intTypePromotion=1

Luận văn thạc sĩ Y khoa: Đánh giá tình hình nhiễm giun truyền qua đất ở học sinh tiểu học tại hai xã thuộc huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk

Chia sẻ: Trang Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:94

0
139
lượt xem
45
download

Luận văn thạc sĩ Y khoa: Đánh giá tình hình nhiễm giun truyền qua đất ở học sinh tiểu học tại hai xã thuộc huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu đề tài: xác định tỷ lệ nhiễm giun truyền qua đất của học sinh tiểu học tại điểm nghiên cứu, mô tả kiến thức, thái độ và thực hành của học sinh tiểu học về phòng chống nhiễm giun truyền qua đất tại điểm nghiên cứu,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sĩ Y khoa: Đánh giá tình hình nhiễm giun truyền qua đất ở học sinh tiểu học tại hai xã thuộc huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk

  1. 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN ----------- NGUYỄN CHÂU THÀNH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN TRUYỀN QUA ĐẤT Ở HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI HAI XÃ THUỘC HUYỆN BUÔN ĐÔN TỈNH ĐĂK LĂK LUẬN VĂN THẠC SĨ Y KHOA Buôn Ma Thuột - 2009
  2. 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN ----------- NGUYỄN CHÂU THÀNH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN TRUYỀN QUA ĐẤT Ở HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI HAI XÃ THUỘC HUYỆN BUÔN ĐÔN TỈNH ĐĂK LĂK Chuyên ngành: Ký sinh trùng-Côn trùng Mã số: 607265 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y KHOA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Triệu Nguyên Trung Buôn Ma Thuột - 2009
  3. 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Họ tên tác giả (Chữ ký) Nguyễn Châu Thành
  4. 4 LỜI CẢM ƠN Với tất cả tấm lòng trân trọng nhất, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới: - Ban giám hiệu Trường Đại học Tây Nguyên, Ban giám ñốc Trung tâm phòng chống Sốt rét tỉnh Đăk Lăk, Phòng sau Đại học Trường Đại học Tây Nguyên ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. - TS. Triệu Nguyên Trung, Viện trưởng, Viện Sốt rét-Ký sinh trùng- Côn trùng Quy Nhơn là người thầy thuốc nhân dân luôn tâm huyết, quan tâm ñến học viên và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn. - PGS TS. Nguyễn Xuân Thao, Hiệu trưởng, Trường Đại học Tây Nguyên; PGS TS. Trần Xuân Mai, Trường Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh; TS. Phan Văn Trọng, Trưởng khoa Y, Trường Đại học Tây Nguyên ñã ñóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn. - Các Anh, Chị Khoa xét nghiệm Ký sinh trùng, Trung tâm phòng chống Sốt rét tỉnh Đăk Lăk cùng tham gia nghiên cứu trong quá trình thực hiện luận văn này. - Tập thể các Bác sỹ, Cán bộ, Công chức Trung tâm Y tế huyện Buôn Đôn, Trạm Y tế xã Cuôr K Nia, Trạm Y tế xã Ea Bar, Trường tiểu học Nguyễn Trãi, Trường tiểu học A Ma Trang Lơng cùng bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình ñã ñộng viên tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Tác giả Nguyễn Châu Thành
  5. 5 MỤC LỤC Trang Trang bìa Trang phụ bìa Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu Danh mục các hình Phần nội dung của luận văn ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Lịch sử nghiên cứu các bệnh giun truyền qua ñất 1.1.1. Giun ñũa 1.1.2. Giun tóc 1.1.3. giun móc/mỏ 1.2. Dịch tễ học bệnh giun truyền qua ñất 4 1.2.1. Dịch tễ học bệnh giun ñũa (Arcaris lumbricoides) 1.2.2. Dịch tễ học bệnh giun tóc (Trichuris trichiura) 1.2.3. Dịch tễ học bệnh giun móc/mỏ (Ancylostoma duodenale/Necator americanus) 1.3. Tình hình nhiễm giun truyền qua ñất 7 1.3.1. Tình hình nhiễm giun trên thế giới 1.3.1.1. Nhiễm giun ñũa 1.3.1.2. Nhiễm giun tóc
  6. 6 1.3.1.3. Nhiễm giun móc/mỏ 1.3.2. Tình hình nhiễm giun ở Việt Nam 1.3.2.1. Nhiễm giun ñũa 1.3.2.2. Nhiễm giun tóc 1.3.2.3. Nhiễm giun móc/mỏ 1.3.3. Tình hình nhiễm giun ở Tây Nguyên 1.3.4. Kiến thức, thái ñộ, thực hành (KAP) phòng chống giun truyền qua ñất 1.4. Tác hại của bệnh giun truyền qua ñất 14 1.4.1. Tác hại của giun ñũa 1.4.1.1. Chiếm thức ăn 1.4.1.2. Tắc ruột do giun 1.4.1.3. Hội chứng Loeffler 1.4.2. Tác hại của giun tóc 1.4.2.1. Gây dị ứng cho cơ thể 1.4.2.2. Triệu chứng lâm sàng 1.4.3. Tác hại của giun móc/mỏ 1.4.3.1. Giai ñoạn ấu trùng xuyên qua da 1.4.3.2. Giai ñoạn ký sinh tại ruột 1.5. Phòng chống bệnh giun truyền qua ñất 18 1.5.1. Chiến lược phòng chống nhiễm giun trên thế giới 1.5.2. Chiến lược phòng chống bệnh giun sán ở Việt Nam 1.5.2.1. Nguyên tắc chung 1.5.2.2. Mục tiêu chính 1.5.2.3. Chiến lược và các giải pháp trong PC bệnh giun sán Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1. Địa ñiểm nghiên cứu 2.2. Đối tượng nghiên cứu 24
  7. 7 2.3. Thời gian nghiên cứu 2.4. Phương pháp nghiên cứu 2.4.1. Thiết kế nghiên cứu 2.4.2. Mẫu nghiên cứu tình trạng nhiễm giun 2.4.2.1. Chọn mẫu 2.4.2.2. Cỡ mẫu 2.4.3. Mẫu ñiều tra KAP của học sinh về phòng chống giun TQĐ 25 2.4.4. Các kỹ thuật thu thập thông tin 2.4.4.1. Kỹ thuật xét nghiệm phân 2.4.4.2. Kỹ thuật ñiều tra KAP 2.4.4.3. Một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến tỷ lệ nhiễm giun TQĐ 2.4.5. Phương pháp thu thập số liệu 27 2.4.5.1. Thu thập mẫu phân ñể xét nghiệm 2.4.5.2. Điều tra kiến thức và thực hành (KAP) của học sinh 2.4.6. Các chỉ số nghiên cứu 28 2.4.6.1. Nhóm chỉ số mô tả tỷ lệ nhiễm giun của học sinh 2.4.6.2. Nhóm chỉ số mô tả kết quả ñiều tra KAP 2.4.6.3. Nhóm chỉ số về một số yếu tố nguy cơ nhiễm giun TQĐ 2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu 31 2.4.8. Một số thuật ngữ dùng trong luân văn 2.4.9. Sai số có thể gặp và cách hạn chế sai số 2.5. Vấn ñề ñạo ñức trong nghiên cứu 32 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33 3.1. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ (giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ) của học sinh 33 tiểu hoc. 3.2. Kiến thức, thái ñộ và thực hành (KAP) của học sinh về bệnh giun TQĐ 40 3.2.1. Về hiểu biết các bệnh giun TQĐ (giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ)
  8. 8 3.2.2. Về thái ñộ 3.2.3. Về thực hành vệ sinh cá nhân của học sinh 3.3. Một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến tỷ lệ nhiễm giun truyền qua ñất 46 của học sinh tiểu học 3.3.1. Yếu tố sử dụng hố xí hợp vệ sinh 3.3.2. Yếu tố kiến thức 3.3.3. Yếu tố thái ñộ 3.3.4. Yếu tố thực hành Chương 4: BÀN LUẬN 53 4.1. Tỷ lệ nhiễm giun chung và từng loại giun truyền qua ñất của học sinh tiểu học tại hai xã Cuôr K Nia và Ea Bar huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk 4.2. Đánh giá kiến thức, thái ñộ và thực hành của học sinh tiểu học về bệnh giun truyền qua ñất 4.3. Một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến tỷ lệ nhiễm giun truyền qua ñất của học sinh tiểu học KẾT LUẬN 63 1. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ của học sinh ở hai xã nghiên cứu 2. Kiến thức, thái ñộ và thực hành của học sinh về bệnh giun TQĐ 3. Một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến tỷ lệ nhiễm giun TQĐ KIẾN NGHỊ 66 Tài liệu tham khảo: tiếng Việt và tiếng Anh Phụ lục: KAP; 6 hình chụp tại ñiểm nghiên cứu; cây vấn ñề
  9. 9 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB (Asian Development Bank): Ngân hàng phát triển Châu Á BP: Biện pháp CI (Confidence Interval): Khoảng tin cậy CMT: Cắt móng tay CS: Cộng sự CTNCKH: Công trình nghiên cứu khoa học HVS: Hợp vệ sinh KAP (Knowledge Attitude Practice): Kiến thức, thái ñộ, thực hành KST: Ký sinh trùng KST-CT: Ký sinh trùng-Côn trùng n: Mẫu nghiên cứu NC: Nghiên cứu OR (Odds ratio): Tỷ suất chênh P (Probability): Xác suất PCSR: Phòng chống sốt rét SL: Số lượng TB: Trung bình TL: Tỷ lệ Tp: Thành phố TQĐ: Truyền qua ñất TTGD: Truyền thông giáo dục
  10. 10 WHO (World Health Organization): Tổ chức Y tế thế giới (+): Dương tính; (%): Phần trăm
  11. 11 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1. Một số thông tin về 2 xã nghiên cứu. 21 Bảng 3.1. Tỷ lệ nhiễm giun truyền qua ñất của học sinh 2 xã. 33 Bảng 3.2. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ theo nhóm tuổi của học sinh 2 34 xã. Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm giun truyền qua ñất theo giới của học 35 sinh 2 xã. Bảng 3.4. Tỷ lệ nhiễm giun truyền qua ñất theo dân tộc của học 37 sinh 2 xã. Bảng 3.5. Tỷ lệ ñơn nhiễm, ña nhiễm giun TQĐ của học sinh 2 38 xã. Bảng 3.6. Tỷ lệ học sinh biết tên về các loại giun TQĐ. 40 Bảng 3.7. Hiểu biết của học sinh về ñường lây truyền của bệnh 41 giun TQĐ. Bảng 3.8. Hiểu biết của học sinh về tác hại của bệnh giun TQĐ. 41 Bảng 3.9. Hiểu biết của học sinh về phòng chống bệnh giun 42 TQĐ. Bảng 3.10. Tỷ lệ các loại hố xí ñược sử dụng tại gia ñình của học 43 sinh. Bảng 3.11. Tỷ lệ uống thuốc tẩy giun trong vòng 6 tháng trước 44 khi ñiều tra. Bảng 3.12. Thực hành vệ sinh cá nhân phòng chống giun TQĐ 45 của học sinh. Bảng 3.13. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ ở nhóm học sinh sử dụng hố 46 xí HVS và nhóm sử dụng hố xí không HVS.
  12. 12 Bảng 3.14. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ ở nhóm học sinh hiểu biết 47 ñúng và nhóm hiểu không ñúng về ñường lây truyền của giun vào cơ thể người. Bảng 3.15. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ ở nhóm học sinh hiểu biết và 48 nhóm không hiểu biết về tác hại của bệnh giun. Bảng 3.16. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ ở nhóm học sinh hiểu biết và 48 nhóm không hiểu biết về các biện pháp phòng chống bệnh giun. Bảng 3.17. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ ở nhóm học sinh thường 49 xuyên ăn rau sống và nhóm không ăn rau sống. Bảng 3.18. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ ở nhóm học sinh thường 50 xuyên rửa tay trước khi ăn, sau khi ñại tiện và nhóm ít hoặc không rửa tay trước khi ăn, sau khi ñại tiện. Bảng 3.19. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ ở nhóm học sinh thường 51 xuyên cắt móng tay và nhóm không thường xuyên cắt móng tay. Bảng 3.20. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ ở nhóm học sinh có uống 52 thuốc tẩy giun và nhóm không uống thuốc tẩy giun trong vòng 6 tháng tại thời ñiểm ñiều tra.
  13. 13 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu ñồ 3.1. Tỷ lệ nhiễm giun truyền qua ñất của học sinh 2 xã. 33 Biểu ñồ 3.2. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ theo giới của học sinh 2 xã. 36 Biểu ñồ 3.3. Tỷ lệ nhiễm giun TQĐ theo dân tộc của học sinh 2 xã. 38 Biểu ñồ 3.4. Tỷ lệ ñơn nhiễm, ña nhiễm giun TQĐ của học sinh 2 xã. 39
  14. 14 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1. Bản ñồ hành chính tỉnh Đăk Lăk. 22 Hình 2.2. Bản ñồ hành chính huyện Buôn Đôn. 23
  15. 15 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh giun truyền qua ñất là do trứng có ấu trùng của các loài giun (giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ, giun lươn) cần có thời gian tồn tại và phát triển trong môi trường ñất khi có nhiệt ñộ, ẩm ñộ và oxy thích hợp thì mới trở thành mầm bệnh gây nhiễm cho người. Các bệnh giun truyền qua ñất phổ biến là giun ñũa (Ascaris lumbricoides), giun tóc (Trichuris trichiura) và giun móc/mỏ (Ancylostoma duodenale/Necator americanus) lưu hành ở khắp nơi trên thế giới; ñặc biệt là các nước nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, trong ñó có Việt Nam [22], [31]. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính có khoảng 1,4 tỷ người nhiễm giun ñũa, 1 tỷ người nhiễm giun tóc và 1,2 tỷ người nhiễm giun móc/mỏ, Trung tâm hợp tác của Tổ chức Y tế thế giới tại Oxford ước tính có 214 triệu người nhiễm giun ñũa, 130 triệu người nhiễm giun tóc và ít nhất 98 triệu người nhiễm giun móc gây nhiều tác hại về lâm sàng, ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe con người nhất là trẻ em, làm suy dinh dưỡng, giảm khả năng phát triển về thể chất và trí tuệ cũng như khả năng học tập, thậm chí còn là nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp dẫn ñến tử vong [21], [22], [23], [31]. Việt Nam nằm trong vùng nhiệt ñới có ñiều kiện tự nhiên, tập quán sinh hoạt và canh tác cũng như ñiều kiện vệ sinh môi trường rất thuận lợi cho bệnh giun sán tồn tại và phát triển quanh năm. Theo số liệu thống kê chưa ñầy ñủ nước ta có khoảng 50-60 triệu người nhiễm giun sán, trong ñó các bệnh giun truyền qua ñất có tỷ lệ nhiễm cao ở trẻ em; ước tính trên toàn quốc số người nhiễm giun ñũa khoảng 60 triệu người, giun tóc 40 triệu và giun móc 20 triệu; nhiều vùng số người bị nhiễm cùng lúc 2-3 loài giun lên tới 60-70% làm tổn hại nghiêm trọng ñến sức khỏe cũng như sức lao ñộng của nhân dân [3].
  16. 16 Huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk dân số 61.308 người gồm 7 xã và 90 thôn bản; có 16 trường tiểu học, trong ñó xã Ea Bar và Cuôr K Nia trẻ em ñang ñộ tuổi ñi học dễ nhiễm bệnh giun sán do tình trạng vệ sinh môi trường còn nhiều bất cập, rác thải sinh hoạt chưa ñược thu gom ñúng cách, người dân có thói quen ăn rau sống, uống nước lã, ñi chân ñất. Bệnh giun truyền qua ñất tác hại ñến mọi lứa tuổi, nhưng quan trọng nhất vẫn là trẻ em ở các trường tiểu học vì ở lứa tuổi này các em thường bị suy dinh dưỡng do ñang qua thời kỳ phát triển mạnh về thể chất và trí tuệ [13]. Tuy nhiên hiện nay bệnh giun sán vẫn ñược coi là "căn bệnh bị lãng quên" do triệu chứng bệnh diễn biến âm thầm, dễ bị che lấp bởi nhiều bệnh cấp tính khác nên không ñược quan tâm ñúng mức và chưa có quy mô phòng chống. Hoạt ñộng phòng chống bệnh giun sán chủ yếu dựa vào sự hỗ trợ của Tổ chức Y tế thế giới thông qua mô hình tẩy giun cho học sinh ở các trường tiểu học, Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) thông qua chương trình phòng chống bệnh truyền nhiễm. Xuất phát từ yêu cầu thực tế với mong muốn góp phần làm giảm tỷ lệ nhiễm, giảm cường ñộ nhiễm và giảm tác hại các bệnh giun truyền qua ñất ở trẻ em, ñề tài nghiên cứu: “Đánh giá tình hình nhiễm giun truyền qua ñất ở học sinh tiểu học tại hai xã thuộc huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk” ñược tiến hành với 3 mục tiêu như sau: 1. Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm giun truyền qua ñất của học sinh tiểu học tại ñiểm nghiên cứu. 2. Mô tả kiến thức, thái ñộ và thực hành của học sinh tiểu học về phòng chống nhiễm giun truyền qua ñất tại ñiểm nghiên cứu. 3. Xác ñịnh một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến tỷ lệ nhiễm giun truyền qua ñất tại ñiểm nghiên cứu.
  17. 17 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Lịch sử nghiên cứu các bệnh giun truyền qua ñất Trên thế giới các bệnh giun truyền qua ñất có lịch sử xuất hiện rất sớm, y học cổ ñã ghi nhận bệnh giun ñũa, giun tóc và tác hại gây thiếu máu của giun móc/mỏ. Nhiều năm tiếp theo có các nghiên cứu về chu kỳ giun ñũa, giun tóc, giun móc/mỏ trên cơ thể người: Grassi (1887), Looss (1898-1911), Stewart (1916); nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm giun ñường ruột ở nhiều vùng ñịa lý khác nhau: Bowman, Garrison (1917), Chester, Dershimer (1918); nghiên cứu về phân bố và bệnh học của giun móc/mỏ: Fukusluma (1952), Gerritsen (1954), Komiya-Suzuki (1956), Roche và Lecyriss (1966) [22], [31]. 1.1.1. Giun ñũa Giun ñũa ñược EdWard Tyson (Anh Quốc) lần ñầu tiên chính thức mô tả vào năm 1683, với hình dạng giống như giun ở ñất và ñược ñặt tên là "Lumbricus teres". Sau ñó các nhà khoa học ñã ñặt với nhiều tên khác nhau như Ascaris Lumbricoides (Linnaeus, 1758), Lumbricoides vulgaris (Merat, 1821)… ñến năm 1915 Uỷ ban Quốc tế gồm 66 thành viên của các nước ñã chính thức xác nhận tên giun ñũa trên danh mục ñộng vật học là Ascaris lumbricoides [17], [22]. 1.1.2. Giun tóc Giun tóc ñược mô tả lần ñầu tiên bởi Linnaeus vào năm 1771, tiếp theo chu kỳ của giun tóc ñược Grassi xác ñịnh năm 1887 và ñược Fulleborn hoàn chỉnh vào năm 1923. Tình hình nhiễm giun tóc trên thế giới ñược Corn tổng hợp năm 1938 và ñược ñánh giá là loại giun phổ biến. Giun tóc có nhiều tên gọi khác nhau như Ascaris trichiura (Linnaeus 1771), Trichocephalus hominis, Trichocephalus Suis (Schrank 1788),
  18. 18 Trichophalus apri (Ginelin 1790), Trichophalus dispa (Rodolphi 1802), Masligodes hominis (Zeder 1803), Trichocephalus crenatus (Rudolphi 1809), Trichiuris trichiura (Stiles 1901); trong ñó Trichiuris trichiura ñược các chuyên gia Châu Mỹ thống nhất là tên gọi chính thức vào năm 1941 [23], [40], [41]. 1.1.3. Giun móc/mỏ Bệnh giun móc ñã ñược mô tả từ lâu trong các tài liệu cổ và ñến thế kỷ 17 ñược nhiều tác giả mô tả ñầy ñủ hơn như Jakok de Bondt (1629), Pison và Magraff (1648). Năm 1843, Dubini ñã phát hiện thấy giun móc ở tử thi một bệnh nhân ở Milan ñặt tên là Ancylostoma duodenale. Tiếp sau ñó, một số tác giả khác như Prunez (1847), Bilharz (1852), Criesinger (1854) cũng phát hiện tương tự và mô tả thêm; tuy nhiên, tên gọi Ancylostoma duodenale ñược các nhà khoa học thống nhất trong danh mục ñộng vật học vào năm 1915 [22]. Năm 1898, Loss ñã xác ñịnh ñược cơ chế nhiễm bệnh qua da của giun móc, ñến năm 1902 Stiles C.W ñã tìm thấy Necator americanus và ñặt tên là giun mỏ cũng ký sinh ở tá tràng nhưng phổ biến hơn Ancylostoma duodenale ở một số nơi [23]. Ở Việt Nam cuối thế kỷ 19, ñầu thế kỷ 20 ñã có những ñiều tra ñầu tiên ở người qua các công trình nghiên cứu của Mathis, Léger, Salamon, Nerew và Maurriquand… ñặc biệt là công trình của Mathis, Léger (1911) ñã ñiều tra cơ bản, toàn diện về các loại giun truyền qua ñất. Từ năm 1954 ñến nay ñã có hàng ngàn công trình nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực về các bệnh giun như nghiên cứu ñiều tra cơ bản, nghiên cứu về hình thể, ñặc ñiểm sinh học, phân bố dịch tễ, bệnh học và biện pháp phòng chống [22], [23]. 1.2. Dịch tễ học bệnh giun truyền qua ñất 1.2.1. Dịch tễ học của bệnh giun ñũa (Ascaris lumbricoides) Bệnh giun ñũa gặp ở khắp nơi trên thế giới do số lượng lớn trứng giun ñũa ñược thải ra ngoài theo phân và có sức ñề kháng cao với ngoại cảnh. Ở
  19. 19 vùng ôn ñới, bệnh thường gặp ở trẻ em và những người có nghề nghiệp tiếp xúc với ñất; ở vùng nhiệt ñới, nhất là Viễn Đông tỷ lệ nhiễm chiếm 70-90% do có nhiệt ñộ và ñộ ẩm thuận lợi cho sự phát triển của trứng, người dân thiếu ý thức vệ sinh cá nhân và tập quán sử dụng phân người trong nông nghiệp. Ở Việt Nam, tỷ lệ nhiễm ở miền Bắc 70-85% và miền Nam 18-35%, tỷ lệ nhiễm ở nông thôn cao hơn thành thị [15], [17], [23]. Theo các nghiên cứu nuôi giun tại phòng thí nghiệm, mỗi ngày một con giun ñũa cái có thể ñẻ tới 23-24 vạn trứng. Trứng giun ñũa không có khả năng phát triển trong cơ thể người mà chỉ phát triển ở ngoại cảnh với ñiều kiện nhiệt ñộ, ñộ ẩm và oxy thích hợp [15], [22]. - Nhiệt ñộ thuận lợi 24-250C sau 12-15 ngày trứng non phát triển ñến giai ñoạn ấu trùng, có khả năng gây nhiễm cho người. Nhiệt ñộ thấp hoặc cao làm tỷ lệ trứng hỏng tăng; trứng giun ñũa bị huỷ hoại ở nhiệt ñộ trên 60°C và có thể tồn tại ở nhiệt ñộ dưới 0°C, nhiệt ñộ -12°C có khả năng diệt trứng giun ñũa. - Ẩm ñộ từ 80% trở lên là ñiều kiện tốt nhất cho trứng giun ñũa phát triển. - Oxy là yếu tố cần thiết cho trứng giun ñũa phát triển. Khi trứng giun ñũa bị nằm sâu dưới nước dần dần sẽ bị hỏng, trong hố xí nước trứng giun sẽ bị hỏng sau 2 tháng. Hoá chất Formol 6%, thuốc tím rửa rau sống, cresyl rửa sàn nhà cũng không có khả năng diệt trứng giun ñũa. Một số nước ñã dùng dung dịch Iod 10% ñể diệt trứng giun sán trong rau sống, tuy nhiên thường ñể lại vị khó chịu, nếu không ñược rửa lại cẩn thận bằng nước sạch. Trong thiên nhiên trứng giun ñũa thường bị huỷ hoại bởi ánh nắng mặt trời và ñiều kiện thời tiết khô hanh [15], [22]. Theo Đặng Tuấn Đạt và CS (1999-2002) nhiễm mầm bệnh giun trong ñất 31,27% chủ yếu là trứng giun ñũa 59,27%, nơi bị nhiễm cao nhất là cạnh
  20. 20 nhà vệ sinh 69,48%; nhiễm mầm bệnh giun trong môi trường nước 18,50%, nguồn nước bị nhiễm cao nhất là cống rãnh 71,73%; tỷ lệ nhiễm mầm bệnh giun trong rau là 74,33% và ruồi 17,92% [7]. 1.2.2. Dịch tễ học bệnh giun tóc (Trichuris trichiura) Bệnh giun tóc lưu hành khắp nơi trên thế giới, sinh thái gần giống với giun ñũa nên những vùng có giun ñũa là có giun tóc. Ở Việt Nam có khí hậu nóng ẩm là ñiều kiện thuận lợi cho giun sán phát triển, tỷ lệ nhiễm có khác nhau tuỳ vùng: miền Bắc cao nhất 52% và miền Nam thấp hơn 3-5%. Về phương diện dịch tễ, bệnh giun tóc liên hệ mật thiết với ñộ ẩm của ñất, nơi bóng cây rậm rạp có ñiều kiện trứng sống ñể cho phôi thai xuất hiện. Trong một ngày, một con giun tóc cái có thể ñẻ trứng tới 2.000 con, nhiệt ñộ thích hợp nhất ñể trứng giun tóc phát triển ở ngoại cảnh là 25-30°C, trên 50°C trứng sẽ bị hỏng. Do có vỏ dày, trứng giun tóc có sức ñề kháng cao hơn trứng giun ñũa. Trong ñiều kiện mặt trời chiếu sáng như nhau, trong khi trứng giun ñũa bị chết 100% thì trứng giun tóc chỉ bị chết 45%. Trứng giun tóc vẫn có khả năng phát triển trong dung dịch acid chlohydric 10% tới 3 tuần lễ, trong dung dịch acid nitric 10%, formalin 10% tới 9 ngày. Tuy nhiên cũng như trứng giun ñũa, trứng giun tóc dễ bị hỏng dưới tác ñộng của tia tử ngoại hoặc ánh sáng mặt trời [15], [17], [22], [23]. 1.2.3. Dịch tễ học bệnh giun móc/mỏ (Ancylostoma duodenale/Necator americanus) Bệnh giun móc/mỏ phổ biến ở các vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, xứ lạnh ít gặp hơn tập trung chủ yếu ở các hầm mỏ. Khí hậu nóng ẩm thuận lợi cho sự phát triển của ấu trùng và lan truyền bệnh quanh năm, thường vào mùa mưa. Thiếu vệ sinh cá nhân (ñi tiêu bừa bãi) và sử dụng phân tươi bón ruộng làm cho ñất bị nhiễm rất nhiều ấu trùng giun móc; tập quán chân ñất, tay tiếp xúc với ñất
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2