intTypePromotion=1
ADSENSE

Những điểm mới và lý thú trong sản phẩm Data Studio Developer 1.2 của IBM

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:49

61
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cải thiện chất lượng dịch vụ và thời gian đưa ra thị trường của các ứng dụng Java Sonali Surange, Trưởng nhóm Các công cụ pureQuery của Data Studio, IBM Rafael Coss, Kiến trúc sư giải pháp của nhóm Data Studio Enablement, IBM Vijay Bommireddipalli, Kiến trúc sư giải pháp của nhóm Data Studio Enablement, IBM Tóm tắt: Sản phẩm Data Studio Developer IBM® phiên bản 1.2 tăng tốc quá trình phát triển và tăng cường khả năng kiểm soát đối với một phạm vi rất đa dạng các ứng dụng. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Những điểm mới và lý thú trong sản phẩm Data Studio Developer 1.2 của IBM

  1. Những điểm mới và lý thú trong sản phẩm Data Studio Developer 1.2 của IBM Cải thiện chất lượng dịch vụ và thời gian đưa ra thị trường của các ứng dụng Java Sonali Surange, Trưởng nhóm Các công cụ pureQuery của Data Studio, IBM Rafael Coss, Kiến trúc sư giải pháp của nhóm Data Studio Enablement, IBM Vijay Bommireddipalli, Kiến trúc sư giải pháp của nhóm Data Studio Enablement, IBM Tóm tắt: Sản phẩm Data Studio Developer IBM® phiên bản 1.2 tăng tốc quá trình phát triển và tăng cường khả năng kiểm soát đối với một phạm vi rất đa dạng các ứng dụng. Dù bạn là một chuyên viên phát triển hay là một quản trị viên cơ sở dữ liệu (DBA) hướng ứng dụng, sản phẩm Data Studio Developer có nhiều đặc tính mới, có thể giúp cho công việc của bạn được nhanh chóng và dễ dàng hơn, bao gồm các khả năng độc nhất vô nhị về cô lập vấn đề và phân tích tác động, khả năng nâng lên SQL tĩnh cho bất kỳ ứng dụng JDBC hiện tại nào, khả năng cải thiện việc phát triển và quản trị SQL tĩnh, các dịch vụ Web và nhiều hơn thế nữa. Bài báo này sẽ nêu bật các đặc tính ấy trong phiên bản sản phẩm này để giúp đỡ bạn đơn giản hóa những nhiệm vụ phức tạp của mình. Các điểm nổi bật Sau đây là những đặc tính mới, then chốt của Data Studio Developer phiên bản 1.2 và Data Studio pureQuery Runtime phiên bản 1.2:
  2. Tối ưu hóa các ứng dụng JDBC hiện có (tối ưu hóa phía khách) mà không  thay đổi một dòng mã Java nào. Các chuyên viên phát triển dễ xác định vấn đề cần giải quyết hơn với khả  năng khoan sâu lên, vào trong các mã lệnh của ứng dụng để nhận diện và hiển thị vị trí mã nguồn có lỗi khi thực hiện truy vấn. Cải thiện việc phân tích tác động trong các ứng dụng cơ sở dữ liệu với khả  năng khoan sâu xuống vào trong quá trình thực hiện câu lệnh SQL để phân tích "where used" (được sử dụng ở đâu). Những đặc tính bổ sung của pureQuery Runtime của Data Studio:  Tạo bó lệnh không đồng nhất để nâng cao hiệu năng các cập nhật, o thậm chí tại các bảng khác nhau. Khả năng chạy bẩm sinh (một cách tự nhiên) trên nền z/OS. o Hợp tác có hiệu quả với quản trị viên cơ sở dữ liệu để phát triển SQL tĩnh:  Cải thiện các công cụ liên kết để tạo thuận lợi cho quá trình liên kết o từ thiết kế đến liên kết và kiểm tra. Cải thiện việc quản lý các gói (package). o Cho phép chuyên viên phát triển hoàn thành các dự án pureQuery nhanh  chóng hơn. Kiểm tra chất lượng của SQL và chia sẻ SQL một cách dễ dàng với o quản trị viên cơ sở dữ liệu hoặc với các thành viên trong đội. Di chuyển (di trú) các ứng dụng cơ sở dữ liệu Java™ hiện tại sang o pureQuery.
  3. Biến đổi các phương thức Java của bạn thành một thủ tục lưu của cơ o sở dữ liệu chỉ bằng một cú nhấn chuột. Hỗ trợ SQL tĩnh cho các thủ tục lưu. o Khả năng sinh mã tiên tiến và tùy biến được. o Cải thiện các dịch vụ Web dữ liệu để cho phép các ứng dụng theo kiến trúc  hướng dịch vụ (SOA) khai thác tài sản dữ liệu một cách nhanh chóng Hỗ trợ SQL tĩnh cho các dịch vụ Web dữ liệu o Các dịch vụ Web trên nền JMS cho các ứng dụng dịch vụ Web có độ o tin cậy cao Tạo và triển khai các dịch vụ Web dữ liệu lên IBM WebSphere o DataPower Tối ưu hoá các ứng dụng theo khung công tác hiện có SQL tĩnh có thể cung cấp một mô hình nhất quán hơn hay thậm chí mô hình có hiệu năng tốt hơn và các quyền truy cập tốt hơn cho các ứng dụng cơ sở dữ liệu DB2. Để có cái nhìn tổng quan hơn về các lợi ích của SQL tĩnh, hãy xem bài báo " No Excuses " tại phần Tài nguyên. Trước đây…. Việc quyết định nâng lên SQL tĩnh của DB2 đối với chương trình Java là một quyết định ở mức thiết kế (design-time). Các chuyên viên phát triển lựa chọn một API cụ thể hay một khung công tác Java bền vững thì cũng đã ngầm quyết định phương thức thực thi SQL cho bạn. Trừ phi SQLJ được lựa chọn làm API, thì tất
  4. cả các sự lựa chọn truy nhập khác đều sử dụng cách thực hiện động. Không có cách nào để có được các lợi ích của SQL tĩnh trong các ứng dụng JDBC hay các ứng dụng dựa trên khung hiện tại của bạn. Nếu bạn đã sử dụng pureQuery, bạn cần sử dụng API theo phong cách chú giải phương thức (annotated-method) để có khả năng chuyển đổi giữa SQL tĩnh và SQL động. Bây giờ … Bạn có thể có được các lợi ích của SQL tĩnh với bất kỳ ứng dụng JDBC cho DB2 hiện có nào bằng cách dùng tính năng tối ưu hóa phía khách của pureQuery. Các ứng dụng có thể sử dụng một khung công tác Java bền vững, ví dụ như: Hibernate, JPA hay iBatis, hay có thể là bất kỳ JDBC giản dị nào để truy nhập cơ sở dữ liệu. Và thực sự là bạn thậm chí không cần truy nhập tới mã nguồn. Bạn không cần thay đổi bất kỳ mã nào. Đặc tính tối ưu hoá phía khách của pureQuery làm việc thông qua cách liên kết câu lệnh SQL mà bạn đã bắt giữ trước từ ứng dụng đang chạy. Nó cho phép bạn bắt giữ các lời gọi SQL động, chọn các câu lệnh để chạy chế độ tĩnh, liên kết những câu lệnh đã chọn và chuyển đổi chế độ thực thi SQL của các câu lệnh đã chọn từ SQL động sang SQL tĩnh. Để nâng lên mức có đặc tính này từ bộ công cụ Data Studio Developer, hãy theo các bước lớn (high-level) sau đây. 1. Bước 1. Bật cho phép dự án thực hiện tính năng tối ưu hóa phía khách. Để ra lệnh cho Data Studio Developer rằng một dự án cá biệt được phép tối ưu hóa phía khách, bạn theo các bước sau : 1. Nhấn chuột phải vào dự án Java chứa mã ứng dụng hay tệp nhị phân của bạn. Sau đó chọn pureQuery -> Add pureQuery Support.
  5. 2. Đánh dấu ô Enable SQL capturing and binding for JDBC applications như hình dưới đây: Hình 1. Cho phép bắt giữ và liên kết SQL trong các ứng dụng JDBC Đối với dự án đã thêm hỗ trợ của pureQuery rồi, bạn theo các bước sau: 3. Nhấn chuột phải trên dự án và chọn Properties.
  6. 4. Từ trình đơn bên trái của trang thuộc tính, mở rộng pureQuery và chọn Properties. 5. Đánh dấu vào ô Enable SQL capturing and binding for JDBC applications. 2. Bước 2. Bắt giữ các lệnh SQL Để bắt giữ câu lệnh SQL, bạn phải cho chạy ứng dụng theo chế độ capture. Chế độ capture hành động giống như một cái chắn trình điều khiển JDBC để thu thập tất cả các câu lệnh SQL xuất phát từ ứng dụng, thông qua trình điều khiển và đi tới cơ sở dữ liệu. Khi bạn bật chế độ capture lên, PureQuery thu thập tất cả các câu lệnh SQL được thực hiện thành công từ ứng dụng vào trong một tệp. Khi ứng dụng được thực hiện, tệp này chứa đựng tất cả những câu lệnh SQL có thể được chuyển thành SQL tĩnh. Nếu tất cả các đường truy nhập dữ liệu trong ứng dụng được thực hiện, thì thông tin đã thu thập chứa một danh sách đầy đủ các câu lệnh SQL được gửi tới cơ sở dữ liệu.. Câu lệnh SQL có thể được bắt giữ trong bất kỳ kịch bản nào sau đây : 1. Bên trong môi trường phát triển, hãy chạy tính năng “kiểm thử các đơn vị” để sử dụng tất cả các bộ phận của ứng dụng sẽ tạo ra câu lệnh SQL. Đây là cách tiếp cận nên theo trong trường hợp bạn có các bộ kiểm thử (test cases) thích hợp. 2. Trong môi trường đảm bảo chất lượng (QA) hay môi trường sử dụng thực tế, bạn có thể sử dụng phiên bản dòng lệnh để thu thập các câu lệnh SQL.
  7. Nếu bạn đang sử dụng phiên bản dòng lệnh của tiện ích bắt giữ câu lệnh, bạn có thể nhập nội dung đã thu được vào môi trường phát triển để lợi dụng đặc tính cô lập vấn đề và phân tích sự phụ thuộc mà cửa sổ chính (outline view) pureQuery mới sẽ cung cấp. Cửa sổ chính pureQuery được mô tả ở mục Cô lập vấn đề. Bên trong môi trường phát triển, để có thể bắt giữ câu lệnh bạn phải bật cho phép đặc tính đó, sử dụng tệp DB2JccConfiguration.properties, nh ư trình bày trong hình dưới. Các trợ giúp nội dung với thông tin về mỗi tùy chọn và mã màu phân biệt giúp cho bạn dễ dàng thực hiện thao tác này. Ghi chú : Bước 1 nêu ở trên sẽ thiết lập dự án với chế độ capture được bật cho phép. Hình 2. Bật cho phép chế độ capture
  8. 3. Bước 3. Liên kết các câu lệnh SQL đã thu thập được Để chạy bất kỳ câu lệnh SQL nào theo phương thức tĩnh, cần phải có một gói SQL cho DB2 gắn với nó. Bạn tạo các gói bằng cách sử dụng quá trình liên kết (bind). Bây giờ, khi đã thu thập được các câu lệnh SQL vào một tệp, bạn cần phải liên kết các câu lệnh SQL có trong tệp tới cơ sở dữ liệu đích, và việc này tạo ra gói. (Có thể tùy chỉnh các gói lệnh, loại bỏ một số gói nhất định hay một số câu lệnh SQL bên trong các gói. Sắp tới, các bài báo và hướng dẫn trong developerWorks sẽ mô tả chi tiết hơn về tối ưu hóa phía khách của pureQuery). Liên kết (bind) là quá trình ghi lưu kế hoạch truy nhập gắn với một câu lệnh SQL vào trong một gói SQL cho DB2. Chọn tệp các lệnh đã bắt giữ, trong trường hợp này là tệp capture.pdqxml, nhấn chuột phải và chọn pureQuery > Bind.
  9. Hình 3. Liên kết tập lệnh SQL đã thu được
  10. Một khi các gói được tạo ra, người quản trị cơ sở dữ liệu cần phải cấp ủy quyền thích hợp cho phép truy cập các gói. Bạn có thể l àm điều này từ cửa sổ Database Explorer của Data Studio Developer. 4. Bước 4. Thực thi việc sử dụng SQL tĩnh Bạn bây giờ đã sẵn sàng để chuyển phương thức thực hiện SQL cho các câu lệnh SQL đã chọn từ SQL động sang SQL tĩnh. Trong tệp tin DB2JccConfiguration.properties, hãy sử dụng trợ giúp nội dung để TẮT, chế độ capture, đặt phương thức thực hiện sang STATIC, rồi chạy ứng dụng của bạn lần nữa để hưởng các lợi ích của SQL tĩnh. Hình 4. Thực thi việc sử dụng SQL tĩnh
  11. Ghi chú quan trọng: Không phải tất cả các ứng dụng JDBC đều là ứng viên tốt để tối ưu hóa phía khách mà không có cải biến. Ví dụ, việc sử dụng tệp DDL hay các bộ đăng ký đặc biệt có thể cần xử lý đặc biệt. Các b ài báo và những hướng dẫn tới của developerWorks sẽ bàn sâu hơn về đề tài này. Các chuyên viên phát triển cô lập vấn đề dễ dàng hơn Trước kia …. Trước đây, các chuyên viên phát triển ứng dụng cơ sở dữ liệu và các quản trị viên cơ sở dữ liệu gặp nhiều khó khăn khi thử cô lập các tập lệnh SQL hoạt động kém hay khi cố gắng xác định tất cả các câu lệnh SQL đã phát ra đối với cơ sở dữ liệu phục vụ mục đích kiểm định. Việc tìm ra và làm nên mối tương quan giữa câu lệnh SQL và mã nguồn Java có liên quan là rất mệt mỏi, tốn thì giờ và đôi khi gần như không làm được. Xác định mối tương quan giữa tập lệnh SQL đã thực hiện trên cơ sở dữ liệu tới dòng lệnh thực tế khởi sự nó bao gồm việc tập hợp và vất vả truy vết từ trình điều khiển cơ sở dữ liệu và các thành phần truy cập dữ liệu khác nhau mà ứng dụng đã truy nhập. Quá trình này phải lặp lại mỗi khi có vấn đề xảy ra trong ứng dụng. Khả năng xác định mối tương quan nói trên phụ thuộc vào các thành phần nằm ở bên dưới để cung cấp những vết tích thích hợp và là một gánh nặng liên tục cho các chuyên viên phát triển khi phải bổ xung các vệt tin và giữ cho chúng luôn chính xác. Các quản trị viên cơ sở dữ liệu cũng bị hạn chế trong việc nhận diện các lớp Java nào đã phát ra câu lệnh SQL vì thông tin tìm thấy trong các vệt tin cơ sở dữ liệu là hạn hẹp. Vì các chuyên viên phát triển chọn JDBC hay một khung công tác dựa trên nền JDBC, nên các quản trị viên cơ sở dữ liệu không có nhiều công cụ để giúp đỡ các chuyên viên phát triển biết được các tập lệnh SQL đến từ các ứng dụng nào.
  12. Việc xác định mối tương quan trở nên phức tạp hơn với các kiến trúc ba tầng (three-tier) và khi các khung công tác được sử dụng. Các ứng dụng sử dụng các khung công tác như Hibernate hay JPA tạo ra câu lệnh SQL trên đường bay (on- the-fly – trong thời gian thực thi chương trình) và rất khó cho các chuyên viên phát triển lần ngược lại một câu lệnh SQL cá biệt (hay tập hợp các câu lệnh) tới ngôn ngữ truy vấn của khung công tác đã phát sinh ra nó, thậm chí khi mã nguồn có sẵn. Khi mã nguồn không có sẵn, điều này còn khó hơn. Bởi vậy, nếu người dùng cuối cùng, chuyên viên phát triển, hay quản trị viên cơ sở dữ liệu than phiền về một câu lệnh SQL kém hiệu quả, thì sẽ cần đến một nỗ lực lớn để thử và xác định vị trí câu lệnh SQL kia tại nguồn Java phát sinh nó. Bây giờ … Data Studio Developer 1.2 làm cho điều đó dễ dàng hơn khi tạo tương liên giữa câu lệnh SQL với một lớp Java cụ thể và số hiệu dòng lệnh, ngay cả khi một khung công tác tạo ra câu lệnh SQL này. Bạn có thể thấy điều này khi sử dụng cửa sổ chính pureQuery mới. Hơn nữa, tại cửa sổ này bạn có thể khoan sâu lên, vào trong mã nguồn ứng dụng đã khởi sự tạo ra câu lệnh SQL đó. Để tận dụng cửa sổ chính của pureQuery bạn cần phải l àm một trong những việc sau : Viết ứng dụng của bạn bằng cách sử dụng API theo phong cách chú giải  phương thức (annotated-method) của pureQuery. Việc này sẽ tạo trước các thông tin để gỡ lỗi, để sẵn dùng trong quá trình phát triển và kiểm thử. Bắt giữ câu lệnh SQL từ ứng dụng đang chạy (hoặc nhập các câu lệnh SQL  đã thu được trước đó) như đã mô tả trong phần tối ưu hóa phía khách. Sau khi làm điều này, bạn cũng có thể phát huy tác dụng của cửa sổ chính.
  13. Từ danh sách của các câu lệnh SQL tại cửa sổ chính, bạn có thể nhấn đúp tr ên bất kỳ câu lệnh SQL nào để xem dòng mã nào đã tạo ra câu lệnh SQL đó, hay bạn có thể nhấn nhấn chuột phải trên SQL và chọn Show in source. Hình 5 ở dưới cho thấy cách thức cửa sổ chính pureQuery liệt kê danh sách các câu lệnh SQL được sinh ra từ một ứng dụng OpenJPA và cách thức mỗi câu lệnh SQL liên kết như thế nào đến nguồn của nó trong ứng dụng:
  14. Hình 5. Liên kết SQL tới nguồn Java
  15. Nâng cao việc phân tích tác động trong các ứng dụng cơ sở dữ liệu Trước đây …. Trước đây, không có cách dễ dàng nào để nhìn thấu được những đối tượng cơ sở dữ liệu nào được tham chiếu bởi những phần nào của ứng dụng truy nhập dữ liệu với Java. Các thành viên của đội lập trình làm việc trên các phần khác nhau của ứng dụng không có cách nào để biết các phần khác có thể sẽ phát ra những câu lệnh SQL nào tới cơ sở dữ liệu. Ngoài ra, đối với cơ sở dữ liệu, các lược đồ được thay đổi liên tục như là một phần của quá trình phát triển ứng dụng. Vì không có khả năng nhìn thấu để biết sự thay đổi có thể ảnh hưởng đến ứng dụng như thế nào, nên các thay đổi đó trở nên nguy hiểm. Các chuyên viên phát triển và các quản trị viên cơ sở dữ liệu không thể dễ dàng làm việc cùng nhau để hiểu tác động của các thay đổi đó. Vì lý do này, quá trình phức tạp để xác định tác động của thay đổi làm chậm tiến trình phát triển, dẫn đến sự chậm trễ giao thành phẩm, hay thậm chí đôi khi dẫn đến quyết định không thay đổi nữa vì ngại các chậm trễ như thế. Bây giờ …. Với cửa sổ chính pureQuery của Data Studio Developer 1.2 đ ược mô tả ở trên, bạn có thể dễ dàng có được cái nhìn thấu vào trong để biết phần nào của ứng dụng sử dụng những bảng nào, cột nào, khung nhìn nào của cơ sở dữ liệu. Điều này cho phép các chuyên viên phát triển và quản trị viên cơ sở dữ liệu dễ dàng xác định mối tương liên của các câu lệnh SQL riêng lẻ tạo ra bởi một lớp Java cụ thể và cùng lúc xác định những bảng nào, những cột nào được tham chiếu trong câu lệnh. Vì cửa sổ chính pureQuery cho phép bạn khoan sâu lên, vào trong mã nguồn ứng dụng, nó cũng cho phép bạn khoan sâu xuống vào trong các đối tượng của cơ sở dữ liệu mà câu lệnh SQL sử dụng. Các chuyên viên phát triển bây giờ có thể thấy câu lệnh SQL của họ ảnh hưởng đến các đối tượng cơ sở dữ liệu nào. Các quản trị viên cơ sở dữ liệu và các chuyên viên phát triển có thể làm việc cùng nhau và làm
  16. đi làm lại nhiều lần để tiến gần đến các thay đổi cơ sở dữ liệu sao cho tác động ít nhất đối với các ứng dụng-- như vậy giảm bớt hay loại trừ được các nguy cơ. Sự phát triển mang tính đồng đội có hiệu quả đó có thể thực hiện đ ược bởi họ có thông tin về tất cả các câu lệnh SQL được dùng trong ứng dụng và cơ sở dữ liệu bị ảnh hưởng bởi mỗi câu lệnh SQL ở ngay trong tầm tay của chuyên viên phát triển. Sử dụng phiếu Database trong cửa sổ chính pureQuery để thấy đối t ượng cơ sở dữ liệu nào được sử dụng bởi ứng dụng của bạn. Khi khoan sâu xuống vào trong mỗi lược đồ và bảng hay khung nhìn, bạn sẽ thấy các câu lệnh SQL đang sử dụng các đối tượng ấy. Thâm nhập sâu hơn vào trong câu lệnh SQL, bạn sẽ thấy cột nào được SQL sử dụng. Nhấn đúp vào SQL--- hay nhấn phím phải chuột trên SQL và chọn Show in source -- bạn sẽ thấy số hiệu dòng lệnh trong ứng dụng đã tạo ra câu lệnh SQL này. Phiếu Database trong cửa sổ chính pureQuery cũng giúp bạn hiểu ứng dụng của bạn phải thay đổi như thế nào nếu một bảng hay khung nhìn đã cho thay đổi. Để có thông tin này đối với các cột, bạn có thể sử dụng trình đơn lọc trên cửa sổ chính pureQuery và cung cấp tên cột. Kết quả sau khi lọc, cửa sổ chính chỉ liệt kê các câu lệnh SQL đang sử dụng cột này. Hoặc nếu bạn có sẵn mã nguồn Java, bạn có thể nhấn phím phải chuột bên trong một cột trong câu lệnh SQL và chọnpureQuery-> Show In-> pureQuery outline. Mỗi thành viên của đội phát triển bây giờ có thể dễ dàng đánh giá được bộ phận nào của ứng dụng của mình bị ảnh hưởng bởi thay đổi lược đồ mà quản trị viên cơ sở dữ liệu đã đề nghị. Qua làm việc cùng nhau, các quản trị viên cơ sở dữ liệu và các chuyên viên phát triển có thể xác định những thay đổi nào có thể mang lại lợi ích nhiều nhất và nguy cơ ít nhất.
  17. Phiếu Database cho thấy các lược đồ và bảng được các câu lệnh SQL trong ứng dụng sử dụng. Công cụ lọc trong hình ở dưới chỉ cho thấy các câu lệnh SQL đang sử dụng cột FIRSTN.
  18. Hình 6. Tương quan hoá các câu lệnh SQL tới các cột cơ sở dữ liệu
  19. Những đặc tính bổ sung thêm của Runtime pureQuery Data Studio Trước kia … Data Studio Developer 1.1 hỗ trợ những cách dùng JDBC tốt nhất, chẳng hạn như thực hiện các câu lệnh SQL theo bó. JDBC hỗ trợ việc thu thập các câu lệnh SQL trên một bảng và hỗ trợ thực hiện tập hợp các câu lệnh theo bó. Các câu lệnh SQL được gửi lên đường truyền từng nhóm nhiều câu trong một hành trình mạng. Phong cách inline của PureQuery tạo điều kiện thuận lợi cho cách dùng JDBC tốt nhất như nói trên bằng việc sử dụng API updateMany. Phong cách chú giải phương thức (annotated-method) của PureQuery cũng hỗ trợ ngầm cách dùng này khi một nhóm các đối tượng được chuyển tới một phương thức kèm với các lệnh INSERT, UPDATE hay DELETE. Nếu bạn muốn thu thập một tập hợp các phép toán SQL mà sẽ hoạt động trên nhiều bảng, thì JDBC không hỗ trợ việc tạo bó từ các câu lệnh như thế. Ví dụ, giả thiết rằng bạn muốn thực hiện một gói lớn lệnh chèn vào trong một bảng mà cũng yêu cầu chèn dữ liệu vào trong một số bảng con. Đó là vì có các ràng buộc khóa ngoài. Lựa chọn duy nhất là thêm lôgic xử lý vào một thủ tục lưu và sau đó gửi dữ liệu theo gói lớn đến các thủ tục lưu. Bây giờ … Với khả năng tạo bó lệnh không đồng nhất, của pureQuery, bạn có thể bó các câu lệnh INSERT, UPDATE, và DELETE tham chiếu tới các bảng khác nhau. Việc cập nhật theo bó lệnh không đồng nhất này cho phép tất cả các bảng có liên quan được cập nhật trong một chu trình mạng tới máy chủ. pureQuery bổ xung các phương thức cập nhật theo bó không đồng nhất. Bạn gọi các phương thức này để ra lệnh cho pureQuery biết là bạn đang bắt đầu và đang kết thúc việc cập nhật theo bó. Việc tạo bó không đồng nhất mang lại tiềm năng cải thiện hiệu quả thực hiện các câu lệnh chèn, cập nhật và xóa hoạt động trên nhiều bảng. Nó cũng có thể cải
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2