BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN ĐỨC HÙNG ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ CÔNG Chuyên ngành: Quản lí công

Mã số: 60 34 04 03

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. CHU XUÂN KHÁNH

HÀ NỘI - 2016

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số

liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực, rõ ràng dựa trên số liệu tin cậy

và kết quả khảo sát thực tế. Đề tài nghiên cứu một cách độc lập, không có sự

sao chép kết quả của bất kỳ đề tài nào trong lĩnh vực này. Lời cam đoan của

tôi là đúng sự thật và tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Tác giả

Nguyễn Đức Hùng

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn các Giáo sƣ, Tiến sĩ đã giảng dạy, truyền đạt

cho tôi kiến thức về quản lý công trong suốt thời gian học cao học tại Học

viện Hành chính Quốc gia.

Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Chu

Xuân Khánh ngƣời đã trực tiếp chỉ bảo tận tình, hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi rất

nhiều trong suốt thời gian viết Luận văn này.

Tôi xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy; Ủy ban nhân dân

huyện Thuận Thành; Liên đoàn Lao động tỉnh Bắc Ninh; Liên đoàn Lao động

huyện Thuận Thành; Phòng Nội vụ huyện Thuận Thành đã tạo điều kiện, giúp

đỡ cho tôi tham gia học tập, nghiên cứu, giúp tôi về tƣ liệu để viết Luận văn

này.

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Đức Hùng

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CHỨC VÀ ĐÀO TẠO, BỒI

DƢỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ ................. 10

1.1. Công chức cấp xã và công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ......... 10

1.1.1. Khái niệm công chức cấp xã và công chức Văn phòng - Thống

kê cấp xã ................................................................................................... 10

1.1.2. Đặc điểm của công chức văn phòng - Thống kê cấp xã. ............... 13

1.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức Văn phòng - Thống kê ....... 14

1.1.4 Vị trí vai trò của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ........... 14

1.3. Những quy định về tiêu chuẩn công chức Văn phòng - Thống kê .............. 21

1.2.1. Tiêu chuẩn chung của công chức cấp xã ........................................ 20

1.2.2. Những yêu cầu cụ thể của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã .. 20

1.3. Đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ............. 21

1.4. Nội dung đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê ......... 26

1.4.1. Về bồi dƣỡng .................................................................................. 26

1.4.2. Về đào tạo ....................................................................................... 27

1.5. Vai trò của đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ... 27

1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng . 30

1.7. Kinh nghiệm về đào tạo, bồi dƣỡng công chức cấp xã ở ............................ 36

1.7.1. Tỉnh Gia Lai ................................................................................... 36

1.7.2. Huyện Gia Bình, Bắc Ninh ............................................................ 38

1.7.3. Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ...................................................... 39

1.7.4. Bài học kinh nghiệm đối với đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã .......................................................................... 42

Tiểu kết chƣơng 1 ........................................................................................ 43

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC

VĂN PHÒNG THỐNG KÊ CẤP XÃ TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH,

TỈNH BẮC NINH ........................................................................................... 44

2.1. Khái quát tình hình, đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Thuận Thành .... 44

2.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................... 44

2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ............................................................. 455

2.1.3. Những ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến

công tác đào tạo bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê xã tại

huyện Thuận Thành .................................................................................. 46

2.2. Thực trạng đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa

bàn huyện Thuận Thành .............................................................................. 47

2.2.1. Về số lƣợng, cơ cấu công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã .... 47

2.2.2. Trình độ văn hóa, chuyên môn, lý luận chính trị ........................... 48

2.2.3. Khảo sát thực trạng đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã ....................................................................................... 48

2.3. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp

xã trên địa bàn huyện Thuận Thành ............................................................ 51

2.3.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo ............................................................. 58

2.3.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và cử công chức đi đào tạo, bồi

dƣỡng ........................................................................................................ 60

2.3.3. Về cơ sở đào tạo và đội ngũ giảng viên ........................................ 61

2.3.4. Về chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã ....................................................................................... 62

2.3.5. Kết quả đào tạo, bồi dƣỡng ............................................................ 64

2.4. Đánh giá hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng công chức công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã, tại huyện Thuận Thành ...................................... 64

2.4.1. Ƣu điểm .......................................................................................... 65

2.4.2. Hạn chế ........................................................................................... 66

2.4.3. Nguyên nhân .................................................................................. 67

Tiểu kết chƣơng 2 ........................................................................................ 70

Chƣơng 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO, BỒI

DƢỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ TẠI

HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH ............................................ 71

3.1. Yêu cầu của Đảng và Nhà nƣớc đối với công tác đào tạo, bồi dƣỡng

công chức cấp xã hiện nay ........................................................................... 71

3.2. Định hƣớng, mục tiêu công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã của tỉnh Bắc Ninh ............................................... 75

3.2.1. Định hƣớng ..................................................................................... 75

3.2.2. Mục tiêu ......................................................................................... 76

3.3. Chủ trƣơng, yêu cầu công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã của huyện Thuận Thành ..................................... 77

3.4. Các nhóm giải pháp .............................................................................. 77

3.4.1. Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý ....................................... 77

3.4.2. Nhóm giải pháp đối với cơ sở đào tạo, bồi dƣỡng ......................... 85

3.4.3. Nhóm giải pháp đối với bản thân công chức Văn phòng - Thống

kê cấp xã ................................................................................................... 94

3.5. Một số kiến nghị ....................................................................................... 96

Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................ 96

KẾT LUẬN ..................................................................................................... 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……...…………………………. 100 PHỤ LỤC ...................................................................................................... 105

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

TT Viết tắt

Từ, cụm từ

1 Bộ máy nhà nƣớc BMNN

2 Cán bộ công chức CBCC

3 Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CNH - HĐH

4 Đào tạo bồi dƣỡng ĐTBD

5 Hành chính nhà nƣớc HCNN

6 Hội đồng nhân dân HĐND

7 Khu công nghiệp KCN

8 Kế hoạch KH

9 Kinh tế - xã hội KT-XH

10 Ngân sách nhà nƣớc NSNN

11 Quản lý nhà nƣớc QLNN

12 Uỷ ban nhân dân UBND

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1.Trình độ văn hóa, chuyên môn công chức Văn phòng ................. 48

Bảng 2.2. Trình độ Lý luận chính trị, Quản lý nhà nƣớc...............................49

Bảng 2.3. Trình độ Tin học, Ngoại ngữ.........................................................50

Bảng 2.4. Kết quả khảo sát đánh giá của lãnh đạo Đảng ủy, UBND.............54

Bảng 2.5. Kết quả khảo sát mức độ tham gia các lớp ĐTBD.........................55

Bảng 2.6. Kết quả khảo sát về chất lƣợng, nội dung, phƣơng pháp ..............56

Bảng 2.7a. Kết quả khảo sát về mức độ thực hiện các kỹ năng do lãnh đạo

Đảng ủy, UBND...................................................................... .......................56

Bảng 2.7b. Kết quả khảo sát thực hiện các kỹ năng do công chức Văn phòng –

Thống kê tự đánh giá.......................................................... ............................57

Bảng 2.8. Kết quả đào tạo, bồi dƣỡng............................................. ..............65

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nguồn nhân lực luôn là yếu tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế,

xã hội của mỗi địa phƣơng, mỗi tỉnh và mỗi quốc gia. Đất nƣớc ta đang chuyển

sang giai đoạn phát triển mới, giai đoạn đẩy mạnh CNH - HĐH, giai đoạn "ra

khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần

của nhân dân tạo nền tảng để đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành một nƣớc

công nghiệp theo hƣớng hiện đại”.

Đất nƣớc ta đã đạt đƣợc những thành tựu quan trọng về KT - XH. Cán

bộ, công chức chính là một yếu tố quan trọng quyết định cho sự thành công đó.

Từ vấn đề đó có thể cho ta thấy xây dựng, đào tạo cán bộ công chức là khâu

quan trọng nhất, quyết định nhất đối với sự thành công của cải cách hành

chính, của sự nghiệp đổi mới đất nƣớc. Hiện nay, kinh tế nƣớc ta đang phát

triển, xu hƣớng hội nhập quốc tế ngày càng mở rộng, thì việc cải cách bộ máy

nhà nƣớc và hệ thống hành chính trở thành một nhiệm vụ cấp bách và có tầm

quan trọng. Đặc biệt yêu cầu công việc đối với cán bộ công chức cấp xã ngày

càng cao và mang tính chuyên nghiệp. Cán bộ công chức có vai trò rất quan

trọng trong việc hoạch định, triển khai và tổ chức thực hiện chính sách của

Đảng, Nhà nƣớc, quyết định sự thành công hay thất bại của đƣờng lối, chính

sách do cơ quan, tổ chức, các mục tiêu quốc gia. Nó là điều kiện cần thiết để

thúc đẩy và nâng cao hiệu quả đổi mới kinh tế và phát triển xã hội.

Quan điểm đó đã đƣợc khẳng định trong văn kiện Đại hội Đảng toàn

quốc lần thứ XI chỉ rõ: “Phải nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức

cả về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực công tác, có chính sách

đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức hoàn thành nhiệm vụ và

có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những ngƣời không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm

pháp luật, mất uy tín với nhân dân”, khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ,

công chức, viên chức với chất lƣợng và hiệu quả cao nhất. Hiệu quả công việc

đƣợc tạo nên bởi hệ thống kiến thức, kỹ năng, phƣơng pháp, đạo đức và trách

2

nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu thực tiễn, sự gắn bó với Đảng, Nhà nƣớc và nhân

dân. Năng lực thực thi công vụ không chỉ là yêu cầu của nền hành chính

chuyên nghiệp, hiện đại, của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội

nhập quốc tế mà còn là đòi hỏi của nhân dân, góp phần hiện thực hóa mục tiêu

“Dân giàu, nƣớc mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

Cán bộ công chức cấp xã nƣớc ta hiện nay với một số lƣợng khá đông

đảo, đang tích cực đóng góp sức mình vào hoạt động của các cơ quan nhà

nƣớc, có vai trò quan trọng và quyết định đối với thắng lợi của sự nghiệp đổi

mới. Tuy nhiên, còn thiếu những cán bộ giỏi, bố trí, sử dụng cán bộ làm chƣa

tốt. Vì vậy, công chức cấp xã hiện nay xét về chất lƣợng, số lƣợng và cơ cấu

có nhiều mặt chƣa đáp ứng đòi hỏi của thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất

nƣớc. Giải quyết vấn đề này đòi hỏi phải quan tâm đến đào tạo, bồi dƣỡng

CBCC xã, trong đó có công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.

Đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã là ngƣời giúp Ủy ban

nhân dân làm công tác chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có chức

năng, nhiệm vụ “Tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện

nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn

phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thƣởng, kỷ luật, tín ngƣỡng,

tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật”.

(Theo Thông tƣ số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ

quy định về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể và nhiệm vụ của công chức cấp xã).

Với vai trò là ngƣời vừa làm nhiệm vụ của cán bộ Văn phòng, vừa phải

làm nhiệm vụ theo dõi thống kê, tổng hợp trên các nội dung hoạt động của

chính quyền cấp xã với nhiệm vụ hết sức nặng nề đòi hỏi công chức Văn

phòng – Thống kê phải có trình độ nghiệp vụ chuyên môn tốt mới hoàn thành

tốt nhiệm vụ. Thực tế hiện nay đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê cấp

xã tuy đủ về số lƣợng, nhƣng chất lƣợng không đồng đều, trình độ nghiệp vụ

chuyên môn còn hạn chế, thiếu tính chuyên nghiệp, gây trở ngại cho chƣơng

3

trình cải cách hành chính, mục tiêu, kết quả thực hiện trong các kế hoạch đặt ra

không cao. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng (ĐTBD) công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã vẫn còn chƣa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới nền hành chính.

Đào tạo chƣa gắn với quy hoạch, chƣa gắn với công tác sử dụng sau đào tạo.

Vì vậy còn tình trạng công chức phải học qua nhiều khóa, lớp đào tạo, tốn

nhiều thời gian nhƣng vẫn thiếu kiến thức chuyên môn và kỹ năng cần thiết

cho công việc. Hệ thống đào tạo còn nhiều bất cập cả về quy mô, hình thức,

chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp... Đặc biệt là chất lƣợng chƣa đáp ứng

đƣợc yêu cầu, đòi hỏi đặt ra ngày càng cao đối với công chức hành chính nhà

nƣớc (HCNN). Nội dung đào tạo còn nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn, kỹ

năng thực hành không nhiều, phƣơng pháp giảng dạy chậm đổi mới, khóa đào

tạo mang tính hình thức.

Huyện Thuận Thành vốn là vùng đất nông nghiệp, hiện nay đang trong

quá trình chuyển đổi sang phát triển CNH, HĐH đòi hỏi các cấp ủy Đảng,

chính quyền địa phƣơng và đội ngũ cán bộ, công chức phải thực sự linh hoạt,

nhạy bén để đáp ứng đƣợc những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của quá trình

CNH, HĐH đối với cả nƣớc nói chung và đối với tỉnh Bắc Ninh, huyện Thuận

Thành nói riêng.

Tuy nhiên từ tồn tại, hạn chế vậy làm thế nào để nâng cao chất lƣợng đội

ngũ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã. Ý thức đƣợc tầm quan trọng của

vấn đề cả về lý luận và thực tiễn, cùng với sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Chu

Xuân Khánh, tôi chọn đề tài: “Đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ. Tác

giả đƣa ra một số giải pháp để góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi

dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành, tỉnh

Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay.

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

4

Trong thời gian vừa qua đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, bài viết,

đề tài nghiên cứu về vấn đề đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức, công chức

Văn phòng – Thống kê cấp xã ở nƣớc ta:

Công trình nghiên cứu:

- TS, Nguyễn Ngọc Hiến (2001), Giải pháp thúc đẩy cải cách hành

chính ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia. Đây là công trình nghiên cứu tác

giả đã nêu thực trạng nền hành chính ở Việt Nam, làm rõ cơ sở lý luận và đƣa

ra những giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở Việt Nam.

Bài viết đăng trên các báo, tạp chí:

- TS. Ngô Thành Can (2012), “Công chức và chất lượng thực thi công

vụ trong cơ quan hành chính nhà nước”. Tạp chí Tổ chức Nhà nƣớc số

11/2012. Trong bài viết, tác giả lí giải chất lƣợng thực thi công vụ của công

chức phụ thuộc vào các yếu tố nhƣ: Năng lực, kiến thức, kỹ năng và thái độ

của họ đối với công việc, môi trƣờng làm việc của công chức; sự động viên,

khuyến khích của ngƣời lãnh đạo, quản lí bằng các chế độ, chính sách đãi ngộ,

với công chức. Tác giả đánh giá thực trạng chất lƣợng công chức trong cơ

quan hành chính nhà nƣớc và nêu ra những bất cập về năng lực của công chức

thể hiện ở một số mặt nhƣ:

Một là, Kết quả thực thi công vụ chƣa cao, một bộ phận không nhỏ công

chức làm việc đạt kết quả thấp.

Hai là, Năng lực thi công vụ của công chức còn hạn chế do kỹ năng làm

việc chƣa thành thạo, tính chuyên nghiệp chƣa cao.

Ba là, Chất lƣợng thực thi công vụ của một bộ phận công chức chƣa

cao, còn phạm nhiều lỗi, sai sót.

Bốn là, Mức độ hài lòng của ngƣời dân về thái độ, tinh thần phục vụ, kết

quả làm việc của công chức còn thấp.

Qua đó, tác giả đƣa ra một số ý khuyến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng

thực thi công vụ của nhà nƣớc nhƣ: Thực hiện đổi mới trong tuyển dụng, đổi

mới đào tạo, bồi dƣỡng công chức đạt hiệu quả, thiết thực, sử dụng công chức

5

hợp lí, hiệu quả. Chú trọng tạo động lực cho công chức trong thực thi công vụ.

- Nguyễn Thị La (2015), Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong

quá trình cải cách hành chính - Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam ngày

17/12/2015. Tác giả nêu những hạn chế của công tác đào tạo, bồi dƣỡng

CBCC, đƣa các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng CBCC

trong quá trình cải cách hành chính giai đoạn hiện nay.

- Ths. Đinh Thị Hà (2016), Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào

tạo, bồi dưỡng cán bộ - Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam ngày 07/6/2016.

Tác giả đã đƣa ra một số giải pháp đổi mới phƣơng thức và nội dung các

chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức trong giai đoạn hiện nay.

- Nguyễn Minh Phƣơng (2003), Đổi mới chế độ đối với cán bộ cơ sở.

Tạp chí Quản lý Nhà nƣớc, tr.9-12. Tác giả đã nêu lên thực trạng chế độ, chính

sách đối với cán bộ cơ sở hiện nay và một số giải pháp đổi mới chế độ đối với

cán bộ cơ sở.

Các luận văn thạc sĩ liên quan đến đề tài này:

- Đào Mĩ Duyên (2014), Đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã, huyện

Thường Tín, Thành phố Hà Nội. Luận văn thạc sỹ Quản lý hành chính công

năm 2014. Tác giả đã đánh giá thực trạng, đề xuất phƣơng hƣớng, mục tiêu và

giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức cấp

xã huyện Thƣờng Tín hiện nay.

- Ths. Nguyễn Hải Yến (2014) Công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ

cán bộ công chức cấp xã của tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn hiện nay, Luận văn

thạc sỹ Quản lý hành chính công. Tác giả đã phân tích làm rõ thực trạng hạn

chế của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tỉnh Bắc Kạn, đƣa ra những giải pháp

khắc phục để nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ công

chức cấp xã của tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn hiện nay.

6

- Ths. Vũ Hồng Quyết (2015), Năng lực thực thi công vụ của công chức

Văn phòng - Thống kê cấp xã, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Luận văn thạc

sỹ Quản lý hành chính công. Luận văn đã chỉ ra những làm rõ những vấn đề lý

luận chung về thực thi công vụ và đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê

huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, qua đó đề ra các giải pháp nâng cao năng lực

thực thi công vụ của công chức cấp xã tỉnh Ninh Bình.

- Ths. Lê Thị Minh Thủy (2015), Năng lực công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã, huyện Nho Quan, tính Ninh Bình. Luận văn đã đƣa ra những

ƣu điểm hạn chế của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện Nho

Quan, tỉnh Ninh Bình, đồng thời đƣa một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực

của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.

Các công trình nghiên cứu, bài viết, đề tài nghiên cứu trên đã tập trung

làm rõ cơ sở khoa học, thực trạng và đƣa ra nhiều giải giải pháp để nâng cao

hiệu quả chất lƣợng cán bộ công chức. Những công trình đề tài trên là những

luận cứ khoa học đƣợc tác giả nghiên cứu, gợi mở cách tiếp cận riêng và là tài

liệu tham khảo hữu ích cho việc hoàn thành đề tài luận văn.

3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

3.1. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo, bồi dƣỡng công chức

Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Khảo sát thực tiễn một số vấn đề liên quan đến đào tạo, bồi dƣỡng công chức

Văn phòng - Thống kê cấp xã ở Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh và trên cơ sở đó,

cung cấp những luận cứ, luận chứng khoa học cho việc đề xuất một số giải

pháp góp phần nâng cao chất lƣợng công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức

Văn phòng - Thống kê cấp xã của huyện Thuận Thành.

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu trên, luận văn tập trung vào các vấn

đề sau đây:

7

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về công chức và đào tạo, bồi dƣỡng

công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.

- Đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng

- Thống kê cấp xã thông qua khảo sát thực tế tại các xã trên địa bàn huyện

Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

- Đề xuất một số giải pháp để góp phần nâng cao chất lƣợng công tác

đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện

Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

Đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tại huyện

Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

4.2. Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Đánh giá thực trạng, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện, nâng cao

chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên

địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

+ Phạm vi về không gian: Tại 18 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Thuận

Thành, tỉnh Bắc Ninh.

+ Phạm vi về thời gian: Đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành từ năm 2012 đến năm 2015.

5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp luận

Luận văn nghiên cứu dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tƣ

tƣởng Hồ Chí Minh, các quan điểm chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng và chính

sách của Nhà nƣớc về đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã trong giai đoạn hiện nay.

8

5.2. Phương pháp nghiên cứu

- Phƣơng pháp quan sát: Sử dụng phƣơng pháp quan sát để có thông tin

về hành vi, thái độ, điều kiện làm việc của công chức cấp xã.

- Phƣơng pháp khảo sát: Khảo sát thu thập số liệu, đánh giá thực trạng

đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ở huyện Thuận

Thành, tỉnh Bắc Ninh.

- Phƣơng pháp phân tích tài liệu: Đƣợc sử dụng để phân tích các công

trình nghiên cứu liên quan. Phân tích nội dung tài liệu để làm nguồn tƣ liệu

tham khảo cho đề tài luận văn. Bên cạnh đó, đề tài sử dụng một số phƣơng

pháp khác nhƣ: thống kê, so sánh.... Kết hợp nghiên cứu lý luận với tổng kết

thực tiễn, nhằm làm rõ nội dung cơ bản của đề tài luận văn, bảo đảm tính khoa

học và logic giữa các vấn đề đƣợc nêu ra.

- Phƣơng pháp so sánh, đánh giá các kết quả đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ

Công chức cấp xã từ năm 2012 đến năm 2015.

Ngoài ra luận văn cũng kế thừa, phát triển kết quả của các công trình

nghiên cứu khác có nội dung liên quan đến đề tài nhằm làm rõ những vấn đề

chính của luận văn.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1. Ý nghĩa lý luận

Góp phần hệ thống hóa những lý luận về công tác đào tạo, bồi dƣỡng

công chức xã và đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.

6.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả phân tích thực trạng, luận văn chỉ ra những điểm mạnh, hạn chế,

nguyên nhân của những hạn chế trong đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã hiện nay ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Trên

cơ sở đó có khuyến nghị hữu ích cho các nhà lãnh đạo, quản lý có những giải

pháp phù hợp để làm tốt hơn công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã. Luận văn là nguồn tƣ liệu tham khảo cho công tác

đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện

9

Thuận Thành và các địa phƣơng.

7. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu

của luận văn gồm 3 chƣơng:

Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về công chức và đào tạo, bồi dƣỡng công chức

Văn phòng - Thống kê cấp xã.

Chƣơng 2. Thực trạng đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Chƣơng 3. Giải pháp góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng

công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh

Bắc Ninh.

10

Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CHỨC VÀ ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG

CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ

1.1. Quan niệm về công chức cấp xã và công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã

1.1.1. Khái niệm công chức, công chức cấp xã và công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã

Công chức là một khái niệm đƣợc sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia

trên thế giới, công chức ở đây là để chỉ những công dân đƣợc tuyển dụng vào

làm việc thƣờng xuyên trong cơ quan nhà nƣớc.

Khái niệm công chức ở Việt Nam đƣợc hình thành và gắn liền với sự ra

đời và phát triển của nền hành chính nhà nƣớc. Tại kỳ họp lần thứ 4 Quốc hội

khóa XII, Luật Cán bộ, công chức đƣợc thông qua (có hiệu lực thi hành từ

ngày 01 tháng 01 năm 2008) là một văn bản có giá trị pháp lý cao nhất từ trƣớc

đến nay (Luật) và đƣa khái niệm về công chức, công chức cấp xã đƣợc rõ ràng

hơn.

Điều 4, Khoản 2 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định:

“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào

ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà

nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong cơ

quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân

chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an

nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy

lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng cộng sản Việt Nam,

Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (Sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp

công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.

Để quy định cụ thể về công chức ngày 25 tháng 01 năm 2010, Chính

phủ ban hành Nghị định số 06/2010/NĐ - CP, trong đó căn cứ để xác định

công chức là “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm

11

vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế hưởng lương từ NSNN, hoặc

được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của

pháp luật”.

Điều 4 Luật Cán bộ công chức năm 2008 quy định:

“Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một

chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và

hưởng lương từ ngân sách Nhà nước”.[32, tr2].

Căn cứ theo Khoản 2, Điều 3, Chƣơng II của Nghị định số 92/2009/NĐ

- CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lƣợng, một số chế độ

chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, thị trấn và những ngƣời hoạt động

không chuyên trách ở cấp xã quy định:

Công chức cấp xã là những ngƣời đƣợc tuyển dụng, giao giữ một chức

danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gồm các chức

danh:

- Trƣởng công an;

- Chỉ huy trƣởng Quân sự;

- Văn phòng -thống kê;

- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trƣờng (đối với phƣờng, thị trấn)

hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trƣờng (đối với xã);

- Tài chính - kế toán;

- Tƣ pháp - hộ tịch;

- Văn hóa - xã hội.

Tại Mục 3 - Điều 30, Luật Tổ chức chính quyền địa phƣơng (năm 2015),

Chính quyền địa phƣơng ở cấp xã nói rõ:

Chính quyền địa phƣơng ở cấp xã là chính quyền địa phƣơng gồm có

Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã {17tr 45}.

12

Mục 3 - Điều 31, Luật Tổ chức chính quyền địa phƣơng (năm 2015) quy

định Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phƣơng ở xã:

“1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa

bàn xã.

2. Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi đƣợc phân quyền, phân

cấp theo Quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nƣớc cấp

trên ủy quyền.

4. Chịu trách nhiệm trƣớc chính quyền địa phƣơng cấp huyện về kết quả

thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phƣơng ở xã.

5. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền

làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển

kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã”. {20tr 45, 46}.

Khoản 4 Điều 127, Luật Tổ chức chính quyền địa phƣơng (2015) quy

định Bộ máy giúp việc của Chính quyền địa phƣơng:

“Chính phủ quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế

của Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp huyện; Văn phòng Ủy ban nhân dân

cấp huyện và tổ chức công tác tham mƣu, giúp việc phục vụ hoạt động của Hội

đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã”{7 tr 127}.

Công chức Văn phòng – thống kê cấp xã là ngƣời giúp Ủy ban nhân dân

làm công tác chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có có chức năng,

nhiệm vụ “Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng,

thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo,

dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật”.

(Theo Thông tƣ số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ

quy định về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể và nhiệm vụ của công chức cấp xã).

13

Cấp xã là đơn vị của hệ thống chính quyền nhà nƣớc. Công chức Văn

phòng – thống kê là những ngƣời nằm trong hệ thống bộ máy quản lý hành

chính đó. Nhƣ vậy công chức Văn phòng – thống kê cấp xã là một trong những

chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

1.1.2. Đặc điểm của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã hoạt động theo chức năng

thẩm quyền đƣợc pháp luật quy định, chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật, trƣớc

nhân dân địa phƣơng và cơ quan quản lý cấp trên. Công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã là một bộ phận rất quan trọng trong đội ngũ công chức xã,

trực tiếp giúp việc tham mƣu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện

các hoạt động hành chính ở địa phƣơng, là ngƣời hàng ngày tiếp xúc trực tiếp

với nhân dân để tuyên truyền, phổ biến chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính

sách pháp luật của Nhà nƣớc, giải quyết các vấn đề liên quan đến đời sống của

nhân dân do đó phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu về phẩm chất, năng lực, trình

độ theo quy định đối với công chức. Bên cạnh đó Công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã có những đặc điểm riêng nhƣ sau:

- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đƣợc tuyển dụng từ nhiều

nguồn khác nhau nhƣ: Luân chuyển công tác của tổ chức về sắp xếp nhân sự,

tuyển dụng dƣới hình thức xét tuyển, thi tuyển.

- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã chịu sự quản lý về chuyên

môn nghiệp vụ của nhiều cơ quan chuyên môn cấp huyện. Ủy ban nhân dân xã

là cấp cơ quan hành chính thấp nhất trong hệ thống cơ quan hành chính 4 cấp ở

nƣớc ta. Chính vì thế nên các lĩnh vực chuyên môn của công chức nói chung,

của Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nói riêng chịu nhiều sự quản lý về

chuyên môn của nhiều cơ quan cấp trên: Văn phòng Huyện ủy; Văn phòng

HĐND - UBND huyện; Phòng Nội vụ; Phòng Tƣ pháp; Chi cục Thống kê…

- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã chƣa có tính chuyên nghiệp,

chuyên môn hóa cao. Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đƣợc tuyển

dụng từ nhiều nguồn khác nhau nên dẫn đến chất lƣợng Công chức Văn

14

phòng - Thống kê cấp xã không đồng đều. Bên cạnh đó do đảm nhiệm nhiều

công việc thuộc các lĩnh vực khác nhau trong khi chỉ đƣợc đào tạo một

ngành, một chuyên ngành nhất định. Việc bố trí chƣa đúng chuyên môn đào

tạo khi nhận công việc Văn phòng - Thống kê, công chức Văn phòng - Thống

kê gặp nhiều khó khăn, kết quả đạt đƣợc thấp và bộc lộ nhiều hạn chế, bất

cập.

- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã thực hiện nhiều nhiệm vụ

nhƣ tham mƣu, đề xuất các giải pháp để lãnh đạo UBND tổ chức, điều hành bộ

máy thực hiện chức năng nhiệm vụ theo luật định, bảo đảm các điều kiện cơ sở

vật chất cho UBND xã làm việc, chuẩn bị các điều kiện cho việc tổ chức các

Hội nghị, theo dõi, tổng hợp thống kê các số liệu…Do đó công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã có vai trò quan trọng, căn cứ vào hiệu quả công việc

công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã thƣờng đƣợc giới thiệu quy hoạch

nguồn cán bộ chủ chốt cấp xã và sau mỗi kỳ Đại hội Đảng thƣờng thay đổi cán

bộ Văn phòng - Thống kê.

- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã là đầu mối của nhiều lĩnh vực

quản lý nhà nƣớc nhƣ lĩnh vực: Thống kê, cải cách thủ tục hành chính, thi đua

khen thƣởng, quản trị văn phòng, công tác nội vụ. Vì yêu cầu giải quyết khối

lƣợng công việc ngày càng nhiều, do đó đòi hỏi công chức Văn phòng - Thống

kê cấp xã phải có chuyên môn vững vàng, có năng lực để trợ lý, tham mƣu giải

quyết các công việc, nhiệm vụ đƣợc giao.

1.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

Công chức văn phòng - Thống kê cấp xã là ngƣời tham mƣu giúp Ủy

ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Công

chức Văn phòng – Thống kê có nhiệm vụ bao trùm nhiều lĩnh vực khác nhau

trong hoạt động quản lý nhà nƣớc cấp xã với hai công tác chủ đạo đó là “Văn

phòng” và “Thống kê”.

15

Điều 5 Thông tƣ 06/2012/TT-BNV, ngày 30/12/2012 của Bộ Nội vụ quy

định về chức năng, nhiệm vụ của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã cụ

thể nhƣ sau:

“ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ,

quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống

kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân

tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật”.

Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình công tác thường kỳ

Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, văn phòng chủ động xây dựng chƣơng trình,

trình Chủ tịch Uỷ ban duyệt, ban hành. Sau khi chƣơng trình công tác đƣợc

ban hành, văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban tổ chức thực hiện;

Đôn đốc các bộ phận công tác triển khai; Theo dõi tiến độ thực hiện; Cuối kỳ,

văn phòng tổng hợp tình hình, viết báo cáo và tổ chức cuộc họp sơ kết, tổng

kết thực hiện chƣơng trình. Ngoài chƣơng trình công tác nhiệm kỳ, tháng, quý,

năm, văn phòng còn có trách nhiệm xây dựng lịch công tác tuần của Uỷ ban.

Tổ chức cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban.

- Tổng hợp tình hình, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, tham mưu giúp

UBND xã trong việc chỉ đạo thực hiện

Văn phòng giúp UBND xã tổ chức công tác thông tin và xử lý thông

tin; Phản ánh thƣờng xuyên, kịp thời, chính xác tình hình các mặt công tác của

địa phƣơng. Công tác thông tin phải phục vụ đắc lực sự quản lý, chỉ đạo của

UBND xã và việc giám sát của HĐND. Công tác bảo đảm thông tin của văn

phòng tập trung vào các nội dung chủ yếu. Tổng hợp tình hình thực hiện kế

hoạch kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. Tình hình hoạt động của các tổ

chức đoàn thể, tình hình mọi mặt và các biến động trong địa phƣơng. Trên cơ

sở quản lý thông tin, văn phòng làm báo cáo tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội

(kể cả các biểu báo thống kê tổng hợp) của địa phƣơng trình lãnh đạo UBND

ký ban hành. Văn phòng thông báo kết luận của lãnh đạo Uỷ ban đến các

16

ngành, đoàn thể, thôn, bản.

- Tổ chức các cuộc họp, cuộc làm việc của Uỷ ban nhân dân xã

Ở UBND xã thƣờng có các cuộc họp, cuộc hội nghị dƣới đây: Họp Uỷ

ban; Họp giao ban của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban. Cuộc họp của lãnh

đạo Uỷ ban với các trƣởng thôn, tổ trƣởng dân phố. Cuộc họp của lãnh đạo Uỷ

ban với lãnh đạo các cơ quan đoàn thể trong xã...Trách nhiệm của văn phòng

trong các cuộc họp là tham mƣu đề xuất các cuộc họp. Bố trí lịch các cuộc

họp, phối hợp với công chức có liên quan để xây dựng chƣơng trình và chuẩn

bị nội dung, ghi biên bản cuộc họp.

- Giúp UBND về công tác thi đua khen thưởng

Căn cứ vào văn bản hƣớng dẫn của cơ quan nhà nƣớc cấp trên, văn

phòng có 3 trách nhiệm giúp UBND tổ chức thực hiện công tác thi đua khen

thƣởng trong cơ quan Uỷ ban và trong địa phƣơng. Tổ chức hội nghị tổng kết,

rút kinh nghiệm, nhân điển hình tiên tiến. Làm thủ tục đề nghị Uỷ ban khen

thƣởng theo thẩm quyền hoặc Uỷ ban đề nghị lên cấp trên khen thƣởng những

tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua.

Tổ chức công tác tiếp dân Theo quy định của Uỷ ban nhân dân xã, Văn

phòng trực tiếp tiếp nhận đơn đề nghị, khiếu nại của nhân dân gửi đến Uỷ ban

nhân dân xã. Nghiên cứu, đề xuất ý kiến để lãnh đạo Uỷ ban trả lời nhân dân

đúng với chủ trƣơng, chính sách của đảng và nhà nƣớc. Đồng thời chuyển các

đơn thƣ không thuộc thẩm quyền của Uỷ ban và hƣớng dẫn cho nhân dân đến

các cơ quan có trách nhiệm giải quyết.

- Tham gia bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong giao dịch giữa Uỷ

ban nhân dân xã với các cơ quan, tổ chức, công dân theo cơ chế “một cửa”.

Cơ chế một cửa là cơ chế giải quyết công việc của một cơ quan hành

chính nhà nƣớc, từ hƣớng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết

quả đƣợc thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

17

Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa là: thủ tục hành chính đơn giản, rõ

ràng, đúng pháp luật, công khai, thuận tiện, nhanh chóng, nhận yêu cầu và trả

kết quả tại một nơi - bộ phận tiếp nhận hồ sơ. Công chức Văn phòng - Thống

kê phối hợp cùng với các công chức chuyên môn khác của UBND xã có trách

nhiệm tiếp nhận hồ sơ, nghiên cứu giải quyết hồ sơ, trả kết quả cho đƣơng sự,

thu lệ phí theo quy định của pháp luật.

- Giữ mối quan hệ công tác giữa UBND xã với các cơ quan, đoàn thể và

nhân dân

Mối quan hệ công tác giữa UBND xã với các cơ quan, đoàn thể và nhân

dân đƣợc thông qua bằng nhiều hình thức. Có thể trực tiếp, cũng có thể gián

tiếp. Trong đó chủ yếu thông qua hình thức hội họp. Khi các cơ quan, đoàn thể

hoặc nhân dân có nhu cầu đến làm việc với lãnh đạo UBND, văn phòng có

trách nhiệm tiếp nhận nhu cầu. Sau khi báo cáo và đƣợc lãnh đạo Uỷ ban đồng

ý, văn phòng sắp xếp lịch làm việc.

- Đảm bảo cơ sở vật chất và phương tiện làm việc

Cơ sở vật chất và phƣơng tiện làm việc của UBND xã gồm có: Đất, nhà

cửa, phƣơng tiện giao thông, trang thiết bị kỹ thuật, văn phòng phẩm... Văn

phòng có trách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và phƣơng tiện làm việc cho

HĐND và UBND theo quy định hiện hành của nhà nƣớc nhƣ. Trong trƣờng

hợp cụ thể, nếu đƣợc phân công, văn phòng trực tiếp mua sắm, trực tiếp quản

lý, bảo dƣỡng các tài sản thuộc Uỷ ban nhân dân.

- Quản lý và trực tiếp thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính

của Uỷ ban nhân dân xã

Công tác văn thƣ lƣu trữ của UBND xã bao gồm: Quản lý và giải quyết

văn bản đi; Quản lý và giải quyết văn bản đến. Quản lý và sử dụng con dấu;

Lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lƣu trữ cơ quan; Thu thập, bảo quản an toàn và tổ

chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lƣu trữ thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban

theo quy định của pháp luật. Công tác hành chính của UBND xã bao gồm lễ

tân khánh tiết, thƣờng trực bảo vệ, liên lạc, điện thoại, tạp vụ...Trách nhiệm

18

của Văn phòng đối với công tác hành chính, văn thƣ, lƣu trữ là tổ chức thực

hiện các văn bản của cấp trên gửi cho Uỷ ban. Biên soạn, trình lãnh đạo Uỷ

ban ban hành văn bản mới về công tác văn thƣ, lƣu trữ, hành chính cho phù

hợp với thực tế của địa phƣơng.

- Thực hiện công tác tổ chức - cán bộ Văn phòng giúp Chủ tịch UBND

xã thực hiện nghiệp vụ công tác tổ chức và cán bộ.

Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, ngƣời lao động thuộc Uỷ

ban. Thống kê số lƣợng, chất lƣợng cán bộ, công chức và ngƣời lao động thuộc

thẩm quyền quản lý của UBND xã. Giúp Chủ tịch Uỷ ban thực hiện chế độ

chính sách đối với cán bộ, công chức và ngƣời lao động.

- Giúp thủ trƣởng quản lý, chỉ đạo công tác văn thƣ, công tác lƣu trữ ở

các đơn vị thuộc cơ quan; Trực tiếp thực hiện công tác hành chính, văn thƣ,

lƣu trữ của cơ quan. - Quản lý tài sản, kinh phí thuộc tài khoản văn phòng; Bảo

đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và phƣơng tiện làm việc của cơ

quan.

1.1.4. Vị trí, vai trò của công chức Văn phòng – thống kê cấp xã

Công chức Văn phòng – thống kê cấp xã là những ngƣời hoạt động theo

thẩm quyền đƣợc pháp luật quy định, phải chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật,

trƣớc nhân dân địa phƣơng và cơ quan nhà nƣớc cấp trên. Cùng với đội ngũ

công chức trong hệ thống chính trị ở cấp xã là những ngƣời thay mặt nhà nƣớc

thực thi công vụ phục vụ nhân dân địa phƣơng, là ngƣời tham mƣu, giúp

UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã trong

các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thƣởng, kỷ

luật, tín ngƣỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của

pháp luật.

Vị trí vai trò của công chức xã đƣợc thể hiện trong các mối quan hệ:

Thứ nhất, Mối quan hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã

19

Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân

cùng cấp; là cơ quan hành chính nhà nƣớc cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã có

trách nhiệm chấp hành hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nƣớc, cấp trên

và các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Cùng với các công chức

chuyên môn khác, Công chức Văn phòng – Thống kê là bộ phận cấu thành cơ

quan Ủy ban nhân dân cấp xã, chịu sự quản lý toàn diện và sự chỉ đạo trực tiếp

của lãnh đạo ủy ban nhân dân.

- Thứ hai, Mối quan hệ với Hội đồng nhân dân cấp xã

Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp

hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính ở địa phƣơng, chịu trách

nhiệm trƣớc Nhân dân địa phƣơng, hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan

hành chính nhà nƣớc cấp trên.

Hội đồng nhân dân cấp xã không có công chức văn phòng riêng do đó

cán bộ Văn phòng - thống kê cấp xã kiêm nhiệm nhiệm phụ trách công tác văn

phòng của Hội đồng nhân dân xã, với nhiệm vụ bảo đảm thông tin cho Hội

đồng nhân dân, chuẩn bị các điều kiện đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ cho các

hoạt động của Hội đồng nhân dân.

- Thứ ba, Mối quan hệ với các công chức khác trong cùng Ủy ban nhân dân

Với chức năng nhiệm vụ của mỗi công chức khác nhau, tuy nhiên Công

chức Văn phòng - Thống kê có quan hệ cộng tác, phối hợp trong việc điều

hành, thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao, là cầu nối giữa Bí thƣ Đảng ủy, Chủ tịch

UBND, Chủ tịch Hội đồng nhân dân với các công chức khác trong UBND xã,

với các cơ quan chức năng, tổ chức chính trị các cấp.

- Thứ tư, Công chức Văn phòng - thống kê cấp xã trong mối quan hệ với

hoạt động thực thi công vụ

Việc làm của công chức xã là hoạt động thực thi công vụ. Mỗi một công

chức xã đều thực hiện nhiệm vụ, chức năng chuyên môn theo quy định của

Luật cán bộ công chức. Công chức Văn phòng - Thống kê xã là ngƣời có

nhiệm vụ phục vụ nhân dân, cũng là ngƣời trực tiếp cùng nhân dân, giúp đỡ

20

nhân dân, giải đáp những khó khăn, vƣớng mắc của nhân dân về những vấn đề

cuộc sống. Công chức Văn phòng - Thống kê xã cùng với cán cân pháp luật trở

thành trọng tài công lý của cuộc sống, thƣờng xuyên kiểm tra và kịp thời phát

hiện những sai phạm của công dân để điều chỉnh đúng hƣớng và bảo vệ công

bằng nhân dân.

Thứ năm, Công chức xã trong cải cách hành chính nhà nước ở địa phương

Với tƣ cách là ngƣời đại diện của cơ quan hành chính trực tiếp giải

quyết công việc, thủ tục hành chính với công dân, khi bố trí, sử dụng đòi hỏi

bản thân công chức phải có phẩm chất và năng lực, trình độ, chuyên môn vững

vàng, gƣơng mẫu về đạo đức, lối sống, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tƣ.

Có tinh thần trách nhiệm cao, gƣơng mẫu, tận tụy phục vụ nhân dân.

1.2. Những Quy định về tiêu chuẩn công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

1.2.1. Tiêu chuẩn của công chức cấp xã

Công chức cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn quy định tại Điều 3,

Nghị định 112/2011/NĐ - CP ngày 05/12/2011, của Chính phủ về công chức

cấp xã, thị trấn đó là:

- Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trƣơng, đƣờng

lối của Đảng, chính sách và pháp luật Nhà nƣớc.

- Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phƣơng thực hiện có hiệu

quả chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nƣớc.

- Có trình độ văn hóa và chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu

nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực, sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ

đƣợc giao.

- Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cƣ trên

địa bàn.

1.2.2. Tiêu chuẩn công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

21

Theo Thông tƣ số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ

Hƣớng dẫn về công chức cấp xã, thị trấn nói chung, Công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Thuận Thành nói riêng ngoài những tiêu

chuẩn đã nói ở trên, cần phải có những tiêu chuẩn cụ thể sau:

- Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;

- Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông;

- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên của

ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức đƣợc

đảm nhiệm.

- Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên.

- Sau khi đƣợc tuyển dụng phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dƣỡng Quản

lý hành chính nhà nƣớc và lớp đào tạo, bồi dƣỡng lý luận chính trị, chuyên

môn nghiệp vụ.

Nhƣ vậy, Để thực hiện tốt công việc của mình, công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã cần phải không ngừng tham gia đào tạo, bồi dƣỡng để nâng

cao chuyên môn, nghiệp vụ.

1.3. Khái quát về Đào tạo, bồi dƣỡng công chức, công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã

Đào tạo bồi dƣỡng là một trong những hoạt động quan trọng của phát

triển nguồn nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực hành chính nhà

nƣớc nói riêng.

- “Đào tạo là quá trình tác động đến một con ngƣời nhằm làm cho ngƣời

đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, một cách hệ thống nhằm

chuẩn bị cho ngƣời đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân

công lao động nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì

và phát triển nền văn minh loài ngƣời”. [27, tr 735 -Từ điển Bách khoa Việt

Nam].

22

Thông thƣờng, hoạt động đào tạo đƣợc chức trong những cơ sở giáo dục

đào tạo nhƣ trƣờng học, học viện, trung tâm dạy nghề hoặc cơ sở sản xuất với

nội dung chƣơng trình và thời gian khác nhau cho các cấp bậc đào tạo khác

nhau. Cuối mỗi khóa học, học viên sẽ đƣợc cấp bằng tốt nghiệp.

Đào tạo công chức Văn phòng - Thống kê là một hoạt động có mục đích,

có tổ chức đƣợc thực hiện theo những quy trình nhất định nhằm truyền đạt cho

những cán bộ công chức hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ đạo đức phù hợp

để thực thi công vụ.

Đào tạo công chức Văn phòng - Thống kê là một hoạt động mang tính

đặc thù bởi đối tƣợng của đào tạo là những con ngƣời hoạt động trong bộ máy

chính trị, bộ máy nhà nƣớc, là những Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam nhân

danh quyền lực nhà nƣớc là thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc, quản lý xã

hội.

Hoạt động đào tạo cán bộ, công chức đƣợc thực hiện ở một số Học viện

nhƣ: Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Học viện Hành chính Quốc

gia. Trƣờng chính trị của tỉnh, Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện, một số

trƣờng đại học và các trung tâm đào tạo khác.

- Bồi dưỡng: Là “bồi bổ, nuôi dƣỡng thêm” [28, tr 26 - Từ Điển Bách

khoa Việt Nam], là những khóa học ngắn hạn nhằm cập nhật, bổ sung kiến

thức còn thiếu hoặc lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố

các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề. Bồi dƣỡng giúp học viên bổ sung

thêm những kiến thức mới cần thiết cho công việc. Học viên tham gia các khóa

bồi dƣỡng thƣờng đƣợc xác nhận bằng chứng chỉ.

Theo quy định tại Điều 5, Nghị định 18/2010/NĐ - CP của Chính phủ

ban hành ngày 05/03/2010 về đào tạo, bồi dƣỡng công chức đƣợc hiểu nhƣ

sau:

23

“1. Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri

thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học.

2. Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ

năng làm việc.

3. Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt

động theo chương trình quy định cho ngạch công chức.

4. Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý là

trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc theo chương trình quy định

cho từng chức vụ lãnh đạo, quản lý.

5. Bồi dưỡng theo vị trí việc làm là trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ

năng, phương pháp cần thiết để làm tốt công việc được giao”.

Nhƣ vậy, đào tạo đƣợc xem nhƣ là một quá trình làm cho ngƣời ta “Trở

thành ngƣời có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định” và bồi dƣỡng đƣợc

xác định là quá trình làm cho ngƣời ta “tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”.

Việc tách bạch khái niệm đào tạo và bồi dƣỡng riêng rẽ chỉ để tiện cho viêc

phân tích điểm giống và khác nhau giữa đào tạo và bồi dƣỡng. Một định nghĩa

chung cho ĐTBD CBCC có thể đƣợc hiểu nhƣ là quá trình làm biến đổi hành

vi con ngƣời một cách có hệ thống thông qua việc học tập, việc học tập này có

đƣợc là kết quả của giáo dục, hƣớng dẫn, phát triển và lĩnh hội kinh nghiệm

theo một cách bài bản, có kế hoạch.

ĐTBD cán bộ công chức, viên chức là quá trình tổ chức những cơ hội

học tập cho họ nhằm trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ

làm việc để học thực hiện công việc đƣợc giao tốt hơn hiệu quả hơn. Với quan

niệm nhƣ vậy, ĐTBD nhằm tới các mục tiêu chính sau:

- Trang bị, kiến thức, kỹ năng, cách thức làm việc đáp ứng yêu cầu

tƣơng lai của vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch của CBCC, VC đáp ứng yêu cầu

của tổ chức.

24

- Trang bị, cung cấp kiến thức, kỹ năng, thái độ và cách thức làm việc

cần thiết để giúp CBCC, viên chức làm quen, thích ứng với vị trí công việc,

việc làm mới do luân chuyển, thuyên chuyển, biệt phái.

- Trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ thực hiện công

việc thực tế theo từng vị trí công việc, việc làm của CBCC, VC đáp ứng yêu cầu

nâng cao năng lực làm việc hiện tại của cá nhân và tổ chức đó.

Để làm rõ hơn, toàn diện hơn về ĐTBD CBCC, chúng ta tìm hiểu thêm

một số khái niệm sau:

Kỹ năng là khả năng thực hiện công việc một cách thành thạo, đem đến

cho ngƣời thực hiện công việc một kết quả cao trong một điều kiện làm việc

nhất định, trong một hoạt động nhất định. Kỹ năng chính là một loạt các thao

tác cần thiết mà ngƣời ta thực hiện để tiến hành công việc. Trong ĐTBD, các

thao tác làm việc cần mang tính chuẩn mực và thực tiễn. Ngày nay, trong bối

cảnh công tác ĐTBD bị phê phán là quá nặng nề về lý thuyết, lý luận, thiếu

tính thực tiễn.

Năng lực là khả năng của một ngƣời để làm đƣợc một việc gồm có các

yếu tố nhƣ kiến thức, kỹ năng và thái độ. Năng lực luôn luôn đƣợc gắn với một

môi trƣờng làm việc nhất định và với một nhiệm vụ nhất định. Vì thế, khi đánh

giá năng lực của mỗi CBCC không nên tách rời khỏi những yếu tố quan trọng

nhƣ môi trƣờng làm việc và nhiệm vụ đƣợc giao. Năng lực thực hiện công việc

cần đƣợc hiểu là khả năng thực hiện công việc một cách có kết quả trên thực

tế, điều đó không hoàn toàn đồng nhất với trình độ đƣợc đào tạo, bằng cấp về

một lĩnh vực nào đó. Không phải ngƣời nào đào tạo chính quy, cũng có thể là

một nhân viên có năng lực làm việc để thực hiện tốt nhiệm vụ. Để xác định

đƣợc nhu cầu đào tạo cần thống nhất về cách xem xét, đánh giá năng lực công

tác và xác định các mức độ đạt đƣợc của năng lực. Năng lực liên quan không

chỉ đến các cá nhân mà còn biến chúng thành năng lực cơ quan, tổ chức, đơn

vị. Tổ chức hoạt động có hiệu quả phải có sự phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả

của các cá nhân, các nhóm cũng nhƣ giữa các hoạt động của tổ chức với các

25

điều kiện khách quan, chủ quan.

Nhu cầu đƣợc hiểu là sự đòi hỏi làm thỏa mãn mong muốn, khát vọng

của cá nhân, một nhóm hay một tổ chức làm thế nào để đạt đƣợc mục đích, sứ

mạng hay nhiệm vụ của mình một cách tốt đẹp, có hiệu quả trong những điều

kiện nhất định. Nhu cầu phát triển của cá nhân, nhóm, tổ chức thể hiện ở nhiều

hía cạnh khác nhau. Trong ĐTBD CBCC chúng ta nói đến nhu cầu phát triển

đƣợc thỏa mãn bằng con đƣờng ĐTBD. Có nhiều con đƣờng thỏa mãn nhu cầu

phát triển của cá nhân, tổ chức, nhƣng qua con đƣờng ĐTBD để thỏa mãn nhu

cầu phát triển thì đó chính là nhu cầu đào tạo. Nhƣ vậy, nhu cầu phát triển là

động lực của việc nâng cao mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Đây là một quá trình

liên tục không ngừng và nhu cầu đào tạo là một bộ phận cấu thành của nhu cầu

phát triển. Tuy nhiên, không phải tất cả các nhu cầu phát triển đều có thể đáp

ứng bằng con đƣờng đào tạo.

Xác định nhu cầu đào tạo là xác định khoảng cách giữa cái hiện có, đang

diễn ra với những cái gì cần phải có. Khoảng cách này cần đƣợc khắc phục

bằng đào tạo, nghĩa là lấp đi sự chênh lệch, sự khác nhau giữa những cái mà

ngƣời biết và có thể làm đƣợc với những những cái mà họ cần phải biết và cần

có khả năng làm đƣợc. Nhƣ vậy xác định nhu cầu đào tạo là xác định sự khác

nhau, sự chênh lệch giữa năng lực trình độ, kiến thức, kỹ năng, thái độ với yêu

cầu hiện tại của năng lực cần có để đào tạo, bồi dƣỡng đáp ứng yêu cầu phát

triển trong tƣơng lai.

Chất lượng ĐTBD CBCC có thể hiểu là kết quả đầu ra của quá trình

ĐTBD và đƣợc thể hiện cụ thể ở kiến thức, kỹ năng, thái độ (phẩm chất, giá trị

nhân cách, trách nhiệm với công vụ) hay năng lực của CBCC sau khi tốt

nghiệp khóa học tƣơng ứng với mục tiêu, chƣơng trình của từng khóa ĐTBD.

Quan niệm về chất lƣợng ĐTBD CBCC không chỉ dừng lại ở kết quả quá trình

đào tạo, bồi dƣỡng mà còn phải tính đến việc vận dụng những kiến thức, kỹ

năng đã tiếp nhận đƣợc vào trong thực thi công vụ tại cơ quan, đơn vị. Tuy

26

nhiên cần nhấn mạnh chất lƣợng ĐTBD. Trƣớc hết là quá trình đào tạo đƣợc

thể hiện trong hoạt động công vụ của ngƣời đã học xong chƣơng trình của

khóa đào tạo. Quá trình thích ứng với môi trƣờng làm việc, vị trí làm việc

không chỉ phụ thuộc vào chất lƣợng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các chế độ

chính sách, tổ chức, sử dụng bố trí của các cơ quan Nhà nƣớc, thủ trƣởng cơ

quan sử dụng công chức.

Trong bối cảnh hiện nay của thế giới và trong nƣớc, chất lƣợng không

chỉ là yếu tố quan trọng hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, mà cả

ngay trong lĩnh vực hoạt động sự nghiệp và quản lý hành chính nhà nƣớc. Nhà

nƣớc không thể không quan tâm đến chất lƣợng thực thi công vụ của CBCC

nhà nƣớc và CBCC cơ sở. Chất lƣợng đào tạo đƣợc thể hiện, phản ánh trong

chất lƣợng hoạt động quản lý nhà nƣớc, trong đó có vai trò của công tác

ĐTBD.

Cần phải xây dựng đƣợc đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm

chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao,

tận tụy phục vụ nhân dân.

1.4. Nội dung đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê

1.4.1. Về bồi dưỡng

Bồi dƣỡng trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho công

chức văn phòng - Thống kê cấp xã. Học tập nội dung các văn kiện, Nghị quyết,

đƣờng lối của Đảng góp phần nâng cao trình độ lý luận chính trị theo quy định.

Bồi dƣỡng kiến thức về quản lý nhà nƣớc, bồi dƣỡng kiến thức, kỹ năng

quản lý nhà nƣớc theo tiêu chuẩn chức danh công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã.

Cập nhật kiến thức, kỹ năng, phƣơng pháp quản lý chuyên ngành, kiến

thức, phƣơng pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ đƣợc giao. Cập nhật kiến thức

pháp luật, văn hóa công sở, nâng cao ý thức đạo đức công vụ, đạo đức nghề

27

nghiệp.

Bồi dƣỡng cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã kiến thức về

quốc phòng - an ninh theo quy định.

Bồi dƣỡng cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã kiến thức về

công nghệ thông tin, biết về ngoại ngữ là hết sức cần thiết, để đáp ứng đƣợc

yêu cầu ngày càng cao của thực thi công vụ.

1.4.2. Về đào tạo

Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học cho Văn phòng - Thống

kê cấp xã phù hợp với điều kiện và yêu cầu phát triển của từng vùng, miền.

Đào tạo trình độ đại học cho công chức Văn phòng - Thống kê ở cấp

Trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện trong trƣờng hợp cơ quan, đơn vị đƣợc tổ

chức, sắp xếp lại mà không thể bố trí đƣợc công việc phù hợp với chuyên môn

đã đƣợc đào tạo trƣớc đó.

Khuyến khích tự học và đào tạo trình độ sau đại học cho công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã phù hợp với chuyên môn, gắn với quy hoạch sử dụng

lâu dài đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực chất lƣợng cao, sự nghiệp

công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

1.5. Vai trò của đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

Một là, ĐTBD nâng cao chất lượng công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã, tăng cường hiệu quả thực thi công vụ

ĐTBD là quá trình trang bị, cập nhật và bổ sung kiến thức cho công

chức Văn phòng - Thống kê. Qua quá trình học tập và rèn luyện, đối tƣợng của

đào tạo, bồi dƣỡng có những thay đổi về tƣ duy, nâng cao trình độ nghiệp vụ,

chuyên môn, có thêm những kỹ năng thực thi công vụ. Bên cạnh đó, sự thay

đổi và phát triển của xã hội ngày càng nhanh chóng, mạnh mẽ và hiện đại, đòi

hỏi công việc ngày càng cao tham gia đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ

chuyên môn, nghiệp vụ là hết sức cần thiết. Đào tạo, bồi dƣỡng sẽ trang bị

những kiến thức cần thiết để góp phần bổ sung những hiểu biết, có tri thức có

28

kỹ năng, những ngƣời không chỉ biết, hiểu mà còn phải làm tốt.

Hai là, Đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê hoàn thiện

đạo đức công chức

Khi nói đến chất lƣợng công chức không thể bỏ qua yếu tố bồi dƣỡng về

phẩm chất đạo đức. Nhƣ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Một cán bộ có tài mà

không có đức thì là ngƣời vô dụng, một ngƣời có đức mà không có tài thì làm

việc gì cũng khó". Ngƣời có tài mà chỉ đem tài năng đó phục vụ cho những lợi

ích cá nhân, đi ngƣợc lại lợi ích dân tộc, lợi ích tập thể, nhân dân thì tài năng

đó vô nghĩa. Ngƣời có đạo đức, có khát vọng hành động cống hiến phục vụ đất

nƣớc, phục vụ nhân dân nhƣng kém hiểu biết, thiếu năng lực thì khó biến khát

vọng đó thành hiện thực. Tuy nhiên khó nhƣng không có nghĩa là không làm

đƣợc, nó khác với vô dụng. Tài năng là cái quan trọng giúp con ngƣời khẳng

định bản thân tạo ra giá trị cho cuộc sống nhƣng cái đức của ngƣời cán bộ

công chức còn to lớn hơn.

Đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê thƣờng xuyên

không chỉ cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng mà còn giúp họ rèn luyện tu

dƣỡng đạo đức, có nhận thức sâu sắc hơn về trách nhiệm, sứ mệnh của họ đối

với đất nƣớc, với nhân dân. Do đó, chƣơng trình ĐTBD công chức Văn phòng

- Thống kê ngoài các nội dung về kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, cần có

các nội dung bồi dƣỡng ngƣời cán bộ công chức có bản lĩnh chính trị vững

vàng, có đạo đức lối sống chuẩn mực, là tấm gƣơng sáng cho quần chúng nhân

dân noi theo.

Ba là, ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê để đáp ứng nhu cầu cải

cách hành chính

Sự nghiệp cải cách hành chính của nƣớc ta đang bƣớc sang giai đoạn

mới và có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển của đất nƣớc. Một nền hành

chính chuyên nghiệp, hiện đại là mục tiêu chính của cải cách hành chính. Tuy

nhiên, để đạt đƣợc mục đích đó, chúng ta phải tiến hành từng bƣớc và giải

29

quyết triệt để những tồn tại trên từng lĩnh vực mà đã đƣợc Đảng và nhà nƣớc ta

xác định là sáu nội dung trọng tâm:

- Cải cách bộ máy hành chính.

- Cải cách thể chế nhà nƣớc.

- Cải cách thủ tục hành chính.

- Cải cách hành chính công.

- Chất lƣợng đội ngũ công chức.

- Hiện đại hóa nền hành chính.

Bốn là, ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê phục vụ sự nghiệp

CNH, HĐH đất nước

Nƣớc ta đang phấn đấu xây dựng và phát triển để trở thành một nƣớc

công nghiệp vào năm 2020, cùng với xây dựng một xã hội hiện đại. Để đạt

đƣợc mục tiêu đó đòi hỏi các tầng lớp nhân dân trên tất cả các lĩnh vực của đất

nƣớc cùng phấn đấu, nỗ lực để phát triển. Trong đó, vai trò của nhà nƣớc, vai

trò của các cấp quản lý xã hội vô cùng to lớn nhằm định hƣớng, dẫn dắt điều

khiển các hoạt động xã hội phát triển đúng hƣớng để đạt đƣợc mục tiêu.

“Một xã hội CNH - HĐH phải gắn liền với một bộ máy nhà nước khoa

học hiệu quả, do đó ĐTBD là không ngừng nâng cao chất lượng công chức là

một nhiệm vụ cấp thiết. Nhằm xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp,

hiện đại phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH của đất nước”.

Trong 4 nội dung đã nêu ở trên, nâng cao chất đội ngũ công chức nói

chung, công chức Văn phòng - Thống kê xã nói riêng có vai trò quan trọng

quyết định sự thành bại của công cuộc cải cách hành chính. Vì suy cho cùng

công chức là nhân tố của mọi hoạt động, từ hoạch định chính sách, ban hành,

tổ chức thực hiện điều hành tổ chức bộ máy. Trong khi đó, thực tế hiện nay

vẫn còn bộ phận công chức năng lực hạn chế, thiếu kiến thức chuyên môn,

nghiệp vụ, thiếu tinh thần trách nhiệm, phẩm chất đạo đức yếu. Để góp phần

thực hiện nhiệm vụ quan trọng nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã thì đào

30

tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức cấp xã đóng một vai trò to lớn. Việc đào tạo,

bồi dƣỡng CBCC trong giai đoạn hiện nay không chỉ đào tạo, bồi dƣỡng nâng

cao phẩm chất đạo đức, mà cần phải đi sâu vào đào tạo bồi dƣỡng chuyên môn,

nghiệp vụ để đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc và góp phần xây dựng hoàn

thiện bộ máy hành chính chuyên nghiệp, hiện đại.

1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã

1.6.1. Các yếu tố ảnh hưởng gián tiếp đến đào tạo, bồi dưỡng công chức

Văn phòng – Thống kê cấp xã

- Thứ nhất, Sự quan tâm của cấp ủy, thủ trưởng đơn vị

Công chức Văn phòng - Thống kê xã có vai trò quan trọng, quyết định

sự thành bại trong tổ chức điều hành các hoạt động của Ủy ban nhân dân xã.

Xây dựng lực lƣợng cán bộ công chức vững vàng về lập trƣờng tƣ tƣởng chính

trị, phẩm chất chính trị tốt, có năng lực chuyên môn, thành thạo trong công

việc. Có kiến thức, phƣơng pháp thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao.

Một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao chất lƣợng cán bộ công

chức cấp xã là đào tạo, bồi dƣỡng. Vì vậy, sự quan tâm sâu sắc của cấp ủy phải

thể hiện bằng chƣơng trình, kế hoạch, nghị quyết chuyên đề về công tác

ĐTBD. Tổ chức triển khai thực hiện, trong đó có sự phân công, phân nhiệm vụ

rõ ràng. Thƣờng xuyên, giám sát, kiểm tra, đồng thời có những sự điều chỉnh

nếu cần.

Sự quan tâm của Đảng ủy, chính quyền địa phƣơng đối với công tác ĐT,

BD CBCC còn phải thể hiện ở việc tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí, đầu tƣ cải

thiện cơ sở vật chất, trang bị phục vụ giảng dạy và học tập.

Trong phạm vị cơ quan, đơn vị, vai trò của cấp ủy, thủ trƣởng đơn vị thể

hiện từ việc cử công chức Văn phòng - Thống kê tham gia ĐTBD các khóa

thích hợp, điều kiện thuận lợi về thời gian cho CBCC tham gia các khóa

ĐTBD. Sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở ĐTBD với lãnh đạo, cơ quan, đơn vị

31

cử đi học cũng là yếu tố tác động tích cực đến tinh thần, thái độ học tập của

học viên. Mối liên hệ đó có tác dụng giúp các cơ sở ĐTBD, các nhà quản lý

ĐTBD và đội ngũ giảng viên rút kinh nghiệm, điều chỉnh về chƣơng trình,

phƣơng pháp cho phù hợp với đối tƣợng, nâng cao chất lƣợng hiệu quả công

tác ĐTBD.

Thứ hai, Tính khoa học của quy hoạch, kế hoạch ĐTBD

Kế hoạch ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê của một địa phƣơng

đƣợc xây dựng một cách khoa học, công phu và việc thực hiện kế hoạch

nghiêm túc quyết định thành công của công tác ĐTBD công chức Văn phòng -

Thống kê. Một kế hoạch ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê có thể đƣợc

thực hiện qua các quá trình sau:

Xác định nhu cầu đào tạo công chức Văn phòng - Thống kê nhằm trả lời

các câu hỏi chính nhƣ:

- Những kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cần thiết cho công việc, nhiệm

vụ gì ?.

- Nhà quản lý cần phải làm gì để khắc phục những hạn chế về kiến thức,

kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ?

Lập kế hoạch ĐTBD: Để thực hiện kế hoạch đào tạo bồi dƣỡng đạt mục

tiêu đề ra cần phân tích cụ thể, chi tiết kế hoạch ĐTBD công chức Văn phòng -

Thống kê thành các công việc cụ thể, ra quyết định phân công ngƣời phụ trách,

chƣơng trình ĐTBD, tổ chức thực hiện khóa học, in ấn tài liệu, mời giảng viên,

chọn thời gian, địa điểm tổ chức, đối tƣợng tham gia ĐTBD công chức Văn

phòng. Thống kê, chi phí thanh toán, đánh giá kết quả ĐTBD công chức Văn

phòng - Thống kê, sơ, tổng kết, thanh quyết toán.

Thứ ba, Đánh giá đào tạo bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê

thông qua các tiêu chí

32

- Đánh giá chất lƣợng chƣơng trình ĐTBD công chức Văn phòng - Thống

kê: Tính phù hợp, tính khoa học, tính thực tế, ứng dụng của chƣơng trình.

- Đánh giá chất lƣợng học viên: Số lƣợng tham gia, thái độ học tập,

phƣơng pháp học tập khoa học, tinh thần thái độ khi tham gia ĐTBD ?

- Đánh giá chất lƣợng đội ngũ giảng viên: Kiến thức chuyên môn,

phƣơng pháp giảng dạy, tinh thần trách nhiệm...

- Đánh giá chất lƣợng cơ sở vật chất: Phòng học, tƣ liệu tham khảo, đồ

dùng giảng dạy, hệ thống ánh sáng, âm thanh, hệ thống công nghệ thông tin...

- Đánh giá hiệu quả sau đào tạo bồi dƣỡng: Việc vận dụng lý thuyết đã

học áp dụng vào thực tế quản lý, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đƣợc giao, kết

quả đạt đƣợc trong công việc nhƣ thế nào ?.

Tùy theo các cấp độ đánh giá mà sử dụng các phƣơng pháp đánh giá

khác nhau để xem xét, đối chiếu kết quả đạt đƣợc của ĐTBD với mục tiêu, kế

hoạch đào tạo đặt ra.

Thứ tư, Tính khoa học, hợp lý trong việc lựa chọn chương trình, cơ sở

ĐTBD, đội ngũ giảng viên để công chức Văn phòng - Thống kê tham gia ĐTBD

Chương trình đào tạo

Chƣơng trình có vai trò quan trọng cho việc ĐTBD công chức Văn

phòng - Thống kê đạt chất lƣợng và hiệu quả. Chƣơng trình đào tạo phù hợp

với mục tiêu ĐTBD. ĐTBD CBCC hành chính và quản lý nhà nƣớc một cách

khái quát nhất chính là đào tạo nghề mà cụ thể là đào tạo làm nghề công chức

do vậy, chƣơng trình ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê phải hƣớng vào

đào tạo nghề. Vì thế, chƣơng trình ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê

phải đƣợc xây dựng trên nền tảng tiếp cận khả năng thực thi công vụ cho công

chức Văn phòng - Thống kê với mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ của hoạt

động công vụ đã đƣợc quy định rõ ràng cho từng chức danh và ngạch công

chức Văn phòng - Thống kê trong các văn bản có liên quan của Nhà nƣớc.

Chƣơng trình phải đạt đƣợc yêu cầu thiết thực, phù hợp với đối tƣợng theo các

vùng miền khác nhau. Điều này sẽ giúp cho học viên tích cực học tập để nâng

33

cao kiến thức, năng lực công tác và phát huy đƣợc công việc đƣợc giao. Giáo

trình, tài liệu không những là tài liệu học tập mà còn là cẩm nang để công chức

Văn phòng - Thống kê tra cứu khi cần thiết. Đó chính là hiệu quả ĐTBD công

chức Văn phòng - Thống kê phản ánh thông qua nội dung, chƣơng trình giáo

trình, tài liệu hiện nay, theo quy định các chƣơng trình, giáo trình, tài liệu

ĐTBD kiến thức hành chính và quản lý nhà nƣớc cho công chức Văn phòng -

Thống kê do Bộ nội vụ tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành, do vậy cần

phân biệt chƣơng trình tổng thể với chƣơng trình cụ thể của khóa ĐTBD công

chức Văn phòng - Thống kê theo nội dung chƣơng trình đã đƣợc phê duyệt có

sự vận dụng đặc điểm về chức năng, nhiệm vụ và thực tế công tác quản lý nhà

nƣớc của từng bộ phận, ngành địa phƣơng cũng nhƣ sử dụng các phƣơng pháp

giảng dạy phù hợp với đối tƣợng, khả năng của cơ sở ĐTBD công chức Văn

phòng - Thống kê. Điều này sẽ có tác dụng thiết thực đến chất lƣợng ĐTBD

công chức Văn phòng - Thống kê.

Chƣơng trình ĐTBD Văn phòng - Thống kê cần đƣợc xây dựng phù hợp

với nhu cầu ngƣời học. Nội dung sát thực phù hợp đáp ứng yêu cầu nâng cao

năng lực làm việc, nhất là trú trọng việc bồi dƣỡng những kỹ năng cụ thể cho

mỗi đối tƣợng CBCC, thời gian cho mỗi khóa phải phù hợp với nội dung, mục

tiêu đào tạo, không quá dài để gây ảnh hƣởng đến thời gian công việc của

CBCC.

1.6.2. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng

công chức Văn phòng thống kê cấp xã

Thứ nhất là, Đội ngũ giảng viên và quản lý.

"Không thầy đố mày làm nên" câu tục ngữ này đã nói lên vai trò của

ngƣời thầy trong giáo dục và trong ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã. Vai trò của ngƣời thầy ở đây đƣợc thể hiện là ngƣời hƣớng dẫn, tổ

chức hoạt động giảng dạy, hƣớng dẫn học sinh phát huy tính tích cực học tập,

lĩnh hội kiến thức. Vai trò của giảng viên và học viên trong hoạt động ĐTBD

34

là hƣớng dẫn, trao đổi thông tin quản lý, ngƣời thầy không chỉ giảng dạy

truyền đạt những kiến thức cơ bản mà còn là ngƣời tổ chức quá trình trao đổi,

thảo luận, tự học một cách hiệu quả nhất và nhiệm vụ của học viên là trao đổi

kinh nghiệm quản lý, công tác, cùng nhau trao đổi, thảo luận đƣa ra các giải

pháp giải quyết vần đề một cách tối ƣu. Do vậy, đạo đức, trình độ, kinh

nghiệm công tác, phƣơng pháp giảng dạy cho đối tƣợng học viên là công chức

Văn phòng - Thống kê khác hoàn toàn đối tƣợng là học sinh, do đó vai trò của

giảng viên ở đây có yếu tố ảnh hƣởng to lớn đến quá trình truyền đạt, hƣớng

dẫn học viên lĩnh hội kiến thức để đạt đƣợc mục tiêu ĐTBD đề ra.

Trong thực tế, các cơ sở ĐTBD hiện nay ngoài đội ngũ giảng viên cơ hữu

còn có đội ngũ giảng viên kiêm chức. Giảng viên kiêm chức là lãnh đạo tỉnh,

huyện, lãnh đạo các Sở, ban, ngành, địa phƣơng. Do đó ngoài kiến thức chuyên

môn, họ là những ngƣời giàu kinh nhiệm trong công tác. Tuy nhiên do thời gian

bận công việc chuyên môn, thời gian dành cho công tác giảng dạy không nhiều,

lại bị động vì những công vụ đột xuất, gây khó khăn cho các cơ sở ĐTBD trong

việc sắp xếp lịch giảng dạy. Vì vậy, công tác giảng dạy tại các trung tâm BDĐT

vẫn do các giảng viên cơ hữu là chính. Họ là đội ngũ đƣợc đào tạo bài bản, đƣợc

tuyển chọn kỹ càng theo tiêu chuẩn, thƣờng xuyên đƣợc tham gia học tập, bồi

dƣỡng nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phƣơng pháp giảng

dạy, tỷ lệ giảng viên có học hàm, học vị ngày càng cao do đó chất lƣợng giảng

dạy ĐTBD, uy tín của cơ sở ĐTBD đó với xã hội.

Ngoài lực lƣợng giảng viên thì cán bộ quản lý cũng có vai trò rất quan

trọng trong việc nâng cao chất lƣợng ĐTBD. Họ là những ngƣời trực tiếp quản

lý đội ngũ học viên theo quy trình quản lý đào tạo, nắm vững những khó khăn

thuận lợi của từng học viên, từng lớp học trong quá trình ĐTBD, họ là cầu nối

để học viên trao đổi, đề xuất những vƣớng mắc, khó khăn, những đóng góp về

chƣơng trình, phƣơng pháp giảng dạy, về các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ

quá trình học tập. Họ là cầu nối giữa giảng viên và học viên, với các nhà quản

35

lý cấp trên trong ĐTBD.

Tuy nhiên, trong thực tế quản lý đào tạo, bồi dƣỡng cũng còn một số hạn

chế về trình độ chuyên môn, năng lực của nhà quản lý. Vì vậy xây dựng cán bộ

quản lý công tâm, tận tụy, thực hiện nghiêm minh quy chế đào tạo, bồi dƣỡng,

đồng thời gắn bó, chia sẻ với những khó khăn của học viên, cũng là một yếu tố

ảnh hƣởng đến chất lƣợng ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.

Thứ hai là, Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học

Diện tích, mặt bằng cơ sở ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê đƣợc

quy hoạch hợp lý, có đủ hội trƣờng, phòng học, thƣ viện, phòng làm việc và

các khu hoạt động khác phục vụ học tập, giảng dạy và đảm bảo các điều kiện

khác nhƣ vệ sinh, ánh sáng, hệ thống làm mát, hệ thống âm thanh, đồ dùng và

các trang thiết bị khác phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập...Cơ sở vật chất

kỹ thuật đầy đủ, chất lƣợng tốt là những yếu tố quan trọng, có tác động ảnh

hƣởng to lớn đến tâm lý, hiệu quả của ngƣời dạy và ngƣời học.

Trong giai đoạn hiện nay, để nâng cao chất lƣợng công tác ĐTBD công

chức Văn phòng - Thống kê, cấn trang bị các phƣơng tiện giảng dạy hiện đại

nhƣ các phƣơng tiện nghe nhìn, hệ thống máy chiếu, hệ thống máy tính có kết

nối Internet, phƣơng pháp giảng dạy theo hƣớng hiện đại áp dụng soạn giảng

trên phần mềm PowerPoint, Violet...

- Thứ ba là, Thực hiện chế độ chính sách ĐTBD

+ Hỗ trợ về thời gian

Hệ thống chƣơng trình ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

hiện nay đƣợc thiết kế khá đa dạng về thời gian, hình thức tổ chức. Có chƣơng

trình ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tập trung trong khoảng

thời gian học từ 2 đến 3 tháng, nhƣ chƣơng trình bồi dƣỡng kiến thức quản lý

Nhà nƣớc cho chuyên viên chính, có chƣơng trình lại kéo dài từ 18 tháng đến

24 tháng hoặc học tập trung mỗi tháng học 10 ngày, học vào thứ 6, thứ 7 và

chủ nhật hàng tuần. Vì vậy việc bố trí thời gian, sắp xếp công việc để công

36

chức Văn phòng - Thống kê có thời gian để học các lớp khóa ĐTBD, vừa hoàn

thành công việc cơ quan giao cho là vô cùng khó khăn. Để đảm bảo thời gian

tham gia học tập ĐTBD có chất lƣợng cần, có sự quan tâm tạo điều kiện bố trí

công việc thời gian của lãnh đạo cơ quan, đơn vị.

+ Hỗ trợ về tài chính

Kinh phí cho công tác đào tạo bồi dƣỡng cho công chức Văn phòng -

Thống kê thì có nhiều nguồn khác nhau:

+ Kinh phí đào tạo bồi dƣỡng cho công chức Văn phòng - Thống kê do

Nhà nƣớc hỗ trợ, cấp toàn bộ kinh phí đƣợc phân bổ từ ngân sách chi cho công

tác đào tạo hàng năm, công chức Văn phòng - Thống kê đƣợc cử đi ĐTBD

đƣợc miễn học phí và đƣợc hƣởng nguyên lƣơng hoặc đƣợc hỗ trợ một phần

phụ cấp hàng tháng nhƣ công chức Văn phòng - Thống kê đƣợc cử đi học

Trung cấp, Cao cấp chính trị hệ tập trung.

+ Kinh phí đào tạo bồi dƣỡng cho công chức Văn phòng - Thống kê do

Nhà nƣớc hỗ trợ một phần, phần còn lại công chức Văn phòng - Thống kê

đóng góp khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng. Đây là những lớp ĐTBD

học dƣới hình thức đào tạo từ xa, ngƣời học tuy không đƣợc hỗ trợ về học phí

nhƣng thời gian học đƣợc bố trí vào các ngày nghỉ cuối tuần nên vẫn đảm bảo

công việc tại cơ quan, đơn vị.

1.7. Kinh nghiệm về đào tạo bồi dƣỡng công chức cấp xã, công chức Văn phòng

– Thống kê ở một số địa phƣơng

1.7.1. Tỉnh Gia Lai

Một là, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cán bộ công chức

xã về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng. Việc nhận thức

đúng đắn sẽ là cơ sở xây dựng chƣơng trình, kế hoạch cụ thể trong đào tạo, bồi

dƣỡng tại địa phƣơng.

37

Hai là, rà soát lại tổng thể lực lƣợng cán bộ, công chức cấp xã trên địa

bàn về số lƣợng, chất lƣợng theo chức danh, gắn với vị trí công việc hiện tại

của họ để xác định rõ những mặt hạn chế và yếu kém. Dựa vào các tiêu chí nói

trên để đào tạo, bồi dƣỡng có trọng tâm, đúng kế hoạch sát thực tế. Nhằm

chuẩn hóa sử dụng lâu dài, hay bổ sung, thay thế.

Ba là, mục tiêu đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức cấp xã là nhằm

trang bị, củng cố và nâng cao kiến thức, năng lực thực tiễn, điều hành và thực

thi công vụ. Do đó, hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng phải kết hợp trang bị kiến

thức chuyên môn, kỹ năng và nghiệp vụ tại cơ sở. Tập trung đào tạo, bồi

dƣỡng kỹ năng công chức còn yếu nhƣ giao tiếp, ứng xử, tham mƣu, đề xuất

giải quyết công việc, soạn thảo văn bản.

Bốn là, hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng của địa phƣơng cần gắn liền với

xem xét phân loại nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức cấp xã. Xem xét nhu

cầu nào là quan trọng, là cần thiết và trƣớc mắt, nhu cầu nào cần đào tạo ngay,

nhu cầu nào có thể lùi lại. Đồng thời, cần có cơ chế đặc biệt tiếp tục khuyến

khích cán bộ, công chức không ngừng tự học tập, tự bồi dƣỡng. Có thể học

dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ: Học tập trung, học ngoài giờ; học tại

chức, từ xa, liên thông…Đây là biện pháp giải quyết nhu cầu đào tạo đỡ tốn

chi phí nhất.

Năm là, chú trọng đặc biệt vào chƣơng trình và khâu biên soạn tài liệu

đào tạo, bồi dƣỡng. Nội dung chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng cần đƣợc đổi

mới theo hƣớng thiết thực, sát với đối tƣợng và mục tiêu đào tạo. Hƣớng tới

sửa đổi, bổ sung vào các chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức xã

phù hợp theo từng chức danh, vị trí việc làm. Chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng

cần xác định đến tính đặc thù của của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã là

địa bàn miền núi còn có những yếu kém về trình độ học vấn, nghề nghiệp và

kiến thức bổ trợ nên tài liệu cần đƣợc xây dựng phù hợp, gắn lý luận với thực

tiễn, chú ý rèn luyện những kỹ năng cần thiết của cán bộ, công chức xã.

38

Sáu là, chú trọng vào xây dựng cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên làm

công tác giảng dạy tại trƣờng Chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dƣỡng chính trị

cấp huyện, các cơ sở đào tạo, bồi dƣỡng khác trên địa bàn có cơ cấu hợp lý, có

trình độ, năng lực thực tiễn. Bên cạnh đó, cần chú trọng vào đổi mới phƣơng

pháp giảng dạy theo hƣớng tích cực, hiện đại. Việc giảng dạy nên kết hợp mời

các cán bộ, công chức có kinh nghiệm thực tiễn về quản lý trên địa bàn đến

trao đổi với học viên trong các chuyên đề bồi dƣỡng.

Bảy là, cần đánh giá tổng quát khách quan và minh bạch chất lƣợng cán

bộ, công chức chính quyền cấp xã sau đào tạo, bồi dƣỡng đồng thời nâng cao

hiệu quả quản lý cán bộ, công chức chính quyền cấp xã sau đào tạo, bồi dƣỡng

từ đó có những điều chỉnh kịp thời với hoạt động này tại địa phƣơng.

1.7.2. Huyện Gia Bình, Bắc Ninh

- Thứ nhất, về công tác đào tạo trung cấp chuyên môn cho các chức

danh. Từ năm 2003, huyện Gia Bình xác định đội ngũ cán bộ, công chức hành

chính cấp huyện trở lên về cơ bản đã có trình độ đại học, cao đẳng và trung

học chuyên nghiệp nên không đặt vấn đề mở các lớp đào tạo trung cấp chuyên

môn hay đào tạo đại học cho đối tƣợng này, mà trọng tâm là đào tạo trình độ

trung cấp chuyên môn trở lên cho đội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn nhằm

đáp ứng tiến trình cải cách hành chính giai đoạn 2010 - 2015 và các năm tiếp

theo. Huyện ủy, ủy ban nhân dân huyện Gia Bình, đã chỉ đạo Trung tâm bồi

dƣỡng chính trị; Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên huyện phối hợp, liên kết

với các trƣờng đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp mở các lớp đào

tạo chuyên môn cho số cán bộ, công chức xã, thị trấn có trình độ văn hoá trung

học phổ thông nhƣng chƣa có trình độ trung cấp đã đƣợc xếp vào các chức

danh quy định tại Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính

phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, thị trấn trong đó có

chức danh công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã.

39

- Thứ hai, về công tác bồi dƣỡng kiến thức quản lý nhà nƣớc cho cán

bộ, công chức hành chính và cán bộ, công chức xã, thị trấn. UBND huyện

xác định đây là nhiệm vụ thƣờng xuyên nhằm cập nhật kiến thức quản lý

nhà nƣớc cho cán bộ, công chức nói chung, cán bộ, công chức cấp xã nói

riêng. Mặt khác bồi dƣỡng kiến thức quản lý nhà nƣớc để cán bộ, công chức

hoàn thiện các tiêu chuẩn của ngạch, của chức danh đang đảm nhận theo

quy định.

- Thứ ba, về đào tạo kỹ năng làm việc. Thực tế hiện nay đào tạo ở các

trƣờng đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp các kỹ năng về quản lý

hành chính nhà nƣớc chƣa hoàn toàn đáp ứng yêu cầu công việc tại các cơ

quan hành chính nhà nƣớc của cán bộ, công chức, viên chức. Nhận thức đƣợc

vấn đề này, năm 2008 và những năm tiếp theo huyện Gia Bình hƣớng vào bồi

dƣỡng một số kỹ năng cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao hiệu quả công tác

quản lý, trƣớc mắt tập trung vào những cán bộ hoặc bộ phận tiếp xúc nhiều với

dân và tổ chức. Các kỹ năng nói trên giúp cho cán bộ, công chức từ việc lập kế

hoạch, xác định mục tiêu, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá mức

độ hoàn thành nhiệm vụ đến giao tiếp hành chính với nhân dân, với đồng

nghiệp và với cấp trên để từ đó có trách nhiệm cải tiến lề lối làm việc, nâng

cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

1.7.3. Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

Thứ nhất: Đẩy mạnh việc tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức

đối với cán bộ, công chức và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc

đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức cấp xã.

Tăng cƣờng công tác tuyên truyền để cán bộ, công chức nâng cao nhận

thức trách nhiệm trong việc tự học, tự bồi dƣỡng để nâng cao trình độ, cập nhật

thông tin đáp ứng yêu cầu vị trí đang đảm nhận, sớm chuẩn hóa các chức danh

theo qui định là nhiệm vụ rất cấp thiết hiện nay vì nhiều nơi nhiệm vụ này còn

bị xem nhẹ.

40

Làm tốt công tác tuyên truyền, UBND các cấp xây dựng kế hoạch hoặc

chƣơng trình hành động cụ thể để tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi

dƣỡng cán bộ, công chức cấp xã.

Thứ hai: Làm tốt công tác quy hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng cán bộ,

công chức cấp xã một các hợp lý.

Tổ chức rà soát, đánh giá chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã,

trên cơ sở đó xây dựng quy hoạch bố trí sử dụng, đào tạo bồi dƣỡng từng chức

danh cán bộ, công chức ở từng xã, thị trấn. Quan tâm các xã ở còn yếu về đội

ngũ, đảm bảo nguồn cán bộ cả trƣớc mắt và lâu dài. Hàng năm tiến hành rà

soát, bổ sung quy hoạch cho các chức danh cán bộ, công chức, trên cơ sở đó

xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dƣỡng năm năm và hàng năm.

Đƣa công tác đánh giá cán bộ, công chức ở cấp xã đi vào nề nếp, cùng

với hiệu quả công việc sau đào tạo, bồi dƣỡng. Tổ chức tốt việc tuyển dụng, bổ

nhiệm mới đối với cán bộ, công chức cấp xã phải đáp ứng tiêu chuẩn chức

danh quy định. Rà soát, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bổ nhiệm thay thế

những cán bộ, công chức chƣa có bằng chuyên môn mà tuổi cao, năng lực yếu.

Không bố trí cán bộ, tuyển dụng công chức cấp xã không đạt chuẩn về chuyên

môn.

Thứ ba: Xác định chính xác nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng, trên cơ sở đó

xây dựng và triển khai hiệu quả kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng CBCC xã cho

từng năm, từng giai đoạn.

Ủy ban nhân dân các xã căn cứ thực tế số lƣợng, chất lƣợng cán bộ,

công chức hiện có, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của đề án đào tạo, bồi dƣỡng

cán bộ, công chức cấp xã, đối chiếu với tiêu chuẩn cán bộ công chức theo quy

định để xây dựng kế hoạch cụ thể về công tác đào tạo, bồi dƣỡng từng năm và

từng giai đoạn của địa phƣơng. Hàng năm tiến hành xây dựng kế hoạch đào

tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức xã trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và

tổ chức triển khai thực hiện. Không đƣợc cử ngƣời đi đào tạo, bồi dƣỡng

41

không nằm trong quy hoạch, kế hoạch đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Thứ tư: Nâng cao chất lƣợng và hiệu quả quản lý công tác đào tạo,

bồi dƣỡng

Tiến hành khảo sát, lựa chọn các trƣờng, các trung tâm đào tạo, bồi

dƣỡng đảm bảo về quy mô, chất lƣợng cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên,

chƣơng trình giảng dạy phù hợp với nhu cầu để triển khai đào tạo, bồi dƣỡng

cán bộ, công chức xã. Tăng cƣờng đầu tƣ cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo

bồi dƣỡng để đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập.

Nâng cao chất lƣợng giảng viên để đảm bảo yêu cầu chất lƣợng trong đào

tạo, bồi dƣỡng. Tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao năng lực cho giảng viên kể

cả giảng viên cơ hữu và kiêm chức, giỏi về chuyên môn, có bản lĩnh chính trị,

đạo đức, lối sống tốt và có nghiệp vụ sƣ phạm. Xây dựng các tiêu chuẩn, nhiệm

vụ, chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ phù hợp để thu hút những cán bộ công

chức đã đƣợc đào tạo cơ bản, có kinh nghiệm thực tiễn, có năng lực giảng dạy

đang công tác tại các cơ quan đơn vị tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm chức.

Kiện toàn tổ chức, biên chế, bổ sung lực lƣợng giảng viên đáp ứng yêu cầu

nhiệm vụ đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức xã đặt ra.

Đổi mới nội dung, chƣơng trình, phƣơng pháp giảng dạy phù hợp với

từng đối tƣợng cán bộ, công chức xã, theo giai đoạn từ năm 2015 đến năm

2020. Cử giảng viên tham gia các lớp tập huấn để sử dụng 24 bộ tài liệu bồi

dƣỡng cho các chức danh Bộ Nội vụ ban hành.

Thứ năm: Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế

hoạch đào tạo, bồi dƣỡng và việc bố trí sử dụng kinh phí đào tạo.

Các cấp, các ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao, thƣờng

xuyên kiểm tra, giám sát công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức cấp xã

thuộc phạm vi thẩm quyền đƣợc giao.

42

Thứ sáu: Ƣu tiên bố trí ngân sách cho công tác đào tạo, bồi dƣỡng công

chức xã. Coi kinh phí đầu tƣ đào tạo, bồi dƣỡng cho công chức cấp xã là một

phần trong việc nâng cao chất lƣợng công chức cơ sở.

1.7.4. Bài học kinh nghiệm đối với đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng

– Thống kê cấp xã

Qua nghiên cứu kinh nghiệm đào tạo bồi dƣỡng công chức cấp xã của

các địa phƣơng khác cho thấy, các địa phƣơng rất coi trọng xây dựng, nâng cao

chất lƣợng công chức cấp xã và từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong

việc đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã nhƣ:

- Một là, tuyển dụng những công chức đƣợc đào tạo cơ bản và trong quá

trình công tác phải thƣờng xuyên bồi dƣỡng them nhằm nâng cao nghiệp vụ

chuyên môn.

- Hai là, mục tiêu đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức cấp xã là phải

sát với điều kiện thực tế của địa phƣơng và công chức Văn phòng – Thống kê

nhằm trang bị, củng cố và nâng cao kiến thức, năng lực thực tiễn, điều hành và

thực thi công vụ.

- Ba là, chú trọng đặc biệt vào chƣơng trình và khâu biên soạn tài liệu

đào tạo, bồi dƣỡng. Nội dung chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng cần đƣợc đổi

mới theo hƣớng thiết thực, sát với đối tƣợng và mục tiêu đào tạo.

- Bốn là, đổi mới phƣơng pháp giảng dạy và nâng cao chất lƣợng đội

ngũ giảng viên, đổi mới phƣơng pháp kiểm tra đánh giá.

- Năm là, tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế

hoạch đào tạo, bồi dƣỡng và quan tâm đầu tƣ cơ sở vật chất cho các cơ sở đào

tạo.

43

Tiểu kết chƣơng 1

Trong chƣơng 1, nội dung chính là hệ thống hóa những cơ sở lý luận về

công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã và đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn

phòng – Thống kê cấp xã. Làm rõ các khái niệm cơ bản về công chức cấp xã

nói chung và công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nói riêng. Chức năng,

nhiệm vụ, tiêu chuẩn của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã. Trên cơ sở

đó xác định đặc điểm của công chức Văn phòng – thống kê và vị trí, vai trò

của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trong hoạt động của chính quyền

cơ sở.

Thông qua các luận cứ, trong chƣơng này đã làm rõ các yếu tố ảnh

hƣởng đến đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê trong giai

đoạn hiện nay. Những kinh nghiệm đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng -

Thống kê của các địa phƣơng nhƣ: Tỉnh Gia Lai, huyện Gia Bình, huyện Tiên

Du, tỉnh Bắc Ninh. Khẳng định công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã có

vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị cơ sở, vừa là bộ phận giúp UBND

thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình trong các lĩnh vực, vừa là ngƣời trực

tiếp tiếp xúc với nhân dân, lắng nghe những yêu cầu, thắc mắc chính đáng của

ngƣời dân, đề xuất tham mƣu với lãnh đạo UBND xã có những giải pháp để

thực hiện tốt vai trò, chức năng của bộ máy chính quyền cơ sở. Trên cơ sở lý

luận khẳng định đào tạo, bồi dƣỡng CBCC Văn phòng - Thống kê cấp xã có

vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã và ĐTBD

cần đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, liên tục.

Tất cả những căn cứ trên làm nên hệ thống cơ sở lý luận để tiến hành

nghiên cứu thực tiễn công tác ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

và đề xuất các giải pháp để góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng

công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

trong giai đoạn hiện nay.

44

Chƣơng 2

THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG

KÊ CẤP XÃ TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH

2.1. Khái quát tình hình, đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Thuận Thành

2.1.1. Vị trí địa lý

Thuận Thành nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Ninh ven dòng sông Đuống

(sông Thiên Đức xƣa). Phía bắc giáp với huyện Tiên Du, huyện Quế Võ, phía

đông giáp huyện Gia Bình, Lƣơng Tài (tỉnh Bắc Ninh), phía tây tiếp giáp với

huyện Gia Lâm (thành phố Hà Nội), phía nam giáp huyện Văn Lâm (tỉnh

Hƣng Yên), huyện Cẩm Giàng (tỉnh Hải Dƣơng). Thuận Thành có diện tích tự

nhiên là 116 km2, dân số tính đến 31/12/2015 là 170.850 ngƣời.

Thuận Thành có đƣờng quốc lộ 38 chạy qua trung tâm huyện, đƣờng

quốc lộ 17 nối liền các huyện phía Nam tỉnh Bắc Ninh với thành phố Hà

Nội và tỉnh Hải Dƣơng. Thuận Thành là một trong những vùng đất cổ của

ngƣời Việt, quê hƣơng của những huyền thoại - lịch sử, cái nôi của văn

minh lúa nƣớc. Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, mảnh đất và con ngƣời

Luy Lâu, Siêu Loại, Thuận Thành đã tạo dựng nên những giá trị văn hóa kì

diệu, giàu tính nhân văn và đậm đà sắc thái riêng có của ngƣời Bắc Ninh -

Kinh Bắc.

Thuận Thành có 18 đơn vị hành chính, với 17 xã, 01 thị trấn, gồm các

xã: Song Hồ, Mão Điền, Hoài Thƣợng, An Bình, Trạm Lộ, Ninh Xá, Nghĩa

Đạo, Nguyệt Đức, Gia Đông, Hà Mãn, Thanh Khƣơng, Trí Quả, Đình Tổ, Đại

Đồng Thành, Xuân Lâm, Song Liễu, Ngũ Thái và Thị trấn Hồ.

Thuận Thành là vùng đất ven sông Đuống với đất phù sa màu mỡ, khí

hậu chịu ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới với bốn mùa rõ rệt. Thuận Thành là

đơn vị hành chính cấp huyện rộng thứ hai và đông dân thứ hai ở Bắc Ninh.

45

2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội

- Về kinh tế

Thuận Thành là vùng đất nằm giữa trung tâm tam giác phát triển kinh tế

đồng bằng Sông Hồng (Hà Nội - Bắc Ninh - Hải Phòng).

Tổng sản phẩm địa phƣơng năm 2015 (GRDP - giá so sánh 2010) đạt

3.819 tỷ đồng. Tốc độ tăng trƣởng đạt 10,3 % (vƣợt 3,34 % so với kế hoạch đề

ra). Trong đó tăng trƣởng: Khu vực nông, lâm, thủy sản đạt 2,0 %; khu vực

công nghiệp - xây dựng 15,3%; khu vực dịch vụ 9,4%. Sản lƣợng lƣơng thực

có hạt đạt 72.865 tấn. Giá trị sản xuất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản ƣớc đạt

90,8 triệu đồng/ha, đạt KH và tăng 5,4 triệu đồng/ha.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hƣớng, tính đến hết năm 2015 là:

Nông, lâm, thủy sản 20,7 %; Công nghiệp, xây dựng 42,2 %; Dịch vụ 37,1 %.

(Năm 2014 cơ cấu: nông, lâm, thủy sản 23%; công nghiệp, xây dựng 34,5 %;

dịch vụ 42,5 % )

Thu nhập bình quân đầu ngƣời ƣớc đạt 30,5 triệu đồng/ngƣời.

Thu ngân sách nhà nƣớc năm 2015 đạt 191 tỷ đồng.

Giá trị sản năm 2015 (giá so sánh 2010) Nông, lâm, thủy sản ƣớc đạt

1.121.254 triệu đồng. Trong đó: Trồng trọt đạt: 482.790 triệu đồng, chiếm 43,0

%; Chăn nuôi đạt 575.524 triệu đồng, chiếm 51,4 %; dịch vụ nông nghiệp đạt

62.940 triệu đồng, chiếm 5,6 % giá trị nông nghiệp.

Với 3 khu công nghiệp: KCN Thuận Thành I; Thuận Thành II; Thuận

Thành III với hơn 400 doanh nghiệp đăng ký sản xuất kinh doanh. Phấn đấu

tới năm 2020 huyện Thuận Thành trở thành huyện Công nghiệp của tỉnh Bắc

Ninh và là thị xã thủ phủ vùng Nam sông Đuống.

- Về xã hội

Kinh tế phát triển, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đƣợc giữ

vững, công tác quốc phòng đƣợc tăng cƣờng và ổn định, các tầng lớp nhân dân

tin tƣởng vào đƣờng lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc, đời

sống nhân dân từng bƣớc đƣợc cải thiện, phong trào xây dựng Nông thôn mới

46

đƣợc triển khai rộng rãi và đạt đƣợc nhiều kết quả tích cực đã có 10/18 xã, thị

trấn đạt các tiêu chí về xây dựng Nông thôn mới. Văn hóa - xã hội có nhiều

tiến bộ, công tác giảm nghèo, an sinh xã hội đƣợc đảm bảo, đời sống nhân dân

ổn định.

Nhìn chung, tình hình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của huyện có

sự phát triển tốt, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, tập trung phát triển

thƣơng mại, dịch vụ và công nghiệp trong đó chú trọng quan tâm phát triển

thành phần kinh tế công nghiệp vừa và nhỏ.

2.1.3. Những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến công

tác đào tạo bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê xã tại huyện Thuận

Thành

- Mặt tích cực

Huyện Thuận Thành đang trong quá trình CNH, HĐH, là huyện có vị trí

địa lý thuận lợi cả về giao thông đƣờng bộ, đƣờng thủy, tiếp giáp với thành

phố Hà Nội, đó là những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã.

Huyện Thuận Thành giàu truyền thống yêu nƣớc, truyền thống hiếu học, cần

cù chịu khó trong lao động sản xuất, đó là động lực to lớn nuôi dƣỡng ý thức

tự hào, bồi dƣỡng bản thân để cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê hoàn

thành tốt nhiệm vụ.

- Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động cao, có trình độ qua đào tạo ngày

càng tăng, tạo cho huyện nguồn nhân lực dồi dào và đây sẽ là nguồn bổ sung

cho đội ngũ cán bộ, công chức xã.

- Tình hình an ninh chính trị ổn định, kinh tế ngày càng phát triển, đó là

những điều kiện thuận lợi cho lực lƣợng CBCC xã phát huy năng lực trình độ

chuyên môn của mình thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ.

- Mặt hạn chế

47

- Đa số công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã không đƣợc đào tạo cơ

bản, đúng chuyên môn. Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về Văn phòng –

Thống kê còn hạn chế, sau khi đƣợc bổ nhiệm thì mới tham gia bồi dƣỡng, đào

tạo.

- Chế độ, chính sách tiền lƣơng thấp đối với công việc ngày càng nhiều

đối với công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đời sống rất khó khăn, do đó

sẽ khó tạo đƣợc bƣớc đột phá trong xây dựng lực lƣợng cán bộ công chức xã.

- Trình độ dân trí nhìn chung ở các xã thấp, do lực lƣợng lao động

đƣợc đào tạo có trình độ cao thì đi lao động tại thành phố hoặc trong các

khu công nghiệp, số cán bộ nguồn tham gia công tác tại địa phƣơng trình độ

chủ yếu mới tốt nghiệp phổ thông trung học, nguồn cán bộ trẻ, có trình độ

chuyên môn nghiệp vụ tuyển dụng vào công tác tại cơ quan hành chính cấp

xã hết sức khó khăn.

- Chế độ tiền lƣơng cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã thấp so

với thu nhập bình quân của ngƣời dân địa phƣơng. Đó là những khó khăn

thách thức lớn trong việc đào tạo bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã.

2.2. Thực trạng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên địa bàn

huyện Thuận Thành

2.2.1. Về số lượng, cơ cấu công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

Căn cứ theo báo cáo Tổng hợp chất lƣợng kết quả rà soát số lƣợng, chất

lƣợng công chức xã, thị trấn huyện Thuận Thành năm 2015, tính đến

30/10/2015 tổng số công chức xã là: 169 ngƣời, Theo số liệu của Phòng Nội

vụ, UBND huyện Thuận Thành, tổng số công chức Văn phòng - Thống kê cấp

xã biên chế đƣợc giao là 18, hiện tại biên chế hiện có của công chức Văn

phòng - Thống kê là 18 ngƣời.

Trong đó:

Cơ cấu công chức theo độ tuổi:

48

- Dƣới 30 tuổi: 2 ngƣời, chiếm tỷ lệ: 11,1 %

- Từ 31 đến 40 tuổi: 4 ngƣời, chiếm tỷ lệ: 22,2 %

- Từ 41 đến 50 tuổi: 10 ngƣời, chiếm tỷ lệ: 55,6 %

- Từ 51 đến 60 tuổi: 2 ngƣời, chiếm tỷ lệ: 11,1 %

Số lƣợng công chức là Đảng viên: 18/18 ngƣời, chiếm tỷ lệ: 100%

Qua kết quả tổng hợp của Phòng Nội vụ cơ cấu theo độ tuổi của công

chức Văn phòng - Thống kê cấp xã của huyện Thuận Thành tỷ lệ trẻ tuổi từ 18

đến chiếm tỷ lệ 33,3 %, trong khi đó công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

có độ tuổi từ 41 đến 50 là 55,6 %, trên 50 tuổi 2 ngƣời tỷ lệ 11,1 %. Độ tuổi trẻ

ít cũng thể hiện những hạn chế của công tác Văn phòng – Thống kê cấp xã

trong xử lý công việc ngày càng nhiều, tiếp cận ứng dụngcông nghệ thông tin

vào trong hoạt động của công tác Văn phòng – Thống kê.

2.2.2. Trình độ văn hóa, chuyên môn, lý luận chính trị

Bảng 2.1. Trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã huyện Thuận Thành

Năm 2012 Năm 2015 So sánh

Diễn giải

% Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ

Tổng số 16 100 18 100 112,5

Văn hóa THPT 14 87,5 18 100 128

THCS 2 12,5 0 0

16 100 18 100 112,5 Tổng số

Chuyên môn Đại học 2 12,5 2 11,1 100

Cao đẳng 0 0 5 27,8

Trung cấp 11 68,8 9 50 81,8

Sơ cấp 3 18,7 2 11,1 66,6

0 0 0 0 0 Chƣa qua đào tạo

(Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Thuận Thành (2013, 2015))

49

Nhận xét - Nhìn vào bảng tổng hợp so sánh về trình đồ chuyên môn từ năm

2012 đến năm 2015 có sự chuyển biên về trình độ văn hóa số công chức tốt

nghiệp THPT đạt tỷ lệ cao từ 87, 5% đến năm 2015 trình độ văn hóa THPT đạt

100%. Trình độ nghiệp vụ chuyên môn năm 2012 là 12, 5 % trình độ chuyên

môn Đại học, cao đẳng đến năm 2015 đạt 38,9 %.

Bảng 2.2. Trình độ Lý luận chính trị, Quản lý nhà nƣớc

Năm 2012 Năm 2015 So sánh Trình độ % Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ

Tổng số

Cao cấp

16 100 18 100 112,5

Trung cấp

Sơ cấp

Chƣa qua đào tạo

0 0 0 0 0 Lý luận 4 6 20 150 25 chính trị 6 10 68,9 166,6 37,5

6 2 11,1 33,3 37,5

16 18 100 112,5 100

Tổng số

Chuyên viên chính

Chuyên viên

Chƣa qua đào tạo

0 0 Quản lý 2 8 44,4 400 12,5 nhà nƣớc 87,5 14 10 55,6 71,4

(Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Thuận Thành (2012, 2015))

 Nhận xét:

- Trình độ Lý luận chính trị của đội ngũ công chức Văn phòng - Thống

kê cấp xã đã đƣợc nâng lên đáng kể từ 2012 - 2015, tuy nhiên số lƣợng công

chức Văn phòng - Thống kê cấp xã chƣa qua đào tạo vẫn còn cao 33,3 %. Do

đó để có 100% số lƣợng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đạt trình độ

trung cấp chính trị trở lên không phải dễ dàng. Yêu cầu đặt ra cho công tác

ĐTBD và bản thân ngƣời cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

không ngừng học tập để nâng cao trình độ Lý luận chính trị. Chỉ có một nền lý

luận chính trị vững vàng thì mới thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc đạt kết

50

quả cao nhất.

- Trình độ quản lý nhà nƣớc, nhìn bảng tổng hợp số lƣợng công chức

Văn phòng - Thống kê cấp xã chƣa đƣợc trang bị kiến thức về quản lý nhà

nƣớc là khá cao 71,4%. Đây là một vấn đề đặt ra là đội ngũ công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã hàng ngày họ đang thực thi nhiệm vụ quản lý nhà

nƣớc nhƣng họ đang thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nƣớc.

Bảng 2.3. Trình độ Tin học, Tiếng Anh

Năm 2012 Năm 2015

Diễn giải

So sánh

Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ

16 100 100 112,5 18 Tổng số

5,5 Trung cấp 1 Tin học

Chứng chỉ A, B, C 10 62,5 10 55,5 100

Chƣa qua đào tạo 6 37,5 39 116,6 7

Đại học 0 0 0 0 0 Ngoại

ngữ Chứng chỉ A, B, C 3 19 39 233,3 7

Anh văn Chƣa qua đào tạo 13 81 61 84,6 11

(Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Thuận Thành (2012, 2015))

* Nhận xét:

Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện Thuận Thành có chứng

chỉ Tiếng Anh, Tin học tỷ lệ có tăng. Tuy nhiên số công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã chƣa qua đào tạo vẫn còn chiếm tỉ lệ cao (Tin học 39 %;

Tiếng Anh 61%). Số này tập trung số công chức Văn phòng - Thống kê có độ

tuổi từ 46 đến trên 50 tuổi, do đó việc soạn thảo văn bản, ứng dụng công nghệ

thông tin hiện nay tại các đơn vị này hết sức khó khăn, phụ thuộc nhiều vào

đội ngũ cán bộ trẻ thành thạo Tin học, Tiếng Anh. Số lƣợng công chức Văn

phòng -Thống kê chƣa qua đào tạo là một trở ngại rất lớn trong thực hiện

nhiệm vụ và áp dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý, hỗ trợ công tác

51

văn phòng - thống kê là hết sức khó khăn.

2.2.3. Khảo sát thực trạng đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng –

Thống kê cấp xã huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

2.2.3.1. Quá trình khảo sát đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng – Thống

kê cấp xã huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

Để đánh giá đƣợc thực trạng đào tạo, bồi dƣỡng của công chức Văn

phòng – Thống kê cấp xã huyện Thuận Thành, tác giả đã xây dựng phiếu khảo

sát và tiến hành phát phiếu, lấy ý kiến khảo sát của chính bản thân công chức

Văn phòng – Thống kê cấp xã, của ngƣời dân, lãnh đạo Đảng ủy, UBND xã và

05 cơ quan và 01 Trƣờng trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật thủ công mỹ nghệ

truyền thống huyện Thuận Thành; Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên về đào

tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ở huyện Thuận

Thành, gồm 3 loại phiếu:

- Phiếu khảo sát thăm dò ý kiến của từng công chức Văn phòng – Thống

kê cấp xã, nhằm mục đích để họ tự đánh giá về đào tạo, bồi dƣỡng đối với kết

quả việc thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao. Tổng số phiếu lấy ý kiến công chức

Văn phòng – Thống kê cấp xã là 18 phiếu. Thời gian lấy ý kiến từ 10/11/2015

đến 18/11/2015, huyện Thuận Thành có 18 xã có 18 công chức Văn phòng –

Thống kê cấp xã tăng 02 ngƣời so với năm 2012.

- Phiếu khảo sát thăm dò ý kiến của Lãnh đạo Đảng ủy, Hội đồng nhân

dân, Ủy ban nhân dân các xã là những ngƣời lãnh đạo trực tiếp. Các cơ quan

cấp huyện có liên quan: Văn phòng Huyện ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân -

Ủy ban nhân dân; Phòng Nội vụ; Chi cục Thống kê là các cơ quan hƣớng dẫn

trực tiếp chuyên môn nghiệp vụ Văn phòng – thống kê. Trung tâm bồi dƣỡng

chính trị huyện; Trƣờng trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật thủ công mỹ nghệ

truyền thống Thuận Thành; Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên huyện Thuận

Thành là những cơ sở đào tạo, bồi dƣỡng thƣờng xuyên công chức Văn phòng

52

– Thống kê cấp xã, số phiếu khảo sát là 26.

- Phiếu khảo sát thăm dò ý kiến của ngƣời dân đối với công chức Văn

phòng – Thống kê cấp xã. Họ là những ngƣời thƣờng xuyên liên hệ trực tiếp

với Ủy ban nhân dân cấp xã để giải quyết công việc thông qua Văn phòng –

Thống kê cấp xã. Tổng số phiếu lấy ý kiến là 36, mỗi xã, thị trấn, tác giả tiến

hành lấy phiếu của 02 ngƣời ngẫu nhiên.

Tổng số phiếu khảo sát lấy ý kiến là 116 phiếu, gồm:

+ 18 phiếu lấy ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND xã, thị trấn.

+ 18 phiếu lấy ý kiến của Bí thƣ hoặc Phó bí thƣ Đảng ủy xã, thị trấn.

+ 04 phiếu lấy ý kiến của Chánh, các Phó chánh Văn phòng HĐND –

UBND huyện Thuận Thành.

+ 04 phiếu lấy ý kiến của Chánh, các Phó chánh Văn phòng Huyện ủy

Thuận Thành.

+ 05 phiếu lấy ý kiến của Trƣởng phòng, các Phó trƣởng phòng, chuyên

viên Phòng Nội vụ huyện Thuận Thành.

+ 02 phiếu lấy ý kiến của Chi cục trƣởng Chi cục Thống kê huyện

Thuận Thành.

+ 03 phiếu lấy ý kiến của Giám đốc, Phó giám đốc Trung tâm bồi dƣỡng

chính trị huyện Thuận Thành.

+ 05 phiếu lấy ý kiến của Hiệu trƣởng, các Phó hiệu trƣởng, Trƣởng phó

phòng đào tạo, bồi dƣỡng Trƣờng trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật thủ công mỹ

nghệ truyền thống Thuận Thành.

+ 03 phiếu lấy ý kiến của Giám đốc, các Phó giám đốc Trung tâm giáo

dục thƣờng xuyên huyện Thuận Thành.

Kết quả khảo sát năng lực thực thi công vụ của Văn phòng – Thống kê

cấp xã đƣợc tổng hợp, xử lý và trình bày cụ thể nhƣ sau:

2.2.3.2. Kết quả khảo sát, ý kiến đánh giá về trình độ, chuyên môn của công

53

chức Văn phòng – Thống kê cấp xã huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

Qua phân tích trình độ chuyên môn của công chức Văn phòng – Thống

kê cấp xã dựa vào số liệu cung cấp của Phòng Nội vụ huyện Thuận Thành vào

cuối năm 2015, với kết quả khảo sát đánh giá của lãnh đạo Đảng ủy, UBND

xã, thị trấn, của ngƣời dân nơi công chức Văn phòng – Thống kê công tác, sự

đánh giá của lãnh đạo, chuyên viên một số cơ quan chuyên môn, các Trung

tâm bồi dƣỡng thu đƣợc số liệu nhƣ sau:

Bảng 2.4. Kết quả khảo sát đánh giá của lãnh đạo Đảng ủy, UBND

xã, lãnh đạo một số cơ quan chuyên môn, nhận xét của ngƣời dân về trình

độ chuyên môn đối với công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

Đáp ứng tốt

Trình độ chuyên môn Đáp ứng Chƣa đáp ứng Đối tƣợng đƣợc lấy ý kiến Tổng số

Số lƣợng Số lƣợng Số lƣợng

Tỷ lệ %

Tỷ lệ % Tỷ lệ %

62 33 27 53 44 02 03

Lãnh đạo Đảng ủy, HĐND - UBND xã; Lãnh đạo Văn phòng Huyện ủy; HĐND – UBND huyện; Phòng Nội vụ và Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện; Trƣờng trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật…. Ngƣời dân 36 14 39 22 61 0 0

Tổng cộng 98 41 42 55 56 02 02

Trình độ chuyên môn của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã chủ

yếu đƣợc thể hiện qua bằng cấp đào tạo, bên cạnh đó nó còn đƣợc thể hiện qua

việc vận dụng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ

đƣợc giao. Qua số liệu khảo sát cho thấy 53 % lãnh đạo Đảng ủy, UBND cấp

xã đƣợc đánh giá đáp ứng tốt về trình độ chuyên môn, có 44 % tỷ lệ công chức

54

Văn phòng – Thống kê đáp ứng đƣợc yêu cầu về trình độ chuyên môn, vẫn còn

2 % công chức Văn phòng – Thống kê chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu về trình độ

chuyên môn. Trong khi đó ngƣời dân đánh giá số công chức Văn phòng –

Thống kê đáp ứng tốt yêu cầu về trình độ chuyên môn đạt 39 %, số công chức

Văn phòng – Thống kê đáp ứng đƣợc yêu cầu về trình độ chuyên môn ở mức

chấp nhận đƣợc đạt 61 %, vẫn còn 2 ngƣời trình độ chuyên môn chƣa đáp ứng

đƣợc cần phải đào tạo, bồi dƣỡng.

Trong phiếu khảo sát, tác giả tiến hành lấy ý kiến của bản thân công

chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ở mức độ tham gia các lớp đào tạo, bồi

dƣỡng thu đƣợc kết quả nhƣ sau:

Bảng 2.5. Kết quả khảo sát mức độ tham gia các lớp đào tạo, bồi

dƣỡng của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã.

Tham gia đào tạo, bồi dƣỡng

Tổng số Thƣờng xuyên Thỉnh thoảng Không tham gia

Số lƣợng Tỷ lệ % Tỷ lệ % Số lƣợng Tỷ lệ %

10 55,5 44,5 0 0 Số lƣợng 8 18

Qua kết quả khảo sát cho thấy 10/18 ngƣời trả lời họ thƣờng xuyên tham

gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng, chiếm tỷ lệ 55,5 %, có 8/18 ngƣời trả lời thỉnh

thoảng tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng chiếm tỷ lệ 44,5 %, qua đó thấy

rằng nhận thức của việc tham gia đào tạo, bồi dƣỡng để nâng cao trình độ

chuyên môn vẫn chƣa đƣợc công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã thực sự

quan tâm.

2.2.3.2. Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá về chất lượng nội dung, chương

55

trình, phương pháp giảng dạy đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức Văn

phòng – Thống kê cấp xã

Phiếu khảo sát, tác giả tiến hành lấy ý kiến của bản thân công chức Văn

phòng – Thống kê cấp xã về chất lƣợng nội dung, chƣơng trình, phƣơng pháp

giảng dạy trong đào tạo, bồi dƣỡng thu đƣợc kết quả nhƣ sau

Bảng 2.6. Kết quả khảo sát về chất lƣợng nội dung, chƣơng trình,

phƣơng pháp giảng dạy đối với công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

Nội dung, chƣơng trình

Phƣơng pháp giảng dạy

Tổng

số Phù hợp Phù hợp

Tỷ lệ % Không phù hợp Tỷ lệ % Tỷ lệ % Không phù hợp Tỷ lệ %

15 83 3 17 67 6 33 12 18

Qua kết quả khảo sát cho thấy 15/18 ngƣời trả lời nội dung, chƣơng

trình đào tạo, bồi dƣỡng phù hợp với công việc Văn phòng – Thống kê họ đang

đảm nhiệm chiếm tỷ lệ 83%, còn 3/18 ngƣời trả lời nội dung, chƣơng trình đào

tạo, bồi dƣỡng không phù hợp với công việc Văn phòng – Thống kê. Về

phƣơng pháp giảng dạy có 12/18 ngƣời trả lời phƣơng pháp giảng dạy phù hợp

với nội dung chƣơng trình ĐTBD, còn 6/18 ngƣời trả lời phƣơng pháp giảng

dạy không phù hợp với nội dung chƣơng trình ĐTBD, chiếm tỷ lệ 33%.

2.2.3.4. Kết quả khảo sát về mức độ kỹ năng thực hiện công việc của công

chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

Kết quả cho thấy lãnh đạo Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, một số

cơ quan có liên quan ở huyện có sự nhận xét, đánh giá tích cực về mức độ

hoàn thành nhiệm vụ công việc giao của Công chức văn phòng - Thống kê cấp

xã, kết quả thu đƣợc nhƣ sau:

56

Bảng 2.7a. Kết quả khảo sát về mức độ thực hiện các kỹ năng cụ thể của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã do Lãnh đạo Đảng ủy, UBND xã, thị trấn và một số cơ quan huyện có liên quan đánh giá.

TT

Mức độ đánh giá

Nội dung đánh giá Tốt Khá Trung bình

Số lƣợng

Tỷ lệ %

Số lƣợng

Tỷ lệ %

Số lƣợng

Tỷ lệ %

62

35

61

15

10

16

1

23

52

62

12

19

32

18

29

2

62

10

16

36

68,2

16

25,8

3

62

23

37

37

60

2

3

4

62

35

56,4

22

35,5

5

8,1

5

Tổng số phiếu

Kỹ năng phối hợp trong công tác Kỹ năng ứng dụng tin học Kỹ năng giao tiếp thuyết trình Kỹ năng lập kế hoạch công tác Kỹ năng soạn thảo văn bản

TT

Bảng 2.7b. Kết quả khảo sát đánh giá các kỹ năng của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã do bản thân công chức Văn phòng –Thống kê tự đánh giá. Mức độ đánh giá

Nội dung đánh giá Tốt Khá Trung bình

Số lƣợng

Tỷ lệ %

Số lƣợng

Số lƣợng

Tỷ lệ %

Tỷ lệ %

18

6

33,3

10

2

11,1

55,6

1

Tổng số phiếu

18

5

27,7

11

61,2

2

11,1

2

Kỹ năng phối hợp trong công tác

18

9

50

9

50

3

18

9

38,9

9

50

4

18

6

33,3

12

66,7

5

Kỹ năng ứng dụng tin học

Kỹ năng giao tiếp thuyết trình Kỹ năng lập kế hoạch công tác Kỹ năng soạn thảo văn bản

57

Về kỹ năng phối hợp trong công tác

Những nhiệm vụ cụ thể của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đƣợc

trình bà cụ thể ở chƣơng 1, trong đó nhiệm vụ đòi hỏi phải có sự phối hợp

công chức Văn phòng - Thống kê phải chủ trì, phối hợp cùng các công chức

khác hoặc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan huyện để triển khai thực hiện tốt

nhiệm vụ.

Qua kết quả khảo sát cho thấy có 89,9 % công chức Văn phòng - Thống

kê cấp xã tự đánh giá nhận xét thực hiện tốt sự phối hợp kỹ năng này, có 84 %

lãnh đạo Đảng ủy,UBND xã, lãnh đạo các cơ quan huyện có liên quan đánh giá

công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã thực hiện tƣơng đối tốt phối hợp

trong. Tuy nhiên vẫn còn gần 20 số phiếu trả lời công chức Văn phòng - Thống

kê cấp xã chƣa thực hiện việc phối hợp trong công tác. (Số liệu cụ thể nêu

trong Bảng 2.7a, Bảng 2.7b)

Về kỹ năng ứng dụng tin học

Kết quả khảo sát cho thấy 89,9% công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

cho rằng họ thực hiện khá tốt ứng dụng tin học, còn 11,1 % ứng dụng tin học ở

mức trung bình, kết quả này tƣơng đƣơng với nhận xét đánh giá của lãnh đạo

Đảng ủy,UBND xã, lãnh đạo các cơ quan huyện đối với công chức Văn phòng

- Thống kê cấp xã 71 % số phiếu đánh giá họ rất thành thạo ứng dụng tin học,

còn 29 % đánh giá ở mức trung bình.

Trog thời đại hiện nay, công nghệ thông tin ngày càng trở lên quan trọng

không thể thiếu trong cuộc sống, cũng nhƣ trong thực thi công vụ, do đó cần

phải có những giải pháp khắc phục ngay sự yếu kém trong việc ứng dụng công

nghệ thông tin của công chức cấp xã, trong đó đặc biệt lƣu tâm đào tạo, bồi

dƣỡng công chức Văn phòng – Thống kê. (Số liệu cụ thể nêu trong Bảng 2.7a,

Bảng 2.7b)

Về kỹ năng giao tiếp, thuyết trình

58

Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã có nhiệm vụ giúp Hội đồng

nhân dân, UBND cấp xã tổ chức các cuộc họp, hội nghị, buổi giao ban, tiếp

dân, tiếp khách và giữ mối quan hệ đối với các đoàn thể cùng cấp. Do đó cần

có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình.

Kết quả khảo sát phản ánh 100% công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

tự đánh giá thực hiện khá tốt việc thuyết trình. Lãnh đạo Đảng ủy,UBND xã,

lãnh đạo các cơ quan huyện có liên quan đánh giá có 74,2 % công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã thực hiện khá, tốt kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, còn

lại 25,8 % công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã thực hiện chƣa tốt kỹ năng

này. (Số liệu cụ thể nêu trong Bảng 2.7a, Bảng 2.7b)

Kỹ năng soạn thảo văn bản

Kỹ năng soạn thảo văn bản là một trong những kỹ năng cơ bản mà mọi

cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nƣớc cần phải có, đặc biệt

công chức Văn phòng – Thống kê thì kỹ năng soạn thảo văn bản lại rất cần

thiết và không thể thiếu. Kết quả khảo sát cho thấy 100% công chức Văn

phòng – Thống kê cấp xã tự đánh giá là làm khá tốt (trong đó 33,3 % đánh giá

tốt, 66,7 % đánh giá ở mức khá trong soạn thảo văn bản). Trong khi đó lãnh

đạo Đảng ủy, UBND, lãnh đạo các cơ quan huyện có liên quan đánh giá có

56,4 % công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã soạn thảo văn bản ở mức tốt,

35,5 % đánh giá ở mức khá, còn 8,1 % chƣa làm tốt việc soạn thảo văn bản mà

chỉ làm ở mức độ trung bình, cần phải đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng lại ngay hoặc

cho chuyển sang làm công việc khác. (Số liệu cụ thể nêu trong Bảng 2.7a,

Bảng 2.7b).

2.3. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

trên địa bàn huyện Thuận Thành

2.3.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo

Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXI (nhiệm kỳ 2015 - 2020) đã

chỉ ra nhiệm vụ của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong huyện là phải

tranh thủ cơ hội, vƣợt qua thách thức, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và

59

đồng bộ. Để huyện Thuận Thành phát triển với tốc độ nhanh và bền vững. Sau

Đại hội Đại biểu tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVIII, BCH Đảng bộ huyện đã ban

hành Chƣơng trình hành động số 08-CTr/HU, ngày 22/3/2016 về việc thực

hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và thực hiện Nghị quyết

Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVIII trong đó xác định nhiệm vụ:

“Coi đổi mới công tác cán bộ là khâu đột phá trong công tác xây dựng Đảng,

xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự tiền phong gƣơng mẫu, gần dân,

sát dân, có trách nhiệm với công việc đƣợc giao, có phẩm chất đạo đức cách

mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và năng lực hoàn thành nhiệm vụ, vững vàng

trƣớc mọi khó khăn, thách thức. Quan tâm công tác quy hoạch cán bộ, chú

trọng công tác đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ,

trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ cán bộ, đảng viên đáp

ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác xây dựng Đảng trong tình hình mới”.

Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hƣớng dẫn của Trung ƣơng, các bộ,

ban, ngành trung ƣơng, của tỉnh, UBND huyện đã có các văn bản hƣớng dẫn

các cơ quan, đơn vị, các xã, thị trấn tiến hành rà soát, đánh giá chất lƣợng đội

ngũ nguồn nhân lực, đề xuất nhu cầu ĐTBD đội ngũ CBCC để xây dựng kế

hoạch nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực công chức, trong đó có công chức

Văn phòng - Thống kê cấp xã.

UBND huyện Thuận Thành đã ban hành, chỉ đạo, hƣớng dẫn và thực

hiện các văn bản chỉ đạo về công tác ĐTBD của Trung ƣơng, của tỉnh nhƣ:

- Quyết định số 294/QĐ - BNV, ngày 03/4/2012 của Bộ trƣởng Bộ Nội

vụ ban hành kế hoạch triển khai ĐTBD cán bộ, công chức xã.

- Quyết định số 163/QĐ - TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tƣớng Chính

phủ về việc phê duyệt đề án đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức giai đoạn

2016 - 2020.

60

- Các dự án cấp bộ, ngành về đào tạo bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ

và nâng cao ký năng làm việc nhƣ: Đề án 165 của Ban Tổ chức Trung ƣơng;

Dự án ADB của Bộ, Nội vụ; Dự án về ứng dụng công nghệ thông tin...

- Quyết định số 33/QĐ-UBND, ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh Bắc

Ninh. Quyết định quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dƣỡng, thu hút và

sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh.

- Quyết định số 198/2013/QĐ-UBND ngày 29/5/2013 của UBND tỉnh

Bắc Ninh về việc sửa đổi, bổ sung, quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi

dƣỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh.

- Nghị quyết số 83/2013/NQ-HĐND ngày 23/4/2013 về việc sửa đổi, bổ

sung Nghị quyết số 43/2012/QĐ-HĐND ngày 25/4/2012 của HĐND tỉnh về

quy định chế độ, chính sách đào tạo, thu hút nhân tài.

- Quyết định số 223/2013/QĐ - UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh

về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán

bộ, công chức, viên chức Nhà nƣớc; cán bộ, công chức cấp xã và công tác tổ

chức, cán bộ ở các doanh nghiệp Nhà nƣớc tỉnh Bắc Ninh.

2.3.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng

Quán triệt tinh thần chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 39 - NQ/TW ngày

17/4/2015 của Bộ chính trị, công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức cơ

sở, trong đó có công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đƣợc hết sức coi

trọng. Song song với kế hoạch cử công chức đi học nâng cao trình độ, chuyên

môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, bồi dƣỡng kiến thức về kinh tế, pháp luật tại

các trƣờng của tỉnh, huyện hàng năm cũng đã lập kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng

công chức công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tại các cơ sở bồi dƣỡng

trên địa bàn của huyện. Có sự phối hợp chặt chẽ thống nhất chỉ đạo giữa các

ban ngành, cơ quan chuyên môn của huyện, tỉnh. Yêu cầu các xã rà soát đối

tƣợng, xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch, dự toán ngân sách, xây dựng chƣơng

trình đào tạo, bồi dƣỡng cho công chức cấp xã về mọi mặt để đáp ứng đƣợc

61

yêu cầu của công việc, nhiệm vụ đƣợc giao.

2.3.3. Về cơ sở đào tạo và đội ngũ giảng viên

Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện Thuận Thành là đơn vị chịu sự

quản lý trực tiếp của Huyện ủy Thuận Thành. Trung tâm bồi dƣỡng chính trị

huyện có chức năng tổ chức đào tạo về lý luận chính trị - hành chính; triển

khai học tập các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà

nƣớc; mở các lớp đào tạo bồi dƣỡng kiến thức chuyên môn nghiệp công tác

xây dựng Đảng, chính quyền. Đào tạo sơ cấp chính trị cho đối tƣợng đảng

viên mới, liên kết với các trƣờng Đại học, Cao đẳng, trung cấp để mở các lớp

đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ. Phối hợp với Trƣờng

chính trị Nguyễn Văn Cừ của tỉnh Bắc Ninh mở các lớp đào tạo trung cấp

chính trị, đặt địa điểm tại Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện. Trung tâm

bồi dƣỡng chính trị huyện là địa điểm tổ chức các lớp tập huấn, bồi dƣỡng

chuyên môn, nghiệp vụ ngắn ngày cho CBCC trong toàn huyện.

Tổ chức bộ máy của trung tâm bồi dƣỡng gồm 01 Giám đốc, 01 Phó

giám đốc, 02 giảng viên, 01 kế toán. Hiện tại có 03 giảng viên chuyên trách, 15

giảng viên kiêm chức là các đồng chí lãnh đạo Ban Thƣờng vụ Huyện ủy, lãnh

đạo ngành đoàn thể của huyện trực tiếp giảng dạy tại trung tâm theo sự phân

công hƣớng dẫn của Huyện ủy.

Giảng viên Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện ngoài bằng chuyên

môn Thạc sỹ, Đại học, còn có bằng cao cấp lý luận chính trị. Số lƣợng, chất

lƣợng giảng viên của trung tâm bồi dƣỡng chính trị của huyện ngày càng đáp

ứng tốt hơn về yêu cầu chất lƣợng ĐTBD cán bộ trên địa bàn huyện.

Cơ sở vật chất của Trung tâm bồi dƣỡng hiện có 03 phòng làm việc của

Ban giám đốc trung tâm, có 02 phòng học, Hội trƣờng, khu nhà ăn cho học

viên. Tuy nhiên, số phòng học còn quá ít, chƣa có phòng thƣ viện...

62

Bên cạnh đó huyện Thuận Thành có Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên;

Trƣờng trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật thủ công mỹ nghệ truyền thống huyện

Thuận Thành với 23 giảng viên. Trƣờng có chức năng đào tạo bồi dƣỡng cho

tất cả các đối tƣợng, các tầng lớp nhân dân trong huyện về văn hóa, chuyên

môn nghiệp vụ. Chuyển giao kỹ thuật công nghệ Hội viên hội Phụ nữ; Hội

viên hội Nông dân các xã. Phối hợp với các trƣờng Đại học, Cao đẳng mở các

lớp hệ Đại học, Cao đẳng dƣới hình thức đào tạo từ xa, tại chức, các lớp vừa

làm vừa học.

2.3.4. Về chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã

- Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức theo quy định của

nhà nước

Thứ nhất: Huyện Thuận Thành xác định lực lƣợng công chức xã nói

chung, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nói riêng phải có trình độ

Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học. Huyện đã phối hợp, liên kết với

các trƣờng Đại học, Cao đẳng mở các lớp trung cấp chuyên môn cho một số

cán bộ, công chức xã, phƣờng, thị trấn có trình độ học vấn trung học phổ thông

nhƣng chƣa có trình độ trung cấp đã đƣợc xếp vào các chức danh quy định tại

Nghị định số 92/2009/NĐ - CP của Chính phủ về chế độ chính sách đối với

cán bộ công chức xã, phƣờng, thị trấn.

Thứ hai: Công tác bồi dƣỡng kiến thức quản lý Nhà nƣớc cho cán bộ,

công chức hành chính và cán bộ công chức xã, thị trấn. UBND huyện Thuận

Thành xác định công tác đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao kiến thức quản lý Nhà

nƣớc cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nói riêng là nhiệm vụ

thƣờng xuyên. Mặt khác bồi dƣỡng kiến thức quản lý nhà nƣớc, kiến thức

chuyên môn nghiệp vụ là để cho cán bộ công chức hoàn thiện các tiêu chuẩn

của ngạch, bậc, chức danh đảm nhiệm.

63

Thứ ba: Về đào tạo kỹ năng làm việc, thực tế hiện nay công tác đào tạo,

bồi dƣỡng cho Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ở các trƣờng Đại học,

Cao đẳng và trung học chuyên nghiệp các kỹ năng Văn phòng, thống kê, tổ

chức, nhân sự, thi đua, khen thƣởng, kỷ luật, tín ngƣỡng, tôn giáo còn nhiều

hạn chế. Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã chủ yếu là làm theo kiểu

vừa làm, vừa học, ngƣời đi sau học ngƣời đi trƣớc cộng với kinh nghiệm sau

khi trải qua một số vị trí công tác, nay chuyển sang làm cán bộ văn phòng -

Thống kê. Nhận thức đƣợc vấn đề này nhiều năm trở lại đây huyện Thuận

Thành nói chung, UBND các xã nói riêng đã quan tâm đến công tác tổ chức

cán bộ, đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã, trƣớc mắt

đào tạo, bồi dƣỡng kỹ năng giao tiếp với nhân dân, kỹ năng xử lý công việc,

lập kế hoạch, tham mƣu, tổng hợp thống kê. Xây dựng các tiêu chuẩn đạo đức

cán bộ công chức xã.

- Các chương trình ĐTBD dành cho công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã

Chủ trƣơng đổi mới chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức ở

nƣớc ta đang đƣợc triển khai thực hiện.bên cạnh đào tạo, bồi dƣỡng về lý luận

chính trị do trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện tổ chức, thì Trung tâm bồi

dƣỡng chính trị huyện đã phối hợp với UBND huyện, các sở, ban ngành mở

các bồi dƣỡng cho từng vị trí chức danh công chức, trong đó có công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã nhƣ:

- Kiến thức, kỹ năng soạn thảo văn bản cho công chức văn phòng -

Thống kê.

- Kiến thức, kỹ năng lập kế hoạch công tác cho công chức văn phòng -

Thống kê.

- Kiến thức, kỹ năng giao tiếp, thuyết trình.

- Kiến thức, kỹ năng ứng dụng Tin học, ngoại ngữ.

- Kiến thức kỹ năng tổng hợp, thống kê

64

Nhìn chung, các chƣơng trình ĐTBD công chức Văn phòng - Thống

kê cấp xã ở huyện Thuận Thành theo khung chƣơng trình quy định của Nhà

nƣớc đã phần nào đƣợc triển khai thực hiện tốt. Bên cạnh bồi dƣỡng kiến

thức về lý luận chính trị thì việc bồi dƣỡng về quản lý nhà nƣớc, các kỹ

năng công tác nghiệp vụ Văn phòng - Thống kê đƣợc coi trọng. Tuy nhiên

việc bồi dƣỡng thƣờng xuyên cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

về kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ công tác Văn phòng – Thống kê còn nhiều

hạn chế, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc ngày càng cao so với xu thế

hội nhập toàn cầu hóa hiện nay.

2.3.5. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng

Qua bảng tổng hợp kết quả đào tạo công chức Văn phòng – Thống kê

cấp xã của Phòng Nội vụ năm 2015 cùng với kết quả khảo sát thực tế thu đƣợc

kết quả nhƣ sau:

Bảng 2.8. Kết quả đào tạo, bồi dƣỡng

Số công chức VP- TK đã ĐTBD Số công chức VP-TK đang tham gia ĐTBD Số công chức VP- TK chƣa ĐTBD

Trình độ Số lƣợng Số lƣợng Số lƣợng Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %

10 55,6 22,2 22,2 4 4 Lý luận chính trị

Bảng tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng –

6 2 12 66,6 33,3 11,1 Chuyên môn, nghiệp vụ

Thống kê cấp xã năm 2015 cho thấy 55,6 % công chức Văn phòng – Thống kê

đã đƣợc ĐTBD về lý luận chính trị, 66,6 % đƣợc ĐTBD về chuyên môn

nghiệp vụ. 22,2 % công chức Văn phòng – Thống kê đang tham gia ĐTBD về

lý luận chính trị, 33,3 % đang tham gia ĐTBD về chuyên môn nghiệp vụ. Tuy

nhiên vẫn còn 22,2 % công chức Văn phòng – Thống kê chƣa đƣợc ĐTBD về

65

lý luận chính trị, 11,1 % chƣa đƣợc ĐTBD về chuyên môn nghiệp vụ, đây là

những trƣờng hợp mới làm công việc Văn phòng – Thống kê.

2.4. Đánh giá hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng công chức công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã, tại huyện Thuận Thành

2.4.1. Ưu điểm

UBND huyện, xã có sự nhìn nhận đúng đắn về chất lƣợng vị trí, vai trò

của cán bộ công chức xã nói chung, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

nói riêng. Công tác quản lý nhà nƣớc về đào tạo, bồi dƣỡng công chức đƣợc

quan tâm sâu sắc. Chƣơng trình kế hoạch đào tạo hàng năm đƣợc đổi mới phù

hợp với tình hình thực tế của địa phƣơng nhƣng trên cơ sở bám sát vào

chƣơng trình cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2015, giai đoạn 2016 -

2020.

Huyện ủy, UBND huyện có sự phân công cụ thể về quyền hạn, trách

nhiệm những công việc thuộc lĩnh vực đào tạo, bồi dƣỡng công chức. Trung

tâm bồi dƣỡng chính trị huyện, Phòng Nội vụ có trách nhiệm xây dựng kế

hoạch bồi dƣỡng đào tạo CBCC xã hàng năm.

Chƣơng trình đào tạo có nhiều chuyển biến theo hƣớng đi sâu vào đào

tạo chuyên môn và đào tạo kỹ năng, ứng dụng công nghệ thông tin vào các

hoạt động của công tác Văn phòng - Thống kê.

Số công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đƣợc đƣa đi đào tạo, bồi

dƣỡng ngoài huyện ngày càng tăng lên. Số cán bộ công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã trẻ, có trình độ đào tạo chính quy ngày càng đƣợc quan tâm,

tuyển dụng.

Đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ đã có sự liên kết

phối hợp chặt chẽ giữa Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện; Trƣờng trung cấp

kinh tế kỹ thuật thủ công mỹ nghệ truyền thống huyện Thuận Thành với các

trƣờng Đại học, Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên toàn quốc. Đã có sự

liên kết giữa các Trung tâm bồi dƣỡng của huyện với Trung tâm học tập cộng

66

đồng của các xã.

Công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức xã nói chung, công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã nói riêng trên địa bàn huyện trong thời gian qua đã

góp phần nâng cao trình độ năng lực, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.

Chất lƣợng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ngày càng đƣợc nâng lên

hàng năm, hoạt động công vụ trên địa bàn huyện ngày càng phát triển, mức độ

hài lòng của nhân dân đƣợc tăng lên, hiệu quả công việc ngày càng tăng lên

góp phần vào phát triển kinh tế của địa phƣơng.

2.4.2. Hạn chế

Bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc của công tác đào tạo, bồi dƣỡng

công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trên toàn huyện nói chung vẫn còn

một số hạn chế đó là:

- Việc lập kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cho công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã mới chƣa chú ý đến những nhiệm vụ trƣớc mắt, chƣa có chiến

lƣợc đào tạo, bồi dƣỡng lâu dài. Một số kế hoạch xây dựng chƣa đánh giá đúng

nhu cầu, chƣa sát yêu cầu, thực tế của cơ quan, đơn vị. Một số cơ quan cử

ngƣời đi tham gia bồi dƣỡng không đúng đối tƣợng.

- Hệ thống văn bản quản lý nhà nƣớc về đào tạo, bồi dƣỡng công chức

Văn phòng - Thống kê cấp xã vẫn chƣa cụ thể.

- Công tác quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng còn phụ thuộc vào

chỉ tiêu tỉnh giao hàng năm, chƣa có sự khảo sát cụ thể từng nội dung công

việc cụ thể mà công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã phải thực hiện. Do

đó dễ dẫn đến sự chồng chéo, trùng lặp trong việc mở các lớp đào tạo, bồi

dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã gây lãng phí về thời gian,

kinh phí.

- Bộ phận quản lý về công tác đào tạo, bồi dƣỡng CBCC năng lực còn

hạn chế, một số kiêm nghiệm. Phong cách làm việc chƣa khoa học, tinh thần

phục vụ chƣa cao, thiên vị, nể nang, chƣa tạo sự công bằng trong việc lựa chọn

67

đối tƣợng đào tạo, bồi dƣỡng.

- Nội dung, chƣơng trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, ít kỹ năng thực

hành, trang thiết bị phục vụ cho thực hành còn lạc hậu, ít do đó nhiều kỹ năng

ứng dụng giữa lý thuyết học tại các lớp bồi dƣỡng với phần vận dụng thực tế

giữa các xã tại công việc Văn phòng - Thống kê hết sức khó khăn.

- Phƣơng pháp giảng dạy của giảng viên còn mang nặng lý thuyết, chậm

đổi mới, do giảng viên kiêm nghiệm do đó việc đầu tƣ chuẩn bị cho bài giảng

còn hạn chế. Đánh giá sau mỗi đợt đào tạo, bồi dƣỡng còn mang tính hình

thức.

- Chính sách tiền lƣơng cho đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã còn chƣa tƣơng xứng với nhiệm vụ công việc đƣợc giao, do đó chƣa

kích thích đƣợc tinh thần tự học, tự bồi dƣỡng, học lấy chứng chỉ đáp ứng yêu

cầu ngạch bậc.

2.4.3. Nguyên nhân

Từ những hạn chế trong công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã là do các nguyên nhân khách quan do cơ chế chính

sách của nƣớc ta hiện nay và nguyên nhân chủ quan từ cơ sở.

Nguyên nhân khách quan

- Thứ nhất, kế hoạch, nội dung chƣơng trình DDTBD còn nhiều nội dung

chƣa phù hợp với thực tế đào tạo. Nhận thức của lãnh đạo các cấp đối với ĐTBD

nâng cao trình độ chuyên môn công chức Văn phòng – Thống kê.

- Thứ hai, tuyển dụng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã bộc lộ

nhiều hạn chế, chú trọng nhiều đến trình độ bằng cấp, chƣa chú trọng tới tiêu

chuẩn năng lực, kỹ năng thực hành. Do đó gây ra nhiều khó khăn bất cập trong

việc thi tuyển, xét tuyển công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã. Một số cán

bộ có tuổi đời cao làm tốt công tác văn phòng - Thống kê nhƣng về trình độ

chuyên môn hạn chế, còn cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã trẻ,

68

thiếu kinh nghiệm, kỹ năng sống, giao tiếp, ứng xử.

- Thứ ba, chế độ chính sách đối với công chức cấp xã chƣa đồng bộ từ

quy hoạch đến đào tạo, bồi dƣỡng, kiểm tra, giám sát làm ảnh hƣởng đến chất

lƣợng công chức cấp xã nói chung, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

nói riêng.

Công tác đào tạo bồi dƣỡng nghiệp vụ Văn phòng - Thống kê thực tế

chƣa đáp ứng về truyền thụ kiến thức, nâng cao năng lực, trình độ cho công

chức Văn phòng - Thống kê cấp xã. Nhiều công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã hiện nay chủ yếu làm việc bằng kinh nghiệm, công việc đƣợc giao

nhiều, do đó khi tham gia các lớp bồi dƣỡng phải có ngƣời thay thế. Đây là

một khó khăn rất lớn trong việc đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã của huyện Thuận Thành, việc bố trí thời gian bồi dƣỡng vào

thời điểm nào cho hợp lý mà công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã vẫn

hoàn thành công việc.

Nguyên nhân chủ quan

- Nhận thức về tầm quan trọng khi tham gia ĐTBD của công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã “học để làm”, không nhận thức đúng thì tham gia

ĐTBD mang tính hình thức, hiệu quả đạt đƣợc không cao.

- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã không đƣợc đào tạo cơ bản,

đúng chuyên môn phù hợp với vị trí công tác. Công chức Văn phòng – Thống

kê đƣợc tuyển dụng không đúng chuyên môn đào tạo, nhận công việc, sau mới

tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng. Đây cũng là trở ngại về trình độ chuyên

môn của số cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đối với thực thi

công vụ ngày càng đòi hỏi tính chuyên môn hóa cao.

- Chất lƣợng giảng viên, phƣơng pháp giảng dạy, sẽ ảnh hƣởng trực tiếp

tới kết quả học tập của học viên.

69

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy học tập chƣa đảm

bảo.

- Tiêu chí đánh giá kết quả sau đào tạo, bồi dƣỡng chƣa cụ thể rõ ràng,

đánh giá thiếu khách quan.

70

Tiểu kết chƣơng 2

Nội dung nghiên cứu chính trong chƣơng này là đánh giá thực trạng đào

tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã kết hợp với kết quả

khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã huyện Thuận Thành. Qua phân tích chất lƣợng công

chức Văn phòng - Thống kê cấp xã so với tiêu chuẩn đối với công chức Văn

phòng - Thống kê tìm ra những điểm mạnh, những hạn chế bất cập về trình độ

chuyên môn, kỹ năng thực thi công vụ.

Trong thời gian vừa qua mặc dù công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức

Văn phòng - Thống kê cấp xã đã đƣợc các cơ quan chuyên môn quan tâm, tuy

nhiên chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê vẫn còn

một số công chức chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu ngày càng cao của công việc. Từ

những tồn tại, hạn chế của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện

Thuận Thành, từ đó làm cơ sở cho những giải pháp và kiến nghị góp phần

hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp

xã huyện Thuận Thành trong thời gian tới.

71

Chƣơng 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG

CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ

TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH

3.1. Yêu cầu của Đảng và Nhà nƣớc đối với công tác đào tạo, bồi dƣỡng

công chức cấp xã hiện nay

Đào tạo bồi dƣỡng CBCC nhà nƣớc là một vấn đề quan trọng trong sự

nghiệp đổi mới của Đảng và Nhà nƣớc, nhằm xây dựng và hoàn thiện bộ máy

nhà nƣớc. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành trung ƣơng Đảng khóa

VIII đã khẳng định “Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất và

năng lực là yếu tố quyết định chất lƣợng bộ máy nhà nƣớc” [8].

Đối với công tác ĐTBD, Nghị quyết đã xác định rõ: CBCC nhà nƣớc

“Cần phải đƣợc đào tạo bồi dƣỡng kiến thức toàn diện, trƣớc hết về lý luận

chính trị, về quản lý nhà nƣớc, quản lý kinh tế - xã hội”.

Đại hội đại biểu lần thứ IX của Đảng xác định tiếp tục đổi mới công tác

cán bộ: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, trƣớc hết là cán bộ lãnh đạo quản lý ở các

cấp, vững vàng về chính trị, gƣơng mẫu về đạo đức, trong sạch về lối sống, có

trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, gắn bó với nhân dân. Có cơ

chế và chính sách phát hiện, tuyển chọn, ĐTBD cán bộ, trọng dụng ngƣời có

đức có tài” [9].

Đại hội XI của Đảng khẳng định tầm quan trọng của công tác ĐTBD

việc thực hiện Chiến lƣợc cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH. Báo cáo

Chính trị của Đại hội xác định: “Xây dựng và thực hiện nghiêm các chế độ

chính sách, phát hiện, tuyển chọn, ĐTBD cán bộ; trọng dụng những ngƣời có

đức, có tài. Nâng cao chất lƣợng công tác ĐTBD cán bộ, khắc phục tình trạng

chạy theo bằng cấp” [11].

Cán bộ, công chức Văn phòng - Thống kê có vai trò rất quan trọng trong

việc hoạch định, triển khai và tổ chức thực hiện chính sách của Đảng, Nhà

nƣớc; quyết định sự thành công hay thất bại của đƣờng lối, chính sách do cơ

72

quan, tổ chức vạch ra. Đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp thực thi các chính

sách, kế hoạch của cơ quan, tổ chức; các mục tiêu quốc gia; thực hiện các giao

tiếp (trao đổi, tiếp nhận thông tin,...) giữa các cơ quan nhà nƣớc với nhau và

với doanh nghiệp và ngƣời dân. Vì vậy, cán bộ, công chức phải đƣợc quan tâm

đào tạo, bồi dƣỡng về năng lực công tác, kỹ năng nghiệp vụ, tinh thần trách

nhiệm và ý thức phục vụ nhân dân. Đổi mới, nâng cao chất lƣợng, hiệu quả

công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ, công chức là một nhiệm vụ quan

trọng đƣợc xác định trong Chƣơng trình tổng thể cải cách hành chính nhà nƣớc

giai đoạn 2011- 2020. Đào tạo, bồi dƣỡng nhằm xây dựng đƣợc đội ngũ cán

bộ, công chức thực sự có năng lực, biết giải quyết các vấn đề đƣợc giao trên

nguyên tắc kết quả, hiệu quả và chất lƣợng.

Ngày 25/01/2016, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số

163/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức giai

đoạn 2016 - 2020 chỉ rõ:

Mục tiêu chung

“Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lƣợng và hiệu quả đào tạo, bồi

dƣỡng, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên

nghiệp có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân

dân, sự nghiệp phát triển của đất nƣớc và hội nhập quốc tế.

Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng hệ thống thể chế thống nhất, đồng bộ cho hoạt động đào tạo,

bồi dƣỡng cán bộ, công chức, viên chức, phù hợp với điều kiện của Việt Nam

và yêu cầu hội nhập quốc tế; hệ thống chính sách khuyến khích cán bộ, công

chức, viên chức học tập và tự học để không ngừng nâng cao trình độ và

năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ đƣợc giao.

73

- Tổ chức hệ thống quản lý và cơ sở đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công

chức, viên chức gọn nhẹ, khoa học, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ

đào tạo, bồi dƣỡng.

- Tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao năng lực hoạt động thực hiện

nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, đại biểu Hội đồng nhân

dân các cấp.

- Đối với cán bộ, công chức cấp xã và ngƣời hoạt động không chuyên

trách ở cấp xã

+ Đến năm 2020, 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên

môn từ trung cấp trở lên; 90% công chức cấp xã có trình độ chuyên môn phù

hợp với vị trí đảm nhiệm.

+ Hàng năm, ít nhất 60% cán bộ, công chức cấp xã đƣợc bồi dƣỡng cập

nhật kiến thức, kỹ năng, phƣơng pháp, đạo đức công vụ.

+ Ngƣời hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đƣợc bồi dƣỡng cập

nhật và nâng cao kỹ năng, phƣơng pháp hoạt động ít nhất 01 lần trong thời

gian 02 năm.

- Đối với viên chức

+ Bảo đảm đến năm 2020, ít nhất 60% và đến năm 2025, 100% viên

chức đƣợc bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

+ Đến năm 2020, ít nhất 70% và đến năm 2025, 100% viên chức giữ chức

vụ quản lý đƣợc bồi dƣỡng năng lực, kỹ năng quản lý trƣớc khi bổ nhiệm.

+ Hàng năm, ít nhất 60% viên chức đƣợc bồi dƣỡng về đạo đức nghề

nghiệp; cập nhật nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành.

- Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

+ 100% đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 và

nhiệm kỳ 2021 - 2026 đƣợc bồi dƣỡng kiến thức pháp luật, kiến thức, kỹ năng

và phƣơng pháp hoạt động.

74

+ Đại biểu đƣợc bồi dƣỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng và phƣơng

pháp hoạt động ít nhất 01 lần trong nhiệm kỳ”.

Đại hội XII của Đảng đã chỉ rõ để đội ngũ cán bộ đáp ứng đầy đủ yêu

cầu phát triển của đất nƣớc nhƣ: Nâng cao năng lực củng cố niềm tin, phƣơng

thức lãnh đạo, chỉ đạo, cụ thể hóa đƣờng lối và công tác dân vận, chúng ta có

thể và cần quan tâm đến một số vấn đề quan trọng sau đây:

Một là, làm rõ cán bộ chiến lƣợc và tƣ duy chiến lƣợc của cán bộ không

chỉ đòi hỏi ở cấp trung ƣơng - cấp vĩ mô mà cần có ở tất cả cán bộ, nhất là cán

bộ lãnh đạo, chủ trì các cấp, các ngành theo hƣớng “Đổi mới mạnh mẽ công

tác cán bộ”[12] nhƣ Văn kiện đã nêu ra.

Hai là, trong tuyển chọn, đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ ở các cấp hoạch

định chiến lƣợc cần chú trọng đến trang bị kiến thức tổng hợp về kinh tế, xã

hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại... Có nhƣ vậy việc hoạch định chiến lƣợc

và chỉ đạo thực thi nhiệm vụ phát triển quốc gia, vùng, ngành, lĩnh vực, địa

phƣơng mới tránh đƣợc sự phiến diện và chắp vá.

Văn kiện Đại hội XII cũng đã yêu cầu phải: “Xây dựng và thực hiện tốt

các quy định để phát huy vai trò gƣơng mẫu trong rèn luyện phẩm chất đạo

đức, lối sống, phong cách, tác phong, lề lối công tác của cán bộ, đảng viên,

nhất là cán bộ lãnh đạo các cấp, ngƣời đứng đầu các cơ quan, đơn vị”[12].

Ba là, cần sớm hình thành một cơ chế, theo đó có thể khai thác tổng hợp

tiềm năng của các cơ quan có chức năng chuyên môn về hoạch định chiến lƣợc

nhƣ các viện nghiên cứu phát triển, các ban ngành trung ƣơng, các vụ quy

hoạch và kế hoạch ở các bộ, ngành... Nhằm tạo thêm những yếu tố, những cơ

sở, tiền đề cho một sản phẩm chiến lƣợc, sản phẩm dự báo có tính khoa học và

thực tiễn cao hơn.

Bốn là, cần tìm kiếm phƣơng thức tuyển chọn cán bộ “để lựa chọn

những ngƣời có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, năng

động, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm giữ các vị trí lãnh đạo, đặc

biệt là ngƣời đứng đầu. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán

75

bộ cấp chiến lƣợc, đủ năng lực và phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ. Có cơ chế,

chính sách phát hiện, thu hút, sử dụng nhân tài” [12]. Kết hợp giữa quy hoạch,

kế hoạch đào tạo bồi dƣỡng cán bộ với việc động viên khuyến khích nhân tài

tự nguyện tham gia xây dựng và bảo vệ đất nƣớc

3.2. Định hƣớng, mục tiêu công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã của tỉnh Bắc Ninh

3.2.1. Định hướng

Thực hiện Quyết định số 1374/QĐ - TTg ngày 12/8/2011 của Thủ

tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ,

công chức giai đoạn 2011 – 2015. Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định

số 1472/QĐ-UBND ngày 21/11/2011 về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo,

bồi dƣỡng cán bộ, công chức tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015. Trong

quá trình tổ chức triển khai, thực hiện, các cơ quan, đơn vị bảo đảm đúng

yêu cầu về đối tƣợng và nội dung đào tạo, bồi dƣỡng, có những chế độ,

chính sách khuyến khích, hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức học tập, nâng

cao trình độ.

Các sở, ngành và địa phƣơng tập trung đào tạo, bồi dƣỡng cho đội ngũ

cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm hoàn thành hai mục tiêu: Đáp ứng tiêu

chuẩn quy định về ngạch công chức và yêu cầu công việc theo chức vụ lãnh

đạo, quản lý, vị trí việc làm của cán bộ, công chức. Với lƣợng thời gian thực

hành, làm bài tập tình huống, trao đổi, thảo luận nhóm, minh hoạ, hƣớng dẫn

bằng hình ảnh trực quan chiếm thời lƣợng lớn. Giảng viên, báo cáo viên mời

tham gia giảng dạy phần lớn là giảng viên có học hàm, học vị, có kinh nghiệm

và phƣơng pháp giảng dạy tích cực, truyền đạt nội dung sát với thực tế đã phát

huy đƣợc vai trò chủ động của học viên trong lĩnh hội, vận dụng ngay kiến

thức, kỹ năng đã học vào công việc đang đảm nhận tại đơn vị, địa phƣơng

đang công tác. Hai nhóm đối tƣợng (cán bộ, công chức, viên chức là nữ và cán

bộ, công chức cấp xã) cũng đƣợc đƣợc quan tâm đào tạo bồi dƣỡng, ƣu tiên

76

hơn trong sắp xếp quy hoạch, đề bạt bổ nhiệm.

Có thể thấy, công chức Văn phòng - Thống kê nói riêng có vai trò hết

sức quan trọng trong xây dựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở, trong

hoạt động thi hành công vụ. Do đó, công tác đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã là

nhiệm vụ cần thiết và cần đƣợc đẩy mạnh thực hiện liên tục nhằm đáp ứng yêu

cầu của cải cách hành chính trong giai đoạn mới.

Trên cơ sở quy hoạch cán bộ, trƣớc năm 2010 Tỉnh uỷ Bắc Ninh đã xây

dựng và ban hành đề án “Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ và đội ngũ trí

thức đến năm 2015”, với mục tiêu “thiếu gì học nấy”, nhằm tạo ra đội ngũ cán

bộ lãnh đạo quản lý “thạo một việc, biết nhiều việc”. Đến nay, đề án đƣợc thực

hiện có hiệu quả từ cấp xã đến cấp huyện, tạo sự chủ động trong công tác đào

tạo, bồi dƣỡng cán bộ về mặt chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị.

Hàng năm, Sở Nội vụ tham mƣu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban

hành và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức.

Đồng thời từng bƣớc đổi mới cả về hình thức, nội dung và chất lƣợng để góp

phần nâng cao chất lƣợng cán bộ, công chức cấp xã.

3.2.2. Mục tiêu

- Từ năm 2013 trở đi đến năm 2020 CBCC xã nói chung, CBCC Văn

phòng - Thống kê phấn đấu:

+ 70% CBCC có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên.

+ 100% CBCC có trình độ chuyên môn từ Trung cấp trở lên, trong đó

60% có trình độ Cao đẳng, Đại học.

+ 60 đến 70% đƣợc bồi dƣỡng kiến thức Quản lý nhà nƣớc chƣơng trình

chuyên viên.

+ 100% CBCC có chứng chỉ Tin học A, Tiếng Anh khung B1 châu Âu.

77

3.3. Chủ trƣơng, yêu cầu công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã của huyện Thuận Thành

Những năm qua, huyện Thuận Thành đặc biệt chú trọng xây dựng đội

ngũ cán bộ công chức cấp xã có phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị vững

vàng, có năng lực, chuyên môn cao, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật

sự tiền phong gƣơng mẫu, gần dân, sát dân, có trách nhiệm với công việc đƣợc

giao. Quan tâm công tác quy hoạch cán bộ, chú trọng công tác đào tạo, bồi

dƣỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị,

ngoại ngữ, tin học cho cán bộ công chức. Thƣờng xuyên rà soát, đánh giá cán

bộ trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng, luân chuyển cán bộ

theo chƣơng trình, kế hoạch của UBND tỉnh đề ra.

Công tác ĐTBD Văn phòng - Thống kê cấp xã phải bám sát yêu cầu

nhiệm vụ cụ thể, đặc thù huyện, bắt đầu từ việc xây dựng kế hoạch, xác định

mục tiêu, chƣơng trình, đào tạo, bồi dƣỡng, phƣơng pháp cách thức tiến hành,

quy hoạch gắn với sắp xếp bố trí công việc cho công chức phù hợp với chuyên

môn đƣợc đào tạo.

Căn cứ vào những thuận lợi, khó khăn, những nét đặc thù riêng của địa

phƣơng nhƣ phân tích trong chƣơng 2, để công tác đào tạo, bồi dƣỡng Văn

phòng - Thống kê cấp xã đạt mục tiêu kế hoạch đề ra. Phòng Nội vụ là cơ quan

tham mƣu, giúp UBND huyện xây dựng kế hoạch ĐTBD CBCC hàng năm, kế

hoạch 5 năm, 10 năm phải căn cứ vào chƣơng trình kế hoạch đào tạo bồi

dƣỡng chỉ đạo từ Trung ƣơng, Bộ, UBND tỉnh, các Sở. Trên những căn cứ chỉ

đạo, căn cứ vào điều kiện thực tế, hạn chế của đội ngũ công chức Văn phòng -

Thống kê để xây dựng kế hoạch ĐTBD có tính khả thi, đạt hiệu quả, yêu cầu

kế hoạch đề ra.

3.4. Các nhóm giải pháp

3.4.1. Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý

78

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã phù hợp với điều kiện địa phương

Lập kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức Văn phòng - Thống

kê cấp xã hàng năm và thực hiện một cách nghiêm túc. Trƣớc khi xây dựng kế

hoạch có sự khảo sát, điều tra, tổng hợp đánh giá một cách khách quan thực

trạng về tình hình số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã, cũng nhƣ có những dự báo về sự biến động thay đổi

vị trí làm việc sau mỗi kỳ Đại hội Đảng xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo,

bồi dƣỡng cán bộ, công chức phù hợp với chức danh, vị trí việc làm và đặc thù,

điều kiện của các xã, thị trấn. Đây là căn cứ quan trọng nhất để xây dựng kế

hoạch, phải dựa vào nhu cầu cá nhân bản thân ngƣời công chức đó thấy đƣợc

những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng mà có nhu cầu cần đƣợc ĐTBD bổ sung

để hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Đây là một việc rất khó và để làm tốt

vấn đề này nhà quản lý phải điều tra thực tế, phải có phƣơng pháp kỹ năng xây

dựng kế hoạch, có khả năng dự báo tốt khi lập kế hoạch đào tạo bồi dƣỡng

đúng với nhu cầu thực tế của đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức Văn phòng

- Thống kê cấp xã. Cũng nhƣ kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức

Văn phòng - Thống kê cấp xã phù hợp tốt với điều kiện thực tế của điạ

phƣơng.

Thực tế hiện nay việc xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức

xã. Đào tạo, bồi dƣỡng đang thực hiện cùng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với

chỉ tiêu biên chế của tỉnh giao. Phòng Nội vụ có trách nhiệm dự báo hệ thống

tổng thể đội ngũ phù hợp với những tiêu chuẩn chung, đòi hỏi ngày càng cao

của nhiệm vụ công việc. Dự báo tốt về số lƣợng, chất lƣợng đội ngũ công chức

Văn phòng - Thống kê cấp xã thì sẽ trả lời đƣợc câu hỏi về chuyên môn nghiệp

vụ Văn phòng. Về Thống kê cần phải đào tạo, bồi dƣỡng nội dung, chƣơng

trình gì ? Để đáp ứng cho yêu cầu của công tác ĐTBD cán bộ công chức cơ sở.

Nhận thức đúng đắn về vai trò của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã thì

hiệu quả đào tạo, bồi dƣỡng sẽ đạt hiệu quả, chất lƣơng công chức Văn phòng

79

- Thống kê đạt chuẩn và đáp ứng yêu cầu của công việc hiện nay.

- Tăng cường quản lý ĐTBD CBCC Văn phòng - Thống kê cấp xã

Tăng cƣờng sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp trong

thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức, tập trung thực

hiện các mục tiêu của Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của

Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông

thôn đến năm 2020”; Quyết định số 1374/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính

phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức giai

đoạn 2011 – 2015; Quyết định số 163/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án đào tạo,

bồi dƣỡng cán bộ công chức giai đoạn 2016 - 2020.

Trên cơ sở các văn bản quy pháp luật, nhà nƣớc cần sớm ban hành các

văn bản quản lý về ĐTBD cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê làm cơ sở

cho việc triển khai kế hoạch ĐTBD, rà soát, thống kê, xác định nhu cầu đào

tạo, bồi dƣỡng cho CBCC Văn phòng - Thống kê, xây dựng tiêu chí theo

hƣớng chuẩn hóa cán bộ Văn phòng - Thống kê.

Đổi mới cách quản lý ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê gắn liền

với đổi mới cách đánh giá. Bên cạnh phƣơng pháp kiểm tra đánh giá tại nơi

ĐTBD, đánh giá hiệu quả công việc tại nơi công tác về nội dung đã đƣợc đào

tạo, bồi dƣỡng. Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm đánh giá năng lực thực thi

công vụ trƣớc và sau khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng. Thông qua việc

đổi mới hình thức đánh giá trong công tác quản lý ĐTBD là căn cứ để điều

chỉnh Kế hoạch, chƣơng trình giảng dạy, phƣơng pháp giảng dạy.

Thực tế yêu cầu bức thiết đặt ra hiện nay đó là phải nhanh chóng ĐTBD

cho ngay CBCC quản lý ĐTBD cán bộ công chức của toàn huyện bởi vì họ là

những ngƣời nắm vững chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật

của Nhà nƣớc, nhất là đối với công tác ĐTBD công chức Văn phòng - Thống

kê cấp xã. Bởi trong thực tế hiện nay đội ngũ quản lý công tác ĐTBD mang

tính thủ tục, hình thức chất lƣợng bồi dƣỡng còn mang tính hình thức “học cho

80

xong” để đáp ứng đƣợc chỉ tiêu kế hoạch đề ra chứ không lo đến chất lƣợng

thực tế cần đào tạo bồi dƣỡng cho học viên. Bên cạnh đó cũng cần thay đổi

quy trình lập kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng theo hƣớng từ dƣới lên phù hợp với

yêu cầu thực tế và tính khả thi khi thực hiện các chƣơng trình, kế hoạch ĐTBD

công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.

- Đổi mới tư duy đào tạo, bồi dưỡng công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã

Nhận thức, cội nguồn của mọi chính sách vốn xuất phát từ nhận thức,

quan điểm. Một khi nhận thức đầy đủ về đặc điểm và tiềm năng của đội ngũ

công chức, viên chức trẻ, các nhà hoạch định chính sách nói chung và ngƣời

lãnh đạo các cơ quan hành chính nhà nƣớc, ngƣời đứng đầu các đơn vị sự

nghiệp công lập sẽ hình thành đƣợc quan điểm chỉ đạo thích đáng trong quản

lý, sử dụng và đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực đặc biệt này, cần điều chỉnh

nhận thức để hài hòa và thống nhất lợi ích của công chức, viên chức nhóm tuổi

thanh niên và các công chức, viên chức đã có nhiều kinh nghiệm để tận dụng

thế mạnh của mỗi nhóm tuổi, bổ trợ cho nhau cùng hƣớng đến mục tiêu chung,

hạn chế tình trạng “ma cũ bắt nạt ma mới”, tâm lý phải “ở lâu” mới lên đƣợc

“lão làng”, tiếng nói mới có trọng lƣợng.

Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tham gia ĐTBD chủ yếu vẫn

là trang bị cho mình các điều kiện để giữ đƣợc vị trí công tác hiện có về bằng

cấp, chứng chỉ, chế độ tiền lƣơng theo văn bằng chƣa chú ý đến chất lƣợng đào

tạo bồi dƣỡng gắn với năng lực làm việc sau khi nhận công việc Văn phòng -

Thống kê. Cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đi học đã phải lựa

chọn các chƣơng trình đào bồi dƣỡng phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ đảm

nhiệm, do đó khi đi học họ mang tính hình thức “học cho xong”, “học để lấy

bằng”. Từ thực tế tƣ duy đó cần phải có đổi mới tƣ duy đào tạo, bồi dƣỡng

“học để làm việc”.

81

Tƣ duy “học để làm việc” khi đã có sự tác động mạnh mẽ tới công chức

Văn phòng - Thống kê cấp xã, sẽ thay đổi đƣợc nhận thức, nhiệm vụ công tác

Văn phòng - Thống kê là rất khó khăn, bao gồm nhiều lĩnh vực. Đào tạo, bồi

dƣỡng đúng với nhu cầu công việc đòi hỏi phải xác định động cơ khi tham gia

học tập ĐTBD đạt đƣợc kiến thức, kỹ năng cần đạt đƣợc của ngƣời học sau khi

kết thúc khóa học.

- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công

chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

Công chức cấp xã là yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và củng

cố chính quyền cấp xã vững mạnh. Muốn xây dựng và củng cố chính quyền

cấp xã vững mạnh thì phải nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã, xây dựng

một đội ngũ công chức có đủ năng lực và phẩm chất để thực hiện sự nghiệp

đổi mới đất nƣớc ta. Thực tế cho thấy, ở những địa phƣơng có chính quyền cấp

xã vững mạnh là do có đội ngũ cán bộ, công chức xã mạnh. Những địa phƣơng

có điểm nóng về chính trị, đơn khiếu nại, tố cáo nhiều thì nguyên nhân đầu tiên

bắt đầu yếu kém từ đội ngũ cán bộ, công chức. Đội ngũ cán bộ, công chức cấp

xã của huyện Thuận Thành tuy đã đƣợc củng cố, chọn lọc song hiện nay so với

yêu cầu nhiệm vụ mới của cả nƣớc, của địa phƣơng thì chất lƣợng vẫn chƣa

đồng đều. Nên việc đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao chất lƣợng của đội ngũ công

chức chính quyền cấp xã trong toàn huyện hiện nay là rất cần thiết. Cấp xã là

nơi tổ chức thực hiện mọi chủ trƣơng chính sách của Đảng và pháp luật của

Nhà nƣớc thành hiện thực. Mọi hoạt động của đội ngũ công chức chính quyền

cấp xã có ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân. Uy tín của Đảng,

Nhà nƣớc đƣợc xây dựng và củng cố hay không tùy thuộc phần lớn vào phẩm

chất, năng lực, trình độ của đội ngũ công chức cấp xã. Chính vì vậy, đối với

những công chức sa sút về phẩm chất đạo đức, yếu kém về năng lực trình độ

mà không thể khắc phục sửa chữa đƣợc thì không bố trí đi học, đi đào tạo bồi

dƣỡng, nâng cao trình độ mà cho chuyển sang vị trí công tác khác hoặc cho

82

nghỉ việc.

Trƣớc mắt phải sử dụng thật tốt số công chức Văn phòng - Thống kê

hiện có, vì đội ngũ công chức có phẩm chất, năng lực cao không phải là sản

phẩm tự nhiên mà là sản phẩm của quá trình đào tạo, bồi dƣỡng, rèn luyện của

cả công chức đó. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã phải gắn chặt với quy hoạch cán bộ. Đồng thời phải xây dựng

tiêu chuẩn cán bộ phù hợp đối với từng chức danh, trên cơ sở đó ngƣời công

chức có hƣớng phấn đấu. Để nâng cao chất lƣợng, hiệu quả của công tác quy

hoạch cán bộ, công chức cần thực hiện tốt các giải pháp sau:

Thứ nhất, cần quán triệt nâng cao nhận thức của các cấp uỷ Đảng, cán bộ,

đảng viên và nhân dân về vai trò quan trọng của công tác quy hoạch cán bộ.

Thứ hai, công tác quy hoạch phải đảm bảo tính khoa học, khả thi, sát với

yêu cầu thực tiễn.

Thứ ba, phải phát huy dân chủ trong toàn bộ quy trình quy hoạch, luân

chuyển, đào tạo, bồi dƣỡng, rèn luyện, thử thách và trƣởng thành qua thực tiễn.

Quy hoạch cán bộ đƣợc thông báo công khai trong cấp ủy, tập thể lãnh đạo

đơn vị và cá nhân cán bộ diện quy hoạch biết. Quy hoạch cán bộ, công chức

phải đƣợc tiến hành, rà soát hàng năm sau Đại hội nhiệm kỳ.

Đào tạo, bồi dƣỡng là một trong những giải pháp có ý nghĩa quyết định

trong việc nâng cao chất lƣợng công tác của công chức nhà nƣớc.

Đổi mới công tác tuyển dụng

Tuyển dụng có ý nghĩa, vai trò quan trọng nhằm hình thành đội ngũ

công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã có đủ phẩm chất, năng lực, xứng

đáng là công bộc của nhân dân, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, xây

dựng Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Trên thực tế công tác tuyển dụng

là một lĩnh vực khá phức tạp, nhạy cảm, liên quan đến lợi ích của nhiều ngƣời.

Vì vậy không tránh khỏi những tồn tại, nhƣợc điểm. Việc tuyển dụng công

chức cấp xã ở huyện Thuận Thành trong những năm qua, bên cạnh kết quả đã

83

tuyển chọn đƣợc một số lƣợng công chức đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn

phù hợp với cơ cấu chức danh của các địa phƣơng, đơn vị còn tồn tại không ít

nhƣợc điểm là việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng chƣa phù hợp với yêu cầu

nhiệm vụ, chỉ tiêu biên chế, chƣa bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, khách quan

v.v...( Đây cũng là thực trạng chung ở nhiều địa phƣơng trong cả nƣớc hiện

nay). Những tồn tại nhƣợc điểm trên có nguyên nhân chủ yếu do pháp luật về

tuyển dụng công chức chƣa hoàn thiện, nhận thức của cán bộ, công chức và

nhân dân về ý nghĩa và các nguyên tắc của tuyển dụng còn hạn chế, các biểu

hiện tiêu cực trong tuyển dụng còn chƣa đƣợc khắc phục, vai trò quản lý nhà

nƣớc đối với công tác tuyển dụng công chức ở địa phƣơng còn chƣa đáp ứng

đƣợc yêu cầu.

Hiện nay, số lƣợng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã cơ bản đảm

bảo về số lƣợng theo quy định. Tuy nhiên, trong những năm tới sẽ cần bổ sung

thêm do có một số công chức Văn phòng - Thống kê xã đến tuổi nghỉ hƣu. Vì

vậy, cần tiến hành xây dựng đề án tuyển dụng công chức Văn phòng - Thống

kê cấp xã để bổ sung vào các xã còn thiếu. Đây là một khâu quan trọng trong

quá trình quản lý nhân sự, việc lựa chọn nhân sự đúng hay sai có tác động lớn

đến các khâu quản lý nhân lực và liên quan trực tiếp tới hiệu quả công việc.

Tuyển dụng công chức cấp xã đƣợc đào tạo cơ bản, đúng chuyên môn sử dụng

sẽ giảm đƣợc rất nhiều về thời gian, kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dƣỡng

sau này.

Hoàn thiện công tác đánh giá công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

Đẩy mạnh việc phân loại và đánh giá công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã. Phân loại và đánh giá công chức là khâu quan trọng đầu tiên của công

tác tổ chức, đồng thời đó cũng là việc làm thƣờng xuyên khi thực hiện các

khâu khác nhau nhƣ quy hoạch, bố trí, bổ nhiệm, tuyển dụng, đào tạo, khen

thƣởng và kỷ luật công chức... Ở khâu quy hoạch công chức việc đánh giá

công chức Văn phòng - Thống kê dựa trên sự phân loại công chức đƣơng chức

84

một cách rõ ràng, nắm chắc thực lực và làm cơ sở cho việc sắp xếp, bố trí hay

đào tạo lại, bổ sung công chức. Do đó, muốn sử dụng tốt phải đánh giá đúng

công chức.

- Phân loại công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã có thể phân thành

các loại nhƣ sau:

+ Hoàn thành xuất sắc, làm tốt công vụ hiện tại, có thể thực hiện nhiệm

vụ cao hơn. Đối với loại này, khi xây dựng quy hoạch cần đƣa vào diện dự bị

cho các chức danh trên chức danh đƣơng nhiệm.

+ Hoàn thành nhiệm vụ, độ tuổi còn phù hợp, đƣợc giữ nguyên vị trí

trong quy hoạch mới.

+ Chƣa hoàn thành nhiệm vụ cần phải tìm ngƣời thay thế, chuyển đổi

công tác vì nhiều lý do, đến tuổi hƣu khi hết kỳ kế hoạch, sức khoẻ yếu hoặc

phẩm chất, năng lực không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Cần phải đào tạo, bồi

dƣỡng lại để có thể đảm nhiệm công việc đƣợc giao hoặc cho luân chuyển

công tác sang công việc khác.

- Đổi mới chế độ, chính sách hỗ trợ ĐTBD công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã

Để giảm bớt khó khăn cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

tham gia ĐTBD, ngoài các chế độ chính sách của nhà nƣớc theo quy định, thì

những năm gần đây UBND huyện, UBND các xã, thị trấn đã có nhiều chính

sách khuyến khích nhƣ tạo điều kiện về thời gian, hỗ trợ kinh phí cho công

chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tham gia bồi dƣỡng, học tập nâng cao trình

độ.

Nhƣng do điều kiện ngân sách phân bổ hàng năm có hạn thì kinh phí hỗ

trợ cho ĐTBD rất ít, khó đáp ứng đƣợc yêu cầu mở các lớp ĐTBD cho công

chức Văn phòng - Thống kê cấp xã. Vì vậy UBND huyện, UBND xã cần có

chính sách động viên hỗ trợ kinh phí theo hƣớng nhà nƣớc và nhân dân cùng

làm, để công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã có điều kiện tham gia các lớp

85

ĐTBD. Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nếu tự nguyện xin đi học thì

đƣợc tạo điều kiện về thời gian, đƣợc quan tâm sắp xếp công việc cho hợp lý,

đƣợc hỗ trợ một phần kinh phí, đƣợc sắp xếp công việc theo đúng chuyên môn

đào tạo. Thực tế điều tra hiện nay đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã đã đƣợc hƣởng lƣơng theo ngạch bậc, tuy nhiên ngoài một số cán bộ trẻ

mới đƣợc tuyển dụng thì phần lớn số công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

là những ngƣời có nhiều năm công tác tại UBND xã và đã trải qua nhiều chức

vụ, nhƣng do chế độ tiền lƣơng, phụ cấp hạn chế do vậy khi tham gia các lớp

ĐTBD mà không có sự hỗ trợ của các cấp thì các khoản đóng góp cho việc

tham gia học tập ĐTBD trở thành gánh nặng đối với bản thân và gia đình.

Trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2015 đến nay kinh phí trích từ ngân

sách cho đào tạo bồi dƣỡng huyện Thuận Thành đã phân bổ cho mỗi xã, thị

trấn từ 15 đến 25 triệu đồng/năm, các xã, thị trấn có bố trí thêm kinh phí cho

công tác ĐTBD cán bộ nhƣng số tiền rất ít do đó nguồn kinh phí đi học ngoài

giờ là do công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tự bỏ tiền ra đóng góp.

Trong điều kiện hiện nay ngân sách huyện, xã, thị trấn cần bố trí thêm nguồn

kinh phí cho ĐTBD từ 30 đến 45 triệu /năm. Cần có chính sách khuyến khích,

đãi ngộ động viên những cán bộ, công chức cấp xã có ý thức học tập nâng cao

trình độ chuyên môn nghiệp vụ; hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức ở các

địa bàn xa địa điểm đào tạo, bồi dƣỡng để các khóa đào tạo, bồi dƣỡng đạt kết

quả, yêu cầu đặt ra.

Xem xét học hỏi và vận dụng các chính sách, chế độ hợp lý để tăng cƣờng

dân chủ và bình đẳng trong đào tạo và bồi dƣỡng đối với các công chức, viên

chức trẻ có những hạn chế nhất định nhƣng có thực tài và vẫn đảm bảo các tiêu

chí tuyển dụng của một số ngành nhất định để tránh bỏ sót ngƣời tài.

3.4.2. Nhóm giải pháp đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

86

Thứ nhất, Chuẩn hóa hệ thống chương trình đào tạo bồi dưỡng dành

riêng cho đối tượng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

Đối tƣợng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã là ngƣời giúp Ủy ban

nhân dân làm công tác chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có trách

nhiệm “Chủ trì, phối hợp với công chức khác xây dựng và theo dõi việc thực

hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổng hợp thống kê, báo cáo tình hình

phát triển kinh tế công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ và các hoạt động kinh tế - xã

hội trên địa bàn cấp xã; dự thảo các văn bản theo yêu cầu của Hội đồng nhân

dân cấp xã”. Vì vậy cần có hệ thống chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng công chức

Văn phòng - Thống kê cấp xã riêng và có tính cụ thể, đảm bảo tính toàn diện cả

về phẩm chất đạo đức, kiến thức kỹ năng công việc, văn hóa giao tiếp, ứng xử

mang đặc trƣng riêng của cán bộ Văn phòng - Thống kê.

Với đặc thù công việc phụ trách nhiều nội dung khác nhau, do đó

chƣơng trình ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã cần hƣớng vào

tính thực tiễn kỹ năng, phƣơng pháp xử lý các tình huống trong quá trình thực

thi công vụ. Do đó ngoài nội dung chƣơng trình đào tạo cơ bản, cần kiểm tra

đánh giá, loại bỏ những chƣơng trình, nội dung giảng dạy lạc hậu, thiếu tính

thực tiễn bổ sung thêm các nội dung chƣơng trình đào tạo mới có tính hiện đại,

xu thế quốc tế mang tính toàn cầu.

Ví dụ nhƣ chƣơng trình quản lý dữ liệu văn phòng trên hệ thống các

trang wed điện tử. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng cổng

thông tin điện tử, tổ chức kết nối hệ thống thông tin phục vụ cho việc tổ chức

hội thảo, học trực tuyến, họp trực tuyến trong toàn tỉnh, huyện. Đƣa thêm vào

nội dung tham khảo những sáng kiến, những việc làm hay và những gƣơng

điển hình tiên tiến để mỗi ngƣời học tự phân tích, đánh giá đúng đắn cho phù

hợp với thực tế địa phƣơng.

87

Bổ sung vào chƣơng trình ĐTBD kiến thức thực tiễn, chú trọng rèn

luyện năng lực tƣ duy khoa học, khả năng xử lý tình huống, trau dồi đạo đức

lối sống.

Trong phạm vi nghiên cứu có hạn, ngoài các nội dung chƣơng trình đào

tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã cơ bản, tác giả

xin đề xuất một số chƣơng trình ĐTBD cho cán bộ công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã nhƣ:

- Kỹ năng giao tiếp ứng xử nơi công sở.

- Kỹ năng quan hệ công chúng.

- Kỹ năng soạn thảo văn bản của chính quyền cơ sở.

- Kiến thức về nghiệp vụ văn thƣ lƣu trữ.

- Nghiệp vụ thống kê.

- Nghiệp vụ quản trị văn phòng và văn hóa công sở;

- Kiến thức Tin học cơ bản; Tin học văn phòng.

- Kiến thức, kỹ năng đảm bảo an ninh thông tin; Mạng và khai thác

thông tin trên mạng;

- Phần mềm quản lý lƣu trữ tài liệu, tổng hợp thống kê.

Để chuẩn hóa đƣợc nội dung chƣơng trình đào tạo, bồi dƣơng công chức

Văn phòng - Thống kê cấp xã đòi hỏi phải có sự đầu tƣ về mọi mặt về con

ngƣời, các điều kiện liên quan, sự phối hợp chặt chẽ giữa UBND huyện, xã với

các cơ quan chuyên môn, phối hợp với Trung tâm bồi dƣỡng chính trị với các

trƣờng trung cấp chuyên, các trƣờng Cao đẳng, Đại học trong việc triển khai

ứng dụng

Thứ hai, Đổi mới phương giảng dạy, đánh giá

Cần thay đổi phƣơng pháp và hình thức đào tạo tăng cƣờng tính chủ động

cho công chức, viên chức trẻ tham gia học tập và phát huy đƣợc các thế mạnh

của lứa tuổi nhƣ thẳng thắn, sáng tạo, thích nghi nhanh với đổi mới, cải cách.

Cho phép học viên vận dụng phƣơng pháp xây dựng “Bản đồ đào tạo cá nhân”

kết hợp với kế hoạch bố trí sử dụng nhân lực và kế hoạch đào tạo chung của cơ

88

quan để chọn lựa, phát triển các phƣơng pháp và hình thức đào tạo, bồi dƣỡng

linh hoạt, thực tiễn, đảm bảo tính thống nhất, kế thừa hƣớng đến xây dựng xã

hội tri thức lấy công chức, viên chức trẻ làm chìa khóa đổi mới.

Đổi mới phƣơng pháp giảng từ phƣơng pháp truyền thụ một chiều sang

dạy học theo “phƣơng pháp dạy học tích cực” nhằm giúp cho ngƣời học phát

huy tính tích cực, tự giác chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng

tự học, tinh thần học tác, kĩ năng vận dụng kiến thức những tình huống khác

nhau trong học tập và trong thực tiễn. Đổi mới phƣơng pháp giảng dạy ở đây

giảng viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn giúp cho từng học viên biết

hành động và tích cực tham gia các chƣơng trình hành động của cộng đồng,

thực hiện giảng viên chủ đạo, học viên chủ động.

Trong phƣơng pháp tổ chức, ngƣời học - đối tƣợng của hoạt động đào

tạo bồi dƣỡng, học viên đƣợc cuốn hút vào các hoạt động ĐTBD do cấp tổ

chức và chỉ đạo, thông qua đó CBCV văn phòng thống kê tự khám phá những

điều mình chƣa rõ, chƣa có chứ không phải thụ động tiếp thu những kiến thức

đã đƣợc giảng viên sắp đặt. ĐTBD chú trọng rèn luyện phƣơng pháp và phát

huy năng lực tự học của học viên, kết hợp ĐTBD hợp tác, thông qua hoạt động

hợp tác đƣợc tổ chức theo nhóm, tổ sẽ làm tăng hiệu quả ĐTBD, thông qua

hoạt động hợp tác sẽ bộc lộ suy nghĩ, hiểu biết, thái độ, tinh thần phối hợp

trong học tập bổ sung những hạn chế về kiến thức, kĩ năng còn thiếu.

Bên cạnh đổi mới về phƣơng pháp giảng dạy, cần phải cải tiến về công

tác ôn tập, kiểm tra, thi: Đây là giải pháp đổi mới cách đánh giá chất lƣợng dạy

và học. Trong nội dung ĐTBD thì nội dung ôn tập, kiểm tra, đánh giá là một

nội dung, không thể thiếu đƣợc trong chƣơng trình ĐTBD. Với đối tƣợng

ĐTBD là cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã, ngoài nội dung

truyền đạt kiến thức cho học viên, giảng viên cho câu hỏi ôn tập trọng tâm để

học viên ôn tập củng cố, hệ thống lại kiến thức, thì với đổi mới phƣơng pháp

đánh giá hiện nay thì ngoài phần ôn tập theo nội dung đã đƣợc học thì khi kểm

89

tra, thi giảng viên sẽ ra hệ thống câu hỏi mở chiếm tỷ lệ từ 40 đến 50 % tổng

số điểm, các câu hỏi mở đó là phần liên hệ giữa nội dung đƣợc học với thực tế

công việc công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đang làm, với việc đổi mới

cách kiểm tra đánh giá này thì vừa giúp cho học viên có đƣợc thời gian để

hoàn thành công việc, vừa kích thích khả năng sáng tạo tƣ duy độc lập, phải

động não, phải có kiến thức tổng hợp và có thời gian chuẩn bị, hạn chế đƣợc

cách học vẹt và đặc biệt giúp cho giảng viên nắm đƣợc kết quả đã đạt đƣợc của

học viên.

Cần có phƣơng án để sử dụng kết quả đánh giá giai đoạn đào tạo ban

đầu để làm cơ sở áp dụng đồng bộ các chính sách khác nhƣ tập sự quản lý,

lãnh đạo dành cho công chức, viên chức trẻ có thực tài và chuyên môn, ngành

học, kinh nghiệm nƣớc ngoài phù hợp với lĩnh vực đang cần cải tiến, đổi mới

trong nền hành chính.

Tóm lại, đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá là hết sức

cần thiết, có vai trò quan trọng trong chuẩn hóa nội dung đào tạo, bồi dƣỡng,

nâng cao chất lƣợng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã, kết hợp tốt giữa

học lý thuyết với vận dụng thực tiễn công việc mà công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã đang thực hiện.

Thứ ba, Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

Chất lƣợng đội ngũ giảng viên có vai trò quan trọng, quyết định đến chất

lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên ở đây bao

gồm giảng viên chuyên trách và giảng viên kiêm chức. Đối với chƣơng trình

đào tạo nặng về lý thuyết thì giảng viên chuyên trách phải xác định là lực

lƣợng chính, ngƣợc lại đối với những bài giảng liên quan đến kinh nghiệm,

kiến thức liên hệ thực tế thì có sự phối hợp giữa giảng viên chuyên trách với

giảng viên kiêm chức.

90

Tuy nhiên thực tế ở huyện Thuận Thành, đội ngũ giảng viên chuyên

trách của Trung tâm bồi dƣỡng số lƣợng ít, trong đó một số giảng viên chuyển

từ nhiều cơ quan sang, chuyên môn nghiệp vụ sƣ phạm hạn chế, do đó dẫn đến

chất lƣợng đào tạo chƣa cao, đa phần các lớp đào tạo, bồi dƣỡng phải mời

giảng viên kiêm chức, hoặc mời giảng viên ở các trƣờng Đại học, Cao đẳng

ngoài tỉnh về giảng dạy. Bên cạnh đổi mới chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng,

đổi mới phƣơng pháp giảng dạy thì việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng

viên có vai trò quan trọng đối với chất lƣợng đào tạo bồi dƣỡng. Từ thực tiễn

của huyện để nâng cao chất lƣợng đào tạo bồi dƣỡng công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã huyện Thuận Thành, tôi xin đề xuất một số giải pháp sau:

- Tuyển dụng bổ sung giảng viên chuyên trách còn thiếu, giảng viên có

trình độ chuyên môn cao, đƣợc đào tạo chính quy, chuyên ngành đào tạo liên

quan trực tiếp tới công tác Văn phòng - Thống kê.

- Đối với đội ngũ giảng viên chuyên trách, giảng viên kiêm chức cần

tăng cƣờng thêm công tác đào tạo, bồi dƣỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, khắc

phục những hạn chế yếu kém.

- Có sự sắp xếp hợp lý, khoa học, phối hợp chặt chẽ trong sự phân phối

giảng dạy các lớp ĐTBD của giảng viên chuyên trách và kiêm chức. Giảng

viên kiêm chức là những ngƣời làm công tác lãnh đạo, quản lý và có kinh

nghiệm dày dạn trong công tác lãnh, chỉ đạo, chính những kiến thức sẵn có của

họ kết hợp với kinh nhiệm quản lý, lãnh đạo hiện có là điều kiệc thuận lợi cho

công tác. Xây dựng đội ngũ giảng viên cơ hữu và kiêm chức đủ mạnh để tham

gia giảng dạy theo phƣơng pháp tích cực phù hợp với từng đối tƣợng tham gia

đào tạo, bồi dƣỡng.

Tăng cƣờng lực lƣợng giảng viên cơ hữu để phục vụ quá trình đào tạo,

bồi dƣỡng, đặc biệt là những cán bộ, công chức lãnh đạo cấp cao có năng lực

trình độ và có bề dày kinh nghiệm, kỹ năng xử lý các tình huống trong thực tế

quản lý, thực thi nhiệm vụ thì việc giảng dạy cho công chức, viên chức trẻ sẽ

91

mang lại hiệu quả hết sức thiết thực.

Thứ tư, đa dạng hoá các hình thức đào tạo, bồi dưỡng

Đa dạng hoá các hình thức đào tạo, bồi dƣỡng nhƣ đào tạo tập trung; Tại

chức; Từ xa. giữa nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ với xây dựng bản

lĩnh chính trị, đạo đức lối sống, tác phong cho cán bộ cơ sở. Phƣơng thức học

tập nên đƣợc thực hiện kết hợp giữa học tập trung và đi thực tế để điều tra,

nghiên cứu thực sự và xử lý tình huống nhằm góp phần giải quyết một số vấn

đề và đề xuất những biện pháp xử lý những vấn đề đang nổi cộm, bức xúc hiện

nay.

Ngoài ra, mỗi lớp, hay từng nhóm trong khóa học có thể thực hiện một

công trình nghiên cứu tập thể về một ngành, lĩnh vực hoặc một địa phƣơng nào

đó, hoặc xây dựng một số đề án lớn của đất nƣớc nhằm phát huy tính tích cực

cũng nhƣ năng lực vốn có của ngƣời học một cách thiết thực và hiệu quả. Thực

hiện chủ trƣơng hằng năm, cán bộ chuyên trách, cấp ủy viên cơ sở xã, thị trấn

phải đƣợc bồi dƣỡng tập trung để cập nhật kiến thức, kinh nghiệm mới ít nhất

10 ngày tại trung tâm bồi dƣỡng chính trị cấp huyện hoặc trƣờng chính trị tỉnh.

Thứ năm, tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ

giảng dạy và học tập

Tăng cƣờng đầu tƣ về cơ sở vật chất, đảm bảo có đủ điều kiện thực hiện

có hiệu quả chƣơng trình đào tạo công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã. Cụ

thể hiện nay cơ sở hạ tầng cho Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện đã có

phòng học nhƣng còn thiếu, chƣa có phòng thƣ viện, phòng chức năng cho học

tin học, Tiếng Anh, hệ thống trang thiết bị, đồ dùng phục vụ giảng dạy còn hạn

chế. Trƣờng trung cấp kinh tế kỹ thuật thủ công mỹ nghệ truyền thống Thuận

Thành hiện nay đang đƣợc Bộ giáo dục; Bộ lao động thƣơng binh xã hội,

UBND tỉnh, huyện quan tâm đầu tƣ kinh phí để xây dựng, nhƣ đã giải phóng

mặt bằng 05 ha để xây dựng cơ sở hạ tầng nhà trƣờng, tuy nhiên việc xây dựng

92

hệ thống nhà làm việc cho giảng viên, phòng học cho học sinh còn chậm do

nguồn kinh phí còn hạn hẹp.

Thiết lập các cơ sở đào tạo, bồi dƣỡng từ Trung ƣơng đến địa phƣơng

đảm bảo nguyên tắc thống nhất, không chồng chéo, bổ sung và hỗ trợ kiến

thức, kỹ năng đầy đủ, toàn diện phù hợp với từng loại đối tƣợng công chức,

viên chức. Đào tạo, bồi dƣỡng với phƣơng châm tiết kiệm, hiệu quả, toàn diện

nhằm đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ, cung ứng các dịch vụ công tốt nhất

cho tổ chức và công dân, đồng thời đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công

cuộc hội nhập quốc tế.

Bên cạnh cơ sở hạ tầng để phục vụ cho công tác đào tạo còn nhiều hạn

chế, thì trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy có vai trò quan trọng trong việc

nâng cao chất lƣợng dạy và học, nhƣ hệ thống máy vi tính, nối mạng Internet

để giúp học viên truy cập thông tin chƣa có. Do đó đề nghị các Bộ, UBND các

cấp cần quan tâm đầu tƣ nhiều hơn nữa về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho

giảng dạy và học tập chú trọng đầu tƣ nâng cấp các cơ sở đào tạo cán bộ, công

chức nhƣ trung tâm bồi dƣỡng chính trị của huyện đảm bảo đủ điều kiện cơ sở

vật chất phục vụ việc giảng dạy và học tập của cán bộ, công chức.

Thứ sáu, tổ chức các lớp ĐTBD nhằm cập nhật thường xuyên những

kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và bồi dưỡng kỹ năng thực thi công vụ cho

công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã

Qua thực trạng thực thi công vụ của công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã ở huyện Thuận Thành cho thấy nhu cầu về đào tạo, bồi dƣỡng cho công

chức văn phòng - Thống kê cấp xã là rất cần thiết, cần đƣợc quan tâm, mở các

lớp đào tạo bồi dƣỡng cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.

- Về công tác đào tạo

Thƣờng xuyên rà soát, đánh giá nhu cầu đào tạo của công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã về chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với từng đối tƣợng

công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nhƣ: Đào tạo nâng cao trình độ đối với

93

đã có bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; Đào tạo trình độ trung cấp trở lên

chuyên ngành quản trị văn phòng hoặc thống kê, văn thƣ, lƣu trữ đối với những

ngƣời đƣợc quy hoạch làm công tác Văn phòng - Thống kê. Đào tạo cấp chứng

chỉ Tin học, ngoại ngữ cho những cán bộ chƣa có chứng chỉ.

Chủ động phối hợp mở các lớp đào tạo, bồi dƣỡng tại huyện để tạo điều

kiện cho cán bộ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã đƣợc tham gia ĐTBD

đầy đủ, vừa kết hợp học tập với làm việc; có chính sách khuyến khích công

chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tham gia học Cao học. Hàng năm có tổ

chức đánh giá công tác đào tạo, bồi dƣỡng từ xã đến huyện để có sự đánh giá

đúng những kết quả đã đạt đƣợc và có sự điều chỉnh, khắc phục những hạn chế

cho những khóa học tiếp theo.

- Về công tác bồi dưỡng

Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dƣỡng theo chuyên đề để cập nhật kịp thời

những nội dung, kiến thức khoa học, công nghệ mới có liên quan đến nghiệp

vụ công tác Văn phòng - Thống kê cấp xã.

Tăng cƣờng mở các lớp bồi dƣỡng kỹ năng cho công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã nhƣ: Kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kỹ năng soạn thảo văn bản,

kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, ứng dụng trong công tác

Văn phòng -Thống kê. Kỹ năng giao tiếp công dân, tiếp khách đối ngoại, kỹ

năng tổng hợp thống kê, điều tra lấy dữ liệu…Trong đó ƣu tiên bồi dƣỡng

những kỹ năng còn yếu, thiếu mà nhu cầu công việc đang đòi hỏi phải có để

đáp ứng.

Nội dung, chƣơng trình xây dựng bồi dƣỡng theo hƣớng đổi mới cập

nhật thông tin kiến thức mới, kết hợp bồi dƣỡng những kiến thức cũ có giá trị

với những kiến thức mới hiện đại, kết hợp tốt giữa cung cấp lý thuyết với vận

dụng vào thực tế công việc. Đa dạng hóa các loại hình tổ chức bồi dƣỡng để

cho phù hợp với thực tế và đạt hiệu quả cao nhất.

94

3.4.3. Nhóm giải pháp đối với bản thân công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã

Thứ nhất, Nâng cao nhận thức của công chức Văn phòng - Thống kê cấp

xã về vị trí, trách nhiệm của bản thân họ trong hệ thống hành chính

Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã cần nhận thức đầy đủ về vị trí

vai trò của mình trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nƣớc, hiểu và nắm rõ

nhiệm vụ, trách nhiệm của mình là hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn đƣợc

giao, phục vụ tốt nhân dân địa phƣơng, góp phần phát triển kinh tế, xã hội của

địa phƣơng. Để đạt đƣợc những điều đó, lãnh đạo cấp cơ sở cần phải làm tốt

một số nội dung sau:

- Tuyên truyền cho công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã có nhận

thức nắm bắt đầy đủ về chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật

của Nhà nƣớc về mục đích của đào tạo, bồi dƣỡng công chức cơ sở.

- Làm tốt công tác tƣ tƣởng để cho cán bộ công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã có nhận thức đầy đủ về vị trí, trách nhiệm của mình trong

thực hiện nhiệm vụ, có động cơ tích cực tham gia đào tạo, bồi dƣỡng để nâng

cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Công chức cấp xã nói chung, công chức

văn phòng - Thống kê nói riêng phải có nhận thức đúng đắn tham gia đào tạo,

bồi dƣỡng để trang bị, hoàn hiện bổ sung kiến thức kỹ năng còn thiếu của bản

thân và để phục vụ nhiệm vụ công việc đƣợc giao đạt hiệu hiệu quả tốt nhất.

Thứ hai, Chủ động xác định nhu cầu học tập cho bản thân

Bên cạnh chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên

môn, nghiệp thƣờng xuyên của huyện, tỉnh, cán bộ công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã cần phải chủ động tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng ngắn

hạn do các trƣờng trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học, trung tâm đào

tạo dạy nghề mở ra đúng về chuyên môn của mình còn hạn chế.

Xác định rõ nhu cầu học tập của bản thân, tự xem xét mình còn hạn chế

ở phần công việc, kỹ năng nào thì tham gia đào tạo, bồi dƣỡng những phần đó,

tránh học tập, tham gia bồi dƣỡng những nội dung không liên quan đến công

95

tác chuyên môn, lãng phí về thời gian, kinh phí.

Chủ động nắm bắt thông tin chƣơng trình đào tạo bồi dƣỡng, báo cáo đề

xuất kế hoạch tham gia các khóa học để lãnh đạo cơ quan tạo điều kiện về thời

gian, kinh phí và sắp xếp ngƣời thay thế.

Thứ ba, Tham gia các lớp ĐTBD với thái độ tinh thần tích cực và

nghiêm túc

Công tác đào tạo, bồi dƣỡng luôn đƣợc Đảng, nhà nƣớc quan tâm chăm

lo, tạo điều kiện để phát triển đội ngũ cán bộ công chức. Đƣợc tham gia các lớp,

khóa đào tạo bồi dƣỡng vừa là quyền lợi, vừa là trách nhiệm của CBCC nói

chung, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nói riêng. Khi đƣợc tham gia

ĐTBD công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã có cơ hội không chỉ lĩnh hội

kiến thức mới, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ. Do đó ngƣời học cần có thái

độ nghiêm túc và tích cực khi tham gia các khóa đào tạo, bồi dƣỡng. Xóa bỏ suy

nghĩ học để lấy bằng, chứng chỉ mà cần xác định rõ học để làm ngƣời, học để

biết, học để làm.

Cần có những hình thức, biện pháp nhắc nhở, xem xét kỷ luật đối với

những trƣờng hợp học tập không nghiêm túc, tự ý bỏ học không xin phép, đặc

biệt là những lớp, khóa đào tạo bồi dƣỡng do lãnh đạo cơ quan, các cấp cử đi.

Thứ tư, Tự đào tạo, bồi dưỡng

Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã cần tích cực học tập, rèn luyện

trau dồi bản thân, không chỉ học tập ở các lớp đào tạo, bồi dƣỡng mà phải

thƣờng xuyên tự học, tự bồi dƣỡng, học hỏi thêm ở các đồng nghiệp, có ý thức,

thái độ cầu tiến ham học hỏi.

Bên cạnh các buổi học trên lớp thì việc tự học, tự bồi dƣỡng có vai trò

quan trọng đối với kết quả các khóa đào tạo, bồi dƣỡng. Kết quả học tập sau

mỗi khóa học và việc áp dụng những nội dung, kiến thức kỹ năng đã học vận

dụng vào trong công việc hàng ngày sẽ phán ánh rõ ngƣời học có ý thức học

96

tập nghiêm túc hay không và việc tự rèn ý thức tự học.

Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tự đào tạo mình bằng ngay

việc thực hiện những công việc hàng ngày, qua cách xử lý công việc hoàn

thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao, có ý thức tự giác, tự rút kinh nghiệm khi chƣa

hoàn thành tốt công việc, nhận thức đƣợc những điểm hạn chế, những lỗ hổng

kiến thức, kỹ năng của bản thân trong thực hiện nghiệp vụ công tác văn phòng,

từ đó tự xây dựng cho mình kế hoạch tham gia các lớp đào tạo, bồi dƣỡng, kế

hoạch tự học bằng các hình thức khác nhau nhƣ đọc tài liệu, sách tham khảo,

học trực tuyến qua mạng Internet…

Tự đào tạo là một hình thức đào tạo mang lại hiệu quả cao, nếu ngƣời

học thực hiện thƣờng xuyên và nghiêm túc.

3.4.4. Một số kiến nghị

Dƣới sự chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện, công tác ĐTBD công

chức Văn phòng – Thống kê cấp xã đã có những kết quả khả quan. Chất lƣợng

nguồn nhân lực đã đƣợc nâng lên, hiệu quả công việc đã tăng lên. Tuy nhiên để

làm tốt hơn nữa công tác ĐTBD công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã đề

nghị các cấp, ngành quan tâm thực hiện tốt một số nội dung sau:

- Làm tốt công tác quy hoạch cán bộ, tuyển dụng. Làm tốt công tác

tuyển dụng sẽ giúp cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng sát thực với

thực tế sử dụng, bố trí sắp xếp đúng ngƣời đúng việc.

- Các giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng cho công chức

Văn phòng – Thống kê cấp xã cần thực hiện đồng bộ, gắn ĐTBD với chuẩn

hóa cán bộ công chức cơ sở.

- Đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, coi trọng với phƣơng pháp thực

hành. Đổi mới kiểm tra đánh giá lấy hiệu quả công việc sau đào tạo làm một cơ

sở đánh giá phân loại công chức Văn phòng – Thống kê hàng năm.

97

Tiểu kết chƣơng 3

Nội dung Chƣơng 3 làm rõ những quan điểm, định hƣớng và mục tiêu

của Đảng, Nhà nƣớc trong vấn đề nâng cao chất lƣợng cán bộ, công chức trong

phạm vi cả nƣớc. Đồng thời cũng nêu rõ quan điểm, định hƣớng mục tiêu của

tỉnh Bắc Ninh, của huyện Thuận Thành trong việc nâng cao chất lƣợng cán bộ,

công chức nói chung, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nói riêng.

Trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo, bồi dƣỡng

công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành, đánh giá

những điểm mạnh, điểm hạn chế đƣợc trình bày tại Chƣơng 2, tác giả đã đƣa ra

một số các nhóm giải pháp để góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi

dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành trong

giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo.

98

KẾT LUẬN

Trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế

quốc tế hiện nay thì nguồn lực con ngƣời giữ vai trò quyết định, trong đó, có

lực lƣợng công chức cơ sở. Với vai trò ngƣời thực thi công vụ, cung ứng các

dịch vụ công, đội ngũ công chức, viên chức là lực lƣợng quan trọng trong việc

tham mƣu hoạch định chính sách và cũng là đối tƣợng trực tiếp triển khai thực

hiện các chủ trƣơng, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc. Do đó, để

nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức

thì công tác đào tạo, bồi dƣỡng là một vấn đề quan trọng đƣợc ƣu tiên ở hầu

hết các quốc gia.

Trong bối cảnh chất lƣợng công chức cơ sở số lƣợng đông, nhƣng chất

lƣợng không đồng đều, còn tồn tại một số hạn chế nhất định về năng lực, trình

độ chuyên môn, kỹ năng giải quyết công việc, thực hiện nhiệm vụ, cùng với đó

là yêu cầu cải cách hành chính và đáp ứng đòi hỏi của công cuộc đổi mới đất

nƣớc và hội nhập quốc tế thì việc nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng cán

bộ, công chức, viên chức lại càng trở lên cấp thiết. Một trong những rào cản đó

là chúng ta chƣa xây dựng đƣợc hệ thống các nguyên tắc tổ chức đào tạo, bồi

dƣỡng cho công chức, viên chức thống nhất từ Trung ƣơng đến địa phƣơng,

chƣa hình thành đƣợc cơ chế phối hợp hoạt động và phân cấp, phân công trách

nhiệm tổ chức đào tạo một cách khoa học, hợp lý đối với các cơ sở này. Do đó,

chƣa phát huy đƣợc sức mạnh của từng tổ chức cũng nhƣ sức mạnh tổng thể để

nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức, viên

chức, đặc biệt là đào tạo, bồi dƣỡng công chức, viên chức trẻ.

Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã

chỉ rõ nhiệm vụ: “Coi đổi mới công tác cán bộ là khâu đột phá trong công tác

xây dựng Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ,đảng viên thật sự tiền phong gƣơng

mẫu, gần dân, sát dân, có trách nhiệm với công việc đƣợc giao, có phẩm chất

đạo đức cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và năng lực hoàn thành nhiệm vụ,

vững vàng trƣớc mọi khó khăn, thách thức. Quan tâm công tác quy hoạch cán

99

bộ; chú trọng công tác đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao trình độ, chuyên môn,

nghiêp vụ, trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ cán bộ,

đảng viên đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác xây dựng Đảng trong tình hình

mới”.

Để thực hiện nhiệm vụ to lớn đó đòi hỏi sự cố gắng, nỗ lực cao của

Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong huyện, trong đó vai trò quan trọng

thuộc về đội ngũ CBCC nói chung, công chức Văn phòng - Thống kê nói riêng

trong việc xây dựng và hoạch định chính sách, cơ chế thu hút đầu tƣ, quan tâm

coi trọng công tác cán bộ công chức cấp cơ sở, đây là những cán bộ gần dân,

triển khai thực hiện các Nghị quyết, đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật

của Nhà nƣớc đến với nhân dân, đứng trƣớc sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế,

khoa học kỹ thuật và xu hƣớng toàn cầu hóa thế giới, càng đòi hỏi công chức

Văn phòng - Thống kê cấp xã không ngừng học tập, đào tạo, bồi dƣỡng để đáp

ứng đƣợc yêu cầu ngày càng cao của công việc, đặc biệt là có chính sách quan

tâm hỗ trợ, đổi mới chính sách thu hút nhân tài, chế độ đãi ngộ, hỗ trợ cho đào

tạo bồi dƣỡng, đặc biệt là trẻ hóa công tác cán bộ.

Để góp phần hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn

phòng - Thống kê cấp xã ở huyện Thuận Thành. Luận văn “Đào tạo, bồi dƣỡng

công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tại huyện Thuận Thành” dựa trên cơ

sở nghiên cứu lý luận của Đảng, chính sách đào tạo bồi dƣỡng cán bộ công

chức cơ sở của Nhà nƣớc, luận văn đã đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng và

căn cứ vào quan điểm định hƣớng của Đảng, đƣa ra một số giải pháp nâng cao

chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ công chức Văn phòng - Thống kê cấp

xã trong giai đoạn hiện nay.

Các giải pháp trên cần đƣợc thực hiện một các đồng bộ, từ nhận thức

đúng vị trí, vai trò chức năng của đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên

môn,nghiệp vụ của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã, gắn nhiệm vụ

đào tạo, bồi dƣỡng với thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức cơ sở, là

100

nội dung quan trọng trong cải cách hành chính nhà nƣớc. Nâng cao chất lƣợng

đào tạo , bồi dƣỡng đội ngũ của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã là đòi

hỏi cấp bách trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong giai

đoạn xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện Thuận

Thành, tỉnh Bắc Ninh.

101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Nội vụ, Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 về việc ban

hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị

trấn.

2. Bộ Nội vụ, Thông tƣ số 06/2012/TT-BNV ngày 303/10/2012 Quy định về

chức trách, tiêu chuẩn cụ thể và nhiệm vụ của công chức cấp xã.

3. Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ (1997), Hệ thống công vụ một số nước

ASEAN và Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia.

4. Bộ Nội vụ (2011), Tổng kết 5 năm (2006 - 2010) thực hiện Quyết định số

40/2006/QĐ-TTg và triển khai Quyết định 1374/QĐ - TTg, v/v phê duyệt

Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 - 2015.

5. Bộ Nội vụ, Dự án ADB (2009), Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công

tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

6. Ngô Thành Can (2003), “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác ĐTBD

CBCC”, Tạp chí Quản lý nhà nƣớc.

7. Ngô Thành Can (2011), Cải cách công tác đào tạo nâng cao chất lượng đào

tạo nguồn nhân lực ở khu vực công, Kỷ yếu hội thảo khoa học Học viện

Hành chính “Cải cách hành chính từ góc độ nhìn của các nhà khoa học”,

NXB Lao động.

8. Ngô Thành Can (2014) “Cải cách quy trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công

chức nhằm nâng cao năng lực thực thi công”, tạp chí của Viện khoa học tổ

chức Nhà nƣớc.

9. Nghị định 112/2011/NĐ - CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức

cấp xã, thị trấn.

10. Quyết định số 198/2013/QĐ-UBND ngày 29.5.2013 của Chủ tịch UBND

tỉnh Bắc Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Quy định chế độ, chính sách đào

tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh;

11. Đào Mĩ Duyên, đề tài "Đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã, huyện

102

Thường Tín, Thành phố Hà Nội" luận văn, thạc sĩ năm 2014.

12. Đảng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Ban chấp

hành Trung ương Đảng khóa VIII, NXB Chính trị quốc gia.

13. Đảng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Ban chấp

hành Trung ương Đảng khóa IX, NXB Chính trị quốc gia.

14. Đảng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Ban chấp

hành Trung ương Đảng khóa X, NXB Chính trinh quốc gia.

15. Đảng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Ban chấp

hành Trung ương Đảng khóa XI, NXB Chính trị quốc gia.

16. Đảng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Ban chấp

hành Trung ương Đảng khóa XII, NXB Chính trị quốc gia.

17. Tô Tử Hạ (1998), Công vụ công chức và những vấn đề xây dưng đội ngũ

công chức hiện nay, NXB Chính trị quốc gia.

18. Học viện Hành chính Quốc gia (2005), Giáo trình hành chính công, NXB

Giáo dục.

19. Học viện Hành chính Quốc gia (2003), Kỷ yếu Hội thảo “Nâng cao chất

lượng đào tạo toàn quốc lần đào tạo toàn quốc lần thứ V".

20. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, tập 5, NXB Chính trị quốc gia.

21. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập , NXB Chính trị quốc gia.

22. Huyện ủy Thuận Thành (2013), Báo cáo sơ kết 2 năm thực hiện Nghị quyết

23. Nguyễn Ngọc Hiến (2001), Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở

Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia.

24. Nguyễn Thị La (2015), Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong quá

trình cải cách hành chính. Tạp chí cộng sản, ngày 04/9/2015.

25. Luật Cán bộ, công chức năm 2008.

26. Luật Tổ chức chính quyền địa phƣơng năm 2015.

27. Thông tƣ số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ Quy định

103

về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể và nhiệm vụ của công chức cấp xã.

28. Bùi Văn Nhơn (2004), Các giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ CBCC hành

chính nhà nước ở nước ta.

30. Phòng Nội vụ huyện Thuận Thành, “Báo cáo tổng hợp số lượng, chất

lượng cán bộ, công chức cấp xã tính đến tháng 10 năm 2015”.

31. Th.S Vũ Hồng Quyết (2015), Năng lực thực thi công vụ của công chức

Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.

32. Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND, ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh Bắc

Ninh về việc quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử

dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh.

33. Quyết định số 223/2013/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh Bắc

Ninh về việc ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, biên chế, cán

bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã và công tác

tổ chức, cán bộ ở các doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Bắc Ninh;

34. Quyết định số 326/2014/QĐ - UBND, ngày 18/7/2014 của UBND tỉnh Bắc

Ninh, về việc sửa đổi, bổ sung quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi

dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh.

35. Quyết định số 1462/QĐ - UBND, ngày 26/8/2011 của UBND tỉnh Bắc

Ninh về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bắc Ninh giai

đoạn 2011 – 2020

36. UBND huyện Thuận Thành, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế -

xã hội năm 2015, phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm

2016.

37. Thủ tƣớng Chính phủ (2011), Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày

12/8/2011, về phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

giai đoạn 2011 - 2016.

38. Quyết định số Quyết định số 163/QĐ-TTg, ngày 25/01/2016 của Thủ

104

tƣớng Chính phủ, Quyết định phê duyệt đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,

công chức giai đoạn 2016 -2020.

39. Tỉnh ủy Bắc Ninh (2015) Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ

tỉnh khóa XVIII, trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XIX,

nhiệm kỳ 2015 - 2020.

40. Trung tâm biên soạn từ điển Quốc gia Việt Nam (1995), Từ điển bách khoa

Việt Nam, tập 1, Hà Nội.

41. Th.S Nguyễn Hải Yến (2014) "Công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ

cán bộ công chức cấp xã của tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn hiện nay.

42. Website: www.cpv.org.vn Báo Điện tử Đảng cộng sản Việt Nam.

43. Website: www.moha.gov.vn: Trang web của Bộ Nội vụ.

44. Website: www.hanhchinh.com.vn: Diễn dàn sinh viên Học viện Hành

chính Quốc gia.

45. Website: www.sonoivubacninh.gov.vn: Trang web Sở Nội vụ tỉnh bắc

Ninh.

46. Website: www.caicachhanhchinh.gov.vn: Trang web cải cách hành chính

Việt Nam.

105

PHẦN PHỤ LỤC

106

PHỤ LỤC SỐ 1

PHIẾU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT

VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ

CẤP XÃ HUYỆN THUẬN THÀNH, BẮC NINH

(Dành cho công chức văn phòng - Thống kê cấp xã )

Để có thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá, phân tích tình hình thực tế

đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện Thuận

Thành, tỉnh Bắc Ninh, đề nghị Ông (bà) vui lòng dành thời gian nghiên cứu và

trả lời các câu hỏi bằng cách đánh dấu vào các ô trống tƣơng ứng hoặc cho biết

các thông tin cần thiết.

I. Thông tin cá nhân:

- Họ và tên:……………………………………………Giới tính:………

- Sinh năm:……….

- Đơn vị công tác:…………………………………….

II. Phần khảo sát:

1. Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị:

+ Giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp THCS Tốt nghiệp THPT

+ Chuyên môn:

- Sơ cấp Trung cấp

- Cao đẳng Đại học Sau Đại học

+ Lý luận chính trị: Sơ cấp: Trung cấp: Cao cấp:

+ Tin học A B C D

+ Ngoại ngữ A B C D

3. Về trình độ đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - Thống kê hàng

năm:

- Đã đáp ứng tốt cho phục vụ công việc

- Chƣa đáp ứng đƣợc so với yêu cầu công việc đặt ra

4. Về chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng cho công chức Văn phòng - thống kê:

107

- Tốt Khá Trung bình Yếu

5. Ông (bà) vui lòng tự đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công

chức Văn phòng – Thống kê bản thân so với yêu cầu của công việc đang đảm

nhận:

Tƣơng xứng Không tƣơng xứng

6. Ông (bà) cho biết nhận xét của mình về mức độ hoàn thành nhiệm vụ

của công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc

Ninh:

Tốt Khá Trung bình Chƣa tốt

7. Ông (Bà) tự đánh giá mức độ đạt đƣợc của mình đối kỹ năng phục vụ

cho công việc Văn phòng - Thống kê

TT

Mức độ đánh giá

Nội dung đánh giá

Kỹ năng phối hợp trong công tác

1

Kỹ năng ứng dụng tin học

2

Kỹ năng giao tiếp thuyết trình

3

Kỹ năng lập kế hoạch công tác

4

Kỹ năng giao tiếp

5

Kỹ năng soạn thảo văn bản

6

Trung bình Tốt Khá

6. Ông (Bà) cho biết những nội dung, chƣơng trình cần phải đào tạo, bồi

dƣỡng cho công chức Văn phòng - Thống kê trong giai đoạn 2016 - 2020 ?

……………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………

Ngƣời trả lời phiếu

(Ký tên hoặc không ký tên)

108

PHỤ LỤC SỐ 2

PHIẾU KHẢO SÁT

VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ

CẤP XÃ HUYỆN THUẬN THÀNH, BẮC NINH

(Dành cho Lãnh đạo Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã,

Lãnh đạo các cơ quan có liên quan ở huyện )

Kính gửi Ông (Bà)……………………………………

Phiếu khảo sát này đƣợc thiết kế nhằm đánh giá trình độ công chức Văn

phòng – Thống kê, chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng -

Thống kê cấp xã huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, đề nghị Ông (bà) vui

lòng dành thời gian nghiên cứu và trả lời các câu hỏi bằng cách đánh dấu vào

các ô trống tƣơng ứng hoặc cho biết các thông tin cần thiết.

I. Thông tin cá nhân:

1. Họ và tên:……………………………………………………………….

2. Chức vụ, đơn vị công tác:……………..………………………………...

3.Ông (Bà) thuộc nhóm tuổi nào dƣới đây:

18 đến 30 tuổi 51 đến 60 tuổi

31 đến 40 tuổi

41 đến 50 tuổi

II. Phần khảo sát:

1. Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã

- Đã đáp ứng tốt

- Cơ bản đã đáp ứng tốt nhƣng còn một số hạn chế

- Chƣa đáp ứng đƣợc so với yêu cầu công việc đặt ra

2. Về chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng công chức Văn phòng - thống kê

- Tốt Khá Trung bình Yếu, kém

109

3. Ông (bà) đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức Văn

phòng – Thống kê bản thân so với yêu cầu của công việc đang đảm nhận:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

- Hoàn thành nhiệm vụ

- Không hoàn thành nhiệm vụ

4. Về thái độ phục vụ của công chức Văn phòng – Thống kê

Tốt Chấp nhận đƣợc Kém

5. Ông (Bà) đánh giá mức độ thực hiện các kỹ năng của Công chức văn

phòng - Thống kê cấp xã

TT

Mức độ đánh giá

Tốt

Khá

Kỹ năng

1

Kỹ năng phối hợp trong công tác

2

Kỹ năng ứng dụng tin học

3

Kỹ năng giao tiếp thuyết trình

4

Kỹ năng lập kế hoạch công tác

5

Kỹ năng giao tiếp

6

Kỹ năng soạn thảo văn bản

Trung bình

6. Ông (Bà) cho biết những nội dung, chƣơng trình cần phải đào tạo, bồi

dƣỡng thêm cho công chức Văn phòng - Thống kê trong giai đoạn 2016 - 2020

……………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Ngƣời trả lời phiếu

(Ký tên hoặc không ký tên)

110

PHỤ LỤC SỐ 3

PHIẾU KHẢO SÁT

CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ

HUYỆN THUẬN THÀNH, BẮC NINH

(Phiếu dành cho người dân)

Kính gửi Ông (Bà)……………………………………

Phiếu khảo sát này đƣợc thiết kế nhằm đánh giá công chức Văn phòng –

Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện, đề nghị Ông (bà) vui lòng dành thời gian

nghiên cứu và trả lời các câu hỏi bằng cách đánh dấu vào các ô trống tƣơng

ứng hoặc cho biết các thông tin cần thiết.

I. Thông tin cá nhân:

1. Họ và tên:……………………………………………………………….

2. Ông (Bà) thuộc nhóm tuổi nào dƣới đây:

18 đến 30 tuổi 51 đến 60 tuổi

31 đến 40 tuổi

41 đến 50 tuổi

II. Phần khảo sát:

2. Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã

- Đã đáp ứng tốt

- Cơ bản đã đáp ứng tốt nhƣng còn một số hạn chế

- Chƣa đáp ứng đƣợc so với yêu cầu công việc đặt ra

2. Về tinh thần trách nhiệm của công chức Văn phòng - Thống kê

- Tốt Chấp nhận đƣợc Kém

3. Thái độ phục vụ của công chức Văn phòng – Thống kê đối với ngƣời

dân

- Tốt Chấp nhận đƣợc Kém

4.Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã còn có những hạn chế nào ?

111

1 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chƣa cao

2 Kỹ năng giao tiếp ứng xử chƣa tốt

3 Phẩm chất đạo đức chƣa tốt

4 Không nắm vững quy định pháp luật vè lĩnh vực phụ trách

5 Hạn chế khác (Ghi rõ hạn chế)

……………………………………………………………………….

5. Ông (Bà) cho biết những nội dung, chƣơng trình cần phải đào tạo, bồi

dƣỡng thêm cho công chức Văn phòng - Thống kê trong giai đoạn 2016 - 2020

……………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Ngƣời trả lời phiếu

(Ký tên hoặc không ký tên)

112

PHỤ LỤC SỐ 04

Danh sách 18 xã, thị trấn huyện Thuận Thành

tác giả tiến hành phát phiếu và khảo sát thực tiễn

TT Các xã, thị trấn Ngƣời dân

Tổng số phiếu khảo sát

Số lƣợng phiếu khảo sát theo từng loại CC Văn phòng – Thống kê 1

Lãnh đạo Đảng ủy, UBND 2

2 1 Xã Song Hồ 5

2 Xã Hoài Thƣợng 5 2 1 2

3 Xã An Bình 5 2 1 2

4 Xã Mão Điền 6 2 1 1

5 Xã Trạm Lộ 5 2 1 2

6 Xã Ninh Xá 5 2 1 2

7 Xã Nghĩa Đạo 5 2 1 2

8 Xã Nguyệt Đức 5 2 1 2

9 Xã Gia Đông 5 2 1 2

10 Xã Thanh Khƣơng 5 2 1 2

11 Xã Ngũ Thái 5 2 1 2

12 Xã Hà Mãn 5 2 1 2

13 Xã Song Liễu 5 2 1 2

14 Xã Xuân Lâm 5 2 1 2

15 Xã Đình Tổ 5 2 1 2

16 Xã Trí Quả 5 2 1 2

17 Xã Đại Đồng Thành 5 2 1 2

18 Thị trấn Hồ 6 2 1 2

Tổng số 90 36 18 36

113

PHỤ LỤC SỐ 05

DANH SÁCH

Các cơ quan, đơn vị huyện Thuận Thành tác giả

tiến hành phát phiếu và khảo sát thực tiễn

TT Các cơ quan Tổng số phiếu khảo sát

1 Văn phòng Huyện ủy 4

2 Văn phòng HĐND - UBND huyện 4

3 Phòng Nội vụ 5

4 Chi cục thống kê huyện Thuận Thành 2

5 Trung tâm bồi dƣỡng chính trị huyện 3

6 Trƣờng trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật thủ 5

công mỹ nghệ truyền thống Thuận Thành

7 Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên 3

Tổng cộng 26