MẠCH ÂM KIỀU
1- ĐẶC TÍNH
- Là1 Biệt mạch của kinh túc Thiếu Âm, nhiệm vụ đem tông khí
của Thận (ở dưới) lên trên (nhập vào dưới mắt) (LKhu 17, 26).
- Khi Doanh Khí hoặc Vệ khí của thể mà Thực thì schuyển
vào Kiu mạch (Linh Khu 17).
- Thông qn ngũ tạng, chủ tr phn (Đồ C Nan Kinh Mạch
Quyết).
- Giao hi với:
+ Túc Thiếu Âm Thận ở Chiếu Hải (Th 6), Giao Tín (Th 8).
+ Túc Thái Dương Bàng Quang ở Tinh Minh (Bq 1).
2- ĐƯỜNG VẬN HÀNH
- Bắt đầu tvùng sau xương thuyn (h. Chiếu Hải - Th 6) phía trước
mắt chân trong, qua h. Chiếu Hải (Th 6) lên phn cao nhất mắt cá chân
trong (h. Giao Tín - Th 8), chạy dài theo mt trong đùi háng, nhập vào b
sinh dục ngoài, vào bụng, chy dài theo mặt trong ngực vào n trong h
xương đòn h. Khuyết Bồn (V 12), đến sụn giáp (h. Nhân Nghinh - V9) n
mặt, vào xương gò má, đến khóe trong mắt (h. Tình Minh - Bq 1) giao
tiếp với kinh Thủ Thái Dương (Tiu Trường), Túc Dương Minh (Vị) và
mạch Dương Kiều.
3- BIỂU HIỆN BỆNH
- Trong mắt đỏ, đau nhức, bắt đầu tkhoé mắt trong (‘Nhiệt Bệnh’ -
TVn.23).
- Lưng đau, đau dẫn đến ngực, mắt mờ. Nếu nặng thì lưng như muốn
gẫy ra sau, lưỡi bị cuốn lại (‘Thích Yêu Thống’ - TVn.41).
- Mt chân ngoài trlên byếu mềm (liệt), mắt chân trong tr
lên bị co rút (Nan 29 - Nan Kinh).
- Khí họng bị bế tắc, khí ng quang đau, trường phong hạ huyết,
ăn vào thì ói, khó sinh đẻ, trong bụng btích, ruột i, thổ tả, đái dầm, táo
bón, hôn mê, hơi ở ngực (Châm Cứu Đại Toàn).
- Ngnhiều, vận động yếu, chi dưới tê cứng hoặc bị teo (Trung
Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
- Động kinh, chân tay co rút, đau bụng dưới, đau từ thắt lưng đến
âm bộ, sán khí, lậu hạ (Cm Cứu Học Tợng Hải).
- Ngnhiều, động kinh, bụng dưới đau, thoái vị bẹn, ng lậu, bịnh
mắt, bàn chân lệch vào trong (Châm Cu Học Việt Nam).
4- ĐIỀU TR
- Châm huyệt Chiếu Hải [Th.6] (TVấn 23).
- Châm huyệt Khích của Âm Kiểu là Giao Tín (Th 8) (Theo TVấn
Tập Chú) hoặc Phục Lưu (Th.7) theo ‘Tố Vấn Chú Phát Huy’.
- Cách chung cm huyệt Chiếu Hải (Th.6) vì đây là giao hội huyệt
của mạch Âm Kiều.
Sách Pathogéni Et Pathologie En Ergetiqués En Médecine Chinoise’
diễn giải như sau:
Rối loạn bệnh lý của mạch Âm Kiều có thể do 3 loại:
+ Do tuần hoàn của Tông khí bị trở ngi.
+ Do kinh chính Âm b thực.
+ Do Nội thương.
1- Do Tuần Hoàn Của Tông khí Bị Trở Ngại
Gây ra do ri loạn cục bộ. Trường hợp này, kchtrong mạch
Âm Kiu khi khí của kinh chính b hư (LKhu 28).
+Khi khí m nhập vào kinh Dương Minh má, nó vào phía dưới
mắt, rồi thuộc vào khóe mắt trong huyệt Tinh Minh làm cho mắt tn ướt.
Nếu kca mạch Âm Kiều không thông thì mắt sẽ không nhắm lại được
(LKhu 17, 26).
+Điều Trị: cm huyệt Tinh Minh (Bq.1) bên bệnh và huyệt Nhiên
Cốc (Th.2), Chiếu Hải (Th.6) bên không bnh. ch châm này còn phải
châm thêm huyệt Gii Khê (Vi.41) để bổ cho khí của kinh Vị, nếu Vị khí hư.
-Nếu do Thử tà y ra, m theo triệu chứng trong thể, phải
châm huyệt Túc Tam (Vi.36). nếu kèm tiểu gắt, châm huyệt của mạch
Âm Kiu và huyệt Đại Đôn (C.1) (LKhu 23, 60).
-Nếu toàn mạch Âm Kiều bị bệnh sẽ y ra đau vùng Thn lên đến cổ,
mắt mờ. Nếu bệnh nặng thì lưng đau như gãy, lưỡi cong li không thể i
được. Trưng hợp này, k mạch Âm Kiều sẽ tự chuyển sang mạch
Dương Kiều vì mạch Dương Kiều vận hành vùng lưng và cổ.
Điều Trị: châm huyệt Giao Tín (Th.8).
2- Bệnh Lý Do Âm Thực
Trong trường hợp hay mơ, Âm bthực vì Âm kng vận hành. Phần
Dương cũng thực vì không được phần Âm nuôi dưỡng. Để nuôi phần
Dương, phần Âm phải mượn con đường của mạch Âm Kiều.
Điều Trị: châm huyệt Chiếu Hải (Th.6) . nếu không hiệu quả, châm
huyệt Kimn (Bq.62).
3- Bệnh Lý Do Nội Thương
Thiên ‘Khu Vấn’ ghi: “Tâm là chcủa 5 Tạng, 6 Phủ. Mắt là i t
của ng mạch (Âm Dương Kiều), con đường vạng hành của thượng
dch... Khi ta buồn sầu, đau đớn, ưu thì slàm động đến Tâm, m động
thì 5 Tạng, 6 Phủ sbdao động, dao động slàm cho ng mạch bị cảm,
tông mạch bị cảm thì con đường của chất dịch mra, nước mắt nước mũi s
chảy ra “(LKhu 28, 21). Châm huyệt Thiên Trụ (LKhu 28, 22).
Phương pháp châm này gii thích được sự liên h giữa Âm Kiu
Mạch, Dương Kiều Mạch kinh Túc Thái Dương. Cm huyệt Thiên Tr