-57-
Các mc tiêu hin ti ca đối th là gì, và có th thay đổi thếo?
Điu gì đang dn dt s cnh tranh?
Các đặc đim chính ca cnh tranh là gì?
Mc độnh lit ca cnh tranh như thế nào?
Các sc mnh và đim yếu then cht ca đối th?
Làmch nào chúng ta có th được v thế cnh tranh vượt tri?
Mt chc năng ca vic phân tích đối th cnh tranh là c gng d kiến quyết định marketing
chiến lược mà đối th cnh tranh s khi s cũng như phương thc h đáp tr vi các quyết
định marketing chiến lược ca công ty và các đối th khác trên th trường. Sau đó, công ty s
đánh giá các yếu t then cht cho s thành công ca mình và cách thc ra các quyết định
marketing chiến lược ti ưu để giành v thế cnh tranh vượt tri. Tt nhiên, khi ng ty phi ra
các quyết định chiến lược hu hiu cũng cn phi hiu sâu sc v nhng gì h mun và h
ai.
PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG
Để tn ti và thnh vượng doanh nghip phi chiến thng trong cnh tranh, khi đó điu ch yếu
là nó phi cung cp các sn phm và dch v đem giá tr vượt tri ti kch ng. Do đó, nó
cn hiu khách hàng ca mình mun gì và h ai.
Điu cti để tnh công cho bt k các doanh nghip thương mi nào là mi liên h vi
khách hàng toàn cu ca mình. Nếu mt t chc thc s định hướng o khách hàng thì s
phânch và hiu kch hàng điu ti quan trng. Kng khách ng, kng th hot
động kinh doanh. Đáp ng nhu cu ca khách hàng hu hiu hơn đối th là trung tâm ca kinh
doanh khi đạt được bt k li thế nào so vi đối th s tn ti trên th trường. Để đáp
ng nhu cu ca kch ng công ty cn biết khách ng hin ti và tim năng ca mình là ai
và hiu các nhu cu hin ti và phát sinh ca h. V ngun tc, có hai loi kch ng chính,
c khách ng cá nn/gia đình và khách hàng kinh doanh hay kch hàng t chc. Tuy
nhiên, có mt s loi khách ng t chc, ch yếu gm khách ng k ngh (B2B), khách
hàng chính ph (B2G), các t chc phi li nhun và kch hàng ni b. Khách ng ni b
nhng người mua sn phm và dch v đưc cung cp t b phn kc trong t chc và hay có
-58-
th t các b phn ph thuc khác trong mt công ty ln. Mt kch ng hot động trong
i trường t chc có th khác so vi khách hàng cá nhân trên các khía cnh sau:
Quá trình mua phc tp hơn
Các hot động mua sm có th không thường xun hoc ch xy ra mt ln
Quyết định mua có th trì hoãn vô thi hn
Nhu cu các sn phm và dch v phát sinh t kháchng hay người dùng cui cùng ca
h.
Theo truyn thng h tp trung cao v mt địa hay theo lĩnh vc ngành
Thi gian đặtng giaongđiu quan trng ct yếu đối vi h.
Khách hàng B2B thường quan tâm đến vic nhn các đầu vào để to ra giá tr tăng thêm trong
nga hay dch v tiếp theo ca chui cung cp. Trong mua sm các sn phm điuy
nghĩa là các khách hàng B2B thường là các nhà chế to hay c trung gian trong chui cung
cp, nhng người s gia tăng giá tr cho sn phm hay bán nó cho bước tiếp theo ca chui.
Do đó, trong khi mua sm, giá tr tăng thêm vi h s kết hp trong các nhân t như: thi hn
giao hàng, đặt hàng thun tin, cung cp thường xun và đáng tin cy, cht lượng sn phm
và dch v hu mãi, cũng như s sâu sc ca mi quan h vi người cung cp.
Bt k loi khách hàng B2B nào, cng ta cũng có th nhn thy rng các khách hàng B2B có
mt s đặc bit. Trước hết, c người mua và người bán B2B thường thường là nhng người
tham gia tích cc vào quá trình mua. Đó quá trình thương lượng tích cc t c hai pa.
Điu này th khác so vi các khách hàng cá nhân, khi ph biến là vic mua sm b thúc đẩy
hay bi s đáp ng vic qung cáo tích cc. Th hai, trong nhiu trường hp khách hàng B2B
thích quan h y duy trì trong thi gian rt dài. Tuy nhiên, bn cht và sc mnh ca quan h
y s tùy thuc nhiu vào các đặc tính ca chính vn đề mua. Nếu vic mua sm đưc nhn
thc có tm quan trng cao vi người mua h tin cy vào các kh năng ca người bán s
giúp h gii quyết vn đề mua, mi quan h s mnh m hơn và cht ch hơn các hot động
mua sm tng thường, mà h thường coi là không có vn đềc mà người mua cm thy
h có kh năng ra các quyết định mua đúng đắn.
-59-
Tuy nhiên, các t chc phi kinh doanh cũng là các khách hàng. Trong nhiu quc gia EU,
chính ph là nhng người mua ln nht v các sn phm hay dch v quá ln so vi nhng
người mua cá nhân hay kinh doanh. Người mua chính ph thường mua nhiu loi hànga
dch v như: đường xá, giáo dc, quân đội, sc khe, và phúc li. Nó thường chiếm đến 20%
GDP ca các nước EU. M con sy đến 30%. Vi mt sng ty khách hàng chính thm
chí ch mt kch ng ca h người mua chính ph địa phương hay trung ương. Cácu
cu v gii trình, vnh hp lýtrung thc thường làm cho q trình mua cng knh và
quan liêu. Do đó, đôi khi ch các công ty can đảm, kiên trì mi đủ dũng cm tri qua quá trình
cam go này. Vì thế, các quan h cht ch điu quan trng đối vi nhng người mua B2G
tim tàng, bi vì, nếu biết chc khi nào các hp đồng có th thc hin t hoàn toàn có th
chun b trước.
Vic đặt khách hàng vào trung tâm ca các n trong t chc, bt k khách hàng là ai, đã hàm ý
rng phi có nhng kiến thc v kchng môi trường hot động ca h. Vì vy, vi bt
k doanh nghip nào mun định hướng khách hàng vic thu nhn các kiến thc v khách ng
và cách thc x s ca h mt điu kin tiên quyết cho mi quyết định chiến lược hu hiu.
B phn kiến thc cn to dng cho mt công ty định hướng kch hàng đánh giá ca h v
cách thc phân đon th trường và kết qu ca nó là cách thc định v trong các phân đon th
trường mc tiêu.
PHÂN ĐON TH TRƯỜNG
Mun có mt bc tranh vi trường, th trường khách ng,c nhà qun tr cn phi
xem xétch thc cu trúc th trường trên phương din cơ hi th trường tim tàng. Trong khi
đánh giá cu trúc th trường như thế o, công ty phi ra quyết định chiến lược v phân đon
th trường. Cách thc công ty tiếp cn nhim vy là điu quan trng, bi nó cho phép tìm ra
các la chn chiến lược v phương thc tt nht đến th trường mc tiêu, cách thc định v
nhm cung cp giá tr vượt tri cho khách hàng s dng ti đa các li thế cnh tranh vượt
tri mà h được.
Phân đon th trường chiến lược nhm phân chia mt th trường ra tnh nhng th trường
b phn hay các pn đon da trên nhng tương t trong d liu marketing.
Phân đon th trường là ki nim marketing được nhiu người biết đến. Tuy nhiên, khi đưc
s dng đúng, chiến lược phân đon có th là ngun li thế cnh tranh quan trng và cung cp
-60-
nn tng nh đó các hot động marketing thích ng, tp trung khác bit đối vi nhu cu ca
tng pn đon đã xác định.
Mc đích căn bn ca phân đon là nhn din các th trường mà doanh nghip s tp trung
ngun lc và các n lc để th thâm nhp ti đa vào th trường, ch không phi là mt
chiến lược tri rng để ri chđược s hin din nh bé trên nhiu th trường nht có th
được.
Giai đon đầu ca vic phân tích phân đon ra quyết định v cơ s ca chiến lược phân
đon th trường. Có th s dng các biến s khác nhau làm cơ s cho vic phân tích phân
đon, bao gm:
Các biến s địa lý
Trong marketing toàn cu, cách thc hành truyn thng là s dng h thông phân loi theo
quc gia như là mt nn tng để phân loi th trường. Ma trn danh mc đơn v kinh doanh
được s dng trong nhiu công ty. Trong ma trn y, các th trường được chia thành ba loi:
hng nht, hng nhì và hng ba, theo mc hp dn ca các và sc mnh các kh năng cnh
tranh ca công ty.
¨ Các th trường hng nht. Các th trườngy biu l các cơ hi tt nht cho vic phát trin
chiến lược dài hn và đáp ng cao vi c hai tiêu chun.ng ty có th cn phi có nhn
thc thu đáo vc th trườngy
¨ Các th trường hng nhì. Gm các th trường có các cơ hi đưc nhn din nhưng các ri
ro quá cao trên phương din kinh tế hay cnh tranh để đặt các cam kết lâu dài. Các th
trườngy s được đối x theo cách thc dng hơn do các ri ro tim n đã nhn din
được.
¨ Th trường hng ba. Đó là các th trường mà bn có th ly cái gì bn có th. Các th
trường này s đưc nhn thc như là th trường ri ro cao, và vì thế, ch phân b ngun lc
ti thiu. Các mc tiêu trong th trường như vy nên là ngn hn và có tính cơ hi, các
công ty thường không có cam kết thc s.
Trên đây là nn tng pn đon đặc bit hu ích cho các công ty hot động trong mt danh
mc các th trường để giúp h xác lp ưu tiên các cơ hi th trường.
Mc độ phát trin th trường
-61-
Mc độ phát trin th trường cũng là mt cơ s phân đon th trường kc th cho phép
nhn dinc định ưu tiên các cơ hi marketing. Đó chính là mc độ ti hn ca chu k
sng th trường. Theo cơ sy có th chia tnh ba loi cơ hi th trường:
Các th trường hin ti: đây,c nhu cu đã hoàn toàn đưc phc v bic nhà
cung cp hin hu. Hành động cnh tranh gay gt nhưng li có mt cơ s h tng tt h tr
cho th trường. Các đối th nhp cuc s khó khăn khi tác độngo th trường tr khi h
kh năng rõ ràng để th cung cp s vượt tri v giá tr hoc có các quan nim hoàn toàn
đổi mi để cung cp cho th trường.
Các th trường tim tàng: Trong các th trường tim tàng đã có s nhn thc v các
kch hàng tim tàng nhưng vn chưa có công ty nào cung cp sn phm tha mãn nhu cu
tim tàng. Vì thế không có s cnh tranh trc tiếp, người mi tm nhp thy rng h s d
dàng hơn so vi vic phi c cnh tranh trong các th trường hin ti min là công ty có th
chuyn ti các li ích trong sn phm hay dch v ca h đến th trường.
Các th trường phôi thai: hin chưa tn ti, nhưng các điu kin và khuynh hướng
th nhn thy s phát sinh các nhu cu tương lai, mà trong hin ti vn chưa th đáp ng.
Tt nhiên, có th là các công ty hin ti trong th trường đang định v để giành li thế ca th
trường phát sinh, nhưng hin ti không có s cnh tranh trc tiếp. Các th trường như vy có
th còn lâu mi pt trin, thc vy, đểm điu đó, có th còn phi cn mt s đầu tư đáng
k to dng nhn thc ca kch hàng v s hin hu ca h. Rõ ràng, vi ri ro ln nht
và tim năng thu li nhun ln, các cơ hi ln nht gn lin vi vic nhn din ra các th
trường phôi thai. Nhn thc th trường pi thai cho phép các công ty phát trin các chiến
lược để tr thành người đầu tiên thâm nhp vào th trường.
Khó khăn ch yếu trong vic s dng c cách tiếp cn th trường hay quc gia khó có th áp
dng chiến lược phân đon mt cách nht quán. Tuy nhiên, có l điu quan trng hơn, đó là,
không phi các quc gia hay các th trường mua sn phm. Do đó, có thi rng phân đon
th trường nên da trên tiêu chun kchng cơ s cho vic pn đonn là khách hàng
n là.
Các biến s da trên khách hàng