intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Luận văn tốt nghiệp: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng thiết kế tại công ty Tư Vấn và Xây Dựng Thuỷ Lợi 1

Chia sẻ: Nguyen Bao Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:60

0
49
lượt xem
16
download

Luận văn tốt nghiệp: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng thiết kế tại công ty Tư Vấn và Xây Dựng Thuỷ Lợi 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nước ta là một nước nông nghiệp mà theo ông cha ta đã nói: “ nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, trong đó nước là yếu tố quan trọng hành đầu vì vậy hệ thống thuỷ lợi đối với nước ta là vô cùng quan trọng. Trong những năm qua, tình hình thời tiết diễn biến thất thường gây ra hạn hán, lụt lội khắp nơi, gây nhiều khó khăn trong đời sống sinh hoạt và làm việc của người dân. Vì vậy, hơn lúc nào hết vai trò của các công trình thuỷ lợi có tầm quan...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng thiết kế tại công ty Tư Vấn và Xây Dựng Thuỷ Lợi 1

  1. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Luận văn Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng thiết kế tại công ty Tư Vấn và Xây Dựng Thuỷ Lợi 1 1
  2. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lời nói đầu Nước ta là một nước nông nghiệp mà theo ông cha ta đã nói: “ nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, trong đó nước là yếu tố quan trọng hành đầu vì vậy hệ thống thuỷ lợi đối với nước ta là vô cùng quan trọng. Trong những năm qua, tình hình thời tiết diễn biến thất thường gây ra hạn hán, lụt lội khắp nơi, gây nhiều khó khăn trong đời sống sinh hoạt và làm việc của người dân. V ì vậy, hơn lúc nào hết vai trò của các công trình thuỷ lợi có tầm quan trọng rất lớn. Nhận thức được điều đó, em đã xin vào thực tập tại công ty Tư Vấn và Xây Dựng Thuỷ Lợi 1. Trong quá trình thực tập tại công ty, em nhận thấy điều ảnh hưởng lớn nhất đối với các công trình thuỷ lợi là thiết kế của công trình đ ó. Chính vì vậy em đã quyết định lựa chọn đề tài: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng thiết kế tại công ty Tư Vấn và Xây D ựng Thuỷ Lợi 1. Mục đích của nghiên cứu đề tài: Làm rõ những vấn đề chung về chất lượng thiết kế ở công ty - tư vấn và xây dựng thuỷ lợi 1 Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng - thiết kế của công ty. Bố cục của đề tài: Chương I: Giới thiệu chung về công ty Chương II: Thực trạng về công tác thiết kế tại công ty Chương III: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng thiết kế ở công ty. 2
  3. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp I. Giới thiệu chung về công ty 1.Thông tin chung về doanh nghiệp  Tên doanh nghiệp: Công ty tư vấn xây dựng Thuỷ lợi I  Tên tiếng anh: Hydraulic Engineering Consultants Corporation No.1 ( HEC).  Đ ịa chỉ: 95/2 Chùa Bộc- Đống Đa- H à Nội  Tel: ( 04)8526285- (04)8525339  Fax: 84-4 -5632169  Email: HEC1@HN.VNN.VN 2. Quá trình hình thành và phát triển Sau cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, tháng 6 năm 1956 Cục thiết kế Thuỷ lợi trực thuộc Bộ Kiến trúc- Thuỷ lợi được thành lập; đây là tổ chức tiền thân của Công ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ lợi I ngày nay. Trải qua 50 năm xây dựng và trưởng thành, đơn vị đã thay đổi tên gọi nhiều lần: từ Cục thiết kế Thuỷ lợi đổi tên thành Cục khảo sát thiết kế Thuỷ lợi thuộc Bộ Thuỷ lợi, sau đó lại đổi tên thành Viện thiết kế thuỷ lợi thuỷ điện, Viện khảo sát thiết kế thuỷ lợi. Đến năm 1985 Bộ Thuỷ lợi có quyết định tách Phân Viện khảo sát thiết kế Thuỷ lợi Nam Bộ ra khỏi Viện khảo sát thiết kế thuỷ lợi để thành lập Viện khảo sát thiết kế Nam Bộ trực thuộc Bộ Thuỷ lợi. Tháng 10 – 1 989 Bộ Thuỷ lợi có quyết định đổi tên từ Viện khảo sát thiết kế Thuỷ lợi thành viện khảo sát thiết kế thuỷ lợi Quốc gia, và từ tháng 2 – 1993 Bộ Thuỷ lợi có quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước chuyển Viện Khảo sát thiết kế Thuỷ lợi Quốc gia thành Công ty khảo sát thiết kế thuỷ lợi I; từ tháng 9 – 1995 lại đổi tên thành Công ty Tư vấn Xây d ựng Thuỷ lợi I. 3
  4. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3. Chức năng của công ty Theo quyết định số 79 QĐ/ TCCB, công ty tư vấn xây dựng Thuỷ lợi I có các ngành nghề kinh doanh sau:  Lập dự án đầu tư xây dựng thuỷ lợi - thuỷ điện  K hảo sát xây dựng ( khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn, môi trường, địa vật lý)  Thí nghiệm đất, đá, nền, móng, vật liệu, kết cấu xây dựng phục vụ thiết kế, kiểm tra chất lượng công trình, kiểm tra chất lượng xây dựng, xác định nguyên nhân sự cố công trình.  Thiết kế: bao gồm thiết kế quy hoạch thuỷ lợi - thuỷ điện, thiết kế công trình thuỷ lợi- thuỷ điện, lập tổng dự toán và d ự toán công trình xây dựng.  Thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế, thẩm định dự toán  Tư vấn về đấu thầu và hợp đồng kinh tế trong xây dựng  Q uản lý dự án: nhận tổng thầu khảo sát thiết kế và quản lý dự án theo qui định của điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng.  X ây dựng thực nghiệm các công trình thuộc đề tài nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, khoan, phụt xử lý nền và thân công trình, sửa chữa xe, máy chuyên dùng và gia công cơ khí.  In đồ án thiết kế, các tài liệu chuyên môn nghiệp vụ, tạp chí, sách báo theo qui định và giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.  Công ty được phép mở rộng các hoạt động tư vấn khác về xây dựng không trái với các qui định về pháp luật 4
  5. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4. Cơ cấu tổ chức  4.1 Công ty tư vấn xây dựng thuỷ lợi I gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc: - Xí nghiệp Thiết kế tư vấn xây dựng thuỷ lợi 1 - Xí nghiệp Thiết kế tư vấn xây dựng thuỷ lợi 2 - Xí nghiệp Tư vấn địa kỹ thuật - Xí nghiệp Khảo sát và xây dựng số 1 - Xí nghiệp Khảo sát và xây dựng số 3 5
  6. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sơ đồ 1: Tổ chức công ty Tổng Giám Đốc Các P. Tổng giám đốc Hội đồng KHCN Xí nghiệp Văn X í nghiệp Phòng thiết kế tư phòng tư kinh tế kế khảo sát vấn và xây vấn hoạch dựng 1 XDTL I Phòng kế X í nghiệp Trung Xí nghiệp khảo sát tâm phát toán tài thiết kế tư triển công và xây vụ vấn nghệ dựng 2 XDTL II Xí nghiệp Phòng tổ X í nghiệp Trung thiết kế tư tâm dịch chức cán khảo sát vấn vụ quốc bộ lao và xây tế động dựng 3 XDTL III Xí nghiệp Bộ phận X í nghiệp Phòng tư vấn địa bảo đảm khảo sát tổng hợp chất và xây kỹ thuật lượng dựng 4 X í nghiệp cơ Xí nghiệp in thuỷ lợi khí TL 6
  7. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  4.2 Các công ty con ( là các công ty cổ phần, công ty mẹ giữ cổ phần trên50% vốn Điều lệ) do các đơn vị hiện tại của Công ty sẽ cổ phần hoá gồm: - Xí nghiệp Thiết kế tư vấn xây dựng thuỷ lợi 3 - Xí nghiệp Khảo sát và xây dựng số 2 - Xí nghiệp khảo sát và xây d ựng số 4  4.3 Các công ty liên kết ( là các công ty cổ phần, công ty mẹ giữ dưới 50% vốn Điều lệ) do các đơn vị hiện tại của Công ty sẽ cổ phần hoá gồm: - Xí nghiệp In thuỷ lợi - Xí nghiệp cơ khí thuỷ lợi - Công ty cổ phần tư vấn đầu tư thuỷ lợi, thuỷ điện 5. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 5.1.Kết quả sản xuất kinh doanh Do đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tư vấn thiết kế xây d ựng thuỷ lợi nên trong quá trình hoạt động, công ty đã gặp những thuận lợi, khó khăn sau: Thuận lợi: Công ty đã được sự tin cây của nhà nước cũng như của các đối tác khác:  Công ty được Bộ giao nhiệm vụ tư vấn, khảo sát thiết kế hầu hết các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu của chính phủ. 7
  8. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Thị trường tại Cộng hoà DCND Lào vẫn là thị trường thứ 2 đầy triển vọng của công ty.  Đội ngũ cán bộ kỹ thuật ngày càng được nâng cao về trình đ ộ chuyên môn.  Ngày càng có nhiều đơn vị trong và ngoài ngành ( đ ặc biệt là ngành điện) tăng cường liên doanh liên kết với công ty. Khó khăn Bên cạnh những thuận lợi đó công ty cũng gặp không ít những khó khăn trong quá trình hoạt động:  Các d ự án đòi hỏi phải đúng tiến độ ( các dự án nhóm A, các dự án vay vốn nước ngo ài)  Các dự án vay vốn nước ngoài ( WB, ADB1, ADB2) đều phải hoàn thành việc thi công và giải ngân trong 6 tháng đầu năm.  Các công trình thuộc Bộ quản lý đều phải thông qua đấu thầu tư vấn, đấu thầu thiết kế vì vậy kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty luôn luôn bị động.  Tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt  Giá thiết kế trong những năm gần đây giảm nhiều ( giảm từ 50- 60% so với giá cũ) gây ảnh hưởng tới nguồn thu của công ty.  Do đặc thù của công ty nên có những dự án lớn đã cơ b ản ho àn thành trong những năm đầu của dự án nên công việc những năm sau giảm nhiều. 8
  9. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  Trong những năm gần đây nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ b ản của ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn giảm so với những năm trước.  Nguồn vốn do các chủ đầu tư tạm ứng hoặc thanh toán, nguồn vốn giải ngân chậm gây rất nhiều khó khăn cho công ty trong việc cấp phát vốn đến các đơn vị.  Đội ngữ cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm cũng giảm đi do nghỉ chế độ và chuyển công tác.  Các máy móc, thiết bị chuyên d ụng đã lạc hâu, công suất sử dụng nhỏ.  Tình hình thời tiết ở nước ta nhất là vào các mùa mưa cũng ảnh hưởng tới tiến độ thi công của các công trình. 9
  10. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh Đ ơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu 2003 2004 2005 1. DT bán hàng và cung 44242358201 45306837587 63771747406 cấp dịch vụ 2. Giá vốn hàng bán 37934084714 37825487034 53234518865 3. Lợi nhuận gộp 6308273487 7481350553 10537228541 4. DT hoạt động tài chính 839952639 734456779 1123144478 5. Chi phí tài chính 474444567 498862725 410013137 6.Chi phí quản lý doanh 3552794338 4349557363 8431826725 nghiệp 7.Lợi nhuận thuần từ hoạt 2755479149 3367387244 2818533157 động sản xuất kinh doanh 8. Thu nhập khác 292286777 144771257 190805102 9.Chi phí khác 320316468 559465572 97017302 10. Lợi nhuận khác 612603245 -414694315 93787800 11. Thuế thu nhập 1034063719 881326057 854 531646 12. Lợi nhuận sau thuế 2379210279 2071366872 2057789311 10
  11. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Ta thấy lợi nhuận năm 2004 giảm so với năm 2003, trong khi đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh so với năm 2003, giá vốn hàng bán lại giảm hơn 2003 như vậy lợi nhuận gộp năm 2004 tăng rất nhiều so với năm 2003 nhưng lợi nhuận từ hoạt động tài chính và thu nhập khác cũng giảm so với năm 2003, m à chi phí khác lại tăng mạnh dấn đến việc lợi nhuận của công ty giảm nhiều. Năm 2004 là một năm mà hoạt động tài chính của công ty gặp nhiều khó khăn nhưng công ty đã có những biện pháp kịp thời để khôi phục hoạt động tài chính, vì vậy đến năm 2005 lợi nhuận từ hoạt động tài chính đã tăng nhiều so với năm 2004. Tuy nhiên lợi nhuận của công ty năm 2005 vẫn tiếp tục giảm mạnh so với năm 2004. Nguyên nhân chính dẫn đến việc giảm lợi nhuận đó là do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh, đó là do sự điều hành của ban lãnh đạo công ty và một số đơn vị chưa sâu sát, chưa bám sát mục tiêu yêu cầu, chưa nắm được kịp thời tình hình triển khai công việc và những vướng mắc phát sinh trong quá trình sản xuất và đặc biệt là sự phối hợp giữa các đơn vị chưa gắn kết nên ảnh hưởng tới việc quản lý toàn công ty. Vì vậy sang năm 2006 ban lãnh đạo công ty cấn có phương hướng giải quyết tình trạng này đ ể ổn định công ty và tăng khả năng cạnh tranh của công ty. 11
  12. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bảng 2:Tổng sản lượng thực hiện 2000 2001 2002 2003 2004 sản lượng thực 58187 40237 30000 79177 89586 hiện sản lượng tự tìm 15000 13000 15000 35006 39178 Tổng sản 73187 53237 45000 114183 128764 lường Ta có thể thấy sản lượng thực hiện trong năm 2001, 2002 giảm nhiều so với những năm trước đó là do công việc khảo sát của các xí nghiệp của các dự án lớn đã cơ b ản hoàn thành trong những năm trước nên năm nay khối lượng công việc giảm đi nhiều. Hơn nưa từ năm 2001, Bộ đã có chỉ thị các công trình của Bộ phải thông qua đầu thầu từ khâu tư vấn và thiết kế nên công ty gặp rất nhiều khó khăn trong giai đoạn này. Nhưng năm 2003, tổng sản lượng do công ty đã tăng 154% so với năm 2002, và năm 2004 vượt quá 12%. Có được kết quả đó là do công ty đã kịp thời thích ứng được những thay đổi và đã chủ động trong việc tìm kiếm thêm những hợp đồng ngoài những dự án đ ược thầu của Bộ và công ty tuy gặp nhiều khó khăn về vấn đề tài chính nhưng cũng đã mua sắm một số máy móc thiết bị chuyên dụng nhằm nâng cao công suất hoạt động của toản công ty. 12
  13. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5.2. Tình hình lao động Bảng 3: Tình hình lao động Đ ơn vị: người Trình độ 2003 2004 2005 Tiến sĩ 03 03 04 Thạc sĩ 05 15 16 Đại học, cao đẳng 367 349 369 Trung cấp 71 64 62 Công nhân 410 412 379 Tuổi trung b ình 30 28 27.5 Tổng 856 843 830 bình 1 ,3 2 2 ,5 triệu Lương quân/người/tháng đồng triệu đồng triệu đồng 13
  14. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Biểu 1: Chất lượng lao động Qua bảng thống kê cơ cấu lao động trong 3 năm, ta nhận thấy số lượng cán bộ công nhân viên của công ty càng ngày càng giảm nhưng số cán bộ có trình độ cao mỗi năm lại tăng cao, còn số lượng công nhân và nhân viên thì giảm mạnh. Đó là do ban lãnh đạo của công ty đã có những điều chỉnh kịp thời: nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên trong công ty và cắt giảm, tinh lọc bộ máy quản lý nhằm đem lại hiệu quả cao trong quá trình hoạt động. Tuy công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật có năng lực và trình độ, yêu nghề và tâm huyết, có ý thức kỷ luật cao, phong cách làm việc nghiêm túc, ham học hỏi nhưng so với yêu cầu của nhiệm vụ mới còn nhiều nhược điểm phải khắc phục như: trình độ khoa học công nghệ còn chưa đáp ứng được những đòi hỏi của các dự án lớn, thiếu kiến thức về pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, xã hội, ít cập nhật thông tin về tiến bộ khoa học. V ì vậy trong thời gian tới công ty đã đề ra các biện pháp khắc phục như: cử cán bộ đi học ở các trường đại học trong và ngoài nước, mở các lớp học tại công ty... Tuy trong quá trình hoạt động công ty còn gặp nhiều khó khăn nhưng công ty luôn quan tâm tới đời sống của cán bộ công nhân viên, nâng d ần 14
  15. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp mức lương qua từng năm để góp phần cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên.  Tình hình tài chính của công ty có thể được thể hiện thông qua bảng cân đối kế toán của công ty qua 3 năm 2003,2004,2005 Bảng 4: Bảng cân đối kế toán Chỉ tiêu 2003 2004 2005 TÀI SẢN 56604755806 55293502897 87499047481 38790255463 38380253647 57562782125 A.TSLĐ và ĐTNH I. Tìên 16687447971 4708514092 13517431564 II. Đầu tư ngắn hạn III. Các khoản phải thu 13379028483 14244162934 17590231371 IV. Hàng tồn kho 6795802934 16976113394 24574601235 V. Tài sản lưu động khác 1927976075 2451463227 1880517955 VI. Chi sự nghiệp 17841500343 16913249250 29936265356 B. TSCĐ và ĐTDH I. Tài sản cố định 16944250343 16042999250 27832918356 II. Đầu tư dài hạn 870250000 870250000 870250000 III. Xây dựng cơ bản dở dang 15
  16. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp IV. Ký quỹ, ký cược NGUỒN VỐN 56604755806 55293502897 87499047481 A. Nợ phải tră 31577285881 29133189787 51430541500 I. N ợ ngắn hạn 31052698127 28739812187 51168283800 II. Nợ dài hạn 524587754 393377600 262257700 III. Nợ khác B. Nguồn vốn chủ sở hữu 25027469925 26160313110 36213505981 I. Nguồn vốn, quỹ 21958371631 23088180354 33675650117 II. Nguồn kinh phí, quỹ 3069098294 3072132756 2537855864 khác Nguồn: Báo cáo tổng kết tài sản ngày 31/12 hàng năm. Về quy mô tài sản : Tài sản của công ty qua các nam có sự thay đổi mạnh . Năm 2003 giá trị của tài sản đạt 56604755806 triệu đồng , nhưng đến năm 2004 thì tài sản có sự suy giảm 1311252909 triệu so với năm 2003 là 55293502897 ( giảm 2,31% ). Ta thấy tuy năm 2004 các chỉ tiêu như: tài sản lưu động đều tăng mạnh nhưng do tái sản cố định như máy móc, thiết bị đều lạc hậu, hư hỏng nhiều nên tài sản cố định năm 2004 giảm mạnh đẫn đến việc giảm tài sản của công ty. Nhưng đến năm 2005 thì có sự tăng mạnh đạt 87499047481 ( tăng 58,2%) do công ty đã có những chính sách kịp thời khắc phục những khó khăn của năm 2004. Về nguồn vốn: công ty đã và đang chuyển một số xí nghiệp thành công ty cổ phần vì vậy đã làm tăng nguồn vốn của công ty từ các cổ đông 16
  17. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tham gia mua cổ phần, ngoài ra công ty còn huy động vốn từ các nguồn: tư ngân sách nhà nước, thuê tài chính, từ nguồn khấu hao tài sản cố định, từ quỹ phát triển sản xuất.  Tình hình tài chính của công ty còn thể hiện thông qua việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Bảng 5: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước đơn vị: VNĐ Chỉ tiêu 2003 2004 2005 1. Thuế GTGT hàng 2983777863 2219580450 3302485919 bán nội địa 2.Thuế GTGT hàng nhập khẩu 3. Thuế thu nhập DN 934063200 1459407122 841105297 4. Thuế trên vốn 215062 5. Thuế nhà đất 159574683 210801683 239548683 6. Tiền thuê đất 7. Các loại thuế khác 81017388 150215264 42980181 Tổng cộng 4158648196 4040004519 4426485919 6. Công tác Quản lý chất lượng Năm 2002 công ty đ ã được DET NORSKE VERITAS cấp chứng chỉ ISO 9001: 2000. Công ty cam kết cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết để thiết lập và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo ISSO 9001: 2000. 17
  18. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hệ thống này giúp cho công ty kiểm soát có hệ thống, phối hợp đồng bộ mọi hoạt động của các đơn vị, cá nhân trong dây chuyển công nghệ tạo ra sản phẩm khảo sát thiết kế. Công ty khẳng định một cách chắc chắn rằng tất cả các sản phẩm của công ty cung cấp cho khách hàng đều đạt được mục tiêu chất lượng đã đề ra với phương châm: Chất lượng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu và là thách thức lớn nhất đối với công ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ lợi I. Với chính sách chất lượng như vậy công ty đ ã thiết lập, văn bản hoá, thực hiện và duy trì Hệ thống quản lý chất lượng của mình để quy định và hướng dẫn quản lý điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm:  Sổ tay chất lượng: giới thiệu chính sách chất lượng của công ty, hệ thống tổ chức, tóm tắt các quy trình, hướng dẫn chất lượng của công ty.  Các quy trình chất lượng: để triển khai và áp d ụng hệ thống quản lý chất lượng trong quá trình hoạt động của mình, công ty đã xây dựng 50 quy trình và các hướng dẫn công việc, chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo: Bảng 6: Danh mục quy trình tương ứng với yêu cầu của ISO 9001:2000 Tên hồ sơ K í hiệu TT Sổ tay chất lượng 1 STCL Q uy trình xem xét hợp đồng 2 QT 03 -01 Q uy trinh kiểm soát thiết kế 3 QT 04 -01 Q uy trình kiểm soát tài liệu và dữ liệu 4 QT 05 -01 Q uy trình kiểm soát văn bản đi đến 5 QT 05 -02 18
  19. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Q uy trình mua sắm vật tư, thiết bị 6 QT 06 -01 Q uy trình thuê thầu phụ, chuyên gia, cộng tác 7 QT 06 -02 viên Q uy trinh điều tra, khảo sát thuỷ văn 8 QT 09 -01 Q uy trình khảo sát địa chất công trình 9 QT 09 -02 Q uy trình khảo sát địa hình 10 QT 09 -03 Q uy trình quản lý phân tích mẫu trong phòng thí 11 QT 09 -04 nghiệm Q uy trình bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị 12 QT 09 -05 Q uy trình vận hành mạng máy tính 13 QT 09 -06 14 Q uy trình thanh toán QT 09 -07 Q uy trình kiểm định, hiệu chỉnh thiết bị 15 QT 11 -01 Q uy trình hành động khắc phục phòng ngừa và 16 QT 14 -01 giải quyết khiếu nại của khách hàng Q uy trình bao góí, lưu kho, bảo quản và giao 17 QT 15 -01 hàng Q uy trình quản lý kho, xuất nhập kho vật tư, 18 QT 15 -02 thiết bị Q uy trình kiểm soát hồ sơ chất lượng 19 QT 16 -01 Q uy trình đánh giá chất lượng nội bộ 20 QT 17 -01 19
  20. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Q uy trình đào tạo cán bộ nhân viên 21 QT 18 -01 Q uy trình tuyển dụng cán bộ công nhân viên 22 QT 18 -02 H ướng d ãn lập hồ sơ dự thầu 23 HD 03-01 H ướng dẫn lập đề cương tổng quát khảo sát thiết HD 04-01 24 kế H ướng dẫn thiết kế thuỷ công 25 HD 04-02 H ướng dẫn tính toán thuỷ văn 26 HD 04-03 H ướng dấn tính toán thuỷ năng và kinh tế thuỷ 27 HD 04-04 lợi H ướng dấn tính toán thuỷ lực 28 HD 04-05 H ướng dấn thiết kế cơ khí 29 HD 04-06 H ướng dấn thiết kế điện 30 HD 04-07 H ướng dấn thiết kế tổ chức thi công 31 HD 04-08 H ướng dẫn lập dự toán 32 HD 04-09 H ướng d ẫn giám sát tác giả 33 HD 04-10 H ướng dấn thiết kế khoan phụt 34 HD 04-11 H ướng dẫn tư vấn giám sát kỹ thuật thi công 35 HD 04-12 H ướng dẫn viết thuyết minh địa hình 36 HD 04-13 H ướng dấn hình thức bản vẽ và văn bản kỹ thuật HD 08-01 37 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản