MÔI TRƯNG ĐU TƯ
Khi la chn địa đim để đu tư nước ngoài, ch đầu tư s phi cân
nhc đến các điu kin sn xut, kinh doanh địa đim đó xem có thun li
hay không nghĩa là cân nhc đến các yếu t có liên quan đến li thế địa đim
ca nước nhn đầu tư. Các nhân t nh hưởng đến li thế địa đim ca các
nước nhn đầu tư được đề cp đến trong khái nim “Môi trường đầu tư.
Môi trường đầu tư tng hoà các yếu t v pháp lut, kinh tế, chính tr,
văn hoá hi các yếu t cơ s h tng, năng lc th trường, li thế ca mt
quc gia liên quan, nh hưởng trc tiếp hoc gián tiếp đến hot động đầu tư
ca nhà đầu tư trong và ngoài nước khi đầu tưo quc gia đó.
Theo Hi ngh ca Liên hip quc v Thương mi Phát trin
(UNCTAD), các yếu t quyết định FDI ca nước tiếp nhn đu tư được chia
thành 3 nhóm sau:
Th nht khung chính sách v FDI ca nước nhn đu tư gm các
qui định liên quan trc tiếp đến FDI các qui định nh hưởng gián tiếp
đến FDI.
Các qui định ca lut pháp chính sách liên quan trc tiếp FDI bao
gm các qui đnh v vic thành lp hot động ca các nhà đầu tư nước
ngoài (cho phép, hn chế, cm đầu tư vào mt s ngành, lĩnh vc; cho phép
t do hay hn chế quyn s hu ca các ch đu tư nước ngoài đối vi các
d án; cho phép t do hot động hay áp đặt mt s điu kin hot động; có
hay không các ưu đãi nhm khuyến khích FDI; ...), các tiêu chun đối x đối
vi FDI (phân bit hay không phân bit đối x gia các nhà đầu tư quc
tch khác nhau, ...) cơ chế hot động ca th trường trong đó s tham
gia ca thành phn kinh tế vn ĐTNN (cnh tranh nh đẳng hay
không; hin tượng độc quyn không; thông tin trên th trường ràng,
minh bch không; ...). Các qui định này nh hưởng trc tiếp đến khi lượng
kết qu ca hot động FDI. Các qui định thông thoáng, nhiu ưu đãi,
không hoc ít các rào cn, hn chế hot động FDI s góp phn tăng
cường thu hút FDI vào to thun li cho các d án FDI trong quá trình
hot động. Ngược li, hành lang pháp cơ chế chính sách nhiu qui
định mang tính cht hn chế ràng buc đối vi FDI s khiến cho FDI
không vào được hoc các ch đầu tư không mun đầu tư. Các qui định ca
lut pháp chính sách s được điu chnh tùy theo định hướng, mc tiêu
phát trin ca tng quc gia trong tng thi k, thm chí tính đến c các
qui hoch v ngành và vùng lãnh th.
Bên cnh đó, mt s các qui định, chính sách trong mt s ngành, lĩnh
vc khác cũng có nh hưởng đến quyết định ca ch đầu tư như:
- Chính sách thương mi nh hưởng rt ln đến quyết định la chn địa
đim đu tư FDI gn vi sn xut tiêu th hàng hóa, dch v. d
các nước theo đui chiến lược phát trin sn xut trong nước để thay thế
nhp khu s thu hút được nhiu FDI vào sn xut các hàng tiêu dùng
phc v nhu cu trong nước nhưng sau đó mt thi gian khi th trường đã
bão hòa nếu nước đó không thay đổi chính sách thì s không hp dn
được FDI.
- Chính sách tư nhân hóa liên quan đến vic c phn hóa, bán li các công
ty. Nhng nước cho phép các nhà đu tư nước ngoài tham gia vào q
trình tư nhân hóa s to cho các nhà đầu tư nước ngoài nhiu cơ hi,
nhiu s la chn hơn trước khi quyết định đầu tư.
- Chính sách tin t và chính sách thuế nh hưởng quan trng đến s n
định ca nn kinh tế. Các chính sách này nh hưởng đến tc độ lm phát,
kh năng cân bng ngân sách ca nhà nước, lãi sut trên th trường. Như
vy các chính sách này nh hưởng rt nhiu đến quyết định đầu tư. Các
ch đầu tư đều mun đầu tư vào các th trường có t l lm phát thp. Lãi
sut trên th trường nước nhn đầu tư s nh hưởng đến chi phí vn, t đó
nh hưởng đến thu nhp ca các ch đầu tư nước ngoài. Chính sách thuế
ca nước nhn đầu tư cũng thu hút được s quan tâm rt ln ca c ch
đầu tư. Thuế thu nhp doanh nghip nh hưởng trc tiếp đến li nhun
ca các d án FDI. Thuế thu nhp đối vi người thu nhp cao, thuế
tiêu th đặc bit, ... nh hưởng trc tiếp đến giá thành sn phm. Nhìn
chung các ch đu tư đều tìm cách đầu tư nhng nước các loi thuế
thp.
- Chính sách t giá hi đoái nh hưởng đến giá các tài sn nước nhn đầu
tư, gtr các khon li nhun các ch đầu tư thu được năng lc cnh
tranh ca các hàng hóa xut khu ca các chi nhánh nước ngoài. Mt
nước theo đui chính sách đồng tin quc gia yếu s li trong vic thu
hút ĐTNN xut khu hàng hóa. Chính vy chính sách y nh
hưởng đến FDI.
- Chính sách liên quan đến cơ cu các ngành kinh tế c vùng lãnh th
(khuyến khích phát trin ngành nào, vùng nào; ngành nào đã bão hòa ri;
ngành nào, vùng nào không cn khuyến khích, ...)
- Chính sách lao động: hn chế hay không hn chế s dng lao động
nước ngoài; ưu tiên hay không ưu tiên cho lao động trong nước, ....
- Chính sách giáo dc, đào to, chính ch y tế, ... nh hưởng đến cht
lượng ngun lao động cung cp cho các d án FDI.
- Các qui định trong các hip định quc tế nước nhn đu tư tham gia
kết. Ngày nay, các qui định này thường to thun li cho FDI
bo v quyn li cho các nđầu tư, hướng ti không phân bit các ch
đầu tư theo quc tch, ...
Nhìn chung các ch đầu tư nước ngoài thích đầu tư vào nhng nước
hành lang pháp lý, cơ chế, chính sách đy đủ, đồng b, thông thoáng,
minh bch th d đoán được. Điu này đảm bo cho s an toàn ca
vn đầu tư.
Th hai các yếu t ca môi trường kinh tế. Nhiu nhà kinh tế cho
rng các yếu t kinh tế ca nước nhn đầu tư nhng yếu t nh hưởng
quyết định trong thu hút FDI. Tùy động cơ ca ch đầu tư nước ngoài mà có
th có các yếu t sau ca môi trường kinh tế nh hưởng đến dòng vn FDI: