intTypePromotion=1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ: " NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA SINH VIÊN TP.HCM"

Chia sẻ: Minh Tuan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:86

0
435
lượt xem
123
download

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ: " NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA SINH VIÊN TP.HCM"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trước hết, tôi xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cám ơn chân thành đến TS. Nguyễn Đình Luận, người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi tìm ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, xử lý và phân tích số liệu, giải quyết vấn đề… nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành luận văn cao học của mình. Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn nhận được nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ: " NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA SINH VIÊN TP.HCM"

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------------------- ĐINH THỊ HỒNG THÚY NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA SINH VIÊN TP.HCM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.34.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐÌNH LUẬN TP. Hồ Chí Minh – 10/2008
  2. LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cám ơn chân thành đến TS. Nguyễn Đình Luận, người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi tìm ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, xử lý và phân tích số liệu, giải quyết vấn đề… nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành luận văn cao học của mình. Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn nhận được nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và người thân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Cha mẹ và những người thân trong gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian qua và đ ặc biệt trong thời gian tôi theo học khóa thạc sỹ tại trường Đại học Kinh tế Tp.HCM. Quý thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh và quý thầy cô Khoa Sau đại học – trường Đại học Kinh tế Tp.HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt hai năm học vừa qua. Ban giám đốc Công ty liên doanh du lịch H.I.S. Sông Hàn Việt Nam và các bạn bè, đồng nghiệp luôn động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Các bạn sinh viên trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, Đại học Huflit, Đại học Hùng Vương, cơ sở liên kết với Đại học Lạc Hồng đã nhiệt tình tham gia trả lời phỏng vấn nghiên cứu cho đề tài. Tác giả Đinh Thị Hồng Thúy
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động của sinh viên Tp.HCM” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi. Các số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác. Tác giả Đinh Thị Hồng Thúy
  4. MỤC LỤC Phần mở đầu 1. Lý do chọn đề tài 2. Mục tiêu nghiên cứu 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Phương pháp nghiên cứu 5. Ý nghĩa - Khả năng ứng dụng 6. Kết cấu của luận văn Chƣơng 1: Cơ sở lý luận 1.1 Thị trường .............................................................................................................. 1 1.2 Thị hiếu .................................................................................................................. 2 1.3 Khái niệm khách hàng và khách hàng trong ngành dịch vụ ............................ 4 1.4 Dịch vụ điện thoại di động................................................................................... 6 1.4.1 Khái niệm dịch vụ.............................................................................................. 6 1.4.2 Dịch vụ điện thoại di động và các đặc tính của nó ........................................ 6 1.4.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ điện thoại di động ............................................ 7 1.5 Quyết định lựa chọn dịch vụ .............................................................................. 9 1.5.1 Mô hình đơn giản về quá trình ra quyết định mua hàng ............................... 9 1.5.2 Các nhóm lợi ích của dịch vụ điện thoại di động ........................................ 11 1.6 Quy trình nghiên cứu thị hiếu lựa chọn dịch vụ điện thoại di động ............. 12 1.6.1 Xác định vấn đề ............................................................................................... 12 1.6.2 Xác định thông tin cần thiết ........................................................................... 13 1.6.3 Nguồn dữ liệu................................................................................................... 13 1.6.4 Kỹ thuật nghiên cứu ........................................................................................ 13 1.6.5 Thu thập thông tin............................................................................................ 14 1.6.6 Phân tích thông tin ........................................................................................... 15 1.6.7 Trình bày kết quả ............................................................................................. 15 Tóm tắt chương 1......................................................................................................... 15
  5. `Chƣơng 2: Khảo sát thực trạng thị trƣờng viễn thông Tp.HCM – Thiết kế nghiên cứu 2.1 Tổng quan về thị trường viễn thông Tp.HCM ................................................ 17 2.2 Giới thiệu về các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động hiện nay trên thị trường Tp.HCM.................................................................................................... 18 2.2.1 Dịch vụ điện thoại di động Vinaphone ......................................................... 19 2.2.2 Dịch vụ điện thoại di động Mobifone ........................................................... 20 2.2.3 Dịch vụ điện thoại di động S-fone................................................................. 21 2.2.4 Dịch vụ điện thoại di động Viettel ................................................................ 23 2.2.5 Dịch vụ điện thoại di động E-mobile ............................................................ 24 2.3 Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................. 25 2.3.1 Nghiên cứu định tính....................................................................................... 25 2.3.2 Nghiên cứu định lượng ................................................................................... 30 2.3.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ và chính thức................................................ 30 2.3.2.2 Kết cấu bảng câu hỏi .................................................................................... 31 2.3.2.3 Nội dung bảng câu hỏi ................................................................................. 31 2.3.2.4 Thu thập thông tin ........................................................................................ 34 Tóm tắt chương 2......................................................................................................... 35 Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và đề xuất 3.1 Kết quả nghiên cứu ........................................................................................... . 37 3.1.1 Mô tả mẫu ......................................................................................................... 37 3.1.1.1 Thông tin mẫu về đặc điểm có hay không sử dụng điện thoại di động . 38 3.1.1.2 Thông tin mẫu về loại hình thuê bao ......................................................... 38 3.1.1.3 Thông tin mẫu về năm học .......................................................................... 39 3.1.2 Xác định các thành phần tác động đến thị hiếu lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động của sinh viên ............................................................... 40 3.1.3 Xây dựng và đánh giá độ tin cậy của thang đo ............................................ 45
  6. 3.1.4 Phân tích mức độ quan trọng trong đánh giá c ủa sinh viên đối với các yếu tố đánh giá chung về dịch vụ điện thoại di động ......................................... 47 3.1.5 Đánh giá mối quan hệ giữa thị hiếu lựa chọn dịch vụ điện thoại di động của sinh viên và các nhân tố ảnh hưởng đến nó .......................................... 50 3.1.5.1 Xây dựng mô hình và đề ra các giả thuyết nghiên cứu........................... 50 3.1.5.2 Xem xét mối tương quan giữa các biến .................................................... 52 3.1.5.3 Lựa chọn biến cho mô hình ........................................................................ 53 3.1.5.4 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến .............. 55 3.1.5.5 Kiểm định độ phù hợp của mô hình .......................................................... 56 3.1.5.6 Kết quả phân tích hồi quy đa biến và đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố ................................................................................................... 57 3.1.5.7 Kiểm tra có sự khác biệt hay không về thị hiếu lựa chọn dịch vụ điện thoại di động giữa các nhóm sinh viên khác nhau.................................... 58 3.2 Nhận định và đề xuất ý kiến ............................................................................... 61 3.2.1 Nhận định kết quả............................................................................................ 61 3.2.2 Một số ý kiến đề xuất ...................................................................................... 62 3.2.2.1 Đề xuất với nhà cung cấp ............................................................................ 63 3.2.2.2 Kiến nghị đối với chính phủ........................................................................ 68 Tóm tắt chương 3......................................................................................................... 69 Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục
  7. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh ĐH: Đại học DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động Bảng 2.2: Thống kê số lượng bảng câu hỏi điều tra Bảng 3.1: Thống kê mẫu về đặc điểm có hoặc không sử dụng điện thoại di động Bảng 3.2: Thống kê mẫu về loại hình thuê bao Bảng 3.3: Thống kê mẫu theo năm học Bảng 3.4: Kết quả kiểm định KMO và Ballett’s Bảng 3.5: Kết quả rút trích nhân tố Bảng 3.6: Ma trận mẫu Bảng 3.7: Độ tin cậy của thang đo Bảng 3.8: Điểm trung bình các biến đánh giá chung dịch vụ điện thoại di động Bảng 3.9: Ma trận hệ số tương quan Bảng 3.10: Kết quả của thủ tục chọn biến Bảng 3.11: Kết quả đánh giá độ phù hợp của mô hình Bảng 3.12: Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình Bảng 3.13: Kết quả phân tích hồi quy đa biến Bảng 3.14: Kết quả kiểm định so sánh hai nhóm có và không sử dụng điện thoại di động Bảng 3.15: Kết quả kiểm định so sánh hai nhóm sử dụng loại hình thuê bao trả trước và thuê bao trả sau
  8. DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu thị hiếu lựa chọn dịch vụ điện thoại di động của sinh viên DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Dàn bài thảo luận Phụ lục 2: Bảng câu hỏi khảo sát Phụ lục 3: Bảng tần số làm sạch dữ liệu Phụ lục 4: Kết quả phân tích nhân tố Phụ lục 5: Đánh giá độ tin cậy của thang đo Phụ lục 6: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội Phụ lục 7: Kết quả kiểm định Independent-Samples T-test
  9. Phần mở đầu 1. Lý do chọn đề tài Nước ta là nước có tốc độ phát triển về công nghệ thông tin ở mức độ cao, tỷ lệ tăng trưởng thuê bao điện thoại và điện thoại di động trong vài năm trở lại đây đứng hàng nhất, nhì thế giới. Chiếc máy điện thoại di động ngày càng trở nên phổ biến và gần gũi, gắn liền với đời sống hàng ngày của người dân và gần như không thể thiếu đối với lớp trẻ hiện nay. Sinh viên là lực lượng có số lượng đông đảo, độ tuổi đang ở vào thời kỳ hợp lý nhất cho việc tiếp cận sử dụng dịch vụ di động. Do các bất lợi của việc chuyển đổi, người tiêu dùng dịch vụ điện thoại di động có xu hướng không thay đổi số điện thoại, vì vậy những người tham gia vào mạng di động hầu như sẽ là những khách hàng trung thành lâu dài của nhà cung cấp. Trong điều kiện thị trường của các hàng hóa thông thường, sức cầu của thị trường sẽ giảm dần đối với loại hàng hóa của một doanh nghiệp hoặc ngành khi thị trường đạt đến độ bão hòa hoặc khi thị hiếu của khách hàng thay đổi, tuy nhiên, với đối tượng nghiên cứu là sinh viên, hàng năm đều có thêm một đội ngũ gia nhập mới, theo đó, nếu chọn sinh viên là đối tượng khách hàng mục tiêu thì số lượng khách hàng cũng sẽ luôn được bổ sung liên tục qua từng năm. Qua những lý do trên, chúng ta thấy sinh viên trở thành lực lượng khách hàng tiềm năng của các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động, các nhà cung cấp luôn có thể sử dụng chiến lược sản phẩm cũ cho khách hàng mới trong chiến lược phát triển chung của doanh nghiệp mình. Với mong muốn giúp các công ty viễn thông thấy được tiềm năng phát triển từ nhóm khách
  10. hàng đặc biệt này và dành nhiều sự quan tâm hơn cho các bạn sinh viên, tôi chọn vấn đề “Nghiên cứu các nhân tố tác dộng đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động của sinh viên Tp.HCM” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài xác định đạt được các mục tiêu cụ thể sau đây: Trình bày khái quát cơ sở lý luận về thị trường, thị hiếu, khách hàng, dịch vụ liên quan đến dịch vụ điện thoại di động và đối tượng khách hàng sinh viên. Đánh giá chung về thị trường viễn thông thành phố Hồ Chí Minh và thực trạng hoạt động của các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động hiện nay. Xác định lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu tìm hiểu các nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động. Khảo sát, nhận định và đánh giá về thị hiếu, xu hướng, mối quan tâm hiện nay đối với dịch vụ điện thoại di động của các bạn sinh viên. Đưa ra các ý kiến đề xuất, một số biện pháp và hướng đi cho các nhà cung cấp dịch vụ. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là các đặc điểm, yếu tố, thuộc tính của dịch vụ điện thoại di động hay nói cách khác, đó là thị hiếu về dịch vụ điện thoại di động của sinh viên.
  11. Đối tượng khảo sát: sinh viên các trường Cao đẳng hoặc Đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi khảo sát: do số lượng các trường Cao đẳng, Đại học rất nhiều và trải rộng trên khắp địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, hơn nữa, quỹ thời gian, nhân lực và các điều kiện khác của tác giả dành cho nghiên cứu đề tài còn hạn chế, vì vậy tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu ở 4 trường gồm Đại học Kinh tế, Đại học Huflit, Đại học Hùng Vương, cơ sở đào tạo liên kết với Đại học Lạc Hồng. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu định tính: thực hiện khảo sát câu hỏi mở cho một nhóm 20 người và thảo luận nhóm để rút ra các yếu tố mà khách hàng quan tâm nhiều nhất khi sử dụng dịch vụ điện thoại di động. Bảng câu hỏi mở được gọi là bảng câu hỏi định tính. Nghiên cứu định lượng: sau khi rút ra được các yếu tố khách hàng quan tâm nhiều nhất trong quá trình sử dụng dịch vụ điện thoại di động, tác giả tiến hành nghiên cứu điều tra mở rộng cho nhiều đối tượng, thu thập và thống kê ý kiến của số đông sinh viên về thị hiếu lựa chọn dịch vụ điện thoại di động thông qua bảng câu hỏi định lượng được thiết kế với thang đo Likert 5 mức độ để đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố đã rút ra từ nghiên cứu định tính, kế đó sử dụng phương pháp hồi quy khảo sát mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố với đánh giá chung của sinh viên về dịch vụ trong việc ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ điện thoại di động.
  12. 5. Ý nghĩa - Khả năng ứng dụng Đề tài nghiên cứu sẽ cho biết những yếu tố nào sinh viên quan tâm nhiều nhất trong quá trình lựa chọn sử dụng dịch vụ điện thoại di động và mức độ quan trọng của chúng. Kết quả này có thể giúp các công ty viễn thông có được những ý tưởng mới trong kinh doanh, đặc biệt là những công ty đang có ý định thực hiện chiến lược phát triển phân khúc thị trường nhắm vào đối tượng khách hàng sinh viên. Ngoài ra, dựa trên những vấn đề quan tâm, mong muốn của sinh viên cũng chính là những mong muốn của khách hàng nói chung, đề tài cũng đưa ra các biện pháp, hướng thực hiện giúp các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động hoàn thiện hệ thống hỗ trợ khách hàng, phục vụ cho mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khai thác dịch vụ viễn thông di động. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành ba chương:  Chương 1: Cở sở lý luận.  Chương 2: Khảo sát thực trạng thị trường viễn thông thành phố Hồ Chí Minh – Thiết kế nghiên cứu.  Chương 3: Kết quả nghiên cứu và đề xuất.
  13. CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Thị trƣờng Theo quan niệm cổ điển, thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa. Khái niệm này gắn thị trường với một địa điểm xác định cụ thể. Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ sản xuất, các hình thức trao đổi hàng hóa, các quan hệ kinh tế xã hội, khái niệm thị trường cổ điển giờ đây không còn phù hợp, nó cần được mở rộng để có thể phản ánh đầy đủ các tính chất năng động, đa dạng và hiện đại của thị trường ngày nay. Khái niệm hiện đại về thị trường: có rất nhiều tác giả, nhiều nhà nghiên cứu đưa ra nhiều khái niệm hiện đại khác nhau về thị trường, xong gộp lại, thị trường có thể được hiểu là tổng thể các quan hệ về lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, tổng thể các mối quan hệ, các giao dịch mua bán và các dịch vụ. Thị trường có thể được giới hạn theo các tiêu chí về khu vực địa lý, đặc điểm đối tượng khách hàng, loại hình sản phẩm, dịch vụ… Từ khái niệm trên ta thấy, thị trường viễn thông là tổng thể các mối quan hệ liên quan đến các hoạt động viễn thông như mối quan hệ quản lý giữa Nhà nước với công ty viễn thông, mối quan hệ cạnh tranh và hợp tác giữa các công ty viễn thông với nhau, hay mối quan hệ mua bán giữa công ty viễn thông và người tiêu dùng. Thị trường viễn thông Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng hiện nay đang diễn ra các hoạt động rất sôi động, đa dạng và phong phú, tốc độ phát triển thuê bao điện thoại tăng nhanh liên tục, đó là kết quả của việc chuyển dần từ một thị trường độc quyền do Nhà nước kiểm soát sang thị trường cạnh tranh với tốc độ phát triển công nghệ di động nhanh, chu kỳ
  14. công nghệ rút ngắn, lợi thế chi phí đầu tư ngày càng giảm đã mang đến nhiều cơ hội cho nhà cung cấp dịch vụ mới tham gia thị trường, đồng thời là thách thức đối với nhà cung cấp dịch vụ hiện tại. Các công ty viễn thông không ngừng đẩy mạnh các hoạt động chiêu thị nhằm lôi kéo khách hàng, khuếch trương thị phần và giành giựt vị trí đứng đầu bảng xếp hạng trên thị trường. 1.2 Thị hiếu Thị hiếu là khuynh hướng của đông đảo quần chúng ưa thích một thứ gì đó, thường chỉ trong một thời gian không dài. Thông thường thị hiếu của những nhóm khách hàng có đặc điểm khác nhau sẽ không giống nhau. Nhìn chung, thị hiếu tiêu dùng của khách hàng thường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: - Văn hóa truyền thống: là tập hợp các giá trị cơ bản, các phong tục, tập quán, những mong muốn hành vi được tích lũy từ gia đình và các thể chế trong xã hội như trường học, nhà thờ, chính phủ… Ví dụ: với cách ăn mặc kín đáo của các quốc gia Hồi giáo thì các kiểu quần áo thời trang thoáng mát, hiện đại sẽ không lọt vào phạm vi lựa chọn của họ. - Tầng lớp xã hội: là những phân cấp trong xã hội, trong đó các thành viên chia sẻ nhau những giá trị, mối quan tâm, và những hành vi tương tự nhau. Ta có thể hiểu rõ điều này thông qua sự so sánh giữa tác phong kỷ luật lao động của giai cấp công nhân và tác phong tự do của những người nông dân, hoặc rõ hơn là việc tham gia môn thể thao golf của các doanh nhân và các môn thể thao thông thường của người lao động. - Môi trường sống: trải qua nhiều thời đại, ở những hoàn cảnh sống khác nhau, con người sẽ có những suy nghĩ rất khác nhau, theo đó, nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng cũng trở nên khác biệt, không nhất thiết lúc nào một người
  15. cũng chọn cùng một loại sản phẩm để thỏa mãn cho một nhu cầu nào đó của mình, đặc biệt là khi xuất hiện ngày càng nhiều sản phẩm, dịch vụ mới. Rõ ràng, theo các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi từ những sản phẩm ít tính năng sang những sản phẩm có tính năng đa dạng, tiện dụng hơn, phục vụ tốt hơn cuộc sống của họ. Thị hiếu dưới tác động của môi trường sống còn có thể được nhận thấy trong khuynh hướng lựa chọn sản phẩm của người dân thuộc các quốc gia khác nhau, ở các nước phát triển, với mức sống cao, người tiêu dùng không chú trọng nhiều lắm về độ bền của sản phẩm, họ thích chọn các sản phẩm mới nhất, hợp thời nhất, sau một thời gian sẽ đổi sản phẩm khác, trong khi tại các nước đang phát triển, do điều kiện kinh tế khó khăn, người dân có xu hướng tìm mua những sản phẩm có tuổi thọ lâu dài có thể sử dụng trong nhiều năm giúp tiết kiệm chi phí. - Các đặc điểm cá nhân như độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, khả năng tài chính, phong cách sống hay cá tính cũng ảnh hưởng không nhỏ đến thị hiếu tiêu dùng của con người. Người ta sẽ mua những sản phẩm không giống nhau ở những thời điểm khác nhau trong cuộc đời, hoặc tình trạng tài chính của một người sẽ ảnh hưởng đến thái độ của họ đối với chi tiêu và tiết kiệm. Các nhà kinh doanh khi xây dựng chiến lược phát triển thường dựa vào thị hiếu của khách hàng mục tiêu để sản xuất sản phẩm, dịch vụ phù hợp với sở thích, kỳ vọng họ mong đợi nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ. Nghiên cứu thị hiếu lựa chọn dịch vụ điện thoại di động là tìm hiểu xem khách hàng nhận định như thế nào về giá trị dịch vụ, họ có những ưa thích, kỳ vọng gì nơi nhà cung cấp, họ chọn lựa sử dụng loại hình dịch vụ điện thoại di động dựa trên những đặc điểm, yếu tố nào và mức độ quan trọng của từng yếu tố hay nhóm yếu tố trong suy nghĩ của khách hàng. Dịch vụ điện thoại di động có đặc điểm là loại hình sản phẩm dịch vụ sử dụng công nghệ hiện đại và đang có những bước đổi mới, phát triển không
  16. ngừng, thêm vào đó với đối tượng khách hàng nghiên cứu đề tài chọn là sinh viên, họ rất năng động và yêu thích cái mới, do vậy thị hiếu của sinh viên đối với dịch vụ điện thoại di động cũng sẽ không bất biến mà có sự thay đổi khá nhanh, các nhà nghiên cứu thị trường và nhà quản lý cần lưu ý điểm này khi thực hiện chiến lược kinh doanh đối với đối tượng khách hàng này. 1.3 Khái niệm khách hàng và khách hàng trong ngành dịch vụ Một doanh nghiệp ra đời với mong muốn gặt hái được nhiều thành công và thu về nhiều lợi nhuận. Để làm được như vậy, trước hết doanh nghiệp phải tìm cách tồn tại và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của mình bằng cách sản xuất ra nhiều sản phẩm, thực hiện nhiều dịch vụ và bán được sản phẩm, dịch vụ của mình ra thị trường. Như vậy, doanh nghiệp cần có khách hàng để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của họ. Có càng nhiều khách hàng, doanh nghiệp càng bán được nhiều sản phẩm, dịch vụ và càng phát triển hoạt động kinh doanh. Việc tìm kiếm và thu hút khách hàng luôn là mục tiêu quan trọng hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Vậy khách hàng được khái niệm như thế nào? Một cách đơn giản, khách hàng có thể được hiểu là người đem tiền đến cho doanh nghiệp để đổi lấy sản phẩm, dịch vụ. Tuy nhiên, khách hàng không chỉ bó hẹp trong phạm vi một cá nhân mua hàng mà định nghĩa khách hàng có thể được mở rộng ra cho bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào mà hành động của họ có ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định mua hàng của doanh nghiệp. Hơn nữa, không chỉ có những khách hàng hiện hữu, khách hàng đang có dự định mua hàng mà còn có cả những khách hàng tiềm năng có nhu cầu mua hàng trong tương lai. Doanh nghiệp cần nắm rõ khái niệm và nhận diện đúng khách hàng của mình mới có thể xây dựng, triển khai và phát triển tốt hoạt động kinh doanh.
  17. Khách hàng của nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động là những người có thiết bị đầu cuối nhưng phải đăng ký và thông qua mạng viễn thông của nhà cung cấp để thực hiện các kết nối trên chính máy điện thoại di động của mình. Khách hàng có thể là các tổ chức hành chính, các tổ chức hoạt động xã hội, các tổ chức dịch vụ, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh…, hoặc những cá nhân cần sử dụng điện thoại di động. Với việc lựa chọn sinh viên làm đối tượng khảo sát cho đề tài, tác giả đã tìm hiểu và nhận thấy một số đặc điểm chính của đối tượng khách hàng sinh viên như sau: Số lượng đông: hiện nay, số lượng các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh xấp xỉ 170 trường, ước tính khoảng 480.000 sinh viên, đây là một con số hấp dẫn đối với các nhà cung cấp dịch vụ. Các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học ở nước ta vẫn chưa có sự phân bố đều trên các tỉnh thành toàn quốc mà chủ yếu tập trung vào các thành phố lớn, vì vậy sinh viên ở các tỉnh thành khác phải rời xa nhà, xa quê hương trong các năm theo học nghề tại các trường này. Sinh viên có độ tuổi trong khoảng từ 18 đến 24, đây là giai đoạn đang ở độ tuổi trưởng thành, có nhu cầu kết bạn nhiều, giao lưu tìm kiếm các thông tin. Đối tượng này rất năng động, nhạy bén, ham tiếp cận cái mới, thích tìm hiểu các công nghệ hiện đại và dễ thích ứng với sự thay đổi, phát triển của công nghệ mới. Ngoài ra, sinh viên thường tham gia làm các công việc bán thời gian nên họ cũng rất cần có phương tiện liên lạc cho công việc.
  18. Một đặc điểm cần lưu ý là hầu hết sinh viên có thu nhập tương đối thấp, trước mắt họ chỉ ưu tiên cho các nhu cầu thiết yếu, thật sự cần thiết chứ chưa có khả năng chi trả nhiều cho các nhu cầu xa xỉ hoặc chưa cấp bách. 1.4 Dịch vụ điện thoại di động 1.4.1 Khái niệm dịch vụ Dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự hàng hóa nhưng vô hình, phi vật chất mà khi khách hàng mua nó, khách hàng chỉ có thể cảm nhận chất lượng thông qua các yếu tố hữu hình khác chứ bản thân dịch vụ không thể được đánh giá bằng năm giác quan thông thường. Thông thường, khách hàng mua hàng hóa giao dịch với người bán hàng trong khoảng thời gian ngắn, và sự gắn bó giữa khách hàng với doanh nghiệp phụ thuộc vào số lần mua hàng tiếp theo. Còn đối với sản phẩm là dịch vụ, thời gian giao dịch sẽ kéo dài hơn và trong một số trường hợp đặc biệt như dịch vụ điện thoại thì sự gắn bó giữa khách hàng với doanh nghiệp sẽ diễn ra trong khoảng thời gian dài lâu, cho nên khách hàng luôn cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định chọn mua dịch vụ so với mua hàng hóa. 1.4.2 Dịch vụ điện thoại di động và các đặc tính của nó Như đã nói ở trên, sản phẩm dịch vụ điện thoại di động căn bản là sự kết nối thông tin giữa hai đối tượng khách hàng riêng biệt thông qua các thiết bị đầu cuối, nó có đầy đủ các đặc tính của một dịch vụ thông thường như: - Tính vô hình - Không tồn kho, lưu trữ - Tính đồng thời, sản xuất gắn liền tiêu thụ
  19. - Không đồng nhất Ta thấy dịch vụ được cung cấp ngay khi khách hàng thực hiện kết nối, nghĩa là không chỉ có nhà cung cấp mà cả khách hàng cùng lúc tham gia tạo ra sự giao dịch, như vậy nó không thể được sản xuất trước và lưu trữ như những sản phẩm hữu hình bình thường khác. Ta không nhìn thấy sự kết nối, chất lượng của dịch vụ điện thoại di động thông thường được đánh giá thông qua các tiêu chí như: sự đón tiếp, hướng dẫn của các nhân viên giao dịch, khả năng kết nối tín hiệu cuộc gọi nhanh, độ rõ của cuộc đàm thoại… Tất cả các yếu tố này đều vô hình, khách hàng chỉ có thể cảm nhận chứ không thể cầm nắm, nhìn thấy nó, và do chúng là những yếu tố vô hình nên xảy ra hiện tượng là kết quả và chất lượng dịch vụ khác nhau tùy thời điểm, nơi chốn, công cụ và người tạo ra sản phẩm, ví dụ như sử dụng máy điện thoại của hãng nào, thời gian gọi điện vào ngày thường hay vào dịp lễ, Tết... Các nhà cung cấp dịch vụ cần nắm rõ những đặc tính này để quản lý quá trình khai thác dịch vụ cho hiệu quả. 1.4.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ điện thoại di động Chất lượng hoạt động viễn thông di động phụ thuộc vào các yếu tố của môi trường bên ngoài và môi trường bên trong. Nó được xác định bằng trình độ kỹ thuật của các phương tiện thông tin, bằng việc tổ chức sản xuất, bằng trạng thái mạng lưới kết nối các điểm thông tin, bằng kỹ thuật khai thác thiết bị và công trình viễn thông, bằng việc đạt được tiến bộ khoa học kỹ thuật trong các công nghệ và hệ thống truyền thông, bằng hiệu quả sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực và tài chính, bằng sự chênh lệch giữa kỳ vọng của người tiêu dùng đối với số lượng, chất lượng các dịch vụ và mức độ hài lòng, thỏa mãn các kỳ vọng đó.
  20. Chất lượng hoạt động viễn thông nói chung và viễn thông di động nói riêng trước đây được hiểu đơn giản bao gồm hai khía cạnh: chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ.  Chất lượng dịch vụ thể hiện ở các chỉ tiêu như tốc độ truyền đưa tin tức, độ chính xác, trung thực của việc truyền đưa và khôi phục tin tức, độ hoạt động ổn định của các phương tiện thông tin. Cụ thể đó là năng lực phủ sóng của mạng lưới, khả năng thực hiện cuộc gọi thành công đến các vùng trên cả nước, là việc kết nối thông tin không bị nghẽn mạch, tín hiệu đàm thoại rõ ràng, trung thực, thời gian xử lý sự cố nhanh, là việc cung cấp nhiều loại hình dịch vụ đa dạng phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau…  Chất lượng phục vụ thể hiện qua các chỉ tiêu như mức độ phổ cập các phương tiện thông tin, mức độ thỏa mãn nhu cầu của toàn xã hội về các dịch vụ thông tin, khả năng phục vụ của mạng lưới giao dịch, thái độ, phong cách phục vụ của nhân viên giao dịch, đảm bảo bí mật thông tin khách hàng, cách thức giải quyết các vấn đề, khiếu nại, thắc mắc của khách hàng, các dịch vụ chăm sóc khách hàng… Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại, của ngành quản trị kinh doanh, tiếp thị và công tác chăm sóc khách hàng, theo đó các đòi hỏi, kỳ vọng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngày càng cao hơn, không chỉ dừng lại ở hai khía cạnh nói trên mà còn được mở rộng sang các khía cạnh khác làm cho việc đánh giá và quản lý chất lượng dịch vụ cũng trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Đã có rất nhiều nhà nghiên cứu cố gắng định nghĩa và đưa ra các mô hình cũng như thang đo để đo lường chất lượng dịch vụ. Ví dụ Lehtinen & Lehtinen chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh: quá trình cung cấp dịch vụ và kết quả của dịch vụ [9]. Gronroos đưa ra hai thành phần của chất lượng dịch vụ gồm chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng [8].

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản