BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN ĐỨC HÙNG ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ CÔNG Chuyên ngành: Quản lí công
Mã số: 60 34 04 03
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. CHU XUÂN KHÁNH
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực, rõ ràng dựa trên số liệu tin cậy
và kết quả khảo sát thực tế. Đề tài nghiên cứu một cách độc lập, không có sự
sao chép kết quả của bất kỳ đề tài nào trong lĩnh vực này. Lời cam đoan của
tôi là đúng sự thật và tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả
Nguyễn Đức Hùng
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn các Giáo sƣ, Tiến sĩ đã giảng dạy, truyền đạt
cho tôi kiến thức về quản lý công trong suốt thời gian học cao học tại Học
viện Hành chính Quốc gia.
Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Chu
Xuân Khánh ngƣời đã trực tiếp chỉ bảo tận tình, hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi rất
nhiều trong suốt thời gian viết Luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy; Ủy ban nhân dân
huyện Thuận Thành; Liên đoàn Lao động tỉnh Bắc Ninh; Liên đoàn Lao động
huyện Thuận Thành; Phòng Nội vụ huyện Thuận Thành đã tạo điều kiện, giúp
đỡ cho tôi tham gia học tập, nghiên cứu, giúp tôi về tƣ liệu để viết Luận văn
này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Đức Hùng
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CHỨC VÀ ĐÀO TẠO, BỒI
DƢỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ ................. 10
1.1. Công chức cấp xã và công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ......... 10
1.1.1. Khái niệm công chức cấp xã và công chức Văn phòng - Thống
kê cấp xã ................................................................................................... 10
1.1.2. Đặc điểm của công chức văn phòng - Thống kê cấp xã. ............... 13
1.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức Văn phòng - Thống kê ....... 14
1.1.4 Vị trí vai trò của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ........... 14
1.3. Những quy định về tiêu chuẩn công chức Văn phòng - Thống kê .............. 21
1.2.1. Tiêu chuẩn chung của công chức cấp xã ........................................ 20
1.2.2. Những yêu cầu cụ thể của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã .. 20
1.3. Đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ............. 21
1.4. Nội dung đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê ......... 26
1.4.1. Về bồi dƣỡng .................................................................................. 26
1.4.2. Về đào tạo ....................................................................................... 27
1.5. Vai trò của đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ... 27
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng . 30
1.7. Kinh nghiệm về đào tạo, bồi dƣỡng công chức cấp xã ở ............................ 36
1.7.1. Tỉnh Gia Lai ................................................................................... 36
1.7.2. Huyện Gia Bình, Bắc Ninh ............................................................ 38
1.7.3. Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ...................................................... 39
1.7.4. Bài học kinh nghiệm đối với đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã .......................................................................... 42
Tiểu kết chƣơng 1 ........................................................................................ 43
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC
VĂN PHÒNG THỐNG KÊ CẤP XÃ TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH ........................................................................................... 44
2.1. Khái quát tình hình, đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Thuận Thành .... 44
2.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................... 44
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ............................................................. 455
2.1.3. Những ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến
công tác đào tạo bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê xã tại
huyện Thuận Thành .................................................................................. 46
2.2. Thực trạng đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa
bàn huyện Thuận Thành .............................................................................. 47
2.2.1. Về số lƣợng, cơ cấu công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã .... 47
2.2.2. Trình độ văn hóa, chuyên môn, lý luận chính trị ........................... 48
2.2.3. Khảo sát thực trạng đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã ....................................................................................... 48
2.3. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp
xã trên địa bàn huyện Thuận Thành ............................................................ 51
2.3.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo ............................................................. 58
2.3.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và cử công chức đi đào tạo, bồi
dƣỡng ........................................................................................................ 60
2.3.3. Về cơ sở đào tạo và đội ngũ giảng viên ........................................ 61
2.3.4. Về chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã ....................................................................................... 62
2.3.5. Kết quả đào tạo, bồi dƣỡng ............................................................ 64
2.4. Đánh giá hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng công chức công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã, tại huyện Thuận Thành ...................................... 64
2.4.1. Ƣu điểm .......................................................................................... 65
2.4.2. Hạn chế ........................................................................................... 66
2.4.3. Nguyên nhân .................................................................................. 67
Tiểu kết chƣơng 2 ........................................................................................ 70
Chƣơng 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO, BỒI
DƢỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ TẠI
HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH ............................................ 71
3.1. Yêu cầu của Đảng và Nhà nƣớc đối với công tác đào tạo, bồi dƣỡng
công chức cấp xã hiện nay ........................................................................... 71
3.2. Định hƣớng, mục tiêu công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã của tỉnh Bắc Ninh ............................................... 75
3.2.1. Định hƣớng ..................................................................................... 75
3.2.2. Mục tiêu ......................................................................................... 76
3.3. Chủ trƣơng, yêu cầu công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã của huyện Thuận Thành ..................................... 77
3.4. Các nhóm giải pháp .............................................................................. 77
3.4.1. Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý ....................................... 77
3.4.2. Nhóm giải pháp đối với cơ sở đào tạo, bồi dƣỡng ......................... 85
3.4.3. Nhóm giải pháp đối với bản thân công chức Văn phòng - Thống
kê cấp xã ................................................................................................... 94
3.5. Một số kiến nghị ....................................................................................... 96
Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................ 96
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……...…………………………. 100 PHỤ LỤC ...................................................................................................... 105
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
TT Viết tắt
Từ, cụm từ
1 Bộ máy nhà nƣớc BMNN
2 Cán bộ công chức CBCC
3 Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CNH - HĐH
4 Đào tạo bồi dƣỡng ĐTBD
5 Hành chính nhà nƣớc HCNN
6 Hội đồng nhân dân HĐND
7 Khu công nghiệp KCN
8 Kế hoạch KH
9 Kinh tế - xã hội KT-XH
10 Ngân sách nhà nƣớc NSNN
11 Quản lý nhà nƣớc QLNN
12 Uỷ ban nhân dân UBND
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.Trình độ văn hóa, chuyên môn công chức Văn phòng ................. 48
Bảng 2.2. Trình độ Lý luận chính trị, Quản lý nhà nƣớc...............................49
Bảng 2.3. Trình độ Tin học, Ngoại ngữ.........................................................50
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát đánh giá của lãnh đạo Đảng ủy, UBND.............54
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát mức độ tham gia các lớp ĐTBD.........................55
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát về chất lƣợng, nội dung, phƣơng pháp ..............56
Bảng 2.7a. Kết quả khảo sát về mức độ thực hiện các kỹ năng do lãnh đạo
Đảng ủy, UBND...................................................................... .......................56
Bảng 2.7b. Kết quả khảo sát thực hiện các kỹ năng do công chức Văn phòng –
Thống kê tự đánh giá.......................................................... ............................57
Bảng 2.8. Kết quả đào tạo, bồi dƣỡng............................................. ..............65
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực luôn là yếu tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế,
xã hội của mỗi địa phƣơng, mỗi tỉnh và mỗi quốc gia. Đất nƣớc ta đang chuyển
sang giai đoạn phát triển mới, giai đoạn đẩy mạnh CNH - HĐH, giai đoạn "ra
khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần
của nhân dân tạo nền tảng để đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành một nƣớc
công nghiệp theo hƣớng hiện đại”.
Đất nƣớc ta đã đạt đƣợc những thành tựu quan trọng về KT - XH. Cán
bộ, công chức chính là một yếu tố quan trọng quyết định cho sự thành công đó.
Từ vấn đề đó có thể cho ta thấy xây dựng, đào tạo cán bộ công chức là khâu
quan trọng nhất, quyết định nhất đối với sự thành công của cải cách hành
chính, của sự nghiệp đổi mới đất nƣớc. Hiện nay, kinh tế nƣớc ta đang phát
triển, xu hƣớng hội nhập quốc tế ngày càng mở rộng, thì việc cải cách bộ máy
nhà nƣớc và hệ thống hành chính trở thành một nhiệm vụ cấp bách và có tầm
quan trọng. Đặc biệt yêu cầu công việc đối với cán bộ công chức cấp xã ngày
càng cao và mang tính chuyên nghiệp. Cán bộ công chức có vai trò rất quan
trọng trong việc hoạch định, triển khai và tổ chức thực hiện chính sách của
Đảng, Nhà nƣớc, quyết định sự thành công hay thất bại của đƣờng lối, chính
sách do cơ quan, tổ chức, các mục tiêu quốc gia. Nó là điều kiện cần thiết để
thúc đẩy và nâng cao hiệu quả đổi mới kinh tế và phát triển xã hội.
Quan điểm đó đã đƣợc khẳng định trong văn kiện Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI chỉ rõ: “Phải nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức
cả về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực công tác, có chính sách
đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức hoàn thành nhiệm vụ và
có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những ngƣời không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm
pháp luật, mất uy tín với nhân dân”, khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ,
công chức, viên chức với chất lƣợng và hiệu quả cao nhất. Hiệu quả công việc
đƣợc tạo nên bởi hệ thống kiến thức, kỹ năng, phƣơng pháp, đạo đức và trách
2
nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu thực tiễn, sự gắn bó với Đảng, Nhà nƣớc và nhân
dân. Năng lực thực thi công vụ không chỉ là yêu cầu của nền hành chính
chuyên nghiệp, hiện đại, của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội
nhập quốc tế mà còn là đòi hỏi của nhân dân, góp phần hiện thực hóa mục tiêu
“Dân giàu, nƣớc mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
Cán bộ công chức cấp xã nƣớc ta hiện nay với một số lƣợng khá đông
đảo, đang tích cực đóng góp sức mình vào hoạt động của các cơ quan nhà
nƣớc, có vai trò quan trọng và quyết định đối với thắng lợi của sự nghiệp đổi
mới. Tuy nhiên, còn thiếu những cán bộ giỏi, bố trí, sử dụng cán bộ làm chƣa
tốt. Vì vậy, công chức cấp xã hiện nay xét về chất lƣợng, số lƣợng và cơ cấu
có nhiều mặt chƣa đáp ứng đòi hỏi của thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất
nƣớc. Giải quyết vấn đề này đòi hỏi phải quan tâm đến đào tạo, bồi dƣỡng
CBCC xã, trong đó có công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.
Đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã là ngƣời giúp Ủy ban
nhân dân làm công tác chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có chức
năng, nhiệm vụ “Tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn
phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thƣởng, kỷ luật, tín ngƣỡng,
tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật”.
(Theo Thông tƣ số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ
quy định về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể và nhiệm vụ của công chức cấp xã).
Với vai trò là ngƣời vừa làm nhiệm vụ của cán bộ Văn phòng, vừa phải
làm nhiệm vụ theo dõi thống kê, tổng hợp trên các nội dung hoạt động của
chính quyền cấp xã với nhiệm vụ hết sức nặng nề đòi hỏi công chức Văn
phòng – Thống kê phải có trình độ nghiệp vụ chuyên môn tốt mới hoàn thành
tốt nhiệm vụ. Thực tế hiện nay đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê cấp
xã tuy đủ về số lƣợng, nhƣng chất lƣợng không đồng đều, trình độ nghiệp vụ
chuyên môn còn hạn chế, thiếu tính chuyên nghiệp, gây trở ngại cho chƣơng
3
trình cải cách hành chính, mục tiêu, kết quả thực hiện trong các kế hoạch đặt ra
không cao. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng (ĐTBD) công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã vẫn còn chƣa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới nền hành chính.
Đào tạo chƣa gắn với quy hoạch, chƣa gắn với công tác sử dụng sau đào tạo.
Vì vậy còn tình trạng công chức phải học qua nhiều khóa, lớp đào tạo, tốn
nhiều thời gian nhƣng vẫn thiếu kiến thức chuyên môn và kỹ năng cần thiết
cho công việc. Hệ thống đào tạo còn nhiều bất cập cả về quy mô, hình thức,
chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp... Đặc biệt là chất lƣợng chƣa đáp ứng
đƣợc yêu cầu, đòi hỏi đặt ra ngày càng cao đối với công chức hành chính nhà
nƣớc (HCNN). Nội dung đào tạo còn nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn, kỹ
năng thực hành không nhiều, phƣơng pháp giảng dạy chậm đổi mới, khóa đào
tạo mang tính hình thức.
Huyện Thuận Thành vốn là vùng đất nông nghiệp, hiện nay đang trong
quá trình chuyển đổi sang phát triển CNH, HĐH đòi hỏi các cấp ủy Đảng,
chính quyền địa phƣơng và đội ngũ cán bộ, công chức phải thực sự linh hoạt,
nhạy bén để đáp ứng đƣợc những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của quá trình
CNH, HĐH đối với cả nƣớc nói chung và đối với tỉnh Bắc Ninh, huyện Thuận
Thành nói riêng.
Tuy nhiên từ tồn tại, hạn chế vậy làm thế nào để nâng cao chất lƣợng đội
ngũ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã. Ý thức đƣợc tầm quan trọng của
vấn đề cả về lý luận và thực tiễn, cùng với sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Chu
Xuân Khánh, tôi chọn đề tài: “Đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ. Tác
giả đƣa ra một số giải pháp để góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi
dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành, tỉnh
Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
4
Trong thời gian vừa qua đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, bài viết,
đề tài nghiên cứu về vấn đề đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức, công chức
Văn phòng – Thống kê cấp xã ở nƣớc ta:
Công trình nghiên cứu:
- TS, Nguyễn Ngọc Hiến (2001), Giải pháp thúc đẩy cải cách hành
chính ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia. Đây là công trình nghiên cứu tác
giả đã nêu thực trạng nền hành chính ở Việt Nam, làm rõ cơ sở lý luận và đƣa
ra những giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở Việt Nam.
Bài viết đăng trên các báo, tạp chí:
- TS. Ngô Thành Can (2012), “Công chức và chất lượng thực thi công
vụ trong cơ quan hành chính nhà nước”. Tạp chí Tổ chức Nhà nƣớc số
11/2012. Trong bài viết, tác giả lí giải chất lƣợng thực thi công vụ của công
chức phụ thuộc vào các yếu tố nhƣ: Năng lực, kiến thức, kỹ năng và thái độ
của họ đối với công việc, môi trƣờng làm việc của công chức; sự động viên,
khuyến khích của ngƣời lãnh đạo, quản lí bằng các chế độ, chính sách đãi ngộ,
với công chức. Tác giả đánh giá thực trạng chất lƣợng công chức trong cơ
quan hành chính nhà nƣớc và nêu ra những bất cập về năng lực của công chức
thể hiện ở một số mặt nhƣ:
Một là, Kết quả thực thi công vụ chƣa cao, một bộ phận không nhỏ công
chức làm việc đạt kết quả thấp.
Hai là, Năng lực thi công vụ của công chức còn hạn chế do kỹ năng làm
việc chƣa thành thạo, tính chuyên nghiệp chƣa cao.
Ba là, Chất lƣợng thực thi công vụ của một bộ phận công chức chƣa
cao, còn phạm nhiều lỗi, sai sót.
Bốn là, Mức độ hài lòng của ngƣời dân về thái độ, tinh thần phục vụ, kết
quả làm việc của công chức còn thấp.
Qua đó, tác giả đƣa ra một số ý khuyến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng
thực thi công vụ của nhà nƣớc nhƣ: Thực hiện đổi mới trong tuyển dụng, đổi
mới đào tạo, bồi dƣỡng công chức đạt hiệu quả, thiết thực, sử dụng công chức
5
hợp lí, hiệu quả. Chú trọng tạo động lực cho công chức trong thực thi công vụ.
- Nguyễn Thị La (2015), Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong
quá trình cải cách hành chính - Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam ngày
17/12/2015. Tác giả nêu những hạn chế của công tác đào tạo, bồi dƣỡng
CBCC, đƣa các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng CBCC
trong quá trình cải cách hành chính giai đoạn hiện nay.
- Ths. Đinh Thị Hà (2016), Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ - Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam ngày 07/6/2016.
Tác giả đã đƣa ra một số giải pháp đổi mới phƣơng thức và nội dung các
chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức trong giai đoạn hiện nay.
- Nguyễn Minh Phƣơng (2003), Đổi mới chế độ đối với cán bộ cơ sở.
Tạp chí Quản lý Nhà nƣớc, tr.9-12. Tác giả đã nêu lên thực trạng chế độ, chính
sách đối với cán bộ cơ sở hiện nay và một số giải pháp đổi mới chế độ đối với
cán bộ cơ sở.
Các luận văn thạc sĩ liên quan đến đề tài này:
- Đào Mĩ Duyên (2014), Đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã, huyện
Thường Tín, Thành phố Hà Nội. Luận văn thạc sỹ Quản lý hành chính công
năm 2014. Tác giả đã đánh giá thực trạng, đề xuất phƣơng hƣớng, mục tiêu và
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức cấp
xã huyện Thƣờng Tín hiện nay.
- Ths. Nguyễn Hải Yến (2014) Công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ
cán bộ công chức cấp xã của tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn hiện nay, Luận văn
thạc sỹ Quản lý hành chính công. Tác giả đã phân tích làm rõ thực trạng hạn
chế của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tỉnh Bắc Kạn, đƣa ra những giải pháp
khắc phục để nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ công
chức cấp xã của tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn hiện nay.
6
- Ths. Vũ Hồng Quyết (2015), Năng lực thực thi công vụ của công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Luận văn thạc
sỹ Quản lý hành chính công. Luận văn đã chỉ ra những làm rõ những vấn đề lý
luận chung về thực thi công vụ và đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê
huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, qua đó đề ra các giải pháp nâng cao năng lực
thực thi công vụ của công chức cấp xã tỉnh Ninh Bình.
- Ths. Lê Thị Minh Thủy (2015), Năng lực công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã, huyện Nho Quan, tính Ninh Bình. Luận văn đã đƣa ra những
ƣu điểm hạn chế của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện Nho
Quan, tỉnh Ninh Bình, đồng thời đƣa một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực
của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.
Các công trình nghiên cứu, bài viết, đề tài nghiên cứu trên đã tập trung
làm rõ cơ sở khoa học, thực trạng và đƣa ra nhiều giải giải pháp để nâng cao
hiệu quả chất lƣợng cán bộ công chức. Những công trình đề tài trên là những
luận cứ khoa học đƣợc tác giả nghiên cứu, gợi mở cách tiếp cận riêng và là tài
liệu tham khảo hữu ích cho việc hoàn thành đề tài luận văn.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo, bồi dƣỡng công chức
Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Khảo sát thực tiễn một số vấn đề liên quan đến đào tạo, bồi dƣỡng công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã ở Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh và trên cơ sở đó,
cung cấp những luận cứ, luận chứng khoa học cho việc đề xuất một số giải
pháp góp phần nâng cao chất lƣợng công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã của huyện Thuận Thành.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu trên, luận văn tập trung vào các vấn
đề sau đây:
7
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về công chức và đào tạo, bồi dƣỡng
công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.
- Đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng
- Thống kê cấp xã thông qua khảo sát thực tế tại các xã trên địa bàn huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp để góp phần nâng cao chất lƣợng công tác
đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tại huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Đánh giá thực trạng, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện, nâng cao
chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên
địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
+ Phạm vi về không gian: Tại 18 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh.
+ Phạm vi về thời gian: Đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành từ năm 2012 đến năm 2015.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn nghiên cứu dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tƣ
tƣởng Hồ Chí Minh, các quan điểm chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng và chính
sách của Nhà nƣớc về đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã trong giai đoạn hiện nay.
8
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp quan sát: Sử dụng phƣơng pháp quan sát để có thông tin
về hành vi, thái độ, điều kiện làm việc của công chức cấp xã.
- Phƣơng pháp khảo sát: Khảo sát thu thập số liệu, đánh giá thực trạng
đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ở huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh.
- Phƣơng pháp phân tích tài liệu: Đƣợc sử dụng để phân tích các công
trình nghiên cứu liên quan. Phân tích nội dung tài liệu để làm nguồn tƣ liệu
tham khảo cho đề tài luận văn. Bên cạnh đó, đề tài sử dụng một số phƣơng
pháp khác nhƣ: thống kê, so sánh.... Kết hợp nghiên cứu lý luận với tổng kết
thực tiễn, nhằm làm rõ nội dung cơ bản của đề tài luận văn, bảo đảm tính khoa
học và logic giữa các vấn đề đƣợc nêu ra.
- Phƣơng pháp so sánh, đánh giá các kết quả đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ
Công chức cấp xã từ năm 2012 đến năm 2015.
Ngoài ra luận văn cũng kế thừa, phát triển kết quả của các công trình
nghiên cứu khác có nội dung liên quan đến đề tài nhằm làm rõ những vấn đề
chính của luận văn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần hệ thống hóa những lý luận về công tác đào tạo, bồi dƣỡng
công chức xã và đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả phân tích thực trạng, luận văn chỉ ra những điểm mạnh, hạn chế,
nguyên nhân của những hạn chế trong đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã hiện nay ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Trên
cơ sở đó có khuyến nghị hữu ích cho các nhà lãnh đạo, quản lý có những giải
pháp phù hợp để làm tốt hơn công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã. Luận văn là nguồn tƣ liệu tham khảo cho công tác
đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện
9
Thuận Thành và các địa phƣơng.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về công chức và đào tạo, bồi dƣỡng công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã.
Chƣơng 2. Thực trạng đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Chƣơng 3. Giải pháp góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng
công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh
Bắc Ninh.
10
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CHỨC VÀ ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG
CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ
1.1. Quan niệm về công chức cấp xã và công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã
1.1.1. Khái niệm công chức, công chức cấp xã và công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã
Công chức là một khái niệm đƣợc sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia
trên thế giới, công chức ở đây là để chỉ những công dân đƣợc tuyển dụng vào
làm việc thƣờng xuyên trong cơ quan nhà nƣớc.
Khái niệm công chức ở Việt Nam đƣợc hình thành và gắn liền với sự ra
đời và phát triển của nền hành chính nhà nƣớc. Tại kỳ họp lần thứ 4 Quốc hội
khóa XII, Luật Cán bộ, công chức đƣợc thông qua (có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 01 năm 2008) là một văn bản có giá trị pháp lý cao nhất từ trƣớc
đến nay (Luật) và đƣa khái niệm về công chức, công chức cấp xã đƣợc rõ ràng
hơn.
Điều 4, Khoản 2 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định:
“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (Sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp
công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
Để quy định cụ thể về công chức ngày 25 tháng 01 năm 2010, Chính
phủ ban hành Nghị định số 06/2010/NĐ - CP, trong đó căn cứ để xác định
công chức là “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm
11
vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế hưởng lương từ NSNN, hoặc
được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật”.
Điều 4 Luật Cán bộ công chức năm 2008 quy định:
“Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một
chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách Nhà nước”.[32, tr2].
Căn cứ theo Khoản 2, Điều 3, Chƣơng II của Nghị định số 92/2009/NĐ
- CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lƣợng, một số chế độ
chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, thị trấn và những ngƣời hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã quy định:
Công chức cấp xã là những ngƣời đƣợc tuyển dụng, giao giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gồm các chức
danh:
- Trƣởng công an;
- Chỉ huy trƣởng Quân sự;
- Văn phòng -thống kê;
- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trƣờng (đối với phƣờng, thị trấn)
hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trƣờng (đối với xã);
- Tài chính - kế toán;
- Tƣ pháp - hộ tịch;
- Văn hóa - xã hội.
Tại Mục 3 - Điều 30, Luật Tổ chức chính quyền địa phƣơng (năm 2015),
Chính quyền địa phƣơng ở cấp xã nói rõ:
Chính quyền địa phƣơng ở cấp xã là chính quyền địa phƣơng gồm có
Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã {17tr 45}.
12
Mục 3 - Điều 31, Luật Tổ chức chính quyền địa phƣơng (năm 2015) quy
định Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phƣơng ở xã:
“1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa
bàn xã.
2. Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi đƣợc phân quyền, phân
cấp theo Quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nƣớc cấp
trên ủy quyền.
4. Chịu trách nhiệm trƣớc chính quyền địa phƣơng cấp huyện về kết quả
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phƣơng ở xã.
5. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền
làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã”. {20tr 45, 46}.
Khoản 4 Điều 127, Luật Tổ chức chính quyền địa phƣơng (2015) quy
định Bộ máy giúp việc của Chính quyền địa phƣơng:
“Chính phủ quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế
của Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp huyện; Văn phòng Ủy ban nhân dân
cấp huyện và tổ chức công tác tham mƣu, giúp việc phục vụ hoạt động của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã”{7 tr 127}.
Công chức Văn phòng – thống kê cấp xã là ngƣời giúp Ủy ban nhân dân
làm công tác chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có có chức năng,
nhiệm vụ “Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng,
thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo,
dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật”.
(Theo Thông tƣ số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ
quy định về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể và nhiệm vụ của công chức cấp xã).
13
Cấp xã là đơn vị của hệ thống chính quyền nhà nƣớc. Công chức Văn
phòng – thống kê là những ngƣời nằm trong hệ thống bộ máy quản lý hành
chính đó. Nhƣ vậy công chức Văn phòng – thống kê cấp xã là một trong những
chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.1.2. Đặc điểm của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã hoạt động theo chức năng
thẩm quyền đƣợc pháp luật quy định, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật, trƣớc
nhân dân địa phƣơng và cơ quan quản lý cấp trên. Công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã là một bộ phận rất quan trọng trong đội ngũ công chức xã,
trực tiếp giúp việc tham mƣu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện
các hoạt động hành chính ở địa phƣơng, là ngƣời hàng ngày tiếp xúc trực tiếp
với nhân dân để tuyên truyền, phổ biến chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nƣớc, giải quyết các vấn đề liên quan đến đời sống của
nhân dân do đó phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu về phẩm chất, năng lực, trình
độ theo quy định đối với công chức. Bên cạnh đó Công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã có những đặc điểm riêng nhƣ sau:
- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đƣợc tuyển dụng từ nhiều
nguồn khác nhau nhƣ: Luân chuyển công tác của tổ chức về sắp xếp nhân sự,
tuyển dụng dƣới hình thức xét tuyển, thi tuyển.
- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã chịu sự quản lý về chuyên
môn nghiệp vụ của nhiều cơ quan chuyên môn cấp huyện. Ủy ban nhân dân xã
là cấp cơ quan hành chính thấp nhất trong hệ thống cơ quan hành chính 4 cấp ở
nƣớc ta. Chính vì thế nên các lĩnh vực chuyên môn của công chức nói chung,
của Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nói riêng chịu nhiều sự quản lý về
chuyên môn của nhiều cơ quan cấp trên: Văn phòng Huyện ủy; Văn phòng
HĐND - UBND huyện; Phòng Nội vụ; Phòng Tƣ pháp; Chi cục Thống kê…
- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã chƣa có tính chuyên nghiệp,
chuyên môn hóa cao. Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đƣợc tuyển
dụng từ nhiều nguồn khác nhau nên dẫn đến chất lƣợng Công chức Văn
14
phòng - Thống kê cấp xã không đồng đều. Bên cạnh đó do đảm nhiệm nhiều
công việc thuộc các lĩnh vực khác nhau trong khi chỉ đƣợc đào tạo một
ngành, một chuyên ngành nhất định. Việc bố trí chƣa đúng chuyên môn đào
tạo khi nhận công việc Văn phòng - Thống kê, công chức Văn phòng - Thống
kê gặp nhiều khó khăn, kết quả đạt đƣợc thấp và bộc lộ nhiều hạn chế, bất
cập.
- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã thực hiện nhiều nhiệm vụ
nhƣ tham mƣu, đề xuất các giải pháp để lãnh đạo UBND tổ chức, điều hành bộ
máy thực hiện chức năng nhiệm vụ theo luật định, bảo đảm các điều kiện cơ sở
vật chất cho UBND xã làm việc, chuẩn bị các điều kiện cho việc tổ chức các
Hội nghị, theo dõi, tổng hợp thống kê các số liệu…Do đó công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã có vai trò quan trọng, căn cứ vào hiệu quả công việc
công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã thƣờng đƣợc giới thiệu quy hoạch
nguồn cán bộ chủ chốt cấp xã và sau mỗi kỳ Đại hội Đảng thƣờng thay đổi cán
bộ Văn phòng - Thống kê.
- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã là đầu mối của nhiều lĩnh vực
quản lý nhà nƣớc nhƣ lĩnh vực: Thống kê, cải cách thủ tục hành chính, thi đua
khen thƣởng, quản trị văn phòng, công tác nội vụ. Vì yêu cầu giải quyết khối
lƣợng công việc ngày càng nhiều, do đó đòi hỏi công chức Văn phòng - Thống
kê cấp xã phải có chuyên môn vững vàng, có năng lực để trợ lý, tham mƣu giải
quyết các công việc, nhiệm vụ đƣợc giao.
1.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Công chức văn phòng - Thống kê cấp xã là ngƣời tham mƣu giúp Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Công
chức Văn phòng – Thống kê có nhiệm vụ bao trùm nhiều lĩnh vực khác nhau
trong hoạt động quản lý nhà nƣớc cấp xã với hai công tác chủ đạo đó là “Văn
phòng” và “Thống kê”.
15
Điều 5 Thông tƣ 06/2012/TT-BNV, ngày 30/12/2012 của Bộ Nội vụ quy
định về chức năng, nhiệm vụ của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã cụ
thể nhƣ sau:
“ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống
kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân
tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật”.
Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình công tác thường kỳ
Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, văn phòng chủ động xây dựng chƣơng trình,
trình Chủ tịch Uỷ ban duyệt, ban hành. Sau khi chƣơng trình công tác đƣợc
ban hành, văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban tổ chức thực hiện;
Đôn đốc các bộ phận công tác triển khai; Theo dõi tiến độ thực hiện; Cuối kỳ,
văn phòng tổng hợp tình hình, viết báo cáo và tổ chức cuộc họp sơ kết, tổng
kết thực hiện chƣơng trình. Ngoài chƣơng trình công tác nhiệm kỳ, tháng, quý,
năm, văn phòng còn có trách nhiệm xây dựng lịch công tác tuần của Uỷ ban.
Tổ chức cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban.
- Tổng hợp tình hình, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, tham mưu giúp
UBND xã trong việc chỉ đạo thực hiện
Văn phòng giúp UBND xã tổ chức công tác thông tin và xử lý thông
tin; Phản ánh thƣờng xuyên, kịp thời, chính xác tình hình các mặt công tác của
địa phƣơng. Công tác thông tin phải phục vụ đắc lực sự quản lý, chỉ đạo của
UBND xã và việc giám sát của HĐND. Công tác bảo đảm thông tin của văn
phòng tập trung vào các nội dung chủ yếu. Tổng hợp tình hình thực hiện kế
hoạch kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. Tình hình hoạt động của các tổ
chức đoàn thể, tình hình mọi mặt và các biến động trong địa phƣơng. Trên cơ
sở quản lý thông tin, văn phòng làm báo cáo tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội
(kể cả các biểu báo thống kê tổng hợp) của địa phƣơng trình lãnh đạo UBND
ký ban hành. Văn phòng thông báo kết luận của lãnh đạo Uỷ ban đến các
16
ngành, đoàn thể, thôn, bản.
- Tổ chức các cuộc họp, cuộc làm việc của Uỷ ban nhân dân xã
Ở UBND xã thƣờng có các cuộc họp, cuộc hội nghị dƣới đây: Họp Uỷ
ban; Họp giao ban của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban. Cuộc họp của lãnh
đạo Uỷ ban với các trƣởng thôn, tổ trƣởng dân phố. Cuộc họp của lãnh đạo Uỷ
ban với lãnh đạo các cơ quan đoàn thể trong xã...Trách nhiệm của văn phòng
trong các cuộc họp là tham mƣu đề xuất các cuộc họp. Bố trí lịch các cuộc
họp, phối hợp với công chức có liên quan để xây dựng chƣơng trình và chuẩn
bị nội dung, ghi biên bản cuộc họp.
- Giúp UBND về công tác thi đua khen thưởng
Căn cứ vào văn bản hƣớng dẫn của cơ quan nhà nƣớc cấp trên, văn
phòng có 3 trách nhiệm giúp UBND tổ chức thực hiện công tác thi đua khen
thƣởng trong cơ quan Uỷ ban và trong địa phƣơng. Tổ chức hội nghị tổng kết,
rút kinh nghiệm, nhân điển hình tiên tiến. Làm thủ tục đề nghị Uỷ ban khen
thƣởng theo thẩm quyền hoặc Uỷ ban đề nghị lên cấp trên khen thƣởng những
tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua.
Tổ chức công tác tiếp dân Theo quy định của Uỷ ban nhân dân xã, Văn
phòng trực tiếp tiếp nhận đơn đề nghị, khiếu nại của nhân dân gửi đến Uỷ ban
nhân dân xã. Nghiên cứu, đề xuất ý kiến để lãnh đạo Uỷ ban trả lời nhân dân
đúng với chủ trƣơng, chính sách của đảng và nhà nƣớc. Đồng thời chuyển các
đơn thƣ không thuộc thẩm quyền của Uỷ ban và hƣớng dẫn cho nhân dân đến
các cơ quan có trách nhiệm giải quyết.
- Tham gia bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong giao dịch giữa Uỷ
ban nhân dân xã với các cơ quan, tổ chức, công dân theo cơ chế “một cửa”.
Cơ chế một cửa là cơ chế giải quyết công việc của một cơ quan hành
chính nhà nƣớc, từ hƣớng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết
quả đƣợc thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
17
Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa là: thủ tục hành chính đơn giản, rõ
ràng, đúng pháp luật, công khai, thuận tiện, nhanh chóng, nhận yêu cầu và trả
kết quả tại một nơi - bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Công chức Văn phòng - Thống
kê phối hợp cùng với các công chức chuyên môn khác của UBND xã có trách
nhiệm tiếp nhận hồ sơ, nghiên cứu giải quyết hồ sơ, trả kết quả cho đƣơng sự,
thu lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Giữ mối quan hệ công tác giữa UBND xã với các cơ quan, đoàn thể và
nhân dân
Mối quan hệ công tác giữa UBND xã với các cơ quan, đoàn thể và nhân
dân đƣợc thông qua bằng nhiều hình thức. Có thể trực tiếp, cũng có thể gián
tiếp. Trong đó chủ yếu thông qua hình thức hội họp. Khi các cơ quan, đoàn thể
hoặc nhân dân có nhu cầu đến làm việc với lãnh đạo UBND, văn phòng có
trách nhiệm tiếp nhận nhu cầu. Sau khi báo cáo và đƣợc lãnh đạo Uỷ ban đồng
ý, văn phòng sắp xếp lịch làm việc.
- Đảm bảo cơ sở vật chất và phương tiện làm việc
Cơ sở vật chất và phƣơng tiện làm việc của UBND xã gồm có: Đất, nhà
cửa, phƣơng tiện giao thông, trang thiết bị kỹ thuật, văn phòng phẩm... Văn
phòng có trách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và phƣơng tiện làm việc cho
HĐND và UBND theo quy định hiện hành của nhà nƣớc nhƣ. Trong trƣờng
hợp cụ thể, nếu đƣợc phân công, văn phòng trực tiếp mua sắm, trực tiếp quản
lý, bảo dƣỡng các tài sản thuộc Uỷ ban nhân dân.
- Quản lý và trực tiếp thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính
của Uỷ ban nhân dân xã
Công tác văn thƣ lƣu trữ của UBND xã bao gồm: Quản lý và giải quyết
văn bản đi; Quản lý và giải quyết văn bản đến. Quản lý và sử dụng con dấu;
Lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lƣu trữ cơ quan; Thu thập, bảo quản an toàn và tổ
chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lƣu trữ thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban
theo quy định của pháp luật. Công tác hành chính của UBND xã bao gồm lễ
tân khánh tiết, thƣờng trực bảo vệ, liên lạc, điện thoại, tạp vụ...Trách nhiệm
18
của Văn phòng đối với công tác hành chính, văn thƣ, lƣu trữ là tổ chức thực
hiện các văn bản của cấp trên gửi cho Uỷ ban. Biên soạn, trình lãnh đạo Uỷ
ban ban hành văn bản mới về công tác văn thƣ, lƣu trữ, hành chính cho phù
hợp với thực tế của địa phƣơng.
- Thực hiện công tác tổ chức - cán bộ Văn phòng giúp Chủ tịch UBND
xã thực hiện nghiệp vụ công tác tổ chức và cán bộ.
Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, ngƣời lao động thuộc Uỷ
ban. Thống kê số lƣợng, chất lƣợng cán bộ, công chức và ngƣời lao động thuộc
thẩm quyền quản lý của UBND xã. Giúp Chủ tịch Uỷ ban thực hiện chế độ
chính sách đối với cán bộ, công chức và ngƣời lao động.
- Giúp thủ trƣởng quản lý, chỉ đạo công tác văn thƣ, công tác lƣu trữ ở
các đơn vị thuộc cơ quan; Trực tiếp thực hiện công tác hành chính, văn thƣ,
lƣu trữ của cơ quan. - Quản lý tài sản, kinh phí thuộc tài khoản văn phòng; Bảo
đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và phƣơng tiện làm việc của cơ
quan.
1.1.4. Vị trí, vai trò của công chức Văn phòng – thống kê cấp xã
Công chức Văn phòng – thống kê cấp xã là những ngƣời hoạt động theo
thẩm quyền đƣợc pháp luật quy định, phải chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật,
trƣớc nhân dân địa phƣơng và cơ quan nhà nƣớc cấp trên. Cùng với đội ngũ
công chức trong hệ thống chính trị ở cấp xã là những ngƣời thay mặt nhà nƣớc
thực thi công vụ phục vụ nhân dân địa phƣơng, là ngƣời tham mƣu, giúp
UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã trong
các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thƣởng, kỷ
luật, tín ngƣỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
Vị trí vai trò của công chức xã đƣợc thể hiện trong các mối quan hệ:
Thứ nhất, Mối quan hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã
19
Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân
cùng cấp; là cơ quan hành chính nhà nƣớc cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm chấp hành hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nƣớc, cấp trên
và các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Cùng với các công chức
chuyên môn khác, Công chức Văn phòng – Thống kê là bộ phận cấu thành cơ
quan Ủy ban nhân dân cấp xã, chịu sự quản lý toàn diện và sự chỉ đạo trực tiếp
của lãnh đạo ủy ban nhân dân.
- Thứ hai, Mối quan hệ với Hội đồng nhân dân cấp xã
Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp
hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính ở địa phƣơng, chịu trách
nhiệm trƣớc Nhân dân địa phƣơng, hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan
hành chính nhà nƣớc cấp trên.
Hội đồng nhân dân cấp xã không có công chức văn phòng riêng do đó
cán bộ Văn phòng - thống kê cấp xã kiêm nhiệm nhiệm phụ trách công tác văn
phòng của Hội đồng nhân dân xã, với nhiệm vụ bảo đảm thông tin cho Hội
đồng nhân dân, chuẩn bị các điều kiện đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ cho các
hoạt động của Hội đồng nhân dân.
- Thứ ba, Mối quan hệ với các công chức khác trong cùng Ủy ban nhân dân
Với chức năng nhiệm vụ của mỗi công chức khác nhau, tuy nhiên Công
chức Văn phòng - Thống kê có quan hệ cộng tác, phối hợp trong việc điều
hành, thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao, là cầu nối giữa Bí thƣ Đảng ủy, Chủ tịch
UBND, Chủ tịch Hội đồng nhân dân với các công chức khác trong UBND xã,
với các cơ quan chức năng, tổ chức chính trị các cấp.
- Thứ tư, Công chức Văn phòng - thống kê cấp xã trong mối quan hệ với
hoạt động thực thi công vụ
Việc làm của công chức xã là hoạt động thực thi công vụ. Mỗi một công
chức xã đều thực hiện nhiệm vụ, chức năng chuyên môn theo quy định của
Luật cán bộ công chức. Công chức Văn phòng - Thống kê xã là ngƣời có
nhiệm vụ phục vụ nhân dân, cũng là ngƣời trực tiếp cùng nhân dân, giúp đỡ
20
nhân dân, giải đáp những khó khăn, vƣớng mắc của nhân dân về những vấn đề
cuộc sống. Công chức Văn phòng - Thống kê xã cùng với cán cân pháp luật trở
thành trọng tài công lý của cuộc sống, thƣờng xuyên kiểm tra và kịp thời phát
hiện những sai phạm của công dân để điều chỉnh đúng hƣớng và bảo vệ công
bằng nhân dân.
Thứ năm, Công chức xã trong cải cách hành chính nhà nước ở địa phương
Với tƣ cách là ngƣời đại diện của cơ quan hành chính trực tiếp giải
quyết công việc, thủ tục hành chính với công dân, khi bố trí, sử dụng đòi hỏi
bản thân công chức phải có phẩm chất và năng lực, trình độ, chuyên môn vững
vàng, gƣơng mẫu về đạo đức, lối sống, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tƣ.
Có tinh thần trách nhiệm cao, gƣơng mẫu, tận tụy phục vụ nhân dân.
1.2. Những Quy định về tiêu chuẩn công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
1.2.1. Tiêu chuẩn của công chức cấp xã
Công chức cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn quy định tại Điều 3,
Nghị định 112/2011/NĐ - CP ngày 05/12/2011, của Chính phủ về công chức
cấp xã, thị trấn đó là:
- Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trƣơng, đƣờng
lối của Đảng, chính sách và pháp luật Nhà nƣớc.
- Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phƣơng thực hiện có hiệu
quả chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nƣớc.
- Có trình độ văn hóa và chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực, sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ
đƣợc giao.
- Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cƣ trên
địa bàn.
1.2.2. Tiêu chuẩn công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
21
Theo Thông tƣ số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ
Hƣớng dẫn về công chức cấp xã, thị trấn nói chung, Công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành nói riêng ngoài những tiêu
chuẩn đã nói ở trên, cần phải có những tiêu chuẩn cụ thể sau:
- Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;
- Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên của
ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức đƣợc
đảm nhiệm.
- Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên.
- Sau khi đƣợc tuyển dụng phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dƣỡng Quản
lý hành chính nhà nƣớc và lớp đào tạo, bồi dƣỡng lý luận chính trị, chuyên
môn nghiệp vụ.
Nhƣ vậy, Để thực hiện tốt công việc của mình, công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã cần phải không ngừng tham gia đào tạo, bồi dƣỡng để nâng
cao chuyên môn, nghiệp vụ.
1.3. Khái quát về Đào tạo, bồi dƣỡng công chức, công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã
Đào tạo bồi dƣỡng là một trong những hoạt động quan trọng của phát
triển nguồn nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực hành chính nhà
nƣớc nói riêng.
- “Đào tạo là quá trình tác động đến một con ngƣời nhằm làm cho ngƣời
đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, một cách hệ thống nhằm
chuẩn bị cho ngƣời đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân
công lao động nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì
và phát triển nền văn minh loài ngƣời”. [27, tr 735 -Từ điển Bách khoa Việt
Nam].
22
Thông thƣờng, hoạt động đào tạo đƣợc chức trong những cơ sở giáo dục
đào tạo nhƣ trƣờng học, học viện, trung tâm dạy nghề hoặc cơ sở sản xuất với
nội dung chƣơng trình và thời gian khác nhau cho các cấp bậc đào tạo khác
nhau. Cuối mỗi khóa học, học viên sẽ đƣợc cấp bằng tốt nghiệp.
Đào tạo công chức Văn phòng - Thống kê là một hoạt động có mục đích,
có tổ chức đƣợc thực hiện theo những quy trình nhất định nhằm truyền đạt cho
những cán bộ công chức hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ đạo đức phù hợp
để thực thi công vụ.
Đào tạo công chức Văn phòng - Thống kê là một hoạt động mang tính
đặc thù bởi đối tƣợng của đào tạo là những con ngƣời hoạt động trong bộ máy
chính trị, bộ máy nhà nƣớc, là những Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam nhân
danh quyền lực nhà nƣớc là thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc, quản lý xã
hội.
Hoạt động đào tạo cán bộ, công chức đƣợc thực hiện ở một số Học viện
nhƣ: Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Học viện Hành chính Quốc
gia. Trƣờng chính trị của tỉnh, Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện, một số
trƣờng đại học và các trung tâm đào tạo khác.
- Bồi dưỡng: Là “bồi bổ, nuôi dƣỡng thêm” [28, tr 26 - Từ Điển Bách
khoa Việt Nam], là những khóa học ngắn hạn nhằm cập nhật, bổ sung kiến
thức còn thiếu hoặc lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố
các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề. Bồi dƣỡng giúp học viên bổ sung
thêm những kiến thức mới cần thiết cho công việc. Học viên tham gia các khóa
bồi dƣỡng thƣờng đƣợc xác nhận bằng chứng chỉ.
Theo quy định tại Điều 5, Nghị định 18/2010/NĐ - CP của Chính phủ
ban hành ngày 05/03/2010 về đào tạo, bồi dƣỡng công chức đƣợc hiểu nhƣ
sau:
23
“1. Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri
thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học.
2. Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ
năng làm việc.
3. Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt
động theo chương trình quy định cho ngạch công chức.
4. Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý là
trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc theo chương trình quy định
cho từng chức vụ lãnh đạo, quản lý.
5. Bồi dưỡng theo vị trí việc làm là trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ
năng, phương pháp cần thiết để làm tốt công việc được giao”.
Nhƣ vậy, đào tạo đƣợc xem nhƣ là một quá trình làm cho ngƣời ta “Trở
thành ngƣời có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định” và bồi dƣỡng đƣợc
xác định là quá trình làm cho ngƣời ta “tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”.
Việc tách bạch khái niệm đào tạo và bồi dƣỡng riêng rẽ chỉ để tiện cho viêc
phân tích điểm giống và khác nhau giữa đào tạo và bồi dƣỡng. Một định nghĩa
chung cho ĐTBD CBCC có thể đƣợc hiểu nhƣ là quá trình làm biến đổi hành
vi con ngƣời một cách có hệ thống thông qua việc học tập, việc học tập này có
đƣợc là kết quả của giáo dục, hƣớng dẫn, phát triển và lĩnh hội kinh nghiệm
theo một cách bài bản, có kế hoạch.
ĐTBD cán bộ công chức, viên chức là quá trình tổ chức những cơ hội
học tập cho họ nhằm trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ
làm việc để học thực hiện công việc đƣợc giao tốt hơn hiệu quả hơn. Với quan
niệm nhƣ vậy, ĐTBD nhằm tới các mục tiêu chính sau:
- Trang bị, kiến thức, kỹ năng, cách thức làm việc đáp ứng yêu cầu
tƣơng lai của vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch của CBCC, VC đáp ứng yêu cầu
của tổ chức.
24
- Trang bị, cung cấp kiến thức, kỹ năng, thái độ và cách thức làm việc
cần thiết để giúp CBCC, viên chức làm quen, thích ứng với vị trí công việc,
việc làm mới do luân chuyển, thuyên chuyển, biệt phái.
- Trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ thực hiện công
việc thực tế theo từng vị trí công việc, việc làm của CBCC, VC đáp ứng yêu cầu
nâng cao năng lực làm việc hiện tại của cá nhân và tổ chức đó.
Để làm rõ hơn, toàn diện hơn về ĐTBD CBCC, chúng ta tìm hiểu thêm
một số khái niệm sau:
Kỹ năng là khả năng thực hiện công việc một cách thành thạo, đem đến
cho ngƣời thực hiện công việc một kết quả cao trong một điều kiện làm việc
nhất định, trong một hoạt động nhất định. Kỹ năng chính là một loạt các thao
tác cần thiết mà ngƣời ta thực hiện để tiến hành công việc. Trong ĐTBD, các
thao tác làm việc cần mang tính chuẩn mực và thực tiễn. Ngày nay, trong bối
cảnh công tác ĐTBD bị phê phán là quá nặng nề về lý thuyết, lý luận, thiếu
tính thực tiễn.
Năng lực là khả năng của một ngƣời để làm đƣợc một việc gồm có các
yếu tố nhƣ kiến thức, kỹ năng và thái độ. Năng lực luôn luôn đƣợc gắn với một
môi trƣờng làm việc nhất định và với một nhiệm vụ nhất định. Vì thế, khi đánh
giá năng lực của mỗi CBCC không nên tách rời khỏi những yếu tố quan trọng
nhƣ môi trƣờng làm việc và nhiệm vụ đƣợc giao. Năng lực thực hiện công việc
cần đƣợc hiểu là khả năng thực hiện công việc một cách có kết quả trên thực
tế, điều đó không hoàn toàn đồng nhất với trình độ đƣợc đào tạo, bằng cấp về
một lĩnh vực nào đó. Không phải ngƣời nào đào tạo chính quy, cũng có thể là
một nhân viên có năng lực làm việc để thực hiện tốt nhiệm vụ. Để xác định
đƣợc nhu cầu đào tạo cần thống nhất về cách xem xét, đánh giá năng lực công
tác và xác định các mức độ đạt đƣợc của năng lực. Năng lực liên quan không
chỉ đến các cá nhân mà còn biến chúng thành năng lực cơ quan, tổ chức, đơn
vị. Tổ chức hoạt động có hiệu quả phải có sự phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả
của các cá nhân, các nhóm cũng nhƣ giữa các hoạt động của tổ chức với các
25
điều kiện khách quan, chủ quan.
Nhu cầu đƣợc hiểu là sự đòi hỏi làm thỏa mãn mong muốn, khát vọng
của cá nhân, một nhóm hay một tổ chức làm thế nào để đạt đƣợc mục đích, sứ
mạng hay nhiệm vụ của mình một cách tốt đẹp, có hiệu quả trong những điều
kiện nhất định. Nhu cầu phát triển của cá nhân, nhóm, tổ chức thể hiện ở nhiều
hía cạnh khác nhau. Trong ĐTBD CBCC chúng ta nói đến nhu cầu phát triển
đƣợc thỏa mãn bằng con đƣờng ĐTBD. Có nhiều con đƣờng thỏa mãn nhu cầu
phát triển của cá nhân, tổ chức, nhƣng qua con đƣờng ĐTBD để thỏa mãn nhu
cầu phát triển thì đó chính là nhu cầu đào tạo. Nhƣ vậy, nhu cầu phát triển là
động lực của việc nâng cao mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Đây là một quá trình
liên tục không ngừng và nhu cầu đào tạo là một bộ phận cấu thành của nhu cầu
phát triển. Tuy nhiên, không phải tất cả các nhu cầu phát triển đều có thể đáp
ứng bằng con đƣờng đào tạo.
Xác định nhu cầu đào tạo là xác định khoảng cách giữa cái hiện có, đang
diễn ra với những cái gì cần phải có. Khoảng cách này cần đƣợc khắc phục
bằng đào tạo, nghĩa là lấp đi sự chênh lệch, sự khác nhau giữa những cái mà
ngƣời biết và có thể làm đƣợc với những những cái mà họ cần phải biết và cần
có khả năng làm đƣợc. Nhƣ vậy xác định nhu cầu đào tạo là xác định sự khác
nhau, sự chênh lệch giữa năng lực trình độ, kiến thức, kỹ năng, thái độ với yêu
cầu hiện tại của năng lực cần có để đào tạo, bồi dƣỡng đáp ứng yêu cầu phát
triển trong tƣơng lai.
Chất lượng ĐTBD CBCC có thể hiểu là kết quả đầu ra của quá trình
ĐTBD và đƣợc thể hiện cụ thể ở kiến thức, kỹ năng, thái độ (phẩm chất, giá trị
nhân cách, trách nhiệm với công vụ) hay năng lực của CBCC sau khi tốt
nghiệp khóa học tƣơng ứng với mục tiêu, chƣơng trình của từng khóa ĐTBD.
Quan niệm về chất lƣợng ĐTBD CBCC không chỉ dừng lại ở kết quả quá trình
đào tạo, bồi dƣỡng mà còn phải tính đến việc vận dụng những kiến thức, kỹ
năng đã tiếp nhận đƣợc vào trong thực thi công vụ tại cơ quan, đơn vị. Tuy
26
nhiên cần nhấn mạnh chất lƣợng ĐTBD. Trƣớc hết là quá trình đào tạo đƣợc
thể hiện trong hoạt động công vụ của ngƣời đã học xong chƣơng trình của
khóa đào tạo. Quá trình thích ứng với môi trƣờng làm việc, vị trí làm việc
không chỉ phụ thuộc vào chất lƣợng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các chế độ
chính sách, tổ chức, sử dụng bố trí của các cơ quan Nhà nƣớc, thủ trƣởng cơ
quan sử dụng công chức.
Trong bối cảnh hiện nay của thế giới và trong nƣớc, chất lƣợng không
chỉ là yếu tố quan trọng hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, mà cả
ngay trong lĩnh vực hoạt động sự nghiệp và quản lý hành chính nhà nƣớc. Nhà
nƣớc không thể không quan tâm đến chất lƣợng thực thi công vụ của CBCC
nhà nƣớc và CBCC cơ sở. Chất lƣợng đào tạo đƣợc thể hiện, phản ánh trong
chất lƣợng hoạt động quản lý nhà nƣớc, trong đó có vai trò của công tác
ĐTBD.
Cần phải xây dựng đƣợc đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm
chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao,
tận tụy phục vụ nhân dân.
1.4. Nội dung đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê
1.4.1. Về bồi dưỡng
Bồi dƣỡng trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho công
chức văn phòng - Thống kê cấp xã. Học tập nội dung các văn kiện, Nghị quyết,
đƣờng lối của Đảng góp phần nâng cao trình độ lý luận chính trị theo quy định.
Bồi dƣỡng kiến thức về quản lý nhà nƣớc, bồi dƣỡng kiến thức, kỹ năng
quản lý nhà nƣớc theo tiêu chuẩn chức danh công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã.
Cập nhật kiến thức, kỹ năng, phƣơng pháp quản lý chuyên ngành, kiến
thức, phƣơng pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ đƣợc giao. Cập nhật kiến thức
pháp luật, văn hóa công sở, nâng cao ý thức đạo đức công vụ, đạo đức nghề
27
nghiệp.
Bồi dƣỡng cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã kiến thức về
quốc phòng - an ninh theo quy định.
Bồi dƣỡng cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã kiến thức về
công nghệ thông tin, biết về ngoại ngữ là hết sức cần thiết, để đáp ứng đƣợc
yêu cầu ngày càng cao của thực thi công vụ.
1.4.2. Về đào tạo
Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học cho Văn phòng - Thống
kê cấp xã phù hợp với điều kiện và yêu cầu phát triển của từng vùng, miền.
Đào tạo trình độ đại học cho công chức Văn phòng - Thống kê ở cấp
Trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện trong trƣờng hợp cơ quan, đơn vị đƣợc tổ
chức, sắp xếp lại mà không thể bố trí đƣợc công việc phù hợp với chuyên môn
đã đƣợc đào tạo trƣớc đó.
Khuyến khích tự học và đào tạo trình độ sau đại học cho công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã phù hợp với chuyên môn, gắn với quy hoạch sử dụng
lâu dài đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực chất lƣợng cao, sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
1.5. Vai trò của đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Một là, ĐTBD nâng cao chất lượng công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã, tăng cường hiệu quả thực thi công vụ
ĐTBD là quá trình trang bị, cập nhật và bổ sung kiến thức cho công
chức Văn phòng - Thống kê. Qua quá trình học tập và rèn luyện, đối tƣợng của
đào tạo, bồi dƣỡng có những thay đổi về tƣ duy, nâng cao trình độ nghiệp vụ,
chuyên môn, có thêm những kỹ năng thực thi công vụ. Bên cạnh đó, sự thay
đổi và phát triển của xã hội ngày càng nhanh chóng, mạnh mẽ và hiện đại, đòi
hỏi công việc ngày càng cao tham gia đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ là hết sức cần thiết. Đào tạo, bồi dƣỡng sẽ trang bị
những kiến thức cần thiết để góp phần bổ sung những hiểu biết, có tri thức có
28
kỹ năng, những ngƣời không chỉ biết, hiểu mà còn phải làm tốt.
Hai là, Đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê hoàn thiện
đạo đức công chức
Khi nói đến chất lƣợng công chức không thể bỏ qua yếu tố bồi dƣỡng về
phẩm chất đạo đức. Nhƣ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Một cán bộ có tài mà
không có đức thì là ngƣời vô dụng, một ngƣời có đức mà không có tài thì làm
việc gì cũng khó". Ngƣời có tài mà chỉ đem tài năng đó phục vụ cho những lợi
ích cá nhân, đi ngƣợc lại lợi ích dân tộc, lợi ích tập thể, nhân dân thì tài năng
đó vô nghĩa. Ngƣời có đạo đức, có khát vọng hành động cống hiến phục vụ đất
nƣớc, phục vụ nhân dân nhƣng kém hiểu biết, thiếu năng lực thì khó biến khát
vọng đó thành hiện thực. Tuy nhiên khó nhƣng không có nghĩa là không làm
đƣợc, nó khác với vô dụng. Tài năng là cái quan trọng giúp con ngƣời khẳng
định bản thân tạo ra giá trị cho cuộc sống nhƣng cái đức của ngƣời cán bộ
công chức còn to lớn hơn.
Đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê thƣờng xuyên
không chỉ cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng mà còn giúp họ rèn luyện tu
dƣỡng đạo đức, có nhận thức sâu sắc hơn về trách nhiệm, sứ mệnh của họ đối
với đất nƣớc, với nhân dân. Do đó, chƣơng trình ĐTBD công chức Văn phòng
- Thống kê ngoài các nội dung về kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, cần có
các nội dung bồi dƣỡng ngƣời cán bộ công chức có bản lĩnh chính trị vững
vàng, có đạo đức lối sống chuẩn mực, là tấm gƣơng sáng cho quần chúng nhân
dân noi theo.
Ba là, ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê để đáp ứng nhu cầu cải
cách hành chính
Sự nghiệp cải cách hành chính của nƣớc ta đang bƣớc sang giai đoạn
mới và có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển của đất nƣớc. Một nền hành
chính chuyên nghiệp, hiện đại là mục tiêu chính của cải cách hành chính. Tuy
nhiên, để đạt đƣợc mục đích đó, chúng ta phải tiến hành từng bƣớc và giải
29
quyết triệt để những tồn tại trên từng lĩnh vực mà đã đƣợc Đảng và nhà nƣớc ta
xác định là sáu nội dung trọng tâm:
- Cải cách bộ máy hành chính.
- Cải cách thể chế nhà nƣớc.
- Cải cách thủ tục hành chính.
- Cải cách hành chính công.
- Chất lƣợng đội ngũ công chức.
- Hiện đại hóa nền hành chính.
Bốn là, ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê phục vụ sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước
Nƣớc ta đang phấn đấu xây dựng và phát triển để trở thành một nƣớc
công nghiệp vào năm 2020, cùng với xây dựng một xã hội hiện đại. Để đạt
đƣợc mục tiêu đó đòi hỏi các tầng lớp nhân dân trên tất cả các lĩnh vực của đất
nƣớc cùng phấn đấu, nỗ lực để phát triển. Trong đó, vai trò của nhà nƣớc, vai
trò của các cấp quản lý xã hội vô cùng to lớn nhằm định hƣớng, dẫn dắt điều
khiển các hoạt động xã hội phát triển đúng hƣớng để đạt đƣợc mục tiêu.
“Một xã hội CNH - HĐH phải gắn liền với một bộ máy nhà nước khoa
học hiệu quả, do đó ĐTBD là không ngừng nâng cao chất lượng công chức là
một nhiệm vụ cấp thiết. Nhằm xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp,
hiện đại phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH của đất nước”.
Trong 4 nội dung đã nêu ở trên, nâng cao chất đội ngũ công chức nói
chung, công chức Văn phòng - Thống kê xã nói riêng có vai trò quan trọng
quyết định sự thành bại của công cuộc cải cách hành chính. Vì suy cho cùng
công chức là nhân tố của mọi hoạt động, từ hoạch định chính sách, ban hành,
tổ chức thực hiện điều hành tổ chức bộ máy. Trong khi đó, thực tế hiện nay
vẫn còn bộ phận công chức năng lực hạn chế, thiếu kiến thức chuyên môn,
nghiệp vụ, thiếu tinh thần trách nhiệm, phẩm chất đạo đức yếu. Để góp phần
thực hiện nhiệm vụ quan trọng nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã thì đào
30
tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức cấp xã đóng một vai trò to lớn. Việc đào tạo,
bồi dƣỡng CBCC trong giai đoạn hiện nay không chỉ đào tạo, bồi dƣỡng nâng
cao phẩm chất đạo đức, mà cần phải đi sâu vào đào tạo bồi dƣỡng chuyên môn,
nghiệp vụ để đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc và góp phần xây dựng hoàn
thiện bộ máy hành chính chuyên nghiệp, hiện đại.
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã
1.6.1. Các yếu tố ảnh hưởng gián tiếp đến đào tạo, bồi dưỡng công chức
Văn phòng – Thống kê cấp xã
- Thứ nhất, Sự quan tâm của cấp ủy, thủ trưởng đơn vị
Công chức Văn phòng - Thống kê xã có vai trò quan trọng, quyết định
sự thành bại trong tổ chức điều hành các hoạt động của Ủy ban nhân dân xã.
Xây dựng lực lƣợng cán bộ công chức vững vàng về lập trƣờng tƣ tƣởng chính
trị, phẩm chất chính trị tốt, có năng lực chuyên môn, thành thạo trong công
việc. Có kiến thức, phƣơng pháp thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao.
Một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao chất lƣợng cán bộ công
chức cấp xã là đào tạo, bồi dƣỡng. Vì vậy, sự quan tâm sâu sắc của cấp ủy phải
thể hiện bằng chƣơng trình, kế hoạch, nghị quyết chuyên đề về công tác
ĐTBD. Tổ chức triển khai thực hiện, trong đó có sự phân công, phân nhiệm vụ
rõ ràng. Thƣờng xuyên, giám sát, kiểm tra, đồng thời có những sự điều chỉnh
nếu cần.
Sự quan tâm của Đảng ủy, chính quyền địa phƣơng đối với công tác ĐT,
BD CBCC còn phải thể hiện ở việc tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí, đầu tƣ cải
thiện cơ sở vật chất, trang bị phục vụ giảng dạy và học tập.
Trong phạm vị cơ quan, đơn vị, vai trò của cấp ủy, thủ trƣởng đơn vị thể
hiện từ việc cử công chức Văn phòng - Thống kê tham gia ĐTBD các khóa
thích hợp, điều kiện thuận lợi về thời gian cho CBCC tham gia các khóa
ĐTBD. Sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở ĐTBD với lãnh đạo, cơ quan, đơn vị
31
cử đi học cũng là yếu tố tác động tích cực đến tinh thần, thái độ học tập của
học viên. Mối liên hệ đó có tác dụng giúp các cơ sở ĐTBD, các nhà quản lý
ĐTBD và đội ngũ giảng viên rút kinh nghiệm, điều chỉnh về chƣơng trình,
phƣơng pháp cho phù hợp với đối tƣợng, nâng cao chất lƣợng hiệu quả công
tác ĐTBD.
Thứ hai, Tính khoa học của quy hoạch, kế hoạch ĐTBD
Kế hoạch ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê của một địa phƣơng
đƣợc xây dựng một cách khoa học, công phu và việc thực hiện kế hoạch
nghiêm túc quyết định thành công của công tác ĐTBD công chức Văn phòng -
Thống kê. Một kế hoạch ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê có thể đƣợc
thực hiện qua các quá trình sau:
Xác định nhu cầu đào tạo công chức Văn phòng - Thống kê nhằm trả lời
các câu hỏi chính nhƣ:
- Những kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cần thiết cho công việc, nhiệm
vụ gì ?.
- Nhà quản lý cần phải làm gì để khắc phục những hạn chế về kiến thức,
kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ?
Lập kế hoạch ĐTBD: Để thực hiện kế hoạch đào tạo bồi dƣỡng đạt mục
tiêu đề ra cần phân tích cụ thể, chi tiết kế hoạch ĐTBD công chức Văn phòng -
Thống kê thành các công việc cụ thể, ra quyết định phân công ngƣời phụ trách,
chƣơng trình ĐTBD, tổ chức thực hiện khóa học, in ấn tài liệu, mời giảng viên,
chọn thời gian, địa điểm tổ chức, đối tƣợng tham gia ĐTBD công chức Văn
phòng. Thống kê, chi phí thanh toán, đánh giá kết quả ĐTBD công chức Văn
phòng - Thống kê, sơ, tổng kết, thanh quyết toán.
Thứ ba, Đánh giá đào tạo bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê
thông qua các tiêu chí
32
- Đánh giá chất lƣợng chƣơng trình ĐTBD công chức Văn phòng - Thống
kê: Tính phù hợp, tính khoa học, tính thực tế, ứng dụng của chƣơng trình.
- Đánh giá chất lƣợng học viên: Số lƣợng tham gia, thái độ học tập,
phƣơng pháp học tập khoa học, tinh thần thái độ khi tham gia ĐTBD ?
- Đánh giá chất lƣợng đội ngũ giảng viên: Kiến thức chuyên môn,
phƣơng pháp giảng dạy, tinh thần trách nhiệm...
- Đánh giá chất lƣợng cơ sở vật chất: Phòng học, tƣ liệu tham khảo, đồ
dùng giảng dạy, hệ thống ánh sáng, âm thanh, hệ thống công nghệ thông tin...
- Đánh giá hiệu quả sau đào tạo bồi dƣỡng: Việc vận dụng lý thuyết đã
học áp dụng vào thực tế quản lý, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đƣợc giao, kết
quả đạt đƣợc trong công việc nhƣ thế nào ?.
Tùy theo các cấp độ đánh giá mà sử dụng các phƣơng pháp đánh giá
khác nhau để xem xét, đối chiếu kết quả đạt đƣợc của ĐTBD với mục tiêu, kế
hoạch đào tạo đặt ra.
Thứ tư, Tính khoa học, hợp lý trong việc lựa chọn chương trình, cơ sở
ĐTBD, đội ngũ giảng viên để công chức Văn phòng - Thống kê tham gia ĐTBD
Chương trình đào tạo
Chƣơng trình có vai trò quan trọng cho việc ĐTBD công chức Văn
phòng - Thống kê đạt chất lƣợng và hiệu quả. Chƣơng trình đào tạo phù hợp
với mục tiêu ĐTBD. ĐTBD CBCC hành chính và quản lý nhà nƣớc một cách
khái quát nhất chính là đào tạo nghề mà cụ thể là đào tạo làm nghề công chức
do vậy, chƣơng trình ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê phải hƣớng vào
đào tạo nghề. Vì thế, chƣơng trình ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê
phải đƣợc xây dựng trên nền tảng tiếp cận khả năng thực thi công vụ cho công
chức Văn phòng - Thống kê với mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ của hoạt
động công vụ đã đƣợc quy định rõ ràng cho từng chức danh và ngạch công
chức Văn phòng - Thống kê trong các văn bản có liên quan của Nhà nƣớc.
Chƣơng trình phải đạt đƣợc yêu cầu thiết thực, phù hợp với đối tƣợng theo các
vùng miền khác nhau. Điều này sẽ giúp cho học viên tích cực học tập để nâng
33
cao kiến thức, năng lực công tác và phát huy đƣợc công việc đƣợc giao. Giáo
trình, tài liệu không những là tài liệu học tập mà còn là cẩm nang để công chức
Văn phòng - Thống kê tra cứu khi cần thiết. Đó chính là hiệu quả ĐTBD công
chức Văn phòng - Thống kê phản ánh thông qua nội dung, chƣơng trình giáo
trình, tài liệu hiện nay, theo quy định các chƣơng trình, giáo trình, tài liệu
ĐTBD kiến thức hành chính và quản lý nhà nƣớc cho công chức Văn phòng -
Thống kê do Bộ nội vụ tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành, do vậy cần
phân biệt chƣơng trình tổng thể với chƣơng trình cụ thể của khóa ĐTBD công
chức Văn phòng - Thống kê theo nội dung chƣơng trình đã đƣợc phê duyệt có
sự vận dụng đặc điểm về chức năng, nhiệm vụ và thực tế công tác quản lý nhà
nƣớc của từng bộ phận, ngành địa phƣơng cũng nhƣ sử dụng các phƣơng pháp
giảng dạy phù hợp với đối tƣợng, khả năng của cơ sở ĐTBD công chức Văn
phòng - Thống kê. Điều này sẽ có tác dụng thiết thực đến chất lƣợng ĐTBD
công chức Văn phòng - Thống kê.
Chƣơng trình ĐTBD Văn phòng - Thống kê cần đƣợc xây dựng phù hợp
với nhu cầu ngƣời học. Nội dung sát thực phù hợp đáp ứng yêu cầu nâng cao
năng lực làm việc, nhất là trú trọng việc bồi dƣỡng những kỹ năng cụ thể cho
mỗi đối tƣợng CBCC, thời gian cho mỗi khóa phải phù hợp với nội dung, mục
tiêu đào tạo, không quá dài để gây ảnh hƣởng đến thời gian công việc của
CBCC.
1.6.2. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
công chức Văn phòng thống kê cấp xã
Thứ nhất là, Đội ngũ giảng viên và quản lý.
"Không thầy đố mày làm nên" câu tục ngữ này đã nói lên vai trò của
ngƣời thầy trong giáo dục và trong ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã. Vai trò của ngƣời thầy ở đây đƣợc thể hiện là ngƣời hƣớng dẫn, tổ
chức hoạt động giảng dạy, hƣớng dẫn học sinh phát huy tính tích cực học tập,
lĩnh hội kiến thức. Vai trò của giảng viên và học viên trong hoạt động ĐTBD
34
là hƣớng dẫn, trao đổi thông tin quản lý, ngƣời thầy không chỉ giảng dạy
truyền đạt những kiến thức cơ bản mà còn là ngƣời tổ chức quá trình trao đổi,
thảo luận, tự học một cách hiệu quả nhất và nhiệm vụ của học viên là trao đổi
kinh nghiệm quản lý, công tác, cùng nhau trao đổi, thảo luận đƣa ra các giải
pháp giải quyết vần đề một cách tối ƣu. Do vậy, đạo đức, trình độ, kinh
nghiệm công tác, phƣơng pháp giảng dạy cho đối tƣợng học viên là công chức
Văn phòng - Thống kê khác hoàn toàn đối tƣợng là học sinh, do đó vai trò của
giảng viên ở đây có yếu tố ảnh hƣởng to lớn đến quá trình truyền đạt, hƣớng
dẫn học viên lĩnh hội kiến thức để đạt đƣợc mục tiêu ĐTBD đề ra.
Trong thực tế, các cơ sở ĐTBD hiện nay ngoài đội ngũ giảng viên cơ hữu
còn có đội ngũ giảng viên kiêm chức. Giảng viên kiêm chức là lãnh đạo tỉnh,
huyện, lãnh đạo các Sở, ban, ngành, địa phƣơng. Do đó ngoài kiến thức chuyên
môn, họ là những ngƣời giàu kinh nhiệm trong công tác. Tuy nhiên do thời gian
bận công việc chuyên môn, thời gian dành cho công tác giảng dạy không nhiều,
lại bị động vì những công vụ đột xuất, gây khó khăn cho các cơ sở ĐTBD trong
việc sắp xếp lịch giảng dạy. Vì vậy, công tác giảng dạy tại các trung tâm BDĐT
vẫn do các giảng viên cơ hữu là chính. Họ là đội ngũ đƣợc đào tạo bài bản, đƣợc
tuyển chọn kỹ càng theo tiêu chuẩn, thƣờng xuyên đƣợc tham gia học tập, bồi
dƣỡng nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phƣơng pháp giảng
dạy, tỷ lệ giảng viên có học hàm, học vị ngày càng cao do đó chất lƣợng giảng
dạy ĐTBD, uy tín của cơ sở ĐTBD đó với xã hội.
Ngoài lực lƣợng giảng viên thì cán bộ quản lý cũng có vai trò rất quan
trọng trong việc nâng cao chất lƣợng ĐTBD. Họ là những ngƣời trực tiếp quản
lý đội ngũ học viên theo quy trình quản lý đào tạo, nắm vững những khó khăn
thuận lợi của từng học viên, từng lớp học trong quá trình ĐTBD, họ là cầu nối
để học viên trao đổi, đề xuất những vƣớng mắc, khó khăn, những đóng góp về
chƣơng trình, phƣơng pháp giảng dạy, về các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ
quá trình học tập. Họ là cầu nối giữa giảng viên và học viên, với các nhà quản
35
lý cấp trên trong ĐTBD.
Tuy nhiên, trong thực tế quản lý đào tạo, bồi dƣỡng cũng còn một số hạn
chế về trình độ chuyên môn, năng lực của nhà quản lý. Vì vậy xây dựng cán bộ
quản lý công tâm, tận tụy, thực hiện nghiêm minh quy chế đào tạo, bồi dƣỡng,
đồng thời gắn bó, chia sẻ với những khó khăn của học viên, cũng là một yếu tố
ảnh hƣởng đến chất lƣợng ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.
Thứ hai là, Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học
Diện tích, mặt bằng cơ sở ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê đƣợc
quy hoạch hợp lý, có đủ hội trƣờng, phòng học, thƣ viện, phòng làm việc và
các khu hoạt động khác phục vụ học tập, giảng dạy và đảm bảo các điều kiện
khác nhƣ vệ sinh, ánh sáng, hệ thống làm mát, hệ thống âm thanh, đồ dùng và
các trang thiết bị khác phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập...Cơ sở vật chất
kỹ thuật đầy đủ, chất lƣợng tốt là những yếu tố quan trọng, có tác động ảnh
hƣởng to lớn đến tâm lý, hiệu quả của ngƣời dạy và ngƣời học.
Trong giai đoạn hiện nay, để nâng cao chất lƣợng công tác ĐTBD công
chức Văn phòng - Thống kê, cấn trang bị các phƣơng tiện giảng dạy hiện đại
nhƣ các phƣơng tiện nghe nhìn, hệ thống máy chiếu, hệ thống máy tính có kết
nối Internet, phƣơng pháp giảng dạy theo hƣớng hiện đại áp dụng soạn giảng
trên phần mềm PowerPoint, Violet...
- Thứ ba là, Thực hiện chế độ chính sách ĐTBD
+ Hỗ trợ về thời gian
Hệ thống chƣơng trình ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
hiện nay đƣợc thiết kế khá đa dạng về thời gian, hình thức tổ chức. Có chƣơng
trình ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tập trung trong khoảng
thời gian học từ 2 đến 3 tháng, nhƣ chƣơng trình bồi dƣỡng kiến thức quản lý
Nhà nƣớc cho chuyên viên chính, có chƣơng trình lại kéo dài từ 18 tháng đến
24 tháng hoặc học tập trung mỗi tháng học 10 ngày, học vào thứ 6, thứ 7 và
chủ nhật hàng tuần. Vì vậy việc bố trí thời gian, sắp xếp công việc để công
36
chức Văn phòng - Thống kê có thời gian để học các lớp khóa ĐTBD, vừa hoàn
thành công việc cơ quan giao cho là vô cùng khó khăn. Để đảm bảo thời gian
tham gia học tập ĐTBD có chất lƣợng cần, có sự quan tâm tạo điều kiện bố trí
công việc thời gian của lãnh đạo cơ quan, đơn vị.
+ Hỗ trợ về tài chính
Kinh phí cho công tác đào tạo bồi dƣỡng cho công chức Văn phòng -
Thống kê thì có nhiều nguồn khác nhau:
+ Kinh phí đào tạo bồi dƣỡng cho công chức Văn phòng - Thống kê do
Nhà nƣớc hỗ trợ, cấp toàn bộ kinh phí đƣợc phân bổ từ ngân sách chi cho công
tác đào tạo hàng năm, công chức Văn phòng - Thống kê đƣợc cử đi ĐTBD
đƣợc miễn học phí và đƣợc hƣởng nguyên lƣơng hoặc đƣợc hỗ trợ một phần
phụ cấp hàng tháng nhƣ công chức Văn phòng - Thống kê đƣợc cử đi học
Trung cấp, Cao cấp chính trị hệ tập trung.
+ Kinh phí đào tạo bồi dƣỡng cho công chức Văn phòng - Thống kê do
Nhà nƣớc hỗ trợ một phần, phần còn lại công chức Văn phòng - Thống kê
đóng góp khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng. Đây là những lớp ĐTBD
học dƣới hình thức đào tạo từ xa, ngƣời học tuy không đƣợc hỗ trợ về học phí
nhƣng thời gian học đƣợc bố trí vào các ngày nghỉ cuối tuần nên vẫn đảm bảo
công việc tại cơ quan, đơn vị.
1.7. Kinh nghiệm về đào tạo bồi dƣỡng công chức cấp xã, công chức Văn phòng
– Thống kê ở một số địa phƣơng
1.7.1. Tỉnh Gia Lai
Một là, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cán bộ công chức
xã về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng. Việc nhận thức
đúng đắn sẽ là cơ sở xây dựng chƣơng trình, kế hoạch cụ thể trong đào tạo, bồi
dƣỡng tại địa phƣơng.
37
Hai là, rà soát lại tổng thể lực lƣợng cán bộ, công chức cấp xã trên địa
bàn về số lƣợng, chất lƣợng theo chức danh, gắn với vị trí công việc hiện tại
của họ để xác định rõ những mặt hạn chế và yếu kém. Dựa vào các tiêu chí nói
trên để đào tạo, bồi dƣỡng có trọng tâm, đúng kế hoạch sát thực tế. Nhằm
chuẩn hóa sử dụng lâu dài, hay bổ sung, thay thế.
Ba là, mục tiêu đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức cấp xã là nhằm
trang bị, củng cố và nâng cao kiến thức, năng lực thực tiễn, điều hành và thực
thi công vụ. Do đó, hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng phải kết hợp trang bị kiến
thức chuyên môn, kỹ năng và nghiệp vụ tại cơ sở. Tập trung đào tạo, bồi
dƣỡng kỹ năng công chức còn yếu nhƣ giao tiếp, ứng xử, tham mƣu, đề xuất
giải quyết công việc, soạn thảo văn bản.
Bốn là, hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng của địa phƣơng cần gắn liền với
xem xét phân loại nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức cấp xã. Xem xét nhu
cầu nào là quan trọng, là cần thiết và trƣớc mắt, nhu cầu nào cần đào tạo ngay,
nhu cầu nào có thể lùi lại. Đồng thời, cần có cơ chế đặc biệt tiếp tục khuyến
khích cán bộ, công chức không ngừng tự học tập, tự bồi dƣỡng. Có thể học
dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ: Học tập trung, học ngoài giờ; học tại
chức, từ xa, liên thông…Đây là biện pháp giải quyết nhu cầu đào tạo đỡ tốn
chi phí nhất.
Năm là, chú trọng đặc biệt vào chƣơng trình và khâu biên soạn tài liệu
đào tạo, bồi dƣỡng. Nội dung chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng cần đƣợc đổi
mới theo hƣớng thiết thực, sát với đối tƣợng và mục tiêu đào tạo. Hƣớng tới
sửa đổi, bổ sung vào các chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức xã
phù hợp theo từng chức danh, vị trí việc làm. Chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng
cần xác định đến tính đặc thù của của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là
địa bàn miền núi còn có những yếu kém về trình độ học vấn, nghề nghiệp và
kiến thức bổ trợ nên tài liệu cần đƣợc xây dựng phù hợp, gắn lý luận với thực
tiễn, chú ý rèn luyện những kỹ năng cần thiết của cán bộ, công chức xã.
38
Sáu là, chú trọng vào xây dựng cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên làm
công tác giảng dạy tại trƣờng Chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dƣỡng chính trị
cấp huyện, các cơ sở đào tạo, bồi dƣỡng khác trên địa bàn có cơ cấu hợp lý, có
trình độ, năng lực thực tiễn. Bên cạnh đó, cần chú trọng vào đổi mới phƣơng
pháp giảng dạy theo hƣớng tích cực, hiện đại. Việc giảng dạy nên kết hợp mời
các cán bộ, công chức có kinh nghiệm thực tiễn về quản lý trên địa bàn đến
trao đổi với học viên trong các chuyên đề bồi dƣỡng.
Bảy là, cần đánh giá tổng quát khách quan và minh bạch chất lƣợng cán
bộ, công chức chính quyền cấp xã sau đào tạo, bồi dƣỡng đồng thời nâng cao
hiệu quả quản lý cán bộ, công chức chính quyền cấp xã sau đào tạo, bồi dƣỡng
từ đó có những điều chỉnh kịp thời với hoạt động này tại địa phƣơng.
1.7.2. Huyện Gia Bình, Bắc Ninh
- Thứ nhất, về công tác đào tạo trung cấp chuyên môn cho các chức
danh. Từ năm 2003, huyện Gia Bình xác định đội ngũ cán bộ, công chức hành
chính cấp huyện trở lên về cơ bản đã có trình độ đại học, cao đẳng và trung
học chuyên nghiệp nên không đặt vấn đề mở các lớp đào tạo trung cấp chuyên
môn hay đào tạo đại học cho đối tƣợng này, mà trọng tâm là đào tạo trình độ
trung cấp chuyên môn trở lên cho đội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn nhằm
đáp ứng tiến trình cải cách hành chính giai đoạn 2010 - 2015 và các năm tiếp
theo. Huyện ủy, ủy ban nhân dân huyện Gia Bình, đã chỉ đạo Trung tâm bồi
dƣỡng chính trị; Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên huyện phối hợp, liên kết
với các trƣờng đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp mở các lớp đào
tạo chuyên môn cho số cán bộ, công chức xã, thị trấn có trình độ văn hoá trung
học phổ thông nhƣng chƣa có trình độ trung cấp đã đƣợc xếp vào các chức
danh quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính
phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, thị trấn trong đó có
chức danh công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã.
39
- Thứ hai, về công tác bồi dƣỡng kiến thức quản lý nhà nƣớc cho cán
bộ, công chức hành chính và cán bộ, công chức xã, thị trấn. UBND huyện
xác định đây là nhiệm vụ thƣờng xuyên nhằm cập nhật kiến thức quản lý
nhà nƣớc cho cán bộ, công chức nói chung, cán bộ, công chức cấp xã nói
riêng. Mặt khác bồi dƣỡng kiến thức quản lý nhà nƣớc để cán bộ, công chức
hoàn thiện các tiêu chuẩn của ngạch, của chức danh đang đảm nhận theo
quy định.
- Thứ ba, về đào tạo kỹ năng làm việc. Thực tế hiện nay đào tạo ở các
trƣờng đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp các kỹ năng về quản lý
hành chính nhà nƣớc chƣa hoàn toàn đáp ứng yêu cầu công việc tại các cơ
quan hành chính nhà nƣớc của cán bộ, công chức, viên chức. Nhận thức đƣợc
vấn đề này, năm 2008 và những năm tiếp theo huyện Gia Bình hƣớng vào bồi
dƣỡng một số kỹ năng cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý, trƣớc mắt tập trung vào những cán bộ hoặc bộ phận tiếp xúc nhiều với
dân và tổ chức. Các kỹ năng nói trên giúp cho cán bộ, công chức từ việc lập kế
hoạch, xác định mục tiêu, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ đến giao tiếp hành chính với nhân dân, với đồng
nghiệp và với cấp trên để từ đó có trách nhiệm cải tiến lề lối làm việc, nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
1.7.3. Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Thứ nhất: Đẩy mạnh việc tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức
đối với cán bộ, công chức và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc
đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức cấp xã.
Tăng cƣờng công tác tuyên truyền để cán bộ, công chức nâng cao nhận
thức trách nhiệm trong việc tự học, tự bồi dƣỡng để nâng cao trình độ, cập nhật
thông tin đáp ứng yêu cầu vị trí đang đảm nhận, sớm chuẩn hóa các chức danh
theo qui định là nhiệm vụ rất cấp thiết hiện nay vì nhiều nơi nhiệm vụ này còn
bị xem nhẹ.
40
Làm tốt công tác tuyên truyền, UBND các cấp xây dựng kế hoạch hoặc
chƣơng trình hành động cụ thể để tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi
dƣỡng cán bộ, công chức cấp xã.
Thứ hai: Làm tốt công tác quy hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng cán bộ,
công chức cấp xã một các hợp lý.
Tổ chức rà soát, đánh giá chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã,
trên cơ sở đó xây dựng quy hoạch bố trí sử dụng, đào tạo bồi dƣỡng từng chức
danh cán bộ, công chức ở từng xã, thị trấn. Quan tâm các xã ở còn yếu về đội
ngũ, đảm bảo nguồn cán bộ cả trƣớc mắt và lâu dài. Hàng năm tiến hành rà
soát, bổ sung quy hoạch cho các chức danh cán bộ, công chức, trên cơ sở đó
xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dƣỡng năm năm và hàng năm.
Đƣa công tác đánh giá cán bộ, công chức ở cấp xã đi vào nề nếp, cùng
với hiệu quả công việc sau đào tạo, bồi dƣỡng. Tổ chức tốt việc tuyển dụng, bổ
nhiệm mới đối với cán bộ, công chức cấp xã phải đáp ứng tiêu chuẩn chức
danh quy định. Rà soát, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bổ nhiệm thay thế
những cán bộ, công chức chƣa có bằng chuyên môn mà tuổi cao, năng lực yếu.
Không bố trí cán bộ, tuyển dụng công chức cấp xã không đạt chuẩn về chuyên
môn.
Thứ ba: Xác định chính xác nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng, trên cơ sở đó
xây dựng và triển khai hiệu quả kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng CBCC xã cho
từng năm, từng giai đoạn.
Ủy ban nhân dân các xã căn cứ thực tế số lƣợng, chất lƣợng cán bộ,
công chức hiện có, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của đề án đào tạo, bồi dƣỡng
cán bộ, công chức cấp xã, đối chiếu với tiêu chuẩn cán bộ công chức theo quy
định để xây dựng kế hoạch cụ thể về công tác đào tạo, bồi dƣỡng từng năm và
từng giai đoạn của địa phƣơng. Hàng năm tiến hành xây dựng kế hoạch đào
tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức xã trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và
tổ chức triển khai thực hiện. Không đƣợc cử ngƣời đi đào tạo, bồi dƣỡng
41
không nằm trong quy hoạch, kế hoạch đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thứ tư: Nâng cao chất lƣợng và hiệu quả quản lý công tác đào tạo,
bồi dƣỡng
Tiến hành khảo sát, lựa chọn các trƣờng, các trung tâm đào tạo, bồi
dƣỡng đảm bảo về quy mô, chất lƣợng cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên,
chƣơng trình giảng dạy phù hợp với nhu cầu để triển khai đào tạo, bồi dƣỡng
cán bộ, công chức xã. Tăng cƣờng đầu tƣ cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo
bồi dƣỡng để đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập.
Nâng cao chất lƣợng giảng viên để đảm bảo yêu cầu chất lƣợng trong đào
tạo, bồi dƣỡng. Tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao năng lực cho giảng viên kể
cả giảng viên cơ hữu và kiêm chức, giỏi về chuyên môn, có bản lĩnh chính trị,
đạo đức, lối sống tốt và có nghiệp vụ sƣ phạm. Xây dựng các tiêu chuẩn, nhiệm
vụ, chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ phù hợp để thu hút những cán bộ công
chức đã đƣợc đào tạo cơ bản, có kinh nghiệm thực tiễn, có năng lực giảng dạy
đang công tác tại các cơ quan đơn vị tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm chức.
Kiện toàn tổ chức, biên chế, bổ sung lực lƣợng giảng viên đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức xã đặt ra.
Đổi mới nội dung, chƣơng trình, phƣơng pháp giảng dạy phù hợp với
từng đối tƣợng cán bộ, công chức xã, theo giai đoạn từ năm 2015 đến năm
2020. Cử giảng viên tham gia các lớp tập huấn để sử dụng 24 bộ tài liệu bồi
dƣỡng cho các chức danh Bộ Nội vụ ban hành.
Thứ năm: Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch đào tạo, bồi dƣỡng và việc bố trí sử dụng kinh phí đào tạo.
Các cấp, các ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao, thƣờng
xuyên kiểm tra, giám sát công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức cấp xã
thuộc phạm vi thẩm quyền đƣợc giao.
42
Thứ sáu: Ƣu tiên bố trí ngân sách cho công tác đào tạo, bồi dƣỡng công
chức xã. Coi kinh phí đầu tƣ đào tạo, bồi dƣỡng cho công chức cấp xã là một
phần trong việc nâng cao chất lƣợng công chức cơ sở.
1.7.4. Bài học kinh nghiệm đối với đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng
– Thống kê cấp xã
Qua nghiên cứu kinh nghiệm đào tạo bồi dƣỡng công chức cấp xã của
các địa phƣơng khác cho thấy, các địa phƣơng rất coi trọng xây dựng, nâng cao
chất lƣợng công chức cấp xã và từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong
việc đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã nhƣ:
- Một là, tuyển dụng những công chức đƣợc đào tạo cơ bản và trong quá
trình công tác phải thƣờng xuyên bồi dƣỡng them nhằm nâng cao nghiệp vụ
chuyên môn.
- Hai là, mục tiêu đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức cấp xã là phải
sát với điều kiện thực tế của địa phƣơng và công chức Văn phòng – Thống kê
nhằm trang bị, củng cố và nâng cao kiến thức, năng lực thực tiễn, điều hành và
thực thi công vụ.
- Ba là, chú trọng đặc biệt vào chƣơng trình và khâu biên soạn tài liệu
đào tạo, bồi dƣỡng. Nội dung chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng cần đƣợc đổi
mới theo hƣớng thiết thực, sát với đối tƣợng và mục tiêu đào tạo.
- Bốn là, đổi mới phƣơng pháp giảng dạy và nâng cao chất lƣợng đội
ngũ giảng viên, đổi mới phƣơng pháp kiểm tra đánh giá.
- Năm là, tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch đào tạo, bồi dƣỡng và quan tâm đầu tƣ cơ sở vật chất cho các cơ sở đào
tạo.
43
Tiểu kết chƣơng 1
Trong chƣơng 1, nội dung chính là hệ thống hóa những cơ sở lý luận về
công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã và đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn
phòng – Thống kê cấp xã. Làm rõ các khái niệm cơ bản về công chức cấp xã
nói chung và công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nói riêng. Chức năng,
nhiệm vụ, tiêu chuẩn của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã. Trên cơ sở
đó xác định đặc điểm của công chức Văn phòng – thống kê và vị trí, vai trò
của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trong hoạt động của chính quyền
cơ sở.
Thông qua các luận cứ, trong chƣơng này đã làm rõ các yếu tố ảnh
hƣởng đến đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê trong giai
đoạn hiện nay. Những kinh nghiệm đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng -
Thống kê của các địa phƣơng nhƣ: Tỉnh Gia Lai, huyện Gia Bình, huyện Tiên
Du, tỉnh Bắc Ninh. Khẳng định công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã có
vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị cơ sở, vừa là bộ phận giúp UBND
thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình trong các lĩnh vực, vừa là ngƣời trực
tiếp tiếp xúc với nhân dân, lắng nghe những yêu cầu, thắc mắc chính đáng của
ngƣời dân, đề xuất tham mƣu với lãnh đạo UBND xã có những giải pháp để
thực hiện tốt vai trò, chức năng của bộ máy chính quyền cơ sở. Trên cơ sở lý
luận khẳng định đào tạo, bồi dƣỡng CBCC Văn phòng - Thống kê cấp xã có
vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã và ĐTBD
cần đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, liên tục.
Tất cả những căn cứ trên làm nên hệ thống cơ sở lý luận để tiến hành
nghiên cứu thực tiễn công tác ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
và đề xuất các giải pháp để góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng
công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
trong giai đoạn hiện nay.
44
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG
KÊ CẤP XÃ TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
2.1. Khái quát tình hình, đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Thuận Thành
2.1.1. Vị trí địa lý
Thuận Thành nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Ninh ven dòng sông Đuống
(sông Thiên Đức xƣa). Phía bắc giáp với huyện Tiên Du, huyện Quế Võ, phía
đông giáp huyện Gia Bình, Lƣơng Tài (tỉnh Bắc Ninh), phía tây tiếp giáp với
huyện Gia Lâm (thành phố Hà Nội), phía nam giáp huyện Văn Lâm (tỉnh
Hƣng Yên), huyện Cẩm Giàng (tỉnh Hải Dƣơng). Thuận Thành có diện tích tự
nhiên là 116 km2, dân số tính đến 31/12/2015 là 170.850 ngƣời.
Thuận Thành có đƣờng quốc lộ 38 chạy qua trung tâm huyện, đƣờng
quốc lộ 17 nối liền các huyện phía Nam tỉnh Bắc Ninh với thành phố Hà
Nội và tỉnh Hải Dƣơng. Thuận Thành là một trong những vùng đất cổ của
ngƣời Việt, quê hƣơng của những huyền thoại - lịch sử, cái nôi của văn
minh lúa nƣớc. Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, mảnh đất và con ngƣời
Luy Lâu, Siêu Loại, Thuận Thành đã tạo dựng nên những giá trị văn hóa kì
diệu, giàu tính nhân văn và đậm đà sắc thái riêng có của ngƣời Bắc Ninh -
Kinh Bắc.
Thuận Thành có 18 đơn vị hành chính, với 17 xã, 01 thị trấn, gồm các
xã: Song Hồ, Mão Điền, Hoài Thƣợng, An Bình, Trạm Lộ, Ninh Xá, Nghĩa
Đạo, Nguyệt Đức, Gia Đông, Hà Mãn, Thanh Khƣơng, Trí Quả, Đình Tổ, Đại
Đồng Thành, Xuân Lâm, Song Liễu, Ngũ Thái và Thị trấn Hồ.
Thuận Thành là vùng đất ven sông Đuống với đất phù sa màu mỡ, khí
hậu chịu ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới với bốn mùa rõ rệt. Thuận Thành là
đơn vị hành chính cấp huyện rộng thứ hai và đông dân thứ hai ở Bắc Ninh.
45
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội
- Về kinh tế
Thuận Thành là vùng đất nằm giữa trung tâm tam giác phát triển kinh tế
đồng bằng Sông Hồng (Hà Nội - Bắc Ninh - Hải Phòng).
Tổng sản phẩm địa phƣơng năm 2015 (GRDP - giá so sánh 2010) đạt
3.819 tỷ đồng. Tốc độ tăng trƣởng đạt 10,3 % (vƣợt 3,34 % so với kế hoạch đề
ra). Trong đó tăng trƣởng: Khu vực nông, lâm, thủy sản đạt 2,0 %; khu vực
công nghiệp - xây dựng 15,3%; khu vực dịch vụ 9,4%. Sản lƣợng lƣơng thực
có hạt đạt 72.865 tấn. Giá trị sản xuất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản ƣớc đạt
90,8 triệu đồng/ha, đạt KH và tăng 5,4 triệu đồng/ha.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hƣớng, tính đến hết năm 2015 là:
Nông, lâm, thủy sản 20,7 %; Công nghiệp, xây dựng 42,2 %; Dịch vụ 37,1 %.
(Năm 2014 cơ cấu: nông, lâm, thủy sản 23%; công nghiệp, xây dựng 34,5 %;
dịch vụ 42,5 % )
Thu nhập bình quân đầu ngƣời ƣớc đạt 30,5 triệu đồng/ngƣời.
Thu ngân sách nhà nƣớc năm 2015 đạt 191 tỷ đồng.
Giá trị sản năm 2015 (giá so sánh 2010) Nông, lâm, thủy sản ƣớc đạt
1.121.254 triệu đồng. Trong đó: Trồng trọt đạt: 482.790 triệu đồng, chiếm 43,0
%; Chăn nuôi đạt 575.524 triệu đồng, chiếm 51,4 %; dịch vụ nông nghiệp đạt
62.940 triệu đồng, chiếm 5,6 % giá trị nông nghiệp.
Với 3 khu công nghiệp: KCN Thuận Thành I; Thuận Thành II; Thuận
Thành III với hơn 400 doanh nghiệp đăng ký sản xuất kinh doanh. Phấn đấu
tới năm 2020 huyện Thuận Thành trở thành huyện Công nghiệp của tỉnh Bắc
Ninh và là thị xã thủ phủ vùng Nam sông Đuống.
- Về xã hội
Kinh tế phát triển, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đƣợc giữ
vững, công tác quốc phòng đƣợc tăng cƣờng và ổn định, các tầng lớp nhân dân
tin tƣởng vào đƣờng lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc, đời
sống nhân dân từng bƣớc đƣợc cải thiện, phong trào xây dựng Nông thôn mới
46
đƣợc triển khai rộng rãi và đạt đƣợc nhiều kết quả tích cực đã có 10/18 xã, thị
trấn đạt các tiêu chí về xây dựng Nông thôn mới. Văn hóa - xã hội có nhiều
tiến bộ, công tác giảm nghèo, an sinh xã hội đƣợc đảm bảo, đời sống nhân dân
ổn định.
Nhìn chung, tình hình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của huyện có
sự phát triển tốt, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, tập trung phát triển
thƣơng mại, dịch vụ và công nghiệp trong đó chú trọng quan tâm phát triển
thành phần kinh tế công nghiệp vừa và nhỏ.
2.1.3. Những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến công
tác đào tạo bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê xã tại huyện Thuận
Thành
- Mặt tích cực
Huyện Thuận Thành đang trong quá trình CNH, HĐH, là huyện có vị trí
địa lý thuận lợi cả về giao thông đƣờng bộ, đƣờng thủy, tiếp giáp với thành
phố Hà Nội, đó là những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã.
Huyện Thuận Thành giàu truyền thống yêu nƣớc, truyền thống hiếu học, cần
cù chịu khó trong lao động sản xuất, đó là động lực to lớn nuôi dƣỡng ý thức
tự hào, bồi dƣỡng bản thân để cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê hoàn
thành tốt nhiệm vụ.
- Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động cao, có trình độ qua đào tạo ngày
càng tăng, tạo cho huyện nguồn nhân lực dồi dào và đây sẽ là nguồn bổ sung
cho đội ngũ cán bộ, công chức xã.
- Tình hình an ninh chính trị ổn định, kinh tế ngày càng phát triển, đó là
những điều kiện thuận lợi cho lực lƣợng CBCC xã phát huy năng lực trình độ
chuyên môn của mình thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ.
- Mặt hạn chế
47
- Đa số công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã không đƣợc đào tạo cơ
bản, đúng chuyên môn. Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về Văn phòng –
Thống kê còn hạn chế, sau khi đƣợc bổ nhiệm thì mới tham gia bồi dƣỡng, đào
tạo.
- Chế độ, chính sách tiền lƣơng thấp đối với công việc ngày càng nhiều
đối với công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đời sống rất khó khăn, do đó
sẽ khó tạo đƣợc bƣớc đột phá trong xây dựng lực lƣợng cán bộ công chức xã.
- Trình độ dân trí nhìn chung ở các xã thấp, do lực lƣợng lao động
đƣợc đào tạo có trình độ cao thì đi lao động tại thành phố hoặc trong các
khu công nghiệp, số cán bộ nguồn tham gia công tác tại địa phƣơng trình độ
chủ yếu mới tốt nghiệp phổ thông trung học, nguồn cán bộ trẻ, có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ tuyển dụng vào công tác tại cơ quan hành chính cấp
xã hết sức khó khăn.
- Chế độ tiền lƣơng cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã thấp so
với thu nhập bình quân của ngƣời dân địa phƣơng. Đó là những khó khăn
thách thức lớn trong việc đào tạo bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã.
2.2. Thực trạng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn
huyện Thuận Thành
2.2.1. Về số lượng, cơ cấu công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Căn cứ theo báo cáo Tổng hợp chất lƣợng kết quả rà soát số lƣợng, chất
lƣợng công chức xã, thị trấn huyện Thuận Thành năm 2015, tính đến
30/10/2015 tổng số công chức xã là: 169 ngƣời, Theo số liệu của Phòng Nội
vụ, UBND huyện Thuận Thành, tổng số công chức Văn phòng - Thống kê cấp
xã biên chế đƣợc giao là 18, hiện tại biên chế hiện có của công chức Văn
phòng - Thống kê là 18 ngƣời.
Trong đó:
Cơ cấu công chức theo độ tuổi:
48
- Dƣới 30 tuổi: 2 ngƣời, chiếm tỷ lệ: 11,1 %
- Từ 31 đến 40 tuổi: 4 ngƣời, chiếm tỷ lệ: 22,2 %
- Từ 41 đến 50 tuổi: 10 ngƣời, chiếm tỷ lệ: 55,6 %
- Từ 51 đến 60 tuổi: 2 ngƣời, chiếm tỷ lệ: 11,1 %
Số lƣợng công chức là Đảng viên: 18/18 ngƣời, chiếm tỷ lệ: 100%
Qua kết quả tổng hợp của Phòng Nội vụ cơ cấu theo độ tuổi của công
chức Văn phòng - Thống kê cấp xã của huyện Thuận Thành tỷ lệ trẻ tuổi từ 18
đến chiếm tỷ lệ 33,3 %, trong khi đó công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
có độ tuổi từ 41 đến 50 là 55,6 %, trên 50 tuổi 2 ngƣời tỷ lệ 11,1 %. Độ tuổi trẻ
ít cũng thể hiện những hạn chế của công tác Văn phòng – Thống kê cấp xã
trong xử lý công việc ngày càng nhiều, tiếp cận ứng dụngcông nghệ thông tin
vào trong hoạt động của công tác Văn phòng – Thống kê.
2.2.2. Trình độ văn hóa, chuyên môn, lý luận chính trị
Bảng 2.1. Trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã huyện Thuận Thành
Năm 2012 Năm 2015 So sánh
Diễn giải
% Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ
Tổng số 16 100 18 100 112,5
Văn hóa THPT 14 87,5 18 100 128
THCS 2 12,5 0 0
16 100 18 100 112,5 Tổng số
Chuyên môn Đại học 2 12,5 2 11,1 100
Cao đẳng 0 0 5 27,8
Trung cấp 11 68,8 9 50 81,8
Sơ cấp 3 18,7 2 11,1 66,6
0 0 0 0 0 Chƣa qua đào tạo
(Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Thuận Thành (2013, 2015))
49
Nhận xét - Nhìn vào bảng tổng hợp so sánh về trình đồ chuyên môn từ năm
2012 đến năm 2015 có sự chuyển biên về trình độ văn hóa số công chức tốt
nghiệp THPT đạt tỷ lệ cao từ 87, 5% đến năm 2015 trình độ văn hóa THPT đạt
100%. Trình độ nghiệp vụ chuyên môn năm 2012 là 12, 5 % trình độ chuyên
môn Đại học, cao đẳng đến năm 2015 đạt 38,9 %.
Bảng 2.2. Trình độ Lý luận chính trị, Quản lý nhà nƣớc
Năm 2012 Năm 2015 So sánh Trình độ % Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ
Tổng số
Cao cấp
16 100 18 100 112,5
Trung cấp
Sơ cấp
Chƣa qua đào tạo
0 0 0 0 0 Lý luận 4 6 20 150 25 chính trị 6 10 68,9 166,6 37,5
6 2 11,1 33,3 37,5
16 18 100 112,5 100
Tổng số
Chuyên viên chính
Chuyên viên
Chƣa qua đào tạo
0 0 Quản lý 2 8 44,4 400 12,5 nhà nƣớc 87,5 14 10 55,6 71,4
(Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Thuận Thành (2012, 2015))
Nhận xét:
- Trình độ Lý luận chính trị của đội ngũ công chức Văn phòng - Thống
kê cấp xã đã đƣợc nâng lên đáng kể từ 2012 - 2015, tuy nhiên số lƣợng công
chức Văn phòng - Thống kê cấp xã chƣa qua đào tạo vẫn còn cao 33,3 %. Do
đó để có 100% số lƣợng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đạt trình độ
trung cấp chính trị trở lên không phải dễ dàng. Yêu cầu đặt ra cho công tác
ĐTBD và bản thân ngƣời cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
không ngừng học tập để nâng cao trình độ Lý luận chính trị. Chỉ có một nền lý
luận chính trị vững vàng thì mới thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc đạt kết
50
quả cao nhất.
- Trình độ quản lý nhà nƣớc, nhìn bảng tổng hợp số lƣợng công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã chƣa đƣợc trang bị kiến thức về quản lý nhà
nƣớc là khá cao 71,4%. Đây là một vấn đề đặt ra là đội ngũ công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã hàng ngày họ đang thực thi nhiệm vụ quản lý nhà
nƣớc nhƣng họ đang thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nƣớc.
Bảng 2.3. Trình độ Tin học, Tiếng Anh
Năm 2012 Năm 2015
Diễn giải
So sánh
Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ
16 100 100 112,5 18 Tổng số
5,5 Trung cấp 1 Tin học
Chứng chỉ A, B, C 10 62,5 10 55,5 100
Chƣa qua đào tạo 6 37,5 39 116,6 7
Đại học 0 0 0 0 0 Ngoại
ngữ Chứng chỉ A, B, C 3 19 39 233,3 7
Anh văn Chƣa qua đào tạo 13 81 61 84,6 11
(Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Thuận Thành (2012, 2015))
* Nhận xét:
Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện Thuận Thành có chứng
chỉ Tiếng Anh, Tin học tỷ lệ có tăng. Tuy nhiên số công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã chƣa qua đào tạo vẫn còn chiếm tỉ lệ cao (Tin học 39 %;
Tiếng Anh 61%). Số này tập trung số công chức Văn phòng - Thống kê có độ
tuổi từ 46 đến trên 50 tuổi, do đó việc soạn thảo văn bản, ứng dụng công nghệ
thông tin hiện nay tại các đơn vị này hết sức khó khăn, phụ thuộc nhiều vào
đội ngũ cán bộ trẻ thành thạo Tin học, Tiếng Anh. Số lƣợng công chức Văn
phòng -Thống kê chƣa qua đào tạo là một trở ngại rất lớn trong thực hiện
nhiệm vụ và áp dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý, hỗ trợ công tác
51
văn phòng - thống kê là hết sức khó khăn.
2.2.3. Khảo sát thực trạng đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng –
Thống kê cấp xã huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
2.2.3.1. Quá trình khảo sát đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng – Thống
kê cấp xã huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Để đánh giá đƣợc thực trạng đào tạo, bồi dƣỡng của công chức Văn
phòng – Thống kê cấp xã huyện Thuận Thành, tác giả đã xây dựng phiếu khảo
sát và tiến hành phát phiếu, lấy ý kiến khảo sát của chính bản thân công chức
Văn phòng – Thống kê cấp xã, của ngƣời dân, lãnh đạo Đảng ủy, UBND xã và
05 cơ quan và 01 Trƣờng trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật thủ công mỹ nghệ
truyền thống huyện Thuận Thành; Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên về đào
tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ở huyện Thuận
Thành, gồm 3 loại phiếu:
- Phiếu khảo sát thăm dò ý kiến của từng công chức Văn phòng – Thống
kê cấp xã, nhằm mục đích để họ tự đánh giá về đào tạo, bồi dƣỡng đối với kết
quả việc thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao. Tổng số phiếu lấy ý kiến công chức
Văn phòng – Thống kê cấp xã là 18 phiếu. Thời gian lấy ý kiến từ 10/11/2015
đến 18/11/2015, huyện Thuận Thành có 18 xã có 18 công chức Văn phòng –
Thống kê cấp xã tăng 02 ngƣời so với năm 2012.
- Phiếu khảo sát thăm dò ý kiến của Lãnh đạo Đảng ủy, Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân các xã là những ngƣời lãnh đạo trực tiếp. Các cơ quan
cấp huyện có liên quan: Văn phòng Huyện ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân -
Ủy ban nhân dân; Phòng Nội vụ; Chi cục Thống kê là các cơ quan hƣớng dẫn
trực tiếp chuyên môn nghiệp vụ Văn phòng – thống kê. Trung tâm bồi dƣỡng
chính trị huyện; Trƣờng trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật thủ công mỹ nghệ
truyền thống Thuận Thành; Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên huyện Thuận
Thành là những cơ sở đào tạo, bồi dƣỡng thƣờng xuyên công chức Văn phòng
52
– Thống kê cấp xã, số phiếu khảo sát là 26.
- Phiếu khảo sát thăm dò ý kiến của ngƣời dân đối với công chức Văn
phòng – Thống kê cấp xã. Họ là những ngƣời thƣờng xuyên liên hệ trực tiếp
với Ủy ban nhân dân cấp xã để giải quyết công việc thông qua Văn phòng –
Thống kê cấp xã. Tổng số phiếu lấy ý kiến là 36, mỗi xã, thị trấn, tác giả tiến
hành lấy phiếu của 02 ngƣời ngẫu nhiên.
Tổng số phiếu khảo sát lấy ý kiến là 116 phiếu, gồm:
+ 18 phiếu lấy ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND xã, thị trấn.
+ 18 phiếu lấy ý kiến của Bí thƣ hoặc Phó bí thƣ Đảng ủy xã, thị trấn.
+ 04 phiếu lấy ý kiến của Chánh, các Phó chánh Văn phòng HĐND –
UBND huyện Thuận Thành.
+ 04 phiếu lấy ý kiến của Chánh, các Phó chánh Văn phòng Huyện ủy
Thuận Thành.
+ 05 phiếu lấy ý kiến của Trƣởng phòng, các Phó trƣởng phòng, chuyên
viên Phòng Nội vụ huyện Thuận Thành.
+ 02 phiếu lấy ý kiến của Chi cục trƣởng Chi cục Thống kê huyện
Thuận Thành.
+ 03 phiếu lấy ý kiến của Giám đốc, Phó giám đốc Trung tâm bồi dƣỡng
chính trị huyện Thuận Thành.
+ 05 phiếu lấy ý kiến của Hiệu trƣởng, các Phó hiệu trƣởng, Trƣởng phó
phòng đào tạo, bồi dƣỡng Trƣờng trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật thủ công mỹ
nghệ truyền thống Thuận Thành.
+ 03 phiếu lấy ý kiến của Giám đốc, các Phó giám đốc Trung tâm giáo
dục thƣờng xuyên huyện Thuận Thành.
Kết quả khảo sát năng lực thực thi công vụ của Văn phòng – Thống kê
cấp xã đƣợc tổng hợp, xử lý và trình bày cụ thể nhƣ sau:
2.2.3.2. Kết quả khảo sát, ý kiến đánh giá về trình độ, chuyên môn của công
53
chức Văn phòng – Thống kê cấp xã huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Qua phân tích trình độ chuyên môn của công chức Văn phòng – Thống
kê cấp xã dựa vào số liệu cung cấp của Phòng Nội vụ huyện Thuận Thành vào
cuối năm 2015, với kết quả khảo sát đánh giá của lãnh đạo Đảng ủy, UBND
xã, thị trấn, của ngƣời dân nơi công chức Văn phòng – Thống kê công tác, sự
đánh giá của lãnh đạo, chuyên viên một số cơ quan chuyên môn, các Trung
tâm bồi dƣỡng thu đƣợc số liệu nhƣ sau:
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát đánh giá của lãnh đạo Đảng ủy, UBND
xã, lãnh đạo một số cơ quan chuyên môn, nhận xét của ngƣời dân về trình
độ chuyên môn đối với công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã
Đáp ứng tốt
Trình độ chuyên môn Đáp ứng Chƣa đáp ứng Đối tƣợng đƣợc lấy ý kiến Tổng số
Số lƣợng Số lƣợng Số lƣợng
Tỷ lệ %
Tỷ lệ % Tỷ lệ %
62 33 27 53 44 02 03
Lãnh đạo Đảng ủy, HĐND - UBND xã; Lãnh đạo Văn phòng Huyện ủy; HĐND – UBND huyện; Phòng Nội vụ và Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện; Trƣờng trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật…. Ngƣời dân 36 14 39 22 61 0 0
Tổng cộng 98 41 42 55 56 02 02
Trình độ chuyên môn của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã chủ
yếu đƣợc thể hiện qua bằng cấp đào tạo, bên cạnh đó nó còn đƣợc thể hiện qua
việc vận dụng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ
đƣợc giao. Qua số liệu khảo sát cho thấy 53 % lãnh đạo Đảng ủy, UBND cấp
xã đƣợc đánh giá đáp ứng tốt về trình độ chuyên môn, có 44 % tỷ lệ công chức
54
Văn phòng – Thống kê đáp ứng đƣợc yêu cầu về trình độ chuyên môn, vẫn còn
2 % công chức Văn phòng – Thống kê chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu về trình độ
chuyên môn. Trong khi đó ngƣời dân đánh giá số công chức Văn phòng –
Thống kê đáp ứng tốt yêu cầu về trình độ chuyên môn đạt 39 %, số công chức
Văn phòng – Thống kê đáp ứng đƣợc yêu cầu về trình độ chuyên môn ở mức
chấp nhận đƣợc đạt 61 %, vẫn còn 2 ngƣời trình độ chuyên môn chƣa đáp ứng
đƣợc cần phải đào tạo, bồi dƣỡng.
Trong phiếu khảo sát, tác giả tiến hành lấy ý kiến của bản thân công
chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ở mức độ tham gia các lớp đào tạo, bồi
dƣỡng thu đƣợc kết quả nhƣ sau:
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát mức độ tham gia các lớp đào tạo, bồi
dƣỡng của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã.
Tham gia đào tạo, bồi dƣỡng
Tổng số Thƣờng xuyên Thỉnh thoảng Không tham gia
Số lƣợng Tỷ lệ % Tỷ lệ % Số lƣợng Tỷ lệ %
10 55,5 44,5 0 0 Số lƣợng 8 18
Qua kết quả khảo sát cho thấy 10/18 ngƣời trả lời họ thƣờng xuyên tham
gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng, chiếm tỷ lệ 55,5 %, có 8/18 ngƣời trả lời thỉnh
thoảng tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng chiếm tỷ lệ 44,5 %, qua đó thấy
rằng nhận thức của việc tham gia đào tạo, bồi dƣỡng để nâng cao trình độ
chuyên môn vẫn chƣa đƣợc công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã thực sự
quan tâm.
2.2.3.2. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá về chất lượng nội dung, chương
55
trình, phương pháp giảng dạy đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức Văn
phòng – Thống kê cấp xã
Phiếu khảo sát, tác giả tiến hành lấy ý kiến của bản thân công chức Văn
phòng – Thống kê cấp xã về chất lƣợng nội dung, chƣơng trình, phƣơng pháp
giảng dạy trong đào tạo, bồi dƣỡng thu đƣợc kết quả nhƣ sau
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát về chất lƣợng nội dung, chƣơng trình,
phƣơng pháp giảng dạy đối với công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã
Nội dung, chƣơng trình
Phƣơng pháp giảng dạy
Tổng
số Phù hợp Phù hợp
Tỷ lệ % Không phù hợp Tỷ lệ % Tỷ lệ % Không phù hợp Tỷ lệ %
15 83 3 17 67 6 33 12 18
Qua kết quả khảo sát cho thấy 15/18 ngƣời trả lời nội dung, chƣơng
trình đào tạo, bồi dƣỡng phù hợp với công việc Văn phòng – Thống kê họ đang
đảm nhiệm chiếm tỷ lệ 83%, còn 3/18 ngƣời trả lời nội dung, chƣơng trình đào
tạo, bồi dƣỡng không phù hợp với công việc Văn phòng – Thống kê. Về
phƣơng pháp giảng dạy có 12/18 ngƣời trả lời phƣơng pháp giảng dạy phù hợp
với nội dung chƣơng trình ĐTBD, còn 6/18 ngƣời trả lời phƣơng pháp giảng
dạy không phù hợp với nội dung chƣơng trình ĐTBD, chiếm tỷ lệ 33%.
2.2.3.4. Kết quả khảo sát về mức độ kỹ năng thực hiện công việc của công
chức Văn phòng – Thống kê cấp xã
Kết quả cho thấy lãnh đạo Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, một số
cơ quan có liên quan ở huyện có sự nhận xét, đánh giá tích cực về mức độ
hoàn thành nhiệm vụ công việc giao của Công chức văn phòng - Thống kê cấp
xã, kết quả thu đƣợc nhƣ sau:
56
Bảng 2.7a. Kết quả khảo sát về mức độ thực hiện các kỹ năng cụ thể của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã do Lãnh đạo Đảng ủy, UBND xã, thị trấn và một số cơ quan huyện có liên quan đánh giá.
TT
Mức độ đánh giá
Nội dung đánh giá Tốt Khá Trung bình
Số lƣợng
Tỷ lệ %
Số lƣợng
Tỷ lệ %
Số lƣợng
Tỷ lệ %
62
35
61
15
10
16
1
23
52
62
12
19
32
18
29
2
62
10
16
36
68,2
16
25,8
3
62
23
37
37
60
2
3
4
62
35
56,4
22
35,5
5
8,1
5
Tổng số phiếu
Kỹ năng phối hợp trong công tác Kỹ năng ứng dụng tin học Kỹ năng giao tiếp thuyết trình Kỹ năng lập kế hoạch công tác Kỹ năng soạn thảo văn bản
TT
Bảng 2.7b. Kết quả khảo sát đánh giá các kỹ năng của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã do bản thân công chức Văn phòng –Thống kê tự đánh giá. Mức độ đánh giá
Nội dung đánh giá Tốt Khá Trung bình
Số lƣợng
Tỷ lệ %
Số lƣợng
Số lƣợng
Tỷ lệ %
Tỷ lệ %
18
6
33,3
10
2
11,1
55,6
1
Tổng số phiếu
18
5
27,7
11
61,2
2
11,1
2
Kỹ năng phối hợp trong công tác
18
9
50
9
50
3
18
9
38,9
9
50
4
18
6
33,3
12
66,7
5
Kỹ năng ứng dụng tin học
Kỹ năng giao tiếp thuyết trình Kỹ năng lập kế hoạch công tác Kỹ năng soạn thảo văn bản
57
Về kỹ năng phối hợp trong công tác
Những nhiệm vụ cụ thể của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đƣợc
trình bà cụ thể ở chƣơng 1, trong đó nhiệm vụ đòi hỏi phải có sự phối hợp
công chức Văn phòng - Thống kê phải chủ trì, phối hợp cùng các công chức
khác hoặc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan huyện để triển khai thực hiện tốt
nhiệm vụ.
Qua kết quả khảo sát cho thấy có 89,9 % công chức Văn phòng - Thống
kê cấp xã tự đánh giá nhận xét thực hiện tốt sự phối hợp kỹ năng này, có 84 %
lãnh đạo Đảng ủy,UBND xã, lãnh đạo các cơ quan huyện có liên quan đánh giá
công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã thực hiện tƣơng đối tốt phối hợp
trong. Tuy nhiên vẫn còn gần 20 số phiếu trả lời công chức Văn phòng - Thống
kê cấp xã chƣa thực hiện việc phối hợp trong công tác. (Số liệu cụ thể nêu
trong Bảng 2.7a, Bảng 2.7b)
Về kỹ năng ứng dụng tin học
Kết quả khảo sát cho thấy 89,9% công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
cho rằng họ thực hiện khá tốt ứng dụng tin học, còn 11,1 % ứng dụng tin học ở
mức trung bình, kết quả này tƣơng đƣơng với nhận xét đánh giá của lãnh đạo
Đảng ủy,UBND xã, lãnh đạo các cơ quan huyện đối với công chức Văn phòng
- Thống kê cấp xã 71 % số phiếu đánh giá họ rất thành thạo ứng dụng tin học,
còn 29 % đánh giá ở mức trung bình.
Trog thời đại hiện nay, công nghệ thông tin ngày càng trở lên quan trọng
không thể thiếu trong cuộc sống, cũng nhƣ trong thực thi công vụ, do đó cần
phải có những giải pháp khắc phục ngay sự yếu kém trong việc ứng dụng công
nghệ thông tin của công chức cấp xã, trong đó đặc biệt lƣu tâm đào tạo, bồi
dƣỡng công chức Văn phòng – Thống kê. (Số liệu cụ thể nêu trong Bảng 2.7a,
Bảng 2.7b)
Về kỹ năng giao tiếp, thuyết trình
58
Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã có nhiệm vụ giúp Hội đồng
nhân dân, UBND cấp xã tổ chức các cuộc họp, hội nghị, buổi giao ban, tiếp
dân, tiếp khách và giữ mối quan hệ đối với các đoàn thể cùng cấp. Do đó cần
có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình.
Kết quả khảo sát phản ánh 100% công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
tự đánh giá thực hiện khá tốt việc thuyết trình. Lãnh đạo Đảng ủy,UBND xã,
lãnh đạo các cơ quan huyện có liên quan đánh giá có 74,2 % công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã thực hiện khá, tốt kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, còn
lại 25,8 % công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã thực hiện chƣa tốt kỹ năng
này. (Số liệu cụ thể nêu trong Bảng 2.7a, Bảng 2.7b)
Kỹ năng soạn thảo văn bản
Kỹ năng soạn thảo văn bản là một trong những kỹ năng cơ bản mà mọi
cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nƣớc cần phải có, đặc biệt
công chức Văn phòng – Thống kê thì kỹ năng soạn thảo văn bản lại rất cần
thiết và không thể thiếu. Kết quả khảo sát cho thấy 100% công chức Văn
phòng – Thống kê cấp xã tự đánh giá là làm khá tốt (trong đó 33,3 % đánh giá
tốt, 66,7 % đánh giá ở mức khá trong soạn thảo văn bản). Trong khi đó lãnh
đạo Đảng ủy, UBND, lãnh đạo các cơ quan huyện có liên quan đánh giá có
56,4 % công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã soạn thảo văn bản ở mức tốt,
35,5 % đánh giá ở mức khá, còn 8,1 % chƣa làm tốt việc soạn thảo văn bản mà
chỉ làm ở mức độ trung bình, cần phải đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng lại ngay hoặc
cho chuyển sang làm công việc khác. (Số liệu cụ thể nêu trong Bảng 2.7a,
Bảng 2.7b).
2.3. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
trên địa bàn huyện Thuận Thành
2.3.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXI (nhiệm kỳ 2015 - 2020) đã
chỉ ra nhiệm vụ của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong huyện là phải
tranh thủ cơ hội, vƣợt qua thách thức, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và
59
đồng bộ. Để huyện Thuận Thành phát triển với tốc độ nhanh và bền vững. Sau
Đại hội Đại biểu tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVIII, BCH Đảng bộ huyện đã ban
hành Chƣơng trình hành động số 08-CTr/HU, ngày 22/3/2016 về việc thực
hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và thực hiện Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVIII trong đó xác định nhiệm vụ:
“Coi đổi mới công tác cán bộ là khâu đột phá trong công tác xây dựng Đảng,
xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự tiền phong gƣơng mẫu, gần dân,
sát dân, có trách nhiệm với công việc đƣợc giao, có phẩm chất đạo đức cách
mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và năng lực hoàn thành nhiệm vụ, vững vàng
trƣớc mọi khó khăn, thách thức. Quan tâm công tác quy hoạch cán bộ, chú
trọng công tác đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ,
trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ cán bộ, đảng viên đáp
ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác xây dựng Đảng trong tình hình mới”.
Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hƣớng dẫn của Trung ƣơng, các bộ,
ban, ngành trung ƣơng, của tỉnh, UBND huyện đã có các văn bản hƣớng dẫn
các cơ quan, đơn vị, các xã, thị trấn tiến hành rà soát, đánh giá chất lƣợng đội
ngũ nguồn nhân lực, đề xuất nhu cầu ĐTBD đội ngũ CBCC để xây dựng kế
hoạch nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực công chức, trong đó có công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã.
UBND huyện Thuận Thành đã ban hành, chỉ đạo, hƣớng dẫn và thực
hiện các văn bản chỉ đạo về công tác ĐTBD của Trung ƣơng, của tỉnh nhƣ:
- Quyết định số 294/QĐ - BNV, ngày 03/4/2012 của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ ban hành kế hoạch triển khai ĐTBD cán bộ, công chức xã.
- Quyết định số 163/QĐ - TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tƣớng Chính
phủ về việc phê duyệt đề án đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức giai đoạn
2016 - 2020.
60
- Các dự án cấp bộ, ngành về đào tạo bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ
và nâng cao ký năng làm việc nhƣ: Đề án 165 của Ban Tổ chức Trung ƣơng;
Dự án ADB của Bộ, Nội vụ; Dự án về ứng dụng công nghệ thông tin...
- Quyết định số 33/QĐ-UBND, ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh Bắc
Ninh. Quyết định quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dƣỡng, thu hút và
sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh.
- Quyết định số 198/2013/QĐ-UBND ngày 29/5/2013 của UBND tỉnh
Bắc Ninh về việc sửa đổi, bổ sung, quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi
dƣỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh.
- Nghị quyết số 83/2013/NQ-HĐND ngày 23/4/2013 về việc sửa đổi, bổ
sung Nghị quyết số 43/2012/QĐ-HĐND ngày 25/4/2012 của HĐND tỉnh về
quy định chế độ, chính sách đào tạo, thu hút nhân tài.
- Quyết định số 223/2013/QĐ - UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh
về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán
bộ, công chức, viên chức Nhà nƣớc; cán bộ, công chức cấp xã và công tác tổ
chức, cán bộ ở các doanh nghiệp Nhà nƣớc tỉnh Bắc Ninh.
2.3.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng
Quán triệt tinh thần chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 39 - NQ/TW ngày
17/4/2015 của Bộ chính trị, công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức cơ
sở, trong đó có công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đƣợc hết sức coi
trọng. Song song với kế hoạch cử công chức đi học nâng cao trình độ, chuyên
môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, bồi dƣỡng kiến thức về kinh tế, pháp luật tại
các trƣờng của tỉnh, huyện hàng năm cũng đã lập kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng
công chức công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tại các cơ sở bồi dƣỡng
trên địa bàn của huyện. Có sự phối hợp chặt chẽ thống nhất chỉ đạo giữa các
ban ngành, cơ quan chuyên môn của huyện, tỉnh. Yêu cầu các xã rà soát đối
tƣợng, xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch, dự toán ngân sách, xây dựng chƣơng
trình đào tạo, bồi dƣỡng cho công chức cấp xã về mọi mặt để đáp ứng đƣợc
61
yêu cầu của công việc, nhiệm vụ đƣợc giao.
2.3.3. Về cơ sở đào tạo và đội ngũ giảng viên
Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện Thuận Thành là đơn vị chịu sự
quản lý trực tiếp của Huyện ủy Thuận Thành. Trung tâm bồi dƣỡng chính trị
huyện có chức năng tổ chức đào tạo về lý luận chính trị - hành chính; triển
khai học tập các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nƣớc; mở các lớp đào tạo bồi dƣỡng kiến thức chuyên môn nghiệp công tác
xây dựng Đảng, chính quyền. Đào tạo sơ cấp chính trị cho đối tƣợng đảng
viên mới, liên kết với các trƣờng Đại học, Cao đẳng, trung cấp để mở các lớp
đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ. Phối hợp với Trƣờng
chính trị Nguyễn Văn Cừ của tỉnh Bắc Ninh mở các lớp đào tạo trung cấp
chính trị, đặt địa điểm tại Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện. Trung tâm
bồi dƣỡng chính trị huyện là địa điểm tổ chức các lớp tập huấn, bồi dƣỡng
chuyên môn, nghiệp vụ ngắn ngày cho CBCC trong toàn huyện.
Tổ chức bộ máy của trung tâm bồi dƣỡng gồm 01 Giám đốc, 01 Phó
giám đốc, 02 giảng viên, 01 kế toán. Hiện tại có 03 giảng viên chuyên trách, 15
giảng viên kiêm chức là các đồng chí lãnh đạo Ban Thƣờng vụ Huyện ủy, lãnh
đạo ngành đoàn thể của huyện trực tiếp giảng dạy tại trung tâm theo sự phân
công hƣớng dẫn của Huyện ủy.
Giảng viên Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện ngoài bằng chuyên
môn Thạc sỹ, Đại học, còn có bằng cao cấp lý luận chính trị. Số lƣợng, chất
lƣợng giảng viên của trung tâm bồi dƣỡng chính trị của huyện ngày càng đáp
ứng tốt hơn về yêu cầu chất lƣợng ĐTBD cán bộ trên địa bàn huyện.
Cơ sở vật chất của Trung tâm bồi dƣỡng hiện có 03 phòng làm việc của
Ban giám đốc trung tâm, có 02 phòng học, Hội trƣờng, khu nhà ăn cho học
viên. Tuy nhiên, số phòng học còn quá ít, chƣa có phòng thƣ viện...
62
Bên cạnh đó huyện Thuận Thành có Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên;
Trƣờng trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật thủ công mỹ nghệ truyền thống huyện
Thuận Thành với 23 giảng viên. Trƣờng có chức năng đào tạo bồi dƣỡng cho
tất cả các đối tƣợng, các tầng lớp nhân dân trong huyện về văn hóa, chuyên
môn nghiệp vụ. Chuyển giao kỹ thuật công nghệ Hội viên hội Phụ nữ; Hội
viên hội Nông dân các xã. Phối hợp với các trƣờng Đại học, Cao đẳng mở các
lớp hệ Đại học, Cao đẳng dƣới hình thức đào tạo từ xa, tại chức, các lớp vừa
làm vừa học.
2.3.4. Về chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã
- Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức theo quy định của
nhà nước
Thứ nhất: Huyện Thuận Thành xác định lực lƣợng công chức xã nói
chung, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nói riêng phải có trình độ
Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học. Huyện đã phối hợp, liên kết với
các trƣờng Đại học, Cao đẳng mở các lớp trung cấp chuyên môn cho một số
cán bộ, công chức xã, phƣờng, thị trấn có trình độ học vấn trung học phổ thông
nhƣng chƣa có trình độ trung cấp đã đƣợc xếp vào các chức danh quy định tại
Nghị định số 92/2009/NĐ - CP của Chính phủ về chế độ chính sách đối với
cán bộ công chức xã, phƣờng, thị trấn.
Thứ hai: Công tác bồi dƣỡng kiến thức quản lý Nhà nƣớc cho cán bộ,
công chức hành chính và cán bộ công chức xã, thị trấn. UBND huyện Thuận
Thành xác định công tác đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao kiến thức quản lý Nhà
nƣớc cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nói riêng là nhiệm vụ
thƣờng xuyên. Mặt khác bồi dƣỡng kiến thức quản lý nhà nƣớc, kiến thức
chuyên môn nghiệp vụ là để cho cán bộ công chức hoàn thiện các tiêu chuẩn
của ngạch, bậc, chức danh đảm nhiệm.
63
Thứ ba: Về đào tạo kỹ năng làm việc, thực tế hiện nay công tác đào tạo,
bồi dƣỡng cho Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ở các trƣờng Đại học,
Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp các kỹ năng Văn phòng, thống kê, tổ
chức, nhân sự, thi đua, khen thƣởng, kỷ luật, tín ngƣỡng, tôn giáo còn nhiều
hạn chế. Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã chủ yếu là làm theo kiểu
vừa làm, vừa học, ngƣời đi sau học ngƣời đi trƣớc cộng với kinh nghiệm sau
khi trải qua một số vị trí công tác, nay chuyển sang làm cán bộ văn phòng -
Thống kê. Nhận thức đƣợc vấn đề này nhiều năm trở lại đây huyện Thuận
Thành nói chung, UBND các xã nói riêng đã quan tâm đến công tác tổ chức
cán bộ, đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã, trƣớc mắt
đào tạo, bồi dƣỡng kỹ năng giao tiếp với nhân dân, kỹ năng xử lý công việc,
lập kế hoạch, tham mƣu, tổng hợp thống kê. Xây dựng các tiêu chuẩn đạo đức
cán bộ công chức xã.
- Các chương trình ĐTBD dành cho công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã
Chủ trƣơng đổi mới chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức ở
nƣớc ta đang đƣợc triển khai thực hiện.bên cạnh đào tạo, bồi dƣỡng về lý luận
chính trị do trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện tổ chức, thì Trung tâm bồi
dƣỡng chính trị huyện đã phối hợp với UBND huyện, các sở, ban ngành mở
các bồi dƣỡng cho từng vị trí chức danh công chức, trong đó có công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã nhƣ:
- Kiến thức, kỹ năng soạn thảo văn bản cho công chức văn phòng -
Thống kê.
- Kiến thức, kỹ năng lập kế hoạch công tác cho công chức văn phòng -
Thống kê.
- Kiến thức, kỹ năng giao tiếp, thuyết trình.
- Kiến thức, kỹ năng ứng dụng Tin học, ngoại ngữ.
- Kiến thức kỹ năng tổng hợp, thống kê
64
Nhìn chung, các chƣơng trình ĐTBD công chức Văn phòng - Thống
kê cấp xã ở huyện Thuận Thành theo khung chƣơng trình quy định của Nhà
nƣớc đã phần nào đƣợc triển khai thực hiện tốt. Bên cạnh bồi dƣỡng kiến
thức về lý luận chính trị thì việc bồi dƣỡng về quản lý nhà nƣớc, các kỹ
năng công tác nghiệp vụ Văn phòng - Thống kê đƣợc coi trọng. Tuy nhiên
việc bồi dƣỡng thƣờng xuyên cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
về kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ công tác Văn phòng – Thống kê còn nhiều
hạn chế, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc ngày càng cao so với xu thế
hội nhập toàn cầu hóa hiện nay.
2.3.5. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng
Qua bảng tổng hợp kết quả đào tạo công chức Văn phòng – Thống kê
cấp xã của Phòng Nội vụ năm 2015 cùng với kết quả khảo sát thực tế thu đƣợc
kết quả nhƣ sau:
Bảng 2.8. Kết quả đào tạo, bồi dƣỡng
Số công chức VP- TK đã ĐTBD Số công chức VP-TK đang tham gia ĐTBD Số công chức VP- TK chƣa ĐTBD
Trình độ Số lƣợng Số lƣợng Số lƣợng Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %
10 55,6 22,2 22,2 4 4 Lý luận chính trị
Bảng tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng –
6 2 12 66,6 33,3 11,1 Chuyên môn, nghiệp vụ
Thống kê cấp xã năm 2015 cho thấy 55,6 % công chức Văn phòng – Thống kê
đã đƣợc ĐTBD về lý luận chính trị, 66,6 % đƣợc ĐTBD về chuyên môn
nghiệp vụ. 22,2 % công chức Văn phòng – Thống kê đang tham gia ĐTBD về
lý luận chính trị, 33,3 % đang tham gia ĐTBD về chuyên môn nghiệp vụ. Tuy
nhiên vẫn còn 22,2 % công chức Văn phòng – Thống kê chƣa đƣợc ĐTBD về
65
lý luận chính trị, 11,1 % chƣa đƣợc ĐTBD về chuyên môn nghiệp vụ, đây là
những trƣờng hợp mới làm công việc Văn phòng – Thống kê.
2.4. Đánh giá hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng công chức công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã, tại huyện Thuận Thành
2.4.1. Ưu điểm
UBND huyện, xã có sự nhìn nhận đúng đắn về chất lƣợng vị trí, vai trò
của cán bộ công chức xã nói chung, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
nói riêng. Công tác quản lý nhà nƣớc về đào tạo, bồi dƣỡng công chức đƣợc
quan tâm sâu sắc. Chƣơng trình kế hoạch đào tạo hàng năm đƣợc đổi mới phù
hợp với tình hình thực tế của địa phƣơng nhƣng trên cơ sở bám sát vào
chƣơng trình cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2015, giai đoạn 2016 -
2020.
Huyện ủy, UBND huyện có sự phân công cụ thể về quyền hạn, trách
nhiệm những công việc thuộc lĩnh vực đào tạo, bồi dƣỡng công chức. Trung
tâm bồi dƣỡng chính trị huyện, Phòng Nội vụ có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch bồi dƣỡng đào tạo CBCC xã hàng năm.
Chƣơng trình đào tạo có nhiều chuyển biến theo hƣớng đi sâu vào đào
tạo chuyên môn và đào tạo kỹ năng, ứng dụng công nghệ thông tin vào các
hoạt động của công tác Văn phòng - Thống kê.
Số công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đƣợc đƣa đi đào tạo, bồi
dƣỡng ngoài huyện ngày càng tăng lên. Số cán bộ công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã trẻ, có trình độ đào tạo chính quy ngày càng đƣợc quan tâm,
tuyển dụng.
Đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ đã có sự liên kết
phối hợp chặt chẽ giữa Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện; Trƣờng trung cấp
kinh tế kỹ thuật thủ công mỹ nghệ truyền thống huyện Thuận Thành với các
trƣờng Đại học, Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên toàn quốc. Đã có sự
liên kết giữa các Trung tâm bồi dƣỡng của huyện với Trung tâm học tập cộng
66
đồng của các xã.
Công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức xã nói chung, công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã nói riêng trên địa bàn huyện trong thời gian qua đã
góp phần nâng cao trình độ năng lực, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.
Chất lƣợng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ngày càng đƣợc nâng lên
hàng năm, hoạt động công vụ trên địa bàn huyện ngày càng phát triển, mức độ
hài lòng của nhân dân đƣợc tăng lên, hiệu quả công việc ngày càng tăng lên
góp phần vào phát triển kinh tế của địa phƣơng.
2.4.2. Hạn chế
Bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc của công tác đào tạo, bồi dƣỡng
công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên toàn huyện nói chung vẫn còn
một số hạn chế đó là:
- Việc lập kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cho công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã mới chƣa chú ý đến những nhiệm vụ trƣớc mắt, chƣa có chiến
lƣợc đào tạo, bồi dƣỡng lâu dài. Một số kế hoạch xây dựng chƣa đánh giá đúng
nhu cầu, chƣa sát yêu cầu, thực tế của cơ quan, đơn vị. Một số cơ quan cử
ngƣời đi tham gia bồi dƣỡng không đúng đối tƣợng.
- Hệ thống văn bản quản lý nhà nƣớc về đào tạo, bồi dƣỡng công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã vẫn chƣa cụ thể.
- Công tác quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng còn phụ thuộc vào
chỉ tiêu tỉnh giao hàng năm, chƣa có sự khảo sát cụ thể từng nội dung công
việc cụ thể mà công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã phải thực hiện. Do
đó dễ dẫn đến sự chồng chéo, trùng lặp trong việc mở các lớp đào tạo, bồi
dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã gây lãng phí về thời gian,
kinh phí.
- Bộ phận quản lý về công tác đào tạo, bồi dƣỡng CBCC năng lực còn
hạn chế, một số kiêm nghiệm. Phong cách làm việc chƣa khoa học, tinh thần
phục vụ chƣa cao, thiên vị, nể nang, chƣa tạo sự công bằng trong việc lựa chọn
67
đối tƣợng đào tạo, bồi dƣỡng.
- Nội dung, chƣơng trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, ít kỹ năng thực
hành, trang thiết bị phục vụ cho thực hành còn lạc hậu, ít do đó nhiều kỹ năng
ứng dụng giữa lý thuyết học tại các lớp bồi dƣỡng với phần vận dụng thực tế
giữa các xã tại công việc Văn phòng - Thống kê hết sức khó khăn.
- Phƣơng pháp giảng dạy của giảng viên còn mang nặng lý thuyết, chậm
đổi mới, do giảng viên kiêm nghiệm do đó việc đầu tƣ chuẩn bị cho bài giảng
còn hạn chế. Đánh giá sau mỗi đợt đào tạo, bồi dƣỡng còn mang tính hình
thức.
- Chính sách tiền lƣơng cho đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã còn chƣa tƣơng xứng với nhiệm vụ công việc đƣợc giao, do đó chƣa
kích thích đƣợc tinh thần tự học, tự bồi dƣỡng, học lấy chứng chỉ đáp ứng yêu
cầu ngạch bậc.
2.4.3. Nguyên nhân
Từ những hạn chế trong công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã là do các nguyên nhân khách quan do cơ chế chính
sách của nƣớc ta hiện nay và nguyên nhân chủ quan từ cơ sở.
Nguyên nhân khách quan
- Thứ nhất, kế hoạch, nội dung chƣơng trình DDTBD còn nhiều nội dung
chƣa phù hợp với thực tế đào tạo. Nhận thức của lãnh đạo các cấp đối với ĐTBD
nâng cao trình độ chuyên môn công chức Văn phòng – Thống kê.
- Thứ hai, tuyển dụng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã bộc lộ
nhiều hạn chế, chú trọng nhiều đến trình độ bằng cấp, chƣa chú trọng tới tiêu
chuẩn năng lực, kỹ năng thực hành. Do đó gây ra nhiều khó khăn bất cập trong
việc thi tuyển, xét tuyển công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã. Một số cán
bộ có tuổi đời cao làm tốt công tác văn phòng - Thống kê nhƣng về trình độ
chuyên môn hạn chế, còn cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trẻ,
68
thiếu kinh nghiệm, kỹ năng sống, giao tiếp, ứng xử.
- Thứ ba, chế độ chính sách đối với công chức cấp xã chƣa đồng bộ từ
quy hoạch đến đào tạo, bồi dƣỡng, kiểm tra, giám sát làm ảnh hƣởng đến chất
lƣợng công chức cấp xã nói chung, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
nói riêng.
Công tác đào tạo bồi dƣỡng nghiệp vụ Văn phòng - Thống kê thực tế
chƣa đáp ứng về truyền thụ kiến thức, nâng cao năng lực, trình độ cho công
chức Văn phòng - Thống kê cấp xã. Nhiều công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã hiện nay chủ yếu làm việc bằng kinh nghiệm, công việc đƣợc giao
nhiều, do đó khi tham gia các lớp bồi dƣỡng phải có ngƣời thay thế. Đây là
một khó khăn rất lớn trong việc đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã của huyện Thuận Thành, việc bố trí thời gian bồi dƣỡng vào
thời điểm nào cho hợp lý mà công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã vẫn
hoàn thành công việc.
Nguyên nhân chủ quan
- Nhận thức về tầm quan trọng khi tham gia ĐTBD của công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã “học để làm”, không nhận thức đúng thì tham gia
ĐTBD mang tính hình thức, hiệu quả đạt đƣợc không cao.
- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã không đƣợc đào tạo cơ bản,
đúng chuyên môn phù hợp với vị trí công tác. Công chức Văn phòng – Thống
kê đƣợc tuyển dụng không đúng chuyên môn đào tạo, nhận công việc, sau mới
tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng. Đây cũng là trở ngại về trình độ chuyên
môn của số cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đối với thực thi
công vụ ngày càng đòi hỏi tính chuyên môn hóa cao.
- Chất lƣợng giảng viên, phƣơng pháp giảng dạy, sẽ ảnh hƣởng trực tiếp
tới kết quả học tập của học viên.
69
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy học tập chƣa đảm
bảo.
- Tiêu chí đánh giá kết quả sau đào tạo, bồi dƣỡng chƣa cụ thể rõ ràng,
đánh giá thiếu khách quan.
70
Tiểu kết chƣơng 2
Nội dung nghiên cứu chính trong chƣơng này là đánh giá thực trạng đào
tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã kết hợp với kết quả
khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã huyện Thuận Thành. Qua phân tích chất lƣợng công
chức Văn phòng - Thống kê cấp xã so với tiêu chuẩn đối với công chức Văn
phòng - Thống kê tìm ra những điểm mạnh, những hạn chế bất cập về trình độ
chuyên môn, kỹ năng thực thi công vụ.
Trong thời gian vừa qua mặc dù công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã đã đƣợc các cơ quan chuyên môn quan tâm, tuy
nhiên chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê vẫn còn
một số công chức chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu ngày càng cao của công việc. Từ
những tồn tại, hạn chế của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện
Thuận Thành, từ đó làm cơ sở cho những giải pháp và kiến nghị góp phần
hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp
xã huyện Thuận Thành trong thời gian tới.
71
Chƣơng 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG
CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ
TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
3.1. Yêu cầu của Đảng và Nhà nƣớc đối với công tác đào tạo, bồi dƣỡng
công chức cấp xã hiện nay
Đào tạo bồi dƣỡng CBCC nhà nƣớc là một vấn đề quan trọng trong sự
nghiệp đổi mới của Đảng và Nhà nƣớc, nhằm xây dựng và hoàn thiện bộ máy
nhà nƣớc. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành trung ƣơng Đảng khóa
VIII đã khẳng định “Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất và
năng lực là yếu tố quyết định chất lƣợng bộ máy nhà nƣớc” [8].
Đối với công tác ĐTBD, Nghị quyết đã xác định rõ: CBCC nhà nƣớc
“Cần phải đƣợc đào tạo bồi dƣỡng kiến thức toàn diện, trƣớc hết về lý luận
chính trị, về quản lý nhà nƣớc, quản lý kinh tế - xã hội”.
Đại hội đại biểu lần thứ IX của Đảng xác định tiếp tục đổi mới công tác
cán bộ: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, trƣớc hết là cán bộ lãnh đạo quản lý ở các
cấp, vững vàng về chính trị, gƣơng mẫu về đạo đức, trong sạch về lối sống, có
trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, gắn bó với nhân dân. Có cơ
chế và chính sách phát hiện, tuyển chọn, ĐTBD cán bộ, trọng dụng ngƣời có
đức có tài” [9].
Đại hội XI của Đảng khẳng định tầm quan trọng của công tác ĐTBD
việc thực hiện Chiến lƣợc cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH. Báo cáo
Chính trị của Đại hội xác định: “Xây dựng và thực hiện nghiêm các chế độ
chính sách, phát hiện, tuyển chọn, ĐTBD cán bộ; trọng dụng những ngƣời có
đức, có tài. Nâng cao chất lƣợng công tác ĐTBD cán bộ, khắc phục tình trạng
chạy theo bằng cấp” [11].
Cán bộ, công chức Văn phòng - Thống kê có vai trò rất quan trọng trong
việc hoạch định, triển khai và tổ chức thực hiện chính sách của Đảng, Nhà
nƣớc; quyết định sự thành công hay thất bại của đƣờng lối, chính sách do cơ
72
quan, tổ chức vạch ra. Đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp thực thi các chính
sách, kế hoạch của cơ quan, tổ chức; các mục tiêu quốc gia; thực hiện các giao
tiếp (trao đổi, tiếp nhận thông tin,...) giữa các cơ quan nhà nƣớc với nhau và
với doanh nghiệp và ngƣời dân. Vì vậy, cán bộ, công chức phải đƣợc quan tâm
đào tạo, bồi dƣỡng về năng lực công tác, kỹ năng nghiệp vụ, tinh thần trách
nhiệm và ý thức phục vụ nhân dân. Đổi mới, nâng cao chất lƣợng, hiệu quả
công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ, công chức là một nhiệm vụ quan
trọng đƣợc xác định trong Chƣơng trình tổng thể cải cách hành chính nhà nƣớc
giai đoạn 2011- 2020. Đào tạo, bồi dƣỡng nhằm xây dựng đƣợc đội ngũ cán
bộ, công chức thực sự có năng lực, biết giải quyết các vấn đề đƣợc giao trên
nguyên tắc kết quả, hiệu quả và chất lƣợng.
Ngày 25/01/2016, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số
163/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức giai
đoạn 2016 - 2020 chỉ rõ:
Mục tiêu chung
“Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lƣợng và hiệu quả đào tạo, bồi
dƣỡng, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên
nghiệp có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân
dân, sự nghiệp phát triển của đất nƣớc và hội nhập quốc tế.
Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng hệ thống thể chế thống nhất, đồng bộ cho hoạt động đào tạo,
bồi dƣỡng cán bộ, công chức, viên chức, phù hợp với điều kiện của Việt Nam
và yêu cầu hội nhập quốc tế; hệ thống chính sách khuyến khích cán bộ, công
chức, viên chức học tập và tự học để không ngừng nâng cao trình độ và
năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ đƣợc giao.
73
- Tổ chức hệ thống quản lý và cơ sở đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công
chức, viên chức gọn nhẹ, khoa học, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ
đào tạo, bồi dƣỡng.
- Tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao năng lực hoạt động thực hiện
nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, đại biểu Hội đồng nhân
dân các cấp.
- Đối với cán bộ, công chức cấp xã và ngƣời hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã
+ Đến năm 2020, 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên
môn từ trung cấp trở lên; 90% công chức cấp xã có trình độ chuyên môn phù
hợp với vị trí đảm nhiệm.
+ Hàng năm, ít nhất 60% cán bộ, công chức cấp xã đƣợc bồi dƣỡng cập
nhật kiến thức, kỹ năng, phƣơng pháp, đạo đức công vụ.
+ Ngƣời hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đƣợc bồi dƣỡng cập
nhật và nâng cao kỹ năng, phƣơng pháp hoạt động ít nhất 01 lần trong thời
gian 02 năm.
- Đối với viên chức
+ Bảo đảm đến năm 2020, ít nhất 60% và đến năm 2025, 100% viên
chức đƣợc bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
+ Đến năm 2020, ít nhất 70% và đến năm 2025, 100% viên chức giữ chức
vụ quản lý đƣợc bồi dƣỡng năng lực, kỹ năng quản lý trƣớc khi bổ nhiệm.
+ Hàng năm, ít nhất 60% viên chức đƣợc bồi dƣỡng về đạo đức nghề
nghiệp; cập nhật nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành.
- Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
+ 100% đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 và
nhiệm kỳ 2021 - 2026 đƣợc bồi dƣỡng kiến thức pháp luật, kiến thức, kỹ năng
và phƣơng pháp hoạt động.
74
+ Đại biểu đƣợc bồi dƣỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng và phƣơng
pháp hoạt động ít nhất 01 lần trong nhiệm kỳ”.
Đại hội XII của Đảng đã chỉ rõ để đội ngũ cán bộ đáp ứng đầy đủ yêu
cầu phát triển của đất nƣớc nhƣ: Nâng cao năng lực củng cố niềm tin, phƣơng
thức lãnh đạo, chỉ đạo, cụ thể hóa đƣờng lối và công tác dân vận, chúng ta có
thể và cần quan tâm đến một số vấn đề quan trọng sau đây:
Một là, làm rõ cán bộ chiến lƣợc và tƣ duy chiến lƣợc của cán bộ không
chỉ đòi hỏi ở cấp trung ƣơng - cấp vĩ mô mà cần có ở tất cả cán bộ, nhất là cán
bộ lãnh đạo, chủ trì các cấp, các ngành theo hƣớng “Đổi mới mạnh mẽ công
tác cán bộ”[12] nhƣ Văn kiện đã nêu ra.
Hai là, trong tuyển chọn, đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ ở các cấp hoạch
định chiến lƣợc cần chú trọng đến trang bị kiến thức tổng hợp về kinh tế, xã
hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại... Có nhƣ vậy việc hoạch định chiến lƣợc
và chỉ đạo thực thi nhiệm vụ phát triển quốc gia, vùng, ngành, lĩnh vực, địa
phƣơng mới tránh đƣợc sự phiến diện và chắp vá.
Văn kiện Đại hội XII cũng đã yêu cầu phải: “Xây dựng và thực hiện tốt
các quy định để phát huy vai trò gƣơng mẫu trong rèn luyện phẩm chất đạo
đức, lối sống, phong cách, tác phong, lề lối công tác của cán bộ, đảng viên,
nhất là cán bộ lãnh đạo các cấp, ngƣời đứng đầu các cơ quan, đơn vị”[12].
Ba là, cần sớm hình thành một cơ chế, theo đó có thể khai thác tổng hợp
tiềm năng của các cơ quan có chức năng chuyên môn về hoạch định chiến lƣợc
nhƣ các viện nghiên cứu phát triển, các ban ngành trung ƣơng, các vụ quy
hoạch và kế hoạch ở các bộ, ngành... Nhằm tạo thêm những yếu tố, những cơ
sở, tiền đề cho một sản phẩm chiến lƣợc, sản phẩm dự báo có tính khoa học và
thực tiễn cao hơn.
Bốn là, cần tìm kiếm phƣơng thức tuyển chọn cán bộ “để lựa chọn
những ngƣời có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, năng
động, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm giữ các vị trí lãnh đạo, đặc
biệt là ngƣời đứng đầu. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán
75
bộ cấp chiến lƣợc, đủ năng lực và phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ. Có cơ chế,
chính sách phát hiện, thu hút, sử dụng nhân tài” [12]. Kết hợp giữa quy hoạch,
kế hoạch đào tạo bồi dƣỡng cán bộ với việc động viên khuyến khích nhân tài
tự nguyện tham gia xây dựng và bảo vệ đất nƣớc
3.2. Định hƣớng, mục tiêu công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã của tỉnh Bắc Ninh
3.2.1. Định hướng
Thực hiện Quyết định số 1374/QĐ - TTg ngày 12/8/2011 của Thủ
tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ,
công chức giai đoạn 2011 – 2015. Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định
số 1472/QĐ-UBND ngày 21/11/2011 về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo,
bồi dƣỡng cán bộ, công chức tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015. Trong
quá trình tổ chức triển khai, thực hiện, các cơ quan, đơn vị bảo đảm đúng
yêu cầu về đối tƣợng và nội dung đào tạo, bồi dƣỡng, có những chế độ,
chính sách khuyến khích, hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức học tập, nâng
cao trình độ.
Các sở, ngành và địa phƣơng tập trung đào tạo, bồi dƣỡng cho đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm hoàn thành hai mục tiêu: Đáp ứng tiêu
chuẩn quy định về ngạch công chức và yêu cầu công việc theo chức vụ lãnh
đạo, quản lý, vị trí việc làm của cán bộ, công chức. Với lƣợng thời gian thực
hành, làm bài tập tình huống, trao đổi, thảo luận nhóm, minh hoạ, hƣớng dẫn
bằng hình ảnh trực quan chiếm thời lƣợng lớn. Giảng viên, báo cáo viên mời
tham gia giảng dạy phần lớn là giảng viên có học hàm, học vị, có kinh nghiệm
và phƣơng pháp giảng dạy tích cực, truyền đạt nội dung sát với thực tế đã phát
huy đƣợc vai trò chủ động của học viên trong lĩnh hội, vận dụng ngay kiến
thức, kỹ năng đã học vào công việc đang đảm nhận tại đơn vị, địa phƣơng
đang công tác. Hai nhóm đối tƣợng (cán bộ, công chức, viên chức là nữ và cán
bộ, công chức cấp xã) cũng đƣợc đƣợc quan tâm đào tạo bồi dƣỡng, ƣu tiên
76
hơn trong sắp xếp quy hoạch, đề bạt bổ nhiệm.
Có thể thấy, công chức Văn phòng - Thống kê nói riêng có vai trò hết
sức quan trọng trong xây dựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở, trong
hoạt động thi hành công vụ. Do đó, công tác đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã là
nhiệm vụ cần thiết và cần đƣợc đẩy mạnh thực hiện liên tục nhằm đáp ứng yêu
cầu của cải cách hành chính trong giai đoạn mới.
Trên cơ sở quy hoạch cán bộ, trƣớc năm 2010 Tỉnh uỷ Bắc Ninh đã xây
dựng và ban hành đề án “Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ và đội ngũ trí
thức đến năm 2015”, với mục tiêu “thiếu gì học nấy”, nhằm tạo ra đội ngũ cán
bộ lãnh đạo quản lý “thạo một việc, biết nhiều việc”. Đến nay, đề án đƣợc thực
hiện có hiệu quả từ cấp xã đến cấp huyện, tạo sự chủ động trong công tác đào
tạo, bồi dƣỡng cán bộ về mặt chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị.
Hàng năm, Sở Nội vụ tham mƣu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban
hành và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức.
Đồng thời từng bƣớc đổi mới cả về hình thức, nội dung và chất lƣợng để góp
phần nâng cao chất lƣợng cán bộ, công chức cấp xã.
3.2.2. Mục tiêu
- Từ năm 2013 trở đi đến năm 2020 CBCC xã nói chung, CBCC Văn
phòng - Thống kê phấn đấu:
+ 70% CBCC có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên.
+ 100% CBCC có trình độ chuyên môn từ Trung cấp trở lên, trong đó
60% có trình độ Cao đẳng, Đại học.
+ 60 đến 70% đƣợc bồi dƣỡng kiến thức Quản lý nhà nƣớc chƣơng trình
chuyên viên.
+ 100% CBCC có chứng chỉ Tin học A, Tiếng Anh khung B1 châu Âu.
77
3.3. Chủ trƣơng, yêu cầu công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã của huyện Thuận Thành
Những năm qua, huyện Thuận Thành đặc biệt chú trọng xây dựng đội
ngũ cán bộ công chức cấp xã có phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị vững
vàng, có năng lực, chuyên môn cao, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật
sự tiền phong gƣơng mẫu, gần dân, sát dân, có trách nhiệm với công việc đƣợc
giao. Quan tâm công tác quy hoạch cán bộ, chú trọng công tác đào tạo, bồi
dƣỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị,
ngoại ngữ, tin học cho cán bộ công chức. Thƣờng xuyên rà soát, đánh giá cán
bộ trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng, luân chuyển cán bộ
theo chƣơng trình, kế hoạch của UBND tỉnh đề ra.
Công tác ĐTBD Văn phòng - Thống kê cấp xã phải bám sát yêu cầu
nhiệm vụ cụ thể, đặc thù huyện, bắt đầu từ việc xây dựng kế hoạch, xác định
mục tiêu, chƣơng trình, đào tạo, bồi dƣỡng, phƣơng pháp cách thức tiến hành,
quy hoạch gắn với sắp xếp bố trí công việc cho công chức phù hợp với chuyên
môn đƣợc đào tạo.
Căn cứ vào những thuận lợi, khó khăn, những nét đặc thù riêng của địa
phƣơng nhƣ phân tích trong chƣơng 2, để công tác đào tạo, bồi dƣỡng Văn
phòng - Thống kê cấp xã đạt mục tiêu kế hoạch đề ra. Phòng Nội vụ là cơ quan
tham mƣu, giúp UBND huyện xây dựng kế hoạch ĐTBD CBCC hàng năm, kế
hoạch 5 năm, 10 năm phải căn cứ vào chƣơng trình kế hoạch đào tạo bồi
dƣỡng chỉ đạo từ Trung ƣơng, Bộ, UBND tỉnh, các Sở. Trên những căn cứ chỉ
đạo, căn cứ vào điều kiện thực tế, hạn chế của đội ngũ công chức Văn phòng -
Thống kê để xây dựng kế hoạch ĐTBD có tính khả thi, đạt hiệu quả, yêu cầu
kế hoạch đề ra.
3.4. Các nhóm giải pháp
3.4.1. Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý
78
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã phù hợp với điều kiện địa phương
Lập kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức Văn phòng - Thống
kê cấp xã hàng năm và thực hiện một cách nghiêm túc. Trƣớc khi xây dựng kế
hoạch có sự khảo sát, điều tra, tổng hợp đánh giá một cách khách quan thực
trạng về tình hình số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã, cũng nhƣ có những dự báo về sự biến động thay đổi
vị trí làm việc sau mỗi kỳ Đại hội Đảng xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo,
bồi dƣỡng cán bộ, công chức phù hợp với chức danh, vị trí việc làm và đặc thù,
điều kiện của các xã, thị trấn. Đây là căn cứ quan trọng nhất để xây dựng kế
hoạch, phải dựa vào nhu cầu cá nhân bản thân ngƣời công chức đó thấy đƣợc
những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng mà có nhu cầu cần đƣợc ĐTBD bổ sung
để hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Đây là một việc rất khó và để làm tốt
vấn đề này nhà quản lý phải điều tra thực tế, phải có phƣơng pháp kỹ năng xây
dựng kế hoạch, có khả năng dự báo tốt khi lập kế hoạch đào tạo bồi dƣỡng
đúng với nhu cầu thực tế của đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức Văn phòng
- Thống kê cấp xã. Cũng nhƣ kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã phù hợp tốt với điều kiện thực tế của điạ
phƣơng.
Thực tế hiện nay việc xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức
xã. Đào tạo, bồi dƣỡng đang thực hiện cùng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với
chỉ tiêu biên chế của tỉnh giao. Phòng Nội vụ có trách nhiệm dự báo hệ thống
tổng thể đội ngũ phù hợp với những tiêu chuẩn chung, đòi hỏi ngày càng cao
của nhiệm vụ công việc. Dự báo tốt về số lƣợng, chất lƣợng đội ngũ công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã thì sẽ trả lời đƣợc câu hỏi về chuyên môn nghiệp
vụ Văn phòng. Về Thống kê cần phải đào tạo, bồi dƣỡng nội dung, chƣơng
trình gì ? Để đáp ứng cho yêu cầu của công tác ĐTBD cán bộ công chức cơ sở.
Nhận thức đúng đắn về vai trò của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã thì
hiệu quả đào tạo, bồi dƣỡng sẽ đạt hiệu quả, chất lƣơng công chức Văn phòng
79
- Thống kê đạt chuẩn và đáp ứng yêu cầu của công việc hiện nay.
- Tăng cường quản lý ĐTBD CBCC Văn phòng - Thống kê cấp xã
Tăng cƣờng sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp trong
thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức, tập trung thực
hiện các mục tiêu của Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của
Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông
thôn đến năm 2020”; Quyết định số 1374/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính
phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức giai
đoạn 2011 – 2015; Quyết định số 163/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án đào tạo,
bồi dƣỡng cán bộ công chức giai đoạn 2016 - 2020.
Trên cơ sở các văn bản quy pháp luật, nhà nƣớc cần sớm ban hành các
văn bản quản lý về ĐTBD cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê làm cơ sở
cho việc triển khai kế hoạch ĐTBD, rà soát, thống kê, xác định nhu cầu đào
tạo, bồi dƣỡng cho CBCC Văn phòng - Thống kê, xây dựng tiêu chí theo
hƣớng chuẩn hóa cán bộ Văn phòng - Thống kê.
Đổi mới cách quản lý ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê gắn liền
với đổi mới cách đánh giá. Bên cạnh phƣơng pháp kiểm tra đánh giá tại nơi
ĐTBD, đánh giá hiệu quả công việc tại nơi công tác về nội dung đã đƣợc đào
tạo, bồi dƣỡng. Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm đánh giá năng lực thực thi
công vụ trƣớc và sau khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng. Thông qua việc
đổi mới hình thức đánh giá trong công tác quản lý ĐTBD là căn cứ để điều
chỉnh Kế hoạch, chƣơng trình giảng dạy, phƣơng pháp giảng dạy.
Thực tế yêu cầu bức thiết đặt ra hiện nay đó là phải nhanh chóng ĐTBD
cho ngay CBCC quản lý ĐTBD cán bộ công chức của toàn huyện bởi vì họ là
những ngƣời nắm vững chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nƣớc, nhất là đối với công tác ĐTBD công chức Văn phòng - Thống
kê cấp xã. Bởi trong thực tế hiện nay đội ngũ quản lý công tác ĐTBD mang
tính thủ tục, hình thức chất lƣợng bồi dƣỡng còn mang tính hình thức “học cho
80
xong” để đáp ứng đƣợc chỉ tiêu kế hoạch đề ra chứ không lo đến chất lƣợng
thực tế cần đào tạo bồi dƣỡng cho học viên. Bên cạnh đó cũng cần thay đổi
quy trình lập kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng theo hƣớng từ dƣới lên phù hợp với
yêu cầu thực tế và tính khả thi khi thực hiện các chƣơng trình, kế hoạch ĐTBD
công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.
- Đổi mới tư duy đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã
Nhận thức, cội nguồn của mọi chính sách vốn xuất phát từ nhận thức,
quan điểm. Một khi nhận thức đầy đủ về đặc điểm và tiềm năng của đội ngũ
công chức, viên chức trẻ, các nhà hoạch định chính sách nói chung và ngƣời
lãnh đạo các cơ quan hành chính nhà nƣớc, ngƣời đứng đầu các đơn vị sự
nghiệp công lập sẽ hình thành đƣợc quan điểm chỉ đạo thích đáng trong quản
lý, sử dụng và đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực đặc biệt này, cần điều chỉnh
nhận thức để hài hòa và thống nhất lợi ích của công chức, viên chức nhóm tuổi
thanh niên và các công chức, viên chức đã có nhiều kinh nghiệm để tận dụng
thế mạnh của mỗi nhóm tuổi, bổ trợ cho nhau cùng hƣớng đến mục tiêu chung,
hạn chế tình trạng “ma cũ bắt nạt ma mới”, tâm lý phải “ở lâu” mới lên đƣợc
“lão làng”, tiếng nói mới có trọng lƣợng.
Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tham gia ĐTBD chủ yếu vẫn
là trang bị cho mình các điều kiện để giữ đƣợc vị trí công tác hiện có về bằng
cấp, chứng chỉ, chế độ tiền lƣơng theo văn bằng chƣa chú ý đến chất lƣợng đào
tạo bồi dƣỡng gắn với năng lực làm việc sau khi nhận công việc Văn phòng -
Thống kê. Cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đi học đã phải lựa
chọn các chƣơng trình đào bồi dƣỡng phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ đảm
nhiệm, do đó khi đi học họ mang tính hình thức “học cho xong”, “học để lấy
bằng”. Từ thực tế tƣ duy đó cần phải có đổi mới tƣ duy đào tạo, bồi dƣỡng
“học để làm việc”.
81
Tƣ duy “học để làm việc” khi đã có sự tác động mạnh mẽ tới công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã, sẽ thay đổi đƣợc nhận thức, nhiệm vụ công tác
Văn phòng - Thống kê là rất khó khăn, bao gồm nhiều lĩnh vực. Đào tạo, bồi
dƣỡng đúng với nhu cầu công việc đòi hỏi phải xác định động cơ khi tham gia
học tập ĐTBD đạt đƣợc kiến thức, kỹ năng cần đạt đƣợc của ngƣời học sau khi
kết thúc khóa học.
- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công
chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Công chức cấp xã là yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và củng
cố chính quyền cấp xã vững mạnh. Muốn xây dựng và củng cố chính quyền
cấp xã vững mạnh thì phải nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã, xây dựng
một đội ngũ công chức có đủ năng lực và phẩm chất để thực hiện sự nghiệp
đổi mới đất nƣớc ta. Thực tế cho thấy, ở những địa phƣơng có chính quyền cấp
xã vững mạnh là do có đội ngũ cán bộ, công chức xã mạnh. Những địa phƣơng
có điểm nóng về chính trị, đơn khiếu nại, tố cáo nhiều thì nguyên nhân đầu tiên
bắt đầu yếu kém từ đội ngũ cán bộ, công chức. Đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã của huyện Thuận Thành tuy đã đƣợc củng cố, chọn lọc song hiện nay so với
yêu cầu nhiệm vụ mới của cả nƣớc, của địa phƣơng thì chất lƣợng vẫn chƣa
đồng đều. Nên việc đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao chất lƣợng của đội ngũ công
chức chính quyền cấp xã trong toàn huyện hiện nay là rất cần thiết. Cấp xã là
nơi tổ chức thực hiện mọi chủ trƣơng chính sách của Đảng và pháp luật của
Nhà nƣớc thành hiện thực. Mọi hoạt động của đội ngũ công chức chính quyền
cấp xã có ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân. Uy tín của Đảng,
Nhà nƣớc đƣợc xây dựng và củng cố hay không tùy thuộc phần lớn vào phẩm
chất, năng lực, trình độ của đội ngũ công chức cấp xã. Chính vì vậy, đối với
những công chức sa sút về phẩm chất đạo đức, yếu kém về năng lực trình độ
mà không thể khắc phục sửa chữa đƣợc thì không bố trí đi học, đi đào tạo bồi
dƣỡng, nâng cao trình độ mà cho chuyển sang vị trí công tác khác hoặc cho
82
nghỉ việc.
Trƣớc mắt phải sử dụng thật tốt số công chức Văn phòng - Thống kê
hiện có, vì đội ngũ công chức có phẩm chất, năng lực cao không phải là sản
phẩm tự nhiên mà là sản phẩm của quá trình đào tạo, bồi dƣỡng, rèn luyện của
cả công chức đó. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã phải gắn chặt với quy hoạch cán bộ. Đồng thời phải xây dựng
tiêu chuẩn cán bộ phù hợp đối với từng chức danh, trên cơ sở đó ngƣời công
chức có hƣớng phấn đấu. Để nâng cao chất lƣợng, hiệu quả của công tác quy
hoạch cán bộ, công chức cần thực hiện tốt các giải pháp sau:
Thứ nhất, cần quán triệt nâng cao nhận thức của các cấp uỷ Đảng, cán bộ,
đảng viên và nhân dân về vai trò quan trọng của công tác quy hoạch cán bộ.
Thứ hai, công tác quy hoạch phải đảm bảo tính khoa học, khả thi, sát với
yêu cầu thực tiễn.
Thứ ba, phải phát huy dân chủ trong toàn bộ quy trình quy hoạch, luân
chuyển, đào tạo, bồi dƣỡng, rèn luyện, thử thách và trƣởng thành qua thực tiễn.
Quy hoạch cán bộ đƣợc thông báo công khai trong cấp ủy, tập thể lãnh đạo
đơn vị và cá nhân cán bộ diện quy hoạch biết. Quy hoạch cán bộ, công chức
phải đƣợc tiến hành, rà soát hàng năm sau Đại hội nhiệm kỳ.
Đào tạo, bồi dƣỡng là một trong những giải pháp có ý nghĩa quyết định
trong việc nâng cao chất lƣợng công tác của công chức nhà nƣớc.
Đổi mới công tác tuyển dụng
Tuyển dụng có ý nghĩa, vai trò quan trọng nhằm hình thành đội ngũ
công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã có đủ phẩm chất, năng lực, xứng
đáng là công bộc của nhân dân, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, xây
dựng Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Trên thực tế công tác tuyển dụng
là một lĩnh vực khá phức tạp, nhạy cảm, liên quan đến lợi ích của nhiều ngƣời.
Vì vậy không tránh khỏi những tồn tại, nhƣợc điểm. Việc tuyển dụng công
chức cấp xã ở huyện Thuận Thành trong những năm qua, bên cạnh kết quả đã
83
tuyển chọn đƣợc một số lƣợng công chức đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn
phù hợp với cơ cấu chức danh của các địa phƣơng, đơn vị còn tồn tại không ít
nhƣợc điểm là việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng chƣa phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ, chỉ tiêu biên chế, chƣa bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, khách quan
v.v...( Đây cũng là thực trạng chung ở nhiều địa phƣơng trong cả nƣớc hiện
nay). Những tồn tại nhƣợc điểm trên có nguyên nhân chủ yếu do pháp luật về
tuyển dụng công chức chƣa hoàn thiện, nhận thức của cán bộ, công chức và
nhân dân về ý nghĩa và các nguyên tắc của tuyển dụng còn hạn chế, các biểu
hiện tiêu cực trong tuyển dụng còn chƣa đƣợc khắc phục, vai trò quản lý nhà
nƣớc đối với công tác tuyển dụng công chức ở địa phƣơng còn chƣa đáp ứng
đƣợc yêu cầu.
Hiện nay, số lƣợng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã cơ bản đảm
bảo về số lƣợng theo quy định. Tuy nhiên, trong những năm tới sẽ cần bổ sung
thêm do có một số công chức Văn phòng - Thống kê xã đến tuổi nghỉ hƣu. Vì
vậy, cần tiến hành xây dựng đề án tuyển dụng công chức Văn phòng - Thống
kê cấp xã để bổ sung vào các xã còn thiếu. Đây là một khâu quan trọng trong
quá trình quản lý nhân sự, việc lựa chọn nhân sự đúng hay sai có tác động lớn
đến các khâu quản lý nhân lực và liên quan trực tiếp tới hiệu quả công việc.
Tuyển dụng công chức cấp xã đƣợc đào tạo cơ bản, đúng chuyên môn sử dụng
sẽ giảm đƣợc rất nhiều về thời gian, kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dƣỡng
sau này.
Hoàn thiện công tác đánh giá công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Đẩy mạnh việc phân loại và đánh giá công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã. Phân loại và đánh giá công chức là khâu quan trọng đầu tiên của công
tác tổ chức, đồng thời đó cũng là việc làm thƣờng xuyên khi thực hiện các
khâu khác nhau nhƣ quy hoạch, bố trí, bổ nhiệm, tuyển dụng, đào tạo, khen
thƣởng và kỷ luật công chức... Ở khâu quy hoạch công chức việc đánh giá
công chức Văn phòng - Thống kê dựa trên sự phân loại công chức đƣơng chức
84
một cách rõ ràng, nắm chắc thực lực và làm cơ sở cho việc sắp xếp, bố trí hay
đào tạo lại, bổ sung công chức. Do đó, muốn sử dụng tốt phải đánh giá đúng
công chức.
- Phân loại công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã có thể phân thành
các loại nhƣ sau:
+ Hoàn thành xuất sắc, làm tốt công vụ hiện tại, có thể thực hiện nhiệm
vụ cao hơn. Đối với loại này, khi xây dựng quy hoạch cần đƣa vào diện dự bị
cho các chức danh trên chức danh đƣơng nhiệm.
+ Hoàn thành nhiệm vụ, độ tuổi còn phù hợp, đƣợc giữ nguyên vị trí
trong quy hoạch mới.
+ Chƣa hoàn thành nhiệm vụ cần phải tìm ngƣời thay thế, chuyển đổi
công tác vì nhiều lý do, đến tuổi hƣu khi hết kỳ kế hoạch, sức khoẻ yếu hoặc
phẩm chất, năng lực không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Cần phải đào tạo, bồi
dƣỡng lại để có thể đảm nhiệm công việc đƣợc giao hoặc cho luân chuyển
công tác sang công việc khác.
- Đổi mới chế độ, chính sách hỗ trợ ĐTBD công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã
Để giảm bớt khó khăn cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
tham gia ĐTBD, ngoài các chế độ chính sách của nhà nƣớc theo quy định, thì
những năm gần đây UBND huyện, UBND các xã, thị trấn đã có nhiều chính
sách khuyến khích nhƣ tạo điều kiện về thời gian, hỗ trợ kinh phí cho công
chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tham gia bồi dƣỡng, học tập nâng cao trình
độ.
Nhƣng do điều kiện ngân sách phân bổ hàng năm có hạn thì kinh phí hỗ
trợ cho ĐTBD rất ít, khó đáp ứng đƣợc yêu cầu mở các lớp ĐTBD cho công
chức Văn phòng - Thống kê cấp xã. Vì vậy UBND huyện, UBND xã cần có
chính sách động viên hỗ trợ kinh phí theo hƣớng nhà nƣớc và nhân dân cùng
làm, để công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã có điều kiện tham gia các lớp
85
ĐTBD. Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nếu tự nguyện xin đi học thì
đƣợc tạo điều kiện về thời gian, đƣợc quan tâm sắp xếp công việc cho hợp lý,
đƣợc hỗ trợ một phần kinh phí, đƣợc sắp xếp công việc theo đúng chuyên môn
đào tạo. Thực tế điều tra hiện nay đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã đã đƣợc hƣởng lƣơng theo ngạch bậc, tuy nhiên ngoài một số cán bộ trẻ
mới đƣợc tuyển dụng thì phần lớn số công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
là những ngƣời có nhiều năm công tác tại UBND xã và đã trải qua nhiều chức
vụ, nhƣng do chế độ tiền lƣơng, phụ cấp hạn chế do vậy khi tham gia các lớp
ĐTBD mà không có sự hỗ trợ của các cấp thì các khoản đóng góp cho việc
tham gia học tập ĐTBD trở thành gánh nặng đối với bản thân và gia đình.
Trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2015 đến nay kinh phí trích từ ngân
sách cho đào tạo bồi dƣỡng huyện Thuận Thành đã phân bổ cho mỗi xã, thị
trấn từ 15 đến 25 triệu đồng/năm, các xã, thị trấn có bố trí thêm kinh phí cho
công tác ĐTBD cán bộ nhƣng số tiền rất ít do đó nguồn kinh phí đi học ngoài
giờ là do công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tự bỏ tiền ra đóng góp.
Trong điều kiện hiện nay ngân sách huyện, xã, thị trấn cần bố trí thêm nguồn
kinh phí cho ĐTBD từ 30 đến 45 triệu /năm. Cần có chính sách khuyến khích,
đãi ngộ động viên những cán bộ, công chức cấp xã có ý thức học tập nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ; hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức ở các
địa bàn xa địa điểm đào tạo, bồi dƣỡng để các khóa đào tạo, bồi dƣỡng đạt kết
quả, yêu cầu đặt ra.
Xem xét học hỏi và vận dụng các chính sách, chế độ hợp lý để tăng cƣờng
dân chủ và bình đẳng trong đào tạo và bồi dƣỡng đối với các công chức, viên
chức trẻ có những hạn chế nhất định nhƣng có thực tài và vẫn đảm bảo các tiêu
chí tuyển dụng của một số ngành nhất định để tránh bỏ sót ngƣời tài.
3.4.2. Nhóm giải pháp đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
86
Thứ nhất, Chuẩn hóa hệ thống chương trình đào tạo bồi dưỡng dành
riêng cho đối tượng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Đối tƣợng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã là ngƣời giúp Ủy ban
nhân dân làm công tác chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có trách
nhiệm “Chủ trì, phối hợp với công chức khác xây dựng và theo dõi việc thực
hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổng hợp thống kê, báo cáo tình hình
phát triển kinh tế công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ và các hoạt động kinh tế - xã
hội trên địa bàn cấp xã; dự thảo các văn bản theo yêu cầu của Hội đồng nhân
dân cấp xã”. Vì vậy cần có hệ thống chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã riêng và có tính cụ thể, đảm bảo tính toàn diện cả
về phẩm chất đạo đức, kiến thức kỹ năng công việc, văn hóa giao tiếp, ứng xử
mang đặc trƣng riêng của cán bộ Văn phòng - Thống kê.
Với đặc thù công việc phụ trách nhiều nội dung khác nhau, do đó
chƣơng trình ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã cần hƣớng vào
tính thực tiễn kỹ năng, phƣơng pháp xử lý các tình huống trong quá trình thực
thi công vụ. Do đó ngoài nội dung chƣơng trình đào tạo cơ bản, cần kiểm tra
đánh giá, loại bỏ những chƣơng trình, nội dung giảng dạy lạc hậu, thiếu tính
thực tiễn bổ sung thêm các nội dung chƣơng trình đào tạo mới có tính hiện đại,
xu thế quốc tế mang tính toàn cầu.
Ví dụ nhƣ chƣơng trình quản lý dữ liệu văn phòng trên hệ thống các
trang wed điện tử. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng cổng
thông tin điện tử, tổ chức kết nối hệ thống thông tin phục vụ cho việc tổ chức
hội thảo, học trực tuyến, họp trực tuyến trong toàn tỉnh, huyện. Đƣa thêm vào
nội dung tham khảo những sáng kiến, những việc làm hay và những gƣơng
điển hình tiên tiến để mỗi ngƣời học tự phân tích, đánh giá đúng đắn cho phù
hợp với thực tế địa phƣơng.
87
Bổ sung vào chƣơng trình ĐTBD kiến thức thực tiễn, chú trọng rèn
luyện năng lực tƣ duy khoa học, khả năng xử lý tình huống, trau dồi đạo đức
lối sống.
Trong phạm vi nghiên cứu có hạn, ngoài các nội dung chƣơng trình đào
tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã cơ bản, tác giả
xin đề xuất một số chƣơng trình ĐTBD cho cán bộ công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã nhƣ:
- Kỹ năng giao tiếp ứng xử nơi công sở.
- Kỹ năng quan hệ công chúng.
- Kỹ năng soạn thảo văn bản của chính quyền cơ sở.
- Kiến thức về nghiệp vụ văn thƣ lƣu trữ.
- Nghiệp vụ thống kê.
- Nghiệp vụ quản trị văn phòng và văn hóa công sở;
- Kiến thức Tin học cơ bản; Tin học văn phòng.
- Kiến thức, kỹ năng đảm bảo an ninh thông tin; Mạng và khai thác
thông tin trên mạng;
- Phần mềm quản lý lƣu trữ tài liệu, tổng hợp thống kê.
Để chuẩn hóa đƣợc nội dung chƣơng trình đào tạo, bồi dƣơng công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã đòi hỏi phải có sự đầu tƣ về mọi mặt về con
ngƣời, các điều kiện liên quan, sự phối hợp chặt chẽ giữa UBND huyện, xã với
các cơ quan chuyên môn, phối hợp với Trung tâm bồi dƣỡng chính trị với các
trƣờng trung cấp chuyên, các trƣờng Cao đẳng, Đại học trong việc triển khai
ứng dụng
Thứ hai, Đổi mới phương giảng dạy, đánh giá
Cần thay đổi phƣơng pháp và hình thức đào tạo tăng cƣờng tính chủ động
cho công chức, viên chức trẻ tham gia học tập và phát huy đƣợc các thế mạnh
của lứa tuổi nhƣ thẳng thắn, sáng tạo, thích nghi nhanh với đổi mới, cải cách.
Cho phép học viên vận dụng phƣơng pháp xây dựng “Bản đồ đào tạo cá nhân”
kết hợp với kế hoạch bố trí sử dụng nhân lực và kế hoạch đào tạo chung của cơ
88
quan để chọn lựa, phát triển các phƣơng pháp và hình thức đào tạo, bồi dƣỡng
linh hoạt, thực tiễn, đảm bảo tính thống nhất, kế thừa hƣớng đến xây dựng xã
hội tri thức lấy công chức, viên chức trẻ làm chìa khóa đổi mới.
Đổi mới phƣơng pháp giảng từ phƣơng pháp truyền thụ một chiều sang
dạy học theo “phƣơng pháp dạy học tích cực” nhằm giúp cho ngƣời học phát
huy tính tích cực, tự giác chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng
tự học, tinh thần học tác, kĩ năng vận dụng kiến thức những tình huống khác
nhau trong học tập và trong thực tiễn. Đổi mới phƣơng pháp giảng dạy ở đây
giảng viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn giúp cho từng học viên biết
hành động và tích cực tham gia các chƣơng trình hành động của cộng đồng,
thực hiện giảng viên chủ đạo, học viên chủ động.
Trong phƣơng pháp tổ chức, ngƣời học - đối tƣợng của hoạt động đào
tạo bồi dƣỡng, học viên đƣợc cuốn hút vào các hoạt động ĐTBD do cấp tổ
chức và chỉ đạo, thông qua đó CBCV văn phòng thống kê tự khám phá những
điều mình chƣa rõ, chƣa có chứ không phải thụ động tiếp thu những kiến thức
đã đƣợc giảng viên sắp đặt. ĐTBD chú trọng rèn luyện phƣơng pháp và phát
huy năng lực tự học của học viên, kết hợp ĐTBD hợp tác, thông qua hoạt động
hợp tác đƣợc tổ chức theo nhóm, tổ sẽ làm tăng hiệu quả ĐTBD, thông qua
hoạt động hợp tác sẽ bộc lộ suy nghĩ, hiểu biết, thái độ, tinh thần phối hợp
trong học tập bổ sung những hạn chế về kiến thức, kĩ năng còn thiếu.
Bên cạnh đổi mới về phƣơng pháp giảng dạy, cần phải cải tiến về công
tác ôn tập, kiểm tra, thi: Đây là giải pháp đổi mới cách đánh giá chất lƣợng dạy
và học. Trong nội dung ĐTBD thì nội dung ôn tập, kiểm tra, đánh giá là một
nội dung, không thể thiếu đƣợc trong chƣơng trình ĐTBD. Với đối tƣợng
ĐTBD là cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã, ngoài nội dung
truyền đạt kiến thức cho học viên, giảng viên cho câu hỏi ôn tập trọng tâm để
học viên ôn tập củng cố, hệ thống lại kiến thức, thì với đổi mới phƣơng pháp
đánh giá hiện nay thì ngoài phần ôn tập theo nội dung đã đƣợc học thì khi kểm
89
tra, thi giảng viên sẽ ra hệ thống câu hỏi mở chiếm tỷ lệ từ 40 đến 50 % tổng
số điểm, các câu hỏi mở đó là phần liên hệ giữa nội dung đƣợc học với thực tế
công việc công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đang làm, với việc đổi mới
cách kiểm tra đánh giá này thì vừa giúp cho học viên có đƣợc thời gian để
hoàn thành công việc, vừa kích thích khả năng sáng tạo tƣ duy độc lập, phải
động não, phải có kiến thức tổng hợp và có thời gian chuẩn bị, hạn chế đƣợc
cách học vẹt và đặc biệt giúp cho giảng viên nắm đƣợc kết quả đã đạt đƣợc của
học viên.
Cần có phƣơng án để sử dụng kết quả đánh giá giai đoạn đào tạo ban
đầu để làm cơ sở áp dụng đồng bộ các chính sách khác nhƣ tập sự quản lý,
lãnh đạo dành cho công chức, viên chức trẻ có thực tài và chuyên môn, ngành
học, kinh nghiệm nƣớc ngoài phù hợp với lĩnh vực đang cần cải tiến, đổi mới
trong nền hành chính.
Tóm lại, đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá là hết sức
cần thiết, có vai trò quan trọng trong chuẩn hóa nội dung đào tạo, bồi dƣỡng,
nâng cao chất lƣợng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã, kết hợp tốt giữa
học lý thuyết với vận dụng thực tiễn công việc mà công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã đang thực hiện.
Thứ ba, Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên
Chất lƣợng đội ngũ giảng viên có vai trò quan trọng, quyết định đến chất
lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên ở đây bao
gồm giảng viên chuyên trách và giảng viên kiêm chức. Đối với chƣơng trình
đào tạo nặng về lý thuyết thì giảng viên chuyên trách phải xác định là lực
lƣợng chính, ngƣợc lại đối với những bài giảng liên quan đến kinh nghiệm,
kiến thức liên hệ thực tế thì có sự phối hợp giữa giảng viên chuyên trách với
giảng viên kiêm chức.
90
Tuy nhiên thực tế ở huyện Thuận Thành, đội ngũ giảng viên chuyên
trách của Trung tâm bồi dƣỡng số lƣợng ít, trong đó một số giảng viên chuyển
từ nhiều cơ quan sang, chuyên môn nghiệp vụ sƣ phạm hạn chế, do đó dẫn đến
chất lƣợng đào tạo chƣa cao, đa phần các lớp đào tạo, bồi dƣỡng phải mời
giảng viên kiêm chức, hoặc mời giảng viên ở các trƣờng Đại học, Cao đẳng
ngoài tỉnh về giảng dạy. Bên cạnh đổi mới chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng,
đổi mới phƣơng pháp giảng dạy thì việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng
viên có vai trò quan trọng đối với chất lƣợng đào tạo bồi dƣỡng. Từ thực tiễn
của huyện để nâng cao chất lƣợng đào tạo bồi dƣỡng công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã huyện Thuận Thành, tôi xin đề xuất một số giải pháp sau:
- Tuyển dụng bổ sung giảng viên chuyên trách còn thiếu, giảng viên có
trình độ chuyên môn cao, đƣợc đào tạo chính quy, chuyên ngành đào tạo liên
quan trực tiếp tới công tác Văn phòng - Thống kê.
- Đối với đội ngũ giảng viên chuyên trách, giảng viên kiêm chức cần
tăng cƣờng thêm công tác đào tạo, bồi dƣỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, khắc
phục những hạn chế yếu kém.
- Có sự sắp xếp hợp lý, khoa học, phối hợp chặt chẽ trong sự phân phối
giảng dạy các lớp ĐTBD của giảng viên chuyên trách và kiêm chức. Giảng
viên kiêm chức là những ngƣời làm công tác lãnh đạo, quản lý và có kinh
nghiệm dày dạn trong công tác lãnh, chỉ đạo, chính những kiến thức sẵn có của
họ kết hợp với kinh nhiệm quản lý, lãnh đạo hiện có là điều kiệc thuận lợi cho
công tác. Xây dựng đội ngũ giảng viên cơ hữu và kiêm chức đủ mạnh để tham
gia giảng dạy theo phƣơng pháp tích cực phù hợp với từng đối tƣợng tham gia
đào tạo, bồi dƣỡng.
Tăng cƣờng lực lƣợng giảng viên cơ hữu để phục vụ quá trình đào tạo,
bồi dƣỡng, đặc biệt là những cán bộ, công chức lãnh đạo cấp cao có năng lực
trình độ và có bề dày kinh nghiệm, kỹ năng xử lý các tình huống trong thực tế
quản lý, thực thi nhiệm vụ thì việc giảng dạy cho công chức, viên chức trẻ sẽ
91
mang lại hiệu quả hết sức thiết thực.
Thứ tư, đa dạng hoá các hình thức đào tạo, bồi dưỡng
Đa dạng hoá các hình thức đào tạo, bồi dƣỡng nhƣ đào tạo tập trung; Tại
chức; Từ xa. giữa nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ với xây dựng bản
lĩnh chính trị, đạo đức lối sống, tác phong cho cán bộ cơ sở. Phƣơng thức học
tập nên đƣợc thực hiện kết hợp giữa học tập trung và đi thực tế để điều tra,
nghiên cứu thực sự và xử lý tình huống nhằm góp phần giải quyết một số vấn
đề và đề xuất những biện pháp xử lý những vấn đề đang nổi cộm, bức xúc hiện
nay.
Ngoài ra, mỗi lớp, hay từng nhóm trong khóa học có thể thực hiện một
công trình nghiên cứu tập thể về một ngành, lĩnh vực hoặc một địa phƣơng nào
đó, hoặc xây dựng một số đề án lớn của đất nƣớc nhằm phát huy tính tích cực
cũng nhƣ năng lực vốn có của ngƣời học một cách thiết thực và hiệu quả. Thực
hiện chủ trƣơng hằng năm, cán bộ chuyên trách, cấp ủy viên cơ sở xã, thị trấn
phải đƣợc bồi dƣỡng tập trung để cập nhật kiến thức, kinh nghiệm mới ít nhất
10 ngày tại trung tâm bồi dƣỡng chính trị cấp huyện hoặc trƣờng chính trị tỉnh.
Thứ năm, tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
giảng dạy và học tập
Tăng cƣờng đầu tƣ về cơ sở vật chất, đảm bảo có đủ điều kiện thực hiện
có hiệu quả chƣơng trình đào tạo công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã. Cụ
thể hiện nay cơ sở hạ tầng cho Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện đã có
phòng học nhƣng còn thiếu, chƣa có phòng thƣ viện, phòng chức năng cho học
tin học, Tiếng Anh, hệ thống trang thiết bị, đồ dùng phục vụ giảng dạy còn hạn
chế. Trƣờng trung cấp kinh tế kỹ thuật thủ công mỹ nghệ truyền thống Thuận
Thành hiện nay đang đƣợc Bộ giáo dục; Bộ lao động thƣơng binh xã hội,
UBND tỉnh, huyện quan tâm đầu tƣ kinh phí để xây dựng, nhƣ đã giải phóng
mặt bằng 05 ha để xây dựng cơ sở hạ tầng nhà trƣờng, tuy nhiên việc xây dựng
92
hệ thống nhà làm việc cho giảng viên, phòng học cho học sinh còn chậm do
nguồn kinh phí còn hạn hẹp.
Thiết lập các cơ sở đào tạo, bồi dƣỡng từ Trung ƣơng đến địa phƣơng
đảm bảo nguyên tắc thống nhất, không chồng chéo, bổ sung và hỗ trợ kiến
thức, kỹ năng đầy đủ, toàn diện phù hợp với từng loại đối tƣợng công chức,
viên chức. Đào tạo, bồi dƣỡng với phƣơng châm tiết kiệm, hiệu quả, toàn diện
nhằm đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ, cung ứng các dịch vụ công tốt nhất
cho tổ chức và công dân, đồng thời đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công
cuộc hội nhập quốc tế.
Bên cạnh cơ sở hạ tầng để phục vụ cho công tác đào tạo còn nhiều hạn
chế, thì trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy có vai trò quan trọng trong việc
nâng cao chất lƣợng dạy và học, nhƣ hệ thống máy vi tính, nối mạng Internet
để giúp học viên truy cập thông tin chƣa có. Do đó đề nghị các Bộ, UBND các
cấp cần quan tâm đầu tƣ nhiều hơn nữa về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho
giảng dạy và học tập chú trọng đầu tƣ nâng cấp các cơ sở đào tạo cán bộ, công
chức nhƣ trung tâm bồi dƣỡng chính trị của huyện đảm bảo đủ điều kiện cơ sở
vật chất phục vụ việc giảng dạy và học tập của cán bộ, công chức.
Thứ sáu, tổ chức các lớp ĐTBD nhằm cập nhật thường xuyên những
kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và bồi dưỡng kỹ năng thực thi công vụ cho
công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
Qua thực trạng thực thi công vụ của công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã ở huyện Thuận Thành cho thấy nhu cầu về đào tạo, bồi dƣỡng cho công
chức văn phòng - Thống kê cấp xã là rất cần thiết, cần đƣợc quan tâm, mở các
lớp đào tạo bồi dƣỡng cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.
- Về công tác đào tạo
Thƣờng xuyên rà soát, đánh giá nhu cầu đào tạo của công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã về chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với từng đối tƣợng
công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nhƣ: Đào tạo nâng cao trình độ đối với
93
đã có bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; Đào tạo trình độ trung cấp trở lên
chuyên ngành quản trị văn phòng hoặc thống kê, văn thƣ, lƣu trữ đối với những
ngƣời đƣợc quy hoạch làm công tác Văn phòng - Thống kê. Đào tạo cấp chứng
chỉ Tin học, ngoại ngữ cho những cán bộ chƣa có chứng chỉ.
Chủ động phối hợp mở các lớp đào tạo, bồi dƣỡng tại huyện để tạo điều
kiện cho cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đƣợc tham gia ĐTBD
đầy đủ, vừa kết hợp học tập với làm việc; có chính sách khuyến khích công
chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tham gia học Cao học. Hàng năm có tổ
chức đánh giá công tác đào tạo, bồi dƣỡng từ xã đến huyện để có sự đánh giá
đúng những kết quả đã đạt đƣợc và có sự điều chỉnh, khắc phục những hạn chế
cho những khóa học tiếp theo.
- Về công tác bồi dưỡng
Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dƣỡng theo chuyên đề để cập nhật kịp thời
những nội dung, kiến thức khoa học, công nghệ mới có liên quan đến nghiệp
vụ công tác Văn phòng - Thống kê cấp xã.
Tăng cƣờng mở các lớp bồi dƣỡng kỹ năng cho công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã nhƣ: Kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kỹ năng soạn thảo văn bản,
kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, ứng dụng trong công tác
Văn phòng -Thống kê. Kỹ năng giao tiếp công dân, tiếp khách đối ngoại, kỹ
năng tổng hợp thống kê, điều tra lấy dữ liệu…Trong đó ƣu tiên bồi dƣỡng
những kỹ năng còn yếu, thiếu mà nhu cầu công việc đang đòi hỏi phải có để
đáp ứng.
Nội dung, chƣơng trình xây dựng bồi dƣỡng theo hƣớng đổi mới cập
nhật thông tin kiến thức mới, kết hợp bồi dƣỡng những kiến thức cũ có giá trị
với những kiến thức mới hiện đại, kết hợp tốt giữa cung cấp lý thuyết với vận
dụng vào thực tế công việc. Đa dạng hóa các loại hình tổ chức bồi dƣỡng để
cho phù hợp với thực tế và đạt hiệu quả cao nhất.
94
3.4.3. Nhóm giải pháp đối với bản thân công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã
Thứ nhất, Nâng cao nhận thức của công chức Văn phòng - Thống kê cấp
xã về vị trí, trách nhiệm của bản thân họ trong hệ thống hành chính
Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã cần nhận thức đầy đủ về vị trí
vai trò của mình trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nƣớc, hiểu và nắm rõ
nhiệm vụ, trách nhiệm của mình là hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn đƣợc
giao, phục vụ tốt nhân dân địa phƣơng, góp phần phát triển kinh tế, xã hội của
địa phƣơng. Để đạt đƣợc những điều đó, lãnh đạo cấp cơ sở cần phải làm tốt
một số nội dung sau:
- Tuyên truyền cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã có nhận
thức nắm bắt đầy đủ về chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nƣớc về mục đích của đào tạo, bồi dƣỡng công chức cơ sở.
- Làm tốt công tác tƣ tƣởng để cho cán bộ công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã có nhận thức đầy đủ về vị trí, trách nhiệm của mình trong
thực hiện nhiệm vụ, có động cơ tích cực tham gia đào tạo, bồi dƣỡng để nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Công chức cấp xã nói chung, công chức
văn phòng - Thống kê nói riêng phải có nhận thức đúng đắn tham gia đào tạo,
bồi dƣỡng để trang bị, hoàn hiện bổ sung kiến thức kỹ năng còn thiếu của bản
thân và để phục vụ nhiệm vụ công việc đƣợc giao đạt hiệu hiệu quả tốt nhất.
Thứ hai, Chủ động xác định nhu cầu học tập cho bản thân
Bên cạnh chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp thƣờng xuyên của huyện, tỉnh, cán bộ công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã cần phải chủ động tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng ngắn
hạn do các trƣờng trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học, trung tâm đào
tạo dạy nghề mở ra đúng về chuyên môn của mình còn hạn chế.
Xác định rõ nhu cầu học tập của bản thân, tự xem xét mình còn hạn chế
ở phần công việc, kỹ năng nào thì tham gia đào tạo, bồi dƣỡng những phần đó,
tránh học tập, tham gia bồi dƣỡng những nội dung không liên quan đến công
95
tác chuyên môn, lãng phí về thời gian, kinh phí.
Chủ động nắm bắt thông tin chƣơng trình đào tạo bồi dƣỡng, báo cáo đề
xuất kế hoạch tham gia các khóa học để lãnh đạo cơ quan tạo điều kiện về thời
gian, kinh phí và sắp xếp ngƣời thay thế.
Thứ ba, Tham gia các lớp ĐTBD với thái độ tinh thần tích cực và
nghiêm túc
Công tác đào tạo, bồi dƣỡng luôn đƣợc Đảng, nhà nƣớc quan tâm chăm
lo, tạo điều kiện để phát triển đội ngũ cán bộ công chức. Đƣợc tham gia các lớp,
khóa đào tạo bồi dƣỡng vừa là quyền lợi, vừa là trách nhiệm của CBCC nói
chung, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nói riêng. Khi đƣợc tham gia
ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã có cơ hội không chỉ lĩnh hội
kiến thức mới, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ. Do đó ngƣời học cần có thái
độ nghiêm túc và tích cực khi tham gia các khóa đào tạo, bồi dƣỡng. Xóa bỏ suy
nghĩ học để lấy bằng, chứng chỉ mà cần xác định rõ học để làm ngƣời, học để
biết, học để làm.
Cần có những hình thức, biện pháp nhắc nhở, xem xét kỷ luật đối với
những trƣờng hợp học tập không nghiêm túc, tự ý bỏ học không xin phép, đặc
biệt là những lớp, khóa đào tạo bồi dƣỡng do lãnh đạo cơ quan, các cấp cử đi.
Thứ tư, Tự đào tạo, bồi dưỡng
Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã cần tích cực học tập, rèn luyện
trau dồi bản thân, không chỉ học tập ở các lớp đào tạo, bồi dƣỡng mà phải
thƣờng xuyên tự học, tự bồi dƣỡng, học hỏi thêm ở các đồng nghiệp, có ý thức,
thái độ cầu tiến ham học hỏi.
Bên cạnh các buổi học trên lớp thì việc tự học, tự bồi dƣỡng có vai trò
quan trọng đối với kết quả các khóa đào tạo, bồi dƣỡng. Kết quả học tập sau
mỗi khóa học và việc áp dụng những nội dung, kiến thức kỹ năng đã học vận
dụng vào trong công việc hàng ngày sẽ phán ánh rõ ngƣời học có ý thức học
96
tập nghiêm túc hay không và việc tự rèn ý thức tự học.
Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tự đào tạo mình bằng ngay
việc thực hiện những công việc hàng ngày, qua cách xử lý công việc hoàn
thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao, có ý thức tự giác, tự rút kinh nghiệm khi chƣa
hoàn thành tốt công việc, nhận thức đƣợc những điểm hạn chế, những lỗ hổng
kiến thức, kỹ năng của bản thân trong thực hiện nghiệp vụ công tác văn phòng,
từ đó tự xây dựng cho mình kế hoạch tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng, kế
hoạch tự học bằng các hình thức khác nhau nhƣ đọc tài liệu, sách tham khảo,
học trực tuyến qua mạng Internet…
Tự đào tạo là một hình thức đào tạo mang lại hiệu quả cao, nếu ngƣời
học thực hiện thƣờng xuyên và nghiêm túc.
3.4.4. Một số kiến nghị
Dƣới sự chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện, công tác ĐTBD công
chức Văn phòng – Thống kê cấp xã đã có những kết quả khả quan. Chất lƣợng
nguồn nhân lực đã đƣợc nâng lên, hiệu quả công việc đã tăng lên. Tuy nhiên để
làm tốt hơn nữa công tác ĐTBD công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã đề
nghị các cấp, ngành quan tâm thực hiện tốt một số nội dung sau:
- Làm tốt công tác quy hoạch cán bộ, tuyển dụng. Làm tốt công tác
tuyển dụng sẽ giúp cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng sát thực với
thực tế sử dụng, bố trí sắp xếp đúng ngƣời đúng việc.
- Các giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng cho công chức
Văn phòng – Thống kê cấp xã cần thực hiện đồng bộ, gắn ĐTBD với chuẩn
hóa cán bộ công chức cơ sở.
- Đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, coi trọng với phƣơng pháp thực
hành. Đổi mới kiểm tra đánh giá lấy hiệu quả công việc sau đào tạo làm một cơ
sở đánh giá phân loại công chức Văn phòng – Thống kê hàng năm.
97
Tiểu kết chƣơng 3
Nội dung Chƣơng 3 làm rõ những quan điểm, định hƣớng và mục tiêu
của Đảng, Nhà nƣớc trong vấn đề nâng cao chất lƣợng cán bộ, công chức trong
phạm vi cả nƣớc. Đồng thời cũng nêu rõ quan điểm, định hƣớng mục tiêu của
tỉnh Bắc Ninh, của huyện Thuận Thành trong việc nâng cao chất lƣợng cán bộ,
công chức nói chung, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nói riêng.
Trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo, bồi dƣỡng
công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành, đánh giá
những điểm mạnh, điểm hạn chế đƣợc trình bày tại Chƣơng 2, tác giả đã đƣa ra
một số các nhóm giải pháp để góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi
dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành trong
giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo.
98
KẾT LUẬN
Trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế
quốc tế hiện nay thì nguồn lực con ngƣời giữ vai trò quyết định, trong đó, có
lực lƣợng công chức cơ sở. Với vai trò ngƣời thực thi công vụ, cung ứng các
dịch vụ công, đội ngũ công chức, viên chức là lực lƣợng quan trọng trong việc
tham mƣu hoạch định chính sách và cũng là đối tƣợng trực tiếp triển khai thực
hiện các chủ trƣơng, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc. Do đó, để
nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức
thì công tác đào tạo, bồi dƣỡng là một vấn đề quan trọng đƣợc ƣu tiên ở hầu
hết các quốc gia.
Trong bối cảnh chất lƣợng công chức cơ sở số lƣợng đông, nhƣng chất
lƣợng không đồng đều, còn tồn tại một số hạn chế nhất định về năng lực, trình
độ chuyên môn, kỹ năng giải quyết công việc, thực hiện nhiệm vụ, cùng với đó
là yêu cầu cải cách hành chính và đáp ứng đòi hỏi của công cuộc đổi mới đất
nƣớc và hội nhập quốc tế thì việc nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng cán
bộ, công chức, viên chức lại càng trở lên cấp thiết. Một trong những rào cản đó
là chúng ta chƣa xây dựng đƣợc hệ thống các nguyên tắc tổ chức đào tạo, bồi
dƣỡng cho công chức, viên chức thống nhất từ Trung ƣơng đến địa phƣơng,
chƣa hình thành đƣợc cơ chế phối hợp hoạt động và phân cấp, phân công trách
nhiệm tổ chức đào tạo một cách khoa học, hợp lý đối với các cơ sở này. Do đó,
chƣa phát huy đƣợc sức mạnh của từng tổ chức cũng nhƣ sức mạnh tổng thể để
nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức, viên
chức, đặc biệt là đào tạo, bồi dƣỡng công chức, viên chức trẻ.
Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã
chỉ rõ nhiệm vụ: “Coi đổi mới công tác cán bộ là khâu đột phá trong công tác
xây dựng Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ,đảng viên thật sự tiền phong gƣơng
mẫu, gần dân, sát dân, có trách nhiệm với công việc đƣợc giao, có phẩm chất
đạo đức cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và năng lực hoàn thành nhiệm vụ,
vững vàng trƣớc mọi khó khăn, thách thức. Quan tâm công tác quy hoạch cán
99
bộ; chú trọng công tác đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao trình độ, chuyên môn,
nghiêp vụ, trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ cán bộ,
đảng viên đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác xây dựng Đảng trong tình hình
mới”.
Để thực hiện nhiệm vụ to lớn đó đòi hỏi sự cố gắng, nỗ lực cao của
Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong huyện, trong đó vai trò quan trọng
thuộc về đội ngũ CBCC nói chung, công chức Văn phòng - Thống kê nói riêng
trong việc xây dựng và hoạch định chính sách, cơ chế thu hút đầu tƣ, quan tâm
coi trọng công tác cán bộ công chức cấp cơ sở, đây là những cán bộ gần dân,
triển khai thực hiện các Nghị quyết, đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nƣớc đến với nhân dân, đứng trƣớc sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế,
khoa học kỹ thuật và xu hƣớng toàn cầu hóa thế giới, càng đòi hỏi công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã không ngừng học tập, đào tạo, bồi dƣỡng để đáp
ứng đƣợc yêu cầu ngày càng cao của công việc, đặc biệt là có chính sách quan
tâm hỗ trợ, đổi mới chính sách thu hút nhân tài, chế độ đãi ngộ, hỗ trợ cho đào
tạo bồi dƣỡng, đặc biệt là trẻ hóa công tác cán bộ.
Để góp phần hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã ở huyện Thuận Thành. Luận văn “Đào tạo, bồi dƣỡng
công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành” dựa trên cơ
sở nghiên cứu lý luận của Đảng, chính sách đào tạo bồi dƣỡng cán bộ công
chức cơ sở của Nhà nƣớc, luận văn đã đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng và
căn cứ vào quan điểm định hƣớng của Đảng, đƣa ra một số giải pháp nâng cao
chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê cấp
xã trong giai đoạn hiện nay.
Các giải pháp trên cần đƣợc thực hiện một các đồng bộ, từ nhận thức
đúng vị trí, vai trò chức năng của đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên
môn,nghiệp vụ của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã, gắn nhiệm vụ
đào tạo, bồi dƣỡng với thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức cơ sở, là
100
nội dung quan trọng trong cải cách hành chính nhà nƣớc. Nâng cao chất lƣợng
đào tạo , bồi dƣỡng đội ngũ của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã là đòi
hỏi cấp bách trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong giai
đoạn xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh.
101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Nội vụ, Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 về việc ban
hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị
trấn.
2. Bộ Nội vụ, Thông tƣ số 06/2012/TT-BNV ngày 303/10/2012 Quy định về
chức trách, tiêu chuẩn cụ thể và nhiệm vụ của công chức cấp xã.
3. Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ (1997), Hệ thống công vụ một số nước
ASEAN và Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia.
4. Bộ Nội vụ (2011), Tổng kết 5 năm (2006 - 2010) thực hiện Quyết định số
40/2006/QĐ-TTg và triển khai Quyết định 1374/QĐ - TTg, v/v phê duyệt
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 - 2015.
5. Bộ Nội vụ, Dự án ADB (2009), Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
6. Ngô Thành Can (2003), “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác ĐTBD
CBCC”, Tạp chí Quản lý nhà nƣớc.
7. Ngô Thành Can (2011), Cải cách công tác đào tạo nâng cao chất lượng đào
tạo nguồn nhân lực ở khu vực công, Kỷ yếu hội thảo khoa học Học viện
Hành chính “Cải cách hành chính từ góc độ nhìn của các nhà khoa học”,
NXB Lao động.
8. Ngô Thành Can (2014) “Cải cách quy trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công
chức nhằm nâng cao năng lực thực thi công”, tạp chí của Viện khoa học tổ
chức Nhà nƣớc.
9. Nghị định 112/2011/NĐ - CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức
cấp xã, thị trấn.
10. Quyết định số 198/2013/QĐ-UBND ngày 29.5.2013 của Chủ tịch UBND
tỉnh Bắc Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Quy định chế độ, chính sách đào
tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh;
11. Đào Mĩ Duyên, đề tài "Đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã, huyện
102
Thường Tín, Thành phố Hà Nội" luận văn, thạc sĩ năm 2014.
12. Đảng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Ban chấp
hành Trung ương Đảng khóa VIII, NXB Chính trị quốc gia.
13. Đảng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Ban chấp
hành Trung ương Đảng khóa IX, NXB Chính trị quốc gia.
14. Đảng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Ban chấp
hành Trung ương Đảng khóa X, NXB Chính trinh quốc gia.
15. Đảng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Ban chấp
hành Trung ương Đảng khóa XI, NXB Chính trị quốc gia.
16. Đảng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Ban chấp
hành Trung ương Đảng khóa XII, NXB Chính trị quốc gia.
17. Tô Tử Hạ (1998), Công vụ công chức và những vấn đề xây dưng đội ngũ
công chức hiện nay, NXB Chính trị quốc gia.
18. Học viện Hành chính Quốc gia (2005), Giáo trình hành chính công, NXB
Giáo dục.
19. Học viện Hành chính Quốc gia (2003), Kỷ yếu Hội thảo “Nâng cao chất
lượng đào tạo toàn quốc lần đào tạo toàn quốc lần thứ V".
20. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, tập 5, NXB Chính trị quốc gia.
21. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập , NXB Chính trị quốc gia.
22. Huyện ủy Thuận Thành (2013), Báo cáo sơ kết 2 năm thực hiện Nghị quyết
23. Nguyễn Ngọc Hiến (2001), Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở
Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia.
24. Nguyễn Thị La (2015), Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong quá
trình cải cách hành chính. Tạp chí cộng sản, ngày 04/9/2015.
25. Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
26. Luật Tổ chức chính quyền địa phƣơng năm 2015.
27. Thông tƣ số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ Quy định
103
về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể và nhiệm vụ của công chức cấp xã.
28. Bùi Văn Nhơn (2004), Các giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ CBCC hành
chính nhà nước ở nước ta.
30. Phòng Nội vụ huyện Thuận Thành, “Báo cáo tổng hợp số lượng, chất
lượng cán bộ, công chức cấp xã tính đến tháng 10 năm 2015”.
31. Th.S Vũ Hồng Quyết (2015), Năng lực thực thi công vụ của công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
32. Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND, ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh Bắc
Ninh về việc quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử
dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh.
33. Quyết định số 223/2013/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh Bắc
Ninh về việc ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, biên chế, cán
bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã và công tác
tổ chức, cán bộ ở các doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Bắc Ninh;
34. Quyết định số 326/2014/QĐ - UBND, ngày 18/7/2014 của UBND tỉnh Bắc
Ninh, về việc sửa đổi, bổ sung quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi
dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh.
35. Quyết định số 1462/QĐ - UBND, ngày 26/8/2011 của UBND tỉnh Bắc
Ninh về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2011 – 2020
36. UBND huyện Thuận Thành, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế -
xã hội năm 2015, phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm
2016.
37. Thủ tƣớng Chính phủ (2011), Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày
12/8/2011, về phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
giai đoạn 2011 - 2016.
38. Quyết định số Quyết định số 163/QĐ-TTg, ngày 25/01/2016 của Thủ
104
tƣớng Chính phủ, Quyết định phê duyệt đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức giai đoạn 2016 -2020.
39. Tỉnh ủy Bắc Ninh (2015) Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ
tỉnh khóa XVIII, trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XIX,
nhiệm kỳ 2015 - 2020.
40. Trung tâm biên soạn từ điển Quốc gia Việt Nam (1995), Từ điển bách khoa
Việt Nam, tập 1, Hà Nội.
41. Th.S Nguyễn Hải Yến (2014) "Công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ
cán bộ công chức cấp xã của tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn hiện nay.
42. Website: www.cpv.org.vn Báo Điện tử Đảng cộng sản Việt Nam.
43. Website: www.moha.gov.vn: Trang web của Bộ Nội vụ.
44. Website: www.hanhchinh.com.vn: Diễn dàn sinh viên Học viện Hành
chính Quốc gia.
45. Website: www.sonoivubacninh.gov.vn: Trang web Sở Nội vụ tỉnh bắc
Ninh.
46. Website: www.caicachhanhchinh.gov.vn: Trang web cải cách hành chính
Việt Nam.
105
PHẦN PHỤ LỤC
106
PHỤ LỤC SỐ 1
PHIẾU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT
VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ
CẤP XÃ HUYỆN THUẬN THÀNH, BẮC NINH
(Dành cho công chức văn phòng - Thống kê cấp xã )
Để có thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá, phân tích tình hình thực tế
đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh, đề nghị Ông (bà) vui lòng dành thời gian nghiên cứu và
trả lời các câu hỏi bằng cách đánh dấu vào các ô trống tƣơng ứng hoặc cho biết
các thông tin cần thiết.
I. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:……………………………………………Giới tính:………
- Sinh năm:……….
- Đơn vị công tác:…………………………………….
II. Phần khảo sát:
1. Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị:
+ Giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp THCS Tốt nghiệp THPT
+ Chuyên môn:
- Sơ cấp Trung cấp
- Cao đẳng Đại học Sau Đại học
+ Lý luận chính trị: Sơ cấp: Trung cấp: Cao cấp:
+ Tin học A B C D
+ Ngoại ngữ A B C D
3. Về trình độ đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê hàng
năm:
- Đã đáp ứng tốt cho phục vụ công việc
- Chƣa đáp ứng đƣợc so với yêu cầu công việc đặt ra
4. Về chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng cho công chức Văn phòng - thống kê:
107
- Tốt Khá Trung bình Yếu
5. Ông (bà) vui lòng tự đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công
chức Văn phòng – Thống kê bản thân so với yêu cầu của công việc đang đảm
nhận:
Tƣơng xứng Không tƣơng xứng
6. Ông (bà) cho biết nhận xét của mình về mức độ hoàn thành nhiệm vụ
của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc
Ninh:
Tốt Khá Trung bình Chƣa tốt
7. Ông (Bà) tự đánh giá mức độ đạt đƣợc của mình đối kỹ năng phục vụ
cho công việc Văn phòng - Thống kê
TT
Mức độ đánh giá
Nội dung đánh giá
Kỹ năng phối hợp trong công tác
1
Kỹ năng ứng dụng tin học
2
Kỹ năng giao tiếp thuyết trình
3
Kỹ năng lập kế hoạch công tác
4
Kỹ năng giao tiếp
5
Kỹ năng soạn thảo văn bản
6
Trung bình Tốt Khá
6. Ông (Bà) cho biết những nội dung, chƣơng trình cần phải đào tạo, bồi
dƣỡng cho công chức Văn phòng - Thống kê trong giai đoạn 2016 - 2020 ?
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………
Ngƣời trả lời phiếu
(Ký tên hoặc không ký tên)
108
PHỤ LỤC SỐ 2
PHIẾU KHẢO SÁT
VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ
CẤP XÃ HUYỆN THUẬN THÀNH, BẮC NINH
(Dành cho Lãnh đạo Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã,
Lãnh đạo các cơ quan có liên quan ở huyện )
Kính gửi Ông (Bà)……………………………………
Phiếu khảo sát này đƣợc thiết kế nhằm đánh giá trình độ công chức Văn
phòng – Thống kê, chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng -
Thống kê cấp xã huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, đề nghị Ông (bà) vui
lòng dành thời gian nghiên cứu và trả lời các câu hỏi bằng cách đánh dấu vào
các ô trống tƣơng ứng hoặc cho biết các thông tin cần thiết.
I. Thông tin cá nhân:
1. Họ và tên:……………………………………………………………….
2. Chức vụ, đơn vị công tác:……………..………………………………...
3.Ông (Bà) thuộc nhóm tuổi nào dƣới đây:
18 đến 30 tuổi 51 đến 60 tuổi
31 đến 40 tuổi
41 đến 50 tuổi
II. Phần khảo sát:
1. Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã
- Đã đáp ứng tốt
- Cơ bản đã đáp ứng tốt nhƣng còn một số hạn chế
- Chƣa đáp ứng đƣợc so với yêu cầu công việc đặt ra
2. Về chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - thống kê
- Tốt Khá Trung bình Yếu, kém
109
3. Ông (bà) đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức Văn
phòng – Thống kê bản thân so với yêu cầu của công việc đang đảm nhận:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Hoàn thành nhiệm vụ
- Không hoàn thành nhiệm vụ
4. Về thái độ phục vụ của công chức Văn phòng – Thống kê
Tốt Chấp nhận đƣợc Kém
5. Ông (Bà) đánh giá mức độ thực hiện các kỹ năng của Công chức văn
phòng - Thống kê cấp xã
TT
Mức độ đánh giá
Tốt
Khá
Kỹ năng
1
Kỹ năng phối hợp trong công tác
2
Kỹ năng ứng dụng tin học
3
Kỹ năng giao tiếp thuyết trình
4
Kỹ năng lập kế hoạch công tác
5
Kỹ năng giao tiếp
6
Kỹ năng soạn thảo văn bản
Trung bình
6. Ông (Bà) cho biết những nội dung, chƣơng trình cần phải đào tạo, bồi
dƣỡng thêm cho công chức Văn phòng - Thống kê trong giai đoạn 2016 - 2020
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Ngƣời trả lời phiếu
(Ký tên hoặc không ký tên)
110
PHỤ LỤC SỐ 3
PHIẾU KHẢO SÁT
CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ
HUYỆN THUẬN THÀNH, BẮC NINH
(Phiếu dành cho người dân)
Kính gửi Ông (Bà)……………………………………
Phiếu khảo sát này đƣợc thiết kế nhằm đánh giá công chức Văn phòng –
Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện, đề nghị Ông (bà) vui lòng dành thời gian
nghiên cứu và trả lời các câu hỏi bằng cách đánh dấu vào các ô trống tƣơng
ứng hoặc cho biết các thông tin cần thiết.
I. Thông tin cá nhân:
1. Họ và tên:……………………………………………………………….
2. Ông (Bà) thuộc nhóm tuổi nào dƣới đây:
18 đến 30 tuổi 51 đến 60 tuổi
31 đến 40 tuổi
41 đến 50 tuổi
II. Phần khảo sát:
2. Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã
- Đã đáp ứng tốt
- Cơ bản đã đáp ứng tốt nhƣng còn một số hạn chế
- Chƣa đáp ứng đƣợc so với yêu cầu công việc đặt ra
2. Về tinh thần trách nhiệm của công chức Văn phòng - Thống kê
- Tốt Chấp nhận đƣợc Kém
3. Thái độ phục vụ của công chức Văn phòng – Thống kê đối với ngƣời
dân
- Tốt Chấp nhận đƣợc Kém
4.Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã còn có những hạn chế nào ?
111
1 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chƣa cao
2 Kỹ năng giao tiếp ứng xử chƣa tốt
3 Phẩm chất đạo đức chƣa tốt
4 Không nắm vững quy định pháp luật vè lĩnh vực phụ trách
5 Hạn chế khác (Ghi rõ hạn chế)
……………………………………………………………………….
5. Ông (Bà) cho biết những nội dung, chƣơng trình cần phải đào tạo, bồi
dƣỡng thêm cho công chức Văn phòng - Thống kê trong giai đoạn 2016 - 2020
……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Ngƣời trả lời phiếu
(Ký tên hoặc không ký tên)
112
PHỤ LỤC SỐ 04
Danh sách 18 xã, thị trấn huyện Thuận Thành
tác giả tiến hành phát phiếu và khảo sát thực tiễn
TT Các xã, thị trấn Ngƣời dân
Tổng số phiếu khảo sát
Số lƣợng phiếu khảo sát theo từng loại CC Văn phòng – Thống kê 1
Lãnh đạo Đảng ủy, UBND 2
2 1 Xã Song Hồ 5
2 Xã Hoài Thƣợng 5 2 1 2
3 Xã An Bình 5 2 1 2
4 Xã Mão Điền 6 2 1 1
5 Xã Trạm Lộ 5 2 1 2
6 Xã Ninh Xá 5 2 1 2
7 Xã Nghĩa Đạo 5 2 1 2
8 Xã Nguyệt Đức 5 2 1 2
9 Xã Gia Đông 5 2 1 2
10 Xã Thanh Khƣơng 5 2 1 2
11 Xã Ngũ Thái 5 2 1 2
12 Xã Hà Mãn 5 2 1 2
13 Xã Song Liễu 5 2 1 2
14 Xã Xuân Lâm 5 2 1 2
15 Xã Đình Tổ 5 2 1 2
16 Xã Trí Quả 5 2 1 2
17 Xã Đại Đồng Thành 5 2 1 2
18 Thị trấn Hồ 6 2 1 2
Tổng số 90 36 18 36
113
PHỤ LỤC SỐ 05
DANH SÁCH
Các cơ quan, đơn vị huyện Thuận Thành tác giả
tiến hành phát phiếu và khảo sát thực tiễn
TT Các cơ quan Tổng số phiếu khảo sát
1 Văn phòng Huyện ủy 4
2 Văn phòng HĐND - UBND huyện 4
3 Phòng Nội vụ 5
4 Chi cục thống kê huyện Thuận Thành 2
5 Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện 3
6 Trƣờng trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật thủ 5
công mỹ nghệ truyền thống Thuận Thành
7 Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên 3
Tổng cộng 26

