intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu xây dựng mô hình Làng nghề - Du lịch và Làng di sản - Du lịch khu vực Đồng bằng sông Hồng nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:20

12
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày việc đề xuất xây dựng được mô hình phát triển Làng nghề - Du lịch và Làng Di sản - Du lịch khu vực Đồng bằng sông Hồng, góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa nông thôn Việt Nam, thúc đẩy phát triển du lịch, cải thiện thu nhập của người dân.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu xây dựng mô hình Làng nghề - Du lịch và Làng di sản - Du lịch khu vực Đồng bằng sông Hồng nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới

  1. Thông tin chung Tên Đề tài/Dự án: Nghiên cứu xây dựng mô hình Làng nghề - Du lịch và Làng di sản - Du lịch khu vực Đồng bằng sông Hồng nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới Thời gian thực hiện: 24 tháng (Từ tháng 4 năm 2018 đến tháng 04 năm 2020) Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Xây dựng Hà nội Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Quỳnh Chi ĐTDĐ: 0989100495 Email: chilq@nuce.edu.vn 1. Đặt vấn đề Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và nhà nước trong giai đoạn vừa qua, thể hiện qua Nghị quyết số 2424/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW xác định nhiệm vụ xây dựng “ Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới”; Quyết định số 800/QĐ- TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020; Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020. Bên cạnh những kết quả đạt được thời gian qua vẫn còn những tồn tại. Kinh tế nông thôn phát triển nhưng thiếu tính bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường. Hiện nay trong “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Đồng Bằng Sông Hồng và duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” đã đặt mục tiêu mục tiêu ưu tiên phát triển các nhóm sản phẩm chính trong đó có: “Nhóm sản phẩm du lịch gắn với các giá trị của nền văn minh sông Hồng”. Với phát triển du lịch nông thôn, “Chương trình quốc gia Mỗi xã một sản phẩm - (OCOP)” đặt nhóm sản phẩm Dịch vụ du lịch nông thôn là một trong 6 nhóm sản phẩm. Trong giai đoạn 2021 đến 2030, chủ đề “OCOP và du lịch: “Xây dựng mô hình tổ chức OCOP gắn với du lịch” sẽ là chủ đề ưu tiên tập trung hàng đầu của chương trình. Làng xã nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng hiện có khoảng khoảng 7500 làng, phần lớn là các làng xã truyền thống đã được hình thành từ hàng trăm năm, chứa đựng nhiều giá trị văn hóa, lịch sử phong phú, đại diện cho văn hóa của người Việt. Tuy nhiên, dù có rất nhiều tiềm năng để phát triển du lịch nhưng do quan niệm về sản phẩm du lịch còn đơn giản, còn thiếu sự chủ động thiết lập một cách khoa học nên du lịch nông thôn vùng ĐBSH chưa phát triển đúng với tiềm năng của nó. Rất cần được nghiên cứu để thiết lập những mô hình phát triển mới, vừa bảo tồn được các giá trị văn hóa làng, vừa phát triển du lịch, tạo ra hiệu quả kinh tế bền vững rõ rệt ở nông thôn. Nghiên cứu đề xuất mô hình làng nghề - Du lịch và Làng Di sản - Du lịch góp phần tạo ra mô hình sản phẩm du lịch mới cho vùng ĐBSH nói riêng cũng như trên địa bàn nông thôn toàn quốc. Thiết lập những bộ sản phẩm du lịch di sản, nghề truyền 963
  2. thống nông thôn có thể áp dụng trong “Chương trình quốc gia Mỗi xã một sản phẩm - (OCOP)” góp phần đa dạng hóa số lượng sản phẩm du lịch trong nhóm sản phẩm dich vụ du lịch nông thôn đang còn nhiều yếu kém. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Đề xuất xây dựng được mô hình phát triển Làng nghề - Du lịch và Làng Di sản - Du lịch khu vực Đồng bằng sông Hồng, góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa nông thôn Việt Nam, thúc đẩy phát triển du lịch, cải thiện thu nhập của người dân. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Khảo sát đánh giá tiềm năng phát triển du lịch trong các làng nghề và làng có nhiều di sản vùng ĐBSH, phục vụ mục tiêu phát triển mô hình Làng nghề- Du lịch và làng Di sản - Du lịch. - Đề xuất mô hình liên kết Làng nghề - Du lịch, Làng Di sản - Du lịch. Mô hình bao gồm: Bộ sản phẩm du lịch; Các nguyên tắc tổ chức không gian, hạ tầng kỹ thuật và môi trường nhằm đảm bảo cho hoạt động du lịch trong các làng; Mô hình quản lý đầu tư và vận hành hoạt động hiệu quả. - Quy hoạch phát triển mô hình Làng nghề - Du lịch và Làng Di sản - Du lịch cho vùng Đồng bằng sông Hồng. - Nghiên cứu cơ chế, chính sách và giải pháp phát triển và quản lý Làng nghề, Làng di sản gắn với du lịch nhằm bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, góp phần phát triển kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới. 3. Các kết quả chính của nhiệm vụ đã đạt được 3.1. Hình thành mô hình lý luận về làng nghề - du lịch và làng di sản – du lịch Quan điểm thiết lập mô hình Về kinh tế: Kinh tế du lịch được chú trọng, phát triển dần trở thành kinh tế trọng tâm của làng, xã và có đóng góp trực tiếp cho việc nâng cao đời sống của cộng đồng dân cư. Làng (xã) có sự kết hợp giữa phát triển kinh tế tiểu thủ công (nghề), kinh tế nông nghiệp, kinh tế du lịch và kinh tế dịch vụ khác. Các hoạt động kinh tế này được phối hợp phát triển hỗ trợ nhau, không gây xung đột. Về sản phẩm du lịch: Phát triển bộ sản phẩm du lịch tích hợp, đa dạng từ văn hóa nghề thủ công, nghề nông, văn hóa di sản vật thể, văn hóa phi vật thể, đến các dịch vụ cơ bản của một điểm đến du lịch. Chỉ phát triển mô hình cho các làng có nhiều tiềm năng phát triển các bộ sản phẩm du lịch. Về phát triển không gian du lịch: Phải có không gian cho hoạt động du lịch. Gồm không gian trong làng truyền thống và không gian đồng ruộng ngoài làng đáp ứng yêu cầu của các bộ sản phẩm du lịch, các hoạt động dịch vụ du lịch. Kết hợp giữa cải tạo cảnh quan hiện tại với tái hiện cảnh quan làng trong lịch sử. Khai thác tối đa các không gian hiện 964
  3. có và bổ sung không gian dịch vụ du lịch mới như trung tâm dịch vụ du lịch làng, lưu trú cần thiết. Phối hợp với tổ chức không gian, hạ tầng, môi trường trong công tác Quy hoạch nông thôn. Về kết nối vùng, tỉnh: Làng truyền thống du lịch có sự kết nối thị trường và sản phẩm du lịch với hệ thống du lịch trong tỉnh, vùng, theo các định hướng quy hoạch du lịch. Về quản lý: Mô hình quản lý có sự tham gia của doanh nghiệp, cộng đồng dân cư. Cộng đồng và doanh nghiệp cùng xây dựng các sản phẩm du lịch, cùng quản lý vận hành, cùng hưởng lợi. Có sự hỗ trợ của chính quyền địa phương. Về chính sách: Có sự hỗ trợ của nhà nước trong quá trình xây dựng mô hình, đầu tư hạ tầng, quảng bá và kết nối trong hệ thống du lịch vùng, quốc gia. Về cách thức thiết lập: Mô hình phải được thiết lập đồng bộ, đủ các thành tố của mô hình. Với làng nghề không phát triển du lịch đi sau phát triển nghề. Với làng có nhiều di sản, không chỉ khai thác thăm quan các di tích, di sản hiện có mà phải thiết lập được nhiều bộ sản phẩm du lịch từ các tiềm năng khác. Đầu tư: Việc đầu tư tiến hành từng bước, huy động được nguồn lực xã hội. Cũng cần có thời gian để cộng đồng làm quen dần với các thức kinh doanh du lịch. Nhà nước cũng cần có sự đầu tư đối với các sản phẩm du lịch là sở hữu chung như cảnh quan, môi trường. Mục tiêu thiết lập mô hình Làng nghề - Du lịch, làng Di sản - Du lịch. Đề xuất được mô hình phát triển Làng nghề - Du lịch và Làng Di sản - Du lịch cho các làng truyền thống khu vực Đồng bằng sông Hồng, góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa nông thôn Việt Nam, thúc đẩy phát triển du lịch, cải thiện thu nhập của người dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới. Mô hình có tính bền vững, có thể nhân rộng trong vùng ĐBSH và các vùng khác. Phương pháp tiếp cận Từ góc độ bảo tồn di sản văn hóa làng, khai thác và phát huy giá trị di sản. Từ góc độ bảo tồn và phát triển văn hóa nghề, phát triển kinh tế làng nghề. Từ góc độ du lịch: Tạo lập sản phẩm du lịch, dịch vụ du lịch, thị trường khách... Từ góc độ tổ chức không gian, môi trường, hạ tầng. Từ góc độ kết nối hệ thống sản phẩm du lịch vùng. Từ góc độ quản lý, thiết lập và vận hành mô hình. Nội dung thực hiện, các bước nghiên cứu đề xuất mô hình Thực hiện theo 6 bước: - Bước 1: Khảo sát đánh giá hiện trạng, tiềm năng để phát triển du lịch. Đánh giá giá trị văn hóa nghề, di sản vật thể, phi vật thể còn lại trong các làng truyền thống nghiên cứu. Đánh giá trên 2 góc độ: Các giá trị văn hóa làng cần gìn giữ, khôi phục, phát huy giá trị và góc độ tiềm năng để phát triển du lịch. Phân loại tiềm năng theo nhóm làng. Đánh 965
  4. giá dựa trên kết quả khảo sát 45 làng (có 30 làng thuộc nhóm làng nghề, 15 làng có nhiều di sản). - Bước 2: Xây dựng các bộ sản phẩm du lịch dựa trên các tiềm năng của các làng nghiên cứu trong vùng ĐBSH. - Bước 3: Xây dựng mô hình lý thuyết gồm các nguyên tắc kết nối hoạt động du lịch theo các bộ sản phẩm du lịch với tổ chức không gian du lịch, lồng ghép với quy hoạch xây dựng xã. - Bước 4: Đề xuất cách lựa chọn SPDL phù hợp, nguyên tắc vận dụng xây dựng mô hình cho các làng. Minh họa cách thức vận dụng cho 2 làng, theo 2 nhóm làng (làng Nghề- du lịch và Làng Di sản – Du lịch). Từ các ví dụ này, các làng khác có tiềm năng có thể tự lựa chọn bộ sản phẩm và xây dựng mô hình. - Bước 5: Thiết lập liên kết các làng trong quy hoạch du lịch vùng ĐBSH, du lịch tỉnh. - Bước 6: Thiết lập các mô hình quản lý, các bước thiết lập mô hình, quản lý vận hành mô hình. Các bước 3,4,5 có mối quan hệ với nhau, có thể thực hiện song song. So sánh với các mô hình hiện có: Đây là mô hình mới, hiện ở vùng ĐBSH chưa có làng truyền thống nào thực hiện theo mô hình này. Mới chỉ có phát triển du lịch nông nghiệp (ngoài làng) hoặc thăm quan di tích trong làng, thăm quan một số hộ làm nghề, tổ chức tự phát. 3.2. Đánh giá giá trị và tiềm năng phát triển du lịch làng nghề và làng có nhiều di sản văn hóa truyền thống vùng ĐBSH Đánh giá giá trị văn hóa nghề Qua phân tích đánh giá các giá trị văn hóa nghề truyền thống để phát triển du lịch (9 nhóm nghề: mây tre đan, cói, lục bình; gốm sứ; đồ gỗ, chạm khắc; trang trí nghệ thuật, sơn mài; dệt, thêu, may; điêu khắc đá; kim khí, chạm bạc; Nhóm nghề chế biến thực phẩm, ẩm thực, thảo dược, nông sản đặc thù; nghề nông truyền thống) cho thấy các nghề truyền thống đều có giá trị văn hóa cao và có thể khai thác phát triển du lịch. Các nghề truyền thống có giá trị cao về lịch sử, về quy trình bí quyết công nghệ, về các sản phẩm đẹp, giàu bản sắc và cả các giá trị văn hóa phi vật thể lồng ghép như thờ tổ nghề, quan hệ phường hội nghề, ca dao tục ngữ về nghề... Nhiều nhóm nghề đang phát triển khá tốt, có kế thừa các giá trị văn hóa như nghề mây tre đan; nghề mộc; chạm khắc gỗ; nghề sơn mài; nghề gốm sứ; chế biến ẩm thực, thảo dược, nông sản đặc thù; nghề nông truyền thống. Tuy nhiên cũng có nhiều nghề truyền thống đang mai một, rất cần quan tâm gìn giữ như đan đó ở Thủ Sỹ, thêu ren ở Văn Lâm, dệt Nha Xá, ươm tơ Cổ Chất, làm rối nước ở Nhân Hòa... Đánh giá giá trị di sản kiến trúc, xây dựng, cảnh quan Qua đánh các loại hình di sản như cấu trúc làng, công trình tôn giáo tín ngưỡng (đình , chùa, miếu, văn chỉ, võ chỉ, quán thờ), cổng làng ao làng giếng làng, chợ, cầu, quán, nhà 966
  5. cổ, cây cổ thụ, lũy tre, cảnh quan đặc trưng ở tất cả các làng nghiên cứu cho thấy các làng (ở cả nhóm làng nghiều di sản và nhóm làng nghề) đều có các công trình kiến trúc truyền thống có giá trị văn hóa, lịch sử, nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, có cảnh quan đặc trưng, sử dụng vật liệu địa phương và kinh nghiệm xây dựng môi trường cư trú cộng đồng rất cao. Nhiều làng có các giá trị di sản vật thể rất cao như Hành Thiện, Nôm, Cựu, Ước Lễ, Chuông...thể hiện toàn diện một cấu trúc làng truyền thống có lịch sử hình thành 400-500 năm đã được lưu giữ đến ngày nay. Giá trị về tổ chức môi trường sinh thái, hệ sinh thái tự nhiên Giá trị này rất có ý nghĩa đối với du lịch nông nghiệp, nông thôn. Đã từng tồn tại ở hầu hết các làng vùng ĐBSH với đặc trưng hệ sinh thái nông nghiệp trồng lúa nước. Gần đây môi trường sinh thái, hệ sinh thái tự nhiên đã suy giảm rõ rệt. Tuy nhiên có khả năng phục hồi. Các giá trị văn hóa phi vật thể Qua nghiên cứu và phân tích cho thấy các giá trị di sản phi vật thể của làng xã rất cao, vừa có văn hóa làng và văn hóa vùng. Nổi bật nhất là các giá trị về văn hóa, tập quán của lối sống có tính cộng đồng cao, tự quản. Các giá trị nổi bật còn giữ được ở nhiều làng như nghệ thuật biểu diễn, ẩm thực, lễ hội, quan hệ xóm giềng, dòng họ. Các giá trị văn hóa nghề, di sản kiến trúc cảnh quan, văn hóa phi vật thể được tích hợp và hòa quyện trong không gian và cộng đồng làng, tạo nên một giá trị văn hóa tổng hòa về giá trị xây dựng môi trường cư trú của làng truyền thống. Tổng hợp đánh giá tiềm năng phát triển du lịch của các làng khảo sát Việc đánh giá qua 8 nhóm tiêu chí (giá trị kiến trúc, giá trị không gian cảnh quan, giá trị văn hóa nghề thủ công, giá trị văn hóa nghề nông, giá trị tiềm năng hệ sinh thái, giá trị văn hóa phi vật thể, giá trị tích hợp nổi bật, yếu tố tác động đô thị hóa và môi trường cảnh quan xung quanh) theo phân hạng A,B đã xếp loại được những nhóm làng có nhiều tiềm năng 4 nhóm: - Nhóm I: Nhóm làng có tiềm năng cao để phát triển mô hình làng nghề- du lịch hoặc làng di sản - du lịch. Nhóm có nhiều tiêu chí đạt mức độ cao. Có những giá trị nổi bật, đặc biệt là giá trị tích hợp cao. Có 8 làng/ 45 làng khảo sát. - Nhóm II: Nhóm làng có tiềm năng để phát triển mô hình. Có một số giá trị nổi bật, có khả năng tạo các giá trị tích hợp nếu được đầu tư thêm. Có 13 làng/ 45 làng khảo sát - Nhóm III: Nhóm làng có tiềm năng mức độ thấp. Phải đầu tư xây dựng sản phẩm du lịch nhiều, các tiềm năng chỉ nổi bật được một vài mặt. Gồm 11 làng/ 45 làng khảo sát. - Nhóm IV: Không có tiềm năng để xây dựng theo mô hình làng du lịch. Sẽ chỉ khai thác phát triển du lịch ở từng khía cạnh tiềm năng. Gồm 13 làng/ 45 làng khảo sát. 3.2. Đề xuất mô hình liên kết làng nghề - du lịch và làng di sản – du lịch Mô hình làng nghề- du lịch và làng di sản – du lịch được đề xuất trên các khía cạnh: + Bộ sản phẩm du lịch 967
  6. + Không gian hoạt động du lịch, lồng ghép trong quy hoạch xây dựng + Mô hình quản lý hoạt động du lịch. Đề xuất 26 bộ sản phẩm du lịch phục vụ phát triển mô hình Làng nghề- Du lịch, Làng di sản- Du lịch Đề tài đã đề xuất 26 bộ sản phẩm du lịch từ các giá trị văn hóa của làng truyền thống, là cơ sở để xây dựng mô hình làng du lịch. Các bộ sản phẩm du lịch này được nêu rõ về các khía cạnh thăm quan, trải nghiệm hay học tập, khảo cứu. Đề xuất những nội dung văn hóa truyền tải đến du khách, cách tổ chức tạo lập sản phẩm. Các khía cạnh dịch vụ ăn, nghỉ, đi lại...được giới thiệu lồng ghép trong các chủ đề chính. Các nguyên tắc và tiêu chí thiết lập của Bộ sản phẩm du lịch tổng hợp cho mô hình làng nghề - du lịch và làng di sản – du lịch Từ các bộ SPDL đề xuất trên, các làng dựa trên tiềm năng hiện có lựa chọn các SPDL phù hợp để phát triển thành các Bộ SPDL tổng hợp cho làng. Đề xuất các nguyên tắc để lựa chọn được các SPDL phù hợp nhất với làng, khai thác tiềm năng hiện có để việc đầu tư không tốn kém, đồng thời phải hướng tới xây dựng thương hiệu sản phẩm riêng cho làng, tránh trùng lặp sản phẩm, chú trọng việc kết nối với du lịch vùng và có mô hình quản lý phù hợp. Các tiêu chí thiết lập Bộ SPDL tổng hợp gồm: + Tiêu chí 1: Sự đầy đủ, có khả năng phát triển và hoàn thiện từng bước + Tiêu chí 2: Sự đặc sắc, tạo nên tính thương hiệu + Tiêu chí 3: Tính phù hợp theo đối tượng khạch, đa dạng loại hình tua, tuyến. + Tiêu chí 4: Tính khả thi trong đầu tư tạo lập sản phẩm. + Tiêu chí 5: Sự tham gia của các bên trong việc hình thành và quản lý sản phẩm. Từ đó đề xuất nguyên tắc sau: + Nguyên tắc tạo sự đa dạng, đầy đủ về SPDL + Nguyên tắc kết hợp các bộ SPDL tạo nên các chương trình du lịch hoặc tua du lịch có tính thương hiệu. + Nguyên tắc kết nối sản phẩm và hoạt động du lịch của làng xã và vùng. + Nguyên tắc quản lý thiết lập, vận hành SPDL có sự tham gia của các bên: Doanh nghiệp - cộng đồng - chính quyền địa phương Các nguyên tắc tổ chức không gian phục vụ phát triển du lịch Đây cũng là nội dung quan trọng để các SPDL được phát huy. Chú ý tổ chức trong cả 3 cấp không gian là không gian làng và xóm; không gian hộ gia đình và không gian ngoài làng. 968
  7. Các công trình kiến trúc, cách tổ chức không gian phải có sự sáng tạo, khai thác được đặc trưng văn hóa, cảnh quan của từng làng. Các nội dung này được minh họa qua cách tạo lập kiến trúc lưu trú, nhà ở kết hợp dịch vụ du lịch, kiến trúc các công trình dịch vụ ăn uống, kiến trúc và không gian khu vực đón tiếp điều hành; công trình bán đồ lưu niệm, sản phẩm OCOP; công trình trưng bày sản phẩm nghề; trung tâm dịch vụ du lịch tổng hợp... Đề xuất các nguyên tắc tổ chức các không gian trong làng, gồm không gian tổng thể, lối vào làng, cổng làng, đường làng, ngõ xóm, cây cổ thụ, cảnh quan đặc yrưng trong làng và các tuyến bán đồ lưu niệm, sản phẩm của địa phương. Các không gian ngoài làng cũng phải được chú trọng thiết kế tạo cảnh quan, liên kết giữa các không gian phục vụ phát triển du lịch. Các nguyên tắc tổ chức hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động du lịch Đề xuất các nguyên tắc bố trí đường giao thông kết nối, điểm dừng đỗ xe, cấp điện, nước, thoát nước đảm bảo các yêu cầu cho hoạt động du lịch. Định hướng phát triển hạ tầng theo các giải pháp “ Hạ tầng xanh nông thôn”, phân khu sản xuất trong các làng nghề, đảm bảo yêu cầu về chất lượng môi trường phục vụ khách du lịch. Đề xuất các nguyên tắc tích hợp trong đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới Cần thiết phải điều chỉnh các quy hoạch xây dựng nông thôn mới hiện nay để đáp ứng với mục tiêu phát triển du lịch. Bổ sung quỹ đất cho các chức năng dịch vụ du lịch, cải tạo không gian cảnh quan, hạ tầng. Thể hiện qua 2 loại đồ án là Quy hoạch chung xây dựng xã và đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 . Trong đó lồng ghép cả mục tiêu bảo tồn di sản và mục tiêu phát triển du lịch thông qua các quy định kiểm soát kiến trúc cảnh quan công trình công cộng và nhà ở, sử dụng đất, điều chỉnh một số chỉ tiêu về cây xanh, mặt nước cho phù hợp. Các nguyên tắc quản lý, vận hành chung của mô hình Có 5 nhóm SPDL khác nhau xét trên khía cạnh quản lý. Trong làng du lịch sẽ có 6 thành phần tham gia quản lý gồm: + Chính quyền địa phương, đoàn thể. + Tổ chức quản lý (HTX, BQL) + Doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại làng + Hộ gia đình kinh doanh du lịch + Doanh nghiệp lữ hành + Cộng đồng dân cư ở làng xã. Mỗi một nhóm sẽ tham gia vào công tác quản lý khác nhau. Thực hiện theo 3 mô hình: A,B,C 969
  8. Đề xuất cách thức vận dụng mô hình vào các làng cụ thể có tiềm năng phát triển; nguyên tắc thiết lập và phát triển sản phẩm du lịch của làng Đề tài đề xuất bộ tiêu chí để phân loại các làng nghề -du lịch và làng di sản – du lịch dựa trên 4 nhóm: + Tiêu chí về SPDL dựa trên tiềm năng văn hóa + Tiêu chí về không gian du lịch 970
  9. + Tiêu chí về liên kết du lịch + Tiêu chí về quản lý thiết lập và vận hành. Đề xuất cách đánh giá điểm các tiêu chí. Trên điểm tiêu chí phân ra các loại làng du lịch I,II,III. Với hệ thống tiêu chí này, các làng có thể có định hướng mục tiêu của mình rõ ràng hơn, từng bước xây dựng SPDL theo các tiêu chí đó. Đề xuất 5 bước để vận dụng mô hình vào các làng cụ thể. Đề xuất nguyên tắc thiết lập các sản phẩm du lịch đặc trưng riêng của từng làng: + Qua các SPDL đặc trưng của văn hóa nghề + Sự khác biệt qua các SPDL về văn hóa, từ di sản văn hóa + Sự khác biệt qua các sản phẩm đồ lưu niệm + Sự khác biệt qua tổ chức kiến trúc cảnh quan, kiến trúc dịch vụ du lịch + Sự khác biệt qua tên gọi tua, tên làng, tên SPDL Với các làng có tiềm năng thấp (nhóm tiềm năng IV) định hướng phát triển ở quy mô điểm du lịch, dịch vụ du lịch. Vận dụng cụ thể cho một số làng Đã đề xuất vận dụng cụ thể cho 3 làng có tiềm năng cao là làng nghề gốm Phù Lãng (làng nghề- du lịch), làng Nôm (làng di sản- du lịch), Làng Cựu (làng nghề, di sản – du lịch). Các đề xuất này đóng góp cho định hướng phát triển du lịch của làng giai đoạn tới. 971
  10. 3.4. Đề xuất quy hoạch phát triển mô hình làng nghề - du lịch và làng di sản – du lịch cho vùng ĐBSH Việc lập quy hoạch phát triển mô hình là cần thiết nhằm: + Kết nối các làng du lịch với hệ thống du lịch vùng ĐBSH theo quy hoạch du lịch đã được phê duyệt. Sự kết nối này đảm bảo cho làng có được sự hỗ trợ trong hoạt động vì nhiều làng có quy mô nhỏ, chưa thể là điểm đến du lịch độc lập, phải nằm trong hệ thống tua, tuyến du lịch chung. Sự kết nối các làng du lịch với hệ thống tuyến điểm du lịch khách cũng làm đa dạng sản phẩm du lịch của vùng hiện có. + Việc lập quy hoạch phân bố các làng du lịch để có định hướng cân đối SPDL đặc trưng trong vùng, tránh bị trùng lặp sản phẩm, thương hiệu đặc trưng. + Việc lập quy hoạch định rõ các loại làng theo 3 cấp độ, lập kế hoạch ưu tiên thực hiện. Căn cứ đề xuất quy hoạch dựa trên các văn bản luật hiện hành, đồ án Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng ĐBSH và duyên hải Đông Bắc đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030, kết hợp với các định hướng phát triển du lịch của từng tỉnh trong vùng. Thực hiện 4 bước thiết lập quy hoạch: Lập bản đồ đáh giá tiềm năng du lịch; Phân tích vị trí ; đề xuất các SPDL chủ đạo, định hướng SPDL đặc trưng, thương hiệu; định hướng kết nối với quy hoạch du lịch vùng, tỉnh; lập bản đồ phân bố các làng du lịch, phân loại theo 3 nhóm làng và theo 2 giai đoạn, giai đoạn 2020-2025 và 2026-2030. Đề xuất các làng dự kiến phát triển theo 2 mô hình làng nghề - du lịch và làng Di sản – du lịch; đề xuất sản phẩm du lịch của từng làng gắn kết với du lịch vùng ĐBSH. Từ đánh giá tiềm năng và khả năng kết nối vùng, đã đề xuất các làng dự kiến phát triển theo 2 mô hình: làng nghề- du lịch và làng di sản – du lịch, đồng thời xác định giá trị nổi bật của từng làng Những làng có tiềm năng thấp không định hướng phát triển theo mô hình làng du lịch vẫn có thể tổ chức các tua thăm quan chuyên đề nếu được thiết lập SPDL. Đề xuất sản phẩm du lịch cho từng làng, sản phẩm đặc thù, thương hiệu Lập bản đồ phân bố các làng dự kiến phát triển du lịch trên vùng ĐBSH. Trên bản đồ Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng ĐBSH và duyên hải Đông Bắc, đã rà soát các sản phẩm du lịch của các làng giáp ranh giữa các tỉnh để tránh trùng lặp sản phẩm với các làng gần nhau. 972
  11. Hình 1 Bản đồ định hướng quy hoạch các làng nghề truyền thống phát triển theo mô hình làng nghề - du lịch và làng di sản – du lịch Đề xuất các giải pháp kết nối với hệ thống du lịch trong vùng theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng ĐBSH và duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030. Đã đề xuất các giải pháp kết nối: Kết nối với các đô thị lớn; Kết nối với các tuyến, điểm du lịch trong tỉnh và vùng; Kết nối thông qua các tua, tuyến du lịch; Kết nối trực tiếp với thị trường khách. Có các dạng: Kết nối xung quanh hạt nhân(A, B, C) ; kết nối dạng tuyến (D); kết nối dạng chùm (E). Tổng hợp lại toàn vùng sẽ có các sơ đồ kết nối. 973
  12. Trong đó các sơ đồ A,B, C là thuận lợi nhất. Sơ đồ kết nối dạng E khó tạo lập hơn, phải có sự liên kết thiết lập SPDL, tạo các trung tâm du lịch của cụm. Đề tài đã phân ra 2 giai đoạn phát triển. Các làng giai đoạn 1 là các làng du lịch nhóm I và một số làng du lịch II cấp thiết cần phát triển để tránh mất mát giá trị di sản như làng nghề Thủ Sỹ, làng Đại Hoàng, xã Hòa Hậu, huyện Lý Nhân, Hà Nam, làng dệt lụa Nha Xá, xã Mộc Nam, huyện Duy Tiên. 974
  13. 3.5. Đề xuất chính sách phát triển, quản lý phát triển mô hình làng nghề, làng di sản gắn với du lịch Hệ thống chính sách quản lý phát triển mô hình và các đặc điểm của hệ thống Hệ thống chính sách quản lý phát triển mô hình Với các mục tiêu và đặc điểm hoạt động của mô hình, hệ thống chính sách tham gia quản lý phát triển bao gồm 8 nhóm chính: Nhóm 1: Nhóm chính sách về quản lý phát triển mô hình trên quy mô vùng ĐBSH. Nhóm 2: Nhóm chính sách về hỗ trợ công tác quy hoạch và xây dựng hạ tầng, môi trường, cảnh quan đặc trưng cho hoạt động du lịch. Nhóm 3: Nhóm chính sách hỗ trợ xây dựng SPDL văn hóa nghề truyền thống và bảo tồn phát triển nghề tiểu thủ công truyền thống trong mô hình Làng nghề - Du lịch: Nhóm 4: Nhóm chính sách hỗ trợ xây dựng SPDL văn hóa nghề nông và bảo tồn các giá trị văn hóa nghề nông truyền thống. Nhóm 5: Nhóm chính sách về hỗ trợ xây dựng các SPDLvề di sản kiến trúc, cảnh quan, văn hóa phi vật thể và bảo tồn các giá trị di sản kiến trúc, cảnh quan và các giá trị phi vật thể. Nhóm 6: Nhóm chính sách hỗ trợ các hộ gia đình, tổ nhóm nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia xây dựng SPDL, dịch vụ du lịch theo mô hình đề xuất (home stay, trải nghiệm thực tế, tiêu thụ sản phẩm OCOP…) Nhóm 7: Nhóm chính sách liên kết, tạo nguồn vốn và khuyến khích đầu tư xây dựng mô hình Nhóm 8: Các chính sách xây dựng thí điểm và nhân rộng mô hình nông thôn mới kiểu mẫu vể Làng nghề - Du lịch và Làng Di sản – Du lịch Tính tương tác của hệ thống chính sách Với 8 nhóm, hệ thống chính sách tác động điều tiết trong mô hình nhiều và có sự tương tác với nhau. Ví dụ với công tác quy hoạch nông thôn đã có sự chi phối của luật Xây dựng, luật Quy hoạch, luật Đất đai, luật Di sản văn hóa. Trong công tác bảo tồn, có vẻ như Luật Di sản văn hóa là quan trọng nhưng thực tế vai trò của Luật Xây dựng trong công tác quy hoạch lại có tác động lớn vì nó chi phối tất cả các di sản không phải là di tích. Khẳng định muốn tạo lập thành công mô hình làng du lịch phải có sự xem xét rà soát các chính sách, hệ thống văn bản quản lý của cả 8 nhóm chính sách, có sự điều chỉnh đồng bộ thì mới thành công. Việc ban hành 8 nhóm chính sách quản lý mô hình thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan ban hành, từ cấp Quốc gia, cấp bộ, ban nghành đến các địa phương. Bao gồm các nhóm văn bản sau: 975
  14. + Nhóm luật và văn bản về Quản lý phát triển nông thôn: trọng tâm là Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng NTM; Luật HTX; các Chương trình, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn (Chương trình OCOP). + Nhóm Luật Xây dựng, luật Quy hoạch, luật Kiến trúc, luật Môi trường, luật đất đai, luật Đa dạng sinh học và các văn bản dưới luật. Điều tiết các nội dung chính sách liên quan đến xây dựng không gian, hạ tầng, đảm bảo môi trường và hệ sinh thái. + Nhóm Luật Di sản văn hóa và các văn bản dưới luật: Điều tiết các nội dung chính sách liên quan đến công tác bảo tồn di sản văn hóa. + Nhóm luật Du lịch, các văn bản dưới luật và các chương trình phát triển du lịch cấp Quốc gia. + Các chính sách của địa phương cấp tỉnh, huyện trong việc triển khai công tác quy hoạch, xây dựng đề án, dự án, quản lý đầu tư phát triển... Đề xuất nhóm chính sách về quản lý phát triển mô hình trên quy mô vùng ĐBSH. - Văn bản chính sách: + Có chủ trương xây dựng mô hình làng nghề - du lịch và làng di sản - du lịch. Bổ sung trong các kế hoạch, quy hoạch và chương trình phát triển du lịch vùng ĐBSH. + Đề xuất bộ tiêu chí để đánh giá công nhận, xếp loại làng du lịch theo mô hình làng nghề - du lịch và làng di sản – du lịch. + Đề xuất quy trình để đánh giá công nhận xếp loại làng du lịch theo mô hình. - Các công việc quản lý bổ sung: + Bổ sung trong quy hoạch du lịch vùng ĐBSH các làng nghề - du lịch và làng di sản du lịch và những định hướng thương hiệu du lịch của các làng làm cơ sở kết nối vùng. + Bổ sung trong quy hoạch hệ thống du lịch tỉnh các làng nghề - du lịch và làng di sản du lịch, các điểm dịch vụ du lịch theo đề xuất. - Cơ quan ban hành chính sách và triển khai: Bộ Văn hóa thể thao và du lịch. UBND tỉnh, các Sở VHTTDL. Nhóm chính sách về hỗ trợ công tác quy hoạch và xây dựng hạ tầng, môi trường, cảnh quan đặc trưng cho hoạt động du lịch. - Điều chỉnh nội dung Quy hoạch xây dựng nông thôn, lồng ghép với với công tác phát triển du lịch theo mô hình đề xuất. -Triển khai Luật kiến trúc 2019 và các nội dung có liên quan đến bảo tồn di sản làng truyền thống, phát triển du lịch - Đề xuất bổ sung vào các tiêu chí trong Bộ Tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới 976
  15. Nhóm chính sách hỗ trợ xây dựng SPDL văn hóa nghề truyền thống và bảo tồn phát triển nghề tiểu thủ công truyền thống trong mô hình Làng nghề - Du lịch - Chính sách hỗ trợ xây dựng SPDL văn hóa nghề truyền thống - Chính sách bảo tồn, phát triển nghề truyền thống gắn kết với mục tiêu phát triển du lịch. -Nhóm chính sách hỗ trợ xây dựng SPDL văn hóa nghề nông và bảo tồn các giá trị văn hóa nghề nông truyền thống. Nhóm chính sách về hỗ trợ xây dựng các SPDLvề di sản kiến trúc, cảnh quan, văn hóa phi vật thể và bảo tồn các giá trị di sản kiến trúc, cảnh quan và các giá trị phi vật thể. - Đề xuất chính sách hỗ trợ công tác bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa và các di sản chưa công nhận là di tích lịch sử văn hóa. - Chính sách hỗ trợ bảo tồn, tôn tạo các di sản phi vật thể, vật thể khác. - Đề xuất các chính sách cho việc bảo tồn di sản dựa trên nhóm Luật Xây dựng, Kiến trúc, Quy hoạch. - Chính sách hỗ trợ việc xây dựng các SPDL từ các giá trị văn hóa truyền thống (di sản kiến trúc, cảnh quan và các giá trị văn hóa phi vật thể khác) Nhóm chính sách hỗ trợ các hộ gia đình, tổ nhóm nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia xây dựng SPDL, dịch vụ du lịch theo mô hình đề xuất (home stay, trải nghiệm thực tế, tiêu thụ sản phẩm OCOP…): - Chính sách hỗ trợ việc thành lập các mô hình quản lý hoạt động du lịch ở làng có sự tham gia của người dân (hợp tác xã, ban quản lý, tổ nhóm du lịch). - Chính sách hỗ trợ hộ gia đình, tổ nhóm, hợp tác xã thiết lập các SPDL du lịch như homestay, thăm quan nhà cổ, trải nghiệm nghề hộ gia đình, làm dịch vụ du lịch ẩm thực, làm và bán đồ lưu niệm. Qua phương thức đào tạo, vận động, nguồn lực và hỗ trợ khác. Nhóm chính sách liên kết, tạo nguồn vốn và khuyến khích đầu tư xây dựng mô hình , quảng bá mô hình và SPDL trong và ngoài nước - Chính sách huy động và đa dạng hoá nguồn vốn - Chính sách liên kết phát triển du lịch - Chính sách về quảng bá sản phẩm du lịch và mô hình làng du lịch Các chính sách xây dựng thí điểm và nhân rộng mô hình nông thôn mới kiểu mẫu vể Làng nghề - Du lịch và Làng Di sản – Du lịch - Chính sách xây dựng mẫu thí điểm: Hỗ trợ kinh phí để xây dựng mô hình thí điểm. - Chính sách nhân rộng mô hình Làng nghề - Du lịch và Làng Di sản – Du lịch: Có kế hoạch, chủ trương và nguồn lực để thực hiện. 4. Kết luận 977
  16. 1. Qua nghiên cứu 45 làng xã truyền thống vùng ĐBSH cho thấy có nhiều làng xã truyền thống ở vùng ĐBSH có giá trị văn hóa nghề truyền thống, di sản, kiến trúc, cảnh quan và nhiều giá trị di sản phi vật thể phong phú khác, là những giá trị quý giá của dân tộc. Tuy nhiên cũng thấy rõ những khó khăn hiện nay trong công tác bảo tồn các giá trị di sản văn hóa và bảo tồn, phát triển nghề truyền thống. Việc phát triển du lịch để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị của văn hóa làng xã truyền thống là định hướng đúng đắn. 2. Đề tài đã tập hợp các lý luận để nghiên cứu phát triển du lịch cho làng truyền thống. Qua phân tích cho thấy để phát triển làng du lịch phải vận dụng các lý luận về phát triển du lịch, đặc biệt là xây dựng SPDL mang tính đặc thù của loại hình du lịch văn hóa và du lịch cộng đồng. Bên cạnh đó là các lý luận về bảo tồn di sản văn hóa của làng, hướng “ bảo tồn thích ứng” để phù hợp với bảo tồn các di sản “ sống”, lý luận về quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các kinh nghiệm phát triển làng du lịch ở trong và ngoài nước. Đã phân tích các khía cạnh chính sách về bảo tồn, quy hoạch xây dựng, du lịch và đặc biệt các chính sách của Chương trình nông thôn mới quốc gia, chương trình OCOP tác động đến sự phát triển của làng. 3. Đề tài đã đánh giá nhiều mặt của giá trị văn hóa làng. Các mặt như văn hóa nghể tiểu thủ công, văn hóa nghề nông, di sản kiến trúc, cảnh quan, sinh thái đến các giá trị văn hóa phi vật thể về phong tục tập quán, lối sống, ẩm thực…đều được đánh giá. Qua đó thấy rõ các giá trị nhiều mặt, giá trị tích hợp của văn hóa làng truyền thống, rất có bản sắc và cấp thiết cần được gìn giữ, phát huy. 4. Qua đánh giá thực trạng cho thấy mặc dù có tiềm năng nhưng các làng xã chưa có mô hình phát triển du lịch phù hợp. Nguyên nhân cơ bản là chưa chuyển hóa được các tiềm năng văn hóa thành các sản phẩm du lịch, chưa có sự quan tâm đầu tư phát triển SPDL nên chưa thu hút được khách, chưa đạt hiệu quả tương xứng với tiềm năng. Các hoạt động du lịch hiện có mới chú ý đến việc khai thác tài nguyên sẵn có mà chưa chú trọng tới việc thiết lập SPDL và đóng góp cho công tác bảo tồn. 5. Qua việc phân tích các cơ sở để phát triển SPDL và đối chiếu với các tiềm năng văn hóa để phát triển du lịch ở làng truyền thống cho thấy các giá trị văn hóa ở các làng là khác nhau. Đề tài đã xây dựng tiêu chí đánh giá và qua đó đánh giá, phân loại giá trị tiềm năng để phát triển du lịch của các làng theo 4 nhóm. Nhóm I có 8 làng, nhóm II có 13 làng , nhóm III có 11 làng, nhóm IV có 13 làng. Nhóm IV chỉ định hướng phát triển các điểm du lịch, không phát triển ở quy mô làng. 6. Đề tài đã xây dựng các nguyên tắc để hình thành nên mô hình Làng nghề- Du lịch và làng Di sản – Du lịch. Đây là mô hình mới với quan điểm phát triển du lịch ở quy mô làng, mang tính chất du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng. Bảo tồn và phát triển nghề, bảo tồn và phát huy giá trị di sản đi cùng với mục tiêu phát triển du lịch. Các nội dung đó quan hệ với nhau mật thiết trong mô hình. 7. Đề tài đã đề xuất được 26 bộ SPDL trong đó có: - 10 bộ SPDL văn hóa nghề (tiểu thủ công) truyền thống - 3 bộ SPDL văn hóa nghề nông truyền thống - 6 bộ SPDL đồ lưu niệm 978
  17. - 3 bộ SPDL kiến trúc cảnh quan, nhà ở truyền thống - 4 bộ SPDL văn hóa phi vật thể (phong tục, tập quán, tín ngưỡng…) Và bộ SPDL dịch vụ du lịch sáng tạo chung cho các làng. Các bộ sản phẩm du lịch này đã khai thác được các giá trị văn hóa nhiều mặt của làng truyền thống. Khi tích hợp lại sẽ trở thành bộ SPDL tổ hợp của làng du lịch. Các bộ sản phẩm du lịch này sẽ làm cơ sở cho các làng lựa chọn trong quá trình xây dựng đề án phát triển du lịch của riêng từng làng. 8. Đề tài đã đề xuất các giải pháp tổ chức không gian cho các hoạt động du lịch, lồng ghép với quá trình Quy hoạch xây dựng nông thôn. Xác định công tác quy hoạch có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn các di sản kiến trúc, các đặc trưng cảnh quan và đảm bảo các điều kiện về hạ tầng, môi trường tốt cho hoạt động du lịch. 9. Đề tài đã xây dựng mô hình quản lý phù hợp với mô hình phát triển, có sự tham gia Hợp tác xã, Ban quản lý, Doanh nghiệp, cộng đồng… tùy theo tiềm năng của làng, theo các giai đoạn thực hiện. Mô hình quản lý dựa trên nguyên tắc đảm bảo sự vận hành phát triển tốt, có lợi ích cho các bên liên quan, có sự kết hợp của chính quyền địa phương, tổ chức quản lý du lịch làng (HTX, Ban quản lý), doanh nghiệp, hộ gia đình và cộng đồng làng xã. Chú trọng đến việc quản lý thiết lập và vận hành của từng loại SPDL, tính phối hợp trong xây dựng và quản lý vận hành sản phẩm. 10. Đề tài đề xuất về định hướng kết nối các làng truyền thống du lịch với Quy hoạch du lịch vùng ĐBSH và tỉnh. Qua các nghiên cứu về khả năng kết nối du lịch đã đề xuất các SPDL đặc trưng và SPDL thương hiệu của từng làng để tránh trùng lặp và tạo sức hút riêng, tạo sự phối hợp với các SPDL khác theo quy hoạch. Đề xuất các giải pháp để kết nối về hạ tầng, giao thông và liên kết tua, tuyến du lịch. Đề xuất phân 3 loại làng, cho 2 nhóm mô hình Làng nghề- Du lịch và Làng Di sản – Du lịch dựa trên tiềm năng và vị thế trong kết nối vùng. 11. Đề tài đã đề xuất về hệ thống chính sách để hỗ trợ phát triển mô hình. Gồm các chính sách về kết nối vùng; chính sách bảo tồn văn hóa nghề tiêu thủ công, nghề nông truyền thống; bảo tồn di sản kiến trúc, cảnh quan; chính sách phát triển các SPDL; hỗ trợ các doanh nghiệp, hộ gia đình; chính sách xây dựng thí điểm và nhân rộng mô hình. Nhấn mạnh vai trò hỗ trợ của Chương trình xây dựng nông thôn mới, chương trình OCOP. Tập trung vào các chính sách triển khai thực hiện ở địa phương, huyện, tỉnh. Chú trọng công tác đào tạo, tập huấn, quảng bá và hỗ trợ phát triển SPDL, có sự ưu tiên đầu tư cho các làng làm thí điểm giai đoạn I. 12. Đề tài đã vận dụng những kết quả nghiên cứu để có những đề xuất cụ thể hơn cho định hướng phát triển du lịch tại làng nghề gốm Phù Lãng (xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh) và làng Nôm (xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên). Kết quả này đã làm rõ thêm khả năng vận dụng kết quả của đề tài vào thực tiễn, góp phần thúc đẩy hình thành các đề án, dự án phát triển theo mô hình làng truyền thống du lịch tại địa phương. 979
  18. 5. Kiến nghị Các cơ quan quản lý xem xét chuyển hóa các đề xuất chính sách phát triển mô hình, hỗ trợ mô hình vào Chương trình nông thôn mới Quốc gia và Chương trình xây dựng NTM nâng cao trong giai đoạn 2021-2025. Các đề xuất về bảo tồn, quy hoạch xây dựng cần có sự tham gia tích cực của các ban ngành có liên quan để đề xuất các chính sách hỗ trợ kịp thời, đồng bộ cùng với các chính sách phát triển du lịch và phát triển kinh tế nông thôn. Các địa phương, Chương trình nông thôn mới Quốc gia quan tâm đầu tư triển khai xây dựng thí điểm một số làng theo mô hình đề xuất cho vùng ĐBSH. Qua đó rút kinh nghiệm và nhân rộng Tài liệu tham khảo 1. Phạm Hùng Cường (2006). Làm mới lại cấu trúc làng Việt. Tạp chí Kiến trúc Việt Nam. Số 4 năm 2006. 2. Phạm Hùng Cường (2014). Làng xã truyền thống Việt nam - Bảo tồn và phát triển. Nhà Xuất bản Nông nghệp. 3. Lê Quỳnh Chi (2017). Phát triển du lịch cộng đồng tại làng truyền thống ngoại thành Hà nội – lấy làng Cựu làm trường hợp nghiên cứu. Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng, Số 5/ 09-2017 4. Phạm Hùng Cường (2009). Quy hoạch bảo tồn làng cổ ở Đường Lâm. Tạp Chí Kiến trúc Việt Nam - số 1-2009. 5. Lê Quỳnh Chi (2014). Nhận diện giá trị giao thoa văn hoá Đông - Tây trong không gian kiến trúc quy hoạch và thách thức cho công tác bảo tồn Làng Cựu, Phú xuyên, Hà nội. Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng, Số 19/5-2014. 6. Phạm Hùng Cường (2018). Nhận diện giá trị Di sản trong công tác bảo tồn. Tạp chí Kiến trúc - Số 10-2018 7. Trần Từ (1984). Cơ cấu tổ chức của làng Việt cổ truyền Bắc Bộ. Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội. 8. Toan Ánh (1992). Làng xóm Việt Nam (nếp cũ). Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh. 9. Diệp Đình Hoa (2000). Người Việt ở Đồng Bằng Bắc Bộ. Nhà xuất bản KHXH Hà Nội. 10. Viện bảo tồn Di tích: Kiến trúc Đình làng Việt qua tư liệu Viện Bảo tồn Di tích. Tập 1,2. Nhà Xuất bản Văn hóa dân tộc 11. Hoàng Đạo Kính (2012). Văn hóa Kiến trúc. Nhà xuất bản tri thức. 12. P.Gourou (2002). Người nông dân châu thổ Bắc kỳ (Bản dịch) 980
  19. 13. Tô Kiên (2019). Phát triển và cải tạo đô thị gắn với bảo tồn di sản: Kinh nghiệm quốc tế và Nhật Bản. Tạp chí Quy hoạch đô thị. Số 35-36. 2019. 14. H Hasnain1 and F Mohseni1. Creative ideation and adaptive reuse: a solution to sustainable urban heritage conservation. 15. Cherchi P F 2015. Adaptive Reuse of Abondoned Monumental Buildings as a Strategy for Urban Liveability Athens. Journal of Architecture 1 253-70 16. Ijla A and Broström T 2015. The sustainability Viability of Adaptive Reuse of Historic Buildings: the experience of Two World Heritage Old Cities; Bethlehem in Palentine and Visby in Sweden Int. Inv. J. Art. Soc. Sci. 2 52-66 17. Mine T Z 2013. Adaptive re-use of monuments: “Restoring religious buildings with different uses” Journal of Cultural Heritage 14 S14-S19 18. Plevoets B and Cleempoel K V 2012. Adaptive reuse as a strategy towards conservation of cultural heritage: A survery of 19th and 20th century theories. IE Int. Conf. 2012 (Ravernsbourne (1)) 19. Yung E H and Chan E H 2012. Implementation challenges to the adaptive reuse of heritage buildings: Towards the goal of sustainable, low carbon cities Habitat International 36 352-61 20. Plevoets B and van Cleempoel K 2011 STREMAH 2011 (Chianciano Terme, Tuscany, Italy, 05-07 September 2011) (WIT Transactions on The Built Environment) ed C A Brebbia and L Binda (UK: WIT PressSouthampton). Adaptive reuse as a strategy towards conservation of cultural heritage: a literature review 155-64 21. Mısırlısoy D and Günce K 2016. Adaptive reuse strategies for heritage buildings. A holistic approach Sustainable Cities and Society 26 91-8. 22. PGS.TS. Phạm Hùng Cường. Bảo tồn thích ứng các giá trị di sản làng xã truyền thống trong quy hoạch nông thôn mới. Đề tài cấp Bộ Xây dựng, mã số: RD09-18. 23. Nguyễn Ngọc Anh (2014), Cấu trúc xã hội của dân cư làng nghề vùng ĐBSH, Nghiên cứu trường hợp ở 2 làng nghề huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội, Luận án Tiến sĩ xã hội học, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 24. Nguyễn Trí Dĩnh (2005), Những giải pháp phát triển làng nghề ở một số tỉnh vùng ĐBSH, Đề tài cấp Bộ, Hà Nội. 25. Phạm Cao Quý (2016), bảo vệ và phát huy giá trị nghề thủ công truyền thống gắn với phát triển du lịch, Tạp chí di sản văn hóa, Số 3(56)-2016. 26. Nguyễn Thu Hạnh (2013), Tư duy sáng tạo sản phẩm du lịch: Khái niệm và phương pháp tiếp cận, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội. 27. Lê Xuân Tâm, Nguyễn Tất Thắng (2013), phát triển làng nghề tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2013, tập 11, số 8: 1214-1222. 981
  20. 28. Nguyễn Vĩnh Thanh (2006), Xây dựng thương hiệu sản phẩm làng nghềTT vùng ĐBSH hiện nay, Đề tài cấp Bộ, Hà Nội. 29. Vũ Quốc Tuấn (2010), làng nghề, phố nghề Thăng Long - Hà Nội trên đường phát triển, Nhà xuất bản Hà Nội, Hà Nội. 30. Chu Thành Hu, Trần Đức Thanh. (2017). Đề xuất mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại các di sản thế giới ở Việt Nam. Tạp chí KHOA H C & CÔNG NGHỆ 109(09). 161- 166. 31. Võ Văn Sen, Ngô Thanh Loan, Trần Thị Tuyết Vân. (2017). Định hướng khai thác sản phẩm đặc thù trong phát triển du lịch nông thôn ở An Giang. SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 20, No.X3- 2017 . 34-41. 32. Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, Cẩm nang thực tiễn phát triển du lịch Nông thôn Việt Nam, Hà Nội. 33. Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2013), Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng ĐBSH và Duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Thuyết minh quy hoạch, Hà Nội. 34. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 (Thủ tướng Chính phủ, 2020); 35. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Thủ tướng Chính phủ, 2011); 36. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Thủ tướng Chính phủ, 2013); 37. Nghị quyết 08/NQ-TW ngày 16/1/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn (Ban Chấp hành Trung ương, 2017); 38. Non nước Việt Nam, sách hướng dẫn du lịch tái bản lần thứ 12 (Vũ Thế Bình, 2012); 39. UBND thành phố Hà Nội (2013), Quy hoạch tổng thể, phát triển nghề, làng nghề thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Quyết định số 14/QĐ- UBND ngày 2 tháng 1 năm 2013, Hà Nội, Vietnam. 40. Luật Di sản văn hóa, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Số: 28/2001/QH10, sửa đổi năm 2009. 41. Quốc hội (2017), Luật Du lịch, số 09/QH14, ngày 19/6/2017, Hà Nội. 42. Chính phủ (2017), Nghị định Quy định một số điều của Luật Du lịch, số 168/2017/NĐ-CP, ngày 31 tháng 12 năm 2017, Hà Nội. 43. UNWTO - World Tourism Organization, (2019), International Tourism Highlights. 44. UNWTO. http://www.itdr.org.vn/en/an-pham/an-pham-khac/827-bo- quy-tac- ung-xu-toan-cau-ve-dao-duc-trong-du-lich-cua-unwto- unwto-global-code-of-tourism- ethics.html 982
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2