intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Luận văn Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty may Thăng Long

Chia sẻ: Loaken_1 Loaken_1 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:77

0
76
lượt xem
35
download

Luận văn Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty may Thăng Long

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty may thăng long', luận văn - báo cáo, tài chính - kế toán - ngân hàng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty may Thăng Long

  1. Luận văn Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty may Thăng Long
  2. Lời nói đầu Trong công tác quản lý Doanh nghiệp, chi phí sản xuất v à giá thành s ản phẩm là những chỉ ti êu kinh t ế quan trọng luôn đ ược các nhà quản lý Doanh nghi ệp quan tâm vì chúng phản ánh chất l ượng của hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị tr ường, cạnh tranh c àng trở nên gay gắt, để tồn tại, đứng vững v à phát tri ển thì nhiệm vụ của các Doanh nghiệp sản xu ất không chỉ là sản xuất ngày càng nhi ều sản phẩm với chất l ượng cao, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng mà còn phải tìm mọi biện pháp để hạ giá th ành sản phẩm. Đây l à tiền đề tích cực giúp Doanh nghiệp sản xuất đẩy mạnh ti êu thụ sản phẩm, tăng nhanh vòng quay vốn, tăng sức cạnh tranh tr ên thị trường kể cả trong v à ngoài nước, từ đó tăng tích lũy cho Doanh nghiệp, góp phần cải thiện v à nâng cao đời sống công nhân vi ên. Để đạt được điều đó thì trước hết Doanh nghiệp phải kiểm tra, quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, lựa chọn ph ương án sản xuất có chi phí thấp nhất. Thông qua bộ phận kế toán chi phí sản xuất v à tính giá thành s ản phẩm, những thông tin v à nhận định chính xác sẽ giúp các nh à quản lý, l ãnh đạo Doanh nghiệp phân tích, đánh giá được tình hình thực hiện các định mức chi phí v à dự toán chi phí, t ình hình sử dụng tài sản, vật t ư, lao động, tiền vốn.. . l à tiết kiệm hay l ãng phí, có hi ệu quả hay không? Từ đó, đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, l à cơ sở để hạ giá thành sản phẩm và đưa ra các quy ết định quản lý thích hợp cho sự phát tri ển sản xuất kinh doanh v à yêu cầu quản trị của các Doanh nghiệp. Chính v ì vậy, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất v à tính giá thành s ản phẩm l à yêu cầu thiết yếu và luôn là vấn đề mang tính thời sự được các Doanh nghiệp quan tâm, chú ý. Là một Doanh nghiệp nhà nước, Công ty May Thăng Long sản xuất ra một khối lượng sản phẩm rất lớn, phong phú lại vô c ùng đa dạng về quy cách, chủng loại, 2
  3. mẫu mã ... Vì vậy, cũng như các Doanh nghi ệp sản xuất khác, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất v à tính giá thành s ản phẩm ở Công ty l à cả một vấn đề lớn. Nhận thức được tầm quan trọng v à vai trò tích cực của vấn đề trên, trong thời gian thực tập ở Công ty vừa qua, em đ ã tiếp cận với thực tế tổ chức công tác kế toán đặc biệt là kế toán chi phi sản xuất v à tính giá thành s ản phẩm, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài : "Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty may Thăng Long" Nội dung tóm tắt của đề tài như sau : Lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá Phần I: thành sản phẩm trong Doanh nghiệp sản xuất. Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản PhầnII: phẩm ở Công ty May Thăng Long. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản Phần III: phẩm ở Công ty May Thăng Long. 3
  4. phần I Lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất I - Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuât và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. 1- Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất : 1.1 Khái niệm chi phí sản xuất : T rong quá trình s ản xuất sản phẩm, Doanh nghiệp th ường phải bỏ ra những chi phí về các loại đối t ượng lao động, t ư liệu lao động và sức lao động của con người. Đây là các yếu tố cơ bản để tiến hành các hoạt động sản xuất, song sự tham gia của mỗi yếu tố này là khác nhau dẫn đến sự hình thành những chi phí t ương ứng như: chi phí nguyên liệu, vật liệu (gọi là hao phí về lao động vật hoá), chi phí nhân công (chi phí về lao động sống), chi phí khấu hao t ài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền .. .Trong điều kiện nền kinh tế h àng hoá và cơ chế hạch toán kinh doanh, các chi phí trên đều được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ. Điều này giúp cho chúng ta có th ể biết được số chi phí mà doanh nghiệp đã chi trong quá trình hoạt động là bao nhiêu nhằm tính toán các chỉ tiêu kinh t ế tổng hợp phục vụ cho yêu cầu quản lý. T rong Doanh nghiệp sản xuất, ngoài những chi phí sản xuất có tính chất sản xuất còn phát sinh những chi phí không có tính chất sản xuất nh ư chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm, cho các hoạt động mang tính chất sự nghiệp .. . Chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới đ ược coi là chi phí sản xuất và là bộ phận quan trọng trong chi phí sản xuất kinh doanh của một Doanh nghiệp. 1.2 Phân loại chi phí sản xuất : 4
  5. Chi phí sản xuất của các Doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng trong quá tr ình sản xuất cũng khác nhau. Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất nhằm nhận biết và động viên mọi khả năng tiềm t àng hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất của Doanh nghiệp, có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau. 1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí: Căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của các chi phí giống nhau để xếp vào một yếu tố chi phí, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực n ào, ở đâu. T oàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đ ược chia thành các yếu tố chi phí sau : - Chi phí nguyên liệu vật liệu - Chi phí nhân công - Chi phí khấu hao tài sản cố định - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí khác bằng tiền P hân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất m à doanh nghiệp sản xuất đã chi ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lập Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố) cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp và phân tích tình hình th ực hiện dự toán chi phí đồng thời để ước dự toán chi phí cho kỳ sau. 1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí: Các chi phí sản xuất có cùng mục đích và công dụng được xếp vào cùng một khoản mục chi phí, không phân biệt các chi phí đó có nội dung kinh tế nh ư thế nào. Vì vậy, cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục. 5
  6. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đ ược chia ra làm 3 loại khoản mục chi phí sau : - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung: là những chi phí ngoài 2 khoản mục chi phí trực tiếp đã nêu ở trên, bao gồm những khoản chi phí sau: + Chi phí nhân viên phân xưởng + Chi phí vật liệu + Chi phí dụng cụ sản xuất + Chi phí khấu hao tài sản cố định + Chi phí dịch vụ mua ngoài + Chi phí bằng tiền khác Về mặt quản lý, phân loại chi phí sản xuất theo mục đích v à công dụng của chi phí giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất theo định mức, l à cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá th ành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau. T uy nhiên cách phân loại này về bản chất kế toán là chưa chính xác vì chi phí sản xuất còn bao gồm cả một phần chi phí quản lý doanh nghiệp. 1.2.3 Một số cách phân loại khác : Ngoài các cách phân loại nói trên, thì còn có cách phân lo ại khác phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý. Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất đều có ý nghĩa riêng đồng thời có mối quan hệ mật thiết, bổ sung cho nhau v à nhằm mục đích chung là quản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. P hân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối l ượng sản phẩm, công việc, lao vụ : 6
  7. + Chi phí khả biến (biến phí) là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của số lượng sản phẩm sản xuất (nh ư chi phí vật liệu) + Chi phí cố định (định phí) là các chi phí mà t ổng số không thay đổi khi có sự thay đổi trong mức độ hoạt động của sản xuất hoặc khối l ượng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ (nh ư chi phí khấu hao). Tuy nhiên, nếu có thay đổi về khối lượng sản phẩm sản xuất th ì chi phí cố định trên một đơn vị sản phẩm sẽ biến động tương quan t ỷ lệ nghịch với sự biến động của sản phẩm. Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá th ành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh. 2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất : 2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm : Giá thành là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất tính cho một khối l ượng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với các Doanh nghiệp sản xuất cũng nh ư đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, phả n ánh kết quả sử dụng t ài sản, vật t ư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất. 2.2 Các loại giá thành: Có nhiều loại giá thành khác nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lý cũng như các tiêu thức phân loại khác nhau mà giá thành được chia thành các loại tương ứng. 7
  8. 2.2.1 Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành. Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành s ản phẩm được chia thành 3 loại: - Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tiến hành trước khi quá tr ình sản xuất, chế tạo sản phẩm và do bộ phận kế hoạch thực hiện. Giá th ành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của Doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá t ình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của Doanh nghiệp. - Giá thành định mức: Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện tr ước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm, đ ược tính trên cơ sở chi phí các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức được xem là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng t ài sản, vật tư, tiền vốn, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp m à doanh nghiệp đã áp dụng trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng có hiệu quả kinh doanh. - Giá thành thực tế: Giá thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính toán đ ược khi quá trình s ản xuất, chế tạo sản phẩm đ ã hoàn thành và dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế -kỹ thuật-tổ chức và công nghệ .. . để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có ảnh h ưởng đến thu nhập của doanh nghiệp, là căn cứ cho việc xây dựng giá th ành kế hoạch cho những kỳ sau ngày càng tiên tiến, sát thực. 2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành. T heo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại: 8
  9. - Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành, là căn cứ để tính toán giá vốn h àng bán và mức lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất. - Giá thành toàn bộ của sản phẩm ti êu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí qu ản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận tr ước thuế của doanh nghiệp. 3- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá tr ình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không phải là một mà có sự khác nhau về lượng, về thời gian và thể hiện qua các điểm sau : - Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ nhất định đ ã phát sinh còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đ ã sản xuất hoàn toàn. - T rong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đ ã phát sinh (chi phí tr ả trước) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nh ưng đã ghi nhận là chi phí của kỳ này (chi phí phải trả). Hơn nữa , theo quy định, một số chi phí không được tính vào giá thành mà tính vào chi phí c ủa nghiệp vụ t ài chính. - Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ tr ước chuyển sang. 9
  10. Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất. 4- Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Vấn đề quan trọng trong quản lý vi mô của doanh nghiệp l à quản lý chi phí một cách chi tiết, chặt chẽ. Thông tin kế toán trở th ành yếu tố quan trọng giúp cho quản lý chi phí đầu vào cũng như toàn bộ quá trình sản xuất chế biến. Mặt khác, việc phân loại chi phí theo khoản mục cho phép xác định mức độ ảnh h ưởng của các nhân tố khác nhau tới giá thành sản phẩm, phục vụ công tác lập kế hoạch và phân tích giá thành nhằm mục đích hạ thấp giá th ành sản phẩm. Việc phân tích đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh chỉ có thể dựa trên giá thành s ản phẩm chính xác và tính chính xác của giá thành sản phẩm lại chịu ảnh hưởng của kết quả tập hợp chi phí sản xuất. Do vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành s ản phẩm, lượng giá trị các yếu tố chi phí đã được chuyển dịch và sản phẩm (công việc, lao vụ) đ ã hoàn thành có ý ngh ĩa quan trọng và là yêu cầu cấp bách của nền kinh tế thị tr ường. 5- Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm, đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành cả Doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện đ ược các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Xác định đúng đối đối t ượng kế toán tập hợ p chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành s ản phẩm thích hợp. - T ổ chức vận dụng các t ài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) 10
  11. - T ổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đ ã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định. - Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (tr ên thuyết minh báo cáo t ài chính), định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm ở Doanh nghiệp. - T ổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác. II- Nội dung tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất : 1- Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất : Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi (giới hạn) mà chi phí sản xuất cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành. Để xác định đúng đối t ượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, cần phải dựa trên những căn cứ cơ bản sau: - Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá tr ình sản xuất - Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của Doanh nghiệp - Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm. - Đặc điểm, tính chất của sản phẩm và nửa thành phẩm. - Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ của Doanh nghiệp. - Yêu cầu tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành. 11
  12. - Khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng. T ập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối t ượng đã quy định hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành s ản phẩm kịp thời và đúng đắn. 2- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: 2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông .. . Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được xây dựng thành các định mức và quản lý theo các định mức chi phí đ ã xây dựng. Các chi phí phát sinh tuy là các chi phí tr ực tiếp nhưng có thể liên quan đến một hoặc nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau. Do đó, để tập hợp chi phí nguy ên vật liệu trực tiếp vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, có 2 ph ương pháp: - P hương pháp t ập hợp trực tiếp - P hương pháp phân bổ gián tiếp Đối với những chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí th ì dùng phương pháp tr ực tiếp còn trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối t ượng thì phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến h ành phân bổ chi phí cho các đối t ượng liên quan. Chi phí nguyên vật liệu chính, nửa th ành phẩm mua ngoài có thể chọn tiêu thức phân bổ là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất .. . Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là chi phí định mức, chi phí vật liệu chính, khối lượng sản phẩm sản xuất ... Để tính toán tập hợp 12
  13. chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, cần kiểm tra xác định số nguyên vật liệu đã lĩnh nhưng cuối kỳ chưa sử dụng hết và trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có) để loại ra khỏi chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ. Chi phí Trị giá nguyên Trị giá nguyên Trị giá nguyên Trị giá nguyên vật vật liệu xuất, vật liệu còn lại vật liệu còn lại phế phế = + - - liệu trực tiếp sử dụng trong cuối kỳ chưa liệu thu đầu kỳ ở địa trong kỳ kỳ sử dụng hồi điểm SX Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng t ài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp tập hợp và phân bổ cho từng đối t ượng được phản ánh ở Bảng phân bổ chi phí nguyên liệu vật liệu. Sơ đồ 2.1 sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp T K152(TK611) T K621 TK 152(TK611) Giá trị NL,VL xuất kho Trị giá NL, VL còn sử dụng D: xxx dùng trực tiếp sản xuất và phế liệu thu hồi TK 335 TK 154(TK631) Trị giá NL,VL mua dùng Trị giá NL,VL thực tế D:xxx trực tiếp sản xuất sử dụng trực tiếp sản xuất TK 331 13
  14. 2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công tr ực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm tiền l ương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm x ã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo s ố tiền lương của công nhân sản xuất. Về nguyên tắc, chi phí nhân công trực tiếp cũng đ ược tập hợp giống như đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công tr ực tiếp. Việc tính toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể phản ánh ở Bảng phân bổ tiền công và bảo hiểm xã hội. T uỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất của từng Doanh nghiệp m à TK622- Chi phí nhân công tr ực tiếp có thể mở các t ài khoản chi tiết cần thiết. Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp TK334 TK622 TK 154 Lương chính, lương phụ phải kết chuyển CPNCTT cho các trả cho công nhân sản xuất đối tượng chịu chi phí TK 335 Trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất TK 338 Trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo tiền lương của CNSX 14
  15. 2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đ ến việc phục vụ quản lý, phục vụ sản xuất và những chi phí sản xuất ngo ài hai khoản nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp phát sinh trong phạm vi các phân x ưởng, tổ, đội, bộ phận sản xuất. Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí: phân xưởng, tổ, đội sản xuất. Tr ường hợp một phân xưởng, đội sản xuất trong kỳ có sản xuất nhiều loại sản phẩm, công việc th ì phải tiến hành phân bổ cho các sản phẩm, công việc có liên quan. Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung có thể là chi phí nhân công tr ực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo định mức chi phí sản xuất chung. Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK627 -Chi phí sản xuất chung. T K 627- Chi phí sản xuất chung được quy định có 6 t ài khoản cấp 2: + TK 6271 - Chi phí nhân viên + TK 6272 - Chi phí vật liệu + TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất + TK 6274 - Chi phí khấu hao tài sản cố định + TK 6275 - Chi phí dụng cụ mua ngoài + TK 6276 - Chi phí khác bằng tiền T uỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng ngành, từng Doanh nghiệp có thể mở thêm một số tài khoản cấp 2 khác để phản ánh một số nội dung chi phí hoặc yếu tố chi phí thích hợp. 15
  16. sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung TK 334,338 TK627 TK154 Kết chuyển (phân bổ) chi phí sản xuất chung Chi phí nhân công TK 152 Chi phí vật liệu TK 153 Chi phí dụng cụ TK 142 (1421) TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 311 16
  17. Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 111, 112, 141 Chi phí khác bằng tiền 2.4 Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp: Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục như đã nêu ở trên cần được kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất của to àn doanh nghiệp và Chi tiết theo từng đối t ượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Để tập hợp chi phí sản xuất của to àn Doanh nghiệp, kế toán tuỳ thuộc vào việc áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ mà sử dụng t ài khoản khác nhau. 2.4.1 Đối với các Doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. T rong trường hợp này, kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp số liệu để tính giá th ành sản phẩm, lao vụ, gia công chế biến vật liệu ở các Doanh nghiệp sản xuất thuộc các ng ành kinh t ế và kinh doanh dịch vụ. T K 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đ ược mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Các doanh nghiệp sản xuất thuộc các ng ành công nghiệp có thể mở chi tiết theo từng phân x ưởng, từng giai đoạn gia công chế biến.., các Doanh nghiệp sản xuất có thể mở chi tiết theo từng ngành trồng trọt, chăn nuôi 17
  18. Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất to àn Doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên. 18
  19. sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Phương pháp kê khai thường xuyên) TK 621 TK 154 TK152 Cuối tháng kết chuyển chi phí Phế liệu thu hồi do nguyên vật liệu trực tiếp sản phẩm hỏng TK 622 TK 138 Cuối tháng kết chuyển chi phí Bồi thường phải thu do nhân công trực tiếp sản phẩm hỏng TK 627 TK 155 Cuối tháng kết chuyển chi phí Giá thành sản xuất sản xuất chung Thành phẩm nhập kho TK 632 Giá thành lao vụ bán không qua kho TK 157 Giá thành sản xuất sản phẩm lao vụ gửi bán 19
  20. 2.4.2 Đối với các Doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Doanh nghiệp sử dụng TK 631 - Giá thành sản xuất để tập hợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp. T ài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ sử dụng để phản ánh chi phí sản xuất của những sản phẩm, công việc, lao vụ c òn đang sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Các Doanh nghiệp sản xuất tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất m à mở chi tiết tài khoản 631 - Giá thành sản xuất theo từng đối t ượng chịu chi phí đã xác định. Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất to àn Doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản