intTypePromotion=1

Nghiên cứu đa dạng sinh học các loài cây thuốc của người dân tộc bahnar xã Kroong, vùng đệm vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
4
lượt xem
0
download

Nghiên cứu đa dạng sinh học các loài cây thuốc của người dân tộc bahnar xã Kroong, vùng đệm vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kroong là xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đệm VQG KKK, tỉnh Gia Lai với 98% dân số là đồng bào dân tộc Bahnar. Trước sự ngăn cách về địa lý, khó khăn về kinh tế, rào cản về văn hóa, người Bahnar đã tìm đến các loài cây cỏ để chữa trị các loại bệnh thường gặp trong cuộc sống hàng ngày, hình thành nên vốn kiến thức truyền thống về cây thuốc trong cộng đồng. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm lập danh mục thành phần loài cây thuốc, đánh giá tính đa dạng sinh học, xác định vai trò của chúng trong đời sống ĐBDT Bahnar.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu đa dạng sinh học các loài cây thuốc của người dân tộc bahnar xã Kroong, vùng đệm vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai

  1. JOURNAL OF SCIENCE OF HNUE 2012, Vol. 57, No. 10, pp. 94-106 NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC CÁC LOÀI CÂY THUỐC CỦA NGƯỜI DÂN TỘC BAHNAR XÃ KROONG, VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA KON KA KINH, TỈNH GIA LAI Nguyễn Thị Thu Hà Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai E-mail: hatuong96@gmail.com Tóm tắt. Cây thuốc vườn vùng đệm Vườn quốc gia Kon Ka Kinh (VQG KKK) có vai trò quan trọng trong đời sống của người dân tộc Bahnar, xã Kroong. Trong số người bệnh nghiên cứu có 88,9% chỉ sử dụng cây thuốc khi bị bệnh. Có tổng số 102 loài thuộc 95 chi, 54 họ, 37 bộ, 5 lớp, 3 ngành thực vật được khai thác, sử dụng để làm thuốc chữa trị 11 nhóm bệnh khác nhau, chiếm 4,43% tổng số bậc taxon thực vật làm thuốc trong cả nước. Đa số cây thuốc có thân thảo (48 loài, 47,06%), sống ở môi trường rừng (55 loài, 53,91%), 4 loài bị đe dọa tuyệt chủng (EN), 2 loài sẽ bị đe dọa tuyệt chủng (VU). 97,06% các loài cây thuốc chưa được nhân trồng, chỉ khai thác từ tự nhiên. Bộ phận khai thác chủ yếu là rễ, củ (44 loài, 43,14%) hoặc cả cây (23 loài, 22,55%) là nguyên nhân làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên (TNTN), suy giảm đa dạng sinh học VQG KKK - Di sản thiên nhiên ASEAN của Việt Nam. Từ khóa: Đa dạng sinh học, cây thuốc, dân tộc Bahnar, vùng đệm, vườn quốc gia Kon Ka Kinh. 1. Mở đầu Kroong là xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đệm VQG KKK, tỉnh Gia Lai với 98% dân số là đồng bào dân tộc (ĐBDT) Bahnar. Trước sự ngăn cách về địa lý, khó khăn về kinh tế, rào cản về văn hóa, người Bahnar đã tìm đến các loài cây cỏ để chữa trị các loại bệnh thường gặp trong cuộc sống hàng ngày, hình thành nên vốn kiến thức truyền thống về cây thuốc trong cộng đồng. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm lập danh mục thành phần loài cây thuốc, đánh giá tính đa dạng sinh học, xác định vai trò của chúng trong đời sống ĐBDT Bahnar. 2. Nội dung nghiên cứu 2.1. Phương pháp nghiên cứu * Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân [1] 94
  2. Nghiên cứu đa dạng sinh học các loài cây thuốc của người dân tộc Bahnar xã Kroong... Tác giả đã phỏng vấn 126 người dân khác nhau về trình độ, nghề nghiệp, giới tính để biết cách thức họ lựa chọn phương pháp chữa trị khi bị bệnh, yêu cầu họ giới thiệu các chuyên gia bản địa về cây thuốc có ở địa phương. Trong số 10 chuyên gia bản địa, người giới thiệu nhiều nhất đã được lựa chọn để phỏng vấn về thành phần loài cây thuốc, phương pháp khai thác, chế biến, tác dụng chữa bệnh. Tác giả cũng tiến hành lập danh mục cây thuốc theo vần abc (tiếng dân tộc) để tiến hành thu mẫu. * Thu thập và phân tích mẫu Tác giả cùng các chuyên gia bản địa đã thu thập 379 mẫu vật vào 5 đợt thực địa (tháng 10/2010; tháng 3, 10/2011; tháng 3, 5/2012) sau đó xử lý và bảo quản mẫu vật thu được theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn [2]. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp hình thái so sánh, phân loại dựa vào các khóa định loại, các bản mô tả trong các tài liệu [3-9] để định danh các loài cây thuốc, sắp xếp các bộ, họ, chi, loài theo Brummitt [10]. * Đánh giá tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc Các chỉ tiêu đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc được đánh giá theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn [11]. Đánh giá mức độ nguy cấp dựa vào Sách Đỏ Việt Nam [12]. 2.2. Kết quả nghiên cứu 2.2.1. Đa dạng loài cây thuốc đồng bào dân tộc Bahnar xã Kroong khai thác và sử dụng Thành phần loài cây thuốc của người dân tộc Bahnar xã Kroong đã được thu thập và phân loại gồm 102 loài thuộc 95 chi, 54 họ, 37 bộ, 5 lớp, 3 ngành thực vật khác nhau (Bảng 1). Bảng 1. Thành phần loài và đặc điểm đa dạng cây thuốc của dân tộc Bahnar xã Kroong Taxon Bộ phận Tác dụng Dạng Môi trường Stt Tên khoa học Tên Việt Nam sử dụng chữa bệnh sống sống Ngành Dương I POLYPODIOPHYTA xỉ (I) Polypodiopsida Lớp Dương xỉ [1] POLYPODIALES Bộ Dương xỉ (1) Polypodiaceae Họ Ráng Drynaria fortunei Cầm máu, Cây 1 Cốt bổ toái Rễ Rừng (Kuntz. Ex Mett) Smith bổ thận thảo [2] PTERIDALES Bộ Cỏ sẹo gà (2) Pteridaceae Họ Cỏ sẹo gà Pteris ensiformis Burm. Ráng Sẹo gà Cây 2 Cả cây Đau lưng Rừng f. hình gươm thảo 95
  3. Nguyễn Thị Thu Hà II PINOPHYTA Ngành Thông (II) Cycadopsida Lớp Tuế [3] CYCADALES Bộ Tuế (3) Cycadaceae Họ Tuế Thuốc bổ, Cây 3 Cycas micholitzii Dyer Tuế lá xẻ Thân Rừng thanh nhiệt bụi (III) Gnetopsida Lớp Dây Gắm [4] GNETALES Bộ Dây gắm (4) Gnetaceae Họ Dây gắm Gnetum montanum Sản hậu, rắn Dây 4 Gắm núi Cả cây Rừng Markgr. cắn leo Ngành Mộc III MAGNOLIOPHYTA lan (IV) Magnoliopsida Lớp Mộc lan [5] ASTERALES Bộ Cúc (5) Asteraceae Họ Cúc Rong huyết Cây 5 Ageratum conyzoides L. Cứt lợn Lá, ngọn Ven rừng sau sinh bụi Kinh nguyệt Cây Vườn, nương 6 Artemisia vulgaris L. Ngải cứu Cành, lá không đều thảo rẫy Chromolaena odorata Cây 7 Cỏ lào Lá Cầm máu Ven đường (L.) R.King et H. Rob. thảo Eclipta prostrate (L.) Cây Vườn, nương 8 Nhọ nồi Cả cây Sốt cao Hassk. thảo rẫy Gynura crepidioides Cây Nương rẫy, 9 Rau tàu bay Lá Rắn, rết cắn Benth. thảo ven suối Bộ Hoa [6] CAMPANULALES chuông Họ Hoa (6) Campanulaceae chuông Codonopsis javanica Tiêu hóa, Dây Nương rẫy, 10 Sâm leo Rễ (Blume) Hook.f. ho, bổ máu leo Ven rừng Bộ Cẩm [7] CARYOPHYLLALES chướng (7) Nyctaginaceae Họ Hoa giấy Cây 11 Pisonia aculeate L. Bì sơn nhọn Nhựa Viêm phổi Ven rừng gỗ (8) Portulacaceae Họ Rau sam Talinum crassifolium Cây 12 Thổ sâm Củ Thuốc bổ Nương rẫy Willd. thảo [8] CONVOLVULALES Bộ Khoai lang (9) Convolvulales Họ Khoai lang Ipomoea cairica (L.) Cây 13 Bìm đẹp Cả cây Phù thủng Trảng bụi Sweet bụi [9] CORNALES Bộ Thù dù 96
  4. Nghiên cứu đa dạng sinh học các loài cây thuốc của người dân tộc Bahnar xã Kroong... (10) Apiaceae Họ Hoa tán Rối loạn Cây 14 Eryngium foetidum L. Mùi tàu Cả cây Ven suối tiêu hóa thảo Centella asiatica (L.) Cây 15 Rau má Cả thân Cầm máu Nương rẫy Urb. thảo (11) Araliaceae Họ Nhân sâm Trevesia palmate (Roxb. Phụ nữ sau Cây 16 Đu đủ rừng Lá Rừng ex Lindl.) Visan khi sinh thảo [10] DIPSACALES Bộ Tục đoạn (12) Caprifoliaceae Họ Kim ngân Thanh Lonicera macrantha (D. Kim ngân hoa Dây Ven rừng, 17 Hoa, lá nhiệt, giải Don) Spreng. to leo trảng bụi độc [11] EBENALES Bộ Thị (13) Sapotaceae Họ Hồng xiêm Chrysophyllum cainito Cây 18 Vú sữa Rễ, lá Dạ dày Vườn L. gỗ (14) Symplocaceae Họ Dung Symplocos annamensis Vết thương, Cây 19 Dung trung bộ Vỏ, rễ Rừng Noot. đòn ngã gỗ Tan máu Symplocos laurina Cây 20 Dung lá trà Rễ, vỏ bầm, ỉa Rừng (Retz.) Wall. bụi chảy [12] EUPHORBIALES Bộ Thầu dầu (15) Euphorbiaceae Họ Thầu dầu Breynia fruticosa (L.) Tan máu Cây 21 Bồ cu vẽ Rễ, lá Trảng bụi Hook.f. bầm bụi Trị vết Flueggea virosa (Roxb. Cây 22 Nổ quả trắng Cành lá thương Trảng bụi ex Willd.) Baill. bụi nhiễm trùng Sauropus androgynus Đường tiết Cây 23 Bồ ngót Rễ Trảng bụi (L.) Merr. niệu bụi [13] FABALES Bộ Đậu (16) Caesalpiniaceae Họ Vang Caesalpinia mimosoides Cây 24 Móc mèo Rễ Đau lưng Trảng bụi Lamk. bụi Cây Trảng bụi, 25 Cassia alata L. Muồng trâu Lá Táo bón gỗ nương rẫy Thảo quyết Cây 26 Cassia tora L. Lá, quả Giải nhiệt Đường làng minh thảo (17) Fabaceae Họ Đậu Điên điển Đường tiết Cây Vườn, nương 27 Aeschynomene indica L. Cả cây hương niệu, dạ dày thảo rẫy Dunbaria podocarpa Dây Rừng, trảng 28 Đậu ma Cả cây Thuốc bổ Kurz leo bụi 97
  5. Nguyễn Thị Thu Hà Euchresta horsfieldii Cây 29 Sơn đậu căn Rễ Đau bụng Rú bụi (Lesch.) Benn. bụi Indigofera dosua Buch. Cây 30 Chàm cua Rễ Đòn ngã Nương rẫy – Ham. ex D. Don bụi Pueraria montana Cây Suối, trảng 31 Sắn dây núi Vỏ thân Trị cảm (Lour.) Merr. bụi bụi (18) Mimosaceae Họ Trinh nữ Suy nhược Cây Vườn, nương 32 Mimosa pudica L. Trinh nữ Rễ thần kinh bụi rẫy [14] GENTIANALES Bộ Long đởm (19) Apocynaceae Họ Trúc đào Kibatalia laurifolia Thần linh lá Phụ nữ sau Cây 33 Rễ, thân Rừng (Ridl.) Woodson quế khi sinh gỗ Parameria laevigata Xương, Dây 34 Song tiết Thân Rừng (Juss.) Moldenke khớp leo Rauvolfia cambodiana Huyết áp, Cây Rừng, nương 35 Ba gạc lá to Vỏ rễ Pierre ex Pit. trị ghẻ thảo rẫy Strophanthus caudatus Dây 36 Sừng trâu Thân Đau lưng Trảng bụi Kurz. leo Tabernaemontana Vết thương, Cây 37 corymbosa Roxb. ex Lài trâu tán Lá Rừng cầm máu bụi Wall (20) Asclepiadaceae Họ Thiên lý Streptocaulon griffthii Đen tóc, bổ Dây Rừng, trảng 38 Hà thủ ô trắng Rễ, củ Hook. f. máu leo bụi (21) Rubiaceae Họ Cà phê Aidia cochinchinensis Cây 39 Chè rừng Vỏ Sốt rét Rừng Lour. bụi Borreria pusilla (Wall.) Cây 40 Rau chiên Cả cây Vết thương Ven suối DC. thảo Hydnophytum Thấp khớp, Cây 41 Bí kỳ nam Thân củ Rừng formicarum Jack gan thảo Cây 42 Ixora coccinea L. Mẫu đơn đỏ Rễ Đái đục Trảng bụi bụi Cây 43 Ixora henryi Lesvl. Trang henry Cả cây Ho ra máu Rừng bụi Morinda tomentosa Đau lưng, Cây 44 Nhàu lông Rễ Ven rừng Heyn nhức mỏi bụi Dây Rừng, nương 45 Morinda officinalis How Ba kích Củ Bổ dưỡng leo rẫy [15] LAMIALES Bộ Hoa môi (22) Lamiaceae Họ Hoa môi Acrocephalus indicus Phụ nữ sau Cây 46 Nhân trần Cả cây Nương rẫy (Burm.f.) Kuntze khi sinh thảo 98
  6. Nghiên cứu đa dạng sinh học các loài cây thuốc của người dân tộc Bahnar xã Kroong... Cảm cúm, Elsholtzia winitiana Kinh giới lụng Cây 47 Cả cây phong tê Trảng bụi Craib trắng thảo thấp Pogostemon parviflorus Hoắc hương Cây 48 Lá Rắn cắn Trảng bụi Benth. hoa nhỏ thảo Họ Cỏ roi (23) Verbenaceae ngựa Callicarpa rubella Cây 49 Tu hú quả tím Rễ Bệnh khớp Rừng Lindl. gỗ Clerodendrum Phụ nữ sau Cây 50 Đại thanh Lá Rừng cyrtophyllum Turcz. khi sinh bụi Vết thương, Cây 51 Lantana camara L. Ngũ sắc Rễ, lá, hoa Trảng bụi đau xương bụi [16] LAURALES Bộ Long não (24) Chloranthaceae Họ Hoa sói Sarcandra glabra Cây 52 Sói rừng Lá, rễ Rắn cắn Rừng ẩm (Thunb.) Nakai bụi (25) Hernandiaceae Họ Liên đằng Liên đằng hoa Dây 53 Illigera parviflora Dunn Rễ Xương, gân Trảng bụi nhỏ leo [17] MAGNOLIALES Bộ Mộc lan (26) Annonaceae Họ Na Melodorum fruticosum Phụ nữ sau Cây Rừng, trảng 54 Dủ dẻ trâu Lá, hoa, rễ Lour. khi sinh gỗ bụi [18] MALVALES Bộ Bông (27) Malvaceae Họ Bông Cây 55 Sida rhombifolia L. Ké hoa vàng Cả cây Kiết lỵ Ven đường bụi [19] MYRTALES Bộ Sim (28) Lythraceae Họ Tử vi Lagerstroemia Cây 56 Bằng lăng ổi Vỏ Ỉa chảy Rừng calyculata Kurz gỗ (29) Myrtaceae Họ Sim Lá, đọt Cây 57 Psidium guajava L. Ổi rừng Đau bụng Trảng bụi non gỗ [20] PRIMULALES Bộ Trân châu (30) Myrsinaceae Họ Đơn nem Cây 58 Ardisia maculosa Kurz Trân châu tán Cả cây Gãy xương Tán rừng thảo [21] RANUNCULALES Bộ Hoàng liên (31) Menispermaceae Họ Tiết dê Coscinium fenestratum Dây 59 Vàng đắng Thân, rễ Ỉa chảy Rừng (Gaertn.) Colebr. leo Cyclea bicristata Dây sâm hai Ỉa chảy, sốt Dây 60 Thân Ven suối (Griff.) Diesl. sóng rét leo 99
  7. Nguyễn Thị Thu Hà Fibraurea tinctoria Đau mắt, Dây 61 Hoằng đắng Thân, rễ Rừng ẩm Lour. sốt rét leo [22] RHAMNALES Bộ Táo ta (32) Rhamnaceae Họ Táo ta Ziziphus oenoplia (L.) Cây Rừng, trảng 62 Táo rừng Rễ Giải độc Mill. bụi bụi [23] ROSALES Bộ Hoa hồng (33) Rosaceae Họ Hoa hồng Viêm phổi, Cây 63 Rubus niveus Thunb. Ngấy tuyết Rễ Trảng bụi cảm sốt bụi [24] RUTALES Bộ Cam (34) Rutaceae Họ Cam Euodia meliaefolia Cây 64 Ba chạc lá xoan Rễ Đau dạ dày Ven rừng (Hance) Benth. gỗ (35) Simaroubaceae Họ thanh thất Brucea javanica (L.) Sầu đâu cứt Kiết lỵ, sốt Cây 65 Cả cây Rừng Merr. chuột rét bụi Giun sán, Eurycoma longifolia W. Bá bệnh, mật Cây 66 Rễ kiết lỵ, sốt Rừng Jack. nhân bụi rét [25] SAPINDALES Bộ Bồ hòn (36) Sapindaceae Họ Bồ hòn Cardiospermum Phù thủng, Cây 67 Dây tầm phỏng Cả cây Trảng bụi halicacabum L. tê thấp thảo Sapindus mukorossi Vỏ cây Trị ghẻ Cây 68 Bồ hòn Vườn Gaertno Quả Rắn cắn gỗ Bộ Hoa mõm [26] SCROPHULARIALES sói (37) Acanthaceae Họ Ô rô Andrographis Phụ nữ sau Cây 69 paniculata (Burm.f.) Xuyên tâm liên Cả cây Rừng khi sinh bụi Wall. ex Ness Họ Hoa mõm (38) Scrophulariaceae sói Adenosma coerulea Nhân trần Việt Phụ nữ sau Cây 70 Cả cây Rừng R.Br. Nam khi sinh thảo [27] SOLANALES Bộ Cà (39) Solanaceae Họ Cà Cây 71 Nicotiana tabacum L. Thuốc lá Lá Rắn cắn Nương rẫy thảo [28] THYMELAEALES Bộ Trầm (40) Thymelaeace Họ Trầm Aquilaria crassna Đau bụng, Cây 72 Trầm hương Thân Rừng Pierre ex Lecomte nôn mửa gỗ [29] URTICALES Bộ Gai (41) Moraceae Họ Dâu tằm 100
  8. Nghiên cứu đa dạng sinh học các loài cây thuốc của người dân tộc Bahnar xã Kroong... Ficus variolosa Lindl.ex Tan máu Cây 73 Sung rỗ Lá Rừng Benth. bầm bụi Streblus ilicifolius Tiêu độc, Cây 74 Ô rô núi Vỏ Trảng bụi (Vidal) Corn. mụn nhọt gỗ (42) Urticaceae Họ Gai Gonostegia hirta Cây 75 Bọ mắm lông Lá Cầm máu Nương rẫy (Blume.) Miq. thảo [30] VIOLALES Bộ Hoa tím (43) Cariaceae Họ Đu đủ Cây Vườn, nương 76 Carica papaya L. Đu đủ Quả non Đau đầu thảo rẫy (44) Passifloraceae Họ Lạc tiên Dây 77 Passiflora foetida L. Dây lạc tiên Lá Mất ngủ Ven đường leo (V) Liliopsida Lớp Hành [31] ARALES Bộ Ráy (45) Araceae Họ Ráy Giải nhiệt, Cây 78 Acorus calamus L. Thủy xương bồ Thân, rễ Nương rẫy tiêu hóa thảo Aglaonema costatum Đường hô Cây 79 Vằn niên thanh Cả cây Rừng ẩm (Nutt.) N.E.Brown. hấp thảo Cây 80 Alocasia longiloba Miq. Ráy lá mũi tên Củ Rắn cắn Rừng ẩm thảo Homalomena occulta Cây 81 Sơn thục Rễ Gân, xương Rừng ẩm (Lour.) Schott thảo [32] CYPERALES Bộ Cói (46) Cyperaceae Họ Cói Mariscus umbellatus Cói tương hoa Cây 82 Cả cây Trị giun Trảng bụi Vahl. tán thảo Đau bụng Cây Vườn, nương 83 Cyperus rotundus L. Cỏ gấu Cả cây kinh thảo rẫy [33] LILIALES Bộ Hành Họ Mạch môn (47) Convallariaceae đông Ophiopogon chingii Cao cẳng lá Cây Tán rừng, ven 84 Cả cây Trị bỏng Wang et Tang nhỏ thảo suối Ophiopogon Cao cẳng lá Phong thấp, Cây 85 dracaenoides (Baker) Rễ củ Rừng ẩm mác tim thảo Hook.f. Ophiopogon latifolius Cao cẳng lá Cây 86 Rễ củ Trị ho Rừng ẩm Rodr. rộng thảo (48) Hypoxidaceae Họ Tỏi voi lùn Curculigo orchicides Cây Đồi cỏ, ẩm 87 Sâm cau Thân, rễ Liệt dương Gaertn. thảo mát (49) Marantaceae Họ Hoàng tinh 101
  9. Nguyễn Thị Thu Hà Cây 88 Calathea clossoni Hort. Huỳnh tinh rằn Rễ Vết thương Tán rừng thảo (50) Smilacaceae Họ Kim cang Smilax glabra Wall. ex Đau bụng ở Dây Rừng, trảng 89 Thổ phục linh Rễ Roxb. phụ nữ leo bụi [34] ORCHIDALES Bộ Lan (51) Orchidaceae Họ Lan Anoectochilus Ho, sốt cao, Cây Rừng, khe 90 roxburghii (Wall.) Wall. Lan kim tuyến Cả cây rắn cắn thảo suối exhindl. Bulbophyllum Trị ho ra Cây 91 odoratissimum (J.E.Sm.) Cầu diệp thơm Cả cây Rừng máu thảo Lindl. Phajus tankervilleae Cây 92 (Banks ex L’.Hér.) Lan hạc đỉnh Thân Trị ho Rừng thảo Blume [35] PANDANALES Bộ Dứa dại (52) Pandanaceae Họ Dứa dại Pandanus urophyllus Phong thấp, Cây Trảng bụi, 93 Dứa dại Thân Hance đau xương thảo rừng [36] POALES Bộ Lúa (53) Poaceae Họ Lúa Cymbopogon nardus Cây 94 Sả Củ, rễ Cảm cúm Nương rẫy (L.) Rendle thảo Imperata cylundrica Cây 95 Cỏ tranh Rễ Lợi tiểu Trảng bụi (L.) Beauv. thảo Thysanolaena maxima Chữa lành Cây Rừng, ven 96 Đót Thân non (Roxb.) Kuntze vết thương thảo suối [37] ZINGIBERALES Bộ Gừng (54) Zingiberaceac Họ Gừng Đau bụng, Cây Rừng, nương 97 Amomum villosum Lour. Sa nhân Quả, hạt băng huyết thảo rẫy, vườn Amomum xanthioides Đau bụng, Cây 98 Sa nhân gai Quả, hạt Rừng ẩm Wall. động thai thảo Alpinia chinensis Cây 99 Riềng tàu Thân, rễ Xương khớp Rừng (Koenig) Rosc. thảo Cây Rừng, nương 100 Curcuma sp. Nghệ rừng Củ Bổ máu thảo rẫy Đau bụng, Cây 101 Kaempferia galanga L. Địa liền Rễ ăn không Rừng ẩm thảo tiêu Cây Rừng, nương 102 Zingiber officinale Rose. Gừng Củ Cảm lạnh thảo rẫy 102
  10. Nghiên cứu đa dạng sinh học các loài cây thuốc của người dân tộc Bahnar xã Kroong... 2.2.2. Đánh giá tính đa dạng về thành phần loài cây thuốc * Đa dạng về thành phần loài Bảng 2. So sánh thành phần loài cây thuốc của ĐBDT Bahnar xã Kroong với cây thuốc Việt Nam Chỉ tiêu so sánh Kroong Việt Nam Tỷ lệ % Ghi chú Diện tích (km2 ) 312,24 330.000 0,095 Số họ 54 272 19,85 Số loài cây thuốc Việt Số chi 95 1525 6,23 Nam theo Nguyễn Văn Số loài 102 3870 2,64 Tập và cộng sự, 2006 [13] Tổng số 251 5667 4,43 Bảng 2 cho thấy, tuy diện tích xã chỉ chiếm 0,095% nhưng tỷ lệ các bậc taxon của cây thuốc người ĐBDT Bahnar xã Koong chiếm 4,43% so với cả nước. Điều đó chứng tỏ tài nguyên cây thuốc theo các bậc taxon ở đây cao. * Đa dạng về hình thức sống Thực vật làm thuốc ở xã Kroong đa dạng và phong phú, bao gồm 4 hình thức sống cơ bản. Trong đó, nhóm cây thân thảo chiếm tỷ lệ cao nhất (47,06%), sau đó đến nhóm cây bụi (26,47%), dây leo (13,73%) và cuối cùng là cây thân gỗ (12,74%) (Bảng 3). Bảng 3. Các hình thức sống của cây thuốc dân tộc Bahnar xã Kroong Hình thức sống Cây thảo Cây bụi Dây leo Cây gỗ Số lượng loài 48 27 14 13 Tỷ lệ (%) 47,06 26,47 13,73 12,74 Các chuyên gia bản địa cho biết: một số cây thuốc thân thảo, cây bụi dễ tái sinh, khi nhổ lấy rễ nếu cắm cành xuống đất thì sau vài tháng, cây bén rễ vững chắc, 2 – 3 năm có thể tiếp tục khai thác sử dụng. * Đa dạng về môi trường sống Môi trường rừng có nhiều cây thuốc nhất (55 loài, chiếm 53,91%), đồng thời là nơi tập trung 6 loài quý hiếm cần được ưu tiên bảo vệ. Vườn, nương rẫy, ven đường; đồi cỏ, trảng bụi có mặt 27 loài (26,47%), ít có mặt các loài cây thuốc tại môi trường gần nước (khe suối, ven suối) 8 loài (7,84%) (Bảng 4). Bảng 4. Phân bố cây thuốc của dân tộc Bahnar xã Kroong theo môi trường sống Môi Rừng, tán rừng, Vườn, nương Đồi cỏ, trảng bụi Khe suối, ven suối trường ven rừng rẫy, đường làng Số loài 55 27 27 8 Tỷ lệ 53,91 26,47 26,47 7,84 (%) 103
  11. Nguyễn Thị Thu Hà Ngoài môi trường tự nhiên, người dân tộc Bahnar đã nhân trồng trong vườn 3 loài (2,94%): sa nhân (Amomum villosum Lour.), nhân trần (Acrocephalus indicus (Burm.f.) Kuntze), ngải cứu (Artemisia vulgaris L.). * Đa dạng về bộ phận sử dụng Bảng 5. Đa dạng về bộ phận cây thuốc sử dụng chữa bệnh của ĐBDT Bahnar xã Kroong Bộ phận sử dụng Rễ, củ Cả cây Lá Thân Hoa, quả Nhựa Số loài 44 23 22 18 8 1 Tỷ lệ (%) 43,14 22,55 21,57 17,65 7,84 0,98 Bảng 5 thể hiện rõ tính đa dạng về tần số sử dụng các bộ phận khác nhau để làm thuốc, trong đó các bộ phận thường dùng nhất là rễ, củ (44 loài, chiếm 43,14%), cả cây, 23 loài (22,55%), lá, 22 loài (21,57%), thân, 18 loài (17,65%), hoa quả, 8 loài (7,84%) và nhựa, 1 loài (0,98%). * Đa dạng về các nhóm bệnh được chữa trị Tài nguyên cây thuốc đa dạng về công dụng, có thể chữa trị được 11 nhóm bệnh khác nhau (Bảng 6). Số loài cây có thể chữa trị bệnh đường tiêu hóa là nhiều nhất (21 loài, 20,59%), kế đến là chữa trị gân, xương, khớp (16 loài, 15,69%), vết thương, đòn ngã (15 loài, 14,71%), bổ máu, giải nhiệt (15 loài, 14,71%), bệnh phụ nữ (14 loài, 13,73%), ho, viêm phổi (9 loài, 8,82%), rắn cắn (8 loài, 7,84%) và một số bệnh cảm sốt, đường tiết niệu, sốt rét. Đây là những bệnh thường gặp trong điều kiện sinh sống của đồng bào trong vùng. Bảng 6. Đa dạng các nhóm bệnh được chữa trị bằng cây thuốc dân tộc Bahnar xã Kroong Nhóm I II III IV V VI VII VIII IX X XI bệnh Số loài 21 16 15 15 14 9 8 7 7 7 6 Tỷ lệ 20,59 15,69 14,71 14,71 13,73 8,82 7,84 6,86 6,86 6,86 5,88 (%) (I): Bệnh đường tiêu hóa; (II): Bệnh về xương, khớp, gân, phong tê thấp; (III): Bổ máu, giải nhiệt; (IV): Vết thương, đòn ngã; (V): Bệnh phụ nữ; (VI): Ho, viêm phổi; (VII): Rắn cắn; (VIII): Đau đầu, cảm cúm, sốt cao; (IX): Bệnh về đường tiết niệu; (X): Sốt rét; (XI): Một số bệnh khác: Đau mắt, bỏng, mất ngủ. . . * Đa dạng về sử dụng thuốc trong ĐBDT Bahnar xã Kroong Mặc dù 100% được cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế nhưng 88,9% ĐBDT Bahnar được nghiên cứu chỉ sử dụng cây thuốc, 7,14% sử dụng thuốc tây và 3,96% đến trung tâm y tế xã để chữa trị khi bị bệnh (Bảng 7). Chứng tỏ cây thuốc và kiến thức về sử dụng cây thuốc là một phần không thể thiếu trong đời sống của ĐBDT Bahnar xã Kroong. 104
  12. Nghiên cứu đa dạng sinh học các loài cây thuốc của người dân tộc Bahnar xã Kroong... Bảng 7. Đa dạng sử dụng thuốc chữa trị khi bị bệnh đối với ĐBDT Bahnar xã Kroong Phương án lựa chọn Đến trung tâm y tế xã Sử dụng thuốc tây Sử dụng cây thuốc Số người 5 9 112 Tỷ lệ (%) 3,96 7,14 88,9 * Những cây thuốc quý hiếm Theo Sách Đỏ Việt Nam, phần Thực vật (2007), có 6 loài cây thuốc quý hiếm, chiếm 8,82% tổng số loài được thu thập và phân loại, trong đó có 4 loài nguy cấp (EN) đang bị đe dọa tuyệt chủng, 2 loài sẽ nguy cấp (VU) có thể bị đe dọa tuyệt chủng. Đó là những loài quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng cần được ưu tiên bảo vệ (Bảng 8). Bảng 8. Những loài cây thuốc quý hiếm xã Kroong có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) TT Tên khoa học Tên Việt Nam Mức độ nguy cấp 1. Drynaria fortunei (Kuntz. Ex Mett) Smith. Cốt bổ toái EN 2. Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte Trầm hương EN 3. Kibatalia laurifolia (Ridl.) Woodson Thần linh lá quế VU 4. Hydnophytum formicarum Jack Bí kỳ nam EN 5. Codonopsis javanica (Blume) Hook.f. Sâm leo VU 6. Anoectochilus roxburghii (Wall.) Wall. exhindl. Lan kim tuyến EN 3. Kết luận Cây thuốc của ĐBDT Bahnar xã Kroong, vùng đệm VQG KKK đã được thu thập và định loại gồm 102 loài thuộc 95 chi, 54 họ, 37 bộ, 5 lớp, 3 ngành thực vật khác nhau, chiếm 4,43% tổng số bậc taxon thực vật làm thuốc trong cả nước. Đa số cây thuốc được khai thác là thân thảo (48 loài 47,06%), sống ở môi trường rừng (55 loài, 53,91%), có 4 loài bị đe dọa tuyệt chủng (EN), 2 loài sẽ bị đe dọa tuyệt chủng (VU). 97,06% các loài cây thuốc được khai thác từ tự nhiên. Bộ phận khai thác làm thuốc chữa bệnh chủ yếu là rễ, củ (44 loài, 43,14%) hoặc cả cây (23 loài, 22,55%) là nguyên nhân làm cạn kiệt TNTN, suy giảm đa dạng sinh học. Cây thuốc VQG KKK có vai trò quan trọng trong đời sống người dân tộc Bahnar, xã Kroong. Họ đã dùng cây thuốc để chữa trị 11 nhóm bệnh khác nhau, thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Trong số 126 người được phỏng vấn có 88,9% chỉ sử dụng cây thuốc, 7,14% sử dụng thuốc tây và 3,96% đến trung tâm y tế xã khi bị bệnh. Một số loài cây thuốc có khả năng tái sinh cao, một số loài đã được nhân trồng là cơ sở để tiến hành những nghiên cứu sâu hơn nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho việc khai thác hợp lý, xây dựng vườn dược liệu góp phần giảm áp lực lên tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học của VQG KKK. 105
  13. Nguyễn Thị Thu Hà TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Hoàng Xuân Tý, 2001. Phương pháp thu thập và sử dụng kiến thức bản địa. Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng, Hà Nội. [2] Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008. Các phương pháp nghiên cứu Thực vật. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. [3] Nguyễn Tiến Bân, 1997. Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ Thực vật hạt kín ở Việt Nam. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. [4] Nguyễn Tiến Bân, 2000. Thực vật chí Việt Nam. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [5] Phạm Hoàng Hộ, 2000. Cây cỏ Việt Nam tập II. Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh. [6] Phạm Hoàng Hộ, 2000. Cây cỏ Việt Nam tập III. Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh. [7] Võ Văn Chi, 2003. Từ điển Thực vật thông dụng, tập I. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [8] Võ Văn Chi, 2004. Từ điển Thực vật thông dụng, tập I. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [9] Võ Văn Chi, 2007. Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam. Nxb Giáo dục, Hà Nội. [10] Brummitt R. K., 1992. Vascular plant families and genera. Royal botanic gar- den, Kew. [11] Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Hạnh, Ngô Trực Nhã, 2001. Cây thuốc đồng bào Thái Con Cuông, Nghệ An. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội. [12] Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2007. Sách Đỏ Việt Nam, phần Thực vật. Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội. ABSTRACT Biodiversity research on species of medicinal plant used by the Bahnar ethnic group, Kroong commune, in the buffer zone of Kon Ka Kinh National Park, Gia Lai Province Medicinal plants in Kon Ka Kinh National Park play an important role in the life of the Bahnar people in Kroong commune. It was found that 95% of the people use only medicinal plants when they are sick. Of the plants used, there are 102 species of 95 genera, 54 families, 37 orders, 4 classes and 3 phylums. They are used to treat 11 different disease groups, holding 4.43% total levels of taxon for medicinal plants in whole country. Most medicinal plants are herbaceous (48 species, 47.06%) and live in a forest environment (55 species, 53.91%), 4 species are on the verge of extinction (EN) and 2 species are threatened with extinction (VU). Of the plants used, 97.06% are not propagated; they are only harvested from their natural environment. The part of the plant most commonly used is the root and tuber (44 species, 43.14%), while for some the whole of the plant is used (23 species, 22.55%). This results in an exhaustion of the natural resource and reduction of biodiversity. This is a big challenge in the management, preservation and stable development of Kon Ka Kinh National Park – an ASEAN natural heritage site in Vietnam. 106
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2