intTypePromotion=1

Luận văn: Tình hình xuất khẩu chè và một số giải pháp cơ bản thúc đẩy xuất khẩu chè của Tổng công ty trong những năm gần đây

Chia sẻ: Pt Pt | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:78

0
113
lượt xem
31
download

Luận văn: Tình hình xuất khẩu chè và một số giải pháp cơ bản thúc đẩy xuất khẩu chè của Tổng công ty trong những năm gần đây

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

------ .Chuyên đề tốt nghiệp Hằng Chu Thị Lời cảm ơn Để hoàn thành được đề tài này ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự động viên giúp đỡ quý báu. Tôi xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Xuân Quang đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập cũng như trong việc hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Đối ngoại, phòng Kế hoạch, phòng Kinh doanh, phòng Tài chính kế toán và Hiệp hội chè Việt Nam, đã giúp tôi trong việc thu thập số liệu và nhận...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Tình hình xuất khẩu chè và một số giải pháp cơ bản thúc đẩy xuất khẩu chè của Tổng công ty trong những năm gần đây

  1. ------ Luận văn Tình hình xuất khẩu chè và một số giải pháp cơ bản thúc đẩy xuất khẩu chè của Tổng công ty trong những năm gần đây
  2. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng Lời cảm ơn Để hoàn thành được đề tài này ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhậ n được sự động viên giúp đỡ quý báu. Tôi xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Xuân Quang đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập cũng như trong việc hoàn thành chuyên đ ề tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Đố i ngoại, phòng Kế h oạch, phòng Kinh doanh, phòng Tài chính kế toán và Hiệp hội chè Việt Nam, đã giúp tôi trong việc thu thập số liệu và nhận th ức tình hình thực hiện đề tài phục vụ cho nghiên cứu đề tài. Với th ời gian th ực tập ngắn ngủi và do sự h iểu biết còn hạn chế n ên chuyên đề tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầ y giáo và của các cán bộ trong Tổng công ty để h oàn thiện và nâng cao trình độ nhận thức của bản thân, giúp cho chuyên đề thực tập của tôi đạt kết quả tốt. Xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Chu Thị H ằng 1
  3. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng LỜI NÓI ĐẦU Thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi các doanh nghiệp Nhà nước phải đối diện trực tiếp với thị trường, phải thay đ ổi cách thức làm ăn m ới có thể tồ n tại và phát triển bền vững trong cơ chế thị trường nhất là trong thời đại tự do hoá thương mại như hiện nay... Do đó các doanh nghiệp phải tự đổi mới về mọi m ặt để tạo ra được hàng hoá có sức cạnh tranh cao. Là doanh nghiệp nhà nước, Tổng công ty chè Việt Nam đã d ần dần từng bước thích nghi được với cơ chế thị trường để tăng trưởng và phát triển. Các sản phẩm của Tổng công ty đã chiếm lĩnh được thị trường trong nước và thị trường nước ngoài, với sự phát triển đó đã khẳng định lợi thế của mình trong tập đoàn các cây công nghiệp. Chè là một trong số các loại cây công nghiệp lâu năm, có chu ký sống dài và có giá trị kinh tế lớn. Sản phẩm chè là đồ uống có giá trị sử dụng cao, có nhiều công dụng trong cuộc số ng hàng ngày của con người và được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Tuy nhiên cũng như nhiều doanh nghiệp kinh doanh XNK khác, Tổ ng công ty chè Việt nam còn gặp nhiều khó khăn, thử thách trong công tác kinh doanh. Đó là mối quan tâm chung của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong tổng công ty là: Làm thế nào đ ể đưa ra các giải pháp phù hợp khắc phục và hạn chế khó khăn, thúc đẩy hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng kim ngạch xuất khẩu và mở rộ ng thị trường nộ i địa đưa Tổng công ty chè Việt Nam lớn mạnh xứng đáng là "con chim đ ầu đàn" của ngành chè Việt Nam. Xuất phát từ thực tiễn trên và qua quá trình thực tập tại Tổ ng công ty chè Việt Nam, tôi đã quyết định chọn đề tài "Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu chè của Tổng công ty chè Việt nam" cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Mục đích của đề tài là làm rõ những vấn đề lý luận về ho ạt độ ng xuất khẩu trong nền kinh tế quố c dân, đánh giá thực trạng ho ạt độ ng xuất khẩu của công ty trong những năm gần đây, rút ra những thành tựu đã đạt được những hạn chế còn tồn tại và đưa ra mộ t số b iện pháp nhằm thúc đ ẩy hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty trong thời gian tới. Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp là tình hình xuất khẩu chè của Tổng công ty chè Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề giới hạn trong hoạt độ ng xuất khẩu chè của Tổng công ty chè trong những năm gần đây. 2
  4. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề được chia làm 3 chương: - Chương I: Vai trò và nộ i dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩ u ở doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậ p khẩu - Chương II: Thực trạng xuấ t khẩu chè của tổng công ty chè việt nam từ 1998 - 2000 - Chương III: Giải pháp cơ bả n thúc đẩ y xuấ t khẩu chè của Tổng công ty . Trong chuyên đề tốt nghiệp có sử dụng phương pháp thống kê và phân tích số liệu của các năm đ ể từ đó phân tích cụ thể thực trạng hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty. 3
  5. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng CHƯƠNG I VAI TRÒ VÀ N ỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘ NG KINH DOANH XUẤ T KHẨU Ở DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU I- XUẤT KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. 1- Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu ở doanh nghiệp thương mại. 1.1. Khái niệm Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoặc d ịch vụ của mộ t quố c gia này sang một quốc gia khác nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Song hoạt động này có những nét riêng phức tạp hơn trong nước như giao dịch với những người có quốc tịch khác nhau, thị trường rộng lớn khó kiểm soát, mua bán qua trung gian nhiều, đồng tiền thanh toán thường là ngoại tệ mạnh và hàng hoá phải vận chuyển qua biên giới, cửa khẩu các quố c gia khác nhau nên phải tuân thủ theo các tập quán quốc tế cũng như luật lệ từng địa phương khác nhau. 1.2. Đặc điểm Cùng với nhập khẩu, xuất khẩu là một trong hai hình thức cơ b ản, quan trọng nhất của thương m ại quố c tế. Nó không phải là hành vi bán hàng riêng lẻ mà là cả mộ t hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm m ục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển và chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Hoạt động xuất khẩu đã xuất hiện từ rất lâu đời và ngày càng phát triển. Từ hình thức đơn giản đầu tiên là hàng đổi hàng, ngày nay hoạt độ ng xuất khẩu đang diễn ra rất sôi động với nhiều hình thức phong phú đa dạng hơn như hợp tác sản xuất và gia công quố c tế, chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, làm các d ịch vụ x uất khẩu, đại lý, uỷ thác xuất khẩu... Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng đến tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị và công nghệ kỹ thuật cao. Tất cả các hoạt động đó đều có chung một mục đích là đem lại lợi ích cho các nước tham gia. Hoạt động xuất khẩu được tổ chức, thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu từ đ iều tra thị trường nước ngoài, lưạ chọn hàng hoá xuất khẩu, thương nhân giao dịch, các bước tiến hành giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi hàng hoá chuyển đến cảng chuyển giao quyền sở hữu cho người mua, hoàn thành thanh toán. Mỗ i khâu, mỗi nghiệp vụ 4
  6. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng này phải được nghiên cứu đầy đ ủ, kỹ lưỡng, đặt chúng trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt những lợi thế nhằ m đảm bảo hiệu quả cao nhất, phục vụ đầy đủ và kịp thời cho sản xuất và tiêu dùng trong nước. Đối với người tham gia ho ạt độ ng xuất khẩu , trước khi bước vào nghiên cứu, thực hiện các khâu nghiệp vụ p hải nắm bắt được các thông tin về nhu cầu hàng hoá , thị hiếu, tập quán tiêu dùng giá cả, xu hướng biến động của nó ở thị trường nước ngoài. Những điều đó phải trở thành nếp thường xuyên trong tư duy mỗi nhà kinh doanh Thương mại Quố c tế. 2. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân. Đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề chuyển giao ý nghĩa để phát triển kinh tế và thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đ ạI hoá đ ất nước. Vai trò của xuất khẩu thể hiện trên các mặt sau:  Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá, hiện đạI hoá.  Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đ ẩy sản xuất phát triển.  Xuất khẩu tạo điều kiện cho các nghành khác có cơ hội phát triển thuận lợi. Ví d ụ khi phát triển nghành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triển nghành sản xuấ t nguyên liệu như bông hay thuốc nhuộm. Sự phát triển của nghành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu ( gạo, dầu, thực vật, chè.v.v..) có thể sẽ kéo theo sự phát triển của nghành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó.  Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộ ng thị trường tiêu thụ góp phần cho sản xuất phát triển và ổn định.  Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước.  Xuất khẩu tạo ra những tiền đ ề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất, hay xuất khẩu chính là một phương tiện quan trọ ng tạo ra vố n, kỹ thuật và công nghệ từ thế giới bên ngoài vào V iệt Nam nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển.  Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ p hải tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới cả về chất lượng cũng như giá cả. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi được với thị trường. 5
  7. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng  Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân. Tác động đó thể hiện trước hết ở chỗ: sản xuất hàng hoá xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập không thấp. Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đ ời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.  Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đ ẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta. 3. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Nhìn nhận dưới góc độ của một doanh nghiệp thì hoạt động xuất khẩu thực chất là ho ạt động bán hàng hay hoạt độ ng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên phạm vi quốc tế. Nó khác trong nước ở chỗ: Bán ở những thị trường khác nhau về văn hoá, ngôn ngữ, luật pháp, chính sách, tập quán tín ngưỡng ... Nhưng cũng chính về sự khác biệt đó mà mở ra cho doanh nghiệp mộ t cơ hội phát triển kinh doanh lớn hơn và lâu dài hơn. Tiêu thụ sản phẩm là m ột bộ phận quan trọ ng của hoạt động thương mại doanh nghiệp b ởi hàng hoá được sản xuất ra, mua về phải được tiêu thụ, đó là điều kiện quyết đ ịnh sự tồn tại của một doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường, với việc gia tăng hàng hoá ngày càng nhiều trên thị trường, nhiều doanh nghiệp đã chuyển hướng từ sản xuất sang tiêu thụ. Những cố gắng này càng ngày càng có ý nghĩa to lớn hơn trong việc thực hiện m ục đích kinh doanh . Từ đó, khái niệm MARKETING xuất hiện với nghĩa: mọi cố gắng của doanh nghiệp đều hướng đ ến mục đích cần thiết là tiêu thụ sản phẩm. Chính vì những lý do trên mà ta có thể khẳng định xuất khẩu đã đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển của doanh nghiệp mà cụ thể là:  Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước có thêm rất nhiều cơ hội để tiêu thụ sản phẩm của mình với khối lượng lớn và với các chủng loại hàng hoá phong phú đa dạng khác nhau.  N hờ có xuất khẩu mà doanh nghiệp luôn luôn sẵn sàng đổi mới và hoàn thiện cơ cấu sản xuất kinh doanh phù hợp với thị trường và theo kịp sự phát triển chung của thế giới.  Doanh nghiệp trong quá trình tiền hành hoạt động xuất khẩu có nhiều cơ hội mở rộng quan hệ làm ăn buôn bán với nhiều đ ối tác nước ngoài. Q ua đó sẽ tiếp thu được nhiều kinh nghiệm trong việc kinh doanh , quản lý doanh nghiệp của mình. 6
  8. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng  N guồn ngoại tệ do xuất khẩu mang lại giúp doanh nghiệp có thêm nguồn tài chính mạnh để tái đ ầu tư vào quá trình sản xuất cả về chiều rộng cũng như chiều sâu.  Doanh nghiệp có thể mang lại lợi ích cho xã hội nhiều hơn thông qua sản xuất hàng xuất khẩu thu hút nhiều lao động tạo thu nhập ổn đ ịnh, đồng thời tạo ra thu nhập đ ể nhập khẩu vật tư, tư liệu sản xuất, vật phẩm tiêu dùng phục vụ cho sản xuất cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. II- NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC XUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP. 1- Các hình thức xuất khẩu chủ yếu Cùng với quá trình phát triển lâu dài của mình, các hình thức kinh doanh xuất khẩu ngày càng trở nên phong phú và đa dạng. H ầu hết các hình thức đều cố gắng khai thác tố i đa những lợi thế do xuất khẩu mang lại. Tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế còn yếu như nước ta, các hình thức xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn nghèo nàn và chưa sử d ụng được các nguồn lực trong nước để xuất khẩu có hiệu quả cao như các nước khác trong khu vực. Theo Nghị định 33/CP (19/ 4/ 1994) thì hoạt động xuất khẩu ở nước ta bao gồm các hình thức chủ yếu sau đây: 1.1- Xuất khẩu trực tiếp: Là hình thức mà nhà xuất khẩu gặp trực tiếp hoặc quan hệ trực tiếp qua điện tín để thoả thuận trực tiếp về hàng hoá, gía cả cũng như các biện pháp giao dịch với người nhập khẩu. Những nội dung này được tho ả thuận một cách tự nguyện, không ràng buộc với lần giao dịch trước, việc mua không nhất thiết phải gắn liền với việc bán. Các công việc chủ yếu của lo ại hình này là nhà xuất khẩu phải tìm hiểu thị trường tiếp cận khách hàng, người nhập khẩu sẽ hỏi giá và đặt hàng, nhà xuất khẩu chào giá, hai bên kết thúc quá trình hoàn giá và ký hợp đồng. 1.2. Xuấ t khẩu qua trung gian: Khác với hình thức xuất khẩu trực tiếp, trong ho ạt độ ng xuất khẩu uỷ thác tất cả mọ i việc kiến lập quan hệ giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu cũng như việc qui định các điều kiện mua bán phải thông qua một người thứ 3 đ ược gọi là người nhận uỷ thác. Người nhận uỷ thác tiến hành hoạt động xuất khẩu với danh nghĩa của mình nhưng mọi chi phí đều do bên có hàng xuất khẩu, bên uỷ thác thanh toán. Về bản chất chi phí trả cho bên nhận uỷ thác chính là tiền thù lao trả cho đại lý. 1.3. Buôn bán đối lưu: 7
  9. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng Đây là phương thức giao d ịch trong đó xuất khẩu phải kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu. Nhà xuất khẩu đồng thời là nhà nhập khẩu, mục đích để thu về hàng hoá có giá trị tương đương với hàng xuất khẩu bởi vậy nó còn gọi là phương thức đổi hàng. Trong hoạt độ ng xuất khẩu này yêu cầu cân bằng về mặt hàng, giá cả, tổng giá trị và điều kiện giao hàng được đặc biệt chú ý. 1.4. Gia công quốc tế: Là phương thức kinh doanh người đặt mua gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết b ị, nguyên phụ liệu theo mẫu hàng và định mức trước. Người nhận gia công làm theo yêu cầu của khách, toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại toàn bộ cho người đặt gia công và để nhận tiền gia công gọi là phí gia công. Gia công quố c tế là hoạt động xuất nhập khẩu gắn liề n với ho ạt độ ng sản xuất, thị trường nước ngoài là nơi cung cấp nguyên vật liệ u cũng chính là nơi tiêu thụ mặt hàng đó, đồng thời nó có tác dụng là xuất khẩu lao động tại chỗ, trường học về kỹ thuật và quản lý và là quá trình tích luỹ vốn cho những nước ít vốn. 1.5. Tạm nhập tái xuất: Tái xuất là xuất khẩu trở lại nước ngoài những hàng hoá đã được nhập khẩu nhưng chưa qua dỡ b ến ở nước tái xuất. Nước xuất khẩu Nước nhập khẩu Nước tái xuất Nhiệm vụ này là nghiệp vụ giao dịch 3 bên. Hình thức chuyển khẩu là hàng hoá đi thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu không đi qua nước tái xuất. Tiền tệ Nước xuất khẩu Nư ớc nhập khẩu Hàng hoá 2- Nộ i dung của hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Xuất khẩu là hoạt động hết sức phức tạp và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau. Ho ạt động xuất khẩu phải trải qua nhiều khâu ràng buộc lẫn nhau và đòi hỏi nhà xuất khẩu phải hết sức thận trọng, linh hoạt để nắm bắt được 8
  10. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng thời cơ, giảm rủi ro và thu được lợi nhuận cao nhất. Tuỳ theo các loại hình xuất khẩu khác nhau mà số bước thực hiện c ũng như các hình thức tiến hành có những nét khác nhau. Song về cơ bản, nộ i dung của hoạt động xuất khẩu thường bao gồm những vấn đề chủ yếu sau đây: 2.1- Nghiên cứu thị trường: Nghiên cứu thị trường là công việc cần thiết đầu tiên đố i với bất cứ một nhà kinh doanh nào muố n tham gia vào thị trường thế giới. Việc nghiên cứu thị trường tốt sẽ tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra được quy luật vận động của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổ i nhu cầu, hàng cung ứng, giá cả trên thị trường, qua đó giúp nhà kinh doanh giải quyết được các vấn đề của thực tiễn kinh doanh cũng như yêu cầu của thị trường. Nghiên cứu thị trường theo nghĩa rộ ng là quá trình điều tra để tìm triển vọng bán hàng của một sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm, kể cả phương pháp để thực hiện mục tiêu đó. Hoặc cũng có thể hiểu đó là quá trình thu nhập thông tin, số liệu về thị trường, so sánh, phân tích số liệu đó và rút ra kết luận. Những kết luận này sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn để lập kế hoạch MARKETING... Chính vì thế, nghiên cứu thị trường là một hoạt động đóng vai trò ngày càng quan trọng giúp các nhà kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn trong hoạt động xuất khẩu của mình. Có thể nói nghiên cứu thị trường là một công việc khá phức tạp vì nó trải ra trong m ột khoảng không gian rất rộ ng với sự khác biệt về lịch sử, điều kiện địa lý tự nhiên và cả môi trường văn hoá. Nó đòi hỏi người nghiên cứu phải có khả năng phân tích, giải thích được những hành vi, thái độ cơ bản trong kinh doanh và tiêu dùng của thị trường... Chính vì thế, việc nghiên cứu thị trường Quốc tế gắn liền với chi phí cao và phải đầu tư một lượng thời gian lớn. Nghiên cứu thị trường thường được tiến hành theo hai phương pháp chính: Phương pháp nghiên cứu tạ i bàn: Là thu nhập các thông tin từ các nguồ n tài - liệu đ ã được xuất bản công khai hay bán công khai, xử lý các thông tin đó. Đây là phương pháp phổ thông nhất vì nó đỡ tố n kém và phù hợp với khả năng của những người xuất khẩu mới tham gia vào thị trường thế giới. Tuy nhiên nó cũng có hạn chế như chậm và m ức độ tin cậy không lớn. Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường: Là việc thu nhập thông tin chủ - yếu thông qua tiếp xúc với mọi người trên hiện trường. Đây là một phương pháp đem lại những thông tin chính xác, thường xuyên được xử lý giúp người xử dụng có phản ứng linh hoạt hơn. Song đây cũng là một hoạt động tốn kém và không phải ai cũng có đủ trình độ đ ể làm được. 9
  11. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng Việc nghiên cứu thị trường có thể hiểu một cách đơn giản nhất là kiểm tìm câu trả lời thoả đáng cho những câu hỏ i mà doanh nghiệp xuất khẩu buộc phải làm: * Phân bố dân cư trong đ ịa bàn ra sao ? * Mức thu nhập của dân cư ? * Trình độ văn hoá và nghề nghiệp phổ biến của dân cư. * Phong tục, tập quán của thị trường. * Y ếu tố chính của thị trường. * Sản phẩm cùng chủng loại ho ặc tương tự như sản phẩm của doanh nghiệp đ ã xuất hiện trên thị trường chưa ? * Phản ứng của người tiêu dùng với sản phẩm đó. * Sức tiêu thụ những sản phẩm cùng chủng lo ại trên thị trường ? * N hững khách hàng nào sẽ có nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp ? * N gười tiêu dùng muốn gì và cần gì ? * Làm thế nào để thoả mãn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng ? * Sức mua của thị trường với sản phẩm của doanh nghiệp. * Phương thức phân phối sản phẩm và mạng lưới tiêu thụ nào sẽ phù hợp và đạt hiệu quả nhất. * Thời điểm nào sẽ đưa sản phẩm ra thị trường ? Sau khi giải đáp được những câu hỏi trên, nhà xuất khẩu cần phải có kế hoạch đưa sản phẩm ra thị trường một cách cụ thể, chu đáo. Việc giải đáp những câu hỏ i trên thường không đồng nhất giữa những người được giao nhiệm vụ nghiên cứu, thăm dò và khảo sát thị trường. Điều này cũng dễ hiểu b ởi trình độ nhận thức và khả năng của mỗi người khác nhau. Do đó, không thể cử duy nhất m ột người đi tìm hiểu thị trường mà phải cử nhiều người và trên cơ sở đánh giá của mỗi người đ ể tìm ra những ý kiến đồng nhất, những ý kiến xác đáng nhất (trong những ý kiến đồng) sẽ đ ánh giá được thực chất nhu cầu, thị trường và sức mua của người tiêu dùng. Một điều mà nhà xuất khẩu phải luôn ghi nhớ rằng nghiên cứu thị trường không có nghĩa là xác định nhu cầu, thị hiếu, sức mua ... Hiện nay tại thị trường mà phải cao hơn thế, xa hơn thế là tìm được khuynh hướng của thị trường đ ể sản phẩm của doanh nghiệp luôn luôn hấp dẫn và thuyết phục người tiêu dùng. Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát thị trường điều quan trọng hơn cả đối với nhà sản xuất là tìm hiểu sự biến động giá cả trên thị trường quốc tế của mặt hàng xuất khẩu. Vì vậy, nhà xuất khẩu cần có đ ầy đủ thông tin về vấn đề này để có những quyết định kịp thời. Bên cạnh đó, do hàng hoá xuất khẩu thường phải đi qua các nước, các khu vực khác nhau, do đó sự thay đổi giá cả của hàng hoá chủ yếu phụ thuộc vào các khoản chi phí sau: * G iá trị hàng hoá đơn thuần. * Bao bì. 10
  12. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng * Thuế xuất khẩu. * Chi phí vận chuyển, bảo quản. * Chi phí bảo hiểm. * Chi phí khác. 2.2 - Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh: * Trên cơ sở những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường, đơn vị kinh doanh xây dựng và kế ho ạch kinh doanh của mình. Việc xây dựng bao gồm: Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân, đưa ra bức tranh tổng quát về hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn. * Lựa chọ n mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh. * Đề ra mục tiêu cụ thể như: Bán sản ph ẩm ở thị trường nào, bán bao nhiêu và với giá bao nhiêu? ... * Đ ề ra biện pháp và công cụ thực hiện nhằm đ ạt được mục tiêu đ ã đề ra. * Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việ c kinh doanh thông qua mộ t số các chỉ tiêu chủ yếu sau: - Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ. - Chỉ tiêu thời gian hoà vốn. - Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi. - Chỉ tiêu điểm hoà vốn. 2.3 - Tổ chức thực hiện kế hoạch xuất khẩu. 2 .3.1 - Tạo nguồn hàng xuấ t khẩu. Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ ho ạt động từ đầu tư, sản xuất cho các nghiệp vụ nghiên cứu thị trường, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, vận chuyển, b ảo quản ... nhằm tạo ra hàng hoá có đầy đủ tiêu chuẩn cần thiết cho xuất khẩu. Như vậy công tác tạo nguồn cho xuất khẩu có thể được chia thành hai hoạt độ ng chính: * Hoạt độ ng sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Đố i với doanh nghiệp sản xuất hàng hoá xuất khẩu thì đây là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất. * Những hoạt động nghiệp vụ phục vụ cho công tác tạo ra nguồn hàng cho xuất khẩu, thường do các tổ chức ngoại thương làm chức năng trung gian. Như đã biết, phần lớn các hoạt động nghiệp vụ tổ chức thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu chỉ làm tăng thêm chi phí thuộ c chi phí lưu thông chứ không làm tăng thêm giá trị sử dụng của hàng hoá. Do vậy các nhà xuất khẩu cần nghiên cứu để đơn giản hoá các nghiệp vụ nhằm tăng lợi nhuận cho mình. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, hệ thố ng các đại lý thu mua hàng xuất khẩu được coi là nhân tố quan trọ ng mang tính quyết đ ịnh trực tiếp đ ến chất lượng của hàng xuất khẩu, đến tiến độ giao hàng, thực hiện hợp đồng, uy tín của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh. Thực tế cho thấy một doanh nghiệp xuất khẩu m ạnh không phải chỉ vì dài vốn mà là do có hệ thống 11
  13. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng chân hàng mạnh, hệ thống đại lý thu mua rộng khắp, hoạt độ ng thường xuyên, bám sát thị trường. 12
  14. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng Công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu là hệ thống các công việc bao gồm: 2.3.1a - Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu: Đây là việc nghiên cứu khả năng cung cấp hàng xuất khẩu trên thị trường, được xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồ n hàng tiềm năng. Trong đó nguồn hàng thực tế là nguồ n đã có và đang sẵn sàng đưa vào lưu thông. Nguồn hàng tiềm năng là nguồn hàng chưa xuất hiện, nó có thể có hoặc không xuất hiện trên thị trường. Với nguồn hàng này, nhà xuất khẩu phải có đầu tư, có đơn đặt hàng với nhà sản xuất, và đây là nguồn hàng rất quan trọng trong xuất khẩu. Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn nhằm xác định chủng lo ại mặt hàng, kích cỡ, mẫu mã , công cụ, giá cả, thời vụ những đặc điểm, tính năng riêng của từng mặt hàng. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải xác định được xem mặt hàng dự đ ịnh xuất khẩu có thể đáp ứng được yêu cầu của thị trường nước ngoài về những chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế hay không ? Mặt khác nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn phải xác định được giá cả hàng hoá đó trong nước, so sánh với giá quốc tế để dự tính được mức lãi sẽ thu được. Bên cạnh đó, người làm công tác này cũng cần tìm hiểu chính sách quản lý của N hà nước về mặt hàng đó như thế nào ? Tất cả những công việc trên sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro của thị trường, tiến hành khai thác ổn định nguồn hàng trong khoảng thời gian hợp lý, làm cơ sở chắc chắn cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu. 2.3.1b - Tổ chức hệ thống thu mua hàng xuấ t khẩu. Xây dựng một hệ thống thu mua thông qua đại lý và chi nhánh mình, doanh nghiệp xuất khẩu sẽ tiết kiệm được chi phí thu mua, nâng cao năng xuất và hiệu quả thu mua. Hệ thống thu mua bao gồm mạng lưới các đại lý, hệ thố ng kho tàng ở các địa phương, các khu vực có loại hàng thu mua. Chi phí này khá lớn, do vậy doanh nghiệp phải có sự lựa chọ n cân nhắc trước khi chọ n đại lý và xây dựng kho, đặc biệt là những kho đòi hỏi phải trang bị những phương tiện hiện đại, đắt tiền. Hệ thống thu mua đồ ng thời phải gắn với các phương án vận chuyển hàng hoá, với điều kiện giao thông của các địa phương. Ngoài ra đ ầu tư cho người sản xuất cũng là mộ t cách làm chắc chắn, lâu dài đ ể đảm bảo có nguồn hàng ổn định trước sự tranh mua trên thị trường nội địa. Tuy vậy, do yêu cầu của đ ầu tư nên các doanh nghiệp phải có vốn lớn và cũng chứa đựng nhiều rủi ro do sự biến động của thị trường, nhất là khi giá cả trên thị trường hạ x uống dưới mức kinh doanh có lãi. Trong việc này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật cao, hiểu biết về sản phẩm, am hiểu tình hình thị trường. Điều này không phải bao giờ các nhà xuất 13
  15. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng khẩu cũng làm được bởi ngày nay có nhiều sản phẩm thuộc loại kỹ thuật cao, phức tạp và rất đa dạng. 2.3.1c - Ký kết hợp đồng thu mua. Phần lớn khối lượng hàng hoá được mua bán giữa các doanh nghiệp ngoại thương với các nhà sản xuất hoặc các chân hàng thông qua hợp đồng thu mua, đổi hàng, gia công ... Do vậy việc ký kết hợp đồng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu. D ựa trên những thoả thuận và tự nguyện, các bên ký kết hợp đồng làm cơ sở vững chắc đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách bình thường. Đây chính là cơ sở p háp lý cho mố i quan hệ giữa doanh nghiệp và người cung cấp hàng. 2.3.1d - Súc tiến khai thác nguồn hàng xuấ t khẩu. Sau khi đã ký kết hợp đồng với các chân hàng và các đơn vị sản xuất, nhà xuất khẩu phải lập được kế hoạch thu mua, tiến hành sắp xếp các phần việc phải làm và chỉ đạo các bộ phận làm việc theo kế hoạch. Cụ thể gồm những phần việc sau: - Đưa hệ thống kênh thu mua đã được thiết lập vào hoạt động. - Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục giấy tờ giao nhận hàng theo hợp đồng đã ký. - Tổ chức hệ thố ng kho tàng tại điểm nút của các kênh. - Tổ chức vận chuyển hàng theo các đ ịa điểm đ ã qui định. - Chuẩn bị đầy đủ tiền thanh toán. Trong quá trình thu mua, nhà xuất khẩu phải ghi bảng biểu để theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch thu mua nhằm kịp thời phát hiện ra những ách tắc để có biện pháp xử lý kịp thời. 2.3.1e - Tiếp nhận, b ảo quản và xuất kho hàng xuấ t khẩu. Phần lớn hàng hoá trước khi xuất khẩu đều phải qua mộ t hoặc mộ t số kho để đ ảm bảo, phân loại, đóng gói, nhờ làm thủ tục xuất khẩu. Nhà xuất khẩu cần chuẩn bị tốt các kho để tiếp nhận hàng xuất khẩu. Công tác bảo quản hàng hoá trong kho là m ột nhiệm vụ quan trọng của chủ kho hàng. Chủ kho hàng phải có trách nhiệm không đ ể hàng hư hỏng, đổ vỡ, mất mát... trừ khi những sự cố đó là do b ất khả kháng gây ra. Cuối cùng là công việc xuất kho hàng xuất khẩu. Trong công đoạn này cần chú ý nhất là phải có đầy đủ các giấy tờ, hoá đơn hợp lệ. 2.3.2 - Đàm phám, ký kết hợp đồng xuấ t khẩu. - Đàm phán là việc bàn bạc trao đổ i với nhau các điều kiện mua bán giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đ i đến thống nhất ký kết hợp đồng. Có nhiều hình thức đàm phám khác nhau: 14
  16. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng Đàm phám qua thư tín: Đây là hình thức chủ yếu để giao dịch kinh doanh giữa các nhà xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban đầu thường là qua thư từ, Ngay cả khi hai bên có điều kiện gặ p gỡ trực tiếp thì duy trì quan hệ qua thư tín thương mại vânx là cần thiết. So với gặp gỡ trực tiếp thì giao dịch qua thư tín tiết kiệm được rất nhiều chi phí. Trong cùng một lúc có thể giao d ịch được với nhiều khách hàng ở nhiều nước khác nhau. Mặt khác, người viết thư tín cũng có điều kiện để cân nhắc suy nghĩ, tranh thủ ý kiến của nhiều người và có thế khéo léo d ấu kín được ý đ ịnh của mình. Tuy nhiên, giao dịch b ằng thư tín thường mất rất nhiều thời gian và do đó có thể bỏ lỡ mất thời cơ mua bán. Người ta có thể sử dụng điện tín để khắc phục nhược điểm này. Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp: G ặp gỡ trực tiếp giữa hai bên để trao đổi mọi điều kiện buôn bán là một hình thức đặc biệt quan trọng. Hình thức này đẩy nhanh tố c độ giải quyết mọ i vấn đề giữa hai bên và nhiều khi là lối thoát cho những đàm phán bằng thư tín đã kéo dài quá lâu mà không có kết quả. Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp tuy hiệu quả hơn hình thức bằng thư tín, điện tín, song đây cũng là hình thức đàm phán khó khăn nhất, đòi hỏi người tiến hành đàm phám phải giỏi nghiệp vụ, tự tin, phản ứng nhạy bén đủ tỉnh táo và bình tĩnh do xét ý đồ của đố i phương. - Mặc dù có sự khác nhau giữa các hình thức đàm phán song nhìn chung các cuộc đàm phán đều tập trung giải quyết những nội dung sau: Chào giá (phát giá): Là việc nhà kinh doanh thể hiện rõ ý định bán hàng của mình là thời cơ đ ề nghị ký kết hợp đồng. Trong chào hàng, nhà xuất khẩu phải nêu rõ tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, điều kiện, cơ sở giao hàng, giá cả ... Hoàn giá (mặc cả): Trong trường hợp người nhận được chào hàng không chấp nhận hoàn toàn chào hàng đó mà muốn đưa ra đề nghị mới thì đ ề nghị mới gọi là hoàn giá. Mỗi lần giao d ịch thường phải trải qua nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết thúc. Chấp nhận: Là sự đồng ý tất cả các điều kiện của chào hàng hoặc sau khi đã hoàn giá, do cả hai phía cùng chấp nhận. Khi đó hợp đồng được thành lập. Xác nhận: Sau khi hai bên mua bán đã thống nhất thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, có ghi lại cẩn thận các điều khoản đã thoả thuận rồi gửi cho bên kia. Đó là văn bản xác nhận thường được lập thành 2 bản, bên xác nhận ký trước rồi gửi cho bên kia. Bên kia ký xong trả lại mộ t bản và giữ lại một bản. Sau khi hai bên tiến hành giao dịch đàm phán có kết quả sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế - H ợp đồ ng thương mại Quốc tế. Nội dung của hợp đồng phải thể hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền hạn của cả hai bên tham gia ký kết. Hợp đồng thể hiện dưới hình thức bằng văn bản là hình thức bắt buộ c đố i với các đơn vị xuất khẩu ở nước ta . - Một hợp đồng xuất khẩu hàng hoá thông thường bao gồm những nội dung sau: 15
  17. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng + Số hợp đồ ng. + Ngày, tháng, năm ký kết hợp đ ồng. + Tên, địa chỉ các bên ký kết. + Các điều khoản của hợp đồng, trong đó có các điều khoản chủ yếu là:  Đ iều 1: Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, bao bì, ký mã hiệu.  Đ iều 2: Giá cả (đơn giá, tổng giá trị).  Đ iều 3: Thời gian, địa điểm và phương tiện giao hàng.  Đ iều 4: Giám đ ịnh hàng hoá.  Đ iều 5: Điều kiện x ếp hàng, thưởng phạt.  Đ iều 6: Những chứng từ cần thiết cho lô hàng.  Đ iều 7: Thanh toán.  Đ iều 8: Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.  Đ iều 9: Thủ tục giải quyết các tranh chấp hợp đồng.  Đ iều 10: Hiệu lực hợp đồ ng. - Nh ững chú ý khi ký kết hợp đồng: + Văn bản của hợp đồng thường do mộ t bên soạn thảo, bên kia cần nghiên cứu kỹ lưỡng và cho ý kiến. Ngôn ngữ trong hợp đồng phải là ngôn ngữ thông dụng. + Người ký kết hợp đồng phải có đủ thẩm quyền chịu trách nhiệm về nội dung ký kết. + Hợp đồng cần phải được trình bày rõ ràng, phải phản ánh đúng nội d ung thoả thuận, không để tình trạng mập m ờ, có thể suy luận theo nhiều cách khác nhau. + Các điều khoản trong hợp đồng phải tuân thủ đúng luật pháp quốc tế cũng như luật pháp của các bên ký kết. 2.3.3 - Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Sau khi hợp đồng được ký kết, cần xác định rõ trách nhiệm nộ i dung, trình tự công việc làm, bố trí thời gian, bảng biểu theo dõi tiến độ công việc không để sai xoát xảy ra. - Trình tự thực hiện hợp đồ ng xuất khẩu bao gồm các bước: Sơ đồ : Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu. 16
  18. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng Ký hợp Kiểm tra Xin giấy Chuẩn bị L/C hàng hoá đ ồng xuất phép xuất khẩu khẩu Làm thủ Kiểm Giao hàng Uỷ thác tục hải nghiệm lên tàu thuê tàu quan hàng hoá Làm th ủ Mua bảo Giải quyết tục thanh hiểm khiếu nại toán * K iểm tra L/C: Sau khi hợp đồng xuất khẩu đã được hai bên ký kết, người xuất khẩu cần phải kiểm tra lại L/C do người nhập khẩu mở tại ngân hàng có khớp với nội dung trong hợp đồng không. N ếu có yêu cầu sửa đổi thì phải thông báo cho người mua sửa lại L/C tại ngân hàng mở L/C. Mọi nộ i dung sửa đổi phải có sự xác nhận của ngân hàng mở L/C thì L/C đó m ới có hiệu lực, văn bản sửa đổi trở thành một bộ phận cấu thành không thể tách rời L/C cũ và nội dung cũ bị huỷ bỏ. * Xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá: Việc xin giấy phép xuất khẩu trước đây là m ột công việc bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam khi muốn xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài. Nhưng bắt đầu từ ngày 18/03/1998 theo quyết định số 5 5/1998/QĐ/TTg ban hành ngày 02/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ thì tất cả các doanh nghiệp thuộ c mọi thành phần kinh tế đều được quyền xuất khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh trong nước của doanh nghiệp, không cần phải xin giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu tại Bộ Thương mại nữa. Tuy nhiên quyết định này không áp dụng với một số mặt hàng đang quản lý theo cơ chế riêng, cụ thể là những mặt hàng gạo, chất nổ, sách báo, ngọc trai, đá quý, kim loại quý, tác phẩm nghệ thuật, đồ cổ. Đơn xin giấy phép xuất khẩu bao gồm: - Phiếu hạn ngạch (nếu hàng thuộc nhóm hàng Nhà nư ớc quản lý bằng hạn ngạch). - Bản sao hợp đồng xuất khẩu. - L/C. - Một số giấy tờ liên quan khác. 17
  19. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng * Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu: Sau khi xin được giấy phép xuất khẩu, người xuất khẩu phải tiến hành chuẩn bị hàng hoá. Công việc gồm 3 công đoạn sau: - Thu gom tập trung thành lô hàng xuất khẩu: Ở đây, doanh nghiệp xuất khẩu tổ chức thu gom hàng bằng nhiều biện pháp khác nhau. - Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu: Việc đóng gói bao bì phải căn cứ vào hợp đồng đã ký kết. Bao bì phải đảm bảo được phẩm chất của hàng hoá, d ễ nhận biết hàng hoá, gây ấn tượng cho người mua. - Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu: Ký hiệu b ằng số hay chữ, hình vẽ được ghi ở mặt ngoài bao bì để thông báo những thông tin cần thiết cho việc giao nhận, bỗ c dỡ, bảo quản hàng hoá. Khi kẻ ký mã hiệu hàng hóa phải đảm bảo nội dung cần thông báo cho người nhận hàng, cho việc tổ chức vận chuyển và bảo quản hàng hoá, đồng thời phải đ ảm b ảo yêu cầu sáng sủa, rõ ràng, d ễ hiểu. * Thuê tàu: Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, việc thuê tàu chở hàng dựa vào các căn cứ sau đây: - Hợp đồng xuất khẩu. - Đặc điểm hàng hoá xuất khẩu. - Điều kiện vận tải. Chẳng hạn, nếu điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng là CIF ho ặc CRF thì người xuất khẩu có trách nhiệm phải thuê tàu. Nếu là FOB thì trách nhiệm thuê tàu lại thuộc về người nhập khẩu. Nếu hàng hoá xuất khẩu cần phải bảo quản tươi sống thì cần phải thuê tàu chuyên dụng có thiết b ị đông lạnh. Hay cần chở hàng có khối lượng nhỏ lẻ người ta thường không thuê tàu chuyến mà thuê tàu chợ. Như vậy, trên thực tế người xuất khẩu có nhiệm vụ thuê tàu hay không còn tuỳ thuộc vào điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng đã ký kết. * Kiểm nghiệm hàng hoá. Kiểm tra lại chất lượng hàng hoá xuất khẩu là công việc cần thiết và quan trọng vì nhờ công tác này mà quyền lợi của khách hàng được bảo đ ảm, ngăn chặn kịp thời những hậu quả x ấu phân định trách nhiệm rõ ràng giữa các khâu sản xuất cũng như tạo nguồn hàng, đảm bảo uy tín của nhà xuất khẩu cũng như nhà sản xuất trong quan hệ buôn bán. Công tác kiểm tra hàng xuất khẩu được tiến hành ngay sau khi hàng chuẩn b ị đóng gói tại cơ sở sản xuất, còn hàng kiểm tra ở cửa khẩu là do khách hàng trực tiếp kiểm tra hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phụ thuộc vào sự thoả thuận của 2 bên. 18
  20. Chuyên đề tốt nghiệp Chu Thị Hằng * Làm thủ tục hải quan. Đây là qui đ ịnh bắt buộc đối với b ất cứ loại hàng hoá nào, công tác này được tiến hành qua 3 bước: - Khai báo hải quan: Chủ hàng có trách nhiệm kê khai đầy đủ các chi tiết về hàng hoá mộ t cách trung thực và chính xác lên tờ khai hải quan. Nội dung tờ khai hải quan gồm có: Loại hàng, tên hàng, số lượng, giá trị hàng hoá, nước nhập khẩu. Tờ khai hải quan được xuất trình cùng với một số giấy tờ khác như hợp đ ồng xuất khẩu, giấy phép, hoá đơn... - Xuất trình hàng hoá và nộp thuế: Sau khi khai báo chủ hàng cần sắp x ếp hàng hóa một cách hợp lý để thuận tiện cho việc hải quan kiểm tra và tính thuế. - Thực hiện các quyết định của hải quan: Đây là khâu cuối cùng nhằm hoàn tất quá trình làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu. Đơn vị xuất khẩu có nghĩa vụ thực hiện một cách nghiêm túc các quyết định của hải quan đối với lô hàng là cho phép hay không cho phép xuất khẩu... * Giao hàng lên tàu: Trong trường hợp nhà xuất khẩu chịu trách nhiệm chuyên chở thì công việc giao hàng lên tàu tiến hành theo trình tự sau: - Căn cứ vào chi tiết hàng xuất khẩu lập bảng đăng ký hàng chuyên chở. - Xuất trình b ảng dăng ký hàng hoá chuyên chở cho người chuyên chở để lấy hồ sơ x ếp hàng. - Bố trí chuyên chở hàng vào cảng và bốc xếp hàng lên tàu. - Lấy biên lai thuyền phó sau khi xếp hàng lên tàu. Đây là xác nhận của tàu vận chuyển về số hàng đã bốc xếp lên tàu, sau đó lấy biên lai thuyền phó đổi lấy vận đơn đường biển. V ận đơn này có giá trị về mặt pháp lý làm cơ sở giải quyết các tranh chấp có thể xảy ra về hàng hoá đ ược chuyên chở giữa người thuê tàu và người vận tải. * Mua bảo hiểm: Việc chuyên chở hàng xuất khẩu thường phải trải qua một lộ trình rất dài, chứa đựng nhiều yếu tố bất thường của điều kiện tự nhiên đặc biệt là chuyên chở bằng đường biển, do đó thường gặp phải rủi ro và gây ra tổn thất. Để tránh được những thiệt hại không thể lường trước đó, hàng hoá xuất khẩu thường được mua bảo hiểm. Tuỳ vào thoả thuận trong hợp đồng mà nhà xuất khẩu hay nhà nhập khẩu có trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hoá. Có hai loại hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng b ảo hiểm bao và hợp đồng bảo hiểm chuyến (Open Policy và Voyage Policy). Khi ký kết hợp đồng bảo hiểm cần phải nắm vững các điều kiện bảo hiểm: - Điều kiện bảo hiểm A: Bảo hiểm mọi rủi ro. 19
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2