Luận văn: Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quế Võ

Chia sẻ: Pt Pt | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:38

0
85
lượt xem
15
download

Luận văn: Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quế Võ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'luận văn: thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện quế võ', luận văn - báo cáo, tài chính - kế toán - ngân hàng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quế Võ

  1. Luận văn Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quế Võ
  2. Chuyên đÒ tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU Qua quá trình thực hiện đổi mới kinh tế, chúng ta đã khẳng định được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế xã hội. Tốc độ tăng trưởng đạt khá cao, Việt Nam đã ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế. Đời sống c ủa nhân dân ngày càng được cải thiện và bước vào thời kỳ mới như Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã chỉ rõ: “ thời kỳ tiếp tục sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá thực hiện mục tiêu dân giầu nước mạnh xã hội công bằng văn minh vững bước đi nên chủ nghĩa xã hội ”. Trong những thành tựu đó, bước phát triển có hiệu quả cuả công tác tài chính ngân hàng, hoạt động c ủa ngân hàng trong những năm qua đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước: ổn định tiền tệ, kìm chế lạm phát. Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ c ủa các quy luật kinh tế khách quan: quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu,...do vậy nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải có tính linh hoạt cho các sản phẩ m, thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quả n lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán, cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới dây chuyền, mở rộng quy mô sản xuất hợp lý nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao theo luật chung c ủa thị trường thì mới đứng vững trong cạnh tranh. Để thực hiện được những hoạt động trên đòi hỏi doanh nghiệp phải có mội khối lượng vốn lớn nhiều khi vượt quá khả năng vốn tự có c ủa mình. Và để giải quyết khó khăn này doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàng xin vay vốn, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn rất lớn cho việc sản xuất kinh doanh c ủa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Do đối tượng kinh doanh c ủa ngân hàng là tiền, nó không chuyển giao quyền sở hữu mà nó chỉ chuyển giao quyền s ử dụng cho người vay, do đó độ rủi ro thất thoát vốn c ủa ngân hàng vẫn là nguy cơ thường xuyên khi ngân hàng bỏ vốn ra cho vay khi chưa thu hồi đúng hạn cả vốn lẫn lãi. Để không xẩy ra điều trên thì ngân hàng phải theo dõi quá trình cho vay, thu nợ, thu lãi chặt chẽ, đây chính là công việc của kế toán cho vay trong ngân hàng. Đây là nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỉ trọng lớn trong công tác kế toán tại ngân hàng. Với nền kinh tế thị trườ ng như hiện nay thì mọi ngườ i được tự do sả n xuất kinh doanh kể cả doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân, cá 1
  3. Chuyên đÒ tốt nghiệp thể. Vậy nên thành phần kinh tế quốc doanh ngày càng được phát triển, nhu cầu vốn ngày càng tăng lên, nên việc cho vay thành phần kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng chiếm tỉ trọng lớn chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngâ n hàng dẫn đế n rủi ro thất thoát vốn c ủa ngân hàng là không thể tránh khỏi. Do vậy công tác kế toán cho vay các đơn vị ngoài quốc doanh ngày càng phức tạp và khó khăn. Hiện nay các ngân hàng đang từng bước đổi mới nghiệp vụ tín dụng để hoàn thiện hơn nữa nghiệp vụ này nhằ m đem lại hiệu quả cao cho ngân hàng. Để thực hiện tốt nghiệp vụ tín dụng này thì phải tổ chức tốt nghiệp vụ kế toán cho vay, bởi kế toán cho vay là m nhiệm vụ ghi chép phản ánh toàn bộ việc cho vay, thu nợ, theo dõi thu nợ đề u thuộc nghiệp vụ tín dụng. Xuất phát từ tầm quan trong c ủa kế toán cho vay nên trong những năm đổi mới nhà nước nói chung c ũng như trong ngân hàng nói riêng đã tập trung giải quyết, hoà n thiện chế độ kế toán cho vay đối với tất cả các thành phần kinh tế nên kế toá n cho vay đã thu được kết quả bước đầu. Tuy vậy kế toán cho vay nói chung và kế toán cho vay khu vực kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng là mặt nghiêp vụ kế toán phức tạp nên còn có những tồn tại c ần giải quyết để nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Qua nghiên cứu và thời gian thực tế tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quế Võ đã thấy rõ được tầm quan trọng c ủa công tác kế toán cho vay. Để phản ánh kết quả học tập trong thời gian vừa qua, tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho vay tại NHNo và PTNT huyện Quế Võ ”. Vì tính chất phức tạp c ủa nghiệp vụ, thời gian nghiên cứu ngắn, trình độ và khả năng còn hạn chế nên bài chuyên đề c ủa tôi không tránh khỏi khiế m khuyết. Rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn để chuyên đề này được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên: Nguyễn Thị Hạnh 2
  4. Chuyên đÒ tốt nghiệp CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ KẾ TOÁN CHO VAY TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG 1. Sự ra đời c ủa tín dụng ngân hàng và vai tr ò c ủa tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân. 1.1. Sự ra đ ời của tín dụng. Lịch sử phát triển kinh tế thế giới cho thấy hình thức tín dụng đầ u tiên xuất hiện trên thế giới là tín dụng nặng lãi. Đặ c điểm c ủa tín dụng này là lãi xuất cao nhằ m thoả mãn nhu cầu chi tiêu c ủa ngườ i cho vay tiền. Đối với các thương gia, ngườ i sản xuất, họ không thể chấp nhận hình thức tín dụng này. Chính điều đó đẫ là m cho tín dụng nặng lãi bị thu hẹp dần, thay vào đó là các hình thức tín dụng với lãi xuất cho vay thấp hơn, phù hợp hơn với lợi ích kinh tế của ngườ i kinh doanh. Ở Việt Nam, sự hình thành và phát triển c ủa quan hệ tín dụng đã trải qua các giai đoạn lịch sử khác nhau. Trước cách mạng tháng 8/1945, ở Việt Nam tồn tại quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa và nạn cho vay nặng lãi. Sau cách mạng tháng 8 thành công, cùng với những cải cách lớn về kinh tế xã hội, các quan hệ tín dụng trong nền kinh tế nước ta bắt đầu mang nội dung mới. Thống nhất đất nước nă m 1975, nước ta đã thi hành chính sách tín dụng thống nhất trong phạm vi cả nước. Các nguồn vốn tín dụng huy động được cùng với vốn viện trợ, vốn vay c ủa nước ngoài đã được đầu tư vào việc khôi phục kinh tế sau chiến tranh, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho khu vực kinh tế quốc doanh, kinh tế tập trung là hai thành phần kinh tế quan trọng c ủa nền kinh tế quốc dân. Hiện nay với việc phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trườ ng với sự quản lý điều tiết c ủa nhà nước, chính sách tín dụng c ủa ta thể hiện s ự đối xử bình đẳ ng với tất cả các thành phần kinh tế, tạo điều kiệ n môi trườ ng cạnh tranh có hiệu quả giữa các thành phần kinh tế với nhau để tạo ra nhiều hàng hoá có chất lượ ng cao, giá thành hạ, mẫu mã đẹp đáp ứng nhu cầu c ủa xã hội. Trong điều kiện kinh tế thị trườ ng nước ta hiện nay thì các quan hệ tín dụng sẽ phát triển ngày một đa dạng dướ i các hình thức khác nhau: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng,… 1.2. Tín dụng ngân hàng. Tín dụng có nghĩa là tín nhiệm, tin tưở ng, là phạm trù kinh tế có sản xuất và traô đổi hàng hoá nên bất c ứ ở đâu có sản xuất hàng hoá thì ở đó có hoạt động tín dụng. Tín dụng là sự chuyển nhượ ng tạ m thời một lượ ng giá trị từ ngườ i sở hữu sang ngườ i sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi được một lượ ng giá trị lớ n hơn giá trị ban đầ u. Quan hệ giao dịch này thể hiện ở các nôị dung: 3
  5. Chuyên đÒ tốt nghiệp Ngưòi cho vay chuyển giao quyền sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi c ủa mình sang ngườ i vay theo nguyên tắc có hoàn trả dựa trên cơ sở sự tin tưở ng, sự tín nhiệm. Nếu có thể coi khoản tiền cho vay là một loại “tài sản” đặc biệt thì tài sản này khi cho vay vẫn thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ngườ i cho vay, thực ra nó chỉ chuyển giaol cho ngườ i khác sử dụng trong một thời gian nhất định với giá cả nhất định. Sau đó, “tài sản” này được trả về cho chủ sở hữu đích thực c ủa nó - đó là ngườ i cho vay. Cùng với sự phát triển c ủa nền kinh tế, hoạt động tín dụng không ngừng hoàn thiện và phát triển trở thành hình thức tín dụng ngân hàng. Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượ ng vốn giữa ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là ngườ i đi vay vừa là ngườ i cho vay. 1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân. Thông qua hoạt động tín dụng, các ngân hàng huy động và tập trung được các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi c ủa các doanh nghiệp, các khoản tiề n nhàn rỗi chưa có nhu cầu sử dụng c ủa ngân sách nhà nước, của các tổ chức, của các tầng lớp dân cư trên quy mô toàn xã hội. Do đó, ngân hàng có được một nguồn vốn tín dụng dồi dào để đầ u tư cho các ngành kinh tế, để phục vụ nhu cầu đầ u tư c ủa toàn xã hội. Như vậy, sự ra đờ i c ủa ngân hàng cùng với s ự xuất hiện c ủa tín dụng ngân hàng là hết sức cần thiết và có vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội, nó được thể hiện trên các phưong diện: 1.3.1. Tín dụng ngân hàng đáp ứng vốn đ ể duy trì quá trình tái sản xuất, đ ồng thời đ ầu tư phát triển kinh tế. Do quá trình tái sản xuất xã hội là thưòng xuyên và liên tục nên nhu cầu về vốn thườ ng xuyên ở mức độ cao. Trong khi đó lại có tổ chức, cá nhân có nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời trong một thời gian nhất định. Đây là một vấn đề cần giải quyết sao cho hài hoà, cả hai bên đều có lợi. Bên cần vốn thì có thể vay được vốn với chi phí thấp và kịp thời để hoàn thành công việc c ủa mình, bên có vốn thì thu được khoản lợi trong thời gian mình không dùng tới khoản vốn đó. Hoạt động tín dụng ra đờ i biến các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội thành những nguồn vốn đưa vào hoạt động kinh doanh có hiệu quả cho các doanh nghiệp trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh c ũng như phục vụ cho mọi tầng lớp dân cư khi c ần vốn. Cùng với nguồn lự c sẵn có, doanh nghiệp đưa vào sản xuất, phục vụ sản xuất và thúc đẩ y sản xuất, lưu thông, đẩ y nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng. Mặt khác, việc cung ứng vốn kịp thời c ủa tín dụng ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn quay vòng (lưu động), vốn cố định c ủa doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất được liên tục và có thể ứng dụng được công nghệ khoa học kỹ thuật thúc đẩ y sản xuất. Việc phân phối lại vốn tín dụng đã góp phần cung cấp, điều hoà vốn khiến quá trình sản xuất kinh doanh được trôi chảy. Ngoài ra, tín dụng còn là cầu 4
  6. Chuyên đÒ tốt nghiệp nối giữa tiết kiệm và đầ u tư. Tín dụng là động lực kích thích tiết kiệm, đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển kinh tế. Thông qua tín dụng các nguồn vốn được tập trung và các nguồn vốn đó được đưa vào quá trính sản xuất kinh doanh. Điều này khiến đầ u tư cho nền kinh tế được mở rộng góp phần thúc đẩ y, kích thích tăng trưở ng kinh tế. 1.3.2. Tín dụng ngân hàng là công cụ thúc đ ẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. Tín dụng thông qua việc hoạt động đi vay để cho vay, làm nhiệm vụ đưa vốn từ nơi thừa đế n nơi thiếu. Nguồn vốn tín dụng được hình thành từ: nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhà n rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình sản xuất kinh doanh c ủa các doanh nghiệp và các khoản tiền nhàn rỗi khác trong xã hội. Nó là hoạt động quan trọng c ủa ngân hàng, nó tạo điều kiện cho ngân hàng đầ u tư vào các ngành, các lĩnh vực c ủa nền kinh tế. Bên cạnh đó, việc sản xuất sản phẩ m trong nền kinh tế thị trườ ng luôn phả i đáp ứng nhu cầu ngườ i tiêu dùng: mẫu mã, chất lượ ng, giá cả hợp lí,… Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới dây chuyền công nghệ, khoa học kỹ thuật để đưa vào sản xuất, từ đó thúc đẩy nhu cầu về vốn ngày càng tăng lên. Để giải quyết vấn đề này hợp lí và có hiệu quả thì tín dụng ngân hàng là công c ụ quan trọng. Tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu về vốn c ủa nền kinh tế mà còn giúp các doanh nghiệp phát huy được thế mạnh về kỹ thuật, lao động,… của mình. Trong quá trình đầ u tư, tín dụng chưa dải đều cho mọi chủ thể có nhu cầ u mà việc đầ u tư được thực hiện một cách tập trung chủ yếu vào những doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Đầu tư tập trung là quá trình tất yếu vừa đả m bảo tránh rủi ro, vừa thúc đẩ y được quá trình tăng trưở ng kinh tế. 1.3.3. Tín dụng ngân hàng thúc đ ẩy quá trình luân chuyển hàng hoá, tiền tệ, điều tiết trong lưu thông và kiểm soát lạm phát. Chúng ta cần phải khẳng định rằng, nếu không có sự tham gia c ủa tín dụng thì các khoản vốn tiền tệ nhàn rỗi c ủa các doanh nghiệp và các khoản tiề n nhàn rỗi khác trong xã hội sẽ không được sử dụng một cách thích đáng cho quá trình phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá và phục vụ các nhu cầu khác của xã hội. Song, trong nền kinh tế hàng hoá luôn luôn tồn tại các hoạt động tín dụng nên các khoản tiền nhàn rỗi bằng nhiều hình thức đã được huy động lại để đầ u tư cho nền kinh tế và phục vụ nhu cầu khác c ủa xã hội và dân cư. Sự gặp gỡ giữa cung và cầu về vốn được thực hiện thông qua thị trườ ng này, những nơi đang có vốn tiền tệ tạ m thời thừa được điều chuyển đế n những nơ i cần bổ sung về vốn nhờ vào hoạt động tín dụng c ủa các cơ quan ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian. Việc điều hoà vốn tín dụng trong nền kinh tế không chỉ là giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế mà còn tạo điều kiện để mở rộng 5
  7. Chuyên đÒ tốt nghiệp phạ m vi thanh toán không dùng tiền mặt và hạn chế việc sử dụng tiền mặt, từ đó tiết kiệ m được chi phí lưu thông cho xã hội, góp phần vào việc điều hoà và ổn định lưu thông tiền tệ, đồng thời kiểm soát được lạm phát. 1.3.4. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện đ ể phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài. Quá trình phát triển kinh tế c ủa mỗi nước đều gắn liền với thị trườ ng thế giới, nền kinh tế “đóng” c ủa các nước trước kia nay đã nhườ ng chỗ cho nền kinh tế “ mở” phát triển. Tín dụng ngân hàng là một trong các biện pháp tốt nhất giúp các nước tăng cườ ng mối quan hệ kinh tế. Tín dụng được mở rộng sẽ kéo theo quan hệ đầ u tư trong nền kinh tế tăng khiến cho các quan hệ thương mại khác c ũng tăng theo. Quan hệ tín dụng là tiền đề để thực hiện các quan hệ kinh tế khác. Thông qua quá trình nhận và cho vay, tài trợ, xuất nhập khẩu c ủa các nước cấp tín dụng c ũng như các tổ chức tín dụng khác c ũng tham gia trực tiếp vào quan hệ thanh toán quốc tế. Đồng thời tín dụng ngân hàng thúc đẩ y hoạt động xuất nhập khẩu, thúc đẩ y sản xuất trong nước phát triển và là m mối quan hệ giữa các nước trở nên tốt đẹp. 2. Vai trò, nhiệm vụ c ủa kế toán cho vay. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng s ử dụng một khoản tiền để s ử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Do đó, để có tính pháp lý c ủa những khoản cấp tín dụng này đã được phản ánh trên các chứng từ c ủa kế toán cho vay và các chứng từ này được pháp luật thừa nhận. Kế toán cho vay là việc ghi chép, phản ánh bằng con số c ủa tất cả các khoản cho vay, thu nợ,.. thuộc nghiệp vụ tín dụng ngân hàng. 2.1. Vai trò của kế toán cho vay. Kế toán cho vay giữ vị trí quan trọng trong nghiệp vụ kế toán ngân hàng, vì kế toán cho vay tham gia trực tiếp vào quá trình cho vay. Bên cạnh đó, kế toán cho vay cung cấp cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, dân cư,… những khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng, nhưng thông tin về quá trình cho vay, thu nợ, thu lãi, thời hạn cho vay, lãi xuất,… một cách nhanh chóng và chính xác. Đồng thời kế toán cho vay giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng nắm được các thông tin, số liệu về dư nợ cho vay, doanh số thu nợ, thu lãi, doanh số cho vay, tình hình về nợ khoanh, nợ đọng, tình hình nợ quá hạn,… một cách chính xác. Từ đó, ban lãnh đạo ngân hàng có phương hướ ng chỉ đạo, điều hành cho phù hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra: an toàn, lành mạnh và lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh c ủa ngân hàng. Kế toán cho vay giúp ngân hàng đánh giá được khả năng hấp thụ vốn c ủa các doanh nghiệp như thế nào: doanh nghiệp s ử dụng vốn có hiệu quả hay không, có đúng mục đích không,… để từ đó đánh giá được doanh nghiêp, giúp ngân hàng có những chiến lược đầ u tư phù hợp và có hiệu quả. 6
  8. Chuyên đÒ tốt nghiệp Thông qua việc ghi chép quá trình cho vay, thu nợ, lưu hồ sơ, theo dõi k ỳ trả nợ hàng ngày,… kế toán cho vay còn là công c ụ để đả m bảo an toàn khoả n vốn cho vay, bảo vệ an toàn lượ ng tài sản lớn c ủa ngân hàng. 2.2. Nhiệm vụ của kế toán cho vay. Kế toán cho vay phải thực hiện tốt các nhiệm vụ c ủa mình: - Kế toán cho vay trước khi giải ngân (phát tiền) phải kiểm tra, kiể m soát hồ sơ cho vay. - Kế toán cho vay thực hiện việc ghi chép, phản ánh đầ y đủ, chính xác các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình cho vay, thu nợ, thu lãi,… - Kế toán cho vay tính và thu lãi đầ y đủ, chính xác để đả m bảo thu nhập cho ngân hàng và quyền lợi khách hàng. - Kế toán cho vay có trách nhiệm quản lý toàn bộ hồ sơ vay của khách hàng gồm hồ sơ pháp lý ( là các loại giấy tờ minh chứng khách hàng có đủ tư cách pháp lý để thiết lập quan hệ vay vốn với ngân hàng) và hồ sơ vay vốn, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ kịp thời, đầ y đủ. Cùng với bộ phận tín dụng, kế toán cho vay quản lý các khoản cho vay đem lại hiệu quả cao. Kế toán cho vay cung cấp về thông tin, số liệu về những món vay quá hạn, sắp đế n hạn thu hồi để cán bộ tín dụng có kế hoạch đôn đốc thu hồi nợ kịp thời. Kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán ngân hàng khác thông qua hoạt động c ủa mình giúp ngân hàng thực hiện tốt chức năng kinh doanh. Vớ i vai trò quan trọng c ủa mình, hệ thống kế toán ngân hàng nói chung và kế toá n cho vay nói riêng cần được hoàn thiện hơn để đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao của ngành ngân hàng và nền kinh tế. 3. Các phương thức cho vay. 3.1. Phương thức cho vay. Thời hạn cho vay c ủa tín dụng ngân hàng cũng phong phú và đa dạng. Nó có thể cung cấp các khoản tín dụng: ngắn hạn, trung hạn, c ũng có thể cho vay dài hạn tuỳ vào nhu cầu và điều kiện c ủa khách hàng cần nguồn vốn (Theo quyết định 1672/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hành quy chế cho vay c ủa tổ chức tín dụng đối với khách hàng). Có 9 phương thức cho vay sau đây. 3.1.1 Phương thức cho vay từng lần. Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và kí hợp đồng tín dụng. Phương thức này thườ ng được áp dụng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thườ ng xuyên. Khách hàng có vòng quay vốn lưu động thấp, khách hàng là cá thể. 3.1.2. Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng. 7
  9. Chuyên đÒ tốt nghiệp Cho vay theo hạn mức tín dụng là cách thức cho vay bằng cách ngân hàng xác định cho khách hàng c ủa mình một hạn mức tín dụng trong khoảng thời gian nhất định. Đối với khách hàng sản xuất , kinh doanh tổng hợp thì phương án sản xuất kinh doanh c ủa khách hàng là tổng hợp phương án sản xuất kinh doanh c ủa từng đối tượ ng. Theo đó, ngân hàng nơi cho vay xác định mức tín dụng cho cả phương án sản xuất kinh doah tổng hợp. Phương thức cho vay này áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn (thườ ng xuyên) với ngân hàng, khách hàng có vòng quay vốn lưu động cao. Trong phạ m vi hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực c ủa hạn mức tín dụng, mỗi lần rút vốn vay khách hàng và ngân hàng lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ phù hợp với mục đích s ử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng, đả m bảo dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng đã ký kết. 3.1.3 Phương thức cho vay theo dự án đ ầu tư. Phương htức này được áp dụng đối với khách hàng vay vốn để thực hiệ n các dự án đầ u tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đấ u tư phục vụ đờ i sống. Ngân hàng cùng khách hàng cùng kí hợp đồng tín dụng và thoả thuận mức vốn đầ u tư duy trì cho cả thời gian đầ u tư c ủa dự án, phân định các kỳ trả nợ. Ngân hàng thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án. Trong phương thức này, kế toán cho vay có nhiệ m vụ theo dõi, giá m sát khách hàng vay vốn không quá hạn mức mỗi một lần rút vốn vay khách hàng phải lập giấy nhận nợ tiền vay, trong phạm vi mức vốn đầ u tư đã thoả thuận kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp. 3.1.4. Cho vay hợp vốn. Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy chế đồng tài trợ c ủa tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành văn bản hướ ng dẫn và các thoả thuận giữa các tổ chức tham gia đồng tài trợ. 3.1.5. Cho vay trả góp. Phương thức này khi cho vay, NHNo nơi cho vay và khách hàng cùng thoả thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ trong thời hạn cho vay. 3.1.6. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng. Khi cho vay theo phương này thì ngân hàng cho vay và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng thời hạn hiệu lực của tín dụng dự phòng: ngân hàng cho vay cam kết đáp ứng nguồn vốn cho khách hàng bằng Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ. Trong thời gian hiệu lực c ủa hợp đồng nếu khách hàng không s ử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín dụng dự phòng, khách hàng vẫn phải trả phí cam kết tính cho hạnn mức tín dụng dự phòng đó. Mức phí này phải được thoả thuận giữa khách hàng và NHNo nơi cho vay. 8
  10. Chuyên đÒ tốt nghiệp 3.1.7. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. Ngân hàng nơi cho vay sẽ chấp thuận cho khách hàng sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động. Ngân hàng nơi cho vay và khách hàng phải tuân thủ theo các quy định c ủa chính phủ và ngân hàng nhà nước Việt Nam và theo hướ ng dẫn c ủa NHNo Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. Phương thức cho vay này thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng thực hiện theo hướ ng dẫn c ủa thống đốc NHNo Việt Nam. 3.1.8. Cho vay theo hạn mức thấu chi. Là việc cho vay mà NHNo Việt Nam thoả thuận bằng văn bản chấp thuậ n cho khách hàng chi vượt quá số tiền có trên tài khoản thanh toán c ủa khách hàng phù hợp với các quy định c ủa chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Phương thức này được thực hiện theo hướ ng dẫn c ủa Tổng giám đốc NHNo Việt Nam. 3.1.9. Phương thức cho vay khác. 3.1.9.1. Cho vay lưu vụ. Phương thức này chỉ áp dụng trong cho vay hộ gia đình cá nhân, ở vùng chuyên canh trồng lúa và các vùng xen canh trồng lúa với các cây trồng ngắn ngày khác. 3.1.9.2. Các phương thức cho vay khác. Thực hiện c ụ thể c ủa Tổng giám đốc NHNN Việt Nam khi được chủ tịch hội đồng quản trị chấp thuận. 4. Chứng từ và tài khoản dùng trong kế toán cho vay. 4.1. Chứng từ kế toán cho vay. Chứng từ dùng trong kế toán cho vay là những chứng minh bằng giấy về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực s ự hoàn thành và là cơ sở để hạch toán vào sổ sách kế toán và cập nhật vào hệ thống máy tính c ủa ngâ n hàng. Chứng từ kế toán cho vay gồm: Chứng từ gốc: là loại chứng từ làm căn cứ pháp lý chứng minh một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào hoàn thành. Chứng từ gốc được lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành. Chứng từ ghi sổ: là chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào sổ sách kế toán. Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ . Các giầy tờ trong quan hệ tín dụng đòi hỏi phải có đầ y đủ tính pháp lý được thể hiện trên chứng từ kế toán cho vay là các yếu tố xác định quyền chủ thể cho vay c ủa ngân hàng chỉ là ngươi chịu trách nhiệ m nhận nợ và cam kết trả gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng. 4.2. Tài khoản dùng trong kế toán cho vay. 9
  11. Chuyên đÒ tốt nghiệp Để phản ánh nghiệp vụ cho vay thuộc tài s ản có c ủa ngân hàng, tài khoả n dùng để ghi chép, phản ánh toàn bộ số tiền cho vay c ủa ngân hàng đối vớ i ngườ i vay đồng thời ghi chép, phản ánh s ố tiền ngườ i vay trả nợ ngân hàng theo những kỳ hạn nhất định. Ứng với mỗi phương thức cho vay có tài khoản khác nhau. TàI khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay TK 21:cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước. TàI khoản nà y phản ánh số tiền (số tiền đồng việt nam và ngoại tệ) tổ chức tính dụng cho tổ chức cá nhân trong nước vay: 211: cho vay ngắn han bằng đồng việt nam . 212: cho vay trung han bằng đồng việt nam . 213: cho vay dàI hạn bằng việt nam đồng. 214: cho vay ngắn han bằng ngoại tệ . 215: cho vay trung han bằng ngoại tệ. 216: cho vay dàI hạn bằng ngoại tệ . tàI khoản :211 dùng để phản ánh số tiền dồng việt nam c ủa tổ chức tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước vay. TK: 211có các tàI khoản cấp 3 sau: 2111: nợ cho vay trong hạn và được gia hạn nợ. 2112: nợ quá hạn đế n 180 ngày có khả năng thu hồi . 2113: nợ quá hạn từ 181 ngày đế n 360 ngày có khả năng thu hồi . 2118: nợ khó đòi. Các tàI khoản này ding để hoạch toán số tiền, tổ chức tín dụng cho các tổ chức kinh tế cá nhân trong nước vay ngắn hạn, trung hạn và dàI hạn. Kết cấu tàI khoản: TK : 2111, 2112, 2113, có kết cấu giống nhau. Bên nợ: phản ánh số tiền tổ chức tín dụng cho khách hàng vay đang nợ trong hạn hoặc đã được gia hạn nợ. Bên có : phản ánh số tiền khách hàng trả nợ gốc . :phản ánh số tiền chuyển nợ quá hạn . Dư nợ :phản ánh số tiền tổ chức cho vay đang trong hạn. Kết cấu tàI khoản :2118 nợ khó đòi( nợ quá hạn) . TàI khoản này phản ánh số tiền khách hàng đang nợ quá hạn từ 186 ngày dế n 360 ngày: Bên nợ: phản ánh phát sinh tăng số tiền khách hàng đang nợ quá hạn để chuyển từ tàI khoản nợ trong han hoặc nợ quá hạn ở cấp thấp sang . Bên có: phản ánh số tiền khách hàng trả nợ quá hạn hoặc nợ khó đòi Phản ánh số tiền chuyển sang cấp cao hơn. Dư nợ : phản ánh số tiền nợ quá hạn mà khách hàng chưa thanh toán được. TÀI KHOẢN :217 tiền lãI cộng dồn dự thu. 10
  12. Chuyên đÒ tốt nghiệp TàI khoản dùng để phản ánh số lãI cộng dồn tinhs trên tàI khoản tiền cho vay các tổ chức kinh tế các cá nhân trong nước mà tổ chức tín dụng sẽ được nhận khi đế n hạn. Việc hạch toán trên tàI khoản tiền lãI cộng dồn, tổ chức tín dụng tính trê n các tàI khoản tiền cho vay thì không quan yâm tới việc liệu tiền đã được nhậ n hay chư, mà thu nhập lãI được hạch toán khi phát sinh được ghi nhận trong k ì tính lãI(trên cơ sở trích trước) để đả m bảo các báo cáo tàI chính sẽ phản ánh các khoản thu nhập đúng đắ n c ủa tổ chức tín dụng trong một thời kỳ kế toán xác định bằng việc thích ứng chi phí với các thu nhập được tạo ra. TàI khoản :217 có các tàI khoản cấp 3 2171: tiền lãI cộng dồn từ cho vay ngắn han bằng đồng VN. 2172: tiền lãI cộng dồn từ cho vay trung và dàI hạn bằng đồng VN 2173: tiền lãI cộng dồn từ cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ . 2174: tiền lãI cộng dồn từ cho vay trung và dàI hạn bằng ngoại tệ . kết cấu : Bên nợ: phản ánh số tiền lãI tính cộng dồn Bên có : phản ánh số tiền lãI khách hàng vay tiền trả Phản ánh số tiền lãI đế n kỳ hạn mà không nhận được(trong ,một thời gian theo qui định ) chuyển sang lãI chưa thu được. Dư nợ : phản ánh số lãI tiền cho vay mà tổ chức tín dụng chưa được thanh toán . TàI khoản : 219 dự phòng phảI thu khó đòi . TàI khoản này dùng để phản ánh việc lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng về các khoản cho các tổ chức kinh tế cá nhan vay và có khả năng không đòi được vào cuối niên độ kế toán. Trong thực tế hoạt động kinh doanh có những khoản cho vay mà ngườ i vay không có khả năng trả nợ. Các khoản bên nợ c ủa những khách hàng nà y gọi là nợ phảI thu khó đòi. để dề phòng những tổn thất về các khỏan phảI thu khó đòi có thể xảy ra. Hạn chế những đột biến về kết quả kinh doanh trong kỳ hạch toán tổ chức tín dụng phảI trích từ chi phí để lập ra khoản dự phòng cho các khoản nợ phảI thu khó đòi . đối với những khoản phảI thu khó đòi kéo dàI trong nhiều năm, tổ chức tín dụng đã cố gắng là m mọi biện pháp để thu nợ mà vẫn không thu được khách hàng vay thực s ự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể xoá các khoản nợj phảI thu khó đoi trong sổ kế toán và chuyển ra theo dõi ở tàI khoản 97(nợ khó đòi đã xử lý). Trong trươpngf hợp thu được nợ sẽ hạch toán vào tàI khoản 79 các khoản thu nhập bất thườ ng . kết cấu tàI khoản: 11
  13. Chuyên đÒ tốt nghiệp bên có: phản ánh số tiền dự phòng các khoản phảI thu khó đòi tính vào chi phí . Bên nợ: phản ánh các khoản phảI thu khó đòi khong thu được phai xử lý xoá nợ . Kết chuyển số chêng lêch về dự phòng phảI thu khó đòi đãc lập không s ử dụng còn lại đế n cuối niên độ kế toán lớn hơn số phảI trích lập dự phòng cho niên đọ sau . Dư có: phản ánh số dự phòng các khoản phảI thu còn lại cuối kỳ. 5. Quy trình kế toán cho vay – thu nợ. Chúng ta sẽ nghiên cứu chủ yếu hai phương thức cho vay : 5.1. Phương thức cho vay từng lần. 5.1.1. Kế toán giai đoạn cho vay. Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, làm giấy tờ đề nghị vay vốn gửi tớ i ngân hàng để trình bày lý do xin vay. Do vậy, ngân hàng có căn cứ để xem xét, tính toán quyết định cho vay và lập hợp đồng tín dụng. Nếu đã được giá m đốc (ngườ i nhận uỷ quyền giám đốc) ký duyệt cho vay thì bộ phận tín dụng chuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán thực hiện hạch toán và giải ngân. Khi đó bộ phận kế toán kiểm tra lại bộ hồ sơ và hướ ng dẫn khách hàng lập các chứng từ kế toán, giải ngân theo quy trình quy đinh, ghi chép đầ y đủ các yếu tố trê n chứng từ. Nợ: tài khoản cho vay. Có: tài khoản tiền mặt tai quỹ(nếu cho vay bằng tiền mặt). hoặc tài khoản tiền gửi c ủa ngườ i vay (thanh toán bằng chuyển khoản). Nếu các món vay có tài sản cầm cố, thế chấp thì kế toán phải ghi nhập vào tài khoản ngoại bảng. 5.1.2. Kế toán giai đoạn thu nợ, thu lãi. Kế toán viên giữ và theo dõi các tài khoản của từng đơn vị vay vốn qua s ổ chi tiết. Khi hoàn thành hợp đồng tín dụng, được giải ngân. Hợp đồng tín dụng đưỡc lưu trữ trong hồ sơ vay để theo dõi và thu hồi nợ đồng thời đượ c sắp xếp một cách khoa học và theo dõi chặt chẽ kỳ hạn trả nợ. Đặc điể m c ủa phương thức cho vay từng lần : Mỗi lần vay đề u được xác định thời hạn trả cuối cùng. Do đó , người vay phải có trách nhiệm trả nợ ngân hàng khi đế n hạn. Trong trườ ng hợp đến hạn cuối cùng mà ngườ i vay không trả đủ nợ cho ngân hàng thì kế toán sẽ trích từ tài khoản tiền gửi c ủa khách hàng (nếu có) để thu nợ. Nếu trườ ng hợp ngườ i vay không có tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản tiề n gửi đã hết số dư cũng chưa đủ trả nợ vào khoản vay đó không được ngân hàng ra hạn nợ, kế toán sẽ làm thủ tục chuyển sang tài khoản nợ quá hạn. Các bài toán phản ánh khi thu nợ - Thu nợ cẩ gốc và lãi cùng một thời điể m thì hạch toán. Nợ: tài khoản tiền mặt hoặc tiền gửi c ủa ngườ i vay (phần gốc và lãi). 12
  14. Chuyên đÒ tốt nghiệp Có: tài khoản cho vay của ngườ i vay (gốc). tài khoản thu nhập của ngân hàng (tiểu khoản thu lai cho vay). - Thu nợ gốc và lãi không cùng thời điểm. Thu theo phương pháp tích số, thu lãi hàng tháng theo số dư nợ tài khoản cho vay. Do vậy việc thu nợ, thu lãi sẽ đượ c hạch toán ở các điểm khác nhau: - Hạch toán giai đoạn thu lãi. Nợ: tài khoản tiền mặt tại quỹ (nếu thu bằng tiền mặt). tài khoản tiền gửi c ủa ngườ i vay(nếu thu bằng chuyển khoản). Có: tài khoản thu nhập c ủa ngân hàng (tiểu khoản thu lãi). - Hạch toán giai đoạn thu lợi gốc. Nợ: tài khoản tiền mặt tai quỹ (nếu thu bằng tiền mặt). tài khoản tiền gửi c ủa ngườ i vay (nều thu bằng chuyển khoản). Có: tài khoản cho vay của ngườ i vay. 5.1.3. Kế toán giai đoạn chuyển nợ quá hạn. Khi đế n kỳ hạn cuối cùng trả nợ gốc hoặc lãi trong thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng không trả được đúng hạn số nợ gốc hoặc lãi phải trả c ủa kỳ hạn đó và không được ngân hàng nơi cho vay chấp thuận chuyển số nợ gốc hoặc lãi chưa được sang kỳ tiếp theo thì kế toán sẽ là m thủ tục chuyển toàn bộ số dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn. Khi chuyển nợ qua hạn kế toán hạch toán ghi: Nợ: tài khoản quá hạn. Có: tài khoản cho vay của ngườ i vay. Xử lý khi chuyển nợ quá hạn . Trong trườ ng hợp chưa trả hết lãi thì ngân hàng sau khi tính lãi hạch toá n ngoại bảng: ghi nhập tài khoản “lãi chưa thu” và theo dõi khi nào tài khoản khách hàng có tiền thì thu hồi. Khi hạch toán ngoại bảng: xuất tài khoản “lãi chưa thu” đồng thời nội bảng ghi: Nợ: tài khoản tiền gửi c ủa ngườ i vay (phần lãi). Có: tài khoản thu nhập c ủa ngân hàng (tiểu khoản thu lãi cho vay). Khi thu hồi nợ, kế toán cho vay phải xoá nợ trên khế ước vay tiền. Những khế ước thu hết nợ khi xoá xong sẽ đóng thành lập riêng. Những khế ước chỉ thu một phần thì lưu lại hồ sơ vay vốn c ủa ngườ i vay để tiếp tục theo dõi. Khế ước chuyển nợ qua hạn sẽ lưu ở hồ sơ nợ quá hạn. 5.2. Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng. 5.2.1. Kế toán giai đoạn cho vay. Kế toán phát tiền vay căn cứ vào hạn mức tín dụng đã được thoả thuậ n giữa ngân hàng và khách hàng. Trong phạm vi c ủa hạn mức thời hạn hiệu lực của tín dụng và mỗi lần rút tiền khách hàng lập giấy nhận nợ, kèm theo chứng từ xin vay phù hợp. Như vậy, trách nhiệ m của kế toán là phải theo dõi chặt 13
  15. Chuyên đÒ tốt nghiệp chẽ dư nợ trên tài khoản cho vay để dư nợ không vượt quá hạn mức hợp đồng tín dụng đã ký, trong kỳ. Kế toán cho vay sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp c ủa chứng từ và đối chiếu với hạn mức tín dụng nếu hợp lệ thì căn cứ vào chứng từ để hạch toán. Nợ: tài khoản cho vay theo hạn mức. Có: tài khoản tiền mặt tại quỹ (nếu cho vay bằng tiền mặt). tài khoản ngườ i thu hướ ng (nếu thanh toán cùng ngân hàng). tài khoản thanh toán qua lại giữa các ngân hàng (nếu thanh toán khác ngân hàng). 5.2.2. Kế toán giai đoạn thu nợ, thu lãi. Phương thức cho vay theo hạn mức thì việc trả nợ c ủa khách hàng dựa vào vòng quay vốn tín dụng hoặc khách hàng trả theo tháng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Đơn vị vay phải nộp tiền bán hàng c ũng như các khoản thu nhập khác. Bên có c ủa tài khoản cho vay để trả nợ ngân hàng. Khi hết tháng, khách hàng không hoàn trả được nợ đồng thời không được xét để chuyển sang thu tiếp ở tháng kế tiếp thì kế toán chuyển số tiền còn nợ sang tài khoản nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn. -Thu nợ gốc : Hạch toán thu nợ gốc theo số tiền bán hàng c ủa đơn vị nộp vào ngân hàng. Nợ: tài khoản tiền mặt tại quỹ (thu bằng tiền mặt). Có: tài khoản cho vay theo hạn mức. hoặc Nợ: tài khoản trung gian của ngườ i chi trả (thu chuyển khoản, thanh toán cùng ngân hàng). : tài khoản thanh toán qua lại giữa các ngân hàng (thu chuyển khoản, thanh toán khác ngân hàng). Có: tài khoản cho vay theo hạn mức. Nguyên tắc: Ngân hàng chỉ thu nợ trong phạm vi số tiền ngân hàng đã cho khách hàng vay. Đối với đơn vị vay theo hai tài khoản thì ngân hàng chỉ thu nợ trong phạ m vi dư nợ của tài khoản cho vay. Trong trườ ng hợp đơn vị vay đã trả hết nợ rồi thì số tiền bán hàng c ủa đơn vị sẽ ghi vào bên có c ủa tà i khoản tiền gửi thanh toán c ủa đơn vị. Khi đó, trong tài khoản đã có số dư (đơn vị gửi vốn vào ngân hàng), lúc này ngân hàng sẽ tính và trả lãi suất phù hợp. - Tính và thu lãi: Đối với những khách hàng vay theo tài khoản cho vay hạn mức tín dụng thì việc thu lãi được tiến hành hàng tháng theo phương pháp tích số, cũng có thể thu từ tài khoản tiền gửi thanh toán để thu hoặc khách hàng nộp tiền mặt. 14
  16. Chuyên đÒ tốt nghiệp Việc hạch toán được thực hiện: Nợ: tài khoản tiền mặt tại quỹ (thu bằng tiền mặt). Có: tài khoản thu nhập c ủa ngân hàng. hoặc Nợ: tài khoản tg c ủa ngườ i chi trả (thu chuyển khoản, thanh toán cùng ngân hàng). : tài khoản thanh toán qua lại giữa các ngân hàng (thu chuyển khoản, thanh toán khác ngân hàng). Có: tài khoản thu nhập c ủa ngân hàng. 5.2.3. Kế toán giai đoạn chuyển nợ quá hạn. Đến thời điể m cuối cùng c ủa thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng không trả hết số nợ gốc hoặc lãi đúng hạn và không được ngân hàng chấp thuận ra hạn nợ, kế toán sẽ lập phiếu chuyể n khoản, chuyển số tiền đó sang tài khoản nợ quá hạn hạch toán. Nợ: tài khoản nợ quá hạn. Có: tài khoản cho vay theo hạn mức. Số tiền đơn vị còn nợ ngân hàng chuyển sang nợ quá hạn từ thời điể m nào thì kế toán tính lãi suất nợ quá hạn thời điểm đó. 15
  17. Chuyên đÒ tốt nghiệp CHƯƠNG 2 THỰC TR ẠNG KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NHNN VÀ PTNT HUYỆN QUẾ VÕ - BẮC NINH 1. Đặc điểm kinh tế - xã hội ở địa bàn Quế Võ và hoạt động kinh doanh của NHNN và PTNT huyện Quế Võ Bắc Ninh. 1.1. Đặc điểm kinh tế – xã hội ở đ ịa bàn Quế võ. 1.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Quế Võ. Quế Võ là một huyện đồng bằng thuộc tỉnh Bắc Ninh, nằm ở phía đông tỉnh lị từ trung tâm huyện lên trung tâ m tỉnh cách nhau 10 km. - Phía Bắc giáp Việt Yên, Yên Dũng tỉnh Bắc Giang. - Phía đông giáp huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương. - Phía Nam giáp Huyện Gia Bình và Huyện Thuận Thành. - Phía Tây giáp huyện Tiên Du và thị xã Bắc Ninh. Huyện Quế Võ là một huyện đồng bằng có diện tích tự nhiên là:17069,63 ha. Đất thổ cư 774,89 ha chiếm 4,54 % diện tích đất và tự nhiên (DTĐTN). Diện tích đất chuyên dùng 2874,40 ha chiếm khoảng 16,84 % diện tích đất tự nhiên. Đất lâ m nghiệp 257,90 ha chiếm khoảng 1,51% diện tích đất tự nhiên và diện tích đất nông nghiệp 10.738,70 ha chiế m 62,91 % diện tích đất tự nhiên, như vậy diện tích đất huyện Quế Võ chưa đưa vào sử dụng lớ n 2.423,74 ha chiế m 14,20 % diện tích đất tự nhiên chủ yếu là sông và máng nước. Về mặt tổ chức c ủa huyện gồm có 1 thị trấn và 23 xã với số dân là 152.542 người. Dân cư sống tập trung trong 125 thôn và 6 khu thuộc thị trấn được phân bố đều trong toàn huyện nên rất thuận lợi cho qúa trình sản xuất trên địa bàn. 1.1 .2. Tình hình kinh tế xã hội của huyện Quế Võ. Trên con đường đổi mới, với sự lãnh đạo của huyện, Đảng bộ huyện Quế Võ có tốc độ tăng trưởng ( GDP ) 10,8 %/nă m, tỉ trọng thu từ nông nghiệp chiế m 64,2 %, thu nhập từ công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chỉ có 17,6 %, thu từ thương mại dịch vụ chiế m 18,2 %. Từ kết quả đó cho ta thấy tỉ lệ GDP chưa tương xứng với thế mạnh và tiề m năng c ủa huyện. Trên huyện có 3 công ty TNHH sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, HTX sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và có 8 HTX. Tổng số lao động trong huyện về sản xuất tiểu thủ công nghiệp là 3.100 ngườ i, trong đó hệ cá thể 2.950 lao động, doanh nghiệp HTX là 150 ngườ i, ngành CNTTCN còn chậm phát triển do cấp uỷ Đảng chính quyền chưa nắm bắt kịp thời tình hình phát triển c ủa trong và ngoài nước, ngoài ra còn có sự hạn chế về vốn. Ngườ i lao động chưa mạnh dạn đầ u tư cho tiểu thủ công nghiệp, vẫn coi sản xuất tiểu thủ công nghiệp là nghề phụ. 16
  18. Chuyên đÒ tốt nghiệp Tài chính, tiền tệ có rất nhiều cố gắng, với diện tích tự nhiên lớn nhất trong tỉnh huyện Quế Võ rất có tiề m năng phát triển kinh tế, nhưng việc đầu tư cho cơ sở hạ tầng còn hạn chế. Nhìn về xu hướ ng phát triển từ những nă m đầu c ủa thiên niên kỷ mới, nền kinh tế huyện có bước phát triển khá, tạo đà cho những năm tiếp theo với tốc độ phát tiển cao và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, nhất là xây dựng khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp hoàn thành đườ ng quốc lộ 18. 1.2. Khái quát về tình hình của Ngân hàng NN & PTNT huyện Quế Võ. 1.2.1 Lịch sử phát triển của Ngân hàng NN & PTNT huyện Quế Võ. Ngân hàng NN & PTNT huyện Quế Võ là một ngân hàng thương mại quốc doanh nằ m trong hệ thống ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được phép hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực thanh toán tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng. Ngân hàng Quế Võ tiền thân là ngân hàng Quế Dương ở Đông Du và ngân hàng Võ Giàng ở Vân Dương được thành lập nă m 1960. Hoạt động theo cơ chế bao cấp, vừa là m công tác tín dụng vừa là m quản lý nhà nước. Đến nă m 1964 được sáp nhập thành ngân hàng Quế Võ. Từ khi hệ thống ngâ n hàng được tách thành hệ thống ngân hàng hai cấp thì ngNHNo Quế Võ trở thành ngân hàng thương mại hoạt động theo cơ chế thị trườ ng có sự quản lý của Nhà nước. Ngân hàng Quế Võ hiện nay có 3 địa bàn giao dịch. Trụ sở hiện nay c ủa ngân hàng đã được xây dựng và đi vào hoạt động nă m 1997, nằm ở giữa trung tâm phố mới, sát quốc lộ 18. Đây là nơi tập trung kinh tế xã hội và 2 ngâ n hàng cấp 4 (ngân hàng liên xã). Ngân hàng liên xã Đông Du tháng 6/1997, ngân hàng liên xã chợ Chì đi vào hoạt động 6/2000. Những nă m qua, ngân hàng Quế Võ đã khẳng định hướ ng đi đúng đắ n thực hiện phương châ m (nhanh chóng, chính xác, an toàn, hiệu quả) trong tất cả các lĩnh vực hoạt động. Ứng dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí, với thá i độ nhiệt tình ân cần niề m nở với khách hàng. Ngân hàng ngày càng chiế m được cảm tình, lòng tin và sự tín nhiệm của khác. M ục tiêu hoạt động c ủa ngân hàng thương mại là lợi nhuận, song đối với ngân hàng Quế Võ điều quan trọng hơn là lợi ích phát triển kinh tế xã hội, thực thi chính sách tiền tệ . Quán triệt tinh thần này, ngân hàng Quế Võ luôn chủ động trong kinh doanh và ngày càng có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế c ủa huyện. 1.2.2. Mô hình tổ chức bộ máy ngân hàng Quế Võ. Đến ngày 31/12/2002 tổng số cán bộ c ủa chi nhánh ngân hàng Quế Võ là 39 ngườ i và được phân bố như sau : Ban giá m đốc: 03 đồng chí, cán bộ làm trực tiếp là m công tác tín dụng (phòng kinh doanh): 19 đồng chí chiếm tỉ trọng 48,7 % tổng số cán bộ trong cơ quan. Cán bộ trực tiếp công tác kế toán, kho quĩ là 14 đồng chí chiếm tỉ trọng là 35,9 %, cán bộ làm công tác hành chính 03 đồng chí chiế m tỉ trọng 7,7 % cán bộ trong cơ quan. 17
  19. Chuyên đÒ tốt nghiệp Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh và cho vay, phục vụ các nhu cầu sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng và dịch vụ đờ i sống đối với sản xuất và các thành phần kinh tế. Tìm kiế m khách hàng, thẩm định các dự án cho vay, quản lý và theo dõi quá trình sử dụng tiền vay và trả nợ tiền vay c ủa khách hàng. Phòng Kế toán - Ngân quỹ: phát huy vai trò kiể m soát nghiệp vụ, các nghiệp vụ phát sinh dược hạch toán kịp thời chính xác, đầ y đủ luân chuyể n chứng từ nhanh chóng, gọn gàng. Ngoài ra, phòng Kế toán còn có nhiệm vụ kết hợp với phòng kinh doanh theo dõi tình hình hoạt động c ủa chi nhánh ngân hàng cấp 4. Phòng Hành chính: bố trí mạng lướ i hoạt động cán bộ nhân viên cho phù hợp với yêu cầu kinh doanh có hiệu quả công tác đào tạo c ủa chi nhánh đã được thực hiện đúng hướ ng, giúp cán bộ nhân viên trau dồi kiến thức. Từ sự hoạt động năng nổ nhiệt tình c ủa các phòng ban đã cung cấp thông tin kịp thờ i chính xác cho ban giám đốc đưa ra những quyết định sáng suốt duy trì và phát triển theo đúng chính sách c ủa Đả ng và Nhà nước. 1.3. Tình hình hoạt đ ộnh kinh doanh của NHNo & PTNT Quế Võ. Quế Võ là một huyện đất rộng, ngườ i đông (mật độ dân số 884ngườ i/km2) trình độ dân trí chưa cao, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp dịch vụ chưa phát triển mạnh.Thu từ nông nghiệp chiế m 65% tổng thu nhập quốc dân c ủa huyện. Điều đó, đặt ra nhiệm vụ nặng nề cho các cấp, các ngành nói chung và NHNo & PTNT nói riêng. 1.3.1. Hoạt đ ộng về nguồn vốn. Với phương châm “ đi vay để cho vay “ NHNN Quế Võ đã đẩ y mạnh khai thác vốn trong tầng lớp dân cư, các doang nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội với nhiều biện phát tích cực: Mở rộng mạng lướ i giao dịch, kết hợp với bộ máy quản lý đổi mới phong cách làm việc ,đẩy mạnh khai thác nguồn vốn với hình thức lãi suất được NHNN tỉnh và NHNN Việt Nam chỉ đạo. Trong công tác huy động vốn c ủa NHNN huyện Quế Võ đã đạt được những kết quả khả quan. Với nguồn vốn huy động ngày càng cao góp phầ n đáng kể vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế và tạo điều kiệ n cho việc mở rộng kinh doanh. Tỉ lệ tăng giả m Chỉ tiêu 31/12/2001 31/12/2002 ± % -Tiền gửi tiết kiệm 1676 2389 +713 42,6 -Tiền gửi các tổ chức KT-XH 23964 19858 - 4106 17,134 -Tiền gửi kỳ phiếu 19156 24653 +5497 28,696 18
  20. Chuyên đÒ tốt nghiệp Tổng nguồn vốn 46900 +2104 4,697 44796 Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn. Thông qua bảng cơ cấu nguồn vốn c ủa NHNN Quế Võ cho ta thấy nguồn vốn tiền gửi đế n ngày 31/12/2002 là 46.900 triệu đồng bằng 105,7% tiền gửi 31/12/2001 tăng 2.104 triệu đồng (trong đó 100% vốn nội tệ), gắn vốn tăng trưở ng 4,0697%.xét về kết cấu nguồn vốn hình thành do: Tiền gửi các tổ chức tín dụng kinh tế xã hội đạt được 19.858 triệu đồng giảm so với cùng kỳ nă m trước là 4.106 triệu đồng. Nguồn vốn huy động giảm do ngườ i gửi các doanh nghiệp nhà nước giảm, đặc biệt là tiền gửi của kho bạc nhà nước giả m 3.914 triệu đồng chiếm 42% vốn huy động, bên cạnh đó mức tăng trưở ng còn thấp (17.134% ). Đối với tiền gửi kỳ phiếu chiế m tỷ trọng cao 52,56% tổng nguồn vốn huy động tại địa phương, đạ t 24.653 triệu đồng tăng 5.497 triệu đồng so vớ i 31/12/2001 tăng trưở ng 28.96 % là loại tiền gửi chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn. Được như vậy là do khách hàng nhạy cảm với những lãi suất tiền gửi kỳ phiếu cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệ m, đồng thời lượ ng tiền nhàn dỗi đó phù hợp với việc quay vòng vốn có của họ. Cho nên khách hàng đã rút ra một phần tiền để tiết kiệm để mua kỳ phiếu với kỳ vọng sẽ thu được số tiền lãi súât cao hơn . Đây là nguồn vốn cố định để đầ u tư vào các doanh nghiệp kinh doanh nhưng đồng thời lại là nguồn vốn huy động với lãi suất cao không có lợi ích cho hoạch toán kinh doanh của Ngân hàng. Tiền gửi tiết kiệ m tính đế n 31/12/2002 đạt được 2.389 triệu đồng, chiếm t ỷ trọng 5,09 %, tốc độ tăng trưở ng cao 42,6%, tổng nguồn vốn huy động tại điạ phương tăng 713 triệu đồng so với 31/12/2001. Nguồn vốn huy động c ủa ngân hàng ngày càng tăng, điều này cho ta thấy khách hàng đã có lòng tin, s ự tín nhiệm vào ngân hàng, quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng được cả i thiện tốt hơn. Đồng thời lượ ng tiền nhàn rỗi này phù hợp với việc khách hàng dùng trong chi tiêu hoặc mỗi khi cần. Nguồn vốn này tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng s ử dụng vốn huy động với lãi suất thấp để mở rộng công tác kinh doanh trong một thời gian nhất định (ngắn hạn). Trong nă m 2002, mặc dù nhà nước thay đổi lãi suất và tiền vay có xu thế giả m dần nhằ m thực hiện một số giải pháp, nhưng ngân hàng vẫn có tăng trưở ng. Đạt được kết quả này, trước hết là do NHNo & PTNT huyện Quế Võ luôn đa dạng, các hình thức huy động về thời gian và lãi suất cho phù hợp với thời gian nhàn rỗi c ủa các tổ chức, dân cư sử dụng đế n. Bên cạnh đó, là việc trang bị cơ sở vật chất, thủ tục tiền gửi, rút tiền đơn giản mà vẫn đả m bảo an toàn cho nguồn vốn đổi mới phong cách giao dịch. 1.3.2. Công tác sử dụng vốn. 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản