BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
--------
ĐẢNG CNG SN VIT NAM
----------
S: 19-NQ/TW
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2017
NGH QUYT
HI NGH LN TH SÁU
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHOÁ XII
Mt s vấn đề v tiếp tục đổi mi h thng t chc và qun lý, nâng cao cht
ng và
hiu qu hoạt động của các đơn vị s nghip công lp
I- TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN
1- Trong những năm qua, các cấp, các ngành đã tích cực trin khai ch trương của
Đảng v đổi mi h thng t chc qun lý, nâng cao chất lượng, hiu qu hot
động của các đơn vị s nghip công lập, đạt được nhng kết qu bước đầu quan trng.
H thống các đơn vị s nghip công lp với đông đảo đội ngũ trí thức, các nhà khoa
hc, các nhà giáo dc và các nhà văn hoá đã có đóng góp to lớn đối vi s nghip xây
dng và bo v T quc; góp phn thc hin các mc tiêu gim nghèo bn vng, hoàn
thành ph cp giáo dc mm non cho tr em 5 tui ph cp giáo dc tiu học, tăng
ờng bình đẳng gii, nâng cao sc kho nhân dân, góp phn bảo đảm bn vng môi
trường, công bng xã hội và hoàn thành cơ bản các mc tiêu Thiên niên k.
H thng cung ng dch v s nghiệp công đã hình thành hu hết các địa bàn, lĩnh
vc; mạng lưới sở giáo dc, y tế, văn hoá, thể thao tri rộng đến tn khu vc nông
thôn, vùng sâu, ng xa, địa bàn khó khăn, biên giới, hải đảo trong c ớc. Các đơn
v s nghip công lp gi vai trò ch đạo, v trí then cht trong cung ng dch v s
nghip công thc hin chính sách an sinh hi. H thng pháp lut v đơn v s
nghip công từng bước được hoàn thin. Vic thc hiện chế t ch, t chu trách
nhim của các đơn vị s nghip công lập đã đạt được kết qu bước đầu. Chính sách xã
hi hoá cung ng dch v s nghiệp công đã góp phn m rng mạng ới, tăng quy
mô, s ng và nâng cao chất lượng các đơn vị s nghip ngoài công lp.
2- Tuy nhiên, t chc hoạt động của các đơn vị s nghip công lp vn còn nhiu
tn ti, yếu kém còn không ít những khó khăn, thách thc phải vượt qua. Nhiu
văn bản pháp lut v đơn vị s nghip công lp chậm được ban hành hoặc chưa kịp
thi sửa đổi, b sung. Công tác đổi mi h thng t chức các đơn vị s nghip công
lp còn chm. Quy hoch mạng lưới đơn vị s nghip công lp ch yếu còn theo đơn
v hành chính, chưa chú trọng quy hoạch theo ngành, lĩnh vực, đặc điểm vùng min và
nhu cu thc tế. H thng t chức các đơn v s nghip còn cng knh, manh mún,
phân tán, chng chéo; qun tr ni b yếu kém, chất lượng, hiu qu dch v thp. Chi
tiêu ngân sách nhà nước cho các đơn vị s nghip công lp còn quá ln, mt s đơn vị
thua l, tiêu cực, lãng phí. cấu đội ngũ cán bộ, viên chức chưa hợp lý, chất lượng
chưa cao, năng suất lao động thp. Thc hiện chế t ch tài chính còn hình thc,
phn thiếu minh bch; vic chuyển đổi t phí sang giá l trình điu chnh giá
dch v s nghiệp công chưa kịp thi. Vic thc hin hội hoá lĩnh vc dch v s
nghip công còn chm. Hiu lc, hiu qu quản nhà c còn hn chế. Công tác
thanh tra, kim tra, kim toán, giám sát và x lý sai phm trong hoạt động của đơn vị
s nghip công lp còn bt cp.
3- Nhng hn chế, yếu kém nêu trên ch yếu do nguyên nhân ch quan. Vic th
chế hoá các ch trương của Đảng thành chính sách, pháp lut của Nhà nước v lĩnh
vc s nghip công còn chậm, chưa đầy đủ, đồng b và phù hp vi tình hình. Nhiu
cp u đảng, lãnh đạo và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nhn thức chưa đầy
đủ, thiếu quyết tâm chính tr, thiếu quyết liệt đng b trong ch đạo, t chc thc
hiện đổi mi, sp xếp li, qun lý biên chế các đơn vị s nghip công lập; chưa chủ
động chuyển các đơn vị s nghip công lp sang hoạt động theo chế t ch. Công
tác tuyên truyn, quán trit ch trương, chính sách, pháp luật chưa thường xuyên;
ng trông ch, lại vào Nhà nước trong th hưởng dch v s nghip công còn ph
biến.
II- QUAN ĐIỂM CH ĐẠO VÀ MC TIÊU
1- Quan điểm ch đạo
(1) Đổi mi h thng t chc qun lý, nâng cao chất ng hiu qu hoạt động
của các đơn vị s nghip công lp mt trong nhng nhim v trọng tâm ưu tiên
hàng đầu, nhim v chính tr va cp bách, va lâu dài ca tt c các cp u đảng,
chính quyn và toàn h thng chính tr.
(2) Nhà nước chăm lo, bảo đảm cung cp dch v s nghiệp công bản, thiết yếu,
nâng cao kh ng tiếp cn chất lượng dch v s nghip công cho mi tng lp
nhân dân trên sở gi vng, phát huy tốt hơn nữa vai trò ch đạo, v trí then cht,
bn cht tốt đẹp, ưu việt, hot động không mc tiêu li nhun của các đơn vị s
nghip công lp.
(3) Đẩy mnh xã hi hoá, nht là trong các ngành, nh vực địa bàn khu vc
ngoài công lập làm đượclàm tốt; huy động và s dng có hiu qu mi ngun lc
cho đầu phát triển lành mnh th trường dch v s nghip công trong nn kinh tế
th trường định hướng hi ch nghĩa. Thực hin công khai, minh bch, không
thương mại hoá. Bảo đm công bằng, bình đẳng giữa các đơn vị s nghip công lp
và ngoài công lp.
(4) Thc hin quyết liệt, đồng b các nhim v, giải pháp đã đ ra trong quá trình đổi
mi h thng t chc qun lý, nâng cao cht ng, hiu qu hoạt đng ca các
đơn vị s nghip công lp, gn với đổi mi h thng chính trci cách hành chính,
đồng thi l trình bước đi phù hợp, trng tâm, trọng đim; tăng cường công
tác kim tra, giám sát, tng kết thc tiễn để kp thi b sung, hoàn thiện cơ chế, chính
sách.
(5) Bảo đảm s lãnh đo của Đảng, s qun của Nhà nước, quyn t ch và t chu
trách nhim toàn din v thc hin nhim v, t chc b y, nhân s tài chính
của đơn vị s nghip công lp, phát huy vai trò giám sát của người dân trong quá trình
đổi mi h thng t chc và qun lý, nâng cao cht lượng, hiu qu hoạt động ca các
đơn vị s nghip công lp.
2- Mc tiêu
2.1- Mc tiêu tng quát
Đổi mới căn bản, toàn diện đồng b h thống các đơn vị s nghip công lp, bo
đảm tinh gọn, cấu hp , năng lực t ch, qun tr tiên tiến, hoạt động hiu
lc, hiu qu; gi vai trò ch đạo, then cht trong th trường dch v s nghip công;
cung ng dch v s nghiệp công cơ bản, thiết yếu có chất lượng ngày càng cao. Gim
mạnh đầu mi, khc phc tình trng manh mún, dàn tri trùng lp; tinh gin biên
chế gn với cấu li, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chc. Gim mnh t
trng, nâng cao hiu qu chi ngân sách nhà nước cho đơn vị s nghip công lập để
cu lại ngân sách nhà nước, ci cách tiền lương và nâng cao thu nhập cho cán b, viên
chức trong đơn vị s nghip công lp. Phát trin th trường dch v s nghip công
thu hút mnh m các thành phn kinh tế tham gia phát trin dch v s nghip công.
2.2- Mc tiêu c th
Giai đoạn đến năm 2021
- bản hoàn thành vic th chế hoá các ch trương của Đảng v đổi mới chế
quản lý, cơ chế tài chính và t chc li h thống đơn vị s nghip công lp.
- Gim mnh v đu mi, ti thiu bình quân c nước giảm 10% đơn v s nghip
công lp. Gim ti thiu 10% biên chế s nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước
so với năm 2015. bản chm dt s hợp đồng lao động không đúng quy định trong
các đơn vị s nghip công lp (tr những đơn vị đã bảo đảm t ch tài chính).
- Phấn đấu 10% đơn vị t ch tài chính, gim bình quân 10% chi trc tiếp t ngân
sách nhà nước cho các đơn vị s nghip công lp so với giai đoạn 2011 - 2015.
- Hoàn thành bản vic chuyển đổi các đơn vị s nghip kinh tế s nghip khác
có đủ điều kin thành công ty c phn (tr các bnh viện và trường hc).
- Hoàn thành l trình tính giá dch v s nghiệp công (tính đủ tiền lương, chi phí trực
tiếp, chi phí qun lý và khu hao tài sản) đối vi mt s lĩnh vực cơ bản như y tế, giáo
dc - đào tạo, giáo dc ngh nghip.
Giai đoạn đến năm 2025 và 2030
Hoàn thiện đầy đủ đồng b h thng pháp luật để th chế hoá các ch trương của
Đảng v đổi mới chế quản lý, chế tài chính, t chc và hoạt động đơn vị s
nghip công lp.
Đến năm 2025
- Tiếp tc gim ti thiu bình quân c nước 10% đơn vị s nghip công lp 10%
biên chế s nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà c so với năm 2021. Chm dt
s hợp đồng lao động không đúng quy định trong các đơn vị s nghip công lp (tr
các đơn vị bảo đảm t ch tài chính).
- Phấn đấu có ti thiểu 20% đơn vị t ch tài chính.
- 100% đơn vị s nghip kinh tế và s nghiệp khác có đủ điều kin hoàn thành chuyn
đổi thành công ty c phn.
- Tiếp tc gim bình quân 10% chi trc tiếp t ngân sách nhà nước cho đơn vị s
nghip công lp so với giai đoạn 2016 - 2020.
Đến năm 2030
- Tiếp tc thc hin vic giảm đầu mi, phấn đấu ch còn các đơn vị s nghip công
lp phc v nhim v chính tr, phc v quản lý nhà nước và các đơn vị cung ng các
dch v s nghiệp công cơ bản, thiết yếu.
- Gim 10% biên chế s nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2025.
- Gim bình quân 15% chi trc tiếp t ngân sách nhà nước cho đơn vị s nghip công
lp so với giai đoạn 2021 - 2025.
III- NHIM V, GII PHÁP
1- Đẩy mnh công tác thông tin, tuyên truyn v mục tiêu, ý nghĩa, yêu cầu, ni dung
đổi mới cơ chế quản lý, chế tài chính và t chc li h thống các đơn vị s nghip
công lp nhm nâng cao nhn thc, tạo đồng thun các ngành, các cấp, các đơn v
s nghip toàn hi trong vic thc hin ch trương của Đng chính sách,
pháp lut của Nhà nước, góp phn nâng cao chất lượng, hiu qu hoạt động ca các
đơn vị s nghip công lập, đẩy mnh xã hi hoá dch v s nghip công.
2- Sp xếp, t chc lại các đơn v s nghip công lp
Hoàn thiện các quy đnh ca pháp lut v tiêu chí phân loại, điều kin thành lp, sáp
nhp, hp nht, gii th các đơn vị s nghip công lp theo từng ngành, lĩnh vực. Trên
cơ sở đó, sắp xếp, t chc lại đơn vị s nghip công lp ca từng ngành, lĩnh vc theo
nguyên tc: (1) Pháp luật chuyên ngành không quy đnh vic thành lp t chc b
máy các đơn vị s nghip công lập; (2) Trường hp cn thiết phi thành lp mới đơn
v s nghip công lập, thì đơn vị đó phải t bảo đảm toàn b v tài chính (tr trường
hp phi thành lp mới để cung ng dch v s nghiệp công bản, thiết yếu); (3)
Một đơn vị s nghip công lp th cung ng nhiu dch v s nghip công cùng
loi nhm gim mạnh đầu mi, khc phc chng chéo, dàn tri, trùng lp v chc
năng, nhiệm vụ; (4) cấu li hoc gii th các đơn vị s nghip công lp hoạt động
không hiu quả; (5) Đẩy mnh hi hoá, chuyển các đơn vị s nghip kinh tế và s
nghiệp khác đủ điều kin thành công ty c phn.
Vic sp xếp, t chc lại các đơn vị s nghip công lp ca từng ngành, lĩnh vực c
th như sau:
2.1- Đối với lĩnh vực giáo dc - đào tạo
- Đối vi giáo dục đại hc: Sáp nhp, hp nht hoc gii th các trường đại học, cơ sở
giáo dc - đào tạo hoạt động không hiu qu, không nht thiết tnh nào cũng
trường đại hc. Sp xếp, t chc li, tp trung xây dng mt s trường sư phm trng
điểm để đào tạo đội ngũ giáo viên quản lý giáo dục. Nhà nước tập trung đầu
chiều sâu, sở vt cht, ngun nhân lc chất ợng cao đi với các trường đại hc
công lp mt s lĩnh vực mang tm c khu vc quc tế. Các trường trong Quân
đội, Công an ch thc hin nhim v đào tạo ngun nhân lc cho lực lượng vũ trang.
- Đối vi giáo dc mm non, ph thông: Sp xếp, t chc li gn vi nâng cao cht
ng giáo dục, hình thành trường ph thông nhiu cp hc (tiu hc, trung học cơ sở,
trung hc ph thông) phù hp vi nhu cầu điều kin thc tế ca mi địa phương,
địa bàn c th. soát, sp xếp, điều chnh li quy lp hc mt cách hp lý; thu
gn li các điểm trường trên nguyên tc thun lợi cho người dân phù hp với điều
kin thc tế ca vùng, miền, địa phương. Tạo điều kin chuyển đổi hình các cơ sở
giáo dc mm non, trung hc ph thông t công lp ra ngoài công lp những nơi
kh năng xã hi hoá cao.
2.2- Đối với lĩnh vực giáo dc ngh nghip
- Sp xếp, t chc li h thống sở giáo dc ngh nghiệp theo hướng m linh
hoạt đáp ng nhu cu nhân lc ca th trường lao động; bảo đảm quy mô, cấu
hp lý v ngành nghề, trình độ đào tạo, chun hoá, hiện đại hoá, phân tng cht
ợng. Nhà nước tập trung đầu một s sở giáo dc ngh nghip chất lượng cao
các sở giáo dc ngh nghiệp cho các nhóm đối tượng đc thù phù hp vi kh
năng đầu tư của Nhà nước và kh năng huy động ngun lc ca xã hi.
- Sáp nhập trường trung cấp vào trường cao đẳng; gii th các trường trung cp, cao
đẳng hoạt động không hiu qu. V cơ bản, trên đa bàn cp tnh ch còn một đầu mi
đào tạo ngh công lp. Sáp nhp trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dc
hướng nghip, trung tâm dy ngh thành một sở giáo dc dy ngh trên địa bàn
cp huyn.
2.3- Đối với lĩnh vực y tế
- T chức các cơ sở y tế theo hướng toàn din, liên tc và lng ghép theo 3 cấp: Chăm
sóc ban đầu, chăm sóc cấp 2, chăm c cp 3. Sp xếp lại các đơn vị làm nhim v
kim nghim, kiểm định, kim chuẩn thành đơn vị kiểm soát dược phm, thc phm
và thiết b y tế.
- Xây dng mt s bnh vin hiện đại ngang tm khu vc và quc tế. Sm hoàn thành
vic sp xếp các đơn v làm nhim v y tế d phòng cp tỉnh Trung ương thành
trung tâm phòng nga kim soát dch bnh cùng cấp trên sở sáp nhp các t
chức, đơn vị có cùng chức năng, nhiệm v và hoạt động lng ghép.
- Thc hin thng nht hình mi cp huyn ch mt trung tâm y tế đa chức
năng (trừ các huyn có bnh viện đạt hng II tr lên), bao gm y tế d phòng, dân s,
khám bnh, cha bnh, phc hi chức năng các dch v y tế khác; trung tâm trc
tiếp qun lý trm y tế xã phòng khám đa khoa khu vc (nếu có). soát, sp xếp
hợp các phòng khám đa khoa khu vực. Nơi đã sở y tế trên địa bàn cp thì
có th không thành lp trm y tế xã.
- Điu chnh, sp xếp li các bnh vin bảo đảm mọi người dân đều th tiếp cn
thun li v mặt địa lý. Chuyn dn các bnh vin thuc B Y tế các bộ, quan
nhà nước Trung ương về địa phương quản lý (tr các bnh vin thuc B Quc
phòng, B Công an; mt s ít bnh viện chuyên khoa đầu ngành, bnh vin ca các
trường đại hc).
2.4- Đối với lĩnh vực khoa hc và công ngh
- Rà soát, sp xếp li h thng t chc khoa hc công ngh nhm gim mạnh đầu
mi, k c các bộ, quan Trung ương và địa phương, khắc phc tình trng chng
chéo, dàn tri, trùng lp v chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực nghiên cu, gn vi quá
trình cơ cu li ngành khoa hc công ngh. V cơ bản, ch nên t chc một đơn vị
s nghip công lp thuc s khoa hc và công ngh.
- La chọn để tập trung đầu một s t chc nghiên cu khoa hc bn khoa
hc ng dụng đạt trình độ khu vc và thế gii. Phát triển, nâng cao năng lc h thng
các t chc dch v khoa hc công ngh, phát trin mnh m th trường khoa hc
và công ngh phù hp vi cuc Cách mng công nghip ln th 4.
- Chuyn mt s t chc khoa hc công ngh hoạt động nghiên cu ng dng
sn phm khoa hc kh ng thương mại hoá thành doanh nghip hoc chuyn v
trc thuc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty. chế tăng cường liên kết gia các
t chc khoa hc ng ngh với các trường đại hc doanh nghiệp để gn kết
nghiên cu khoa hc vi hoạt động đào tạo và sn xut kinh doanh.
- Nghiên cu chuyn mt s t chc khoa hc công ngh công lp hoạt động trong
lĩnh vực nghiên cứu cơ bản v trc thuộc các trường đại hc, hc viện để thúc đẩy gn
kết gia nghiên cu với đào to.
2.5- Đối với lĩnh vực văn hoá, thể dc, th thao
- Sp xếp lại, nâng cao năng lực các đơn vị ngh thut biu din công lập theo hướng
tinh gn, chuyên nghip, hiu qu. Tiếp tục duy trì các đơn vị ngh thut truyn thng
tiêu biu. Mi tnh, thành ph trc thuộc Trung ương chỉ gi li một đoàn nghệ thut
công lp truyn thng tiêu biu của địa phương. Đối với các đơn v ngh thut khác
chuyn sang hình thc ngoài công lp. Hp nhất trung tâm văn hoá đoàn nghệ
thut cp tnh thành một đầu mi.
- Kin toàn, cng c thư viện công cng cp huyn vi các hình, thiết chế đã có;
vic thành lp mi ch đưc thc hin tại các địa phương có nhu cầu và điều kin cho
phép.
- Hoàn thin, nâng cao chất lượng và m rng phm vi hoạt động cp quốc gia đối vi
mt s bo tàng chuyên ngành có các b sưu tập quý hiếm, có giá tr nghiên cu khoa
học để thu hút khách tham quan và phát trin du lch.
- Thc hin ch trương sáp nhập các trung tâm chc năng, nhiệm v tương đồng
thuc s văn hoá, thể thao du lch thành một đu mi. Sáp nhập các trung tâm văn
hoá, trung tâm th thao, nhà văn hoá… trên địa bàn cp huyn thành một đầu mi.
2.6- Đối với lĩnh vực thông tin và truyn thông
- Lĩnh vực báo chí: Đy mnh thc hin vic sp xếp theo Quy hoch phát trin
quản báo chí đến m 2025 đã đưc B Chính tr khoá XI thông qua nhm khc