NGUYÊN TC SỬ DỤNG THUỐC Ở TRẺ EM
Trem, đặc biệt trẻ sinh, đáp ứng với thuốc khác người lớn. Cần đặc biệt
thận trọng giai đoạn sinh (30 ngày đầu sau khi đẻ), liu lượng cần phải
tính toán thật chính xác. thời k sinh, nguy ngộ độc thuốc ng n
nhiều do thận lọc m hiệu quả, các enzym tương đối thiếu hụt, tính nhạy
cm với thuốc của các cơ quan đích rất khác nhau đặc biệt hệ thống khử
độc ca hoàn chỉnh gây thải trừ chậm
Liệu pháp dùng thuốc an toàn và hiệu quả ở trẻ sinh, trẻ nhỏ và trem đòi
hỏi phải sự hiểu biết về những thay đổi trong quá trình trưởng tnh đã
tác động đến tác dụng, chuyển hóa và độ thanh thải hoàn toàn của thuốc
Hầu như tất cả các thông số dược động học thay đổi theo lứa tuổi. Liều
lượng thuốc trẻ em tính theo mg/kg, cn phải được điều chỉnh theo đặc
điểm dược động học của riêng từng thuốc, theo tuổi (yếu tố quyết định
chính), tình trng bệnh, giới tính (trong thời ksau dậy thì) theo nhu cu
của từng bệnh nhi. Nếu không, có thể dẫn đến điều trị kng kết quả hoặc
nguy cơ nhiễm độc
Trong mi trường hợp nên tránh tiêm bắp thịt và gây đau cho trẻ
Phi đặc biệt coi trọng việc ghi đơn thuốc thật rõ ng, hàm lượng thuốc.
Mặc dù các loại thuốc nước chế sẵn phù hợp vi các trẻ nhỏ nhưng thuốc
pha chứa nhiều đường khả năng gây sâu ng. Vì vậy khi dùng thuc
dài ngày, tốt hơn là nên dùng các thuốc không có đường
Ðối với các đơn thuốc chỉ định dùng thuc nước với liều lượng dưới 5 ml,
cần một m hút chia thể tích, khi cho uống thuốc cần tng o đbố mẹ
không cho bất kỳ loại thuốc nào vào trong bình sữa vì thuốc có thể tương tác
với sữa hoặc các thức ăn. Hơn nữa, làm như vậy thể số lượng thuốc đưa
vào thể bthiếu hụt nếu bệnh nhi không dùng hết sữa hoặc thức ăn chứa
trong bình.
Cuối cùng cn lưu ý không để thuốc ở tầm với của trẻ em
Liều ng thuốc cho trẻ em
Liều ng thuốc trẻ em trong Dược thư quốc gia Việt Nam trong đa số
trường hợp đã được ghi trong chuyên luận của riêng từng thuốc, trừ khi
thuốc được khuyến cáo không dùng cho trem
Liều lượng thuốc thường căn cứ vào n nặng thể (thể trọng tính bằng
kilogam) hoc theo tuổi: Mới đẻ (tháng đầu), cho đến 1 tuổi (trẻ nhỏ), 1 - 5
tuổi, 6 - 12 tuổi
Cách tính liu lượng thuốc cho trẻ em thể dựa trên liu lượng của người
ln bằng cách n cứ tuổi, thể trọng hay diện tích bề mặt cơ thể hoặc phối
hợp các yếu tố trên. Phương pháp tốt nhất là dựa trên diện tích bề mặt cơ thể
Thtrng thể được dùng để tính liu biểu thị bằng mg/kg; trẻ em thể
phải cần một liều ng cho mỗi kg thể trọng cao hơn người lớn vì tốc độ
chuyển hóa trẻ em cao n. Nhiều yếu tkhác cũng cần phải tính đến. Ví
như tính liu theo thể trọng cho các cháu béo phì cn phải dùng liều cao hơn
nhiều. Trong những trường hợp này, liu phải được tính theo n nặng
tưởng liên quan đến chiu cao và độ tuổi
Sdụng yếu tố din tích bề mt thể làm cho việc tính liều lượng thuốc
trem chính xác hơn so với thể trọng. Vì rất nhiều hiện tượng sinh có
tương quan với nhau tốt n trong diện tích bề mặt cơ thể. Diện tích bề mặt
trung bình của một nam giới nng 70 kg vào khong 1,8 m2. Nvậy có thể
dùng công thức sau đây để tính liều lượng thuốc cho trẻ em:
Liều lượng ước lượng cho bệnh nhi = Diện tích bề mặt cơ thể (m2) x liu
người lớn/1,8
Bảng tính sẵn theo tỷ lệ phần trăm dưới đây có thể dùng để tính liều lượng
thuốc cho trẻ em đối với các thuốc thông thường có sự cách xa giữa liều điều
trvà liu độc
Bảng sliệu này áp dụng cho trẻ đủ tháng. c trẻ đẻ thiếu tháng cần giảm
liu tùy theo bệnh cảnh lâm sàng
Liều lượng thuốc tính toán theo diện tích bề mặt cơ thể chính xác hơn và
diện tích này có thể tính từ chiều cao và cân nng (xem phụ lục 1)
Số lần dùng thuốc trong ngày
Các kháng sinh thường dùng cách 6 gi một lần. Cần linh hoạt khi dùng
thuốc cho trẻ em để tránh đánh thức trẻ về đêm, thí dụ thuốc dùng trong đêm
có thể cho trẻ uống lúc bố mẹ đi ngủ
Khi sdụng một thuốc mới hay thuốc khả ng gây ngộ độc, liều lượng
thuốc do nhà sn xuất khuyến cáo cần được thực hiện nghiêm túc