intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Đẩy mạnh công tác thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:96

23
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài nghiên cứu nhằm tập hợp các lý luận, chính sách làm cơ sở cho việc nghiên cứu nhằm thực hiện BHYT toàn dân cho thành phố; phân tích, đánh giá thực trạng tham gia BHYT nói chung và BHYT hộ gia đình nói riêng ở TP Hồ Chí Minh, chỉ ra những mặt tồn tại, yếu kém và nguyên nhân, từ đó đề xuất các quan điểm, giải pháp phù hợp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện mục tiêu BHYT toàn dân trong thời gian tới, phục vụ tốt hơn quyền lợi BHYT cho người dân TP Hồ Chí Minh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Đẩy mạnh công tác thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  NGUYỄN MINH CHÂU ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  NGUYỄN MINH CHÂU ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 60310102 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN SÁNG Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi. Các số liệu thống kê được xử lý và sử dụng phân tích trong luận văn theo đúng quy định. Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tác giả tự tìm hiểu, đúc kết và phân tích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế. Tác giả Nguyễn Minh Châu
  4. LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS. Nguyễn Văn Sáng đã định hướng khoa học, tạo áp lực và động lực cũng như hướng dẫn tận tình, chu đáo trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Xin được bày tỏ lòng biết ơn đến: Quý thầy cô giáo cùng các anh chị thuộc Khoa Lý luận Chính Trị, Viện Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học tập tại trường. Lãnh đạo và các đồng nghiệp cơ quan Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi hoàn thành số liệu và một số ý kiến trong quá trình hoàn thiện luận văn này!
  5. MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BHYT VÀ BHYT TOÀN DÂN .................1 1.1. Khái niệm: ...........................................................................................................1 1.1.1. Khái niệm Bảo hiểm, BHYT, BHYT toàn dân: ................................................1 1.1.2. Nguyên tắc cơ bản của Bảo hiểm, BHYT, BHYT toàn dân .............................8 1.1.2.1 Nguyên tắc cơ bản của Bảo hiểm: Các nguyên tắc của bảo hiểm nhằm thực hiện 5 mục tiêu sau:.....................................................................................................8 1.1.2.2 Nguyên tắc cơ bản của BHYT: .....................................................................11 1.1.2.3 Nguyên tắc BHYT toàn dân: .........................................................................12 1.2. Sự cần thiết và vai trò của BHYT toàn dân ...................................................12 1.2.1 Sự cần thiết của Bảo hiểm y tế toàn dân ..........................................................12 1.2.2 Vai trò của BHYT toàn dân: ............................................................................14 1.3. Nội dung và những nhân tố tác động đến BHYT toàn dân: ........................16 1.3.1 Nội dung cơ bản của BHYT toàn dân: .............................................................16 1.3.1.1 Đối tượng tham gia BHYT toàn dân .............................................................16 1.3.1.2. Mức đóng – mức hỗ trợ đóng BHYT toàn dân: ...........................................17 1.3.1.3. Thủ tục tham gia BHYT:..............................................................................18 1.3.1.4 Điều kiện hưởng và mức hưởng BHYT:.......................................................19 1.3.1.5. Quỹ BHYT: ..................................................................................................22 1.3.2. Những nhân tố tác động đến BHYT toàn dân:................................................22
  6. 1.4. Kinh nghiệm về BHYT và BHYT toàn dân ở một số quốc gia: ...................26 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ..........................................................................................30 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN BHYT TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ....................................................................31 2.1. Giới thiệu khái quát về cơ quan BHXH TPHCM ........................................31 2.1.1.Vị trí, Chức năng: .............................................................................................31 2.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn: .....................................................................................32 2.1.3. Cơ cấu tổ chức:................................................................................................34 2.2 Thực trạng BHYT toàn dân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh .............35 2.2.1 Số liệu về việc đóng BHYT toàn dân ở TP Hồ Chí Minh ...............................35 2.2.2 Tỷ lệ về việc đóng BHYT toàn dân ở 24 quận huyện TP Hồ Chí Minh.........40 2.2.3 Tình hình mua/sở hữu thẻ BHYT toàn dân trong các hộ điều tra:..................41 2.2.4 Thực trạng trong công tác khám chữa bệnh của người mua BHYT: ...............43 2.2.5 Công tác tuyên truyền BHYT toàn dân:...........................................................45 2.3 Một số ý kiến của người dân trong thực hiện BHYT toàn dân: ...................46 2.3.1 Lý do không tham gia BHYT và ý kiến của người: .........................................46 2.3.2. Ý kiến của người dân về giải pháp thúc đẩy tham gia BHYT tự nguyện: ......47 2.4 Những vấn đề đặt ra đối với công tác thực hiện BHYT toàn dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: ...............................................................................50 2.4.1 Những hạn chế trong công tác BHYT toàn dân: ..............................................50 2.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác BHYT toàn dân ...................50 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ..........................................................................................52 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN BHYT TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH ................................53 3.1. Bối cảnh, xu hướng BHYT toàn dân: .............................................................53 3.1.1 Xu hướng thế giới: ...........................................................................................53 3.1.2 Xu hướng Việt Nam: ........................................................................................54 3.2. Quan điểm, mục tiêu BHYT toàn dân: ..........................................................56 3.2.1 Các quan điểm thực hiện BHYT toàn dân: ......................................................56
  7. 3.2.2 Mục tiêu của bảo hiểm y tế toàn dân: ..............................................................58 3.2.2.2 Mục tiêu BHYT toàn dân tại TP Hồ Chí Minh: ............................................60 3.3. Giải Pháp: .........................................................................................................62 3.3.1. Nhóm giải pháp chính sách: ............................................................................62 3.3.1.1. Giảm thủ tục hành chính về khám chữa bệnh BHYT: .................................62 3.3.1.2. Thực hiện cơ chế hỗ trợ mức đóng và quyền lợi BHYT để 100% người cận nghèo tham gia BHYT. .............................................................................................63 3.3.1.3. Thúc đẩy thực thi pháp luật về tham gia BHYT đối với người lao động tại các doanh nghiệp. ......................................................................................................64 3.3.1.4. Đảm bảo bao phủ theo chiều sâu về quyền lợi BHYT .................................65 3.3.2. Nhóm giải pháp tác nghiệp .............................................................................65 3.3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe, phổ biến pháp luật về BHYT toàn dân. ........................................................................................................65 3.3.2.2. Giáo dục y đức và nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh của nhân viên y tế. ....................................................................................................................66 3.3.2.3. Đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHYT: ..........................................67 3.4. Kiến nghị: ..........................................................................................................69 3.4.1.Cấp Trung ương: ..............................................................................................69 3.4.2 Cấp Thành phố Hồ Chí Minh ...........................................................................72 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ..........................................................................................74 KẾT LUẬN
  8. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế BHXH : Bảo hiểm xã hội KCB : Khám chữa bệnh CSSK : Chăm sóc sức khỏe QLNN : Quản lý nhà nước KT- XH : Kinh tế xã hội CNTT : Công nghệ thông tin BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp KBCB : Khám bệnh , chữa bệnh TNCS : Thanh niên cộng sản
  9. DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa BHYT xã hội và BHYT thương mại ...........................4 Bảng 1.2 (Ghi chú: các đối tượng quy định trong bảng sau là các đối tượng thuộc phụ lục 2) ...................................................................................................................20 Bảng 2.1 : Bảng thể hiện cơ cấu tham gia bảo hiểm của các nhóm tham gia bảo hiểm y tế ....................................................................................................................35 Bảng 2.2: Bảng thể hiện cơ cấu các thành phần tham gia BHYT trong nhóm 1: do người lao động và sử dụng lao động cùng đóng bảo hiểm .......................................36 Bảng 2.3: Bảng thể hiện cơ cấu các thành phần tham gia BHYT trong nhóm do tổ chức BHXH đóng ......................................................................................................36 Bảng 2.4: Bảng thể hiện cơ cấu các thành phần tham gia BHYT trong nhóm do ngân sách nhà nước đóng ..........................................................................................37 Bảng 2.5: Bảng thể hiện cơ cấu các thành phần tham gia BHYT trong nhóm do Ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng ......................................................................38 Bảng 2.6 : Tỷ lệ người đóng BHYT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chia theo độ tuồi. .......................................................................................................................39 Bảng 2.7: Số lượng mẫu phỏng vấn theo địa bàn .....................................................41 Bảng 2.8: kết quả phỏng vấn sâu trên địa bàn 5 quận/huyện ....................................41 Bảng 2.9: Lý do người lao động không được doanh nghiệp mua BHYT .................47 Bảng 2.10: Nhận xét về điều kiện kinh tế để chăm sóc sức khỏe cho bản thân .......48 Bảng 2.11: Mức độ đủ điều kiện kinh tế để chăm sóc sức khỏe bản thân tương quan với nhờ sự giúp đỡ của người khác về tiền khám chữa bệnh ....................................49
  10. DANH MỤC BIỂU ĐỒ Hình 1.1 Mối quan hệ ba bên trong thị trường BHYT................................................6 Hình 1.2 Mô hình Hệ thống Tổ chức BHXH ............................................................25 Hình 1.3 - SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BHXH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ....................34
  11. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Con người là nhân tố quan trọng của sự phát triển. Con người trong cuộc sống, cũng như trong quá trình lao động luôn phải chịu ảnh hưởng và chịu sự tác động của môi trường xung quanh. Sự tác động này bao gồm các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể. Trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa, loài người lại chịu sự ảnh hưởng của những thứ do chính mình gây ra, đó là nền sản xuất công nghiệp đã phá vỡ môi trường sinh thái do chất thải từ các khu công nghiệp tạo ra. Thêm vào đó lao động không còn đơn thuần là một hành vi có ý thức của con người, không chịu bất cứ một ảnh hưởng hay tác động nào khác, mà ở nhiều nơi, nhiều người đã phải làm việc ở những môi trường nguy hiểm, độc hại. Môi trường xung quanh có tác động lớn đến sức khỏe con người, nên ốm đau bệnh tật là khó ai tránh khỏi. Đặc biệt ở nước ta, hậu quả do chiến tranh để lại là rất nặng nề từ đó ảnh hưởng lớn đến sức khỏe nhân dân. Chính vì vậy mà nhu cầu được chăm sóc sức khỏe, bảo vệ sức khỏe là một nhu cầu tất yếu của mọi người dân trong cộng đồng xã hội, tất cả mọi người chúng ta đều mong muốn có một cuộc sống khỏe mạnh, ấm no, hạnh phúc, nhưng trong cuộc sống không ai có thể lường hết được mọi rủi ro có thể xảy ra với bản thân hay gia đình như ốm đau, bệnh tật… Các chi phí khám chữa bện này không thể xác định trước, vì vậy dù lớn hay nhỏ đều gây khó khăn cho gia đình đặc biệt đối với những người có thu nhập thấp. Điều quan trọng hơn là những rủi ro này có thể làm suy giảm sức khỏe, suy giảm khả năng lao động, vừa kéo dài thời gian không lao động vừa làm cho cuộc sống khó khăn hơn. Để có thể khắc phục khó khăn trên lại vừa chủ động về tài chính khi có rủi ro về sức khỏe xảy ra mỗi người có những biện pháp khắc phục khác nhau như: Rút tiền tiết kiệm, bán tài sản, nhờ sự giúp đỡ của người thân, đi vay…Các biện pháp trên đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định lại khó áp dụng trong trường hợp thời gian kéo dài và lặp đi lặp lại. Trên thế giới, bảo hiểm y tế (BHYT) được coi là một trong những cơ chế tài chính chủ yếu cho y tế. BHYT đang là giải pháp cơ bản, thiết thực giúp cho người dân chủ động kinh tế trong việc phòng ngừa ốm đau bệnh tật. BHYT vừa là mục tiêu vừa là nhu cầu tất yếu của một xã hội phát triển, do đó BHYT toàn dân là mục đích mà nhiều quốc gia hướng tới. Ở Việt Nam, chính sách BHYT được chính thức ban hành và thực hiện từ năm 1992. Qua khoảng thời gian dài thực hiện, chính sách và pháp luật về BHYT từng bước được hoàn thiện, khẳng định tính đúng đắn và phù hợp trong lựa chọn chính sách tài chính y tế thông qua BHYT; góp phần xóa đói, giảm nghèo; đồng thời hình thành và phát triển hệ thống an sinh xã hội ở nước ta. Vì vậy Bảo Hiểm Y Tế ra đời nhằm hỗ trợ cho người lao động và gia đình họ khi gặp rủi ro về sức khỏe góp phần ổn định đời sống và đảm bảo an toàn xã hội.
  12. Cùng với sự tăng trưởng về kinh tế, đời sống con người được nâng cao, nhu cầu khám chữa bệnh cũng tăng lên. Trong khi đó chi phí khám chữa bệnh ngày càng cao do: - Ngành y tế áp dụng công nghệ, máy móc hiện đại trong việc chẩn đoán điều trị bệnh. - Thuốc men tăng giá do biến động giá cả chung của thị trường. Đặc biệt có những bệnh phải sử dụng thuốc biệt dược, chi phí lớn…Do đó cần phải vận động mọi người trong xã hội tham gia Bảo Hiểm Y tế nhằm giảm gánh nặng ngân sách Nhà nước và cũng để đảm bảo an toàn cho chính bản thân mình khi gặp rủi ro về sức khỏe. Càng ngày Bảo Hiểm Y Tế càng tỏ rõ vai trò quan trọng trong đời sống con người. Chi phí khám chữa bệnh tăng cao cũng phù hợp với nền kinh tế thị trường. Khi không may bị ốm đau bệnh tật bất ngờ, đại đa số người dân không đủ khả năng tài chính để bảo vệ sức khỏe của mình cũng như gia đình. Điều này dẫn dến sự cần thiết phải có một giải pháp để giải quyết vấn đề trên và BHYT ra đời trên cơ sở đó. Hơn nữa nền kinh tế tăng trưởng, đời sống nhân dân ngày cành được nâng cao, tuổi thọ của người dân ngày càng được tăng lên, cơ cấu dân số được chuyển dịch theo chiều hướng số người già nhiều lên, làm cho nhu cầu khám chữa bệnh không ngừng được tăng lên. Vì vậy hệ thống khám chữa bệnh, cơ sở vật chất y tế chưa đáp ứng nổi, đặc biệt ngân sách Nhà nước không thể thỏa mãn được nhu cầu này. Chính vì thế chỉ có BHYT mới đáp ứng được tính chất huy động sự đóng góp của số đông người khỏe mạnh để bù đắp cho số ít người ốm đau, giúp các gia đình, doanh nghiệp tháo gỡ được khó khăn. Trong những năm qua, Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội Thành phố luôn bám sát nội dung văn bản chỉ đạo của Trung ương để tham mưu cho Thành ủy và Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành nhiều văn bản chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách BHYT trên cơ sở bám sát các nội dung của Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012-2020”; Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn 2012-2015 và 2020; và các văn bản chỉ đạo của BHYT Việt Nam thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW và Đề án thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân. Nhằm mục tiêu nâng cao hiểu biết của nhân dân và toàn xã hội về các nội dung của Luật Bảo hiểm y tế (BHYT), tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, nhất là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi tổ chức và cá nhân khi tham gia BHYT, từ đó mở rộng phạm vi bao phủ của BHYT tiến tới BHYT toàn dân, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh (cơ quan thực hiện chính sách BHYT của Thành phố) đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHYT tới mọi tầng lớp nhân dân.
  13. Mặc dù TP Hồ Chí Minh đã có các chính sách đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHYT tới mọi tầng lớp nhân dân, nhưng trong những năm qua, bảo hiểm y tế vẫn chưa được phổ cập một cách toàn diện trên địa bàn, với nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan như: Người dân chưa ý thức được tầm quan trọng của BHYT đối với bản thân mình và xã hội, nhiều học sinh sinh viên đang theo học trên địa bàn thành phố có nhiều hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, nhiều gia đình đông con nên không thể tham gia BHYT hộ gia đình… Từ những bất cập nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Đẩy mạnh công tác thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” là một đòi hỏi cấp bách, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người tham gia và thụ hưởng chính sách BHYT tạo tiền đề đóng góp phần phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo ổn định chính trị của TP Hồ Chí Minh. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: Cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu rộng mang tính bao quát cao ở lĩnh vực BHYT với quy mô rộng, hẹp khác nhau, trong điều kiện thời gian khác nhau. BHXH nói chung và BHYT nói riêng là một ngành có tầm quan trọng rất lớn đối với nền kinh tế xã hội, được coi là trụ cột quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của đất nước, vì vậy được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm. Có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về BHXH, BHYT ở Việt Nam, cụ thể các đề tài, luận án nghiên cứu sau: - Đề tài “Sự ra đời và phát triển của BHYT”, đề tài cấp trường, chủ nhiệm đề tài Trần Đức Long. Nghiên cứu quá trình hình thành BHYT tại Việt Nam. - Đề tài “Các giải pháp cơ bản để tiến tới thực hiện BHYT toàn dân”, đề tài cấp Bộ, chủ nhiệm đề tài TS. Phạm Đình Thành. Nghiên cứu các giải pháp để từng bước mở rộng phạm vi tham gia BHYT theo điều kiện và khả năng của từng nhóm đối tượng trong xã hội và đề xuất các điều kiện cần thiết và đồng bộ về vật chất và kỹ thuật, về luật pháp và tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo quá trình thực hiện BHYT toàn dân được đặt ra. (đề tài thực hiện trong bối cảnh Nhà nước chưa ban hành Luật BHYT số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT ngày 13/6/2014). - Sách tiếng việt “Những vấn đề cấp bách về BHXH, BHYT toàn dân” của Nhà xuất bản Lao động, năm 2008; cuốn sách gồm 3 phần: Phần 1: mười năm thực hiện chính sách BHYT; - Chương 2: Những nghiên cứu thực tiễn về BHXH, BHYT và những đề xuất kiến nghị; Những văn bản pháp luật mới nhất về BHXH, BHYT và chế độ tiền lương.
  14. - Đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền chính sách BHXH, BHYT”do Thạc sỹ Nguyễn Đức Toàn làm chủ đề án và bảo vệ năm 2013. Nghiên cứu cứu một số mặt cơ bản về công tác tuyên truyền chính sách BHXH, BHYT và hiệu quả công tác tuyên truyền. (đề tài thực hiện trong bối cảnh Nhà nước chưa ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT ngày 13/6/2014). - Đề tài “Đẩy nhanh tiến trình thực hiện BHYT toàn dân ở Việt Nam – Giải pháp có hiệu quả thực hiện chính sách an sinh xã hội – Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ - Chủ nhiệm: Bùi Hữu Phước, thành viên: Lê Thị Lanh, Bùi Đức Tráng, Đào Quang Sơn – 2015. Đề tài làm rõ bản chất và vai trò của BHYT, đánh giá việc thực hiện triển khai BHYT và đưa ra những biện pháp ngắn hạn và dài hạn để thực hiện chính sách BHYT tại Việt Nam. - Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đỗ Thị Thanh Thúy. Đánh giá sự hài lòng của Khách hàng trong việc sử dụng dịch vụ bảo hiểm y tế tại các bệnh viên công lập trên địa bàn tp HCM. 2011. Luận văn thực hiện khảo sát từ ngày 1/10/2010 đến ngày 30/10/2010 với đối tượng bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân đến KCB có sử dụng BHYT. Kết quả khảo sát của luận văn cho thấy, khi xem xét đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng – những người có tham gia BHYT, có đến các cơ sở y tế khám chữa bệnh - đối với dịch vụ BHYT tại các bệnh viện công lập trên địa bàn TP.HCM cho thấy: sự hài lòng của khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào nhiều yếu tố. Các yếu tố được chỉ ra trong bài nghiên cứu là: Mức độ tin cậy của khách hàng đối với bệnh viện, mức độ đáp ứng (khách hàng biết rõ quyền lợi được hưởng khi sử dụng BHYT cụ thể là giá cả dịch vụ, bên cạnh khả năng không bị quá tải của bệnh viện); năng lực phục vụ (đội ngũ y bác sĩ); cơ sở vật chất, mức độ đồng cảm (không phân biệt người KCB bằng BHYT và không bằng BHYT). Nghiên cứu cũng cho thấy khách hàng nhận rõ sự phân biệt đối xử của nhân viên đối với người bệnh có sử dụng BHYT và không sử dụng BHYT. Và, người bệnh chưa thật sự hài lòng với chất lượng dịch vụ BHTY dẫn đến giảm mức độ tin tưởng khi tham gia BHYT. Các đề tài nghiên cứu trước đó đã chỉ ra những khía cạnh khác nhau về ngành BHXH, BHYT trong các năm qua, đồng thời dự báo, kiến nghị bổ sung chính sách để đảm bảo sự đồng bộ trong tổ chức thực hiện ở những thời điểm hiện tại, định hướng phát triển trong tương lai và có liên quan nhất định tới tình hình thực hiện bảo hiểm y tế và bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, hầu hết các Đề tài nghiên cứu trong bối cảnh Nhà nước chưa ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT ngày 13/6/2014 và chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề BHYT toàn dân ở Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài “Đẩy mạnh công tác thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” tác giả lựa chọn nghiên cứu không trùng lặp với các nghiên cứu trước đó, đồng thời đề xuất giải pháp và kiến nghị của mình nhằm tiến tới thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh góp phần đảm bảo an sinh và công bằng xã hội, vì một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
  15. 3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu: Qua việc tìm hiểu nghiên cứu thực trạng thực hiện BHYT trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh, nhằm tìm ra các giải pháp tiến tới thực hiện BHYT toàn dân trên địa bàn thành phố trong bối cảnh hiện nay với các mục tiêu chính như sau: - Tập hợp các lý luận, chính sách làm cơ sở cho việc nghiên cứu nhằm thực hiện BHYT toàn dân cho thành phố. - Phân tích, đánh giá thực trạng tham gia BHYT nói chung và BHYT hộ gia đình nói riêng ở TP Hồ Chí Minh, chỉ ra những mặt tồn tại, yếu kém và nguyên nhân, từ đó đề xuất các quan điểm, giải pháp phù hợp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện mục tiêu BHYT toàn dân trong thời gian tới, phục vụ tốt hơn quyền lợi BHYT cho người dân TP Hồ Chí Minh. 4. Đối tượng phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng: BHYT là một lĩnh vực quan trọng có ảnh hưởng sâu sắc đến vấn đề an sinh xã hội, đến chất lượng đời sống của nhân dân, đề tài luận văn chỉ đi sâu nghiên cứu thực trạng thực hiện BHYT trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh trong quá trình phát triển kinh tế -xã hội; nghiên cứu các chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến BHYT, điều kiện chăm sóc sức khỏe cho người dân tại địa phương có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện BHYT toàn dân tại đây. - Phạm vi nghiên cứu + Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình thực hiện BHYT trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh. + Về thời gian: Nghiên cứu đề tài đẩy mạnh công tác thực hiện BHYT toàn dân trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh giai đoạn 2013-2015 và định hướng phát triển đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030. 5. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, sử dụng các phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích. - Phương pháp thu thập số liệu: Phần lớn kết quả nghiên cứu được dựa trên số liệu điều tra với các đối tượng điều tra là các hộ gia đình thuộc diện tham gia BHYT hộ gia đình tại các quận, huyện của TP Hồ Chí Minh. Nội dung điều tra tập trung vào 3 vấn đề chính: Thông tin chung về hộ được phỏng vấn, thực trạng mua và sử dụng thẻ BHYT hộ gia đình, ý kiến của người dân về giải pháp thúc đẩy tham gia BHYT hộ gia đình. Bên cạnh số liệu sơ cấp, một số thông tin thứ cấp cũng được thu thập từ tài liệu của các cơ quan thống kê, Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh và từ các nguồn thông tin của các cơ quan ban nghành có liên quan. - Phương pháp luận: Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, hệ thống các quan điểm lý luận của
  16. Đảng, các quy định pháp luật của Chính Phủ và Nhà nước về công tác quản lý chi trả các chế độ BHYT. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp sau: - Phương pháp thống kê: Thống kê những số liệu thực tế về thực hiện pháp luật bảo hiểm y tế trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. - Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Nhằm đưa ra những nhận định, đánh giá thực trạng thực hiện BHYT trên địa bàn Thành phố, so sánh về đối tượng tham gia BHYT, về tình hình quản lý thu, chi BHYT, về thực trạng chấp hành, áp dụng pháp luật BHYT để có những phương hướng, giải pháp đảm bảo thực hiện pháp luật BHYT trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. 6. Đóng góp của luận văn: Luận văn nghiên cứu thực trạng thực hiện BHYT toàn dân. Trong đó nêu lên những kết quả đạt được, những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân của nó, từ đó đề xuất một số giải pháp thực hiện BHYT toàn dân trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. 7. Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 74 trang, kết cấu thành 3 chương: Chương I: Cơ sở lý luận về BHYT và BHYT toàn dân. Chương II: Thực trạng thực hiện BHYT toàn dân trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện BHYT toàn dân trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.
  17. 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BHYT VÀ BHYT TOÀN DÂN 1.1. Khái niệm: 1.1.1. Khái niệm Bảo hiểm, BHYT, BHYT toàn dân: - Khái niệm Bảo hiểm: Bảo hiểm là những quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tập trung - quỹ bảo hiểm - nhằm xử lý các rủi ro, các biến cố. Bảo hiểm bảo đảm cho quá trình tái sản xuất và đời sống của xã hội được diễn ra bình thường. Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của một số ít người cho cả cộng đồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại; bằng cách mỗi người trong cộng đồng góp một số tiền nhất định vào một quỹ chung và từ quỹ chung đó bù đắp thiệt hại cho thành viên trong cộng đồng không may bị thiệt hại do rủi ro đó gây ra. Bảo hiểm là một cách thức trong quản trị rủi ro, thuộc nhóm biện pháp tài trợ rủi ro, được sử dụng để đối phó với những rủi ro có tổn thất, thường là tổn thất về tài chính, nhân mạng,... Bảo hiểm được xem như là một cách thức chuyển giao rủi ro tiềm năng một cách công bằng từ một cá thể sang cộng đồng thông qua phí bảo hiểm. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm được xây dựng dựa trên từng góc độ nghiên cứu xã hội, pháp lý, kinh tế, kĩ thuật, nghiệp vụ...). + Định nghĩa 1: Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít + Định nghĩa 2: Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho một người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: Đó là người bảo hiểm, người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê. + Định nghĩa 3: Bảo hiểm có thể định nghĩa là một phương sách hạ giảm rủi ro bằng cách kết hợp một số lượng đầy đủ các đơn vị đối tượng để biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng đồng và có thể dự tính được1. Bảo hiểm là hoạt động thể hiện người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người tham gia bảo hiểm với điều kiện người tham gia nộp một khoản phí cho chính anh ta hoặc người thứ ba, điều này có nghĩa là người tham gia bảo hiểm chuyển giao một phần hoặc toàn bộ rủi ro cho người bảo hiểm bằng cách nộp khoản phí để hình thành quỹ dự trữ (quỹ Bảo hiểm). Khi người tham gia gặp rủi ro dẫn đến tổn thất, người bảo hiểm lấy quỹ dự trữ (bảo hiểm) trợ cấp hoặc bồi thường thiệt hại 1 Cổng thông tin bảo hiểm Việt Nam. “Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản trong bảo hiểm”. Cổng thông tin bảo hiểm Việt Nam.
  18. 2 thuộc phạm vi bảo hiểm cho người tham gia bảo hiểm. Phạm vi bảo hiểm là những rủi ro mà người tham gia đăng ký với người bảo hiểm. Tóm lại, bảo hiểm là một chế độ bồi thường về mặt kinh tế, trong đó người bảo hiểm cam kết sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất của đối tượng bảo hiểm do các rủi ro đã thoả thuận gây ra, với điều kiện người được bảo hiểm đã đóng một khoản tiền, gọi là phí bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm và theo điều kiện bảo hiểm đã quy định. - Khái niệm BHYT: + BHYT xã hội: Trong đời sống xã hội, con người luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố từ thiên nhiên, xã hội, kinh tế… Vì vậy, ngoài những tác động tích cực đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển thì sự tác động này cũng đem đến cho con người những biến cố khôn lường như động đất, núi lửa, bão lụt, hạn hán, chiến tranh, dịch bệnh, tai nạn, mất việc làm…Những rủi ro lớn nhất là con người với vấn đề sức khoẻ và sự tồn tại và phát triển. Một trong những biện pháp hiệu quả nhất mà con người tìm ra để bảo vệ mình trước những rủi ro đó là thực hiện bảo hiểm. Bảo hiểm chính là việc con người bỏ ra một số tiền nhất định trong kết quả lao động của mình trong một quỹ dự trữ để đề phòng, khắc phục các thiệt hại xảy ra trong tương lai. Qua đó sẽ phần nào nhanh chóng khôi phục sức khoẻ, đời sống, ổn định các hoạt động. Bên cạnh những loại hình bảo hiểm mang tính thương mại thì BHYT là loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận được hình thành và cũng có lịch sử hàng trăm năm. Từ cuối thế kỷ XIX, các hội tương tế đã được thành lập trong từng phường hội, xóm làng sau đó được lan rộng hơn, rồi tiến tới toàn xã hội. Hệ thống bão hiểm xã hội lần đầu tiên được thành lập tại Đức, dưới thời thủ tướng Bismack (1850) và sau đó hoàn thiện các chế độ như BHYT (1883), bảo hiểm tai nạ (1884), bảo hiểm hưu trí (1889), bảo hiểm thất nghiệp (1927). Đến nay, cùng với BHXH, mô hình BHYT mang tính xã hội với mục đích bảo vệ sức khoẻ con người đã xuất hiện và phát triển ở hầu hết các quốc gia trên thế giới (khoảng 180 nước) từ châu Âu, châu Mỹ đến Châu Phi và Châu Á. Có thể nói rằng, BHYT thể hiện bản chất nhân đạo, trình độ văn minh của nhân loại với mục đích đảm bảo khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho dân chúng, thực hiện công bằng chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Ở các nước phát triển, BHYT xã hội thường là một tổ chức nhà nước được giúp đỡ người dân chi trả các chi phí y tế từ nguồn kinh phí được trích từ thuế hoặc mức đóng góp từ người lao động. Khái niệm về BHYT được trình bày trong cuốn “ Từ điển Bách khoa Việt Nam I xuất bản năm 1995” – Nhà xuất bản từ điển Bách khoa – trang 151: “ BHYT: loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để chăm lo sức khoẻ, khám bệnh và chữa bệnh cho nhân dân”. Cũng như hầu hết các quốc gia, Việt Nam thừa nhận quan điểm của Tổ chức Y tế thế giới WHO và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) với cách tiếp cận
  19. 3 BHYT là một nội dung thuộc an sinh xã hội và là loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận, nhằm đảm bảo chi phí y tế cho người tham gia khi gặp rủi ro, ốm đau, bệnh tật. Từ những góc độ chuyên sâu, khái niệm BHYT cũng được tiếp cận với những nét riêng biệt: Dưới góc độ kinh tế, BHYT được hiểu là sự hợp nhất tài chính của số lượng lớn những người tham gia nhằm dối phó với một loại rủi ro là bệnh tật. Nguồn tài chính do nhiều người đóng góp nên sẽ đảm bảo chi trả chi phí y tế cho những người không may gặp rủi ro bởi nó tạo ra một quỹ thống nhất. Những người tham gia BHYT sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh trong đó khám chữa bệnh không chỉ bao gồm vấn đề kỹ thuật y tế mà còn cả bao gồm cả yếu tố kinh tế liên quan đến chi phí khám chữa bệnh như: chi phí cho nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật của bác sỹ, chi phí cho trang thiết bị vật tư y tế phục vụ khám chữa bệnh, chi phí thuốc men, dược liệu…. Quá trình thực hiện BHYT cũng chính là quá trình tổ chức và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung. Vì vậy, phải làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn quỹ đóng góp của người tham gia BHYT nhưng đồng thời phải nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Dưới góc độ xã hội, BHYT là một hình thức tương trợ cộng đồng nhằm mục đích bảo vệ sức khoẻ cộng đồng. Các thành viên trong xã hội cùng nhau đóng góp một phần thu nhập để tạo ra quỹ chung với mục đích chăm sóc y tế cho chính mình và các thành viên khác không vì mục tiêu lợi nhuận. Người tham gia BHYT khi ốm đau hay bệnh tật sẽ nhận được sự chia sẻ, giúp đỡ của cả cộng đồng do chi phí y tế của họ sẽ được quỹ chung chi trả toàn bộ hoặc phần lớn. Tính xã hội của BHYT cũng được thể hiện rõ trong việc không phân biệt hay giới hạn đối tượng tham gia. Mọi thành viên trong xã hội, không phân biệt tuổi tác, giới tính, tôn giáo, trình độ, thu nhập…đều có quyền tham gia BHYT. Tính xã hội của BHYT còn thể hiện ở sự giúp đỡ của Nhà nước về chăm sóc y tế. Nhà nước luôn dành một phần trong ngân sách của mình để hỗ trợ cho các hoạt động y tế và trợ giúp cho những thành viên yếu thế trong xã hội được tham gia BHYT. Nhà nước với tư cách là người quản lý xã hội, điều tiết kinh tế, ổn định đời sống nhân dân thì việc hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động y tế sẽ góp phần thực hiện vai trò trên. Dù ở chế độ chính trị và điều kiện kinh tế xã hội nào nhưng hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi BHYT là chính sách xã hội lớn mà ở đó Nhà nước giữ vai trò là người tổ chức, quản lý và bảo trợ. Dưới góc độ pháp lý, BHYT được coi là quyền quan trọng của mỗi cá nhân trong xã hội trong việc bảo vệ sức khoẻ của bản thân và cả cộng đồng. Bởi lẽ trong một những quyền thiêng liêng của con người được các tuyên ngôn nhân quyền khẳng định và được pháp luật của các quốc gia thừa nhận đó là quyền được chăm sóc y tế. Đa số các nước đều ghi nhận trong hiến pháp và cụ thể hoá quyền này bằng việc xây dựng và tổ chức thực hiện hệ thống BHYT với mục đích chăm sóc sức khoẻ cho toàn xã hội. Theo điều 39 Hiến pháp nước cộng hào xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (sửa đổi, bổ sung 2001):” Nhà nước đầu tư, phát triển và thống nhất quản lý sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ của nhân dân….thực hiện BHYT, tạo điều kiện
  20. 4 cho mội người dân được chăm sóc sức khoẻ”. Và điều 61 Hiến pháp quy định: công dân có quyền được hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ…” BHYT xã hội là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, do chủ lao động và người lao động đóng góp. Được nhà nước bao cấp một phần, mức đóng góp không liên quan đến mức ốm đau, nhằm trợ giúp các thành viên tham gia khi họ không may gặp rủi ro đau ốm cần phải khám và điều trị. BHYT xã hội đề cao tính cộng đồng xã hội, không mang tính chất kinh doanh vì lợi nhuận Khái niệm BHYT xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện phân biệt với BHYT tư nhân vì mục đích lợi nhuận do các doanh nghiệp bảo hiểm thương mại tiến hành. Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa BHYT xã hội và BHYT thương mại Tiêu chí BHYT xã hội BHYT thương mại Theo nguy cơ rủi ro ốm đau Theo khả năng đóng góp của đối tượng tham gia bảo Mức phí của cá nhân (Theo thu nhập) hiểm Theo số tiền mà cá nhân đã Theo nhu cầu chi phí KCB đóng góp khi tham gia bảo Mức hưởng thực tế. Không phụ thuộc vào hiểm (đóng nhiều hưởng nhiều, mức đóng đóng ít hưởng ít) Vai trò của nhà Thường không có sự hỗ trợ tài Có sự bảo trợ của nhà nước chính từ phía nhà nước nước Hình thức tham Bắt buộc Tự nguyện gia Mục tiêu hoạt Vì chính sách xã hội, không Hầu hết là kinh doanh. Hoạt động kinh doanh vì lợi nhuận động vì mục tiêu lợi nhuận Ở nước ta, BHYT là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức quản lý nhằm huy động sự đóng góp củ cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để chăm lo sức khỏe khám chữa bệnh cho nhân dân, không vì mục đích lợi nhuận. Như vậy, đối chiếu với bảng 1.1, BHYT nước ta là hình thức BHYT xã hội. + BHYT tư nhân (BHYT thương mại): BHYT tư nhân là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe một cách tự nguyện, nằm ngoài hệ thống quản lý an sinh xã hội với phí bảo hiểm được quy định bởi cộng đồng hoặc mức độ rủi ro bệnh tật, được điều hành bởi tổ chức, cá nhân, quỹ, công ty, hoạt động chủ yếu vì lợi nhuận. * Mối quan hệ ba bên trong hoạt động BHYT:
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2