Ngộ độc thực phẩm do thuốc trừ sâu
I.Các đường nhiễm hóa chất vào thực phẩm:
1. Con đường nhiễm hóa chất vào thực phẩm thụ động:
Các loại kim loại nặng như arsenic, chì, mangan, chất phóng xạ sẳn trong đất,
nước giếng khoan, nước giếng khơi. Con người dùng nước uống, ăn trực tiếp, hay
thông qua ăn các cây, củ, động vật; cá đã nhim a chất gây ngộ độc, dụ: cây
qutrồng trong vùng đất nhiều hóa chất nhóm clo hữu (DDT, Dioxin),
sống tại vùng nước có nhiều chất thảy là thủy ngân, người ăn sẽ bị ngộ độc thủy
ngân, hoặc ăn sò hến, tôm cua biển thể ngộ độc arsenic do vùng biển đó có
nhiều arsenic.
2. Nhim hóa chất vào thực phẩm chủ động:
Do con người tạo ra nhằm: ng lơị nhuận thu hoạch, chống sâu bệnh, bảo quản
thực phẩm lâu dài, màu sc hấp dẫn người tiêu thụ.
- Ph biến là các hóa chất bảo vệ thực vật, các hóa chất trừ sâu, trừ nấm do sử
dụng không đúng kỹ thuật không đảm bảo thời gian cách ly của các hóa chất
thời gian phân hủy dài, thu hoạch quá nhanh và sm.
- Các hóa chất bảo quản quả, củ để chống sâu, mọt, thôí, các chất nhân cho vào
bánh, các cht làm rắn, giòn thực phẩm (bún, nh phở, giò chả…) nhưng lại gây
độc, không được phép dùng, các phẩm màu hấp dẫn (bánh kẹo…)
- S dụng các thức ăn chăn nuôi sẵn các hóa chất tồn dư, các kháng sinh
(streptomycin, chloramphenicol) các hormon (clenbuteron) trong thịt heo, bò và c
trong thực phẩm biển và sữa uống.
- Dùng các phgia không trong danh mục qui định của nhà ớc, các chất kích
thích giá đỗ tăng trưởng, các phẩm màu độc hại (Sudar, I Và IV), các chất tạo ngọt
nhân tạo quá mức trong các loại bánh kẹo, nước ngọt, nước chấm.
- Các hóa chất độc tạo ra trong quá trình chế biến thức ăn (Đun quá nóng dầu hạt
cải trong chảo lớn bốc khói độc benzen, acrolein, fomaldehyde và aldehyde những
chất nầy là nguyên nhân gây ung thư, bạch cầu cao trong tương lai gần.
- Các hóa chất độc như NH3, N2S, indol, phenol scatil, betain hay histamin
trong thực phẩm thịt sữa bị ôi thiu.
- Do dụng cụ chứa đựng, chế biến thực phẩm còn tồn các chất tẩy rửa ô nhiễm
vào thực phẩm (dùng nước Javel tẩy xoong, chảo, chén bát chưa làm sạch).
II/ Các hóa chất độc hay gây ngộ độc thực phẩm:
1. Nhóm hóa chất bảo vệ thực vật (diệt sâu bọ, nấm mốc...)
2. Nhóm phospho hữucòn gọi là lân hữu cơ được phun diệt sâu bcho loại rau
thu hoạch nhanh là: Diazinon, Dichlorovos, Bi 58, Wofatox, monnitor Dipterex,
parathion…
3. Nhóm clor hữu cơ(diệt sâu, bọ) tồn dư trong đất rất lâu (nhiều m) như: DDT,
666, lindan, clodan, heptachlor, Nerei stoxin (shachoogdan, shachoongsoong): cực
độc.
4. Nhóm khác:- Nhóm Carbamat: Cartap, Carbaryl, Fenobucarb.
- Nhóm Pyrethroit: cypermethrin, Feupropathrin.
5. Nhóm hóa chất diệt chuột:- Phospho kẽm (Forkeba)
- Wafarin (Diphacinone)
- Sodium fluoroacetamide: hóa chất diệt chuột Trung quốc cực độc.
- Triazin (hóa chất diệt chuột Trung quốc cực độ)
6. Hóa chất diệt cỏ (cho cây cà phê, cây chè, vải, mận)[/I]- 2,4 D
- 2,4,5T (Dioxin)
- Parquat và diquat
III/ Các thực phẩm dễ nhiễm hóa chất độc:
1.Rau, quả: hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất bảo quản
2. Các loại thủy sản: nhim kim loại nặng (thủy ngân, arsenic, mangan0, các
kháng sinh và hocmon tồn
3. Bánh, kẹo, nước ngọt: nhiều c chất phụ gia ngọt nhân tạo, phẩm màu đã b
cấm
4. Thực phẩm chế biến: bún bánh phở, nước ngọt, giò ch (các chất độc hàn the,
formaldehyde) phm màu, chất tạo ngọt, chất bảo quản
5. Các loại thịt và phtạng: tồn kháng sinh, hocmon và hóa chất bảo quản độc
formaldehyde
IV/ Dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc thực phẩm nhiều hóa chất độc liên quan
đến:
1.Ăn uống các loại thực phẩm, nước uống có các yếu tố nguy cơ ô nhiễm:
+ Thực phẩm không rõ nguồn gốc, nhập lậu, không có dấu tem kiểm tra kiểm soát
của cục VSATTP.
+ Thực phẩm để lâu quá thời hạn biến chất, có màu, mùi khác biệt, thực phẩm mua
ở các hàng rong, quán mặt đường không có giấy phép kinh doanh.
+ các vùng dịch tễ về hóa chất ô nhiễm (nhà máy hóa chất… kho hóa chất, địa
điểm sữ dụng nhiều hóa chất)
2. Người bị ngộ độc sau khi ăn uống thực phẩm hóa chất thường triệu
chứng cấp tính từ vài phút đến vài giờ như:
+ Đầy bụng, đau bụng, lợm vọng buồn nôn và nôn liên tục, sau đó đi ngoài nhiều
lần, mệt và khát nước.
+ Các triệu chứng về thần kinh thực vật: xanh nhợt vã mhôi, lạnh, tăng tiết nước
bọt, co đồng tử vật vã, co giật, rối loạn nhịp tim, triệu chứng đái ít, niệu, vàng
da.
+ Lấy mẫu thực phẩm còn lại, chất nôn từ dạ dầy người bệnh, xét nghiệm máu,
nước tiểu tại các Trung m Chống độc hay c phòng xét nghiệm lớn thể tìm
thấy độc chất và nồng độ độc chất trong cơ thể.
V/ Xử trí cấp cứu:
1.Gi lại các thực phẩm nghi ngờ độc, các chất nôn t dạ dầy, nếu bệnh nhân
không nôn được thể gây nôn bằng cách dùng một tampon ngoáy nhẹ vào thành
bên họng.