạn lao động VSLĐ : Vệ sinh lao động IMS : Integrated Management System (hệ thống quản lý tích hợp) HSE : Health, Safety and Environment (Môi trường, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp TQM : Total Quality Management (quản lý chất lượng toàn diện) vi
  9. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Thống kê số chứng chỉ ISO được cấp trên thế giới Bảng 3.1. Danh mục các loại nhiên liệu và hóa chất sử dụng trong sản xuất Bảng 3.1. Danh mục tài liệu môi trường Bảng 3.2. Danh mục CTNH đăng ký chủ nguồn thải. Bảng 3.3. Danh mục CTNH được xử lý 6 tháng đầu năm 2015 Bảng 3.4. Danh mục tài liệu An toàn Bảng 3.5. Ma trận đào tạo Bảng 3.6. Ưu điểm của hệ thống tích hợp Bảng 3.7. Ma trận tương quan các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và OHSAS 18001:2007 Bảng 3.8. Ma trận tích hợp hệ thống quản lý Bảng 3.9. Ma trận các thủ tục và tài liệu tích hợp DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Mô hình quản lý môi trường theo ISO 14001 Hình 1.2. Mô hình quản lý An toàn và SKNN theo OHSAS 18001 Hình 1.3: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới Hình 1.4: Top 10 quốc gia áp dụng ISO 14001 Hình 1.5: Số chứng chỉ OHSAS 18001 được cấp trên thế giới Hình 1.6: Số lượng chính chỉ ISO 14001 được cấp ở Việt Nam Hình 1.7. Hình minh họa chu trình PDCA Hình 1.8. Hệ thống quản lý tích hợp dựa trên các yếu tố chung Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của ZSV Hình 2.2. Quy trình công nghệ Hình 2.3. Mô hình tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống Hình 3.1. Hệ thống xử lý khí thải các bon hoạt tính Hình 3.2. Các bước tích hợp hệ thống quản lý Hình 3.3. Minh họa sự tích hợp hệ thống quản lý vii
  10. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Theo nguyên lý của phát triển bền vững là phải đảm bảo phát triển hài hòa và cân bằng cả về kinh tế, xã hội và MT. Mục đích của phát triển kinh tế là nâng cao đời sống của nhân loại, nếu các HĐSX kinh doanh nào đó tạo ra sự ONMT hoặc không tạo ra sự an toàn cho con người có liên quan đến các hoạt động đó thì sự phát triển sẽ không nhận được sự ủng hộ. Các nhà đầu tư, khách hàng, các bên hữu quan, nhân viên trong DN, Chính phủ các nước, trong đó có Đảng và nhà nước Việt Nam ngày càng quan tâm nhiều hơn đến công tác BVMT và vấn đề sức khỏe và an toàn của người lao động trong DN, vì vậy các quy định pháp lý nghiêm ngặt, các chính sách kinh tế, hoạt động quản lý nguồn nhân lực và các biện pháp khác ngày càng được tăng cường và triển khai và áp dụng để nâng cao việc BVMT, phòng ngừa rủi ro về sức khỏe và ATLĐ. Trước sức ép của pháp luật, của khách hàng, sức ép của cạnh tranh, muốn tồn tại và PTBV, các DN phải tìm cho mình một giải pháp để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu. DN thuộc mọi ngành nghề muốn nhận được sự ủng hộ của cộng đồng xã hội, của khách hàng thì phải nghĩ đến việc chứng minh rằng đã hoàn tất các hoạt động BVMT, các hoạt động kiểm soát sức khỏe và an toàn trong lao động, thể hiện qua việc quản lý được các TĐMT đáng kể, các mối nguy rủi ro và cải thiện các ảnh hưởng hữu ích từ các HĐSX kinh doanh, các sản phẩm và dịch vụ của mình. Mỗi một đất nước có một hệ thống pháp luật khác nhau, vì thế nếu một DN muốn đẩy mạnh thương hiệu và phát triển của mình để vươn ra các nước khác trên thế giới đòi hỏi phải có một công cụ hỗ trợ đó là các tiêu chuẩn quốc tế. DN có thể minh chứng thông qua các chứng nhận về việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về Hệ thống quản lý Môi trường theo ISO 14001 và hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001. Hiện nay, dựa trên các điểm tương đồng của các hệ thống quản lý, các DN có xu hướng tích hợp các hệ thống quản lý riêng lẻ với nhau hoặc tiến hành lấy chứng nhận tích hợp ngay từ giai đoạn đầu nhằm tiết kiệm nguồn lực, thời gian và chi phí, giảm giá thành sản phẩm và nâng cao được lợi nhuận do kiểm soát được quá trình 1
  11. sản xuất. Công ty TNHH Nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam là một trong những công ty đạt được chứng chỉ ISO 14001:2004, OHSAS 18001:2007, nhận thấy những tồn tại khi áp dụng 2 hệ thống này riêng lẻ như: hệ thống tài liệu quá nhiều và phức tạp; gây ra sự hoang mang và có thể sử dụng sai tài liệu; mất thời gian, nhân lực và chi phí. Vì lý do trên, đề tài “Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH Nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam” được thực hiện. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu các giải pháp nhằm tích hợp HTQLMT theo ISO 14001 và HTQL AT&SKNN theo OHSAS 18001 cho công ty TNHH Nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam (ZSV), nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí ZSV qua đó kiểm soát, giảm thiểu và ngăn ngừa ONMT, giảm thiểu chất thải và TNLĐ phát sinh từ các HĐSX. 2.2. Mục tiêu cụ thể Thực trạng HTQLMT và HTQL AT&SKNN của ZSV; Nghiên cứu, đề xuất mô hình tích hợp HTQLMT theo ISO 14001 và HTQL AT&SKNN theo OHSAS 18001 cho ZSV; Đề xuất hệ thống quản lý tích hợp- Đưa ra khung, các hướng dẫn thiết lập các quy trình tích hợp. 3. Nội dung nghiên cứu  Tìm hiểu tài liệu tổng quan về HTQLMT theo ISO 14001:2004 và HTQL AT&SKNN theo OHSAS 18001:2007.  Khảo sát các hoạt động thực tế, cách thức tổ chức quản lý và các quy trình công nghệ sản xuất của công ty ZSV. Thu thập tài liệu của HTQLMT theo ISO 14001:2004 và HTQL AT&SKNN theo OHSAS 18001:2007 của ZSV.  Phân tích cơ sở khoa học đề xuất giải pháp tích hợp HTQLMT theo ISO 14001:2004 và HTQL AT&SKNN theo OHSAS 18001:2007 cho ZSV. 2
  12.  Đề xuất mô hình và một số yêu cầu của tài liệu của hệ thống quản lý tích hợp cho công ty ZSV. 4. Bố cục của luận văn Luận văn được trình bày gồm có phần mở đầu; 3 chương chính; kết luận và kiến nghị. Nội dung của 3 chương chính như sau: Chương I. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 1.1. Giới thiệu về HTQLMT ISO 14001 và HTQL AT&SKNN OHSAS 18001 1.2. Tình hình áp dụng HTQLMT ISO 14001 và HTQL AT&SKNN OHSAS 18001 1.3. Hệ thống quản lý tích hợp IMS 1.4. Cơ sở khoa hoạc của mô hình tích hợp hệ thống quản lý Chương II. Địa điểm, thời gian, đối tượng nghiên cứu, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu 2.2. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 2.3. Quy mô & cơ cấu tổ chức và quy trình công nghệ của ZSV Chương III. Kết quả nghiên cứu 3.1. Hiện trạng HTQLMT và HTQL AT&SKNN của ZSV 3.2. Những tồn tại khi áp dụng song song hai hệ thống ISO 14001 và OHSAS 18001 riêng biệt của ZSV. 3.3. Lựa chọn mô hình tích hợp cho ZSV 3.4. Đề xuất hệ thống quản lý tích hợp cho ZSV 3
  13. CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Giới thiệu về HTQLMT ISO 14001 và HTQL AT&SKNN OHSAS 18001 1.1.1. HTQLMT – ISO 140001 ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành hướng tới các hoạt động về BVMT, bao gồm nhiều nội dung khác nhau như HTQLMT, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính. HTQLMT Tiêu chuẩn về khía cạnh môi (ISO 14001, ISO 14004) trường của sản phẩm (ISO 14060) Đánh giá môi trường Nhãn môi trường (ISO 14010, ISO 14011, ISO 14012) (ISO 14020, ISO 14021, ISO 14022, ISO 14023, ISO 14024) Đánh giá hoạt động môi trường Đánh giá vòng đời của sản phẩm (ISO 14031) (ISO 14040, ISO 14041, ISO 14042, ISO 14043) Tiêu chuẩn đánh giá tổ chức Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm ISO 14001 là một trong các tiêu chuẩn của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000, đưa ra các yêu cầu cần thực hiện để quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới MT trong quá trình hoạt động của tổ chức, DN. Ra đời lần đầu tiên vào năm 1996, có tên gọi là ISO 14001:1996, sau đó được sửa đổi, bổ sung vả ban hành lần 2 vào năm 2004 với tên gọi ISO 14001:2004. Đến năm 2009, tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đã được bổ sung phần phụ lục (ISO 14001:2004/COR.1:2009) và phiên bản cập nhật mới nhất ISO 14001:2015 được ban hành vào ngày 15/9/2015. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu của một HTQLMT nhằm hỗ trợ cho tổ chức triển khai và thực hiện chính sách và các mục tiêu có tính đến các yêu cầu pháp luật và thông tin về các KCMT có ý nghĩa. Tiêu chuẩn này nhằm áp dụng cho tất cả 4
  14. các loại hình và quy mô tổ chức và thích hợp với các điều kiện địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau. Cơ sở của cách tiếp cận này được nêu ở hình 1.1. Thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của tất cả các cấp và bộ phận chức năng, đặc biệt là của cấp quản lý cao nhất. Một hệ thống kiểu này giúp cho tổ chức triển khai CSMT, thiết lập các MT&CT, các quá trình để đạt được các nội dung cam kết trong chính sách, tiến hành hoạt động cần thiết để cải tiến hiệu quả quản lý của mình và chứng minh sự phù hợp của hệ thống với các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn này là hỗ trợ cho BVMT và ngăn ngừa ô nhiễm cân bằng với các nhu cầu kinh tế-xã hội [17]. Mức độ chi tiết và phức tạp của HTQLMT, quy mô của tài liệu và các nguồn lực được sử dụng cho hệ thống phụ thuộc vào một số yếu tố như phạm vi của hệ thống, quy mô của tổ chức và bản chất của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức. Đây có thẻ là trường hợp riêng đối với DN vừa và nhỏ [17]. Tiêu chuẩn ISO 14001 hiện đã có mặt tại 138 quốc gia và vùng lãnh thổ và đã có trên 140.000 DN/tổ chức được chứng nhận. Lý do của sự thành công trong việc phổ biến áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại nhiều quốc gia với các nền kinh tế khác nhau, với các mức độ phát triển và các đặc trưng văn hóa khác nhau chính bởi vì tiêu chuẩn ISO 14001 đã chỉ ra các yêu cầu trong việc thiết lập một hệ thống để quản lý các vấn đề về MT cho tổ chức và DN, nhưng không nêu ra cụ thể bằng cách nào để có thể đạt được những điều đó. Chính bởi vì sự linh động đó mà các loại hình DN khác nhau, từ DN vừa và nhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia có thể tìm cách riêng cho mình trong việc xác định mục tiêu MT cần cải tiến và cách thức để đạt được các yêu cầu của HTQLMT. Tiêu chuẩn ISO 14001 đã được Việt Nam chấp thuận trở thành tiêu chuẩn quốc gia có tên TCVN ISO 14001:2005 – HTQLMT – Các yêu cầu (tương đương tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004). Dựa trên những sửa đổi của phiên bản quốc tế năm 2009, Việt Nam lại ban hành phiên bản mới là TCVN ISO 14001:2010. 5
  15. Hình 1.1. Mô hình quản lý môi trường theo ISO 14001 [17] Chú thích: Tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động khắc phục (Plan-Do-Check-Act). PDCA có thể được mô tả tóm tắt như sau: - Lập kế hoạch (P): Thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết để đạt được kết quả phù hợp với CSMT của tổ chức. - Thực hiện (D): Thực hiện các quá trình - Kiểm tra (C): Giám sát và đo lường các quá trình dựa trên CSMT, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác, và báo cáo kết quả. - Hành động (A): Thực hiện các hành động để cải tiếng liên tục hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường. 1.1.2. Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 Các tổ chức thuộc mọi loại hình ngày càng quan tâm đến việc đạt được và chứng minh kết quả thực hiện AT&SKNN hợp lý thông qua kiểm soát các rủi ro AT&SKNN, nhất quán với chính sách và mục tiêu AT&SKNN của tổ chức. Các tổ chức phải hành động như vậy trong một xu thế pháp luật ngày càng chặt chẽ, sự triển khai của các chính sách kinh tế và các biện pháp khác đều thúc đẩy việc thực hành tốt về an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp, các bên hữu quan cũng ngày càng bày tỏ mối quan tâm của mình đến các vấn đề an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp. Nhiều tổ chức đã tiến hành việc “xem xét” hoặc “đánh giá” OHSAS nhằm đánh giá kết quả thực hiện AT&SKNN của mình. Tuy nhiên, với cách thức của riêng mình, những xem xét và đánh giá này có thể chưa đủ để đem lại cho tổ chức một sự 6
  16. đảm bảo rằng kết quả hoạt động của tổ chức không chỉ đáp ứng mà phải còn tiếp tục đáp ứng các chính sách và yêu cầu của luật pháp. Để có hiệu lực, những xem xét và đánh giá đó cần được tiến hành trong một HTQL được tích hợp trong hoạt động của tổ chức. Nhu cầu phát triển mạnh mẽ về tiêu chuẩn quản lý sức khỏe và an toàn đã thúc đẩy Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) thực hiện phát hành phiên bản đầu tiên – tiêu chuẩn OHSAS 18001:1999 HTQL AT&SKNN – Các yêu cầu, Với sự cộng tác của các tổ chức chứng nhận hàng đầu trên thế giới. Dựa vào tiêu chuẩn này, hệ thống quản lý của các tổ chức có thể được đánh giá và cấp giấy chứng nhận. Với phiên bản mới OHSAS 18001:2007 không còn là tiêu chuẩn của BSI mà tiêu chuẩn này được hình thành do sự đóng góp của 10 tổ chức chứng nhận hàng đầu trên thế giới. OHSAS 18000 là một bộ tiêu chuẩn chuyên sâu về Hệ Thống Quản Lý An Toàn và Sức Khoẻ Nghề Nghiệp được xây dựng nhằm giúp DN kiểm soát những rủi ro về an toàn & sức khoẻ nghề nghiệp đồng thời cải thiện công tác quản lý. Hai khía cạnh quan trọng của OHSAS 18001 là cam kết chấp hành các qui định cũng như chính sách pháp luật và cam kết cải tiến liên tục hệ thống. OHSAS 18001 có thể áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức kể cả trong các DN vừa và nhỏ. Việc áp dụng hệ thống cũng thể hiện cam kết của DN về một MT làm việc an toàn đi đôi với chính sách phòng ngừa rủi ro về tai nạn cho người lao động. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu của một HTQL AT&SKNN nhằm hỗ trợ cho các tổ chức triển khai và thực hiện chính sách và các mục tiêu có tính đến các yêu cầu pháp luật và thông tin về các mối nguy về AT&SKNN. Tiêu chuẩn này nhằm áp dụng cho tất cả các loại hình và quy mô tổ chức và thích hợp với các điều kiện địa lý, văn hoá và xã hội khác nhau. Cơ sở của cách tiếp cận này được nêu ở hình 1.2. Thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của tất cả các cấp và bộ phận chức năng, đặc biệt là của cấp quản lý cao nhất. Một hệ thống dạng này giúp cho tổ chức triển khai CSAT và SKNN, thiết lập các mục tiêu là các quá trình để đạt được các nội dung cam kết trong chính sách, tiến hành hoạt động cần thiết để cải tiến việc thực hiện quản lý của mình và chứng minh sự phù hợp của hệ thống với các yêu cầu 7
  17. của tiêu chuẩn này. Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn này là hỗ trợ cho bảo vệ AT&SKNN và phát triển việc thực hành tốt AT&SKNN một cách cân bằng với các nhu cầu kinh tế, xã hội. OHSAS 18001 đã được thiết kế để tương thích với tiêu chuẩn quản lý ISO 9001 (về chất lượng) và tiêu chuẩn quản lý ISO 14001 (về MT) nhằm tạo điều kiện dễ dàng xây dựng một hệ thống tích hợp với mục đích chất lượng cho sản phẩm - an toàn cho con người - an toàn cho MT - tiết kiệm chi phí. Chú thích: Tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động khắc phục (Plan-Do-Check- Act). PDCA có thể được mô tả tóm tắt như sau: - Lập kế hoạch (P): Thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết để đạt được kết quả phù hợp với chính sách AT&SKNN của tổ chức. - Thực hiện (D): Thực hiện các quá trình - Kiểm tra (C): Giám sát và đo lường các quá trình dựa trên CSMT, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác, và báo cáo kết quả. Hành động (A): Thực hiện các hành động để cải tiếng liên tục hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý AT&SKNN Hình 1.2. Mô hình quản lý An toàn và SKNN theo OHSAS 18001 [20] 1.1.3. Những lợi ích khi các DN áp dụng ISO 14001/OHSAS 18001 • Về mặt thị trường:  Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế,  Nâng cao uy tín và hình ảnh của DN với khách hàng,  Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động QLMT&AT-SK-NN, 8
  18.  Phát triển bền vững nhờ thỏa mãn được lực lượng lao động, yếu tố quan trong nhất trong một tổ chức và các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp,  Giảm thiểu nhu cầu kiểm tra, thanh tra từ các cơ quan quản lý nhà nước. • Về mặt kinh tế  Tránh được các khoản tiền phạt do vi phạm quy định pháp luật về MT/trách nhiệm xã hội,  Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên thiên nhiên và nguyên liệu đầu vào,  Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng,  Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ,  Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý,  Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên,  Tỷ lệ sử dụng lao động cao hơn nhờ sức khỏe được đảm bảo trong MT làm việc an toàn và giảm thiểu các vụ TNLĐ và bệnh nghề nghiệp,  Giảm thiểu chi phí cho chương trình đền bù TNLĐ và bệnh nghề nghiệp,  Hạn chế các tổn thất trong trường hợp tại nạn, khẩn cấp. • Quản lý rủi ro  Phương pháp tốt trong việc phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu thiệt hại,  Có thể dẫn đến giảm phí bảo hiểm hằng năm,  Thúc đẩy quá trình giám định thiệt hại cho các yêu cầu bảo hiểm (nếu có). • Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:  Được sự đảm bảo của bên thứ ba,  Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại,  Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá. 9
  19. 1.2. Tình hình áp dụng Hệ thống quản lý Môi trường ISO 14001 và Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 1.2.1. Trên thế giới ISO 14001 Chúng ta đều biết mọi loại hình DN, tổ chức khi hoạt động đều gây nên những TĐMT với những mức độ ảnh hưởng khác nhau, vấn đề là các DN với các quy mô khác nhau đó cần làm những gì để có thể quản lý, giảm thiểu tác động lên MT của mình. Đó là lý do của sự ra đời của tiêu chuẩn ISO 14001 về HTQLMT. Được ban hành lần đầu vào năm 1996 bởi Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO), tiêu chuẩn ISO 14001 hiện đã có mặt tại gần 200 quốc gia và vùng lãnh thổ và đã có trên 300.000 DN/tổ chức được chứng nhận [15]. ISO 14001 đưa ra các yêu cầu cho HTQLMT, ngăn chặn sự tác động đến MT toàn cầu, áp dụng cho các tổ chức mong muốn hoạt động trong một MT bền vững. Lý do của sự thành công trong việc phổ biến áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại nhiều quốc gia với các nền kinh tế khác nhau, với các mức độ phát triển và các đặc trưng văn hóa khác nhau chính bởi vì tiêu chuẩn ISO 14001 đã chỉ ra các yêu cầu trong việc thiết lập một hệ thống để quản lý các vấn đề về MT cho tổ chức/DN nhưng không nêu ra cụ thể bằng cách nào để có thể đạt được những điều đó. Chính bởi vì sự linh động đó mà các loại hình DN khác nhau, từ DN vừa và nhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia có thể tìm cách riêng cho mình trong việc xác định mục tiêu MT cần cải tiến và cách thức để đạt được các yêu cầu của HTQLMT. Tính đến cuối tháng 12 năm 2009 đã có ít nhất 223,149 chứng chỉ tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được cấp ở 159 quốc gia và nền kinh tế, mức tăng trưởng gần như tương tự trong năm 2008 với 34.334 chứng chỉ tiêu chuẩn năm 2009 so với 34.242 chứng chỉ tiêu chuẩn được cấp trong năm 2008. Mức chứng chỉ tiêu chuẩn trước đó đạt 188,815 chứng chỉ trên 155 quốc gia và nền kinh tế [1]. Báo cáo thống kê năm 2010 (The ISO Survey of Certifications 2010) do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO công bố cho thấy số lượng tổ chức, DN áp dụng hệ thống quản lý: ISO 9001, ISO 14001, ISO/TS 16949, ISO 13485, ISO/IEC 27001 10
  20. và ISO 22000 tăng thêm 6.23% trong năm 2010 trên toàn thế giới. Đến cuối năm 2010, tổng số chứng chỉ các hệ thống quản lý được cấp là 1.457.912 chứng chỉ tại 178 quốc gia, trong đó có 1.109.905 chứng chỉ ISO 9001 và 250.972 chứng chỉ ISO 14001. 140,000 129,199 111,162 120,000 90,569 100,000 80,000 66,070 60,000 49,449 36,765 40,000 22,897 20,000 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Hình 1.3: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới (Nguồn: ISO survey 2006) 25,000 22,593 18,842 20,000 15,000 11,125 9,825 10,000 6,070 5,893 5,585 5,415 4,411 5,000 3,047 0 Hình 1.4: Top 10 quốc gia áp dụng ISO 14001 (Nguồn: ISO survey 2006) Năm 2012, Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế - ISO công bố kết quả khảo sát năm 2012 về hoạt động chứng nhận. Dưới đây là bảng thống kê tóm tắt số liệu [15]: Kết quả của năm 2012 (bảng 1) cho thấy hoạt động chứng nhận cho tất cả các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO đều có sự tăng trưởng tốt so với năm 2011. 11
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2