intTypePromotion=3

Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu quản lý chất lượng nước sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:125

0
54
lượt xem
20
download

Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu quản lý chất lượng nước sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trên lãnh thổ Thái Nguyên có dòng sông chính là sông Cầu và sông Công là phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Cầu. Hệ thống sông Cầu - sông Công có diện tích lưu vực bao trùm cả lãnh thổ Thái Nguyên, lại là hệ thống liên tỉnh, có ý nghĩa rất quan trọng về nguồn nước và chất lượng nước đối với các tỉnh ở hạ du. Việc quản lý theo lưu vực là phương thức quản lý tốt nhất nhằm giải quyết tốt những vấn đề về môi trường nước và các mối liên quan giữa các phần: thượng lưu, trung lưu và hạ lưu của một dòng sông theo hướng phát triển bền vững chung cho cả lưu vực. Do đó, đề tài: “Nghiên cứu quản lý chất lượng nước sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” được lựa chọn và thực hiện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu quản lý chất lượng nước sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

  1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Vũ Thị Hồng Nghĩa NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CẦU  TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC 1
  2. Hà Nội ­ 2011 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Vũ Thị Hồng Nghĩa NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CẦU  TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN               Chuyên ngành: Khoa học môi trường               Mã số: 60 85 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC  GS.TSKH ĐẶNG TRUNG THUẬN 2
  3. Hà Nội ­ 2011 3
  4. MỤC LỤC LỜI   CẢM  5 ƠN………………………………………………………………………. CHỮ   VIẾT   TẮT   TRONG   LUẬN  6 VĂN…………………………………………... DANH   MỤC   CÁC  7 BẢNG…………………………………………………………. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ……………………………………………………... 8 MỞ  11 ĐẦU……………………………………………………………………………. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ­ KINH TẾ Xà 11 HỘI….. 1.1. Điều kiện tự  11 nhiên........................................................................................... 1.1.1.   Vị   trí   địa   11 lý................................................................................................. 1.1.2. Đặc điểm địa  11 hình………………………………………………………. 1.1.3. Đặc điểm địa  16 chất..................................................................................... 1.1.4. Đặc điểm thổ  16 nhưỡng................................................................................ 1.1.5. Đặc điểm khí  17 hậu....................................................................................... 1.1.6. Hệ thống thủy  18 văn..................................................................................... 1.1.7. Tài nguyên nước....................................................................................... 19 1.1.8. Tài nguyên khoáng  21 sản.............................................................................. 1.1.9. Tài nguyên  22 đất........................................................................................... 1.1.10. Tài nguyên rừng và thảm thực vật, động  23 vật............................................ 1.1.11. Tài nguyên du lịch................................................................................... 24 1.2. Đặc điểm kinh tế ­ xã  25 hội................................................................................ 1.2.1. Tăng trưởng kinh  25 tế.................................................................................. 4
  5. 1.2.2. Dân số, lao động và giải quyết việc  25 làm………………………………... 1.2.3. Đời sống các tầng lớp dân cư và công tác xoá đói giảm  26 nghèo…………. CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN  28 CỨU 2.1. Đối tượng nghiên  28 cứu..................................................................................... 2.2. Phạm vi nghiên  28 cứu........................................................................................ 2.3. Nội dung nghiên  28 cứu...................................................................................... 2.4. Các tiếp cận trong nghiên  28 cứu....................................................................... 2.5. Phương pháp nghiên  31 cứu............................................................................... CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CẦU TRÊN ĐỊA  35 BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ…………. 3.1. Hiện trạng chất lượng nước sông Cầu trên địa bàn  35 tỉnh .......................... 3.1.1. Chất lượng nước dòng chính sông  35 Cầu………………………………… 3.1.2. Chất lượng nước của các phụ lưu cấp 1 đổ vào dòng chính sông  60 Cầu… 3.2. Đánh giá mức độ ô nhiễm dòng chính sông  . 64 Cầu………………………… 3.2.1.Phương pháp đánh giá ô nhiễm theo chỉ số WQI..................................... 64 3.2.2.Phân đoạn sông Cầu theo mức độ ô  66 nhiễm............................................... 3.3. Các nguồn gây ô nhiễm nước sông  68 Cầu…………………………………… 3.3.1. Các nguồn tác động do yếu tố tự  68 nhiên..................................................... 3.3.2. Các nguồn gây ô nhiễm do phát triển kinh tế xã hội  68 …………………… 3.4. Đánh giá các thiệt hại do ô nhiễm môi trường nước sông Cầu trên  địa bàn tỉnh Thái  77 Nguyên…………………………………………………………… 3.4.1. Đối với sức khoẻ cộng  77 5
  6. đồng……………………………………………. 3.4.2. Ảnh hưởng đến nguồn nước  77 cấp………………………………………... 3.4.3. Ảnh hưởng tới hệ sinh thái  78 …………………………………………….. 3.5. Đánh giá ngưỡng chịu tải của sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái  78 Nguyên  3.5.1. Tính toán tải lượng ô nhiễm tối  78 đa……………………………………... 3.5.2. Tính toán khả năng tiếp nhận tải lượng ô  80 nhiễm..................................... 3.5.3. Phân đoạn và đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của sông Cầu  82 đoạn chảy qua tỉnh Thái Nguyên…………………………………………….... 3.6. Đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước sông  86 Cầu .............................. 3.6.1. Quy hoạch phát triển KT­ XH tỉnh Thái Nguyên đến năm  86 2020……….. 3.6.2. Phân tích các áp lực lên môi trường nước  87 sông....................................... 3.6.3. Đánh giá sơ bộ các giải pháp kiểm soát ô nhiễm và quản lý môi  trường nước sông  89 Cầu…………………………………………………………………. 3.6.4. Các thách thức và yêu cầu đặt ra đối với quản lý môi trường nước  sông  89 Cầu…………………………………………………………………………...... 3.6.5.Đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước sông Cầu giai đoạn  91 2011­2020…………………………………………………………………....... KẾT LUẬN……………………………………………………………………… 96 TÀI LIỆU THAM  97 KHẢO………………………………………………………. PHỤ LỤC………………………………………………………………………... LỜI CẢM ƠN 6
  7. Trước hết, tôi xin bày tỏ  sự  biết  ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong   Khoa Môi trường, Đại học Khoa học Tự Nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận  tình giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường. Tôi xin chân thành cảm  ơn GS.TSKH Đặng Trung Thuận đã tận tình chỉ  dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm  ơn những ý kiến đóng góp quý báu   của các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý môi trường, các nhà khoa học chuyên  môn, Trung tâm Quan trắc và Dự  báo tài nguyên nước và các đồng nghiệp, bạn  bè, gia đình đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.      Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011     Vũ Thị Hồng Nghĩa 7
  8. CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN CCN: Cụm công nghiệp KCN: Khu công nghiệp KT­XH: Kinh tế xã hội GDP: Thu nhập bình quân đầu người trên một năm. MK: Mùa khô MM: Mùa mưa QCVN: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN  08:2008/BTNMT WQI: Chỉ số chất lượng nước 8
  9.                                 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1 Danh mục các điểm lấy mẫu 31 Bảng 2.2 Phương pháp phân tích mẫu 33 Kết quả  phân tích nước của các phụ  lưu cấp 1 đổ  vào sông   Bảng 3.1 61 Cầu năm 2011 Chỉ  số  WQI sông Cầu mùa khô năm 2010, 2011 tính theo các   Bảng 3.2 65 chỉ số hữu cơ Chỉ  số  WQI sông Cầu mùa khô năm 2010, 2011 tính theo các   Bảng 3.3 65 chỉ số kim loại Bảng 3.4 Phân loại chất lượng nước theo WQI 66 Chất lượng nước tại các điểm quan trắc sông Cầu mùa khô  Bảng 3.5 66 năm 2011 Các loại hình, ngành nghề đặc trưng gây ô nhiễm môi trường   Bảng 3.6 68 nước sông Cầu Giá trị  các thông số môi trường trong nước thải của khu gang   Bảng 3.7 71 thép năm 2008 Giá trị các thông số môi trường trong nước thải của xí nghiệp   Bảng 3.8 72 luyện kim màu 1 và 2 năm 2008 Bảng 3.9 Ô nhiễm môi trường và các bệnh liên quan 77 Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của sông Cầu  Bảng 3.10 84 đoạn 1 (kg/giờ) Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của sông Cầu  Bảng 3.11 85 đoạn 2 (kg/giờ) Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của sông Cầu  Bảng 3.12 85 đoạn 3 (kg/giờ) 9
  10.                                DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên 15 Hình 3.1 Hàm lượng TSS mùa khô năm 2006­ 2009 (mg/l) 36 Hình 3.2 Hàm lượng TSS mùa khô năm 2010­ 2011 (mg/l) 36 Hình 3.3 Hàm lượng TSS mùa mưa năm 2006­2009 (mg/l) 37 Hình 3.4 Hàm lượng TSS mùa mưa năm 2010­2011 (mg/l) 37 Hình 3.5 Hàm lượng TSS trung bình năm 2006­2009 (mg/l) 38 Hình 3.6 Hàm lượng TSS trung bình năm 2010­2011 (mg/l) 38 Hình 3.7 Hàm lượng BOD5 mùa khô năm 2006­2009 (mg/l) 39 Hình 3.8 Hàm lượng BOD5 mùa khô năm 2010­2011(mg/l) 39 Hình 3.9 Hàm lượng BOD5 mùa mưa năm 2006­2009 (mg/l) 40 Hình 3.10 Hàm lượng BOD5 mùa mưa năm 2010­2011 (mg/l) 40 Hình 3.11 Hàm lượng BOD5 trung bình năm 2006­2009 (mg/l) 40 Hình 3.12 Hàm lượng BOD5 trung bình năm 2010­2011 (mg/l) 41 Hình 3.13 Hàm lượng COD mùa khô năm 2006­2009 (mg/l) 41 Hình 3.14 Hàm lượng COD mùa khô năm 2010­2011(mg/l) 42 Hình 3.15 Hàm lượng COD mùa mưa năm 2006­2009 (mg/l) 42 Hình 3.16 Hàm lượng COD mùa mưa năm 2010­2011 (mg/l) 42 Hình 3.17 Hàm lượng COD trung bình năm 2006­2009 (mg/l) 43 Hình 3.18 Hàm lượng COD trung bình năm 2010­2011(mg/l) 43 Hình 3.19 Hàm lượng NH4­ tính theo N mùa khô năm 2006­2009 (mg/l) 44 10
  11. Hình 3.20 Hàm lượng NH4­ tính theo N mùa khô năm 2010­2011 (mg/l) 44 Hình 3.21 Hàm lượng NH4­tính theo N mùa mưa năm 2006­2009 (mg/l) 45 Hình 3.22 Hàm lượng NH4­tính theo N mùa mưa năm 2010­2011 (mg/l 45 Hàm   lượng   NH4­tính   theo   N   trung   bình   năm   2006­2009   Hình 3.23 46 (mg/l) Hàm   lượng   NH4­tính   theo   N   trung   bình   năm   2010­2011   Hình 3.24 46 (mg/l) Hình 3.25 Hàm lượng As mùa khô năm 2006­2009 (mg/l) 47 Hình 3.26 Hàm lượng As mùa khô năm 2010­2011 (mg/l) 47 Hình 3.27 Hàm lượng As mùa mưa năm 2006­2009 (mg/l) 47 Hình 3.28 Hàm lượng As mùa mưa năm 2010­2011 (mg/l) 48 Hình 3.29 Hàm lượng As trung bình năm 2006­2009 (mg/l) 48 Hình 3.30 Hàm lượng As trung bình năm 2010­2011 (mg/l) 48 Hình 3.31 Hàm lượng Pb mùa khô năm 2006­2009 (mg/l) 49 Hình 3.32 Hàm lượng Pb mùa khô năm 2010­2011 (mg/l) 49 Hình 3.33 Hàm lượng Pb mùa mưa năm 2006­2009 (mg/l) 50 Hình 3.34 Hàm lượng Pb mùa mưa năm 2010­2011 (mg/l) 50 Hình 3.35 Hàm lượng Pb trung bình năm 2006­2009 (mg/l) 50 Hình 3.36. Hàm lượng Pb trung bình năm 2010­2011 (mg/l) 51 Hình 3.37 Hàm lượng Zn mùa khô năm 2006­2009 (mg/l) 51 Hình 3.38 Hàm lượng Zn mùa khô năm 2010­2011 (mg/l) 51 Hình 3.39 Hàm lượng Zn mùa mưa năm 2006­2009 (mg/l) 52 Hình 3.40 Hàm lượng Zn mùa mưa năm 2010­2011 (mg/l) 52 Hình 3.41 Hàm lượng Zn trung bình năm 2006­2009 (mg/l) 52 11
  12. Hình 3.42 Hàm lượng Zn trung bình năm 2010­2011 (mg/l) 53 Hình 3.43 Hàm lượng Fe mùa khô năm 2006­2009 (mg/l) 53 Hình 3.44 Hàm lượng Fe mùa khô năm 2009­2011 (mg/l) 54 Hình 3.45 Hàm lượng Fe mùa mưa năm 2006­2009 (mg/l) 54 Hình 3.46 Hàm lượng Fe mùa mưa năm 2009­2011(mg/l) 55 Hình 3.47 Hàm lượng Fe trung bình năm 2006­2009 (mg/l) 55 Hình 3.48 Hàm lượng Fe trung bình năm 2009­2011 (mg/l) 55 Hình 3.49 Hàm lượng Coliform mùa khô năm 2006­2009 (MPN/100ml) 56 Hình 3.50 Hàm lượng Coliform mùa khô năm 2010­2011 (MPN/100ml) 56 Hình 3.51 Hàm lượng Coliform mùa mưa năm 2006­2009 (MPN/100ml) 57 Hình 3.52 Hàm lượng Coliform mùa mưa năm 2010­2011 (MPN/100ml) 57 Hàm   lượng  Coliform  trung   bình   năm   2006­2009  Hình 3.53 58 (MPN/100ml) Hàm   lượng  Coliform   trung   bình   năm   2010­2011  Hình 3.54 58 (MPN/100ml) Hình 3.55 Bản đồ hiện trạng ô nhiễm BOD5, COD trên sông Cầu 59 Hàm lượng BOD5 tại các điểm quan trắc nước sông  đổ vào   Hình 3.56 62 sông Cầu (mg/l) Hàm lượng COD tại các điểm quan trắc nước sông đổ  vào   Hình 3.57 62 sông Cầu (mg/l) Hình 3.58 Sơ đồ phân đoạn sông Cầu dựa trên chỉ số WQI hữu cơ 67 Bản đồ  phân bố  các khu công nghiệp­ tổ  hợp công ngiệp   Hình 3.59 70 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Sơ  đồ  lưu lượng Sông Cầu và các nguồn thải đổ  vào sông   Hình 3.60 83 Cầu (tháng 2, giá trị trung bình 1998­2007) 12
  13.                                             MỞ ĐẦU Thái Nguyên là một tỉnh trong vùng trung du miền núi đông bắc­ Bắc bộ  Phía bắc giáp Bắc Kạn, phía nam giáp thành phố Hà Nội, phía đông giáp các tỉnh  Lạng Sơn, Bắc Giang, phía tây giáp các tỉnh Tuyên Quang, Vĩnh Phúc . Vị trí của  Thái Nguyên đối với vùng này ngày càng quan trọng hơn do góp phần ngày càng  lớn vào phát triển công nghiệp và dịch vụ  của toàn vùng. Việc đẩy mạnh quá  trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Thái Nguyên sẽ  làm tăng năng lực sản  xuất công nghiệp và dịch vụ của tỉnh, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp của cả  vùng và nâng cao vai trò của tỉnh trong việc thúc đẩy giao lưu kinh tế, thương   mại trong vùng và với các địa phương khác. Trong 10 năm gần đây, kinh tế Thái  Nguyên đạt tốc độ  phát triển cao (GDP tăng 8­14%/năm), đặc biệt là các ngành  công nghiệp, dịch vụ có tốc độ tăng trưởng nhanh. Theo quy hoạch phát triển từ  nay đến 2020 tốc độ  tăng trưởng GDP của Thái Nguyên đến 12­15%/năm, cao  hơn mức tăng trung bình của cả nước (8­9%/năm).  Thái   Nguyên   là   tỉnh   có  khu   gang   thép  đầu   tiên  của   cả   nước   và   là   địa  phương có nhiều cơ  sở công nghiệp quan trọng.  Ở thành phố  Thái Nguyên có 2   cụm công nghiệp chính : Cụm công nghiệp phía nam là lớn nhất, gồm khu công   nghiệp gang thép Thái Nguyên với hơn 20 xí nghiệp thành viên và các cơ sở công   nghiệp hỗ  trợ; cụm công nghiệp phía bắc gồm các cơ  sở  sản xuất giấy, gạch   ngói,   khai   thác   than,   nhà   máy   nhiệt   điện.   Tuy   nhiên   cùng   với   quá   trình   công  nghiệp hóa,  hiện  đại hóa,  những  áp lực  từ  các   hoạt  động  KT­  XH   đến  môi  trường, trong đó có môi trường nước mặt ngày càng lớn, gây  ảnh hưởng không  nhỏ đến sức khỏe người dân và các hệ sinh thái tự nhiên, cũng như tác động đến  năng suất, chất lượng của các sản phẩm ngành nông­ lâm nghiệp­ thủy sản. Trên lãnh thổ Thái Nguyên có dòng sông chính là sông Cầu và sông Công là   phụ  lưu cấp I lớn nhất của sông Cầu. Hệ  thống sông Cầu­ sông Công có diện  tích lưu vực bao trùm cả  lãnh thổ  Thái Nguyên, lại là hệ  thống liên tỉnh, có ý  13
  14. nghĩa rất quan trọng về nguồn nước và chất lượng nước đối với các tỉnh  ở  hạ  du. Việc quản lý theo lưu vực là phương thức quản lý tốt nhất nhằm giải quyết   tốt những vấn  đề  về  môi trường nước và các mối liên quan giữa các phần:  thượng lưu, trung lưu và hạ  lưu của một dòng sông theo hướng phát triển bền  vững chung cho cả  lưu vực. Do đó, đề  tài : “Nghiên cứu quản lý chất lượng   nước sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” được lựa chọn và thực hiện. 14
  15. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ­ KINH TẾ XàHỘI  TỈNH THÁI NGUYÊN 1.1. Điều kiện tự nhiên 1.1.1. Vị trí địa lý Thái Nguyên là tỉnh nằm  ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, có diện tích  tự nhiên 3.541,1km2, chiếm 1,08% diện tích cả nước. Có tọa độ  địa lý: 20020’ vĩ  độ Bắc và 105025’ kinh độ Đông. ­ Phía bắc giáp tỉnh Bắc Kạn,  ­ Phía tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang,  ­ Phía đông giáp tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, ­ Phía nam giáp thủ đô Hà Nội.  Tỉnh Thái Nguyên hiện nay có 01 thành phố là Thái Nguyên, 01 thị xã Sông  Công, 7 huyện là Phú Bình, Phổ  Yên, Đồng Hỷ, Phú Lương, Võ Nhai, Định Hoá  và Đại Từ, (Hình 1.1). Các huyện, thành phố, thị  xã được chia thành 180 xã,  phường và thị trấn, trong đó có 14 xã vùng cao, 106 xã vùng núi cao, còn lại là các  xã trung du, đồng bằng [6]. 1.1.2. Đặc điểm địa hình Thái Nguyên là tỉnh miền núi, độ  cao trung bình 200 – 300m so với mực  nước   biển.  Bề   mặt   địa   hình   trên   địa   phận   Thái   Nguyên   thay   đổi   trong   một  khoảng lớn, từ điểm thấp nhất 20m tại xã Lương Phú huyện Phú Bình đến điểm   cao nhất 1.592m trên đỉnh dãy núi Tam Đảo. Phía tây nam Thái Nguyên có dãy núi  Tam Đảo án ngữ, kéo dài theo hướng tây bắc­ đông nam. Phía đông bắc và tây   bắc có các dãy núi hình cánh cung Ngân Sơn, Bắc Sơn bao quanh. Nhìn chung, bề  mặt địa hình thấp dần từ  tây sang đông và từ  bắc xuống nam, trong đó hướng  bắc ­ nam là chủ đạo, dẫn đến hệ quả là hai dòng sông chính là sông Cầu và sông   Công có hướng dòng chảy chung là bắc­tây bắc  nam­ đông nam [12]. 15
  16. Trên địa phận tỉnh Thái Nguyên hiện diện nhiều kiểu địa hình, nhưng có  thể gộp chúng thành các dạng sau :  ­ Dạng địa hình gò đồi gồm các đồi xen kẽ những khu đất bằng, nhỏ hẹp,  phân bố chủ yếu ở phần phía nam của tỉnh, trên địa bàn các huyện Phú Bình, Phổ  Yên ... ­ Dạng địa hình đồi gồm chủ  yếu là những đồi bóc mòn dạng bát úp, độ  cao 100­200m, độ  dốc sườn 15­ 20 độ, xen các thung lũng nhỏ. Điển hình của  dạng địa hình này là khu vực sông Công, thành phố Thái Nguyên. ­ Dạng địa hình đồi ­ núi thấp gồm chủ yếu là các đồi xen kẽ một số đỉnh  và dãy núi thấp,  độ  cao trung bình 200­400m, thường thấy trên địa phận các  huyện Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ... ­ Dạng địa hình núi thấp­ trung bình, gồm chủ  yếu là các núi có độ  cao  dưới 1000m, phân bố ở vùng cao, đồng thời là ranh giới tự nhiên của tỉnh phía tây  bắc, bắc, và đông bắc, giáp với các tỉnh Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn. ­ Dạng địa hình núi đá vôi ­ một dạng địa hình đặc biệt do hoạt động castơ  tạo nên, rất đặc trưng ở Thái Nguyên tại các huyện Võ Nhai, Đồng Hỷ...   ­ Dạng thung lũng giữa núi. Đó có thể là thung lũng castơ, hoặc hình thành  theo các đứt gãy kiến tạo địa chất như  dọc theo quốc lộ 1B, từ Thái Nguyên đi  Lạng Sơn. Nhìn chung các dạng địa hình này phân bố kế tiếp nhau theo chiều từ vùng  thấp phía nam tỉnh lên vùng cao phía bắc tỉnh, tạo thành các bậc địa hình đặc   trưng: gò đồi    đồi    đồi­ núi thấp    núi thấp ­ trung bình,  biểu thị  cho sự  phân hoá về địa hình của tỉnh Thái Nguyên. 16
  17.                    Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên  17
  18. 1.1.3. Đặc điểm địa chất Cấu trúc địa chất lãnh thổ Thái Nguyên khá phức tạp, gồm nhiều hệ tầng,   phức hệ  địa chất với các loại đá khác nhau: đá macma xâm nhập (gabro Núi   Chúa, granit Núi Pháo, Đá Liền, đá phun trào ryolit Tam Đảo...); các đá trầm tích  lục nguyên và trầm tích chứa than (hệ tầng Phú Ngữ, hệ tầng Hà Cối...), đặc biệt  phổ  biến đá vôi (hệ  tầng Bắc Sơn, Đồng Đăng...), liên quan với các hệ  tầng và   phức hệ  địa chất nói trên là các dạng khoáng sản nhiên liệu, kim loại, phi kim   loại.  Trên bình đồ  cấu trúc nhận thấy các hệ  tầng, phức hệ  địa chất kéo dài  dạng tuyến, hình cánh cung, nhưng  ở  nhiều nơi chúng phân bố  mang tính quy   luật rõ rệt: Dãy núi Tam Đảo cấu thành từ  đá phun trào ryolit chạy dài theo   phương tây bắc ­ đông nam, tạo thành ranh giới tự nhiên phía tây của tỉnh. Ở phía   tây bắc (huyện Định Hóa) phổ  biến các loại đá trầm tích phiến sét, sét silic, cát   bột kết..., phía đông bắc của tỉnh (khu vực Đồng Hỷ, Võ Nhai) các dãy núi hình   cánh cung cấu thành chủ yếu từ đá vôi, đây cũng là nơi có nhiều mỏ kim loại. Đá  vôi vừa là vật liệu xây dựng, vừa là nguyên liệu cho ngành công nghiệp xi măng  có nhiều  ở  núi Voi, La Giang, La Hiên... Phần trung tâm tỉnh, hơi lệch về  phía  nam, là dải trầm tích Mezozoi chứa than đá chạy theo phương tây bắc ­ đông nam   với các mỏ than: Núi Hồng, Phấn Mễ, Làng Cẩm, Quán Triều... [13] 1.1.4. Đặc điểm thổ nhưỡng Trên địa bàn Thái Nguyên có nhiều loại đất khác nhau, nhưng có thể  gộp   lại thành 5 nhóm chính : đất xám laterit, đất xám có tầng loang lổ, đất phù sa   chua, đất nâu đỏ và núi đá [13]. Nhóm đất xám laterit chiếm phần lớn (khoảng 80%) diện tích tự  nhiên  (DTTN) của tỉnh, phân bố   ở khắp nơi, từ  vùng gò đồi thấp đến vùng núi thấp ­   trung bình. Loại đất này nghèo dinh dưỡng, nhưng sử  dụng được cho canh tác  cây công nghiệp và cả hoa màu, lúa. 18
  19. Các nhóm đất khác thường phân bố  tập trung  ở  một số  vùng, tuỳ  thuộc   vào nguồn gốc phát sinh và mức cao địa hình, trong đó : ­ Đất phù sa chua có diện tích dưới 2% DTTN, tập trung chủ yếu ven sông   Cầu và các phụ lưu chính của chúng. Đây là loại đất khá phổ biến ở vùng gò đồi  Phú Bình, thị xã Sông Công, thích hợp cho lúa và hoa màu.  ­ Đất xám có tầng loang lổ  chiếm khoảng 6% DTTN, tập trung nhiều  ở  các vùng gò đồi thấp phía nam của tỉnh, điển hình là  ở  Phổ  Yên, Phú Bình. Đất  này thích hợp cho canh tác lúa, hoa màu, cây ăn quả. ­ Đất nâu đỏ chiếm khoảng 6% DTTN, tập trung ở những vùng thuộc bậc   địa hình đồi ­ núi thấp của các huyện Võ Nhai, Đại Từ, Phú Lương, Định Hoá.   Nhóm đất này thích hợp cho cây lâm nghiệp, cây ăn quả và cây công nghiệp. ­ Núi đá chiếm diện tích khoảng 8% DTTN, chủ yếu là các vùng núi đá vôi  thuộc huyện Đồng Hỷ, Võ Nhai ở phía đông bắc, và một phần thuộc huyện Định   Hoá ở phía tây bắc tỉnh Thái Nguyên. 1.1.5. Đặc điểm khí hậu Thái Nguyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa rõ rệt,  mùa nóng (mưa nhiều) từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa lạnh (mưa ít) từ tháng 11  đến tháng 4 năm sau. Tuy nằm  ở  vùng đông bắc, nhưng do có các dãy núi cao  ở  phía bắc và   đông bắc che chắn gió mùa đông bắc trong mùa lạnh nên Thái Nguyên ít chịu ảnh   hưởng lớn của gió mùa đông bắc so với các tỉnh khác thuộc vùng núi đông bắc.  Mặt khác, do sự  chi phối của  địa hình nên trong mùa đông khí hậu của Thái   Nguyên được chia thành 3 tiểu vùng rõ rệt: ­ Tiểu vùng lạnh nhất là phía bắc huyện Võ Nhai, ­ Tiểu vùng lạnh vừa là các huyện Định Hoá, Phú Lương và nam Võ Nhai, ­ Tiểu vùng lạnh ít là vùng thấp thuộc về  các huyện Đồng Hỷ, Đại Từ,   thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, huyện Phú Bình và huyện Phổ Yên. a. Về chế độ nhiệt: 19
  20. Nhìn chung nhiệt độ bình quân năm không có sự khác biệt nhiều giữa các   khu vực trong tỉnh. Nhiệt độ  trung bình năm  ở  phía Bắc và phía Nam tỉnh chỉ  chênh lệch nhau khoảng 0,5­ 1,00C. Nhiệt độ trung bình tháng ở Thái Nguyên dao  động trong khoảng 15,20C (tháng 1) đến 28,90C (tháng 6). Vào mùa đông, nhiệt  độ  thấp nhất tuyệt đối chênh nhau khá nhiều, biên độ  nhiệt khá cao từ  7,0 ­  7,30C. b. Về chế độ mưa:  Mưa  ở  Thái Nguyên thường tập trung từ  tháng 5 đến tháng 10. Lượng   mưa trung bình của Thái Nguyên là 1.500­ 2.500mm/năm, nhưng lại khác nhau ở  từng khu vực. Mưa nhiều nhất  ở huyện Đại Từ và thành phố Thái Nguyên; mưa   ít nhất ở huyện Võ Nhai và Phú Lương. c. Về bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm (thời kỳ  2005­ 2008) trong khoảng 1.092 ­  1.255mm và cũng có sự khác nhau giữa các khu vực, nhưng nhìn chung lượng bốc   hơi ở khu vực phía nam lớn hơn khu vực phía bắc của tỉnh. Thường từ tháng 11   đến tháng 3 năm sau,  ở  tất cả  các khu vực lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa,   gây nên tình trạng thiếu nước nghiêm trọng.  1.1.6. Hệ thống thủy văn Cấu trúc độc đáo của địa hình đã chi phối mạng lưới thuỷ  văn của Thái  Nguyên. Trên địa bàn tỉnh này có sông chính là sông Cầu và các phụ lưu cấp I là:   Nghinh Tường, sông Đu, sông Công, sông Linh Nham, trong đó  sông Công là phụ  lưu cấp I lớn nhất bên hữu ngạn, nhập vào sông Cầu tại Thuận Thành, huyện   Phổ Yên.  Sông Cầu là sông liên tỉnh, bắt nguồn từ Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, có diện   tích bồn lưu vực lớn, mật độ  sông suối dày, lưu lượng dòng chảy lớn, với tổng  lượng nước lớn (4,5 tỷ m3). a. Chế độ thủy văn mùa lũ 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản