BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
---------------------------- HOÀNG THỊ THU HÀ
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TRONG KINH DOANH SỢI CỦA TỔNG CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
---------------------------- HOÀNG THỊ THU HÀ
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH
HÀNG TRONG KINH DOANH SỢI CỦA TỔNG CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : MARKETING THƢƠNG MẠI : 8340301 MÃ SỐ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN HOÀNG LONG HÀ NỘI, NĂM 2023
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi, các thông tin và
kết quả được trình bày trong bài luận là sự trung thực và chưa từng được công bố
trong bất cứ công trình nghiên cứu nào và tôi xin chịu trách nhiệm với những cam
đoan của mình.
Tác giả
Hoàng Thị Thu Hà
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn quý ban lãnh đạo và quý thầy cô trường
Đại học Thương Mại đã hết lòng giảng dạy và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong
thời gian tôi được tham gia học tập và nghiên cứu tại trường, đặc biệt tôi xin gửi lời
biết ơn sâu sắc đến đến PGS.TS Nguyễn Hoàng Long, thầy đã nhiệt tình chỉ bảo và
hướng dẫn tôi nghiên cứu, thực hiện đề tài luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý
ban lãnh đạo công ty Hanosimex, các phòng ban nhân sự đã hỗ trợ tôi trong quá
trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn của mình.
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và
hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các Thầy, Cô để bài luận văn của
tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn!”
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2023
Tác giả
Hoàng Thị Thu Hà
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. vi
DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH ................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ................................................................ viii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Tổng quan nghiên cứu .......................................................................................... 3
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài ............................................................. 6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 6
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 7
6. Kết cấu của đề tài .................................................................................................. 8
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH
HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP .............................................................................. 9
1.1. Khái quát chung về khách hàng và quản trị quan hệ khách hàng của
doanh nghiệp .............................................................................................................. 9
1.1.1. Khái niệm, phân loại khách hàng và vai trò phát triển khách hàng ............. 9
1.1.2. Giá trị khách hàng ......................................................................................... 11
1.1.3. Khái niệm và thực chất của QTQHKH ......................................................... 12
1.1.4. Vai trò của quản trị quan hệ khách hàng đối với doanh nghiệp ................. 18
1.2. Nội dung cơ bản quản trị quan hệ khách hàng và các tiêu chí đánh giá ... 19
1.2.1. Nội dung cơ bản quản trị quan hệ khách hàng ............................................ 19
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá QTQHKH của doanh nghiệp .................................... 29
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến QTQHKH của doanh nghiệp ........................... 30
1.3.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô .......................................................................... 30
1.3.2. Các yếu tố môi trường ngành kinh doanh .................................................... 32
iv
1.3.3. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp ............................................................... 33
1.4. Thực tiễn hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của một số doanh
nghiệp SXKD Sợi ..................................................................................................... 34
1.4.1. Thực tiễn hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của Tổng công ty Sợi
Thế Kỷ ....................................................................................................................... 34
1.4.2. Thực tiễn hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của Công Ty TNHH Sản
Xuất Thương Mại Dịch Vụ Harifa .......................................................................... 36
1.4.3. Bài học kinh nghiệm từ các doanh doanh nghiệp........................................ 38
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
NGÀNH SỢI TẠI TỔNG CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI ................................ 40
2.1. Giới thiệu về Tổng công ty Dệt may Hà Nội .................................................. 40
2.1.1. Giới thiệu khái quát Tổng công ty Dệt may Hà Nội ..................................... 40
2.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp và tình hình sản xuất kinh doanh Sợi của Tổng
công ty Dệt may Hà Nội ........................................................................................... 42
2.2. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến QTQHKH trong kinh doanh sợi của
Tổng công ty Dệt may Hanoi .................................................................................. 47
2.2.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô .......................................................................... 49
2.2.2. Các yếu tố môi trường ngành ........................................................................ 52
2.2.3. Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp .................................................................... 54
2.3. Phân tích thực trạng quản trị QHKH trong kinh doanh sợi của Tổng công
ty Dệt may Hà Nội ................................................................................................... 55
2.3.1. Thực trạng xây dựng dữ liệu khách hàng và nghiên cứu khách hàng mục
tiêu trong kinh doanh sợi của Tổng công ty Dệt may Hà Nội ............................... 55
2.3.2. Thực trạng tổ chức, triển khai quản trị quan hệ khách hàng ..................... 61
2.3.3. Thực trạng theo dõi, kiểm tra và đánh giá hoạt động quản trị quan hệ
khách hàng ............................................................................................................... 63
2.4. Đánh giá chung ................................................................................................. 65
2.4.1. Các thành công trong hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của
Hanosimex ................................................................................................................ 65
v
2.4.2. Các hạn chế trong hoạt động QTQHKH của công ty .................................. 65
2.4.3. Nguyên nhân thành công, hạn chế ............................................................... 66
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG, MỤC TIÊU, PHÁT TRIỂN CHUNG VÀ
HOÀN THIỆN QT QHKH TRONG KINH DOANH SỢI CỦA TỔNG CÔNG
TY DỆT MAY HÀ NỘI GIAI ĐOẠN ĐẾN 2025 TẦM NHÌN 2030 .................. 68
3.1. Định hƣớng, mục tiêu, phát triển chung ........................................................ 68
3.1.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của Tổng công ty Dệt may Hà Nội...... 68
3.1.2. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản trị quan hệ khách hàng của DN 71
3.2. Đề xuất hoàn thiện quản trị quan hệ khách hàng trong kinh doanh Sợi của
Tổng công ty Dệt may Hà Nội ................................................................................ 72
3.2.1. Đề xuất hoàn thiện cơ sở dữ liệu khách hàng và nghiên cứu khách hàng
mục tiêu..................................................................................................................... 72
3.2.2. Đề xuất quy trình tổ chức quản trị quan hệ khách hàng của doanh nghiệp 75
3.2.3. Đề xuất quy trình theo dõi, kiểm tra và đánh giá quản trị quan hệ khách
hàng .......................................................................................................................... 79
3.3. Một số kiến nghị tạo điều kiện để thực hiện giải pháp ................................. 82
3.3.1. Kiến nghị hệ thống quản lý doanh nghiệp .................................................... 82
3.3.2. Kiến nghị với hệ thống quản lý nhà nước Hà Nội ....................................... 82
3.3.3. Kiến nghị với hiệp hội dệt may ...................................................................... 83
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Việt
CSDL Cơ sở dữ liệu
DN Doanh nghiệp
HĐQTQHKH Hoạt động quản trị quan hệ khách hàng
KH Khách hàng
NXB Nhà xuất bản
QTQHKH Quản trị quan hệ khách hàng
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCTDMHN Tổng công ty Dệt may Hà Nội
vii
DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Viết tắt Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
Customer Relationship CRM Quản lý quan hệ khách hàng Management
European-Vietnamn Free Trade Hiệp định thương mại tự do Việt EVFTA Agreement Nam – EU
Comprehensive and Progressive Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến CPTPP Agreement for Trans-Pacific bộ xuyên Thái Bình Dương Partnership
CIM Customer Information Management Quản lý thông tin khách hàng
CIN Customer Interaction Management Quản lý tương tác với khách hàng
SFA Sales Force Automation Quản lý hoạt động bán hàng
Phương thức bán sản phẩm chủ động
ODM Original Design Manufacturing từ thiết kế, nguyên phụ liệu sản xuất,
thương hiệu của doanh nghiệp
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
BẢNG BIỂU:
Bảng 2.1. Bảng thống kê doanh thu thuần kinh doanh và lợi nhuận thuần kinh doanh
của Hanosimex .......................................................................................................... 43
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá cơ sở dữ liệu khách hàng của công ty .......................... 58
Bảng 2.3. Nhóm khách hàng mục tiêu của Hanosimex ............................................ 59
Bảng 2.4. Kết quả đánh giá về phân loại khách hàng tại công ty ............................. 60
Bảng 2.5. Kết quả đánh giá về tương tác khách hàng tại công ty ............................. 63
Bảng 3.1. Bảng điểm tỷ trọng từng chỉ tiêu .............................................................. 75
Bảng 3.2. Phân loại khách hàng mục tiêu ................................................................. 75
HÌNH VẼ:
Hình 2.1. Mô hình sơ đồ quản trị của Tổng công ty Dệt may Hà Nội ...................... 41
Hình 2.2. Quy trình tương tác với khách hàng .......................................................... 61
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong môi trường kinh tế thời kì 4.0 ngày nay, các hoạt động kinh doanh diễn
ra hết sức sôi nổi nhưng đi cùng với đó là sự cạnh tranh mạnh mẽ và vô cùng khốc
liệt giữa các doanh nghiệp, mục đích của cạnh tranh xảy ra là để doanh nghiệp tồn
tại duy trì và phát triển hơn nữa. Các doanh nghiệp cạnh tranh để chiếm được khách
hàng vì khách hàng là một nhân tố vô cùng quan trọng quyết định sự thành bại của
doanh nghiệp, bất kỳ một doanh nghiệp muốn kinh doanh vững chắc cần phải có
khách hàng để duy trì hoạt động. Chính vì tầm quan trọng của khách hàng rất lớn
đối với doanh nghiệp nên hoạt động quản trị quan hệ của khách hàng tại các công ty
ngày được chú trọng hơn, đầu tư hơn. Khi một doanh nghiệp có hoạt động quản trị
quan hệ khách hàng tốt thì sẽ giảm được chi phí cho hoạt động marketing thu hút
khách hàng. Marketing chính là cầu nối giữa người mua và người bán – giúp cho
người bán hiểu được những nhu cầu đích thực của người mua nhằm thỏa mãn một
cách tối ưu nhất vì vậy marketing có liên kết vô cùng lớn đối với khách hàng trên
mọi phương diện, hầu hết để kinh doanh mặt hàng nào hay quảng bá sản phẩm mới
đến người tiêu dùng, các doanh nghiệp đều thông qua hoạt động marketing trên các
trang mạng xã hội, những địa điểm liên quan, email, ngoài trời,…bên cạnh đó
doanh nghiệp quản lý mối quan hệ khách hàng tốt, vô hình chung nó cũng chính là
sợi dây gắn kết khách hàng gần gũi với doanh nghiệp, khách hàng lúc này sẽ có xu
hướng nhân rộng phạm vi khách hàng mới cho doanh nghiệp bằng việc giới thiệu
cho bạn bè, review sản phẩm, mua tặng người thân hoặc rủ thêm đối tượng khác sử
dụng cùng.
Quản trị quan hệ khách hàng còn giúp doanh nghiệp nắm được nhiều lợi thế
cạnh tranh, các doanh nghiệp đang có lượng khách hàng ổn định nhưng nếu dịch vụ
chăm sóc khách hàng không được cải thiện thậm chí cách thức vận hàng của doanh
nghiệp còn bị tệ đi thì chắc chắn nó sẽ là cơ hội cho những đối thủ khác có được
khách hàng mới cho họ. Do đó một dịch vụ quản lý quan hệ khách hàng tốt giúp
khách hàng có nhiều thiện cảm hơn với thương hiệu, khách hàng sẽ cảm thấy được
2
tôn trọng và sẽ yêu thích thương hiệu bền vững, tạo ra hiệu ứng tích cực cho sản
phẩm, lan tỏa tới nhóm đối tượng tiềm năng và những khách hàng không hài lòng
về sản phẩm của đối thủ muốn trải nghiệm sản phẩm khác. Việc chăm sóc và giữ
mối quan hệ tốt với khách hàng chính là điều mà các doanh nghiệp ngày nay cần
chú trọng và nên được đầu tư có hệ thống và được thực thi bài bản.
Hiện nay các công trình nghiên cứu về quản trị QHKH chủ yếu đề cập đến lý
thuyết quản trị QHKH nói chung hoặc ứng dụng lý thuyết đó trong một số doanh
nghiệp cụ thể nói riêng. Đa phần các doanh nghiệp có nhận thức quản trị QHKH là
hoạt động xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu KH trong việc ra quyết định
marketing. Đối với các doanh nghiệp cần một khoản đầu tư và dành thời gian lâu
dài cho hoạt động sản xuất nên việc giữ mối quan hệ với khách hàng và duy trì và
phát triển khách vì vậy phải thực hiện quản trị QHKH để duy trì và phát triển khách
hàng nhằm ổn định đầu ra cho sản phẩm và hoạt động động vận hành sản xuất được
duy trì lâu dài
Tổng công ty Dệt May Hà Nội (Hanosimex) được đánh giá là một trong những
doanh nghiệp hàng đầu của ngành dệt may Việt Nam chuyên sản xuất và cung ứng
những sản phẩm sợi và hàng dệt, dệt kim. Khách hàng của doanh nghiệp thường là
những nhà máy sản xuất vải dệt kim nhập nguồn sợi đầu vào là nguồn nguyên liệu
cho nhà mày, những doanh nghiệp phân phối sản phẩm sợi cho các đại lý bán buôn,
bán lẻ không chỉ ở trong nước mà còn có rất nhiều khách hàng quốc tế. Trong
những năm gần đây 2021-2022, khi đại dịch Covid đã được kiểm soát và khống chế,
hoạt động kinh doanh và xuất nhập khẩu sợi của doanh nghiệp cũng đã đạt được
những thành công nhất định như sản lượng sợi cung ứng cho thị trường tăng mạnh,
doanh thu và lợi nhuận của hoạt động xuất khẩu sợi cũng tăng cao so với cùng kí
các năm trước, quy mô các nhà máy cũng được mở rộng, trang thiết bị được cải tiến
để nâng cao sức sản xuất,…Nhưng bên cạnh đó doanh nghiệp vẫn phải đối diện với
những thách thức rất lớn như dự báo năm 2022-2023 giá bông sẽ tăng cao, nguồn
nguyên liệu đầu vào của hoạt động sản xuất sợi cũng sẽ gây ra khó khăn cho doanh
nghiệp, sự khan hiến nguồn nguyên liệu trong bối cảnh lạm phát kinh tế,….Và để
3
vượt qua được những thử thách thì doanh nghiệp cần quản trị tốt hoạt động quan hệ
khách hàng vì khách hàng là yếu tố vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp trong
bối cảnh biến động thị trường. Và thực tế hiện nay hoạt động quản trị quan hệ khách
hàng của công ty vẫn gặp phải những hạn chế đơn cử một vấn đề đó là thực tế
khách hàng của công ty thường làm việc qua nhân viên bán hàng tư vấn và hỗ trợ
bán sản phẩm và khi nhân sự có sự thay đổi đôi khi công ty sẽ mất khách hàng vì
niềm tin khách hàng đang đặt vào người trực tiếp tư vấn và bán hàng cho họ nhiều
hơn là công ty sản xuất ra sản phẩm. Tác giả chọn ra đề tài “Hoàn thiện quản trị
quan hệ khách hàng trong kinh doanh sợi của Tổng Công ty Dệt may Hà Nội” từ
vấn đề thực tế của doanh nghiệp và mong muốn kết quả nghiên cứu sẽ đem lại
những giá trị hữu ích cho doanh nghiệp.
2. Tổng quan nghiên cứu
2.1. Một số những tài liệu và công trình nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện quản trị quan hệ
khách hàng trong kinh doanh sợi của Tổng Công ty Dệt may Hà Nội” học viên đã
tham khảo những tài liệu, sách báo và công trình nghiên cứu sau:
Những tài liệu giáo trình tham khảo:
- Nguyễn Bách Khoa và Nguyễn Hoàng Long (2005) - Giáo trình Marketing
thương mại, NXB Thống kê . Giáo trình cung cấp đầy đủ hệ thống lý thuyết về nội
dung quản trị marketing nói chung, quản trị nhu cầu, hành vi khách hàng, triển khai
cung ứng dịch vụ thương mại.
- Philip Kotler (2007), Quản trị marketing, Tài liệu dịch, NXB Lao Động – Xã
hội. Giáo trình đưa ra rõ ràng tiến trình quản trị marketing, các hoạt động trong việc
quản trị marketing như phân tích thị trường, phân loại và lựa chọn thị trường mục
tiêu, hoạch định chiến lượng marketing mix, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt
động.
Những đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ:
- Luận án Tiến sĩ kinh tế: Tác giả: Ngô Thị Bảo Hương (2022) với đề tài
“Quản trị quan hệ khách hàng của các doanh nghiệp dệt may thuộc Tập đoàn dệt
4
may Việt Nam” chuyên ngành kinh doanh thương mại – Trường Đại học thương
mại. Người hướng dẫn: PGS. TS. Phan Thị Thu Hoài và PGS. TS. Cao Tuấn Khanh.
Luận án tiến sĩ đã hệ thống hóa lý thuyết về quản trị QHKH, thực trạng hoạt động
quản trị quan hệ khách hàng của các doanh nghiệp dệt may thuộc Tập đoàn dệt may
Việt Nam, và cả phương pháp để hoàn thiện hoạt động quản trị quan hệ khách hàng
của các doanh nghiệp này. Luận án cũng chỉ rõ những mặt hạn chế trong quán trình
quản trị quan hệ khách hàng. Luận án có tính thời điểm mới và giá trị nghiên cứu
sâu về hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của các doanh nghiệp dệt may thuộc
Tập đoàn dệt may Việt Nam.
- Luận văn Thạc sĩ kinh tế: Tác giả Phan Thanh Hà (2020) với đề tài “Hoàn
thiện quản trị quan hệ khách hàng tại công ty cổ phần dịch vụ SUDICO”.– Người
hướng dẫn: PGS.TS Phan Thị Thu Hoài. Tác giả đã hệ thống lý thuyết rõ ràng về
lĩnh vực, hoạt động, khách hàng trong dịch vụ quản lý vận hàng tòa nhà, các hoạt
động CRM của doanh nghiệp, những yếu tố ảnh hưởng đến CRM của doanh nghiệp,
quá trình lựa chọn và xây dựng hệ thống CRM của doanh nghiệp. Tác giả còn chỉ ra
thực trạng hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của doanh nghiệp về dịch vụ vận
hàng quản lý tòa nhà và những thành tựu những mặt hạn chế từ đó đưa ra được biện
pháp nhằm khắc phục những hạn chế
- Luận án Tiến sỹ của tác giả: Lê Thị Thu Trang (2021) với đề tài “Ảnh hưởng
của quản trị quan hệ khách hàng và quản trị trải nghiệm khách hàng đến kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ thành phố Cần Thơ”. Luận án đã chỉ ra tác
động tích cực của QTQHKH và quản trị trải nghiệm KH đến kết quả kinh doanh
của DN; nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu tình huống và thực nghiệm để giải
quyết mục tiêu đề tài. Kết quả nghiên cứu giúp các DN đưa ra được các chương
trình phù hợp để duy trì và thu hút nhiều khách hàng hơn thông qua HĐ QTQHKH
và hoạt động quản trị trải nghiệm khách hàng.
- Luận văn thạc sĩ – Tác giả: Phạm Ngọc Trinh (2016) – Đề tài “Quản trị quan
hệ khách hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam.” Bài
nghiên cứu nhằm hướng đến nâng cao chất lượng quản trị quan hệ khách hàng phù
5
hợp với hoạt động của ngân hàng Vietcombank đến năm 2020. Đưa ra kết luận về
thực trạng, sau đó đề xuất căn cứ đưa đến giải pháp và các giải pháp để giải quyết
vấn đề
- Luận văn thạc sĩ – Tác giả: Lê Thị Tuyết Nhung (2016) – Đề tài: “Quản trị
quan hệ khách hàng tại công ty FPT Telecom”. Bài nghiên cứu chỉ ra hệ thống lý
luận về quản trị quan hệ khách hàng và hoạt động quản trị quan hệ khách hàng. Tác
giả cũng làm rõ thực trạng hoạt động QTQHKH của công ty FPT Telecom, rút ra
được ưu điểm và hạn chế của hoạt động QTQHKH của công ty từ đó đưa ra giải
pháp giúp doanh nghiệp phát triển hơn.
- Luận văn thạc sĩ – Tác giả: Mai Xuân Tân (2015) – Đề tài: “Quản trị quan hệ
khách hàng tại công ty CP Nhựa Đà Nẵng”. Bài nghiên cứu chỉ ra hệ thống lý luận
về quản trị quan hệ khách hàng và hoạt động quản trị quan hệ khách hàng. Hoạt
động QTQHKH của công ty CP Nhựa Đà Nẵng cũng được tác giả làm rõ và cũng là
sản phẩm do công ty nhà nước sáng lập nên hoạt CRM cũng sẽ khác với những
doanh nghiệp tư nhân. Tác giả cũng đã phân tích và chỉ ra những ưu và nhược điểm
của doanh nghiệp đồng thời cũng đưa ra giải pháp khắc phục.
2.2. Kết luận và khoảng trống nghiên cứu
Qua các tài liệu và công trình nghiên cứu được tổng hợp ở trên đã hệ thống
được cơ sở lý luận về quản trị quan hệ khách hàng. Những khó khăn và thách thức
trong việc triển khai hệ thống CRM tại các doanh nghiệp. Đồng thời, chỉ ra thực
trạng của hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại doanh nghiệp và đưa ra một số
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng tại doanh nghiệp
đó. Tuy nhiên, những tài liệu này chủ yếu là hệ thống lý luận cơ sở hoặc nghiên cứu
và đưa ra những giải pháp mang tính tham khảo cho các doanh nghiệp nói chung
hoặc trong lĩnh vực dệt may. Chưa có nghiên cứu nào đưa ra các giải pháp một cách
cụ thể về quản trị quan hệ khách hàng tại các công ty thuộc lĩnh vực dệt may – một
lĩnh vực đang rất phát triển hiện nay.
Trong quá trình làm việc tại Tổng công ty Dệt may Hà Nội, học viên nhận
thấy sự cần thiết của quản trị quan hệ khách hàng (CRM) trong việc tìm kiếm khách
6
hàng mới và chăm sóc các khách hàng đang sử dụng sản phẩm dịch vụ của công ty,
đặt biệt là những khách hàng đang sử dụng sản phẩm sợi của công ty, từ đó giúp
công ty phát triển và tăng tính cạnh tranh trong môi trường kinh doanh. Đề tài
“Hoàn thiện quản trị quan hệ khách hàng trong kinh doanh sợi của Tổng Công ty
Dệt may Hà Nội” sẽ kế thừa, tiếp thu những kiến thức từ các tài liệu và công trình
nghiên cứu trên. Ngoài ra, áp dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp
quan sát, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, để từ đó phân tích và tổng hợp
các vấn đề lý luận, thực trạng làm cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công
tác CRM tại Tổng Công ty Dệt may Hà Nội. Học viên mong những nghiên cứu của
đề tài sẽ giúp đưa ra những giải pháp hữu hiệu, bám sát vào thực tiễn nhằm đóng
góp cho công tác triển khai và vận hành CRM của Tổng Công ty đạt hiệu quả cao,
từ đó giúp Tổng Công ty phát triển kinh doanh trong thời gian tới.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện
quản trị quan hệ khách hàng trong kinh doanh sợi tại Tổng công ty Dệt may Hà Nội
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về QTQHKH của doanh nghiệp
- Nghiên cứu thực trạng QTQHKH trong kinh doanh sợi tại công ty cổ phần
Dệt may Hà Nội, từ đó đưa ra những thành công, những hạn chế và nguyên nhân
sinh ra hạn chế.
- Từ xác định mục tiêu, quan điểm, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản
trị quan hệ khách hàng trong kinh doanh sợi tại Tổng công ty Dệt may Hà Nội.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận về quản trị quan hệ
khách hàng trong nước của doanh nghiệp nói chung và thực tiễn quản trị quan hệ
khách hàng tại Tổng công ty Dệt may Hà Nội giai đoạn đến 2025 tầm nhìn 2030.
7
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung QTQHKH như
nghiên cứu khách hàng mục tiêu, xây dựng cơ sở dữ liệu, tổ chức triển khai
QTQHKH và theo dõi, kiểm tra, đánh giá và điểu chính QTQHKH.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu QT QHKH trong kinh doanh sợi tại tổng
công ty Dệt may Hà Nội với tập KH là doanh nghiệp SXKD ngành may Việt Nam
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích dữ liệu thứ cấp năm
2019 đến 2022 và các dữ liệu phỏng vấn năm 2023 của Tổng công ty Dệt may Hà
Nội và các đề xuất quản trị quan hệ khách hàng được áp dụng giai đoạn đến 2025
tầm nhìn 2030.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
* Dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong đề tài bao gồm:
Các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài ở các sách, giáo trình, luận văn thạc
sĩ,… đã công bố. Các dữ liệu báo cáo tài chính hoạt động kinh doanh, được thu thập
có sẵn tại website của Tổng Công ty Dệt may Hà Nội, các bài báo được công bố
trên các diễn đàn, báo điện tử đã được sự kiểm duyệt và được cấp phép phát hành.
* Dữ liệu sơ cấp được sử dụng trong đề tài bao gồm:
- Phương pháp phỏng vấn:
Phương pháp phỏng vấn tại Tổng công ty Dệt may Hà Nội được thực hiện
bằng cách liên hệ trực tiếp với các trưởng bộ phận, để nắm được các thông tin quan
trọng về thực trạng tại Tổng công ty. Nội dung phỏng vấn cần thu thập được những
thông tin về thực trạng tình hình quản trị quan hệ khách hàng tại Tổng công ty trên
các cấp độ khác nhau từ nhân viên đến các cấp quản lý.
Ở mức độ quản lý, các dữ liệu được kỳ vọng sẽ mang lại góc nhìn chi tiết hơn
và bao quát hơn từ góc độ người điều hành các công việc có ảnh hưởng trực tiếp
đến việc quản trị quan hệ khách hàng. Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc sẽ được
áp dụng để tìm hiểu sâu hơn các thông tin này tùy thuộc theo ngữ cảnh và đặc điểm
của đối tượng phỏng vấn. Số người tham gia phỏng vấn này là 6 quản lý.
8
- Phương pháp khảo sát:
Tác giả tiến hành một số nhân viên, dữ liệu mong muốn sẽ nằm ở các thao tác,
công việc trực quan hàng ngày thể hiện vai trò của quản trị quan hệ khách hàng
trong việc kinh doanh của công ty. Thông tin này có thể thực hiện bằng hình thức
bảng hỏi khảo sát nhằm thu thập thông tin theo một biểu mẫu cụ thể. Số người tham
gia khảo sát thực tế là 47 người.
Mẫu bảng hỏi khảo sát và các câu hỏi phỏng vấn được liệt kê trong phần phụ
lục 01 và 02.
5.2. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Phương pháp xử lý dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ nguồn dữ liệu từ Tổng công ty Dệt may
Hà Nội. Bên cạnh đó là các tài liệu khác như báo cáo, nghiên cứu khoa học, luận
văn, các công trình nghiên cứu có chủ đề xoay quanh hoạt động QTQHKH. Thu
thập và chọn lọc những thông tin có giá trị sau đó tổng hợp theo nội dung đề tài
Dữ liệu sơ cấp: Tổng hợp các câu trả lời của chuyên gia, sau đó tạo thành phụ
lục câu hỏi và câu trả lời
Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích, thống kê, phân tích tổng hợp và tổng hợp lý thuyết,
phân tích các nguồn tài liệu trên các sách nghiên cứu, các trang mạng và báo chí.
Ngoài ra còn sử dụng phương pháp quy nạp để nghiên cứu các vấn đề lý luận và
trình bày các vấn đề và quan điểm liên quan
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, chương mở đầu, kết luận, các danh
mục và phụ lục, luận văn cấu trúc thành 3 chương
Chương 1: Một số cơ sở lý luận về quản trị QHKH của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị QHKH ngành sợi tại Tổng công ty Dệt may Hà
Nội
Chương 3: Định hướng, mục tiêu, phát triển chung và hoàn thiện quản trị
QHKH trong kinh doanh sợi của Tổng công ty Dệt may Hà Nội giai đoạn đến 2025
tầm nhìn 2030
9
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH
HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về khách hàng và quản trị quan hệ khách hàng của
doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, phân loại khách hàng và vai trò phát triển khách hàng
Theo Tom Peters, khách hàng là “tài sản làm tăng thêm giá trị, là tài sản quan
trọng nhất mặc dù giá trị của họ không được ghi trong sổ sách của doanh nghiệp. Vì
vậy các doanh nghiệp phải xem khách hàng như là nguồn vốn cần được quản lý và
phát huy như bất kỳ nguồn vốn nào khác”.
Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa - sách Marketing Thương Mại (2003) – KH
là người mua hiện thực và tiềm năng có nhu cầu về sản phẩm hàng hóa mà công ty
kinh doanh trong mối quan hệ với đối thủ cạnh tranh.
Tác giả Nguyễn Xuân Quang chủ biên Giáo trình marketing thương mại, NXB
Lao động xã hội, Hà Nội, 2005 cho rằng KH là tập hợp những người có nhu cầu
hiện có và tiềm năng về sản phẩm của một công ty và họ có khả năng thanh toán
cho nhu cầu đó.
Từ những định nghĩa có thể thấy khách hàng là trung tâm và mở rộng quan hệ
đáp ứng thỏa mãn nhu cầu mong muốn của họ là mục tiêu hoạt động SXKD của
doanh nghiệp. Khách hàng là tài sản duy nhất tạo ra giá trị và khẳng định sự tồn tại,
phát triển của doanh nghiệp. Nghĩa là DN chỉ tồn tại và phát triển khi có và luôn mở
rộng phát triển khách hàng. Trong nghiên cứu luận văn khách hàng của doanh
nghiệp là tập hợp những người có nhu cầu mua, có khả năng, điều kiện mua sử
dụng hàng hóa của doanh nghiệp hiện và sẽ SXKD. Những nỗ lực đáp ứng các nhu
cầu, mong muốn của khách hàng là sứ mạng, mục tiêu và qua đó DN nhận lại được
lợi ích từ khách hàng.
Phân loại khách hàng
Phân loại khách hàng theo mục đích mua:
Khách hàng tiêu dùng: Là những cá nhân và tổ chức mua hàng hóa và dịch
10
vụ để sử dụng.
Khách hàng là những nhà sản xuất: Là các tổ chức mua hàng và dịch vụ để
sử dụng chúng trong quá trình sản xuất.
Khách hàng mục tiêu
Khách hàng được cung ứng
Khách hàng hiện tại
Ngoài ra có những cách phân loại khách hàng theo mức độ thực hiện quan hệ
trao đổi mua bán như sau:
Khách hàng mục tiêu: là loại khách hàng quan trọng nhất mà các doanh nghiệp
cần xác định trước khi xây dựng các chiến lược marketing. Nhóm khách hàng này là
những người mà doanh nghiệp hướng đến, phải có nhu cầu sử dụng sản phẩm/ dịch
vụ và quan trọng nhất là phải có khả năng chi trả cho những sản phẩm/ dịch vụ ấy.
Khi doanh nghiệp xác định được nhóm khách hàng mục tiêu thì cũng dễ dàng tiếp
cận và thu hút họ thông qua các kênh truyền thông bằng những nội dung, sản phẩm
chất lượng, hấp dẫn.
Khách hàng ngoài mục tiêu: Khách hàng ngoài mục tiêu là những người
không nằm trong đích đến của doanh nghiệp, họ không có nhu cầu đối với sản
phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp hoặc cũng không có khả năng chi trả chúng.
Vai trò phát triển khách hàng của doanh nghiệp
Đối với bất kì doanh nghiệp nào khách hàng cũng là yếu tố quan trọng đặt lên
hàng đầu bởi hàng hóa được sản xuất ra đem kinh doanh trên thị trường phải có
người tiêu thụ. Và khách hàng chính là những người tiêu thụ và khiến các sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp thể hiện được giá trị thực tiễn của chúng. Nếu không có
khách hàng, hàng hóa sẽ tồn đọng và không tiêu thụ được, hậu quả sẽ khiến cho
doanh nghiệp phá sản.
Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều công ty cùng cung cấp một mặt hàng,
dịch vụ. Điều này tạo nên đa dạng các sản phẩm thay thế, đem lại quyền lựa chọn
phong phú cho khách hàng. Do đó, doanh nghiệp nào cung cấp những sản phẩm phù
hợp nhất, chất lượng tốt, có các chính sách chăm sóc làm hài lòng khách hàng nhất
11
thì doanh nghiệp đó sẽ tồn tại dài lâu. Ngược lại, nếu khách hàng không hài lòng
với các sản phẩm, dịch vụ của một doanh nghiệp nào đó thì họ sẽ lựa chọn sản
phẩm của doanh nghiệp khác và doanh nghiệp kia sẽ đối mặt với nguy cơ phá sản
nếu không thay đổi và đưa ra những chiến lược mới.
Theo đó, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay thì
khách hàng ngày càng khẳng định vai trò là “nguồn sống” của doanh nghiệp, họ
không chỉ tạo ra doanh thu mà khách hàng còn hỗ trợ phát triển thương hiệu. Nhìn
chung vai trò phát triển khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp ra tăng lợi nhuận, giúp
doanh nghiệp có thể mở rộng kinh doanh và phát triển thị trường và xây dựng
thương hiệu doanh nghiệp từ đó phát triển mở rộng thị trường kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.1.2. Giá trị khách hàng
Giá trị khách hàng (customer value) là tòan bộ lợi ích mà khách hàng nhận
được nhờ sở hữu sản phẩm/dịch vụ, nó bao gồm những lợi ích do sản phẩm/dịch vụ
mang lại, lợi ích do dịch vụ cộng thêm, lợi ích do hình ảnh của thương hiệu người
bán, lợi ích nhờ mối quan hệ cá nhân hình thành. Khi so sánh giá trị khách hàng với
chi phí của khách hàng sẽ hình thành khái niệm giá trị dành cho khách hàng.
Từ đó có công thứ sau:
Gía trị khách hàng = ∑ Lợi ích KH nhận được – ∑ Chi phí KH chi trả
Những lợi ích khách hàng nhận được bao gồm cả những lợi ích hữu hình và
lợi ích vô hình, lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần, lợi ích cơ bản và lợi ích bổ
xung... Các lợi ích này có thể được tạo ra từ các yếu tố sau:
- Lợi ích do đặc tính sử dụng của sản phẩm mang lại.
- Lợi ích do dịch vụ mang lại
- Lợi ích do hình ảnh
- Lợi ích do nhân sự
Những chi phí khách hàng cần phải chi trả:
Chi phí giá triền
Chi phí thời gian
12
Chi phí năng lượng
Chi phí tâm lý
Gía trị khách hàng được thể hiện bằng tổng lợi ích khách hàng nhận được trừ
đi chi phí. Khách hàng luôn mong muốn tổng lợi ích khách hàng nhận đượ lớn hơn
chi phí khách hàng phải bỏ ra và các doanh nghiệp ngày nay cũng đang nỗ lực để
giúp ra tăng lợi ích khách hàng nhận được và tôi thiểu chi phí khách hàng phải bỏ ra.
1.1.3. Khái niệm và thực chất của QTQHKH
Vào những năm 90 của thế kỷ 20, khái niệm marketing dẫn dịch chuyển từ
marketing giao dịch (transactional) sang marketing quan hệ (relational), khi
marketing dần hướng tới tiếp cận các khách hàng riêng lẻ. Quan niệm sản phẩm
mang lại tiền cho công ty trở nên lỗi thời và dần được thay đổi thành quan niệm
khách hàng mới mang lại doanh thu chính. Trong thế kỷ trước, khái niệm 4P trong
marketing đã đưa ra các yếu tố mà doanh nghiệp cần tập trung khi tiếp thị sản phẩm:
sản phẩm (product), giá cả (price), địa điểm (place) và khuyến mãi (promotion). Vì
vậy, mục tiêu chính của nhân viên là bán một sản phẩm, nghĩa là đưa sản phẩm đó
ra thị trường, bất kể yêu cầu của nó là gì. Tuy nhiên, sau này, các nhà sản xuất và
bán lẻ đã chuyển hướng, tập trung vào nhu cầu của khách hàng; họ thực hiện nghiên
cứu và thiết kế sản phẩm của mình sao cho phù hợp nhằm thuyết phục khách hàng
mua chúng vì chúng có thể giải quyết vấn đề của họ hoặc có thể mang lại những lợi
ích hữu hình (Heczková & Stoklasa, 2011). Kotler và Keller (2007) ghi nhận sự
chuyển đổi trong marketing từ 4P sang 4C: chi phí khách hàng (customer cost), giải
pháp khách hàng (customer solution), sự thuận tiện (convenience) và giao tiếp
(communication).
Từ việc chuyển dịch trong quan điểm marketing, doanh nghiệp dần quan tâm
nhiều hơn đến việc hợp tác cùng các bên khác trong chuỗi giá trị nhằm mục đích
mang lại giá trị lớn hơn cho khách hàng, thường là theo chiều dọc, liên minh chiến
lược, những dự án chung... Mục tiêu của marketing quan hệ như vậy đỏ là xây dựng
khế ước giữa các đối tác dựa trên sự hài lòng, sự tín nhiệm và sự cam kết để đạt
được những giao dịch làm hài lòng các bên. Những đối tác này có thể là “nội bộ”
13
(nhân viên, thành viên hội đồng, nhà đầu tư, chuyên gia phân tích rủi ro), hoặc có
thể là “bên ngoài” (các thành viên trong kênh gần với khách hàng cuối cùng, khách
hàng) hay “bên ủng hộ” (các bên về luật, chính trị, các trung gian điều tiết, cộng
đồng). Marketing quan hệ đưa marketing về cội rễ, là bước dịch chuyển lớn nhất
trong lý luận và thực tiễn marketing suốt hơn 50 năm qua (Gronroos, 1996).
CRM có rất nhiều điểm tương đồng với marketing quan hệ, mặc dù có vẻ như
trong tên gọi CRM chỉ bao gồm quan hệ khách hàng. Cả marketing quan hệ và
CRM đều là chiến lược kinh doanh toàn doanh nghiệp, không chỉ tập trung ở bộ
phận marketing như marketing truyền thống; trong đó, CRM phải được tích hợp với
mọi chức năng của doanh nghiệp để thành công. Về khái niệm, CRM tập trung vào
những thành phần tác nghiệp của quan hệ hơn là marketing quan hệ, còn marketing
quan hệ được thực thi thông qua hệ thống CRM (Boulding, Staelin, Ehret, &
Johnston, 2005).
Quan hệ giữa khách hàng và một doanh nghiệp có thể được mô tả như thái độ
hay khuynh hướng của họ đối với một nhãn hiệu. Có rất nhiều góc nhìn khác nhau
về mục đích cơ bản của quan hệ trong các chiến lược kinh doanh, và mục tiêu kinh
doanh cơ bản có thể không còn bị giới hạn trong việc thâu tóm khách hàng và đạt
được thị phần lớn nhất về sản phẩm và dịch vụ, mà thay vào đó là thành công trong
kỷ nguyên tương tác, có thể liên quan cá thể với những khách hàng riêng rẽ. Mục
tiêu kinh doanh trong thời đại mới phải bao gồm việc thiết lập những quan hệ ý
nghĩa và sinh lợi ít nhất là với phần lớn khách hàng mang lại, làm cho toàn bộ cơ sở
khách hàng giá trị hơn. Nói ngắn gọn, doanh nghiệp phấn đấu để chiếm được khách
hàng, giữ khách hàng đó trong thời gian dài, và phát triển giá trị của khách hàng đối
với doanh nghiệp.
Khi đề cập tới việc xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, ta cần phải nắm
được các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ và có thể được điều chỉnh nhằm
hướng tới việc mang lại lợi ích lâu dài cho cả hai bên.
Đầu tiên, một mối quan hệ cần phải có sự qua lại. Trong bất cứ “sự giao thiệp”
nào được xem là một quan hệ, cả hai bên phải tham gia và nhận thức được sự tồn tại
14
của quan hệ đó. Điều này có nghĩa bản chất quan hệ vốn phải có tính hai chiều. Một
khách hàng có thể trở nên thích một nhãn hiệu và thực hiện mua sắm nhiều lần, tuy
nhiên, quan hệ giữa khách hàng và nhãn hiệu chỉ có thể tồn tại nếu nhãn hiệu đó,
hay doanh nghiệp quản lý nhãn hiệu cũng ý thức được sự tồn tại của cá nhân khách
hàng này.
Tiếp theo, quan hệ phải có sự tương tác. Trong quá trình tương tác, hai bên
thực hiện các trao đổi thông tin và thể hiện sự qua lại khi xây dựng mối quan hệ.
Tuy nhiên, việc giao tiếp qua điện thoại hay ở phạm vi cá nhân hay qua Internet
chưa được tính là tương tác; một tương tác chỉ thực sự xảy ra khi khách hàng tiến
hành việc mua sản phẩm từ công ty bán sản phẩm đó. Tương tác này làm gia tăng
lượng thông tin trao đổi trong mối quan hệ, vì vậy, chỉ được tính từ thời điểm khách
hàng hoàn thành việc quyết định mua sắm của mình.
Đặc điểm thứ ba của một mối quan hệ là bản chất lặp đi lặp lại. Nghĩa là kể từ
khi hai bên có tương tác qua lại, chính những tương tác đó tạo nên một lịch sử, qua
thời gian gọi là bối cảnh. Bối cảnh này tạo điều kiện gia tăng những tương tác sau
này, bởi sau mỗi tương tác, thông tin được lưu giữ làm nền tảng để những tương tác
sau không cần lặp lại việc trao đổi những thông tin cũ. Trong việc kinh doanh, việc
lặp đi lặp lại và xây dựng một lịch sử tương tác như vậy khiến cho việc mua sắm
của khách hàng trở nên thuận tiện hơn, thậm chí có thể giúp khơi gợi nhu cầu của
khách hàng. Amazon.com ứng dụng khái niệm này vào việc nhớ sở thích về sách
của khách hàng, địa chỉ, số thẻ tín dụng dựa trên những giao dịch trước của họ. Khi
thao tác mua sách trên Amazon.com trong những lần sau, khách hàng chỉ cần tìm
sách và kích chuột – những thông tin thanh toán tiếp theo đều được lưu để việc mua
sắm tiết kiệm thời gian hơn. Khi bối cảnh của quan hệ càng thuận lợi, khách hàng
càng khó rời bỏ để tìm kiếm và xây dựng quan hệ mới với nơi khác, vì vậy, việc này
giúp duy trì lượng khách hàng trung thành cho công ty.
Thứ tư, một mối quan hệ tốt phải tạo ra lợi ích liên tục cho cả hai bên. Tham
gia một mối quan hệ còn liên quan đến chi phí, thời gian, công sức; không một bên
nào có thể cam kết duy trì mối quan hệ lâu dài nếu trong quá trình đó, lợi nhuận
15
không tạo ra liên tục để có thể đủ bù đắp chi phí duy trì này. Tuy nhiên, do bối cảnh
của quan hệ và lợi nhuận liên tục cho cả hai bên, mỗi bên trong quan hệ phải có
động cơ để khắc phục những sai sót. Giá trị tương lai mà mỗi bên mong đợi từ việc
tiếp tục quan hệ có thể dễ dàng vượt ra cả chi phí sửa chữa sai lầm hiện tại.
Quan hệ cũng cần có sự thay đổi trong hành vi ở cả hai bên để được tiếp tục.
Sau tất cả, điều dẫn dắt lợi ích liên tục của quan hệ không chỉ là bối cảnh của nó -
lịch sử tương tác của quan hệ, sự phát triển qua thời gian – mà còn là hành động phù
hợp trong tương lai của mỗi bên phản ánh bối cảnh lịch sử. Đây là đặc điểm quan
trọng, riêng rẽ bởi doanh nghiệp đôi khi sai lầm khi cho rằng tương tác với khách
hàng chỉ cần diễn ra hàng ngày, giao thiệp rộng, thực hiện theo cách như nhau đối
với mỗi khách hàng. Nhưng trừ khi những hành động của doanh nghiệp hướng đến
một khách hàng cụ thể được đáp ứng đúng như mong đợi bằng cách nào đó, sẽ
không có lợi nhuận liên tục cho khách hàng, và khách hàng tất nhiên có thể không
tiếp tục quan hệ.
Còn một đặc điểm khác của quan hệ là sự duy nhất. Mối quan hệ rất khác nhau.
Quan hệ được thiết lập với cá nhân mà không phải là tập thể. Do đó, một doanh
nghiệp tìm kiếm sự thỏa thuận của khách hàng trong quan hệ phải được chuẩn bị để
tham gia vào những tương tác khác nhau, lịch sử khác nhau và những cam kết hành
vi khác nhau hướng đến những khách hàng khác nhau.
Cuối cùng, yêu cầu không thể thiếu và là kết quả của một quan hệ thành công,
liên tục chính là lòng tin. Lòng tin tự nó là một tài sản chất lượng, nhưng ở dây cơ
bản là ý thức rằng khi khách hàng phát triển quan hệ với một doanh nghiệp, khách
hàng có khuynh hướng ngày càng tin vào doanh nghiệp và hành động theo sở thích
của mình. Lòng tin và sự yêu mến, sự thỏa mãn đều là những cảm giác từ phía
khách hàng đối với công ty mà họ có quan hệ. Họ tạo ra nhiều yếu tố cảm xúc hơn
trong quan hệ, nhưng một công ty biết nắm bắt và sử dụng những yếu tố này một
cách có lợi sẽ phải tương thích với văn hóa và hành vi của họ để tạo ra và duy trì
lòng tin của khách hàng.
Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) là một hệ thống được sử dụng để tiếp thu
16
nhiều hơn về nhu cầu và thực tiễn của khách hàng để phát triển mối quan hệ bền
chặt hơn với họ. Nhìn chung, các mối quan hệ tốt với khách hàng được coi như trái
tim của thành công đối với một doanh nghiệp, và CRM được hình thành nhằm tối
ưu hóa lợi ích từ các mối quan hệ này. Mặc dù mỗi học giả có một cách định nghĩa
riêng về CRM, tuy nhiên về cơ bản, CRM đều được coi như tâm điểm, thu hút tất cả
các khía cạnh của hoạt động kinh doanh. CRM là một chiến lược kinh doanh nhằm
hiểu, thấy trước và giải quyết các nhu cầu của khách hàng của tổ chức và ngoài các
khách hàng tiềm năng. Đó là một chuyến đi của quy trình chiến thuật, liên kết và
thay đổi chuyên biệt, theo đó một công ty cố gắng đối phó tốt hơn với cam kết cụ
thể của riêng mình đối với thực tiễn của khách hàng. Để điều chỉnh lợi nhuận thu
nhập với mức độ hài lòng cao nhất của khách hàng, nó liên quan đến việc thu thập
và truyền đạt kiến thức về một khách hàng và sử dụng thông tin này qua các điểm
tiếp xúc khác nhau. Sau khi loại bỏ được quan niệm sai lầm về CRM “chỉ đơn thuần
là công nghệ”, người ta chấp nhận rằng CRM dựa trên cơ sở tiếp thị mối quan hệ,
có một số yếu tố cần thiết chính của nó là sử dụng CNTT trong việc thu thập và
quản lý dữ liệu để quản lý các mối quan hệ theo hướng cá nhân hóa và cá nhân hóa
hơn tương tác với mục đích làm hài lòng khách hàng và vượt lên cả những kỳ vọng
của chính khách hàng.
CRM được đặt nền tảng dựa trên bốn nguyên lý: (1) khách hàng nên được
quản trị như tài sản quan trọng, (2) không phải tất cả các khách hàng đều như nhau,
(3) khách hàng khác nhau về nhu cầu, thị hiếu, hành vi mua, (4) hiểu khách hàng tốt
hơn giúp doanh nghiệp cung ứng tốt hơn, tối đa hóa toàn bộ giá trị. Doanh nghiệp
càng hiểu khách hàng thì càng tăng cơ hội thâm nhập thị trường và tăng phần đóng
góp của khách hàng (Kutner & Cripps, 1997).
Theo thời gian, khái niệm về CRM được dần dần mở rộng, và có thể được
định nghĩa lại theo Dohnal (2002) như sau: “Quản lý quan hệ khách hàng bao gồm
nhân viên, quy trình của công ty và công nghệ IS/ICT (hệ thống thông tin và CNTT)
(với mục tiêu chính là tối đa hóa lòng trung thành của khách hàng và từ đó gia tăng
lợi nhuận của công ty. Đây là một phần của chiến lược công ty, và điều đó khiến nó
17
trở thành một phần của văn hóa công ty. Nhưng như Buttle (2009) đã chỉ ra, sự
trung thành này không nên được hiểu giới hạn như một chương trình khách hàng
thân thiết, điều này được Storback và Lehtinen (2002) đề cập trong nghiên cứu của
mình rằng: “Mục tiêu của quản lý quan hệ khách hàng không phải là để gần gũi với
khách hàng mà là để sống với chính khách hàng đó”. Lehtinen (2007) giải thích
thêm về mục đích của CRM là thiết lập quan hệ lâu dài với khách hàng và nhận diện
khách hàng chiến lược, thay vì theo đuổi việc tối đa hóa thu nhập ngắn hạn. Có thể
thấy, việc tập trung vào các khách hàng chính, mang lại doanh thu lớn cho công ty
chính là những đối tượng chính mà một chiến lược CRM hiệu quả cần hướng tới.
Các định nghĩa mới hơn hiểu CRM là một thuật ngữ rộng hơn, ví dụ: Peelen
(2005, p. 6) tuyên bố: “CRM được coi là một chiến lược kinh doanh nhằm phát
triển lâu dài, cùng có lợi nhuận, mối quan hệ khách hàng-nhà cung cấp cá nhân và
được đặt trên cơ sở hạ tầng CNTT để được phát triển, một quy trình cho phép các
quy trình được xác định và kiểm soát tốt, và những nơi có khả năng nhân sự ở vị trí
để hoạt động tối ưu. ” Nhiều tác giả đồng ý rằng CRM là một chiến lược kinh doanh
quan trọng, ví dụ: Buttle (2009) đã viết: “CRM là hoạt động kinh doanh chiến lược
cốt lõi, tích hợp các quy trình và chức năng nội bộ cũng như các mạng lưới quan hệ
bên ngoài, để tạo và cung cấp giá trị cho khách hàng mục tiêu để có lợi nhuận. Nó
dựa trên chất lượng cao liên quan đến khách hàng dữ liệu và được kích hoạt bởi
công nghệ thông tin.” Một số tác giả không đồng ý với việc CRM là một cách tiếp
thị, ví dụ: Tomek và Váyrová (2012) kết luận rằng để CRM thành công một công ty
không cần bất cứ điều gì khác hơn là mỗi nhân viên có khách hàng là chính của họ
Mục tiêu. Các nhà nghiên cứu khác cũng kết luận rằng CRM chủ yếu nên được coi
là triết lý của một công ty và không chỉ là một chương trình máy tính. Theo
Starzyczna và Pellešova (2007), cơ sở cho CRM là hai điều: khách hàng và bản thân
văn hóa công ty.
Trong luận văn này, CRM được hiểu là tổng thể các hoạt động của doanh
nghiệp hướng tới mục tiêu chính là tập trung xây dựng và phát triển bền vững các
mối quan hệ với những khách hàng mang lại nguồn lợi nhuận quan trọng nhất cho
18
công ty, hay có thể coi như một hệ thống quản trị quan hệ khách hàng của doanh
nghiệp. Ở dạng chung nhất, CRM có thể được xem là một tập hợp các hoạt động
kinh doanh được thiết kế đơn giản để đặt một doanh nghiệp trong mối liên hệ ngày
càng thân thiện với khách hàng của mình nhằm hiểu hơn và ngày càng gia tăng giá
trị của mỗi khách hàng. Đó là cách tiếp cận mở về phía doanh nghiệp nhằm hiểu và
gây ảnh hưởng đến hành vi khách hàng thông qua sự giao thiệp nhằm cải thiện việc
thâu tóm, duy trì khách hàng và khả năng sinh lợi của khách hàng.
1.1.4. Vai trò của quản trị quan hệ khách hàng đối với doanh nghiệp
Quản trị quan hệ khách hàng giúp doanh nghiệp quản lý thông tin khách hàng.
Thông tin khách hàng rất quan trọng đối với bất doanh nghiệp nào, từ những giai
đoạn đầu tiên doanh nghiệp nghiên cứu thị trường tìm kiếm, thu thập, phân tích,
thống kê các thông tin khách hàng nhằm chọn lọc ra những khách hàng mục tiêu
sau đó doanh nghiệp kết nối, đàm phán và hợp tác với khách hàng, trong quá trình
hợp tác thông tin của khách hàng rất quan trọng để giúp doanh nghiệp phân tích nhu
cầu của tập khách hàng mục tiêu trong tương lai, từ đó doanh nghiệp có thể duy trì
hợp tác với khách hàng lâu dài và có những định hướng chiến lược để khách hàng
luôn chọn sử dụng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. Dựa vào việc quản lý thông
tin khách hàng tốt doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường để có thêm nhiều tập
khách hàng mới
Quản trị quan hệ khách hàng giúp doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả
tương tác với khách hàng trên nhiều kênh khác nhau, khi có những công cụ và hệ
thống thông tin đẩy đủ doanh nghiệp có thể kết nối với khách hàng bằng nhiều cách
làm sao phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp khách hàng, phù hợp với văn hóa
doanh nghiệp hoặc những tập quán của khách hàng là doanh nghiệp hay cá nhân.
Quản lý quan hệ khách hàng có vai trò hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra những
phương án chiến lược kinh doanh ngắn hạn, dài hạn hiệu quả hơn. Dựa vào những
nghiên cứu báo cáo của hệ thống quản lý quan hệ khách hàng, doanh nghiệp có thể
đưa ra phương án xây dựng những chính sánh phù hợp với từng tập khách hàng, cân
đối được nguồn lực tài chính, nhân sự để thực hiện những chiến lược mà doanh
19
nghiệp đưa ra giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kết nối hợp
tác với khách hàng
Bên cạnh đó quản trị quan hệ khách hàng hỗ doanh nghiệp quản lý các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp như hoạt động nghiên cứu thị trường, nghiên
cứu khách hàng, hoạt động bán hàng, marketing sản phẩm đến khách hàng,…và
QTQHKH giúp doanh nghiệp quản lý được những thông tin phản hồi đánh giá của
khách hàng từ đó giúp doanh nghiệp thay đổi để phù hợp hơn với nhu cầu của
khách hàng và nhu cầu thị trường.
1.2. Nội dung cơ bản quản trị quan hệ khách hàng và các tiêu chí đánh giá
1.2.1. Nội dung cơ bản quản trị quan hệ khách hàng
Trong giới hạn đề tài nghiên cứu tác giả xác định nội dung của quản trị quan
hệ khách hàng bao gồm:
1.2.1.1. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng và nghiên cứu khách
hàng mục tiêu
a. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng
* Mục tiêu và nội dung xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng
Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng nhằm giúp doanh nghiệp phân loại được
các nhóm khách hàng có những đặc điểm nhu cầu mong muốn giống nhau từ đó để
doanh nghiệp có thể cung ứng tối đa giá trị cho từng tập khách hàng.
Bên cạnh đó xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng để chia khách hàng thành
những tập khách hàng, nhóm khách hàng có đặc điểm, nhu cầu giống nhau giúp
doanh nghiệp đưa ra được nhưng phương án chiến lược duy trì và phát triển mối
quan hệ với khách hàng hoặc những giải pháp giải quyết vấn đề tồn đọng trong
doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn thông tin cho hệ thống cơ sở dữ liệu
Thông tin cho hệ thông cơ sở dữ liệu cần đảm bảo theo yêu cầu của doanh
nghiệp, nhu cầu khai thác, phân tích thông tin của các phòng ban bộ phận, thông
thường thông tin của khách hàng cần có : họ tên khách hàng, số điện thoại, địa chỉ,
gmail, fax,…. Bên cạnh đó là thông tin đơn hàng của khách hàng cũng cần được lưu
20
trữ : Thông tin sản phẩm, số lượng và giá trị đơn hàng, lịch sử giao dịch thanh toán,
cách thức vận chuyển giao hàng,… Những thông tin được thu thập và lưu trữ đều
được kiểm tra và thay đổi thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
theo tính chất chính xác thời điểm và mọi thông tin đều có vai trò giúp cho hoạt
độnh QTQHKH của doanh nghiệp và tùy từng nhu cầu sử dụng, khai thác thông tin
của mỗi bộ phân để có cách quản lý và dử dụng thông tin sao cho phù hợp nhất.
Các nguồn thông tin doanh nghiệp có thể thu thập và khai thác từ nguồn thông
tin đến từ bên trong doanh nghiệp, và bên ngoài doanh nghiệp. Các nguồn thông tin
đều có những đặc điểm và giá trị khác nhau nhưng đều có một chức năng là giúp
doanh nghiệp trong việc phân tích nghiên cứu nhu cầu của từng tập khách hàng để
nâng cao hoạt động QTHKH giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển khách hàng
của doanh nghiệp.
Yêu cầu về hệ thống cơ dở dữ liệu phục vụ QTQHKH
Hoạt động thu thấp dự liệu, phân tích và quản lý thông tin dữ liệu rất quan
trọng trong việc ra quyết định QTQHKH của các bộ phận phòng ban trong doanh
nghiệp, việc đầu tư công nghệ và cơ sở hạ tầng thông tin trong doanh nghiệp thực
sự cần thiết và doanh nghiệp cần cải thiện và phát triển công nghê cơ sở hạ tầng
thông tin thường xuyên cụ thể từ việc:
+ Thường xuyên cập nhật thông tin nhằm đảo bảo tính thời điểm, tính chính
xác cao giúp các nhà lãnh đạo, các bộ phận quản lý của doanh nghiệp đưa ra các
quyết định kịp thời và đúng đắn.
+ Quản ý thông tin rõ ràng vai trò các bộ phận trong việc quản lý thông tin, để
giúp loại bỏ những thông tin không có giá trị tránh việc doanh nghiệp phải mất thời
gian và nguồn lực vào việc lưu trữ quá nhiều thông tin mà không có hiệu quả khai
thác.
+ Chia sẻ hệ thống thông tin phù hợp đến với nhu cầu sử dụng của cá nhân, bộ
phận phòng ban và cần có quy trình khai thác thông tin hiệu quả bằng cách phân
quyền cho từng bộ phận phòng ban đồng thời đảm bảo tính bảo mật thông tin với
những thông tin cần sự riêng tư kín đáo mà chỉ có những bộ phận có chuyên môn
21
được chia sẻ.
QTQHKH của doanh nghiệp là hướng đến hoạt động duy trì khách hàng có lợi
nhuận và phát triển khách hàng tiềm năng. Để nâng cao hoạt động QTQHKH doanh
nghiệp nên tận dụng giá trị các nền tảng công nghệ quản lý thông tin và xây dựng
hệ thống cơ sở dữ liệu như vậy sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, gia
tăng hiệu quả trong việc đưa ra các quyết định của hoạt động QTQHKH.
* Triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng
Bước 1: Thu thập cơ sở dữ liệu khách hàng
Bước đầu tiên là cần xác định rõ thông tin muốn thu thập từ khách hàng.
Thường thì các thông tin ấy sẽ bao gồm: Tên khách hàng, số điện thoại, sở thích,
thói quen, hành vi mua sắm…Sau đó chọn lựa phương pháp thu thập dữ liệu thông
tin khách hàng, có rất nhiều phương pháp thu thập dữ liệu thông tin như phỏng vấn
trực tiếp, bảng hỏi, sử dụng các phương tiện truyền thông, sử dụng quảng
cáo,…Tiến hàng thu thập thông tin từ càng nguồn, sử dụng các phương pháp thu
thập phù hợp với từng đối tượng sẽ giúp hiệu quả của việc thu thập thông tin nâng
cao hơn.
Bước 2: Phân tích, đánh giá cơ sở dữ liệu khách hàng
Sau khi thu thập dữ liệu, doanh nghiệp cần tổng hợp & phân tích dữ liệu KH.
Có những cách phân tích dữ liệu sau:
Phân tích mô tả: Các nhà nghiên cứu dữ liệu phân tích dữ liệu để nắm bắt
những sự kiện đã hoặc đang xảy ra trong môi trường dữ liệu. Đặc trưng của phương
pháp này là sự trực quan hóa dữ liệu, chẳng hạn như bằng biểu đồ tròn, biểu đồ cột,
đồ thị đường, bảng hoặc văn bản thuyết minh.
Phân tích dữ liệu tự động hóa: là biện pháp thực hành sử dụng hệ thống
máy tính để thực hiện các tác vụ phân tích mà gần như không có sự can thiệp của
con người. Những cơ chế này có mức độ phức tạp khác nhau, từ những tập lệnh
hoặc dòng mã đơn giản cho tới các công cụ phân tích dữ liệu thực hiện lập mô hình
dữ liệu, khám phá tính năng và phân tích thống kê.
Tùy vào mục đích phân tích dữ liệu cơ sở khách hàng của doanh nghiệp để
22
doanh nghiệp có thể lựa chọn và sử dụng được phương pháp phù hợp và hiệu quả.
Hoạt động đánh giá cơ sở dữ liệu dựa vào mục tiêu ban đầu của việc xây dựng
cơ sở dữ liệu khách hàng doanh nghiệp hướng đến, xác định nhưng dữ liệu thông tin
nào là thông tin cần thiết và có giá trị, đội ngũ nghiên cứu cần chỉ ra những tiêu
chuẩn của cơ sở dữ liệu thông tin nào là phù hợp với doanh nghiệp, những cơ sở dữ
liệu thông tin nào là chưa phù hợp từ đó có thể đánh giá rõ ràng và chọn lọc được
những giữ liệu có giá trị.
Bước 3: Hình thành cơ sở dữ liệu khách hàng
Sau khi phân tích và đánh giá đội ngũ nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu cần
hình thành cơ sở dữ liệu khách hàng. Thống kê lại những thông tin đã được chọn
lọc và chọn lựa các cách thức phân loại thông tin khách hàng làm sao để đảm bảo
tính rõ ràng, logic và dễ dàng tiếp cận sử dụng của hệ thống cơ sở dữ liệu khác hàng.
Bước 4: Lưu trữ và truyền dẫn cơ sở dữ liệu khách hàng
Hoạt động lưu trữ cơ sở dữ liệu khách hàng rất quan trọng vì dữ liệu khách
hàng là tài sản giá trị của doanh nghiệp và mang lại lới ích to lớn cho DN trong quá
trình phát triển mối quan hệ khách hàng. Cơ sở dữ liệu sau khi được phân tích và
đánh giá cần được sắp xếp phân loại lưu trữ một cách khoa học, doanh nghiệp đồng
bộ hóa hệ thống lưu trữ CSDL KH trên hệ thống của doanh nghiệp và được kiểm tra,
theo dõi của các bộ phận có thẩm quyền. Hoạt động truyền dẫn cơ sở dữ liệu cũng
được sắp xếp phù hợp với nhu cầu sử dụng CSDL. Việc lưu trữ và bảo mật thông
tin khách hàng của doanh nghiệp đảm bảo được thực hiện cẩn thận thì doanh nghiệp
có thể bảo vệ khách hàng và doanh nghiệp của mình một cách tốt nhất.
b. Nghiên cứu khách hàng mục tiêu
* Phân loại khách hàng
Với một cơ sở dữ liệu tập hợp tất cả các khách hàng có đặc điểm và giá trị hoàn
toàn khác nhau, doanh nghiệp khó có khó đáp ứng tốt tất cả các khách hàng khi bị giới
hạn về các nguồn lực. Điều này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải phân loại khách hàng
thành từng nhóm khách hàng có một số đặc điểm tương đồng và lựa chọn khách hàng
mà doanh nghiệp cho rằng hiệu quả nhất (Nguyễn Văn Dung, 2010).
23
Một số tiêu chí có thể sử dụng để phân mảng khách hàng có thể kể đến như sau:
Phân loại khách hàng theo giá trị
Giá trị khách hàng được đánh giá trên hai khía cạnh: giá trị hiện tại và giá trị tiềm
năng. Giá trị hiện tại của một khách hàng là giá trị hiện tại thuần của dòng đóng góp tài
chính và phi tài chính kỳ vọng trong tương lai của khách hàng cho doanh nghiệp với
giả định công việc kinh doanh vẫn như bình thường (không thay đổi).
Giá trị tiềm năng của một khách hàng là tất cả các giá trị mà khách hàng có khả
năng thể hiện nếu doanh nghiệp áp dụng có ý thức các chiến lược nhằm thay đổi hành
vi tương lai của họ. Doanh nghiệp tìm cách gia tăng giá trị khách hàng thông qua khai
thác giá trị tiềm năng của khách hàng bằng cách giao dịch với các khách hàng của đối
thủ cạnh tranh, khuyến khích sự thay đổi hành vi của KH sao cho chi phí của doanh
nghiệp giảm và/hoặc lòng trung thành của KH tăng lên.
Phân loại khách hàng theo mục đích mua hàng
Có thể chia khách hàng thành các nhóm như: khách hàng trung gian mua hàng
với mục đích bán lại để kiếm lời từ chênh lệch giá có được từ việc mua số lượng lớn;
khách hàng kỹ nghệ - mua hàng phục vụ cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ, kiếm lợi
nhuận qua việc sản xuất và bán lại; khách hàng tiêu dùng – mua hàng để sử dụng trực
tiếp, thường mua số lượng ít nhưng số khách hàng lại đông; khách hàng công quyền –
các đơn vị chính quyền mua sản phẩm/dịch vụ để thực hiện các chức năng của chính
quyền. Các nhóm khách hàng này sẽ mang về những nguồn lợi khác nhua cho công ty,
vì vậy, doanh nghiệp cần tập trung “chăm sóc” những cơ hội kinh doanh mang lại lợi
nhuận lớn, thay vì đầu tư dàn trải gây lãng phí và kém hiệu quả cho chiến lược kinh
doanh.
* Nghiên cứu đặc điểm khách hàng mục tiêu
Khách hàng mục tiêu trong một doanh nghiệp là tập hợp những cá nhân hoặc tổ
chức mà doanh nghiệp đang cố gắng thu hút và phục vụ một cách hiệu quả nhất. Để
đảm bảo sự thành công và phát triển bền vững, việc hiểu rõ đặc điểm của khách hàng
mục tiêu là vô cùng quan trọng. Dưới đây là một số chi tiết hơn về các đặc điểm này:
Nhân khẩu học: Các thông tin như độ tuổi, giới tính, địa điểm địa lý, tình trạng
24
hôn nhân, kích thước gia đình và thu nhập hàng tháng của khách hàng mục tiêu đều có
ảnh hưởng đáng kể đến cách họ tiêu tiền. Ví dụ, một doanh nghiệp thời trang sẽ cần
biết liệu họ đang nhắm đến người trẻ tuổi và thời trang, người có thu nhập cao, hay
khách hàng ở khu vực cụ thể nào.
Hành vi mua sắm: Điều này bao gồm thông tin về thời gian họ thường mua sắm,
kênh mua sắm mà họ ưa thích (trực tiếp tại cửa hàng, trực tuyến), và yếu tố quyết định
mua hàng. Hiểu rõ hành vi mua sắm giúp doanh nghiệp xác định thời điểm và cách tối
ưu nhất để tiếp cận khách hàng.
Sở thích và sở trường: Các sở thích và sở trường cá nhân cũng chơi vai trò quan
trọng. Ví dụ, nếu doanh nghiệp biết rằng khách hàng mục tiêu yêu thích hoạt động
ngoại trời, họ có thể phát triển các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan đến hoạt động
ngoại trời để hấp dẫn họ.
Giá trị và lối sống: Hiểu rõ giá trị và lối sống của khách hàng mục tiêu có thể giúp
doanh nghiệp tạo ra thông điệp tiếp thị hấp dẫn và phù hợp. Người tiêu dùng thường
mua sắm dựa trên những giá trị và lý tưởng của họ, và việc kết nối với những giá trị
này có thể tạo ra mối liên kết mạnh mẽ hơn giữa họ và thương hiệu.
Vấn đề và khó khăn: Doanh nghiệp cần hiểu rõ về các vấn đề và khó khăn mà
khách hàng mục tiêu đang phải đối mặt. Việc này giúp tạo ra giải pháp phù hợp và sản
phẩm hoặc dịch vụ giúp họ khắc phục các vấn đề này.
Thói quen mua sắm: Các thói quen mua sắm, bao gồm tần suất mua sắm, độ
trung thành với thương hiệu cụ thể, và thói quen tiêu dùng cũng quyết định đến cách
doanh nghiệp tiếp cận và phục vụ khách hàng.
Nhu cầu và mong muốn: Việc xác định những nhu cầu và mong muốn cụ thể của
khách hàng mục tiêu giúp doanh nghiệp tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp nhất với
nhu cầu của họ.
Tương tác trước đây: Thông tin về cách khách hàng đã tương tác với doanh
nghiệp trong quá khứ, bao gồm lịch sử mua sắm và phản hồi, có thể giúp doanh nghiệp
cải thiện trải nghiệm của họ và xây dựng mối quan hệ trung thành hơn.
Phân đoạn thị trường: Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể có nhiều
25
khách hàng mục tiêu khác nhau. Việc phân đoạn thị trường giúp tối ưu hóa chiến lược
tiếp thị và tài nguyên cho từng nhóm khách hàng cụ thể.
Tương tác xã hội: Theo dõi hoạt động trên các mạng xã hội và diễn đàn có thể
cung cấp thông tin quý báu về ý kiến, phản hồi và nhu cầu của khách hàng mục tiêu.
Doanh nghiệp có thể sử dụng thông tin này để cải thiện sản phẩm, dịch vụ và chiến
lược tiếp thị.
* Nghiên cứu hành vi mua của khách hàng
Nghiên cứu hành vi mua của khách hàng tại doanh nghiệp là một lĩnh vực quan
trọng trong quản trị quan hệ khách hàng của doanh nghiệp. Điều này giúp các doanh
nghiệp hiểu rõ hơn về cách khách hàng thực hiện quyết định mua hàng, từ đó tối ưu
hóa chiến lược tiếp thị và tạo ra sản phẩm và dịch vụ phù hợp hơn.
Một phần quan trọng của nghiên cứu này là phân tích yếu tố tạo nên quyết định
mua. Điều này bao gồm việc xác định những yếu tố quan trọng như giá cả, chất lượng
sản phẩm, thương hiệu, và yếu tố tâm lý như đánh giá cá nhân và tác động của người
thân. Những yếu tố này có thể khác nhau đối với từng người tiêu dùng và từng thị
trường.
Ngoài ra, nghiên cứu hành vi mua cũng đòi hỏi việc phân loại khách hàng. Các
nhóm khách hàng khác nhau cần được xác định dựa trên hành vi mua của họ. Có thể
phân thành khách hàng trung thành, những người luôn mua sản phẩm từ một thương
hiệu cụ thể; khách hàng tiềm năng, những người có khả năng mua hàng trong tương lai;
hoặc khách hàng chuyển đổi, những người đã chuyển từ một thương hiệu khác. Việc
này giúp doanh nghiệp xác định đối tượng tiềm năng và tạo ra chiến lược tiếp thị phù
hợp.
Cuối cùng, nghiên cứu hành vi mua cũng liên quan đến việc thu thập và phân tích
dữ liệu. Sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu và kỹ thuật nghiên cứu thị trường,
doanh nghiệp có thể tạo ra cái nhìn chi tiết về cách khách hàng tương tác với sản phẩm
và dịch vụ của họ. Điều này là cơ sở để đưa ra các điều chỉnh chi tiết trong chiến lược
kinh doanh và tiếp thị để nắm bắt cơ hội và đối phó với thách thức trong thị trường
cạnh tranh.
26
1.2.1.2. Tổ chức, triển khai quản trị quan hệ khách hàng
Tổ chức, triển khai QT QHKH là hoạt động dựa trên mục tiêu của DN hoặc
các vấn đề mà DN đang gặp phải để lên kế hoạch triển khái QT QHKH và tiến hàng
thực hiện tổ chức các chương trình, chính sách marketing nhằm đạt được những
mục tiêu duy trì và mở rộng KH trong doanh nghiệp, cuối cùng là theo dõi và đánh
giá kết quả thực hiện QT QHKH của DN. Doanh nghiệp tổ chức, triển khai QT
QHKH qua nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất, nhận diện vấn đề cần phát triển QTQHKH và mục tiêu tổ chức triển
khai QTQHKH của doanh nghiệp nhằm duy trì ổn định tập khách hàng hiện nay,
thiết lập mục tiêu và mục đích, hoạch định nguồn lực trong doanh nghiệp, nguồn
lực bao gồm nhân lực và vật lực:
+ Nguồn nhân lực: Các nhân sự phòng ban có vai trò tham gia vào hoạt động
QT QHKH, chất lượng của nguồn lực cần để thực hiện QT QHKH, doanh nghiệp
cần chuẩn bị nguồn nhân lực kĩ càng, đào tạo, hướng dẫn nhận thức,…
+ Nguồn vật lực: Nguồn vốn đầu tư dự án, cơ sở vật chất hạ tầng, quy trình
công nghệ, xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của từng bộ phận, xây dựng nền tảng
công nghệ dựa trên lợi thế.
Mỗi doanh nghiệp sẽ có mục tiêu khác nhau do đó cách thức tổ chức và triển
khai QT QHKH cũng sẽ khác nhau nhưng tất cả mọi hoạt động sẽ đi từ mục tiêu của
doanh nghiệp và kết quả cũng hướng đến mục tiêu của doanh nghiệp. Mục tiêu
QTQHKH của doanh nghiệp hướng đến việc duy trì, ổn định khách hàng cũ và phát
triển mở rộng số lượng khách hàng mới nhằm ra tăng doanh thu, lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Bên cạnh đó có những doanh nghiệp đã triển khai tổ chức QT QHKH
nhưng kết quả không đạt theo tiêu chuẩn nên cần chỉnh sửa, cải tiến hoạt động
QHKH để đảm bảo đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
Thứ hai, xây dựng kế hoạch thực hiện QT QHKH, DN cần lên kế hoạch để
xác định rõ những hoạt động sắp tới của doanh nghiệp, phân bổ trách nhiệm thực
hiện các hoạt động trong quá trình triển khai QT QHKH, dự toán các chi phí mà
doanh nghiệp cần chi trả trong quá trình thực hiện triển khai QT QHKH. Chi tiết
27
việc lên kế hoạch bắt đầu từ việc thống kê kết quả nghiên cứu KH, bộ phận được
phân công đảm nhiệm cần hệ thống hóa cơ sở dữ liệu và phân loại các KH mục tiêu
mà doanh nghiệp hướng đến để triển khai QTQHKH.
Doanh nghiệp dựa vào nghiên cứu tình hình thị trường, bối cảnh kinh tế để
DN đưa ra những chiến lược QT QHKH. Kế hoạch xây dựng nhằm trả lời các câu
hỏi: Doanh nghiệp cần làm gì để triển khai QT QHKH, DN sẽ cung ứng được
những giá trị gì cho KH để KH hài lòng hơn? Làm sao để có thể thu hút được nhiều
khách hàng hơn nữa? Làm sao để khách hàng cũ tăng số lượng đơn đặt hàng?...
Doanh nghiệp cần hoạch định những chương trình marketing để nâng cao QHKH,
thỏa mãn nhu cầu khách hàng nhiều hơn. Trong kế hoạch, DN còn cần xác định
những yếu tổ rủ ro của quá trình thực hiện và khả năng thành công của kế hoạch.
Doanh nghiệp dự kiến những tiêu chuẩn để đo lường đánh giá hoạt động tổ
chức, triển khai QT QHKH, cần trả lời những câu hỏi DN sẽ triển khai bao nhiêu
chương trình, chính sách QTQHKH? DN sẽ triển khai các chính sách marketing
như thế nào? Kết quả tiếp cận được bao nhiêu KH tiềm năng, bao nhiêu KH đã lên
đơn hàng mới với doanh nghiệp?
Thứ ba, thực hiện hoạt động QTQHKH là DN triển khai các chương trình
marketing, triển khai các chính sách để nâng cao mối quan hệ với KH. Đo lường kết
quả của quá trình thực hiện triển khai, tạo bảng biểu theo dõi kết quả, tổ chức các
cuộc họp đến các bộ phận, thống kê báo cáo tình hình triển khai thực hiện
QTQHKH.
Các chương trình marketing mà doanh nghiệp thường sử dụng như đa dạng
hóa, cá biệt hóa sản phẩm – dựa vào việc nghiên cứu khách hàng doanh nghiệp có
thể hiểu rõ nhu cầu của các tập khách hàng, nhu cầu của từng khách hàng từ đó có
thể xây dựng các chiếc lược về sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm cung ứng cho
nhưng khách hàng cần nhiều loại hàng hóa nhiều mẫu mã khác nhau, các biệt hóa
sản phẩm để đáp ứng những nhu cầu riêng biệt của khách hàng nâng cao giá trị sử
dụng sản phẩm cho khách hàng. Xây dựng những chính sách giá phù hợp với từng
tập khách hàng, chương trình giảm giá tri ân khách hàng trung thành, giá dành cho
28
các khách lớn sẽ được ưu đãi hoặc chiết khẩu nhiều hơn
Thứ tư, theo dõi, đánh giá kết quả của hoạt động triển khai QTQHKH và đưa
ra phương án cải tiến phát triển hoạt động. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh,
hiệu quả của QTQHKH nhờ vào việc đo lường các biến số như doanh thu, lợi nhuận,
số lượng khách hàng tăng lên, số lượng đơn hàng,....phân tích các yếu tố thành công
hoặc các yếu tố chưa được thực thi tốt để tìm ra các lỗ hổng trong quá trình thực
hiện hoạt động QTQHKH từ đó rút ra bàn học liên tục cải tiến quy trình thực hiện
hoạt động sao cho đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra.
1.2.1.3. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và điểu chính quản trị quan hệ khách
hàng
Sau khi triển khai hoạt động quản trị quan hệ khách hàng thành công, doanh
nghiệp cần thực hiện các bước theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả vì giá trị của
hoạt động cần được đo lường và khi doanh nghiệp có thể đo lường hiệu quả của
hoạt động QTQHKH doanh nghiệp sẽ xác định được phương hướng trong tương lai
doanh nghiệp cần làm gì hoặc cần cải thiện điều gì để hoạt động QTQHKH mang
lại kết quả tốt nhất cho doanh nghiệp, các
• Xác định các chỉ số đo lường kết quả: Xác định các chỉ số quan trọng để theo
dõi và đánh giá hiệu quả của hoạt động CRM. Các chỉ số bao gồm số lượng khách
hàng mới, tỷ lệ chuyển đổi khách hàng, doanh thu của doanh nghiệp, lợi nhuận của
doanh nghiệp và độ hài lòng của khách hàng, tỷ lệ đơn hàng, tần suất đơn
hàng,…v.v.
• Theo dõi các hoạt động CRM: Lập bảng biểu theo dõi các hoạt động CRM,
doanh nghiệp có thể sử dụng các nền tảng công nghệ ứng dụng theo dõi hoạt động
CRM từ nhà quản lý hoặc có thể ứng dụng các công nghệ đo lường hiệu quả hoạt
động theo từng bộ phận để đảm bảo rằng các bộ phân đang hoạt động đúng kế
hoạch và hoạt động QTQHKH được triển khai đúng cách và mang lại giá trị hiệu
quả (đạt được những mục tiêu doanh nghiệp đề ra).
• Kiểm tra và đánh giá hiệu quả: Doanh nghiệp cần kiểm tra và đánh giá hiệu
quả của hoạt động CRM để xác định những điểm mạnh và điểm yếu của chương
29
trình CRM từ đó có thể nắm được những vấn đề cần được thay đổi hoặc cần phát
huy. Hoạt động kiểm tra có thể được sắp xếp lịch cố định và đều đặn theo tần xuất
của doanh nghiệp, hoặc các nhà quản trị có thể kiểm tra thường xuyên, bất chợt để
có những đánh giá trực quan kết quả nhất tránh sự dập khuôn máy móc và không
hiệu quả của quy trình. Việc đánh giá này có thể dựa trên các chỉ số đã xác định ở
bước 1 và các phản hồi từ khách hàng.
• Điều chỉnh CRM: Dựa trên kết quả đánh giá, doanh nghiệp cần điều chỉnh
chương trình CRM để tối ưu hóa hiệu quả. Việc này có thể bao gồm việc thay đổi
các hoạt động trong bán hàng, tiếp thị, quảng cáo hay cải thiện dịch vụ khách hàng
hoặc tăng cường liên lạc với khách hàng,….
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá QTQHKH của doanh nghiệp
Đánh giá quản trị quan hệ khách hàng của doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí
sau:
- Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp: phản ảnh chính xác một phần về
hiệu quả QTQHKH của doanh nghiệp. Khi HĐQTQHKH của doanh nghiệp tốt thì
mang lại cho khách hàng trải nghiệm tốt từ đó khách hàng hài lòng và tiếp tục tin
tưởng mua sản phẩm của doanh nghiệp. Hoạt động QTQHKH tốt có thể tiếp cận
được nhiều khách hàng, phát triển các mối quan hệ KH mới từ đó tăng số lượng
khách hàng mua hàng cho doanh nghiệp và doanh nghiệp có thể nhiều doanh thu lợi
nhuận. Và ngược lại nếu hoạt động QTQHKH của doanh nghiệp chưa tốt sẽ khiến
khách hàng không hài lòng và bỏ doanh nghiệp, kết quả doanh nghiệp sẽ bán được
ít hàng hơn khiến doanh thu và lợi nhuận bị giảm sút.
- Tỷ lệ giữ chân khách hàng: đây là tỷ lệ số lượng khách hàng cũ mà doanh
nghiệp đã giữ được sau một khoảng thời gian nhất định. Tỷ lệ này cho biết khả năng
của doanh nghiệp trong việc giữ chân khách hàng và xác định mức độ hài lòng của
khách hàng với sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp.
- Tỷ lệ khách hàng tái mua: đây là tỷ lệ số lượng khách hàng đã từng mua sản
phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp và quay trở lại để mua tiếp trong một khoảng thời
gian nhất định. Tỷ lệ này cho thấy mức độ hài lòng của khách hàng với sản
30
phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường.
- Độ hài lòng của khách hàng: đây là tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của
khách hàng với sản phẩm/dịch vụ và dịch vụ hỗ trợ của doanh nghiệp. Khách hàng
có thể được hỏi ý kiến thông qua các cuộc khảo sát hoặc đánh giá trực tiếp sau khi
sử dụng sản phẩm/dịch vụ.
- Số lượng khách hàng mới: đây là tiêu chí đánh giá khả năng của doanh
nghiệp trong việc thu hút khách hàng mới. Số lượng khách hàng mới tăng lên có thể
cho thấy doanh nghiệp đã thực hiện thành công các hoạt động quảng bá và tiếp cận
khách hàng mới.
- Chi phí đầu tư cho quản trị quan hệ khách hàng: đây là tiêu chí đánh giá mức
độ hiệu quả của việc đầu tư cho quản trị quan hệ khách hàng của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần đánh giá chi phí đầu tư và so sánh với lợi ích mang lại để đảm
bảo rằng việc đầu tư cho quản trị quan hệ khách hàng là hợp lý và hiệu quả.
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến QTQHKH của doanh nghiệp
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị quan hệ khách hàng bao gồm:
Các yếu tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành kinh doanh, môi trường nội tại:
1.3.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô
Chính trị phát luật
Các yếu tố về chính trị-phát luật tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, và đồng thời tác động đến những kế hoạch dự định và cách thức
tiến hành hoạt động QT QHKH. Khi doanh nghiệp phát triển song hành cùng với
những luật lệ và trách nhiệm tuân thủ những quy định luật pháp của quốc gia, trong
luật pháp và quy định của quốc gia có những yếu tố luật pháp bảo hộ doanh nghiệp
và bảo hộ người tiêu dùng, doanh nghiệp cũng cần căn cứ vào yếu tố luật phát này
để xây dựng những quy trình làm việc với khách hàng, đưa ra những chương trình
và chính sách hợp lý với khách hàng của mình mà vẫn đảm phảm không vi phạm
pháp luật, không gây ra những tác động xấu đối với người tiêu dùng và thị trường
sản phẩm.
31
Trong yếu tố về chính trị pháp luật doanh nghiệp cần quan tâm đến những
chính sách công, chính sách kinh doanh của doanh nghiệp tại quốc gia mà doanh
nghiệp có đăng kí kinh doanh, quy định pháp luật có ảnh hưởng đến quy trình sản
xuất, vận hàng và tiếp thị sản phẩm. Chính trị-pháp luật còn liên quan đến hoạt
động quan hệ thương mại với các quốc gia nước ngoài ảnh hưởng đến hoạt động
xuất nhập khẩu của doanh nghiệp hay những kế hoạch mở rộng tập khách khu vực
nước ngoài. Doanh nghiệp nắm bắt được những cơ hội hội nhập có thể gia tăng
khách hàng nước ngoài, hoạt động tham gia vào các thị trường nước ngoài giúp
doanh nghiệp phát triển được hoạt động QTQHKH, xây dựng tốt mối quan hệ
khách hàng trong nước đồng thời xây dựng những mối quan hệ với khách hàng
nước ngoài, thúc đẩy hoạt động QTQHKH phát triển trên nhiều yếu tố của môi
trường đa văn hóa.
Kinh tế
Bối cảnh kinh tế, tình hình tài chính và tăng trưởng kinh tế trong một quốc gia
ảnh hưởng đến nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp và khả năng tiêu thụ sản phẩm
đó. Khi tăng trưởng kinh tế tăng, thu nhập của người tiêu dùng cũng tăng, dẫn đến
nhu cầu mua sắm và tiêu dùng sản phẩm tăng cao hơn. Doanh nghiệp có thể tận
dụng cơ hội này để mở rộng quy mô sản xuất và tiếp cận thị trường mới, khi đó
doanh thu của doanh nghiệp tăng cao doanh nghiệp sẽ có nguồn vốn đầu tư và phát
triển hoạt động QTQHKH.
Trong bối cảnh nền kinh tế khủng hoảng do ảnh hưởng sau đại dịch Covid và
cuộc chiến tranh thương mại Mỹ-Trung, Nga – Ukraina, thu nhập bình quân giảm,
sự cạnh tranh trên thị trường ngà ycàng gay gắt và doanh nghiệp đứng vững trên thị
trường phải đối mặt với rất nhiều khó khăn do đó để phát triển hơn thì hoạt động
QTQHKH phải được nghiên cứu các ứng dụng trên nền tảng số, Internet sao cho
tiết kiệm chi phí và vẫn đạt hiệu quả kinh doanh giúp DN vượt qua khó khăn, tồn tại
và phát triển trên thị trường.
Văn hóa xã hội
Môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng đến doanh nghiệp vì khách hàng mỗi
vùng sẽ có những phong tục tập quán, thói quen, lối sống, thị hiếu khác nhau, từ
32
những điều này ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Từ nhu cầu khác
nhau này tạo nên các nhóm khách hàng khác nhau mà doanh nghiệp cần phân tích
rõ nhu cầu của từng nhóm khách hàng, nhận biết sự khác nhau của các nhóm khách
hàng từ đó có thể đưa ra các quyết định trong hoạt độnh QTQHKH phù hợp và đúng
đắn, việc hiểu nhu cầu khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng được những
chương trình marketing, các hoạt động bán hàng hiệu quả hơn.
1.3.2. Các yếu tố môi trường ngành kinh doanh
Yếu tố nhà cung cấp
Nhà cung cấp là những cá nhân doanh nghiệp có khả năng sản xuất ra các yếu
tố đầu vào trong chu trình sản xuất và cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp. Số
lượng, chất lượng của các nhà cung cấp sẽ ảnh hưởng tới chất lượng và giá thành
của sản phẩm làm ra, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất và kinh doanh của
doanh nghiệp. Khi yếu tố đó tác động đến hoạt động kinh doanh đồng thời tác độnh
đến QTQHKH của doanh nghiệp.
Yếu tố khách hàng
Khách hàng là trung tâm của hoạt động quản trị quan hệ khách hàng,
QTQHKH của doanh nghiệp nhằm hướng đến duy trì và phát triển mối quan hệ
khách hàng và doanh nghiệp. Các định hướng chiến lược trong hoạt động
QTQHKH xuất phát từ lý do làm sao để thỏa mãn và hài lòng khách hàng để khách
hàng luôn hợp tác, mua hàng của doanh nghiệp và đo lường hiệu quả của QTQHKH
bằng sự hài lòng của khách hàng và khách hàng quyết định tiếp tục mua hàng hóa,
dịch vụ của doanh nghiệp. Do đó khách hàng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực
tiếp đến hoạt động QTQHKH trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải nghiên
cứu kĩ nhu cầu khách hàng, phân loại khách hàng nhận dạng đúng khách hàng mục
tiêu của doanh nghiệp từ đó sẽ hỗ trợ hoạt động QTQHKH triển khai mang lại hiệu
quả và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Yếu tố đối thủ cạnh tranh
Hiện nay khách hàng có rất nhiều sự lựa chọn do thị trường mở cửa kinh tế
các doanh nghiệp mới mọc lên rất nhiều và họ sẵn sàng cung ứng những sản phẩm
giống, có thể thay thế các sản phẩm hiện có của doanh nghiệp, dịch vụ của họ có thể
33
tốt hơn và đe dọa đến tập khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp. Hoạt động
QTQHKH được triển khai nhằm duy trì và giữ mối quan hệ khách hàng, phát triển
mở rộng thêm nhiều khách hàng nữa cho doanh nghiệp nên đối thủ cạnh tranh đang
tác động đến nhu cầu của khách hàng đồng thời tác động đến hoạt động QTQHKH
của doanh nghiệp. Khách hàng càng nhiều sự lựa chọn trên thị trường thì doanh
nghiệp càng cần phải quan tâm đến hoạt động QTQHKH, luôn đưa ra những cái tiến
trong hoạt động QTQHKH để có thể đảm bảo duy trì được mối quan hệ với khách
hàng và tiến xa hơn thêm được nhiều khách hàng cho doanh nghiệp.
1.3.3. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Nguồn lực nhân sự - yếu tố con người trong doanh nghiệp là yếu tố quan trọng,
các doanh nghiệp có thể sao chép quy trình, sao chép công nghệ nhưng không thể
sao chép con người. Nguồn nhân sự của doanh nghiệp là giá trị cốt lõi để thực thi
các chính sách, các định hướng, các mục tiêu của doanh nghiệp. Nguồn nhân sự
được đào tạo, có trình độ cao, chuyên môn cao có thể tạo ra được những kết quả tốt
cho doanh nghiệp. Nhân sự của doanh nghiệp là đối tượng trực tiếp tiếp xúc với
khách hàng, có vai trò đưa hình ảnh của doanh nghiệp đến với khách hàng nên nhân
sự trong doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến hoạt động xây dựng mối quan hệ với
khách hàng, nhân sự luôn cần được ban lãnh đạo, nhà quản lý hướng dẫn đào tạo
các quy trình bài bản. Ngày nay công nghiệp phát triển, nhân sự có thể không cần
gặp trực tiếp khách hàng nhưng vẫn có thể trao đổi thông tin qua các nền tảng công
nghệ, gọi điện thoại, gmail, tư vấn qua app ứng dụng hay các sàn thương mại điện
tử doanh nghiệp cũng cần lưu ý để đào tạo nhân sự về cách tương tác với khách
hàng qua các phương tiện khác nhau nhằm đảm bảo hiệu quả của quá trình kết nối
khách hàng. Từ đó có thể thấy nhân sự ảnh hưởng lớn đến hoạt động QTQHKH của
doanh nghiệp, nguồn nhân sự giỏi, chủ động và được đào tạo chuyên nghiệp sẽ giúp
doanh nghiệp đạt được hiểu quả tốt trong quá trình thực hiện hoạt động QTQHKH.
Nguồn vật lực – cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động
QTQHKH, cơ sở hạ tầng trong doanh nghiệp là các nền tảng cung ứng công cụ hỗ
trợ các hoạt động chăm sóc khách hàng, tư vấn khách hàng, xử lý đơn hàng, lưu trữ,
phân tích và xử lý thông tin khách hàng. Cơ sở hạ tầng tốt sẽ giúp doanh nghiệp xử
34
lý vấn đề nhanh chóng nhằm đảm bảo sự hài lòng khách hàng, phân tích đúng thời
cơ để doanh nghiệp nắm bắt những cơ hội tốt phát triển thị trường. Cơ sở hạ tầng
cũng ảnh hưởng đến hoạt động tương tác với khách hàng của nhân viên, ngày này
có rất nhiều cách thức tiếp cận khách hàng nên nền tảng công nghệ tốt phân tích nhu
cầu khách hàng nhanh, tiếp cận khách hàng đúng thời điểm thì khả năng khách hàng
đồng ý mua sản phẩm sẽ cao hơn.
Nguồn vốn – nguồn tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến
QTQHKH, nguồn chi phí để vận hàng các quy trình QTQHKH, xây dựng kế hoạch
và thực thi cũng cần các nguồn vốn của doanh nghiệp, nên nguồn tài chính cực kì
quan trọng và doanh nghiệp cần cân đối chi phí tài chính khi đưa ra các quyết định
QTQHKH làm sao tỷ lệ rủi ro tổn thất là thấp nhất và trong khoản chi phí mà doanh
nghiệp có thể bỏ ra.
1.4. Thực tiễn hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của một số doanh
nghiệp SXKD Sợi
1.4.1. Thực tiễn hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của Tổng công ty
Sợi Thế Kỷ
Tổng công ty Sợi Thế Kỷ có nhiều khách hàng lớn trong nước và quốc tế.
Khách hàng tiêu biểu của Tổng công ty Sợi Thế Kỷ bao gồm một số tập đoàn và
doanh nghiệp trong ngành dệt may và ngành sợi như Tập đoàn Việt Tiến, tập đoàn
Hoà Thành, công ty TNHH dệt may Nhà Bè - Tp. Hồ Chí Minh, công ty TNHH dệt
may Gia Định - Tp. Hồ Chí Minh, công ty TNHH dệt may Xuân Phương - Tp. Hồ
Chí Minh….Ngoài ra, Tổng công ty Sợi Thế Kỷ cũng xuất khẩu sản phẩm sợi của
mình tới nhiều thị trường quốc tế, bao gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài
Loan, Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, và các nước
châu Âu.
Hiện tại, Tổng công ty Sợi Thế Kỷ (Century Synthetic Fiber Corporation) đã
triển khai các hoạt động quản trị quan hệ khách hàng nhằm nâng cao chất lượng
dịch vụ và tăng cường mối quan hệ với khách hàng của mình. Cụ thể, Tổng công ty
đã thực hiện các hoạt động sau:
Mọi hoạt động của Công ty đều hướng đến việc xây dựng niềm tin với khách
35
hàng, đặt uy tín và chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, không ngừng vun đắp mối
quan hệ với khách hàng bằng những hành động cụ thể như chính sách hậu mãi,
chăm sóc khách hàng phù hợp với chuẩn mực chung hai bên đã thỏa thuận. Công ty
cam kết đối xử công bằng, chính trực với tất cả khách hàng, luôn trân trọng khách
hàng, xây dựng mối quan hệ trên cơ sở đôi bên cùng có lợi.
Hướng tới mục tiêu xây dựng và duy trì sự hài lòng của khách hàng ở mức cao,
thiết lập mối quan hệ bền vững với khách hàng thông qua việc tạo ra những sản
phẩm chất lượng tốt với mức giá cạnh tranh, giao hàng đúng hạn và đúng số lượng,
dịch vụ hậu mãi tốt.
Xây dựng cơ sở dữ liệu và nghiên cứu khách hàng
Tổng công ty xác định đối tượng khách hàng mục tiêu là các khách hàng
trong kinh doanh ngành sợi, các doanh nghiệp ngành dệt may cần nguồn nguyên
liệu sợi để sản xuất. Doanh nghiệp thu thập thông tin khách hàng qua những buổi
trao đổi thương lượng gặp mặt trực tiếp khách hàng tại doanh nghiệp của KH, các
thông tin được lưu trữ trong file thông tin trên hệ thống thông tin khách hàng của
doanh nghiệp. Thông tin khách hàng cũng được nhân sự kinh doanh của doanh
nghiệp lưu trữ cá nhân để dễ dàng theo dõi và khai thác cho các hoạt động chăm sóc
khách hàng mai sau. Thông tin khách hàng lưu trữ gồm có tên doanh nghiệp, tên cá
nhân, địa chỉ, số điện thoại, Gmail, thông tin tài khoản ngân hàng, nhu cầu mua sản
phẩm, yêu cầu đặc biệt các sản phẩm,… Sau khi khai thác được thông tin khách
hàng công ty phân loại thông tin để phân chia thành các tập khách hàng có đặc điểm
nhu cầu giống nhau. Doanh nghiệp cũng có những chính sách bảo vệ thông tin
khách hàng chỉ có nhân sự nội bộ của doanh nghiệp mới có thể truy cập vào file lưu
trữ thông tin khách hàng của doanh nghiệp.
Triển khai quản trị quan hệ khách hàng
Liên tục cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm, tạo điều kiện tối ưu cho sự lựa chọn
của khách hàng. Đưa ra các chính sách và ưu đãi cho khách hàng: Tổng công ty đã
triển khai các chính sách ưu đãi cho khách hàng như giảm giá sản phẩm, hỗ trợ vận
chuyển, hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ tài chính. Tăng cường tương tác và hỗ trợ khách
hàng: Tổng công ty đã tạo ra các kênh tương tác với khách hàng như website,
36
fanpage, hotline, email để khách hàng có thể liên hệ và được hỗ trợ khi cần thiết.
Theo dõi, đánh giá QTQHKH
Đánh giá và điều chỉnh hoạt động quản trị quan hệ khách hàng: Tổng công ty
đánh giá thường xuyên các hoạt động quản trị quan hệ khách hàng và điều chỉnh để
phù hợp với tình hình thị trường và nhu cầu của khách hàng. Tổng công ty dựa vào
số lượng khách hàng tăng trưởng, giá trị đơn hàng khách hàng đặt hàng, khả năng
thanh toán (thanh toán trước, thanh toán sau khi mua), tần suất đặt đơn hàng và đặc
biệt Tổng công ty Sợi Thế kỹ cũng rất quan tâm đến đánh giá của khách hàng về
cách làm việc của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thông kê lại những nhận xét và
tiến hành cải cách các quy trình theo đóng góp của khách hàng và cũng dựa vào kết
quả công ty đo lường được.
1.4.2. Thực tiễn hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của Công Ty
TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Harifa
Tiền thân CÔNG TY TNHH SX TM DV HARIFA là cửa hàng kinh doanh vải
thun, toạ lạc ngay Trung Tâm Thương Mại chợ Tân Bình. Hoạt động từ năm 2005
đến nay, sản phẩm của chúng tôi có mặt hầu hết các tình từ Nam ra Bắc. Năm 2019,
chúng tôi thành lập CÔNG TY TNHH SX TM DV HARIFA để mở rộng các hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực dệt may như: Sợi spandex, Sợi Polyester, Sợi nylon,
Sợi cotton,..
Với phương châm: Uy tín - Chất lượng - Giá cả cạnh tranh công ty luôn phấn
đấu để trở thành doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực dệt may. Đội ngũ nhân viên của
công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dệt may sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ
cho khách hàng những giải pháp tốt nhất.
Cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, lành nghề,
giàu kinh nghiệm,nhiệt tình cùng trang thiết bị hiện đại có khả năng sản xuất với
công suất cao. Các sản phẩm do công ty đã và đang kinh doanh đều đạt chất lượng
kỹ thuật cao, hoàn thành đúng tiến độ, được khách hàng đánh giá cao.
Thực trạng hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của doanh nghiệp
Công ty hiện cung cấp khoảng 2000 tấn sợi mỗi tháng và là địa chỉ nhập sỉ
nguyên liệu đầu vào cho các công ty, nhà máy dệt để sản xuất vải. Khách hàng của
37
Harifa là khách hàng trong và ngoài nước đa phần là các doanh nghiệp nhập sợi để
sản xuất vải và các doanh nghiệp kinh doanh sợi.
Xây dựng cơ sở dữ liệu và nghiên cứu khách hàng
Harifa hiện đang sử dụng các phương pháp thu thập thông tin khách hàng từ
việc trao đổi và khai thác thông tin khách hàng trực tiếp, gọi điện, gặp mặt và trao
đổi thông tin qua nên tảng trực tuyến. Doanh nghiệp có thiết website bán hàng đồng
thời tư vấn online để KH có thể tham khảo trực tiếp và đồng thời để lại thông tin để
nhờ tư vấn chuyên sâu sau đó chuyên viên tư vấn sẽ trực tiếp tư vấn hoặc liên hệ với
thông tin khách hàng để lại để tư vấn SP cho khách hàng. Đội ngũ kinh doanh của
doanh nghiệp cũng chủ động tìm kiếm khách hàng qua việc nghiên cứu thị trường,
đến gặp các doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất vải để chào mời hàng hóa.
Để đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng và nâng cao giá trị cung ứng cho khách
hàng, Harifa cũng nghiên cứu thị trường và nghiên cứu khách hàng thường xuyên
và định kì, Harifa dùng bảng hỏi đối với hơn 500 khách hàng để xin phản hồi ý kiến
về sản phẩm vải và doanh nghiệp có hệ thống lưu trữ thông tin đơn hàng khách
hàng trên hệ thông của bộ phận kinh doanh rất dễ kiểm soát.
Triển khai hoạt động quản trị QHKH tại Harifa
Harifa đưa ra những chiến lược QTQHKH như truyền thông và quảng cáo sự
đa dạng mẫu mã sản phẩm để khách hàng có thể thoải mái lựa chọn sản phẩm theo
nhu cầu. Doanh nghiệp cam kết cung ứng các dòng sản phẩm sợi cao đảm bảo chất
lương đứng đầu trong các doanh nghiệp cung ứng sợi, chứng minh cam kết bằng
các giấy tờ chứng nhận chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp từ nhà sản xuất mà
Harifa đang phân phối. Harifa còn đưa ra được những điểm mạnh của doanh nghiệp
về việc cam kết giao hàng đúng hẹn và đảm bảo sản phẩm được vận chuyển an toàn
và nhanh chóng đến tay KH vì doanh nghiệp có hợp tác với đối tác vận chuyển uy
tín. Doanh nghiệp cũng luôn cam kết hỗ trợ sau bán mọi vấn đề thắc mắc sẽ đều
được phía doanh nghiệp tiếp nhận và phản hồi xử lý nên KH sẽ yên tâm sau khi
mua hàng vẫn được đảm bảo nếu như có phát sinh vấn đề.
Theo dõi đánh giá QTQHKH của Harifa
Harifa còn đánh giá hoạt động QTQHKH của doanh nghiệp bằng cách đo
38
lường tỷ lệ khách hàng quay lại đặt đơn, số lượng SP mỗi đơn hàng và phản hồi
khách hàng về chất lượng hàng hóa, các thông tin được bộ phận kinh doanh lưu trữ
cùng bộ phận kế toán để đo lường hiệu quả doanh thu lợi nhuận.
Nhưng bên cạnh đó Harifa cũng vẫn còn những tồn đọng trong quá trình
QTQHKH như bảng thu thập thông tin khách hàng trên website còn hạn chế thông
tin, phản hồi khi có thông tin khách hàng còn chậm, sản phẩm chưa thực sự cá biệt
hóa lớn để đáp ứng nhiều hơn các nhu cầu của doanh nghiệp nước ngoài. Mặc dù đó
Harifa cũng đã có những sự thành công như truyền thông sản phẩm tốt đến khách
hàng trên nhiều nền tảng (facebook, website, instragram, google,...) và định hướng
đến những sản phẩm xanh, thân thiên với môi trường và những sản phẩm này trong
tương lai có thể đáp ứng được nhu cầu của các thị trường kho tính như Nhật, Mỹ,…
1.4.3. Bài học kinh nghiệm từ các doanh doanh nghiệp
Thứ nhất, doanh nghiệp cần nghiên cứu khách hàng trên thị trường để xác
định khách hàng mục tiêu, khách hàng tiềm năng, thị trường tiềm năng sẽ gồm cả
những khách hàng có và không có nhu cầu mua và sử dụng sản phẩm, dịch vụ do đó
doanh nghiệp lúc này cần sàng lọc đúng những khách hàng tiềm năng. Nhắm tới
khách hàng mục tiêu cụ thể không có nghĩa là doanh nghiệp từ chối những khách
hàng không phù hợp với tiêu chí đặt ra. Thay vào đó, việc xác định rõ khách hàng
mục tiêu cho phép doanh nghiệp có thể tập trung các hoạt động, nguồn lực vào
một/hoặc một số thị trường mục tiêu cụ thể có tiềm năng phát triển hơn các thị
trường khác. Khi xác định khách hàng mục tiêu càng cụ thể, rõ ràng, các nỗ lực
marketing sẽ hiệu quả hơn nhiều, giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và nguồn lực.
Quá trình nghiên cứu khách hàng giúp doanh nghiệp nắm bắt được những nhu cầu,
mong muốn và phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ, từ đó họ có thể
mang lại một giải pháp tối ưu nhất cho khách hàng, khiến họ hài lòng, yêu thích và
chọn mua sản phẩm, giúp chủ doanh nghiệp nắm bắt được những cơ hội bán hàng
mang lại lợi nhuận cao nhất.
Thứ hai, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu KH và lưu trữ thông tin KH để dễ
dàng phân tích nhu cầu khách hàng đưa ra được phương án nâng cao quan hệ với
khách hàng. Cơ sở dữ liệu khách hàng có liên quan và ảnh hưởng tới hiệu suất hoạt
39
động của doanh nghiệp, các cơ sở dữ liệu được lập trình để thường xuyên dọn dẹp
dữ liệu, phân loại và tránh trùng lặp dữ liệu, … đảm bảo doanh nghiệp sử dụng dữ
liệu một cách hiệu quả, tiết kiệm. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu được coi một
giải pháp phù hợp để tiết kiệm thời gian khi quản lý quy trình kinh doanh. Nếu hệ
thống cơ sở dữ liệu được xây dựng hệ thống, logics có bài bản thì các bộ phận trong
doanh nghiệp có thể dễ dàng truy cập, nhận được các thông tin nhanh, phản hồi
nhanh và hỗ trợ báo cáo khi cần thiết. Doanh nghiệp đưa ra được các chương trình
Thứ ba, DN cần có quy trình QTQHKH cụ thể và được phân chia tới các bộ
phận rõ ràng. Quy trình quản trị quan hệ khách hàng sẽ giúp bộ máy của daonh
nghiệp biết rõ vai trò của từng bộ phận từ đó các bộ phân phối hợp nhịp nhàng. Khi
doanh nghiệp đưa ra những chương trình chính sách nhằm phát triển mối quan hệ
khách hàng thì sẽ xác định rõ cách thức thực hiện các chính sách đó như thế nào để
giúp doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu đồng thời phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh lâu dài.
Thứ tư, các doanh nghiệp nên đầu tư vào hoạt động nghiên cứu khách hàng và
xây dựng cơ sở dữ liệu các doanh nghiệp để giúp cho doanh nghiệp hiểu khách hàng
hơn từ đó doanh nghiệp mới có thể đưa ra được những chương trình chính sách hỗ
trợ khách hàng hoặc đáp ứng nhiều hơn mong muốn của khách hàng. Harifa đã đổi
mới và phát triển việc áp dụng đưa bảng để khách hàng tự điền thông tin của mình
khi muốn nhận tư vấn và liên kết với hệ thống lưu trữ thông tin khách hàng bằng
cách làm đó đồng thời Harifa đã thu thập được thông tin khách hàng mà là chủ động
khách hàng điền thông tin nhưng bảng điền thông tin của Harifa cũng còn hạn chế
do số lượng thông tin cần khai thác còn ít sẽ có những khách hàng điền sai thông tin
nên cần thêm các bước chọn lọc.
Từ những bài học trên, công ty sẽ có những cái nhìn tổng quan và có sự so
sánh, chọn lọc những điều giá trị và có thể áp dụng đối với doanh nghiệp của mình.
40
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
NGÀNH SỢI TẠI TỔNG CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI
2.1. Giới thiệu về Tổng công ty Dệt may Hà Nội
2.1.1. Giới thiệu khái quát Tổng công ty Dệt may Hà Nội
Tên tiếng Việt: Tổng công ty Dệt - May Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: HANOI TEXTILEX AND GARMENT
CORPORATION
Tên viết tắt: HANOSIMEX
Trụ sở chính: số 1 Mai Động, quận Hoàng Mai, Hà Nội
Quá trình hình thành phát triển của Hanosimex
HANOSIMEX được thành lập vào năm 1984 và có trụ sở chính tại Hà Nội,
Việt Nam.
21/11/1984: Hanosimex chính thức hoạt động nhà máy sợi Hà Nội
30/4/1991: Đổi tên Nhà máy Sợi Hà Nội thành Xí nghiệp Liên Hợp Sợi -
Dệt Kim Hà Nội.
19/6/1995: Đổi tên Xí nghiệp Liên hợp Sợi - Dệt Kim Hà Nội thành Công
ty Dệt Hà Nội.
28/2/2000: Đổi tên thành Công ty Dệt May Hà Nội.
5/2013: Tổng Công ty dệt may Hà Nội gồm: 13 đơn vị thành viên (8 công
ty cổ phần, 1 công ty TNHH-MTV và 4 nhà máy thành viên), với gần 4.500 cán bộ
công nhân viên
Tầm nhìn - Mục tiêu - Giá trị cốt lõi của doanh nghiệp
Tầm nhìn của Hanosimex là trở thành nhà cung cấp sản phẩm Sợi có chất
lượng cao trong số các doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, tham gia vào chuỗi giá trị
Dệt may toàn cầu, sản phẩm thân thiện với môi trường tiến tới sản phẩm xanh, là
doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt cho người lao động
Tổng Công ty Dệt May Hà Nội là một hệ thống chuỗi cung ứng Sợi Dệt May
hàng đầu Việt Nam. Hoạt động theo mô hình Công ty mẹ, công ty con trong các
41
lĩnh vực sản xuất và cung cấp các sản phẩm Sợi, vải, quần áo dệt kim, may xuất
khẩu tạo dựng một cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người đồng thời không ngừng gia
tăng giá trị cho cổ đông. Sự gắn bó, đoàn kết, tầm nhìn, tính sáng tạo, sự năng động,
niềm tự hào và sự phát triển không ngừng của đội ngũ cán bộ nhân viên là những
giá trị cốt lỗi làm nền tảng tạo ra những sản phẩm và lợi ích, góp phần đưa
HANOSIMEX trở thành tên tuổi hàng đầu của ngành Dệt May Việt Nam và là đối
tác tin cậy của bạn hàng quốc tế suốt hơn 30 năm qua.
Sơ đồ quản trị của Hanosimex
Hình 2.1. Mô hình sơ đồ quản trị của Tổng công ty Dệt may Hà Nội
(Nguồn: Phòng nhân sự hành chính)
42
Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề doanh nghiệp
Doanh nghiệp đang hoạt động trên các lĩnh vực: sản xuất, thương mại và dịch
vụ. Ngành nghề của doanh nghiệp là kinh doanh, sản xuất và xuất nhập khẩu:
nguyên liệu bông, xơ, phụ liệu, hóa chất (trừ hóa chất nhà nước cấm), thuốc nhuộm,
thiết bị, máy móc công nghệ, vậy liệu điện, điện tử, nhựa, cao su, các mặt hàng tiêu
dùng; kinh doanh các sản phẩm dệt may, nguyên phụ liệu, thiết bị, phụ tùng, bao bì
ngành may. Bên cạnh đó doanh nghiệp còn cho thuê văn phòng, nhà xưởng.
2.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp và tình hình sản xuất kinh doanh Sợi của
Tổng công ty Dệt may Hà Nội
2.1.2.1. Đặc điểm kinh doanh của DN
Tổng công ty Dệt may Hà Nội (Hanoi Textile and Garment Joint Stock
Corporation) là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất sợi dệt
tại Việt Na. Hanosimex hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh ngành sợi,
bao gồm sợi bông, sợi tổng hợp và sợi công nghệ cao. Công ty có khả năng sản xuất
và cung cấp các loại sợi đa dạng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong và ngoài
nước. Đặc điểm của các loại sợi như sau:
• Sợi bông: Hanosimex sản xuất sợi bông từ nguyên liệu chính là bông cotton.
Sợi bông của Hanosimex được chế biến từ các quy trình kéo và xoắn để tạo ra các
loại sợi bông đa dạng, từ sợi mảnh đến sợi dày, với các tính chất khác nhau về độ
bền, độ co giãn và mềm mại. Sợi bông được sử dụng rộng rãi trong ngành dệt may,
đặc biệt trong sản xuất quần áo và sản phẩm gia dụng.
• Sợi tổng hợp: Hanosimex cũng sản xuất sợi tổng hợp, bao gồm các loại sợi
như polyester, nylon, viscose và các loại sợi hỗn hợp. Sợi tổng hợp có tính chất đặc
biệt như độ bền cao, khả năng chống nhăn và chống nứt, độ co giãn và khả năng
thấm hút. Chúng được sử dụng rộng rãi trong ngành dệt may công nghiệp và sản
xuất các sản phẩm công nghiệp khác như lều, vải địa kỹ thuật, dây cáp, đồ bảo hộ,
vải lưới, vải không dệt và nhiều ứng dụng khác.
• Sợi công nghệ cao: Hanosimex đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các loại
sợi công nghệ cao như sợi chống tia UV, sợi chống tĩnh điện, sợi kháng khuẩn, sợi
43
chống cháy, sợi chống nước và các loại sợi có tính năng đặc biệt khác. Các sợi công
nghệ cao này có thể được sử dụng trong các lĩnh vực như y tế, thể thao, công nghiệp
và các ứng dụng đặc biệt khác.
Hanosimex có quy trình sản xuất hiện đại và đa dạng nguồn nguyên liệu. Tổng
công ty Dệt may Hà Nội sở hữu và vận hành các nhà máy sản xuất sợi được trang bị
công nghệ tiên tiến. Công ty áp dụng quy trình sản xuất hiệu quả, từ giai đoạn chọn
nguyên liệu đến sản xuất và kiểm tra chất lượng sợi. Công ty sử dụng nhiều loại
nguyên liệu để sản xuất sợi, bao gồm bông, sợi tổng hợp như polyester, nylon,
viscose và nhiều loại sợi tự nhiên khác. Điều này cho phép Tổng công ty tạo ra sợi
với đặc tính và ứng dụng đa dạng.
Công ty đảm bảo sản phẩm đầu ra chất lượng cao và đáp ứng được những đơn
hàng theo yêu cầu. Tổng công ty Dệt may Hà Nội đặt mục tiêu sản xuất sợi chất
lượng cao, đáp ứng các yêu cầu khắt khe về độ bền, độ đàn hồi, độ mềm mại và
màu sắc. Công ty tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định chất lượng quốc tế để đảm
bảo sợi đáp ứng được các tiêu chí cao nhất. Tổng công ty Dệt may Hà Nội có khả
năng sản xuất sợi theo yêu cầu của khách hàng. Công ty có khả năng tạo ra sợi với
các đặc tính kỹ thuật và thông số kỹ thuật cụ thể để phục vụ các ngành công nghiệp
khác nhau như dệt kim, dệt thoi, dệt may, công nghiệp ô tô và nhiều ngành khác.
2.1.2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh sợi của Hanosimex
Theo báo cáo kinh doanh của Hanosimex số liệu doanh thu và lợi nhuận của
Hanosimex 2019-2022
Bảng 2.1. Bảng thống kê doanh thu thuần kinh doanh và lợi nhuận thuần kinh
doanh của Hanosimex
Đơn vị tính: VNĐ
TT Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
2.403.929.111.742 1.325.286.282.876 1.655.237.620.511 1.679.759.485.981 Doanh thu
63.475.258.183 5.508.839.689 72.073.538.768 21.679.728.143 Lợi nhuận
(Nguồn: Báo cáo cáo tài chính hợp nhất của Hanosimex từ 2019-2022)
44
Theo báo cáo thường niên của doanh nghiệp năm 2019 tình hình hoạt động
kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu của Hanosimex doanh thu ngành sợi đạt
1.464 tỷ, chiếm 52.1% tổng doanh thu. Năm 2019 ngành sợi bị ảnh hưởng nặng nề
của chiến tranh thương mại Mỹ-Trung do thị trường chính của nhiều doanh nghiệp
sợi là Trung Quốc. Gía bông luôn trong xu hướng giảm đến thời điểm cuối năm đã
giảm khoảng 10% so với đầu năm và nhu cầu của thị trường Trung giảm. Sản lượng
xuất khẩu sợi sang thị trường Trung giảm 50% so với năm 2018 (2000 tấn/4000 tấn).
Nhà máy Sợi Bắc Ninh dừng sản xuất từ 7/2019 do thiếu lao động, máy móc lạc hậu
khiến không tăng sản lượng. Thị trường xuất khẩu bị khó khăn tỉ trọng tiêu thụ giảm
mạnh, thị trường Trung tiêu thụ lớn nhất chiếm 30% tỷ trọng, sau đó đứng thứ hai là
thị trường Hàn Quốc chiếm 22% tỷ trọng tiêu thụ, thị trường thứ ba là Ai Cập chiếm
tỷ trọng 19%. Năm 2019 doanh nghiệp đã phát triển thêm các thị trường nhưu
Philippine, Nhật Bản, Đài Loan,….xuất FOB và xuất khẩu tại chỗ với tổng tỷ trọng
của các thị trường đó chiếm ngày càng cao 29%.
Năm 2019 thị trường sợi nội địa tiêu thị luôn gặp phải cạnh tranh về giá và
chất lượng, số lượng các Công ty sản xuất sợi tăng nhanh, sản lượng ra thị trường
nhiều, sản lượng tiêu thụ trong hệ thống Vinatex chiếm đến 40% tổng sản lượng
tiêu thụ, đơn hàng xuất khẩu tại chỗ chiến 11% tổng sản lượng, đơn hàng quân đội
chiếm 11% các đơn hàng chỉ yếu là sợi CM, CD, TCM.
Có thế nói trong 2 năm 2019 và 2020 ngành Sợi như bi kìm nén lại, đến 2021
thì mới bật ra, điều này đã giúp cho thị trường tương hoạt động tốt trở lại và kéo dài
cho tới hết năm. Năm 2021 kết quả SXKD của Hanosimex tương đối khả quan, với
doanh thu ngành Sợi ước đạt 897 tỷ đồng, bằng 146% so với kế hoạch (kế hoạch
2020 là 614 tỷ), bằng 163% so với cùng kỳ (năm 2020 đạt 551 tỷ); lợi nhuận ước
đạt 86,3 tỷ (kế hoạch là 12 tỷ); Tổng sản lượng sản xuất quy về chi số 30 ước thực
hiện 11. 271 tấn, bằng 121,8% so với cùng kỳ. Tổng sản lượng tiêu thụ ước đạt
11.905 tấn, bằng 129,6% so với năm 2020. Trong đó, xuất khẩu là 9.283 tấn (160,2%
so với 2020), còn lại 2.622 tấn cho thị trường nội địa. Bên cạnh đó, doanh thu xuất
khẩu ước đạt 675 tỷ (bằng 200,9% so với 2020), doanh thu nội địa ước đạt 222 tỷ
45
(bằng 98,2% so cùng kỳ).
Theo báo cáo thường niên của Hanosimex năm 2022, ngàng sợi đạt 585 tỷ
chiế 34,5% tổng doanh thu. Qúy I/2022 doanh nghiệp tiếp nhận những ảnh hưởng
tốt của năm 2021 nên thị trường sợi khác thuận lợi mặc dù vẫn phải chịu ảnh hưởng
của covid 201. Bước sang quý II thị trường bắt đầu khó khăn, giá nguyên liệu bông,
xơ biến động mạnh và tăng cao, giá bán sợi không tăng và giảm nhiều vào cuối quý.
Tổng công ty phải cân đối và lựa chọn mặt hàng lợi nhuận 6 tháng đầu năm đã đạt
con số gấp đôi kế hoạch năm 2022. Nhưng 6 tháng cuối năm 2022 thì ngước lại, giá
bông tăng cao trên 3,5$/kg, sau đó 6 tháng trở đi giảm sâu, có thời điểm chỉ có trên
2$/kg. Gía bông giảm kéo theo giá sợi giảm, mặc dù giá sợi giảm nhiều nhưng sức
mua của thị trường vẫn rất yếu, làm cho SX-KD ngành sợi hết sức khó khăn, tồn
kho tăng. Đối với thị trường xuất khẩu, Hàn Quốc chiếm 41% tổng sản lượng,
tương đương năm 2021, và cũng là thị trường có tỷ trọng doanh thu coa nhất 43%,
tiếp theo là Trung Quốc chiếm 34% tổng sản lượng, các thị trường như Chile, Ddài
Loan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Peru,… xuất khẩu tại chỗ chiến 25% sản lượng.
Đối thị trường sợi nội địa với năm 2022 nhu cầu nội địa giảm, khó tiêu thụ do
cạnh tranh về giá và điều kiện thanh toán với các đơn vị tư nhân, có tháng gần như
đóng băng. Thị trường tiêu thụ sợi nội địa của TCT chủ yếu tập trung vào các Công
ty trong chuỗi cung ứng Vinatex và các Công ty con trong hệ thống Hanosimex.
Đến năm 2023 hoạt động kinh doanh của Hanosimex đã được phục hồi trở lại
xong vẫn gặp phải những khó khăn nhất định đến từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu
sau đại dịch Covid . Tình trạng thiếu nguồn nguyên liệu đã được dần có phương án
khắc phục nhưng giá nguyên vật liệu cũng vẫn đang rất cao do đó nguyên vật liệu
đầu vào cũng là một bài toán nan giải đối với Hanosimex thời điểm này.
Những điểm mạnh và điểm yếu của Hanosimex trong ngành sợi
Những điểm mạnh của ngành sợi Hanosimex,
Hanosimex là doanh nghiệp có thương hiệu uy tín trên thị trường và có đa
dạng sản phẩm đáp ứng được nhiều như cầu khách hàng, Hanosimex có một lịch sử
dài trong ngành công nghiệp dệt may và đã xây dựng được uy tín cao trong ngành.
46
Với hơn 30 năm hoạt động, Hanosimex đã thể hiện khả năng cung cấp sợi chất
lượng cao và đáng tin cậy cho các khách hàng trong nước và quốc tế. Hanosimex
sản xuất và cung cấp một loạt các loại sợi, bao gồm sợi bông, sợi tổng hợp, sợi tái
chế và sợi công nghệ cao. Điều này cho phép công ty đáp ứng nhu cầu đa dạng của
khách hàng và thị trường, từ dệt may thời trang đến dệt công nghiệp.
Hanosimex sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến và các thiết bị hiện đại để
đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu suất sản xuất cao. Công ty không ngừng nâng
cao quy trình sản xuất, áp dụng các tiến bộ công nghệ để cung cấp sợi chất lượng
cao và đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Sản phẩm của Hanosiemx được đánh giá
tiêu chuẩn chất lượng cao nhờ vào việc tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế
và quy định liên quan trong quá trình sản xuất sợi. Công ty thường xuyên kiểm tra
và kiểm soát chất lượng từ khâu nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng để đảm bảo sự
đồng nhất và đáng tin cậy của sản phẩm.
Nhờ vào khả năng tùy chỉnh sản phẩm nhạt nhanh nhạy nên Hanosimex có
một mạng lưới khách hàng và đối tác rất đa dạng. Hanosimex có khả năng tùy chỉnh
sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, công ty có khả năng đáp ứng các yêu cầu
đặc biệt về kỹ thuật, độ bền, màu sắc và thiết kế của sợi, giúp khách hàng tạo ra các
sản phẩm dệt may độc đáo và phù hợp với thị trường mục tiêu. Hanosimex đã xây
dựng được một mạng lưới khách hàng và đối tác rộng khắp trong và ngoài nước.
Điều này mang lại lợi thế cạnh tranh và tạo điều kiện để công ty mở rộng
Những điểm yếu của ngành sợi Hanosimex
Hanosimex vẫn còn bị phụ thuộc vào nguồn cung nguyên liệu và sự biến đổi
thị trường và điều kiện về môi trường. Ngành sợi phụ thuộc vào nguồn cung cấp
nguyên liệu như bông và sợi tổng hợp. Sự biến động trong nguồn cung cấp hoặc
tăng giá nguyên liệu ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản xuất và lợi nhuận của
Hanosimex. Sợi là một ngành công nghiệp động, nhu cầu thị trường có thể thay đổi
nhanh chóng dựa trên xu hướng thời trang và yêu cầu của khách hàng. Hanosimex
phải luôn phải linh hoạt và nắm bắt được xu hướng mới để đáp ứng nhu cầu thị
trường. Ngành công nghiệp sợi gây ra tiêu thụ nước lớn và tác động tiêu cực đến
47
môi trường. Hiện nay Hanosimex mặc dù đã có những phương án để để xử lý vấn
đề này những vẫn chưa có phương án xử lý triệt để nên vẫn gây ra những tác động
tiêu cực đến môi trường.
Để duy trì sự cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu thị trường đa dạng, các doanh
nghiệp cần đầu tư vào năng lực nghiên cứu và phát triển để phát triển sợi mới, cải
tiến quy trình sản xuất và áp dụng công nghệ mới. Tuy nhiên, việc đầu tư này đòi
hỏi tài chính và nhân lực dày dặn kinh nghiệm và có kiến thức sâu rộng về ngành,
mặc dù được hỗ trợ từ nhà nước và các chính sách hỗ trợ của nhà nước nhưng hiện
nay Hanosimex vẫn gặp những khó khăn về tài chính để đầu tư trang thiết bị máy
móc tân tiến, mở rộng cơ sở hạ tầng và mua nguyên vật liệu. Bên cạnh đó còn tồn
tại những điểm yếu về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực có kinh nghiệm và năng lực
cao rất khan hiếm trên thị trường và doanh nghiệp hiện nay cũng thiếu nguồn nhân
lực này. Hanosiemx hiện nay vẫn đang thiếu cả hai yếu tố nguồn vốn tài chính và
nguồn nhân lực giỏi phù hợp doanh nghiệp nên vẫn còn hạn chế về năng lực nghiên
cứu và phát triển thị trường.
Trong quá trình vận hành bộ máy từ hoạt động sản xuất đến hoạt động kinh
doanh, Hanosimex vẫn có những điểm yếu về các quy trình vận hành chưa được
xây dựng triển khai, những quy trình vận hành được xây dựng triển khai rồi nhưng
chưa đem lại hiệu quả cao cần phải cải thiện và nâng cao đổi mới, có những quy
trình chưa được đồng bộ hóa các bộ phận khiến hoạt động của doanh nghiệp chưa
được trơn tru và chưa có kết quả tốt. Một trong những quy trình đó là quy trình
QTQHKH khi doanh nghiệp mới dừng ở nhận thức về QTQHKH và có một số
chương trình để giúp nâng cao hiệu quả của hoạt động QHKH những chưa có một
quy trình cụ thể và hiệu quả nên khiến doanh nghiệp chưa khai thác được hết tập
khách hàng trong thị trường và còn nhưng hạn chế khiến hoạt động kinh doanh chưa
thực sự hiệu quả tốt.
2.2. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến QTQHKH trong kinh doanh sợi
của Tổng công ty Dệt may Hanoi
Thực trạng bối cảnh ngành sợi trong nước và thế giới
48
Từ năm 2019-2020 ngành sợi đã trải qua những khó khăn do đại dịch Covid-
19 và cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung gây ra và đã để lại tổn thất không hề
nhỏ. Đến năm 2021 cuộc chiến tranh thương mại Mỹ Trung cũng dần trở nên lắng
xuống, hoạt thương mại dần sôi nổi trở lại, ngành sợi như một chiếc lò xo bị nén lại
và đợi cơ hội được bung ra, và trong năm 2021 Hanoisimex cũng đã nghi được dấu
ấn lớn khi trở top đầu các đơn vị ngành Sợi của Vinatex. Vinatex cũng nhận định
2023 thật sự là một năm khó khăn khi hầu hết các dự báo về kinh tế thế giới, thị
trường tài chính, tiền tệ đều có xu hướng tiêu cực. Đặc biệt, đối với ngành dệt may,
dự báo tổng cầu thế giới 2023 sẽ chỉ tăng trưởng từ 2,5 đến 4% – tỷ lệ tăng trưởng
thấp so với các năm trước. Các thị trường xuất khẩu chính của dệt may Việt Nam
cũng có xu hướng giảm, đặc biệt hai thị trường chính là EU và Trung Quốc sẽ giảm
2 đến 4%. Thực tế hiện nay, cầu dệt may thế giới vẫn chưa phục hồi do sức mua
chậm ở các thị trường tiêu thụ hàng may mặc lớn như Mỹ và Châu Âu. Trung Quốc
vẫn đang “tiêu hóa” dần lượng bông sợi tồn kho nội địa trong bối cảnh ngành may
thiếu đơn hàng nên thị trường sợi chưa có dấu hiệu khởi sắc.
Ngành Sợi thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng trải qua năm 2022 với sự
tăng trưởng trái chiều. Sáu tháng đầu năm, các doanh nghiệp sợi đều có kết quả
kinh doanh rất tốt do hưởng lợi từ giá bông đầu vào thấp và giá sợi đầu ra tốt với
mức chênh lệch giá sợi – bông trung bình khoảng 1 USD. Tuy nhiên, trong 6 tháng
cuối năm thị trường nhanh chóng “bẻ lái” với rất nhiều yếu tố bất lợi như: (i) giá
nguyên liệu bông tăng cao đột biến, đạt đỉnh cao thứ 2 trong lịch sử 20 năm, chỉ sau
mùa vụ 2010/2011 (ii) xung đột Nga – Ukraina tạo ra khủng hoảng năng lượng và
lương thực, (iii) nguồn cung bị thắt chặt ở châu Âu, (iv) chính sách zero Covid của
Trung Quốc làm ngưng trệ sản xuất, cầu sợi giảm mạnh, (v) chính sách siết chặt tiền
tệ của Mỹ và một số nước khác. Ngành Sợi phải đối mặt với giá thành sản xuất tăng
cao trong khi giá sợi đầu ra giảm sâu do cầu vô cùng yếu. Hầu hết các doanh nghiệp
sợi đều lỗ khoảng 0,4 – 0,8 USD/kg sợi tùy mặt hàng. Thậm chí, có những doanh
nghiệp giá sợi chỉ đủ bù giá bông đầu vào, lỗ hoàn toàn phần tiêu hao và chi phí sản
xuất. Với các doanh nghiệp sợi thuộc Vinatex, mặc dù đã dự báo trước được diễn
49
biến tình hình trong 6 tháng cuối năm nhưng vẫn không thể tránh khỏi “cú đảo
chiều” của thị trường.
Trong giai đoạn 2022-2025, Vinatex (Công ty mẹ của Hanosimex) đã xác định
mục tiêu chiến lược “Trở thành một điểm đến cung cấp giải pháp trọn gói về dệt
may thời trang cho khách hàng doanh nghiệp. Từng bước vươn lên thang bậc cao
hơn của chuỗi giá trị về thiết kế và thương hiệu”. Để cụ thể hóa mục tiêu chiến lược
cần một kế hoạch đồng bộ và toàn diện, tổng hòa những thành tựu đã đạt được với
những quyết sách mới trên cơ sở những giá trị cốt lõi và nền tảng văn hóa Vinatex.
Theo tầm nhìn của Vinatex, Hanosimex cũng đang nỗ lực để dần phấn đấu đạt được
những mục tiêu đã được đặt ra và đem lại kết quả tốt nhất về cho Tổng công ty.
2.2.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô
Yếu tố chính trị - pháp luật
Ngành dệt may Việt Nam đã phát triển không ngừng kể từ đầu thập niên 1990
và ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, với tỷ trọng đóng
góp trong GDP khoảng 8 - 10%, tăng trưởng bình quân 15%/năm. Theo Hiệp hội
Dệt may Việt Nam, Dự thảo Chiến lược phát triển ngành dệt may giai đoạn 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2035 phải định hướng thúc đẩy đầu tư sản xuất nguyên,
phụ liệu ngành dệt may đáp ứng yêu cầu về quy tắc xuất xứ của các Hiệp định
thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, cũng như đẩy mạnh quá trình nội địa hóa; đẩy
mạnh chuyển từ gia công sản xuất sang các hình thức đòi hỏi năng lực cao hơn về
quản lý chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, thiết kế và xây dựng thương hiệu. Bên cạnh
đó, dệt may cũng là một trong những ngành được hưởng lợi nhiều từ các FTA thế
hệ mới. Tuy nhiên, để được hưởng những lợi ích mà các FTA mang lại, ngành dệt
may trong nước phải đáp ứng được các quy tắc ứng xử.
Chính sách công về việc thiết lập chính sách hỗ trợ, khuyến khích và phát triển
ngành sợi đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Hanosimex. Điều
này bao gồm các chính sách về đầu tư, hỗ trợ tài chính, đào tạo nhân lực và thúc đẩy
nghiên cứu và phát triển.
Quan hệ quốc tế và các hiệp định thương mại ảnh hưởng đến ngành sợi của
50
Hanosimex. Các hiệp định thương mại giữa các quốc gia tạo điều kiện thuận lợi cho
xuất khẩu và nhập khẩu sợi như các hiệp định CTPPT, EVFTA, RCEP cũng đều
khuyến khích hoạt động xuất khẩu sợi bên cạnh đó các chính sách thương mại mà
quốc gia đưa ra để bảo hộ nên sản xuất trong nước trong đó có ngành sợi được bảo
hộ trong nước bằng cách nhà nước áp thuế chống bán phá giá, áp thuế nhập khẩu
sản phẩm nông nghiệp như bông, sợi và đưa ra biện pháp bảo hộ nền thương mại
trong nước, (Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 2302/QĐ-BCT ngày
13/10/2021 về việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá chính thức đối với một số
sản phẩm sợi dài làm từ polyester xuất xứ từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung
Quốc, Cộng hòa Ấn Độ, Cộng hòa Indonesia và Malaysia).
Yếu tố chính trị pháp luật trực tiếp tác động đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, hiện nay nền chính trị và pháp luật ở Việt Nam ổn định
cũng là lợi thế để giúp doanh nghiệp có cơ hội phát triển và các chính sách nhà
nước hỗ trợ các doanh nghiệp dệt may cũng đều có thiên hướng hỗ trợ các doanh
nghiệp phục hồi sau đại dịch Covid và phát triển trong tương lai. Do đó yếu tố chính
trị pháp luật cũng tác động đến hoạt động kinh doanh của Hanosimex và tác động
đến các quyết định QTQHKH của doanh nghiệp.
Yếu tố kinh tế
Các tổ chức kinh tế quốc tế đều đưa ra dự báo lạc quan về sự phục hồi kinh tế
của các nước lớn như Mỹ, Trung Quốc và các quốc gia EU. Đây đều là các thị
trường tiêu thụ dệt may lớn của Việt Nam. Theo báo cáo mới nhất vào tháng
10/2021 của Quỹ Tiền tệ quốc tế (gọi tắt là IMF) tăng trưởng của Mỹ, Trung Quốc,
EU lần lượt là 5,2%, 5,6%, 4,3% trong năm 2022. Sự phục hồi kinh tế của các nước
này là động lực cho cầu dệt may tăng trưởng, kéo theo cầu về sợi cũng tăng cao.
Ngược lại, phục hồi kinh tế của các nước đang phát triển, bao gồm nhiều nước sản
xuất dệt may sẽ chậm hơn. Như vậy, nhu cầu dệt may có thể sẽ tăng trưởng nhanh
hơn nguồn cung dệt may.
Bước vào năm 2023, GDP thế giới được dự báo tăng trưởng thấp hơn năm
2022, do chính sách thắt chặt tiền tệ và xung đột địa chính trị. Năng lực cạnh tranh
51
ngành dệt may Việt Nam bị suy giảm do các yếu tố tỷ giá, lãi suất, tiền lương và xu
thế chuyển dịch đơn hàng. Trong bối cảnh kinh tế tăng trưởng chậm, các quốc gia
trên thế giới đã phải có các chính sách hỗ trợ thị trường phục hồi như giảm giá đồng
nội tệ (Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh), chính sách hỗ trợ trực tiếp với doanh
nghiệp có đơn hàng sản xuất thông qua nguồn vốn, vận tải…
Sức mua của các thị trường chính như Mỹ, Châu Âu suy giảm mạnh, các yếu
tố bất lợi của thị trường trên đà tiếp diễn, ngành Dệt May Việt Nam đã trải qua 4
tháng đầu năm “trầm lắng” với kim ngạch xuất khẩu giảm 20% so với cùng kỳ 2022
và giảm sâu nhất trong số các quốc gia xuất khẩu dệt may. Trong những tháng còn
lại của năm 2023, các cuộc khủng hoảng kinh tế, môi trường, xã hội và địa chính trị
đi cùng với chủ nghĩa bảo hộ vẫn sẽ gây ra những yếu tố bất ổn trên quy mô toàn
cầu. Theo cập nhật mới nhất trong báo cáo Triển vọng Kinh tế thế giới của IMF,
tăng trưởng toàn cầu vẫn sẽ giảm từ mức 3,4% năm 2022 xuống 2,8% năm 2023 và
3% năm 2024.
Theo dự báo, thị trường dệt may và thời trang sẽ gặp nhiều khó khăn trong các
tháng còn lại của năm 2023 với mức tăng trưởng doanh số dự báo tương đối chậm
từ -2% đến 3% do bị thu hẹp tại thị trường Châu Âu (dự kiến chỉ còn 1% đến 4%).
Tổng cầu dệt may thế giới được dự báo đạt khoảng 700 tỷ USD, giảm 8% so với
năm 2022, thấp hơn cả năm 2020 khi xảy ra dịch Covid 19. Bên cạnh đó là những
đòi hỏi khắt khe đến từ các nhãn hàng, như giảm giá sản xuất, đơn hàng nhỏ, thời
gian giao hàng nhanh, chất lượng đòi hỏi cao hơn, chuyển đổi sử dụng vải có thành
phần sợi tái chế…
Ngành dệt may Việt Nam được dự báo sẽ gặp rất nhiều khó khăn với sự thiếu
hụt mạnh về đơn hàng và chi phí đầu vào tăng cao. Các thị trường xuất khẩu chính
vẫn chưa phục hồi trong khi đó cạnh tranh gay gắt vẫn diễn ra ở thị trường nội địa
với sự tham gia của nhiều thương hiệu, doanh nghiệp nước ngoài.
Yếu tố kinh tế tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp và nó cũng tác động đến các hoạt động luân chuyển dòng hàng,
dòng tiền bên trong doanh nghiệp. Mà các yếu tố sản phẩm và tài chính cũng tác
52
động mạnh đến QT QHKH, Hanosimex có mục tiêu và chiến lược phát triển cá biệt
hóa sản phẩm hướng đến sản phẩm xanh để đáp ứng các nhu cầu quốc tế, ngoài ra
để đầu tư phát triển các chương trình chăm sóc khách hàng, tri ân khách hàng doanh
nghiệp cũng cần yếu tố tài chính do đó yếu tố tài chính đang quyết định cách thực
hiện và triển khai QT QHKH của doanh nghiệp.Nhìn chung yếu tố kinh tế hiện
đang tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến QTQHKH của Hanosimex.
Yếu tố văn hóa xã hội
Nhu cầu tiêu thụ sử dụng sản phẩm cũng bị ảnh hưởng bởi phong tục tập quán
của khách hàng, môi trường sống của khách hàng. Thị trường tiêu thụ Sợi của
Hanosimex sản lượng lớn tại các quốc gia Châu Á do nhu cầu sử dụng sợi của các
quốc gia Châu Á cũng gần giống với nhu cầu sử dụng sợi trong nước. Doanh nghiệp
khi nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm cũng hiểu vấn đề về nhu cầu sử
dụng của mỗi tệp khách hàng từ đó đầu tư hệ thống máy móc dây chuyền sản xuất
đảm bảo sản lượng tiêu thụ đủ nhu cầu của khách hàng.
Yếu tố văn hóa xã hội cũng ảnh hưởng đến nhu cầu mua hàng của khách hàng
như sở thích, tính cách, quan điểm, sự đánh giá giá trị sản phẩm ảnh hưởng đến hoạt
động phân tích và đưa ra các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Các phương
án QTQHKH tùy theo tập khách hàng của doanh nghiệp rất cần thiết vì tập khách
hàng của Hanosimex rất rộng, KH nội địa và KH nước ngoài có mang âm hưởng
văn hóa của nhiều quốc gia.
2.2.2. Các yếu tố môi trường ngành
Trong các yếu tố môi trường ngành, nguồn cung nguyên liệu ảnh hưởng trực
tiếp đến quá trình sản xuất và lợi nhuận của Hanosimex. Thay đổi trong nguồn cung
cấp hoặc tình hình nguyên liệu tác động đến giá cả và sẵn hàng, và do đó ảnh hưởng
đến khả năng cạnh tranh của Hanosimex trên thị trường. Hiện nay nguồn nguyên
liệu của Hanosimex chiếm phần lớn là các nhà cung cấp nguồn nguyên liệu trong
nước – nguồn nguyên liệu bông ngoài ra doanh nghiệp cũng nhập khẩu bông từ
nước Trung Quốc, Mỹ,..các loại hóa chất nguyên liệu khác từ Nhật Bản, Trung
Quốc, Mỹ, Hàn Quốc,… Hiện nay tình hình nguồn liệu giá bông đang tăng như
53
phân tích ở phần thực trạng bối cảnh khiến cho giá cả của sản phẩm cũng tăng, tác
động đến những chính sách sản phẩm và kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Khi
chính sách sản phẩm bị tác động hoạt động QTQHKH cũng biến động theo, các
chính sách khác biệt hóa sản phẩm của QTQHKH cũng trở nên khó khăn khi cần
phải tìm những nguồn nguyên liệu giá hợp lý mà chất lượng đảm bảo nên khiến cho
hoạt động QTQHKH của doanh nghiệp cũng trở nên khó khăn hơn.
Các doanh nghiệp là khách hàng của Hanosimex mua sản phẩm sợi hiện nay
đều có xu hướng mong muốn sử dụng các sản phẩm sợi chất lượng do nhu cầu sử
dụng sản phẩm hàng hóa may mặc trên thị trường ngày một hướng đến nhưng sản
phẩm không chỉ đẹp mà chất lượng còn phải đảm bảo chất lượng. Từ nhu cầu trên
doanh nghiệp cũng đang từng ngày nâng cấp hệ thông dây chuyền máy móc, kiểm
soát nguồn nguyên liệu đầu vào chặt chẽ và nâng cao tiêu chuẩn chất lượng chọn
nuyên liệu để đảm bảo chất lượng sợi tốt nhất điều này đồng nghĩa chi phí để sản
xuất cũng sẽ tăng khiến giá cả của sản phẩm cũng sẽ tăng và tác động lại đến nhu
cầu sử dụng của khách hàng. Doanh nghiệp cần thay đổi QTQHKH lúc này để giúp
người tiêu dùng nhận ra được mối quan hệ nhân quả với việc nhu cầu nâng cao
đồng thời nâng cao chi phí khách hàng bỏ ra từ đó sẽ giúp khách hàng sẵn sanfgbor
chi phí để có thể mua sản phẩm bên doanh nghiệp.
Tình hình thị trường và cạnh tranh trong ngành sợi cũng tác động trực tiếp
đến QTQHKH Hanosimex. Ngày nay có rất nhiều đối thủ cạnh tranh cung ứng các
sản phẩm sợi đa dạng mẫu mã, chất liệu, chủng loại và có những sản phẩm giống
với sản phẩm sợi của Hanosimex như các dòng sợi Spandex, cotton, pes,… để có sự
khác biệt hóa Hanosimex cũng phải liên tục nghiên cứu thị trường, sản phẩm của
đối thủ và cả các chiến lực kinh doanh của đối thủ. Nhờ vào lợi thế quy mô sản xuất
có các nhà máy sợi lớn đứng đầu ngành tại Việt Nam cùng với đội ngũ nhân sự lâu
năm có kinh nghiệm, nguồn nguyên liệu phong phú sẵn có, các đối tác lâu năm nên
Hanosimex phần nào có lợi thế hơn. Nhờ vào các đối thủ cạnh tranh hiện nay ngày
một lớn mạnh và đang đe dọa đến thị phần của doanh nghiệp trên thị trường thì
Hanosimex đã liên tục cải thiện những chính sách kinh doanh, các phương án tiếp
54
cận khách hàng, tạo ra nhiều chính sách đãi ngộ tốt cho khách hàng để giữ chân
khách hàng và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình. Nhưng trong tương
lai doanh nghiệp vẫn cần những bước đột phá hơn nữa để có thể cạnh tranh với
nhiều đối thủ mạnh hơn giữ vững thị phần của mình trên thị trường.
2.2.3. Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp
Văn hóa tổ chức của Hanosimex, bao gồm giá trị, niềm tin và cách làm việc
của nhân viên trực tiếp ảnh hưởng đến cách mà công ty tương tác với khách hàng.
Nếu văn hóa tổ chức đặt trọng tâm vào việc đáp ứng nhu cầu và mong muốn của
khách hàng, thì công ty có xu hướng phát triển một môi trường thân thiện và hỗ trợ
khách hàng tốt hơn. Yếu tố văn hóa tác động trực tiếp đến hoạt động QT QHKH của
doanh nghiệp như hiện nay, Hanosimex kinh doanh sản phẩm sợi luôn cần sự trao đổi
trực tiếp với khách hàng, cách ứng xử, thái độ, giọng điều của nhân sự cũng đều bị ảnh
hưởng bởi môi trường văn hóa và tác động đến quá trình làm việc và trao đổi với khách
hàng. Văn hóa có những giá trị cốt lõi với doanh nghiệp và các kế hoạch của QT
QHKH cũng đều xuất phát từ những mục đích và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp. Văn
hóa được xây dựng dựa trên tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp với tinh thần của
dân tộc, sống tốt sống đẹp, gắn bó đoàn kết, sáng tạo và phát triển không ngừng từ đó
những quyết định QTQHKH cũng hướng về khách hàng mang đến những giá trị tốt
đẹp nhất đến với khách hàng và có trách nhiệm với khách hàng làm sao để khách hàng
cảm thấy thoải mái và xứng đáng với những chi phí mình cần phải chi trả.
Nhân viên của Hanosimex chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý và duy
trì mối quan hệ với khách hàng. Quá trình đào tạo, nâng cao kỹ năng giao tiếp và hỗ
trợ khách hàng của nhân viên có hưởng trực tiếp đến chất lượng quan hệ khách
hàng. Để đảm bảo quan hệ khách hàng tốt, công ty đã và đang xây dựng nhưng
modul đào tạo đội ngũ nhân viên để họ có có đủ kỹ năng và kiến thức để phục vụ
khách hàng một cách tốt nhất. Nhờ có văn hóa đào tạo này giúp hoạt động
QTQHKH của doanh nghiệp ngày một tốt lên và giúp doanh nghiệp duy trì, phát
triển những khách hàng của mình.
55
2.3. Phân tích thực trạng quản trị QHKH trong kinh doanh sợi của Tổng
công ty Dệt may Hà Nội
2.3.1. Thực trạng xây dựng dữ liệu khách hàng và nghiên cứu khách hàng
mục tiêu trong kinh doanh sợi của Tổng công ty Dệt may Hà Nội
2.3.1.1. Thực trạng xây dựng dữ liệu khách hàng
Hiện nay, Hanosimex chưa thành lập một phòng ban cụ thể chuyên chịu trách
nhiệm xây dựng hay quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng một cách có hệ thống. Khi
tiếp cận khách hàng hay chăm sóc các khách hàng hiện tại, việc làm các báo cáo
được thực hiện thủ công, với các số liệu được thu thập rời rạc. Các thông tin về
khách hàng chưa được hệ thống hóa để nhà quản trị có thể đánh giả được tình trạng
mức độ hài lòng của khách hàng song song với những thay đổi trong bản thân công
ty Hanosimex và cả công ty khách hàng. Hiện tại, những yêu cầu của khách hàng
vẫn còn phải chuyền nhau giữa các nhân viên một cách thủ công thông qua quá
trình đào tạo thử việc, việc cập nhật thông tin giữa các phòng ban cũng còn thủ công
và sót nhiều thông tin trong quá trình trao đổi.
Sau khi hợp đồng được ký kết, nó sẽ được lưu vào hồ sơ tại phòng kinh doanh,
và các thông tin cụ thể về yêu cầu của khách hàng sẽ được cập nhật trên tài liệu đào
tạo của phòng đào tạo để phổ biến cho các nhân viên, nhằm thực hiện nghiêm chỉnh
những yêu cầu sát sao của các khách hàng chiến lược. Tất cả các giao dịch khách
hàng phát sinh sẽ được cập nhật vào phần mềm quản lý kế toán của công ty. Bản
hợp đồng cũng được theo dõi tại phòng kế toán với trách nhiệm theo dõi công nợ,
tình hình thực hiện trách nhiệm thanh toán của khách hàng. Hiện nay, hoạt động xây
dựng và quản lý dữ liệu của khách hàng chưa được chú ý, chưa được phát huy hết
tác dụng để đưa ra những chính sách cụ thể nhằm quản lý hiệu quả mối quan hệ với
khách hàng.
Hoạt động quản lý, theo dõi quan hệ với khách hàng trong quá khứ và hiện tại
chỉ thực hiện nhằm mục đích quản lý giao dịch với khách hàng và phục vụ cho công
tác kế toán là chủ yếu.
Công tác thu thập dữ liệu và xử lý thông tin được thực hiện qua 5 bước như
sau:
56
• Bước 1: Tiếp nhận thông tin
Công tác thu thập thông tin khách hàng của công ty chủ yếu thực hiện qua hai
con đường tiếp cận trực tiếp và thông qua các phương tiện kỹ thuật (điện thoại,
Email, Fax).
- Tiếp nhận thông tin bằng qua tiếp xúc trực tiếp
Theo cách tiếp cận này, các nhân viên kinh doanh là người tiếp xúc với khách
hàng để thu thập thông tin.
+ Ưu điểm: Thông tin thu thập được chính xác và nhanh chóng, tính chân thực
cao, chi phí thấp, có thông tin phản hồi trực tiếp.
+ Nhược điểm: Kết quả thông tin sẽ không được chất lượng nếu người lấy tin
hạn chế kỹ năng giao tiếp.
- Tiếp nhận phương tiện kỹ thuật
Công ty thường xuyên sử dụng các phương tiện điện thoại, Email để thu thập
thông tin từ khách hàng mà công ty cần. Thông qua các công cụ này công ty tương
tác với khách hàng trước, trong và sau khi thực hiện hợp đồng. Sử dụng phương
pháp này thường gặp những ưu điểm và hạn chế sau:
+ Ưu điểm: Thông tin thu thập được chính xác và nhanh chóng.
+ Nhược điểm: Chi phí cho phương pháp này là tương đối cao. Cần phải có
một đội ngũ nhân viên có trình độ giao tiếp chuyên nghiệp để có thể tiếp thu và ghi
nhận lại được những nhu cầu của khách hàng.
- Lấy thông tin từ các khiếu nại khách hàng
Lấy thông tin từ số liệu khiếu nại của khách hàng có thể có được thông tin cụ
thể về vấn đề xảy ra. Đây là những thông tin cần thiết cho công ty để có thể thay đổi
cách thức làm việc của mình sao cho thoả mãn khách hàng một cách tốt nhất.
Phương pháp này có những ưu điểm và nhược điểm như:
+ Ưu điểm: thông tin nhận được chính xác, cụ thể, chi phí thấp.
+ Nhược điểm: Không có tính đại diện cho một số đông khách hàng, những
thông tin thu thập được chỉ mang tính định tính.
* Bước 2: Ghi nhận thông tin
57
Dữ liệu về khách hàng đại lý được công ty thu thập và quản lý trong các phần
mềm cơ bản của máy vi tính với những thông tin cụ thể về: Thông tin tên doanh
nghiệp, địa điểm, số điện thoại, mã số thuế, gói dịch vụ đang sử dụng, các chính
sách marketing, tình trạng thanh toán... Việc quản lý thông tin khách hàng theo cách
này quá thô sơ dẫn đến những khó khăn trong quản lý cũng như truy vấn thông tin,
thông tin có được không đầy đủ.
Các thông tin được thu thập bao gồm:
- Thông tin mô tả khách hàng: Đây những thông tin do khách hàng tự cung
cấp hoặc gửi theo yêu cầu của công ty trong lần đầu giao dịch bao gồm: tên, Fax,
địa chỉ khách hàng, tình hình tài chính, mặt hàng, ngành nghề kinh doanh để tạo ra
sự hiểu biết lẫn nhau giữa các bên.
Các thông tin mô tả khách hàng mà công ty hiện có còn sơ sài và khá chung
chung, công ty mới chỉ quan tâm đến tên khách hàng, địa chỉ, website, những thông
tin này khá dễ dàng để tiếp cận, công ty cần quan tâm hơn nữa đến đối tượng là
người quyết định mua hàng của khách hàng. Điều này sẽ giúp công ty xây dựng
được mối quan hệ tốt hơn với khách hàng.
Nhìn chung, công ty đã ý thức được tầm quan trọng của việc thu thập và quản
lý thông tin khách hàng nhưng lãnh đạo công ty chưa đưa ra được hướng di cho việc
tổ chức, tổng hợp, quản lý thông tin một cách chuyên nghiệp; các thông tin mới chỉ
dùng lại ở việc thu thập, ghi chép mà chưa được tổng hợp và xử lý một cách nghiêm
túc và khoa học.
• Bước 3: Xử lý thông tin
Các dữ liệu về khách hàng, thông tin liên lạc khách hàng, điều kiện giao hàng,
độ tin cậy, thời hạn thực hiện đơn đặt hàng, hoá đơn, chứng từ v.v. vẫn được lưu
phân tán trong các hồ sơ và phần mềm máy tính đơn giản như Excel, Access do mỗi
nhân viên phòng kinh doanh tự quản lý. Mỗi khi cần, việc truy xuất thông tin khách
hàng là rất phức tạp và mất nhiều thời gian.
Các thông tin về sở thích, đặc điểm cá nhân, hành vi của khách hàng. Đây là
những thông tin rất quan trọng giúp công ty có quan hệ tốt hơn với khách hàng thì ít
được các nhân viên chú ý tới.
58
Các nhân viên phòng kinh doanh lưu lại những thông tin, những diễn biến, tình
huống của các lần gặp gỡ với khách hàng trong sổ sách. Họ phải mất hàng tuần để tập
hợp dữ liệu về khách hàng khi cần thiết. Nội dung báo cáo về các cơ hội xuất khẩu lại
không rõ ràng và rất mù mờ chung chung như kiểu: Rất khả quan, có khả năng ký kết
hợp đồng sớm... mà không hề có một bằng chứng hoặc một hoạt động giao dịch của
nhân viên kinh doanh với khách hàng được ghi lại để chứng tỏ điều đó. Họ phải mất từ
1 đến 2 tháng để trả lời các câu hỏi của lãnh đạo chẳng hạn như: Có bao nhiêu khách
hàng tiềm năng được gửi thư? Bao nhiêu người phản hồi? Bao nhiêu cơ hội sắp được
hình thành? Bao nhiêu cơ hội thành công? v.v... Bên cạnh đó, những phản hồi của
khách hàng còn bị bỏ sót hoặc bị “lãng quên” trong quá trình quản lý.
Như vậy, việc phân tích dữ liệu khách hàng tại công ty chưa được thực hiện
một cách đồng bộ và có khoa học, điều này sẽ gây khó khăn cho công tác phân biệt
KH và tương tác KH nhằm xây dựng một mối quan hệ lâu dài.
* Bước 4: Lưu trữ thông tin
Thông tin khách hàng chủ yếu được lưu giữ trên hệ thống máy vi tính và lưu
trong các sổ sách. Việc lưu giữ như vậy chưa đủ để bảo mật các thông tin định danh
của khách hàng và rất dễ sai sót vì thiếu sự quản lý một cách tự động trên toàn hệ thống.
Để có những đánh giá tử nội bộ công ty về cơ sở dữ liệu khách hàng của công
ty, tác giả đã thực hiện khảo sát ý kiến của nhân viên công ty, bộ phận chăm sóc
khách hàng, và đưa ra kết quả sau:
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá cơ sở dữ liệu khách hàng của công ty
Tiêu chí Xếp hạng Điểm TB Trọng số Tổng điểm
1 3.4 5 17
2 2.3 4 9.2
3 Đầy đủ, đa dạng các thông tin về nhu cầu khách hàng Có sự tương tác thường xuyên giữa các phòng ban Thuận tiện cho việc truy cập 4.1 2 8.2
4 Thông tin chính xác và được cập nhật 2.5 3 7.5
5 Bảo mật thông tin 3.2 1 3.2
(Nguồn: Khảo sát nội bộ nhân viên)
59
Có thể thấy, mặc dù công ty đã có nỗ lực trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu
với các thông tin hữu ích cho việc nhận diện và tiếp cận khách hàng mục tiêu, tuy
nhiên chưa đạt được tỷ lệ sử dụng thường xuyên trong công việc hàng ngày của các
nhân viên. Việc này dẫn đến sự thiếu cập nhật và đồng bộ về hồ sơ khách hàng, và
giảm độ đáng tin cậy của thông tin trên cơ sở dữ liệu, từ đó cũng dẫn đến việc nhân
viên không cảm thấy thực sự cần thiết khi sử dụng đến công cụ này.
2.3.1.2. Thực trạng nghiên cứu khách hàng mục tiêu
Do đặc thù dịch vụ của công ty là kinh doanh sợi, có thể dễ dàng nhận thấy
hầu hết các khách hàng mục tiêu là khách hàng doanh nghiệp. Trên cơ sở kết quả
khảo sát và phỏng vấn các nhân viên và quản lý, công ty có thể phân loại khách
hàng theo ba tiêu chí: Doanh thu trên mỗi khách hàng, thời gian giao dịch, và khả
năng thanh toán.
Bảng 2.3. Nhóm khách hàng mục tiêu của Hanosimex
Tiêu chí phân loại Hiện hữu Cảnh báo Tiềm năng
Doanh thu (triệu đồng/tháng) >400 100-400 <100
Thời gian giao dịch Trên 5 năm 1-5 năm 1-5 năm
Tần suất sử dụng dịch vụ Cao Trung bình Thấp
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ phỏng vấn)
Theo các cán bộ quản lý của công ty đã tham gia phỏng vấn, hiện nay dựa vào
hiện trạng giao dịch của khách hàng với công ty, công ty chia khách hàng thành 3
nhóm sau:
- Khách hàng hiện hữu: Gồm những khách hàng đang có giao dịch thường
xuyên với công ty. Đối tượng khách hàng này mang lại 80% doanh thu cho công ty.
Phần lớn họ là những người khách mà công ty nắm rõ mọi thông tin về họ. Chính vì
vậy, quá trình giao dịch rất dễ dàng và thuận lợi nên chi phí để duy trì họ khá thuận
tiện. Có được khách hàng lớn và ổn định như thế này phần lớn là nhờ sự am hiểu
tường tận khách hàng qua đó có thể cung cấp sản phẩm đúng theo nhu cầu cho
khách hàng và những chương trình hỗ trợ phù hợp với đối tượng này. Với những
khách hàng hiện hữu này, công ty nên có những tương tác thường xuyên khách
hàng để tăng quy mô cung cấp dịch vụ.
60
- Khách hàng cảnh báo: Khách hàng thuộc diện cảnh báo của công ty là những
khách hàng đang hoạt động tại công ty nhưng tần suất sử dụng dịch vụ và giao dịch
không ổn định và thường xuyên có những phản hồi không thiện chí kèm theo nhiều
ưu sách cùng với những lời so sánh sản phẩm với các công ty khác. Lượng khách
này chỉ chiếm dưới 20% khách hàng của công ty. Tuy nhiên, họ cũng ảnh hưởng
đến doanh thu của công ty và đặc biệt là có khả năng lôi kéo những người khác nếu
công ty không làm họ hài lòng. Riêng những khách hàng này, công ty nên có một
chương trình chăm sóc đặc biệt, cần phát huy những công dụng CRM để quản lý tốt
họ.
- Khách hàng tiềm năng: Là những khách hàng có khả năng chi trả để sử dụng
dịch vụ của công ty nhưng chưa sử dụng. Những khách hàng tiềm năng này được
công ty lưu ý quan tâm và tìm cách tiếp cận để tiếp thị sản phẩm của mình vì đây là
đối tượng giúp công ty mở rộng quy mô kinh doanh. Tuy nhiên, công tác quản trị
quan hệ khách hàng của công ty vẫn chưa được đầu tư đúng mức nên hiệu quả khai
thác nhóm khách hàng này chưa khả thi.
Qua quá trình phân loại khách hàng và phân tích từng đặc điểm nhu cầu tiêu
thụ của họ công ty có thể nhận ra được điểm yếu của mình trong công tác quản trị
quan hệ khách hàng. Từ đó có những thay đổi và điều chỉnh phù hợp. Dựa trên đánh
giá của nội bộ nhân viên công ty, việc phân loại khách hàng tại Hanosimex dù đã có
bước đầu định hướng đây là việc cần thiết, tuy nhiên chưa thực sự đưa ra các chiến
lược khác biệt đáng kể để tiếp cận các đối tượng khách hàng mục tiêu.
Bảng 2.4. Kết quả đánh giá về phân loại khách hàng tại công ty
Tiêu chí Điểm TB Trọng số Tổng điểm Xếp hạng
1 3.1 3 9.3 Bám sát hồ sơ nhu cầu khách hàng trên thực tế
2 2.4 2 4.8 Đưa ra góc nhìn chính xác về nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu
3 3.8 1 3.8 Thuận tiện cho việc chăm sóc khách hàng định kỳ
(Nguồn: Khảo sát nội bộ nhân viên)
61
2.3.2. Thực trạng tổ chức, triển khai quản trị quan hệ khách hàng
a. Tổ chức hoạt động quan hệ khách hàng
Tổ chức hoạt động giữa các bộ phận trong Tổng công ty và giữa Tổng công ty
với khách hàng được thể hiện trong hình 2.2 dưới đây.
Hình 2.2. Quy trình tƣơng tác với khách hàng
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
(1): Các thông tin thu thập được từ khách hàng thông qua thực tế và dữ liệu
khách hàng.
(2): Phòng kinh doanh, các nhân viên thị trường phụ trách việc chăm sóc
khách hàng. Hiện nay, việc chăm sóc khách hàng của công ty rất đơn giản. Nhân
viên kinh doanh sẽ được phân công chăm sóc một số khách hàng cụ thể mà họ kiếm
được. Hàng tháng nếu thấy khách hàng có những thay đổi bất thường như điểm
đánh giá chất lượng giảm hoặc tạm ngừng giao dịch thì trước tiên nhân viên phải
đến thăm hỏi khách hàng để tìm hiểu nguyên nhân và báo cáo về Phòng kinh doanh
để cấp trên đề xuất biện pháp giải quyết. Ngoài ra, Phòng kinh doanh còn có nhiệm
vụ giải đáp các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng ngoài phạm vi quyền hạn của
nhân viên.
(3): Giải quyết thắc mắc khiếu nại trực tiếp với khách hàng.
62
(4): Phòng kinh doanh dựa trên dữ liệu khách hàng, tình hình kinh doanh triển
khai các công việc cụ thể sau:
- Lập kế hoạch chăm sóc khách hàng hàng năm và các chương trình chăm sóc
khách hàng định kỳ
- Quản lý dữ liệu khách hàng và tham mưu cho Giám đốc các hoạt động chăm
sóc khách hàng
- Tổ chức các chương trình chăm sóc khách hàng
(5): Triển khai các kế hoạch, chương trình chăm sóc khách hàng đến nhân viên
và các đối tác. Nhân viên kinh doanh chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động
khuyến mãi, tiếp thị trực tiếp đến khách hàng.
Tóm lại, hoạt động quản trị quan hệ khách hàng đã được quan tâm, tuy nhiên,
việc phân công chưa được hợp lý, nhân viên chưa được đào tạo chuyên môn về
quản trị quan hệ khách hàng.
b. Triển khai quản trị quan hệ khách hàng
Hiện nay, công ty liên lạc với khách hàng chủ yếu thông qua điện thoại, email,
gọi video (Skype, Teams), hội họp qua điện thoại và gặp trực tiếp khi cần thiết.
Trong đó, các tương tác qua điện thoại được thực hiện chủ yếu bởi tính tiện lợi của
nó. Các cuộc họp qua video được thực hiện khi khách hàng nước ngoài cần trao đổi
về những thay đổi sắp tới, thảo luận các giải pháp cho những vấn đề hiện tại. Bên
cạnh đó, email cũng được sử dụng thường xuyên để lưu trữ các thông tin về các
cuộc họp, được coi như các thông báo dưới dạng văn bản và làm cơ sở xác nhận các
thông tin đã được trao đổi và thống nhất.
Những khiếu nại của khách hàng về dịch vụ mà Hanosimex đã cung cấp là
nguồn thông tin quan trọng nhất có giá trị trong công tác bảo đảm chất lượng dịch
vụ. Tuy nhiên, Tổng công ty phải sử dụng thông tin đó như thế nào để đạt được mục
đích và hiệu quả tốt nhất mới là quan trọng.
Hanosimex luôn tạo điều kiện dễ dàng trong việc tiếp xúc với khách hàng.
Công tác chăm sóc khách hàng được thực hiện một cách liên tục với khả năng đáp
ứng 7 ngày trong tuần, 24 giờ trên ngày. Với những trường hợp đặc biệt như các
63
khách hàng quan trọng, Tổng công ty có một đội ngũ riêng chuyên chăm sóc theo
những yêu cầu riêng của khách.
Sau khi nhận được thông báo khiếu nại của khách hàng các nhân viên của
công ty sẽ cố gắng thu thập thông tin nhanh nhằm xác định nguyên nhân gây ra sự
cố và sẽ thông báo chính thức đến các nhân viên phụ trách trực tiếp để đề xuất
phương án khắc phục, đảm bảo hạn chế tối thiểu thời gian giải quyết khiếu nại cho
khách hàng. Chậm nhất là 24 giờ sau khi nhận được thông báo của khách hàng,
Tổng công ty sẽ tiến hành tập hợp các thông tin và đưa ra phương án giải quyết.
Bảng 2.5. Kết quả đánh giá về tƣơng tác khách hàng tại công ty
Tiêu chí Xếp hạng Điểm TB Trọng số Tổng điểm
1 3.1 4 12.4
2 Hiệu quả trong việc đưa ra kế hoạch tiếp cận khách hàng Giúp xử lý khiếu nại nhanh chóng 3.3 3 9.9
3 2.7 2 5.4
4 3.6 1 3.6 Tương tác thường xuyên giữa các phòng ban Các công cụ hỗ trợ thuận tiện cho việc tương tác
(Nguồn: Khảo sát nội bộ nhân viên)
Nhìn chung, kênh tương tác hiện tại của Hanosimex mới đang ở mức xử lý
công việc liên quan trực tiếp đến dịch vụ cung cấp cho khách hàng, trong khi đó,
các kênh tương tác nhằm quảng bá hình ảnh công ty tới các khách hàng tiềm năng,
các khách hàng trước đây, lại chưa được chú trọng. Việc xử lý các công việc qua
email với một số lượng khách hàng lớn sẽ rất khó kiểm soát và tổng hợp thông tin
về từng khách hàng, có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản hồi khách hàng hiện tại và
cơ hội kinh doanh với các khách hàng trong tương lai.
2.3.3. Thực trạng theo dõi, kiểm tra và đánh giá hoạt động quản trị quan hệ
khách hàng
* Đánh giá bên trong
Như đã phân tích ở trên, công tác quản trị quan hệ khách hàng ở công ty còn
mơ hồ, chưa rõ ràng nên việc kiểm soát, đánh giá vẫn chưa được thực hiện một cách
khoa học. Cụ thể:
64
- Công ty chưa thực hiện công tác đánh giá lợi ích đạt được từ các nhóm khách
hàng khác nhau để từ đó đưa ra các quyết định cụ thể về chương trình, sản phẩm
dịch vụ áp dụng cho từng đối tượng khách hàng.
- Thời gian từ thu nhận, xử lý thông tin đến khi ra quyết định thực hiện vẫn
còn có thể được rút ngắn nếu công ty quản lý tốt dữ liệu khách hàng.
- Tỷ lệ trao đổi, sử dụng thông tin về khách hàng đối với các nhân viên kinh
doanh và Trưởng Phòng kinh doanh, lãnh đạo công ty rất ít vì chưa phối hợp với
nhau trong việc khai thác thông tin một khách hàng. Đây chính là khâu yếu nhất của
công ty trong công tác quản trị quan hệ khách hàng.
- Tỷ lệ gia tăng khách hàng: Công tác phát triển khách hàng tại công ty trong
những năm qua đã được Ban lãnh đạo rất quan tâm vì vậy việc thu hút khách hàng
không chỉ là nhiệm vụ của nhân viên kinh doanh mà là nhiệm vụ của tất cả thành
viên trong công ty. Vì vậy, việc đánh giá tỷ lệ thu nhận khách hàng được Phòng
kinh doanh đánh giá khách hàng dựa trên chỉ tiêu giao cho từng nhân viên trong
tháng thực hiện.
- Khả năng tiếp nhận thông tin khách hàng: công ty chưa có tiêu chí nào dùng
để đánh giá khả năng tiếp nhận thông tin từ khách hàng.
* Đánh giả bên ngoài
Tỷ lệ chuyển từ quan tâm sang mua sản phẩm dịch vụ của công ty: công ty
chưa đánh giá được tỷ lệ này. Vì vậy, chưa đánh giá được hiệu quả của việc triển
khai các hoạt động tương tác với khách hàng.
- Mức độ tin cậy của khách hàng với công ty: Chưa có một khảo sát nào của
công ty nhằm đánh giá mức độ tin cậy của khách hàng đối với các sản phẩm của
công ty.
- Tỷ lệ không hài lòng của khách hàng đã sử dụng sản phẩm: Cũng giống như
việc đánh giá mức độ tin cậy của khách hàng với công ty, công tác đánh giá mức độ
tỷ lệ khách hàng không hài lòng khi sử dụng sản phẩm vẫn chưa được tiến hành tại
công ty. Điều đó dẫn đến, công ty không nhận được tất cả những phản hồi từ khách
hàng về chất lượng sản phẩm mà mình cung cấp. Từ đó có thể bị các đối thủ cạnh
65
tranh dần chiếm lĩnh thị trường một khi đối thủ quan tâm đến công tác tiếp nhận
những phản hồi của khách hàng, những người trực tiếp mang nguồn lợi đến cho
công ty.
2.4. Đánh giá chung
2.4.1. Các thành công trong hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của
Hanosimex
Các ban lãnh đạo, bộ phận quản lý và các nhân sự trong doanh nghiệp đã có
những nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động QTQHKH, xây dựng MQHKH
bền vững với khách hàng dựa trên việc cung ứng nhưng sản phẩm và dịch vụ mang
lại giá trị cao đáp ứng được tối đa nhu cầu khách hàng.
Doanh nghiệp vẫn duy trì ổn định những KH cũ nhờ vào sản phẩm chất lượng
các khẩu sản xuất, nghiên cứu sản phẩm đến phân phối sản phẩm đều được doanh
nghiệp thực hiện rất tốt từ đó cũng nâng cao quan hệ với những khách hàng thân
thiết. Các hoạt động phát triển sản phẩm xanh của doanh nghiệp cũng đã đem đến
những khách hàng lớn trong và ngoài nước và cũng đã chinh phục được những thị
trường khó tính như Nhật và Hàn.
Doanh nghiệp có những mục tiêu rõ ràng, mục tiêu của doanh nghiệp được
BLĐ xác định dựa vào bối cảnh thị trường trong và ngoài nước đồng thời dựa vào
tầm nhìn và sứ mệnh của DN nên đã giúp DN có một kim chỉ nam vững vàng.
Hoạt động nghiên cứu KH của DN được triển khai và đã mang lại kết quả tốt
cho DN. Nhờ có nghiên cứu KH doanh nghiệp đã chỉ ra được những KH mục tiêu ,
chia các KH của DN thành các nhóm và phân tích rõ được đặc điểm của từng nhóm
KH từ đó DN có thể xây dựng chương trình marketing phù hợp với mỗi nhóm KH.
2.4.2. Các hạn chế trong hoạt động QTQHKH của công ty
Các thông tin chưa được lưu trữ và phân tích có hệ thống, thông tin thu thập
còn rời rạc, chưa được tổng hợp để mang lại những đánh giá về hành vi của khách
hàng trong quá trình trải nghiệm dịch vụ. Vì vậy, các tương tác hiện tại mới chỉ
mang tính duy trì dịch vụ đã được ký kết, ngoài ra còn hạn chế về mặt quảng bá
rộng rãi về dịch vụ của Tổng công ty.
66
Ít có sự tương tác, trao đổi thông tin giữa các phòng ban một cách tự động trên
hệ thống. Có thể nói, Hanosimex hiện đang sử dụng tốt các công cụ tương tác để
đảm bảo chất lượng cao của dịch vụ, tuy nhiên, còn chưa chú trọng đến việc mở
rộng dịch vụ cung cấp cho các khách hàng tiềm năng khác.
Thiếu sự chủ động trong việc tư vấn bán chéo các sản phẩm khác của Tổng
công ty, do thông tin về nhu cầu đối với các dịch vụ xung quanh chưa được thu thập
để tìm hiểu và gợi mở nhu cầu cho khách hàng.
Việc khiếu nại về chất lượng dịch vụ chưa được thực hiện tự động, chưa có
những thống kê chi tiết để có thể tổng hợp, phân tích và giảm thiểu các khiếu nại
khí làm việc cùng khách hàng trong thời gian dài.
Những chính sách tạo giá trị cho khách hàng còn ít và ngắn hạn.
2.4.3. Nguyên nhân thành công, hạn chế
a. Nguyên nhân dẫn đến thành công
Nguyên nhân thành công là doanh nghiệp nhận thức rõ tầm quan trọng của
khách hàng trong ngành sợi và tầm quan trọng của hoạt động quản trị quan hệ khách
hàng ngành sợi.
b. Nguyên nhân hạn chế
Ban lãnh đạo công ty chưa có sự quan tâm đúng mức dành cho việc xây dựng
hệ thống dữ liệu dù lớn để có thể tổng hợp, phân tích các nhóm khách hàng và nhận
diện những tiềm năng mở rộng kinh doanh.
Chưa có một hệ thống để các bộ phận tương tác cùng lúc, nhằm xây dựng một
hệ thống dữ liệu đầy đủ, chi tiết về đa dạng các khía cạnh làm việc với khách hàng.
Do chưa có sự đầu tư vào việc nghiên cứu chi tiết nhu cầu của khách hàng,
công ty chưa có sự chủ động trong việc xây dựng các chính sách khuyến khích, gia
tăng giá trị cho khách hàng về lâu dài.
Công ty hiện tại chưa có chiến lược quảng bá hình ảnh, mở rộng cung cấp dịch
vụ để tiếp cận các khách hàng mới. Tuy nhiên, việc này khiến công ty phụ thuộc rất
lớn vào nguồn khách hàng hiện tại và việc hợp đồng có được tiếp tục gia hạn hay
không.
67
Ngoài ra, ngành công nghiệp sợi hiện nay có sự cạnh tranh cao, có rất nhiều
doanh nghiệp khác trong và ngoài nước cung ứng được sản phẩm tương tự điều này
cũng gây ra áp lực của doanh nghiệp. Giá nguyên vật liệu cũng biến động liên tục
do thị trường kinh doanh liên tục thay đổi thất thường đặc biệt là tác động của đại
dịch covid, các cuộc chiến tranh thương mại quốc tế và các cuộc chiến tranh giữa
các quốc gia trên thế giới. Sau đại dịch Covid các quốc giá trên thế giới đều lâm vào
tình trạnh thiếu nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cả nguyên liệu tăng mạnh
khiến ngành sợi trong và ngoài nước đều lao đao. Chiến tranh thương mại Mỹ
Trung cũng tác động ảnh hưởng đến tình hình xuất nhập khẩu sản phẩm sợi đối với
các quốc gia trong đó có Việt Nam và cuộc chiến tranh giữ Nga – Ukraina khiến
nền kinh tế thế giới khủng hoảng nặng nề, tình trạng nguyên vật liệu ngày càng
khan hiếm, giả cả hàng hóa leo thang, đồng thời tỷ giá đồng USD tăng cao khiến
sức mua của các quốc gia cũng.
68
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG, MỤC TIÊU, PHÁT TRIỂN CHUNG VÀ
HOÀN THIỆN QT QHKH TRONG KINH DOANH SỢI CỦA TỔNG CÔNG
TY DỆT MAY HÀ NỘI GIAI ĐOẠN ĐẾN 2025 TẦM NHÌN 2030
3.1. Định hƣớng, mục tiêu, phát triển chung
3.1.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của Tổng công ty Dệt may Hà Nội
Xu hướng phát triển của ngành sợi
Dệt may là ngành công nghiệp mang lại giá trị xuất khẩu hàng đầu của Việt
Nam với kim ngạch đạt 44 tỷ USD trong năm 2022 và giữ vị trí ngành công nghiệp
lớn thứ 5 trong cả nước. Giai đoạn năm 2015 – 2020, ngành dệt may liên tục tăng
trưởng với tốc độ bình quân 17%/năm, qua đó cho thấy tiềm năng phát triển ngành
vẫn còn rất lớn và là cơ sở để ngành sợi - ngành cung cấp đầu vào cho dệt may cũng
sẽ phát triển trong năm tiếp theo.
Báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2022 của Hiệp hội bông sợi Việt Nam
(VCOSA) cho thấy, xuất khẩu hàng dệt may, xơ sợi, vải... của Việt Nam đạt 18,73
tỷ USD, tăng 20,81% so với cùng kỳ 2021. Trong đó, xuất khẩu dệt may đạt 14,99
tỷ USD (tăng 22,2%), xơ sợi 2,37 tỷ USD (tăng 10%), vải địa kỹ thuật 376,8 triệu
USD (tăng 27%) và nguyên phụ liệu 979,8 triệu USD (tăng 19,2%). Còn theo con
số của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas) đưa ra, trong 6 tháng đầu năm 2022,
xuất khẩu xơ sợi dự kiến đạt xấp xỉ 3 tỷ USD, trong khi kim ngạch xuất khẩu mặt
hàng này cả năm 2021 là 5,6 tỷ USD. Với kết quả này, VCOSA cho biết Việt Nam
đã lần đầu tiên vượt qua Hàn Quốc để trở thành nước xuất khẩu xơ sợi lớn thứ 6 thế
giới. Dệt may của Việt Nam, đặc biệt là sợi tái chế, chủ yếu xuất sang Trung Quốc,
chiếm gần 60% kim ngạch xuất khẩu.
Theo phân tích của VCOSA, hai khu vực nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất thế
giới là Hoa Kỳ và EU có xu hướng giảm nhập khẩu nguyên liệu dệt từ Trung Quốc
trong khi tăng nhập khẩu từ các nước khác. Vì vậy, Việt Nam sẽ có cơ hội mở rộng
thị phần xuất khẩu xơ, sợi và dệt may trong tương lai.
Bên cạnh đó, theo WHO, các biến thể mới Covid-19 sẽ tiếp tục xuất hiện vào
69
năm 2022 và thời gian để Covid trở thành loài đặc hữu vẫn còn rất chưa chắc chắn.
Do vậy, phân khúc xơ và sợi của Việt Nam được kỳ vọng sẽ tiếp tục là yếu tố phục
hồi chính và sẽ ít bị ảnh hưởng hơn so với may mặc, do việc sản xuất chủ yếu được
thực hiện bằng máy móc. Ngoài ra, một yếu tố khác nữa tạo cơ hội cho các sản
phẩm xơ, sợi của Việt Nam có nhiều tiềm năng trong thời gian tới. Đó là hiện nay,
sợi nhân tạo tổng hợp từ dầu mỏ, than đá và khí đốt tự nhiên chiếm hơn 60% thị
phần sợi toàn cầu. Do đó, xung đột Nga-Ukraine có tác động trực tiếp và dự kiến sẽ
làm tăng giá sản xuất xơ sợi vào năm 2022. Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 diễn ra
mạnh mẽ đang tác động và làm thay đổi cũng như mở ra nhiều cơ hội cho ngành
công nghiệp sản xuất, trong đó có ngành sợi phát triển.
Theo đó, những lợi thế cũ trong ngành sợi như nhân công giá thấp, nguyên vật
liệu truyền thống... sẽ không còn, một loạt các sản phẩm mới được nghiên cứu chế
tạo thành công (đặc biệt các sản phẩm sợi tái chế). Mặt khác, triển vọng phát triển
bứt phá của ngành xơ, sợi còn đến từ hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là việc tham gia
các Hiệp định thương mại tự do trong thời gian tới như CPTPP, EVFTA, RCEP,...
Định hướng phát triển ngành sợi của tổng công ty Dệt May Hà Nội
Mục tiêu và tầm nhìn của Hanosimex đến 2025 -2030 sẽ là nhà sản xuất dệt
kim trọn gói từ sợi đến may. Cụ thể, từ nay đến 2025: Hanosimex cần xây dựng kế
hoạch đầu tư, nguồn vốn, thị trường, nhân lực đáp ứng các yêu cầu sau: Đầu tư
thêm 01 nhà máy sợi tại Đồng Văn; Đầu tư thêm 02 nhà máy may tại Nghệ An; Toà
nhà Văn phòng, đồng thời xây dựng hệ thống quản trị số cho việc quản trị các đơn
vị trong hệ thống trong bối cảnh các Nhà máy của Hanosimex đặt tại nhiều địa
phương khác nhau.
Đến năm 2030, Hanosimex là nhà sản xuất sợi để cung ứng cho sản phẩm dệt
kim nội bộ, dệt kim trong chuỗi của Tập đoàn và bán ra ngoài với quy mô khoảng
30.000 tấn/năm; Năng lực sản xuất ngành may dệt kim đạt 70-80 triệu sản
phẩm/năm; Hệ thống dệt nhuộm dệt kim tham gia cùng các đơn vị dưới sự điều
hành của Tập đoàn, mục tiêu đáp ứng 40-50% cho quy mô ngành may dệt kim nói
trên từ nguồn vải dệt kim của Tập đoàn khoảng 7000 – 8000 tấn/năm. Xây dựng 2
trung tâm sản xuất: Trung tâm sản xuất ngành sợi tại Đồng Văn với quy mô 12-14
70
vạn cọc; Trung tâm sản xuất ngành may tại Nghệ An từ 5-7 nhà máy.
Hanosimex đang có định hướng và đặt sự quan tâm đến sản phẩm sợi thiên
nhiên, thỏa thuận hợp tác chiến lược về Dự án sản xuất vải tái chế tại Việt Nam vừa
được ký kết giữa Tổng Công ty Dệt May Hà Nội (Hanosimex) và tập đoàn Hàn
Quốc.
Đây là dự án mở màn cho nhiều dự án tiếp theo trong ngành dệt may trong
việc tiến lên sản xuất xanh, đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao từ các nhà nhập
khẩu châu Âu từ đầu năm 2023 và tới đây có thể là nhiều thị trường nhập khẩu khác.
Theo ông K.Kim, Phó tổng giám đốc Tập đoàn Hansae, trước ảnh hưởng của
biến đổi khí hậu tác động không nhỏ tới các quốc gia toàn cầu, điều này đã thúc đẩy
những biện pháp hành động mạnh mẽ hơn của Chính phủ, cộng đồng doanh nghiệp
tại nhiều quốc gia trên thế giới. Ngành dệt may cũng không thể đứng ngoài xu
hướng này, và cần thiết phải khởi động phát triển các sản phẩm xanh, dệt may tái
chế… nhằm giảm bớt lượng rác thải.
“Hanosimex và Tập đoàn Hansae sẽ là những đơn vị đầu tiên trong ngành dệt
may Việt Nam tạo ra bước ngoặt mang tính “lịch sử” với việc xây dựng chuỗi cung
ứng hoàn thiện từ sợi – dệt – nhuộm – may dành riêng cho các sản phẩm tái chế”,
ông K.Kim cho biết thêm.
Cụ thể, 2 bên sẽ thực hiện Dự án sản xuất sợi và vải từ xơ tái chế tại Việt Nam,
toàn bộ sản phẩm từ nhà máy sẽ được may hàng xuất khẩu. Dự kiến, khoảng 4.000
tấn vải tái chế dành cho thị trường EU sẽ được đưa vào sản xuất trong thời gian tới.
Đồng thời tiếp tục hoàn thành làm mẫu các sản phẩm sợi, vải, phát triển thành
công các thị trường khác như: Mỹ, Nhật Bản… với cả hai mặt hàng vải là dệt kim
và dệt thoi nhằm đưa doanh số của cả hai bên đạt 500 triệu USD vào năm 2025 và 1
tỷ USD vào năm 2030.
“Từ nay cho tới năm 2050, EU sẽ có những quy định mới về sản phẩm dệt
may, trọng tâm là các sản phẩm xanh. Việc ký kết hợp tác chiến lược giữa
Hanosimex và Hansae sẽ giúp hai bên tăng khối lượng và tỷ trọng các sản phẩm mặt
hàng dệt kim có nguồn gốc tái chế, sản phẩm thời trang xanh thân thiện với môi
71
trường”, ông Trường kỳ vọng.
Với tư cách là công ty mẹ, Vinatex hỗ trợ Hanosimex trong các chương trình
về đào tạo nguồn nhân lực, nền tảng quản lý (hệ thống hạ tầng kỹ thuật số) dựa trên
lợi ích chung, tuân thủ pháp luật và xu hướng thị trường thời trang trên toàn thế giới.
Với quy mô 40 đơn vị thành viên, cùng mục tiêu chiến lược trở thành một
điểm đến, cung ứng trọn gói các sản phẩm xanh cho ngành dệt may và thời trang,
Vinatex hướng đến những quan hệ đối tác rộng hơn ngoài lĩnh vực dệt kim, bao
gồm: hàng dệt thoi, hàng thể thao và dệt gia dụng…
3.1.2. Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản trị quan hệ khách hàng của
DN
Hanosimex xác định mục tiêu lớn nhất của mình là trở thành nhà cung cấp sản
phẩm Sợi có chất lượng cao trong số các doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, trong
không gian mà Tổng công ty hoạt động, mong muốn trở thành Tổng công ty đầu
tiên khách hàng nghĩ đến khi họ quyết định mua sản phẩm sợi để phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của mình.
* Định hướng và mục tiêu kinh doanh của Hanosimex cho đến 2030 gồm
những nội dung chính sau:
- Định hướng và mục tiêu dài hạn:
+ Tiếp tục tập trung phát triển các chuỗi cung ứng Sợi Dệt May.
+ Khai thác lợi thế cạnh tranh để phân khúc và chiếm lĩnh thị phần.
+ Nâng cao uy tín Tổng công ty để tạo khả năng huy động vốn đầu tư chiều
sâu.
+ Sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đảm bảo giảm thiểu rủi ro về chất lượng
sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng ở mức thấp nhất
- Định hướng và mục tiêu chiến lược cụ thể của Tổng công ty trong thời gian
tới:
+ Duy trì tốc độ tăng doanh thu từ các khách hàng cũ trung bình 5-10% /năm.
+ Theo sát những thay đổi trong nhu cầu của khách hàng để có kế hoạch đào
tạo nhân viên phù hợp, đảm bảo nhân viên có thể hỗ trợ với những kỹ năng chuyên
72
nghiệp theo đúng yêu cầu của khách hàng.
+ Đầu tư mới để mở rộng địa bàn hoạt động và tối ưu hóa trải nghiệm dịch vụ
cho khách hàng, đảm bảo dịch vụ hỗ trợ thông suốt 24/7 với đầy đủ nguồn lực cần
thiết.
+ Phát triển và duy trì khách hàng sẵn có của Tổng công ty một cách ổn định
và lâu dài.
+ Mở rộng các dịch vụ có thể cung cấp cho khách hàng để cạnh tranh với các
đối thủ trên thị trường.
+ Tăng cường quản lý tài chính bằng phương pháp quản lý tối ưu nhằm điều
chỉnh kịp thời cho các nhu cầu tài chính giúp Tổng công ty giữ uy tín với khách
hàng và các tổ chức tài chính.
3.2. Đề xuất hoàn thiện quản trị quan hệ khách hàng trong kinh doanh
Sợi của Tổng công ty Dệt may Hà Nội
Dựa vào kết quả nghiên cứu thực trạng quản trị quan hệ khách hàng của
Hanosimex cùng với những kết quả rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt
động QTQHKH của doanh nghiệp, tác giả xin đề xuất những giải pháp sau
3.2.1. Đề xuất hoàn thiện cơ sở dữ liệu khách hàng và nghiên cứu khách
hàng mục tiêu
3.2.1.1. Đề xuất xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng
Để DN có thể thực hiện quản trị các thông tin khách hàng và giải quyết những
vấn đề thu thập dữ liệu, lưu trữ thông tin khách hàng giữa các bộ phận, doanh
nghiệp nên xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đồng bộ và có quy trình thu thập thông
tin và lưu trữ thông tin bài bản, hợp lý.
Thứ nhất, Hanosimex cần xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất của
DN có liên quan đến KH, bộ cơ sở sẽ được sử dụng và cất giữ như là tài sản chung
của DN. Bộ cơ sở dữ liệu này sẽ giúp doanh nghiệp lưu trữ đầy đủ thông tin về từng
tập khách hàng và từ đó có thể xây dựng những chiến lược phù hợp cho từng tập
khách hàng hoặc cũng có thể xây dựng những giải pháp cung ứng cho từng nhóm
khách hàng mà không còn bị phụ thuộc vào bất kì cá nhân hay bộ phận khác.
73
Thứ hai, doanh nghiệp cần xây dựng quy trình cập nhật và khai thác thông tin
được lưu trữ trong hệ thống thông tin của khách hàng. Khi các bộ phân có quy trình
cập nhật và khai thác thông tin khách hàng một cách hợp lý thì các bộ phân và cá
nhân sẽ có sự đồng nhất về độ chính xác thông tin của khách hàng và nâng cao tính
thời điểm thông tin khách hàng từ đó sẽ nắm bắt kịp thời những thay đổi của khách
hàng và hiểu rõ nhu cầu, mong muốn của khách hàng để doanh nghiệp có thể đáp
ứng tối đa giá trị mang lại cho khách hàng.
Thứ ba, doanh nghiệp cần lựa chọn công cụ và nền tảng phù hợp để xây dựng
hệ thống cơ sở dữ liệu. Hiện nay có rất nhiều hệ thông quản lý cơ sở dữ liệu cho
doanh nghiệp mà Hanosimex có thể ứng dụng như: MySQL, Oracle,…hoặc nhưng
công nghệ mới như big data và cloud computing. Trong quá trình thực hiện khai
thác thông tin khách hàng trong hệ thông cơ sở dữ liệu doanh nghiệp cũng cần quan
tâm đến việc bảo mật và đảm bảo an toàn thông tin khách hàng. Áp dụng các biện
pháp bảo mật như mã hóa dữ liệu, quản lý quyền truy cập, tuân thủ các quy địng về
bảo vệ thông tin khách hàng.
Thứ tư, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống tiêu chuẩn thông tin và những
yêu cầu khi đưa thông tin vào hệ thống cơ sở giữ liệu và tiêu chí đánh giá thông tin
lưu trữ . Để hệ thống thông tin lưu trữ mang lại gía trị cao thì hệ thống cơ sở dữ liệu
cần có những tiêu chuẩn lưu trữ thông tin như thông tin cần đảm bảo tính chính xác,
mang tính hiện thời, có giá trị cho tương lai,….Các bộ phận của doanh nghiệp cần
được yêu cầu cập nhật thông tin thường xuyên để đảm bảo những tính tiêu chuẩn
của thông tin, cập nhật thông tin khách hàng hiện tại, những khách hàng cũ và
những khách hàng tiềm năng để giúp doanh nghiệp có những phương án với các tập
khách hàng, xây dựng chiến lược phát triển mối quan hệ khách hàng, các chính sách
marketing đến với khách hàng.
Thứ năm, hệ thống thông tin khách hàng cần được quản lý và khai thác phù
hợp. Những dữ liệu lưu trữ được cập nhật từ rất nhiều bộ phận khiến thông tin bị
trùng lặp và khi đó cần người phụ trách xóa bỏ những thông tin trùng lặp và sắp xếp
thông tin hợp lý. Những thông tin của khách hàng đôi khi mang tính chất riêng tư và
cần được bảo mật, doanh nghiệp cũng cần lưu ý về vấn đề đảm bảo an toàn bảo mật
74
thông tin khách hàng, phân quyền cho các bộ phân theo mức độ cần sử dụng thông
tin và mức độ khai thác thông tin.
Nhìn chung, doanh nghiệp cần quan tâm đến vấn đề về thu thập và lưu trữ cơ
sở dữ liệu thông tin, vì cơ sở dữ liệu thông tin rất quan trọng với bất kì doanh
nghiệp nào, thông tin khách hàng đôi khi là sự sống còn của doanh nghiệp nên khi
doanh nghiệp xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu sẽ giúp các bộ phận làm việc linh
hoạt với nhau, doanh nghiệp sẽ nắm bắt rõ nhu cầu khách hàng hơn và có những
chiến lược đáp ứng nhiều hơn nhu cầu của khách hàng từ đó gia tăng mức độ hài
lòng về dịch vụ của doanh nghiệp.
3.2.1.2. Nghiên cứu khách hàng mục tiêu
Phân tích cơ sở dữ liệu về khách hàng nhằm mục đích phân loại khách hàng
thành từng nhóm riêng biệt, tìm ra khách hàng mục tiêu của công ty để phục vụ.
Mỗi khách hàng có giá trị khác nhau và có nhu cầu khác nhau đối với Tổng công ty
căn cứ vào sự khác biệt của các nhóm khách hàng, nhân viên kinh doanh sẽ xây
dựng các tiêu chí phân biệt khách hàng, sau đó sẽ đánh giá và lựa chọn phương
pháp phù hợp với mục tiêu CRM hiện tại của công ty làm phương pháp phân biệt
khách hàng.
Giá trị khách hàng được đánh giá theo 2 khía cạnh đó là giá trị hiện tại và giá
trị tiềm năng. Giá trị hiện tại của một khách hàng là giá trị hiện tại thuần của dòng
đóng góp tài chính (LTV - Life time Value of Customer) và phi tài chính kỳ vọng
trong tương lai của khách hàng cho doanh nghiệp với giả định công việc kinh doanh
vẫn không thay đổi như hiện tại.
Giá trị tiềm năng với những Khách hàng có khả năng tăng trưởng cao nhất
(Most Growable Customer - MGCs): là khách hàng có tiềm năng phát triển nhất
thông qua bán chéo sản phẩm, giữ khách hàng lâu hay thay đổi hành vi khách hàng
để giảm chi phí. Họ có khả năng tồn tại khác biệt lớn giữa giá trị thực tế và giá trị
tiềm năng, có thể là khách hàng tốt nhất của đối thủ cạnh tranh.
Công ty hiện cũng đang dùng tiêu chí phân loại khách hàng theo giá trị và tiêu
chí này cũng phù hợp với định hướng hoạt động của công ty trong hiện tại và tương
75
lai sắp tới.Sau khi phân loại thành các nhóm khách hàng, định kỳ nhân viên quản lý
cơ sở dữ liệu khách hàng sẽ chạy chương trình phân loại khách hàng,dữ liệu sẽ
được truyền đến các phòng ban liên quan nhằm giúp các nhân viên nắm bắt được
các loại khách hàng làm cơ sở để phân loại đối tượng khách hàng nhằm phục vụ tốt
hơn. Tiếp theo là tương tác với khách hàng nhằm nắm bắt các nhu cầu, mong muốn,
khó khăn...của khách hàng để thực hiện phục vụ theo nhu cầu riêng của từng nhóm
khách hàng.
Tùy theo mỗi thời kỳ khác nhau, mục tiêu kinh doanh cũng như các yếu tố tác
động của môi trường khác nhau đến công tác CRM mà công ty xác định trọng số
của từng chi tiêu khác nhau. Trong giai đoạn hiện nay tác giả đề xuất trọng số và
cách tính điểm của từng chi tiêu để đánh giá lựa chọn khách hàng như sau:
Bảng 3.1. Bảng điểm tỷ trọng từng chỉ tiêu
Chỉ tiêu Trọng điểm STT
1 Giá trị dài hạn – LCV 45%
2 Lợi ích mang lại cho công ty 35%
3 Tốc độ tăng tần suất sử dụng dịch vụ 20%
(Nguồn: Tác giả đề xuất)
Thông qua tính toán các chỉ tiêu đánh giá khách hàng mục tiêu trong CSDL
khách hàng của Tổng công ty có thể phân thành 03 loại khách hàng có điểm tổng
cộng được quy định như sau:
Bảng 3.2. Phân loại khách hàng mục tiêu
Nhóm khách hàng mục tiêu Điểm
Loại I ≥ 80
Loại II ≥ 60
Loại III
≥ 40 (Nguồn: Tác giả đề xuất)
3.2.2. Đề xuất quy trình tổ chức quản trị quan hệ khách hàng của doanh
nghiệp
3.2.2.1. Đề xuất quy tình tổ chức quản trị quan hệ khách hàng
76
Từ những hạn chế hiện nay của doanh nghiệp và những khó khăn mà DN đang
gặp phải trong việc quản trị quan hệ khách hàng. Tác giả đề xuất quy trình tổ chức
thực hiện QT QHKH của doanh nghiệp có thể thực hiện các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu thực trạng bối cảnh kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần nghiên cứu bối cảnh kinh tế hiện nay như thế nào, nghiên
cứu về tình hình ngành sợ, hoạt động thương mại của ngành sợi, những xu thế của
ngành và tiềm năng phát triển ngành để doanh nghiệp có một cái nhìn tổng quát
giúp doanh nghiệp đưa ra những mục tiêu để làm sao có thể tránh được những rủi ro
và ra tăng những lợi thế tận dụng được từ bối cảnh thị trường trong tương lai.
Doanh nghiệp nên xác định rõ mục tiêu ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp muốn
đạt được, từ mục tiêu chung của doanh nghiệp để xác định nhưng hoạt động như lựa
chọn khách hàng mục tiêu, lựa chọn đầu tư vào những công nghệ sản xuất làm sao
để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, xây dựng những kế hoạch hoạt động
thương mại trong và ngoài nước,…
Bước 2: Nghiên cứu thực trạng hoạt động QT QHKH của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần hiểu rõ thực trạng hoạt động QT QHKH của doanh nghiệp
đang diễn ra như thế nào, quy trình QT QHKH có những hiệu quả gì và các hạn chế
còn tồn tại trong QT QHKH là gì. Phân tích với bối cảnh kinh doanh của doanh
nghiệp để xác định cần cải tiến gì trong quy trình QTQHKH, xây dựng chiến lược
QTQHKH phù hợp với các điều kiện về nguồn vốn và nguồn lực của doanh nghiệp.
Bước 3: Xây dựng kế hoạch cho hoạt động QT QHKH của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch QT QHKH và phân định rõ vai trò thực
hiện kế hoạch đối với các bộ phận phòng ban, các tiến trình trong hoạt động cần
được kế hoạch cụ thể chi tiết nhằm bước đầu xác định các nguồn vật lực và nhân
lực cần thiết để thực hiện triển khai làm sao có thể thực hiện tối ưu kế hoạch mà
doanh nghiệp đề ra và mang lại kết quả tốt nhất.
Bước 4: Tiến hàng thực hiện quản trị quan hệ khách hàng
Dựa vào kế hoạch để thực hiện quản trị quan hệ khách hàng, các bộ phận cần
phối hợp với nhau linh hoạt và có sự tương hỗ với nhau trong quá trình thực hiện kế
77
hoạch. Doanh nghiệp cần thực hiện kế hoạch một cách nghiêm túc và tuân theo
những đường lối chính sách mà các ban lãnh đạo đề ra, cùng hướng đến những mục
tiêu chung của doanh nghiệp và nỗ lực khích lệ động viên nhân sự cùng nhau thực
hiện kế hoạch nhằm đảm bảo hoạt động QT QHKH mang lại giá trị cao đối với
doanh nghiệp.
Bước 5: Đánh giá hoạt động quản trị quan hệ khách hàng
Trong quá trình thực hiện QT QHKH doanh nghiệp cần thu thập và lưu trữ
những kết quả đạt được, xây dựng bảng tiêu chí đánh giá các hoạt động diễn ra và
phân tích những vấn đề xảy ra trong quá trình thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của
quá trình QT QHKH và có những phương án giải pháp cải thiện hoạt động QT
QHKH hoặc nâng cao hiệu quả của QT QHKH trong doanh nghiệp. Hiệu quả của
QT QHKH thường được bộc lộ trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, sự hài
lòng của khách hàng, tỷ lệ khách hàng quay lại mua hàng đặt đơn hàng, mức độ
đánh giá ưu thích của khách hàng,….
3.2.2.2. Đề xuất các chương trình marketing nhằm thúc đẩy quan hệ khách
hàng
Thứ nhất, doanh nghiệp có thể phát triển marketing sản phẩm bằng cách cung
cấp các sản phẩm mang tính cá biệt hóa cao. Các doanh nghiệp sợi trên thị trường
thuộc tập khách hàng mua sản phẩm về sản xuất thông thường sẽ yêu cầu sản phẩm
cá biệt hóa theo yêu cầu của mình bởi vì tính cá biệt hóa càng cao thì sự độc đáo
của sản phẩm doanh nghiệp cũng như tính cách tranh của sản phẩm trên thị trường
đó cao. Các doanh nghiệp sẽ có thể tạo ra sự khác biệt lớn với đối thủ giảm sự cạnh
tranh thương mại trên thị trường.
Một số khách hàng nước ngoài hiện nay có xu hướng chuyển qua sử dụng sản
phẩm xanh, sợi thiện nhiên có thể tự phân hủy an toàn với môi trường, Hanosimex
có thể tận dụng nhưng yếu tố các biệt hóa này để xây dựng những mục tiêu lâu dài
cho doanh nghiệp định hướng phát triển sản phẩm ngày một có giá trị hơn trên thị
trường và đem đến trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng.
Nếu khách hàng đã mua sản phẩm của doanh nghiệp, họ không cần phải tiếp
78
nhận thêm quảng cáo sản phẩm để trở thành khách hàng trung thành với thương
hiệu. Thay vào đó, họ cần cảm thấy doanh nghiệp đang mang lại giá trị bất kể mục
đích mua hàng của họ là gì. Do đó, việc đem lại cho khách hàng những giá trị đặc
biệt chính là cách lưu giữ dấu ấn của doanh nghiệp với khách hàng.
Thứ hai, tương tác với khách hàng trên mọi nơi trên mọi nền tảng. Để có thể
tương tác với khách hàng ở mọi lúc, mọi nơi doanh nghiệp cần nghiên cứu nền tảng
tiếp thị nào lý tưởng nhất cho nhân khẩu học của doanh nghiệp. Việc nắm rõ các
kênh tiếp thị hiệu quả, được nhiều người dùng sử dụng sẽ giúp doanh nghiệp liên hệ
với khách hàng ở mọi nơi vào bất cứ lúc nào. Ngoài việc gặp gỡ khách hàng trực
tiếp thì Hanosiemx có thể tạo các diễn đàn online giải đáp thắc mắc người tiêu dùng,
tư vấn các sản phẩm mới của doanh nghiệp, cập nhật các công trình mới, dự án mới
để thu hút sự quan tâm của khách hàng mới đồng thời làm vững vàng niềm tin của
khách hàng cũ đang sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp.
Thứ ba, đưa ra các chính sách thưởng, tặng quà để có được khách hàng trung
thành. Để xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng của doanh nghiệp và tạo ra
sự trung thành lâu dài của khách hàng với thương hiệu. Doanh nghiệp nên tiếp tục
tương tác với khách hàng ngay cả khi họ đã mua sản phẩm. Hanosimex nên xây
dựng những cơ chế giảm giá khi đơn đặt hàng số lượng lớn sẽ được chiết khấu hoặc
tặng thêm những sản phẩm khác mới của doanh nghiệp. Bằng cách tạo ra một chính
sách thưởng cho khách hàng thân thiết, sẽ giúp thúc đẩy hoạt động tiếp thị quan hệ
khách hàng được đẩy mạnh. Từ đó khuyến khích khách hàng mua nhiều sản phẩm
hơn và từ từ hình thành mối quan hệ có ý nghĩa hơn bằng cách thu thập thông tin về
từng khách hàng.
Thứ tư, doanh nghiệp nên tích cực thu nhận góp ý của khách hàng để cải tiến
và thay đổi sao cho phù hợp với sự phát triển của thị trường bên cạnh đó doanh
nghiệp nên tích cực tham giá vào các hoạt như từ thiện, tình nguyện hoặc gây quỹ
dùng cho các hoạt động cộng đồng có ích cho xã hội để có thể tuyên truyền những
giá trị tốt đẹp.
79
3.2.2.3. Đề xuất nâng cao QT QHKH bằng cách nâng cao năng lực nhân sự
Nâng cao thái độ phục vụ khách hàng của nhân viên bán hàng chính là một
trong những yếu tố tác động mạnh mẽ đến cách nhìn nhận của khách hàng đối với
doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên đào tạo nhân viên kĩ năng giao tiếp tốt với khách
hàng, kĩ năng xử lý tình huống phát sinh, kĩ năng giải quyết vấn đề, những kĩ năng
này sẽ giúp nhân sự có khả năng hỗ trợ khách hàng khi khách hàng cần thiết từ đó
nâng cao giá trị đánh giá của khách hàng.
Doanh nghiệp cần có quy trình đào tạo bài bản và có lộ trình đào tạo từng bộ
phận riêng biệt, do đặc thù mỗi bộ phận phòng ban nên doanh nghiệp cần nắm rõ
những yếu tố còn thiếu sót và các nhà quản lý cần lên chương trình đào tạo phù hợp
và có các modul đào tạo giúp nhân sự phát triển .
Nâng cao các giá trị giao tiếp với khách hàng, khả năng xử lý vấn đề phát sinh
của nhân sự kinh doanh để có thể giao tiếp tốt với khách hàng, cư xử đúng mực và
tạo ra thiện cảm với khách hàng. Nhân viên trong doanh nghiệp cần được đào tạo về
kiến thức chuyên môn và các kỹ năng mềm mỗi ngày. Ngoài ra, doanh nghiệp nên
khuyến khích nhân viên nâng trình độ bằng cách tự tìm hỏi, học tập qua các khóa
học online hoặc chính những nhân sự kỳ cựu của công ty.
3.2.3. Đề xuất quy trình theo dõi, kiểm tra và đánh giá quản trị quan hệ
khách hàng
Doanh nghiệp nên sử dụng cả các tiêu chí đánh giá bên trong DN và bên ngoài
DN để có thể có cái nhìn bao quát khi thực hiện QT QHKH
Tiêu chí đánh giá bên trong doanh nghiệp bao gồm: đánh giá năng lực nhân sự
thực hiện QT QHKH, bằng các đánh giá quy trình tổ chức và thực hiện QT QHKH
từ khi nhận biết vấn đề đến quá trình xử lý vấn đề và rút ra bài học để cải tiến nâng
cao hiệu quả, quá trình diễn ra cần nhanh, gọn, xử lý vấn đề khéo léo làm sao có thể
làm hài lòng khách hàng, quá trình đưa ra quyết định cần dứt khoát. Đánh giá sự
tiếp nhận thông tin và xử lý thông tin đến quyết định thực hiện QT QHKH của
doanh nghiệp cũng rất quan trọng vì đây có thể quyết định sự thành công và hiệu
quả QT QHKH của doanh nghiệp.
80
Tiêu chí đánh giá bên ngoài doanh nghiệp: Sự hài lòng của khách hàng, tỷ lệ
quay lại mua hàng, mức độ gắn bó với doanh nghiệp của khách hàng. Tỷ lệ khách
hàng mới của doanh nghiệp, và mức độ quan tâm đến sản phẩm của doanh nghiệp
Qúa trình đánh giá cần được diễn ra từ cá nhân đến bộ phận rồi phòng ban và
các cập quản lý ban lãnh đạo. Đánh giá theo ngày, theo tuần và theo quý, đánh giá
mang tính xác thực, có sự đóng góp của các cá nhân bộ phận. Quy trình đánh giá
cần được diễn ra bài bản có hệ thông giữa các bộ phận nhầm đảm bảo đo lường
được hiệu quả QT QHKH, tìm ra được những hạn chế để khắc phục và có những
đóng góp hoặc đưa ra giải pháp giúp phát triển hoạt động QT QHKH hơn nữa.
Đề xuất quy trình theo dõi, kiểm tra và đánh giá QT QHKH
Hiện nay công tác kiểm soát, đánh giá hiệu quả hoạt động CRM của doanh
nghiệp vẫn còn những hạn chế. Để làm tiền đề cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động
CRM, trước hết doanh nghiệp cần thường xuyên tiến hành đo lường chất lượng dịch
vụ khách của mình để kịp thời phát hiện ra những điểm còn hạn chế và khắc phục
và điểm mạnh cần phát huy trong quá trình phục vụ khách hàng bằng cách lập thêm
bộ phân giám sát chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Bộ phận Giám sát sẽ có
nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và đánh giá xếp loại theo định kỳ hàng tuần, hàng
tháng,… Đồng thời, bộ phận này cũng tiến hành các hoạt động đo lường chất lượng
dịch vụ chăm sóc khách hàng của các nhân viên theo công thức PACT như sau:
P – Process (Quy trình): đánh giá nhân viên có thực hiện giao dịch phục vụ
khách hàng có theo đúng quy trình, nguyên tắc và yêu cầu của công ty để đảm bảo
mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng.
A – Attiude (Thái độ): đánh giá thái độ nhân viên trong quá trình thực hiện
giao dịch có thân thiện, vui vẻ, tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng.
C – Communication (Giao tiếp): đánh giá quá trình giao tiếp của nhân viên đối
với khách hàng có đúng theo quy tắc, yêu cầu của Bộ chất lượng tại trung tâm hay
không?
T – Time (Thời gian): đánh giá về thời gian thực hiện giao dịch, phục vụ
khách hàng theo mức độ nhanh, chậm.
Sau đó, để thực hiện hoạt động đánh giá chung về chiến lược CRM, công ty
81
cần xây dựng một quy trình đánh giá chuẩn bao gồm:
- Thiết lập tiêu chuẩn và tiêu thức đánh giá
- Xác định đối tượng đánh giá và phương pháp đánh giá sử dụng
- Thu thập thông tin
- Đánh giá các kết quả đạt được
Tiêu chuẩn và tiêu thức đánh giá: Hiệu quả của mô hình CRM chính là những
kết quả đạt được từ khách hàng, sau khi chuyển giao giá trị cho khách hàng, khách
hàng sẽ đạt được những điều gì?... Như vậy bước đầu tiên sẽ xác định đánh giá từ
khách hàng. Khi khách hàng đạt được những điều đó vậy họ mang lại cho công ty
những chuyển biến gì trong hoạt động kinh doanh và với những nhân viên thực hiện
theo định hướng CRM họ đạt được điều gì? Từ đó sẽ tiến hành đánh giá đối với
dịch vụ của công ty. Đánh giá từ phía khách hàng: lợi ích của khách hàng, sự trung
thành của khách hàng, sự thỏa mãn của khách hàng. Đánh giá từ phía doanh nghiệp:
doanh thu từ các nhóm khách hàng, lượng khách hàng mới, mức độ hài lòng và
trung thành của nhân viên.
Phương pháp đánh giá: Từ phía khách hàng sẽ đánh giá qua các chỉ số của
từng tiêu thức, có thể sử dụng điều tra qua bảng câu hỏi đối với khách hàng, dữ liệu
thu được từ kết quả hoạt động kinh doanh (các số liệu tài chính, thị phần), sau đó
phân tích kết quả đạt được. Từ phía công ty sẽ đánh giá hiệu quả dựa trên hình thức
cho điểm, thành tích đạt được, mức độ hoạt động, sự tận tụy của nhân viên sẽ được
so sánh, xếp loại giữa các nhân viên với nhau và giữa nhân viên sẽ được so sánh,
xếp loại giữa các nhân viên với nhau và giữa nhân viên với tiêu chuẩn đạt được qua
các chỉ số đã thiết lập trong bộ phận tiêu chuẩn chất lượng phục vụ.
Hoạt động đánh giá cần được thực hiện nhanh, chuẩn và chính xác, những
đánh giá dự trên sự công tâm và thực tế thu thập thông tin. Sau khi đánh giá xong
lập thành bảng báo cáo đánh giá QTQHKH và gửi đến các trưởng bộ phận để theo
dõi hoạt động QT QHKH của doanh nghiệp từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra được
những giải pháp khắc phục tồn đọng và những phương án phát triển doanh nghiệp
lâu dài.
82
3.3. Một số kiến nghị tạo điều kiện để thực hiện giải pháp
3.3.1. Kiến nghị hệ thống quản lý doanh nghiệp
Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D): Doanh nghiệp cần tăng
cường đầu tư vào hoạt động nghiên cứu và phát triển để tạo ra các sản phẩm sợi mới,
đa dạng hóa dòng sản phẩm và nâng cao chất lượng. Việc ứng dụng công nghệ tiên
tiến và quy trình sản xuất hiệu quả sẽ giúp cải thiện năng suất và tăng tính cạnh
tranh của ngành.
Xây dựng hệ thống cung ứng nguyên liệu ổn định: Đảm bảo nguồn cung
nguyên liệu ổn định và chất lượng cao là một yếu tố quan trọng để phát triển ngành
sợi. Doanh nghiệp có thể thiết lập các quan hệ hợp tác dài hạn với các nhà cung cấp
nguyên liệu để đảm bảo khả năng cung ứng liên tục và giảm rủi ro về nguồn cung.
Đào tạo và phát triển nhân lực: Đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân lực là
một yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh của ngành sợi.
Doanh nghiệp nên đào tạo nhân viên với kỹ năng chuyên môn cao và kiến thức về
công nghệ tiên tiến để đáp ứng với sự phát triển nhanh chóng của ngành.
Tăng cường xuất khẩu và tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu: Mở rộng thị
trường xuất khẩu và tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu sẽ giúp ngành sợi phát
triển mạnh mẽ. Doanh nghiệp có thể tìm kiếm cơ hội xuất khẩu sang các thị trường
mới, xây dựng đối tác quốc tế và tận dụng các hiệp định thương mại tự do để tăng
cường xuất khẩu sản phẩm sợi.
Đẩy mạnh chất lượng và bảo vệ môi trường: Doanh nghiệp cần chú trọng đến
chất lượng sản phẩm sợi và tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường. Điều này sẽ
giúp tăng niềm tin của khách hàng và mở rộng cơ hội thị trường.
3.3.2. Kiến nghị với hệ thống quản lý nhà nước Hà Nội
Tạo ra chính sách hỗ trợ và khung pháp lý: Nhà nước cần thiết lập các chính
sách hỗ trợ và khung pháp lý thuận lợi để khuyến khích doanh nghiệp phát triển
ngành sợi. Điều này bao gồm cung cấp các khoản tài trợ, giảm thuế, quản lý rủi ro
và thúc đẩy đầu tư vào nghiên cứu và phát triển.
Tạo điều kiện cho việc đầu tư và phát triển: Nhà nước cần tạo ra môi trường
83
kinh doanh thuận lợi và khuyến khích việc đầu tư vào ngành sợi. Điều này có thể
bao gồm cung cấp hỗ trợ về vốn, cơ sở hạ tầng, đất đai và giảm quy định bürocratic
để giảm chi phí khởi đầu và tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đẩy mạnh hợp tác công tư: Nhà nước có thể thúc đẩy hợp tác giữa doanh
nghiệp và các tổ chức công cộng để tạo ra một môi trường phát triển tốt hơn cho
ngành sợi. Các liên kết này có thể bao gồm chia sẻ thông tin, chương trình đào tạo,
phát triển công nghệ và tạo ra các cơ hội hợp tác để tăng cường năng lực sản xuất và
cạnh tranh. Khuyến khích xuất khẩu và mở cửa thị trường: Nhà nước có thể thúc
đẩy việc mở rộng thị trường xuất khẩu cho ngành sợi thông qua các chương trình
khuyến mãi, hỗ trợ tiếp thị và tham gia vào các hiệp định thương mại tự do. Đồng
thời, tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài và tạo
điều kiện cho doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân lực: Nhà nước có thể định hướng đầu tư
vào việc đào tạo và phát triển nhân lực cho ngành sợi. Điều này bao gồm cung cấp
các chương trình đào tạo chuyên sâu
3.3.3. Kiến nghị với hiệp hội dệt may
Xây dựng và thúc đẩy hợp tác cùng nhau: Hiệp hội Dệt may có thể tạo ra một
môi trường hợp tác giữa các doanh nghiệp trong ngành sợi. Bằng cách chia sẻ thông
tin, kinh nghiệm và công nghệ, hiệp hội có thể tạo điều kiện cho sự hợp tác và tăng
cường sự phát triển chung của ngành.
Đào tạo và phát triển nhân lực: Hiệp hội có thể tổ chức các chương trình đào
tạo và phát triển nhân lực đáp ứng nhu cầu của ngành sợi. Điều này bao gồm cung
cấp các khóa học, hội thảo và chia sẻ kiến thức để nâng cao kỹ năng và hiểu biết
của các cán bộ và công nhân trong ngành.
Thúc đẩy nghiên cứu và phát triển: Hiệp hội có thể khuyến khích và hỗ trợ các
hoạt động nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực sợi. Bằng cách tạo điều kiện và
cung cấp nguồn lực, hiệp hội có thể đẩy mạnh việc đổi mới công nghệ, phát triển
sản phẩm mới và tăng cường cạnh tranh của ngành.
Tiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm: Hiệp hội có thể đóng vai trò quan
84
trọng trong việc tiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm sợi của ngành. Bằng cách
tham gia triển lãm, tổ chức sự kiện và thúc đẩy thương mại điện tử, hiệp hội có thể
giúp các doanh nghiệp tiếp cận khách hàng mới và mở rộng cơ hội xuất khẩu.
Đảm bảo chất lượng và chuẩn mực sản phẩm: Hiệp hội có thể đóng vai trò
trong việc đảm bảo chất lượng và chuẩn mực sản phẩm sợi. Bằng cách xây dựng
các tiêu chuẩn chất lượng, thúc đẩy sự tuân thủ và tăng cường kiểm tra và kiểm soát
chất lượng, hiệp hội có thể xây dựng lòng tin và uy tín cho sản phẩm sợi của ngành.
85
KẾT LUẬN
1. Kết quả đạt được của đề tài
- Về mặt lý luận: Luận văn đã tổng hợp các vấn đề lý luận cơ bản về
QTQHKH cụ thể:Thực chất QTQHKH trong doanh nghiệp, Tầm quan trọng của
QTQHKH trong doanh nghiệp, Các yếu tố tác động đến QTQHK và nội dung của
quản trị quan hệ KH trong DN sản xuất.
- Về thực tiễn: Nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh sợi của Tổng công
ty Dệt may Hà Nội, chỉ ra nhận thức và thực hiện quản trị QHKH trong sản xuất
kinh doanh sản phẩm sợi. Nhận thức và quy trình thực hiện QTQHKH của doanh
nghiệp còn gặp phải khó khăn và chưa đầy đủ. Thực trạng cơ sở dữ liệu thiếu và
chưa thống nhất nên hiệu quả của hoạt động quản trị quan hệ KH trong sản xuất sản
kinh doanh sản phẩm sợi.
Từ kết quả của hai nghiên cứu, luận văn đã tổng hợp lại thực trạng QTQHKH
KH của Hanosimex và các nội dung (xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu KH, phân
đoạn KH và cung ứng giá trị cho các phân nhóm KH).
2. Những điểm mới của đề tài
Luận văn đã thực hiện được những mục tiêu đề ra ban đầu trước khi nghiên
cứu là:
- Tổng quan lý luận về QT QHKH của các DN sản xuất, nghiên cứu các lý
luận về các yếu tố ảnh hưởng đến QT QHKH trong DN sản xuất, nội dung QT
QHKH. Từ các lý luận đã tìm hiểu để nghiên cứu về quản trị quan hệ KH ngành sợi
của Tổng công ty Dệt may Hà Nội . Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu liên quan
đến đề tài, tác giả đã xác định nội dung nghiên cứu vấn đề QTQHKH ngành sợi của
Hanosimex bao gồm các nội dung: Nhận dạng khách hàng mục tiêu và xác định
mục tiêu QT QHKH, xác định giá trị cung ứng cho KH, xây dựng và khai thác cơ
sở dữ liệu KH, tổ chức thực hiện QT QHKH trong doanh nghiệp, theo dõi kiểm tra
đánh giá và điều chỉnh QTQHKH. Nghiên cứu thực trạng hoạt động QT QHKH
ngành sợi của Hanosimex, thực trạng nhận thức của doanh nghiệp về QT QHKH
86
chưa đầy đủ. Thực trạng cơ sở dữ liệu thiếu và chưa thống nhất nên hiệu quả của
hoạt động quản trị quan hệ KH trong sản xuất sản kinh doanh sợi của Hanosimex.
Với việc xác định phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung vào nội dung của
hoạt động QT QHKH trong sản xuất và những giải pháp nâng cao QT QHKH ngành
sợi của Hanosimex, luận văn đã được hoàn qua việc nghiên cứu thực trạng HĐ QT
QHKH ngành sợi của Hanosimex.
Từ kết quả của nghiên cứu, luận văn đã chỉ ra thực trạng QT QHKH KH của
Hanosimex. Trên cơ sở đã đề xuất hoàn thiện quản trị quan hệ KH cho Hanosimex
2023-2025 tầm nhìn 2030.
3. Các hướng nghiên cứu mới
- Hạn chế: Trong quá trình nghiên cứu tác giả còn những hạn chế về phỏng
vấn, số lượng đối tượng phỏng vấn còn ít, các thông tin phỏng vấn còn bị hạn chế.
- Những định hướng nghiên cứu tiếp theo: Trong các nghiên cứu tiếp theo, tác
giả có thể mở rộng tập đối tượng nghiên cứu là những khách hàng ngành sợi của
doanh nghiệp. Thiết kế giá trị cung ứng cho doanh nghiệp để nâng cao chất lượng
dịch vụ cung ứng cho khách hàng và xây dựng chi tiết hơn về quy trình ứng dụng
QTQHKH vào ngành sợi hoặc may mặc của doanh nghiệp.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu Tiếng Việt
1. Lê Thị Thu Trang (2021) - Luận án Tiến sỹ với đề tài “Ảnh hưởng của quản
trị quan hệ khách hàng và quản trị trải nghiệm khách hàng đến kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp bán lẻ thành phố Cần Thơ”
2. Lê Thị Tuyết Nhung (2016) – Luận văn thạc sĩ đề tài: “Quản trị quan hệ
khách hàng tại công ty FPT Telecom”
3. Mai Xuân Tân (2015) – Luận văn thạc sĩ đề tài: “Quản trị quan hệ khách
hàng tại công ty CP Nhựa Đà Nẵng”
4. Ngô Thị Bảo Hương (2022) - Luận án Tiến sĩ kinh tế với đề tài “Quản trị
quan hệ khách hàng của các doanh nghiệp dệt may thuộc Tập đoàn dệt may Việt
Nam” chuyên ngành kinh doanh thương mại – Trường Đại học thương mại
5. Nguyễn Bách Khoa và Nguyễn Hoàng Long (2005) - Giáo trình Marketing
thương mại, NXB Thống kê
6. Nguyễn Xuân Quang (2005) chủ biên Giáo trình marketing thương mại,
NXB Lao động xã hội, Hà Nội
7. Phan Thanh Hà (2020) - Luận văn Thạc sĩ kinh tế với đề tài “Hoàn thiện
quản trị quan hệ khách hàng tại công ty cổ phần dịch vụ SUDICO”
8. Phạm Ngọc Trinh (2016) – Luận văn thạc sĩ đề tài “Quản trị quan hệ khách
hàng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam.”
9. Philip Kotler (2007) , Quản trị marketing, Tài liệu dịch, NXB Lao Động –
Xã hội
II. Tài liệu tiếng Anh
1. Philip Kotler, Gary Armstrong (2015), “Principles of Marketing”, 15th
Edition, Pearson Education.
2. Payne, A., & Frow, P. (2005). “A strategic framework for customer
relationship management”. Journal of Marketing
III. Các website
1. http://hanosimex.com.vn
2. https://data.vdsc.com.vn
3. www.vietrade.gov.vn
4. Vinatex.com.vn
5. www.hanoimoi.com.vn
6. https://s.cafef.vn
7. www.thesaigontimes.vn
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 01: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CÁN BỘ NHÂN VIÊN TẠI
TỔNG CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI
Kính thưa các Anh/Chị đồng nghiệp.
Tôi đang làm luận văn thạc sĩ liên quan đến quản trị quan hệ khách hàng tại
Tổng công ty. Mục đích là nghiên cứu các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả
của chiến lược quản trị quan hệ khách hàng, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp thích
hợp để cải thiện. Vì vậy, thông tin và phản hồi của các Anh/Chị trong phiếu khảo
sát là rất quan trọng. Kính mong các Anh/Chị dành thời gian quý giá để trả lời các
câu hỏi dưới đây.
Phần A. Thông tin chung
Bộ phận anh/chị làm việc trong Tổng công ty:…………………………………
Một số khách hàng tiêu biểu anh chị đang chăm sóc:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
□ Giá trị hợp đồng
□ Lợi nhuận mang lại
□ Tần suất sử dụng dịch vụ
□ Tần suất giao dịch
□ Khả năng thanh toán
Anh/chị hiện nay phân loại khách hàng của mình theo tiêu chí nào sau đây:
Phần B. Đánh giá quản trị quan hệ khách hàng tại Tổng công ty
Mức độ đồng ý TT Phát biểu 1 2 3 4 5
Phân loại khách hàng
1 Bám sát hồ sơ nhu cầu khách hàng trên thực tế
2 Đưa ra góc nhìn chính xác về nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu
3 Thuận tiện cho việc chăm sóc khách hàng định kỳ
Cơ sở dữ liệu khách hàng
1 Đầy đủ, đa dạng các thông tin về nhu cầu khách hàng
2 Có sự tương tác thường xuyên giữa các phòng ban
3 Thuận tiện cho việc truy cập
4 Thông tin chính xác và được cập nhật
5 Bảo mật thông tin
Tương tác khách hàng
1 Hiệu quả trong việc đưa ra kế hoạch tiếp cận khách hàng
2 Giúp xử lý khiếu nại nhanh chóng
3 Tương tác thường xuyên giữa các phòng ban
4 Các công cụ hỗ trợ thuận tiện cho việc tương tác
PHỤ LỤC 02: BẢNG CÂU HỎI CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI TỔNG CÔNG TY
DỆT MAY HÀ NỘI
Kính thưa các Anh/Chị đồng nghiệp.
Tôi đang làm luận văn thạc sĩ liên quan đến quản trị quan hệ khách hàng tại
Tổng công ty. Mục đích là nghiên cứu các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả
của chiến lược quản trị quan hệ khách hàng, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp thích
hợp để cải thiện. Vì vậy, thông tin và phản hồi của các Anh/Chị trong phiếu khảo
sát là rất quan trọng. Kính mong các Anh/Chị dành thời gian quý giá để trả lời các
câu hỏi dưới đây.
1. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng
- Hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng hiện tại đã đáp ứng được yêu cầu phát
triển kinh doanh của công ty chưa?
- Theo Anh/Chị, khâu nào là quan trọng nhất để cải thiện hệ thống cơ sở dữ
liệu khách hàng?
- Các thao tác đề cập nhật các thông tin theo Anh/Chị hiện nay đã được tối uu
chua?
- Với nguồn nhân lực hiện tại trong công ty, Anh/Chị đánh giá đã đủ năng lực
để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu cần thiết hay chưa? Nếu chưa, Anh/Chị vui lòng
giải thích yếu tố có thể cải thiện về các nguồn lực trong việc xây dựng hệ thống dữ
liệu khách hàng.
2. Xác định nhóm khách hàng mục tiêu
- Theo Anh/Chị, hiện công ty đang phân nhóm các khách hàng theo các tiêu
chí nào?
- Anh/chị nhận định công ty đã có phương hướng xác định các nhóm khách
hàng hợp lý hay chưa? Nếu chưa, theo anh/chị cần phải có định hướng phân nhóm
khách hàng dựa trên những yếu tố nào?
3. Xác định công cụ tiếp cận khách hàng mục tiêu
- Anh/Chị đánh giá công ty hiện tại đã có những chiến lược phù hợp dành cho
các nhóm khách hàng khác nhau chưa?
- Anh/Chị vui lòng giải thích những bất cập khi công ty thiếu sự đầu tư tập
trung cho từng nhóm khách hàng với nhu cầu riêng biệt.
4. Thực hiện chƣơng trình tiếp cận khách hàng mục tiêu
- Theo Anh/Chị, việc thực hiện chiến lược tiếp cận các khách hàng mục tiêu
tại công ty đã được thực hiện một cách bài bản và có hệ thống hay chưa?
- Theo Anh/Chị, các ưu và nhược điểm trong quá trình quản trị quan hệ khách
hàng tại công ty có thể kể đến là gì?
PHỤ LỤC 03: BẢNG KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁN BỘ NHÂN VIÊN TỔNG
CÔNG TY
Mức độ đồng ý TT Phát biểu 2 3 4 5 1
Phân loại khách hàng
1 Bám sát hồ sơ nhu cầu khách hàng trên thực tế 9 11 9 10 8
2 16 10 10 8 3 Đưa ra góc nhìn chính xác về nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu
5 8 13 18 3 3 Thuận tiện cho việc chăm sóc khách hàng định kỳ
Cơ sở dữ liệu khách hàng
6 10 12 13 6 1 Đầy đủ, đa dạng các thông tin về nhu cầu khách hàng
2 Có sự tương tác thường xuyên giữa các phòng ban 17 12 8 6 4
2 3 5 15 22 3 Thuận tiện cho việc truy cập
16 10 8 7 6 4 Thông tin chính xác và được cập nhật
8 8 9 13 9 5 Bảo mật thông tin
Tương tác khách hàng
1 Hiệu quả trong việc đưa ra kế hoạch tiếp cận khách hàng 9 10 9 7 12
2 Giúp xử lý khiếu nại nhanh chóng 6 8 10 11 12
3 Tương tác thường xuyên giữa các phòng ban 11 13 8 8 7
4 Các công cụ hỗ trợ thuận tiện cho việc tương tác 3 9 6 14 15

