Nhn diện khách hàng 1
2
3
soát lại dữ liệu khách hàng 4
Để tạo quan hệ với bất cứ khách hàng nào, mt doanh nghiệp cần biết nhân 5
dạng củakhách hàng. Do đó, trước hết phải biết được phạm vi giới hạn, tạo cơ 6
hi, lập thứ tự ưu tiên đểnhận diện khách hàng cá nhân. 7
Bước 1: 8
Doanh nghiệp đã nhận diện bao nhiêu khách hàng? 9
Để đánh giá chính xác hơn đã có bao nhiêu thông tin nhận diện, doanh nghiệp 10
nên: 11
- Kiểm kê tất cả dữ liệu điện tử về khách hàng đã có.Thông tin nhận diện 1
khách hàngcó th được lưu dưới dạng dữ liệu điện t, như trên web server hay 2
sở dữ liệu callcenter. 3
- Tìm thông tin nhận diện khách hàng dưới dạng “hồ sơ”. Nếu đáng giá, dữ 4
liệu nàynên được chuyển vào cơ sở dữ liệu ở máy tính đề phòng thất lạc hay 5
bsao chép vô cớ.Sau khi đánh giá, kiểm kê thông tin nhận diện khách hàng 6
hiện tại, công ty nên lp mộtchương trình thu thập dữ liệu. Chương trình s7
thu thp thông tin khách hàng hoặc nếu thôngtin có sẵn, có thể mua từ bên th8
ba. 9
Bước 2: 10
Để khách hàng thiện diện 11
Những cuc thi bán hàng hay những sự kiện tài trợ thường nhằm mục đích tập 12
hợp tên vàdanh sách khách hàng. Nhưng muốn có quan hệ thực sự, một công 13
ty còn phải kết ni kháchhàng vi hành vi mua cá biệt giao dịch dịch vụ của 14
h. Phân tích hành vi đã xảy ra là phương pháp đơn giản, hữu hiệu nhất để 15
định hình giá trị tương lai của khách hàng. Vì thế những việclàm trên dù16
thể giúp công ty nhận diện khách hàng nhưng khôngnghĩa là “biết”, liên 17
kếtđược khách hàng đó với những giao dịch thực sự của họ. Những chương 18
trình khách hàng thường xuyên (hay còn gọi là chương trình trung thành) phù 19
hợp với cả hai mục đích, không chỉ là cơ chế nhận diện khách hàng mà còn 20
kết nối đượckhách hàng với giao dịch cá biệt của họ theo thời gian. Tuy nhiên 21
nhng chương trình này chỉlà phương thức, không phải là chiến lược. Lập nên 22
các bước để có quan hệ rộng hơn rất quantrọng, bởi chương trình marketing 23
thường xuyên chỉ là cơ chế nhận diện và theo dõi kháchhàng. Chỉ khi doanh 24
nghiệp thực sự dùng thông tin có được để đối xử khác nhau với nhữngkhách 25
hàng khác nhau, quan hthực sự mới được hình thành.McKean phân chia 26
doanh nghiệp thành 3 loi dựa trên khuynh hướng cạnh tranh của hvề mass-1
market, tính chuyển đổi và sự nắm bắt thông tin: 2
- Mass-market: Một doanh nghiệp tập trung nguồn lực chủ yếu vào các q3
trình thôngtin định hướng giao dịch. Đây được xem là điều bắt buộc để hoàn 4
thành nhiệm vụ giaodịch (xuất hóa đơn, thanh toán, thông báo cho khách 5
hàng…) 6
- Tính chuyển đổi: Tương tự loại mass-market, doanh nghiệp loại này tp 7
trung vào victăng mức độ phức tạp của thông tin 8
- Nắm bắt thông tin hay “đối thủ cạnh tranh dựa vào thông tin”: Doanh nghiệp 9
loi nàycho rằng thông tin khách hàng thực s là tài sản có giá trị nhất. 10
Các hoạt động nhận diện 11
-c định: Quyết định thông tin nhận diện khách hàng hiện tại (tên, địa chỉ, 12
số điệnthoại, số tài khoản, thông tin hộ gia đình). Khách hàng có thể dùng 13
nhiều tên khácnhau, có thlà họ, tên lót, nickname nên vấn đ xác định 14
được username duy nhất. 15
-Thu thập:chế thu thập những đặc điểm nhận dạng có thể thông qua mã 16
khách hàngthường xuyên, dliệu thẻ tín dụng, đơn từ, tương tác trên web, 17
bảng câu hỏi… 18
-Liên kết: Liên kết các đc điểm nhận dạng của khách hàng với tất cả các giao 19
dịch,tương tác khách hàng đã thc hiện tại tất cả các điểm tiếp xúc ở các đơn 20
vị, bộ phậnkhác nhau của doanh nghiệp. 21
-Hi nhập (tích hợp): Nhn dng khách hàng không chỉ cần được liên kết với 22
tất cảctương tác, giao dịch mà còn phải được tích hợp vào hệ thống thông 23
tin doanh nghiệps dụng để điều hành hoạt động kinh doanh. Chẳng hạn 24
nhng đặc điểm nhận diệnkhách hàng thường xuyên ca một hãng hàng 25
không cần được tích hợp vào h thốngdữ liệu đặt ch bay. 26
-Nhận ra: Khách hàng mua lại cần được nhận ra tại mọi điểm tiếp xúc. Chẳng 1
hạnkhách hàng dạo trên website, tới cửa hàng, gọi đến trung tâm dịch vụ 2
khách hàng vàonhững thời điểm khác nhau cần được nhận ra là cùng một 3
người chứ không phải lànhng sự kiện hay cá nhân riêng rẽ. 4
- Lưu trữ: Thông tin nhận diện từng khách hàng phải được lưu trữ và duy trì 5
trong mộthoặc nhiều cơ sở dữ liệu điện tử. 6
-Cập nhật: Mọi dữ liệu khách hàng bao gồm dữ liệu nhận diện là đối tượng 7
cần phảiđưc kiểm duyệt, cập nhật, hoàn thiện hoặc xem lại thường xuyên. 8
-Phân tích: Các đặc điểm nhận diện khách hàng phải là yếu tố chính để phân 9
tíchnhng khác biệt giữa khách hàng nhân. Da vào những thông tin đó để 10
nhận địnhnhu cầu và hành vi khách hàng trong tương lai. 11
-Tạo sự sẵn sàng: Dliệu các đặc điểm nhận diện khách hàng trên cơ sở dữ 12
liệu phảisẵn có cho nhân viên, các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp khi 13
cần truy cập.Đặc biệt trong tổ chc dịch vụ, những thông tin nhận dạng khách 14
hàng nhân sẵn cócho bộ phận tuyến đầu rt quan trọng. Máy tính giúp 15
doanh nghiệp mã hóa, tập hợp,lọc và phân loại thông tin khách hàng. Lưu trữ 16
thông tin nhn diện dưới dạng dễ tiếpcận là ct yếu để thành công. 17
- Đảm bo an toàn: Thông tin khách hàng cá nhân rất nhạy cảm mang tính 18
cạnh tranhvà ảnh hưởng đến sự riêng của khách hàng nên cần được bảo v 19
nghiêm ngt nhằmngăn cản việc sử dụng trái phép. 20
Nhận diện khách hàng trong quan h B2C 21
Trong quan hệ B2C, những nhà marketing đại chúng luôn hiểu rằng thông tin 22
khách hàngrất quan trọng và cách nhận diện khách hàng gần như vô hạn. 23
Thông tin nhn diện bao gồmđặc điểm, vị trí địa lý, vị trí kênh. Giáo sư 24
George Day trong cuốn Market-Driven Strategy: Proccesses for Creating 25
Value đã cho rằng những đặc điểm nhận dạng có thể được s dụng đểtiếp cận 26
khách hàng với một chiến lược marketing. Những đặc điểm này thường dựa 1
trên nhânkhẩu học, lối sống của khách hàng hay tiến trình ra quyết định. 2
Những dữ liệu nhận diệnkhách hàng gồm: 3
- Dữ liệu hành vi: Đặc điểm mua, thói quen mua, tần suất, tương tác với 4
doanh nghiệp,kênh truyền thông, ngôn ngữ sử dụng, sự tiêu thụ sản phẩm… 5
- Dữ liệu thái độ: Phản ánh thái độ về sản phẩm như mức độ hài lòng, v thế 6
cạnh tranhcảm nhận, sở thích, ước muốn hay lối sống, sự ưa chuộng nhãn 7
hiệu, giá trị cá nhân vàxã hội, ý kiến8
- Dữ liệu nhân khẩu: Tuổi, thu nhập, trình độ go dục, tình trạng hôn nhân, 9
chi tiêu hộgia đình, giới tính, tài sản…Trong những loại dữ liệu đó, có dữ liệu 10
cố định (như ngày sinh, giới tính) chỉ cần thu thập1 lần và dliệu không c 11
định (như dự định mua, cảm giác về người nào đó mà mình quantâm) 12
Dữ liệu cố định chỉ cần thu thập 1 lần, khi cập nhật nếu có sai sót chỉ cần sửa 13
và khôngcần bất kì sự thay đổi nào còn d liệu không cố định cần được cập 14
nhật liên tục. 15
Nhận diện khách hàng trong quan h B2B . 16
Một doanh nghiệp B2B cũng cần phải nhận diện khách hàng nhưng cần xem 17
t thêm mtsố yếu tố khác. Chẳng hạn, khi bán cho khách hàng doanh 18
nghiệp, doanh nghiệp cần xem xétai sẽ là phía bên kia của quan hệ, đó có phải 19
nhà quản trị mua hay người có quyền quyếtđịnh, ai phê duyệt, hay người 20
phụ trách sản phẩm có thực sự s dụng sản phẩm không? Cáchtốt nhất là xem 21
nhng cá nhân này là một phần của cơ sở khách hàng. Mi người họ đều 22
quantrọng theo cách riêng, nên cần được nhận diện và theo dõi. Cái khó xác 23
định người sử dụngcuối cùng của sản phẩm. Có vài cách để nhận diện người 24
sử dụng cuối cùng như sau: 25