intTypePromotion=1

Nghiên cứu Tổng Cty nhà nước để thấy vai trò của Doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế - 5

Chia sẻ: Cao Tt | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
46
lượt xem
4
download

Nghiên cứu Tổng Cty nhà nước để thấy vai trò của Doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế - 5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Từng bước thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh thống nhất của toàn Bộ Tổng công ty. Tập đoàn kinh tế được xác định là một tổ chức kinh doanh thì nó phải là một tổ chức hạch toán kinh tế độc lập còn các công ty thành viên hạch toán phụ thuộc. Nhưng trong quá trình kinh doanh, các Tổng công ty cần có cơ chế uỷ quyền cho các công ty thành viên được thực hiện một số quyền hạn nhất định, về tài chính. Có như vậy mới vừa bảo đảm tính tập trung thống...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu Tổng Cty nhà nước để thấy vai trò của Doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế - 5

  1. ô tài sản, tiền vốn trong từng khâu, từng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý. c. Từng bước thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh thống nhất của toàn Bộ Tổng công ty. Tập đoàn kinh tế đ ược xác định là một tổ chức kinh doanh thì nó phải là một tổ chức hạch toán kinh tế độc lập còn các công ty thành viên hạch toán phụ thuộc. Nhưng trong quá trình kinh doanh, các Tổng công ty cần có cơ chế uỷ quyền cho các công ty thành viên được thực hiện một số quyền hạn nhất định, về tài chính. Có như vậy mới vừa bảo đảm tính tập trung thống nhất, vừa phát huy tính chủ động trong kinh doanh của các công ty thành viên. 6. Phối hợp đồng bộ và nâng cao hiệu lực hoạt động của hội đồng quản trị, cơ quan Tổng giám đốc và ban kiểm soát. Hội đồng quản trị của Tổng công ty, đứng đầu là chủ tịch Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị, là đại diện chủ sở hữu trực tiếp, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về bảo to àn và phát triển vốn của Nhà nước. HĐQT xây dựng cơ quan Tổng giám đốc, chọn cử Tổng giám đốc Tổng công ty để cơ quan cấp trên bổ nhiệm. Tổng giám đốc điều hành toàn Bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng giám đốc công ty theo nghị quyết của HĐQT. Ban kiểm soát là cơ quan độc lập chịu trách nhiệm kiểm soát toàn Bộ hoạt động của Tổng công ty theo nghị quyết của HĐQT và chính sách của Nhà nước. Như vậy, ba cơ quan này có chức năng rõ ràng, nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau cùng thực hiện một mục tiêu chung là nâng cao hiệu quả và sức 29
  2. cạnh tranh của Tổng công ty. Nhưng các cơ quan của Tổng công ty: HĐQT, cơ quan Tổng giám đốc, ban kiểm soát có quan hệ chặt chẽ với nhau, thúc đẩy nhau phát triển. HĐQT đứng đầu là chủ tịch HĐQT phải tạo môi trường thuận lợi cho cơ quan Tổng giám đốc điều hành, đứng đầu là Tổng giám đốc. Cơ quan Tổng giám đốc, đứng đầu là Tổng giám đốc phải tạo điều kiện thuận lợi cho ban kiểm soát hoạt động có hiệu lực, ban kiểm soát sớm phát hiện giúp đỡ HĐQT, cơ quan Tổng giám đốc Tổng công ty hoạt động theo đúng pháp luật, theo cơ chế chính sách của Nhà nước. Các cơ quan này đều phải đặt dưới sự l•nh đạo của tổ chức Đảng cùng cấp như Đ ảng uỷ, ban cán sự Đảng của Tổng công ty. HĐQT cơ quan điều hành cần chủ động tạo điều kiện phối hợp chặt chẽ với tổ chức công đoàn và đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp để thực hiện mục tiêu kinh doanh và phát triển của Tổng công ty. 7. Phát triển và quản lý chặt chẽ các nguồn lực của Nhà nước trong các doanh nghiệp liên doanh và công ty cổ phần. Chuyển dịch cơ cấu sở hữu của DNNN, của các Tổng công ty theo hướng chuyển một Bộ phận DNNN thành công ty cổ phần góp vốn vào liên doanh với nước ngoài tại Việt Nam và các thành phần kinh tế khác là đúng đắn và rất cần thiết. Nhưng thực tế cho thấy số vốn Nhà nước trong công ty cổ phần và liên doanh không phát triển được, thậm chí tỉ trọng vốn giảm và mất vốn. N guyên nhân có thể bao gồm nhiều mặt, nhưng trong đó có việc quản lý nguồn vốn và nguồn nhân lực trong công ty cổ phần và liên doanh chưa chặt 30
  3. chẽ, thậm chí còn buông lỏng. Nhà nước chưa quy định cho cơ quan nào quản lý đầy đủ nguồn vốn này. Vì vậy, cần thực hiện các b iện pháp sau: a. Nâng cao trách nhiệm trong việc phát triển nguồn lực của nguồn nhân lực đặc biệt là đội ngũ cán Bộ chủ chốt đại diện cho Nhà nước hoạt động trong công ty cổ phần và liên doanh để có các hình thức khen thưởng về tinh thần và vật chất. Cần quy định rõ trách nhiệm vật chất và tinh thần của họ đối với nhiệm vụ bảo to àn và phát triển vốn, phát triển nguồn lực của Nhà nước. b. Giao cho các Tổng công ty và cơ quan quản lý vốn tài sản của Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn vốn và tài sản, nguồn nhân lực đặc biệt là người đại diện của Nhà nước trong công ty cổ phần và liên doanh với các thành phần kinh tế khác. Nhà nước cần có cơ chế kiểm tra, kiểm soát về kinh tê - tài chính của các công ty cổ phần và liên doanh với các thành phần kinh tế khác, hạn chế, khắc phục tình trạng trong liên doanh với nước ngoài có công ty mẹ đ• chuyển dịch giá, nâng giá đầu vào đ ể làm cho liên doanh bị lỗ “giả” để nhà đầu tư l•i “thật”, phía Việt Nam lỗ “thật”. c. Xây dựng đúng đắn quy hoạch ngành, kết hợp với l•nh thổ để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngo ài, trong nước liên doanh với các Tổng công ty Nhà nước, khuyến khích các nhà đ ầu tư nước ngoài, trong nước liên doanh với các Tổng công ty Nhà nước, yêu cầu các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện nghiêm túc các cam kết về xuất khẩu hàng hoá. Cần thực hiện các biện pháp cần thiết khi bên nước ngoài không thực hiện cam kết trong giấy 31
  4. phép. Có như vậy mới đảm bảo thực hiện trật tự kinh tế trong liên doanh và hạn chế những tiêu cực có thể xảy ra gây tổn thất cho Nhà nước. 8. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa các Bộ, Tỉnh, Thành phố trong việc quản lý Nhà nước đối với các Tổng công ty. Sự phối hợp chặt chẽ và đồng Bộ giữa các Bộ, tỉnh, thành phố trong việc quản lý Nhà nước đối với các Tổng công ty là đòi hỏi rất cấp bách và quan trọng, nhằm tạo hành lang pháp lý thuận lợi, thông thoáng cho các Tổng công ty phát triển có hiệu quả, hạn chế và khắc phục tình trạng gây phiền hà, ách tắc. Muốn vậy cần giải quyết những vấn đề cơ b ản sau: a. Đưa các Tổng công ty 90,91 về cho các Bộ, tỉnh, thành phố quản lý trực tiếp. Bộ chuyên ngành, tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước chính phủ về quản lý Nhà nước đối với các Tổng công ty, đặc biệt là xây dựng định hướng chiến lược kế hoạch phát triển, đầu tư đổi mới công nghệ, đ ào tạo cán Bộ. Các Bộ quản lý Nhà nước theo chức năng của mình, cần quy định quy chế quản lý N hà nước về lĩnh vực mà Bộ phụ trách đối với Tổng công ty biết thực hiện. Có những vấn đề liên ngành thì chính phủ uỷ quyền cho một Bộ tổng hợp chủ trì để phối hợp các Bộ liên quan đ ể giải quyết như là các Bộ kế hoạch và đ ầu tư, Bộ tài chính, văn phòng Chính phủ, Bộ Thương m ại, Ngân hàng Nhà nước và Tổng cục hải quan... b. Cán Bộ quản lý Nhà nước cần quan tâm đến các hoạt động sau đây. - Xây dựng đúng và sát thực tiễn các định hướng phát triển chính sách vĩ mô các tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý Nhà nước đối với Tổng công ty. Có 32
  5. như vậy mới thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp (Tổng công ty) bằng các công cụ, chính sách của chính phủ, của Nhà nước. - H ướng dẫn cụ thể, đúng đắn cho các doanh nghiệp (Tổng công ty) trong quá trình thực hiện nhằm phát huy được sức sống và sức chiến đấu của chính sách tiêu chuẩn, định mức, chế độ trong thực tiễn, chính sách, chế độ là quy định cụ thể hành lang pháp lý theo nghị quyết của Đảng của Quốc hội và pháp luật. - Thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra và thanh tra, việc thanh tra kinh tế tài chính đ ối với Tổng công ty hoặc doanh nghiệp thành viên không quá một lần trong năm, thanh tra phải có kết luận đúng, rõ ràng. Trường hợp đ• phát hiện có đủ căn cứ là vi phạm pháp luật thì các cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh tra đột xuất theo quyết định của chính phủ. K ết luận Đ ể tiến tới thành lập các tập đoàn kinh doanh mạnh, ổn định, vững chắc, trong năm 1999 - 2000, Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp Trung ương đ• đặt mục tiêu là tập trung nghiên cứu sửa đổi luật doanh nghiệp, luật phá sản, luật khuyến khích đầu tư trong nước và các Nghị định 39/CP và Điều lệ mẫu tổ chức hoạt động của Tổng công ty Nhà nước, 50/CP về thành lập tổ chức lại, giải thể các DNNN 59/CP về ban hành quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với DNNN 56/CP về DNNN hoạt động công ích; 92/CP về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban 33
  6. hành kèm theo Nghị định 42/CP, 93/CP về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 43/CP. N hững biện pháp này sẽ góp phần đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức hoạt động của các Tổng công ty Nhà nước. 34
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2