Một số bệnh thường gặp trên cây hoa Cúc
1. Bệnh đốm đen (Black spot)
Đặc điểm: c đầu trên b
mặt lá xuất hiện nhng
chấm nâu đen, sau chuyển
thành màu đen, từ mép lá
lan vào trong phiến lá. Vết
nh tròn, nh bán
nguyệt hoặc hình bất định
không đều. Cây bị bệnh làm
lá rụng dần. Các chồi non
cũng bị lây bệnh.
Nguyên nhân: Do nấm Curvularia, thuộc loài nấm bất toàn gây nên.
Nhiệt độ thích hợp cho nấm phát triển t22-26oC, ẩm độ >85% Nấm
tồn tại trong đất và lan truyền qua các hoạt động khác của con người.
Phòng tr: Làm vsinh xung quanh vườn, tránh đọng nước lại trên
lá. Nên tưới nước vào buổi sáng. Năng vặt bỏ lá già, lá bbệnh. Dùng
các loại thuốc hóa học sau:
Anvil 2 SC nồng độ 0,05-0,1%
Topsin nồng độ 0,05-0,1%
Maneb BTN nồng độ 0,1-0,3%.
2. Bệnh gỉ sắt
Đặc điểm: Mặt trên lá xuất hiện những chấm nhỏ, nổi màu vàng da
cam hoặc màu g sắt, về sau các vết này màu vàng nâu, hơi đỏ.
Bệnh hại mặt dưới lá, chồi non, cuống lá, đôi khi hại cả thân cây làm
cho thân teo tóp lại. Nếu không chữa kịp thời bệnh lan rộng cả mặt lá,
làm cho cây cháy lá, lá vàng, rụng sớm.
Nguyên nhân: Do nấm Puccinia Chrysanthemi gây ra. Bào tnấm lan
truyn trong không khí, trên tàn dư gây bệnh còn sót li, gặp điều kiện
ẩm độ cao nhiệt độ thích hợp (18-21oC), bệnh phát trin mạnh.
Phòng trừ: Thu dọn tàn lá bệnh đem đốt. Làm vsinh vườn cây,
tạo độ thông thoáng, bón phân cân đối cho cây cứng, khỏe mnh.
Phun thuốc phòng trừ bằng các loại:
Bavistin nồng độ 0,12-0,2%,
Zineb BTN nồng độ 0,1-0,3%,
Topsin-M 70NP nồng độ 0,05-0,1%.
3. Bệnh phấn trắng
Đặc điểm: Vết bệnh xuất hiện trên lá non, trên những phần non của
cây đang tăng trưởng, dạng bột màu trắng xám n bột phấn, hình
bất định. Mặt dưới lá chuyển sang màu vàng nhạt. Bệnh này làm
cho lá khéo rụng sớm, n thối, hoa nhkhông nở được, hoặc n
lệch về một bên.
Nguyên nhân: Do nấm Didium Chrysanthemi gây ra. Nấm này ch
phát triển thuận lợi nhiệt độ 15-25oC. Nếu nhiệt độ cao hơn 33oC,
nấm sẽ chết sau 24 giờ.
Phòng trừ:
- Cắt hủy cành lá b bệnh.
- Bón Kali để tăng sức chống chịu cho cây.
- Thay đổi thời điểm trồng cúc (để tránh thời đim bệnh phát triển
mạnh).
Dùng các loi thuốc:
- Kasuran 0,15%,
- Derosal 0,1-0,15%,
- Ridomil MZ 72WP nồng độ 0,3% phòng trừ rất hiệu quả.
4. Bệnh đốm vòng
Đặc điểm: Vết bệnh thường xuất hin từ p lá, màu xám nâu, hoặc
xám đen hình tròn, hoặc bất định, xung quanh vết bệnh quầng
vàng rộng. Sau đó, từ mép lá, chóp lá, vết bệnh lan vào phiến lá làm
lá thi đen và rng.
Nguyên nhân: Do nấm Alternara sp gây ra. Nấm này phát sinh mnh
ở độ ẩm >85% và nhiệt độ thích hợp từ 20-28oC.
Phòng trừ:
- Kp thi phát hiện bệnh, vặt bỏ lá bị bệnh.
- Khơi nước, không để ruộng đọng nước, úng nước.
- Dùng các loi thuốc như: Topsin-M 70NP nồng độ 0,05-0,1%, Aliette
80NP nồng độ 0,25%.
5. Bệnh lở cổ rễ
Đặc điểm: Phần cổ rễ sát mặt đất có vết bệnh màu xám nâu, lloét,
rbị thi mềm, thân lá tự nhiên bhéo dần và héo khô. Khi nhy
lên, thấy gốc dễ bị đứt, chỗ vết đứt, bị thối nham nhở.
Nguyên nhân: Bệnh do nấm Rhizoetonia Solani gây ra
Phòng trừ: Đt trồng c phải tơi xốp, thoát nước. Hạn chế việc xới
xáo làm đứt gốc, rễ tạo điu kiện cho nấm xâm nhập. Dùng các loại
thuốc phòng trừ như:
- Fundazol 50WP nồng độ 0,2%