NH NG V N Đ LÝ LU N CHUNG V CH TIÊU GDP XANH
1. Khái ni m GDP xanh
GDP xanh là ph n còn l i c a GDP thu n sau khi đã kh u tr chi phí v
tiêu dùng tài nguyên và m t mát v môi tr ng do các ho t đ ng kinh t . ườ ế
Ch tiêu GDP xanh ra đ i v i m c đích chính đ đánh giá chi phí c a thi t
h i môi tr ng v i tiêu th và s d ng các ngu n tài nguyên thiên nhiên ườ
đ n GDP thu n. Nh v y ch tiêu GDP xanh s ph n ánh đ c th c ch tế ư ượ
phát tri n kinh t c a m t đ t n c trên c ba m t: ế ướ kinh t , xã h i và môiế
tr ngườ .
Vi c xác đ nh ch tiêu GDP xanh hi u theo nghĩa r ng chính là “h ch toán
chi phí môi tr ng” hay còn g i là “h ch toán xanh”. Cho dù đ c g i theoườ ượ
thu t ng nào thì v th c ch t đây là vi c tính đúng, tính đ các chi phí
liên quan t i ho t đ ng b o v môi tr ng vào giá thành s n ph m c p ườ
đ doanh nghi p hay đó là vi c thay đ i cách th hi n trong tài kho n
qu c gia. Theo đó ng i ta b sung thêm vai trò c a môi tr ng vào k t ườ ườ ế
qu ho t đ ng nói chung c a n n kinh t . Nói cách khác, tr c kia trong ế ướ
hàm s n xu t Cob Douglas truy n th ng th ng bao g m các y u t v n, ườ ế
lao đ ng, công ngh , thì hi n nay c n b sung thêm c y u t môi tr ng ế ườ
nh m t y u t đ u vào c a quá trình s n xu t.ư ế
2. Ph ng pháp tính ch tiêu GDP xanh.ươ
Theo th ng kê Liên h p qu c, tính ch tiêu GDP xanh có th xu t phát t
b ng I/O m r ng ho c theo cách h ch toán môi tr ng (trong SEEA). ườ
2.1. Ph ng pháp h ch toán GDP xanh trong SEEAươ (1).
Mô hình SEEA m r ng và b sung các tài kho n ngu n l c t nhiên theo
lu ng và kh i v i các tài kho n s n xu t và tài s n. B ng vi c tính các chi
phí do suy gi m (c v m t tr l ng và giá tr ) các ngu n t nhiên không ượ
s n xu t đ c do các ho t đ ng kinh t gây ra. ượ ế
Trong SEEA, các đ ng th c nói trên đ c đi u ch nh t ng ng, g n v i ượ ươ
chi phí do nh ng t n th t và do s xu ng c p môi tr ng mà các ho t ườ
đ ng kinh t - xã h i gây ra. Theo đó, đ ng th c ngu n và s d ng đ c ế ượ
đi u ch nh b ng vi c d a vào đó đ i l ng IC - v a là chi phí môi tr ng, ượ ườ
nh ng đ ng th i cũng chính là s t n th t và s xu ng c p môi tr ng doư ườ
ho t đ ng kinh t gây ra. ế
H ch toán g p môi tr ng vào các tài kho n kinh t t ng ng v i h ườ ế ươ
th ng SEEA đ c bi u th nh sau: ượ ư
* Đ ng th c v ngu n - s d ng, đ c th hi n nh sau: ư ư
O + M = (IC + ECc) + C + (CF - ECt) + X
Trong đó: O: Giá tr s n ph m v t ch t và d ch v s n xu t ra;
M : Nh p kh u hàng hoá và d ch v ;
IC : Tiêu dùng trung gian;
ECc: Chi phí môi tr ng;ườ
C : Tiêu dùng cu i cùng;
CF: T ng tích lu i s n;
ECt: Giá tr t n th t và xu ng c p tài nguyên môi tr ng; ườ
X : Xu t kh u hàng hoá và d ch v .
* Đ ng th c v giá tr gia tăng (có tính đ n y u t môi tr ng) đ i v i m t ế ế ư
ngành kinh t , đ c th hi n nh sau:ế ượ ư
EVAi = Oi - IIi - CCi - ECi = NVAi - ECi
Trong đó: EVAi : Giá tr gia tăng thu n có y u t môi tr ng c a ế ườ
ngành i;
Oi : Giá tr s n ph m v t ch t, d ch v ngành i s n xu t ra;
IIi : Chi phí trung gian c a ngành i;
CCi : Tiêu dùng tài s n c đ nh c a ngành i;
ECi : Chi phí do t n th t và xu ng c p môi tr ng c a ngành i gây ra; ườ
NVAi : Giá tr gia tăng thu n c a ngành i.
* Đ ng th c v s n ph m trong n c có tính đ n y u t môi tr ng, đ c ướ ế ế ườ ượ
th hi n nh sau: ư
Trong đó:
EDP: T ng s n ph m trong n c thu n có y u t môi tr ng hay GDP ướ ế ườ
xanh;
: T ng VA thu n có y u t môi tr ng; ế ư
ECh : Chi phí x lý ô nhi m môi tr ng do tiêu dùng cu i cùng c a h gia ườ
đình gây ra;
NDP : T ng s n ph m trong n c thu n; ướ
EC : Chi phí b o v môi tr ng và giá tr t n th t, xu ng c p tài nguyên ườ
môi tr ng;ườ
CF: Tích lu tài s n;
CC : Tiêu dùng tài s n (Kh u hao tài s n).
Trong SEEA, các tài kho n liên quan t i môi tr ng đ c g n k t v i tài ườ ượ ế
kho n kinh t nh trình bày trong 3 đ ng th c trên. Theo đó đã có hai ế ư
kho n đ c b sung vào SNA truy n th ng d i d ng hi n v t và giá tr , ượ ướ
đó là:
Th nh t, s tiêu hao tài s n môi tr ng do ho t đ ng kinh t gây ra, th ườ ế
hi n “tiêu dùng v n tài nguyên thiên nhiên”, bao g m các lo i tài nguyên
nh n c, đ t, r ng,... Đây là nh ng lo i tài s n th ng không đ c thư ướ ư ượ
hi n trong tài s n kinh t c a SNA; ế
Th hai, nh ng chi phí môi tr ng mà các ngành kinh t và h gia đình đã ườ ế
chi tr cho vi c s d ng các tài s n môi tr ng trong quá trình s n xu t, ườ
làm cho các tài s n đó c n ki t, xu ng c p. Nh ng kho n chi phí này th
hi n “chi phí môi tr ng c a ngành kinh t (EC ườ ế i )” và “chi phí môi tr ngườ
c a h gia đình (EC h )”. Trên c s hai kho n m c đó, m t s ch tiêu kinhơ
t đ c đi u ch nh l i nh : “t ng tích lu tài s n (CF)” đ c chuy n thànhế ượ ư ượ
“T ng tích lu tài s n có g n v i môi tr ng (ECF)”; “Giá tr gia tăng thu n ườ
(NVA)” đ c chuy n thành “Giá tr gia tăng thu n có tính t i môi tr ngượ ườ
(EVA)”; và “T ng s n ph m trong n c thu n (GDP)” chuy n thành “T ng ướ
s n ph m trong n c thu n có tính t i môi tr ng (GDP xanh)”. ướ ườ
2.2. M t s đi m khác bi t gi a h ch toán GDP trong SNA và SEEA.
- H ch toán GDP trong SNA ch a th hi n đ y đ nh ng chi phí liên quan ư
t i b o v môi tr ng cũng nh ch a ph n ánh h t s xu ng c p, suy ườ ư ư ế
thoái ngu n tài nguyên thiên nhiên do các ho t đ ng kinh t - đ i s ng ế
c a con ng i gây ra (theo Salah Serafy và Ernst Lutz, 1989. tr 24). M t ườ
trong nh ng nh c đi m c a h ch toán GDP trong SNA truy n th ng là: ượ
Ch a th hi n đ y đ các kho n chi phí có liên quan t i b o v môiư
tr ng và suy thoái tài nguyên.ườ
- H ch toán GDP trong SEEA (hay GDP xanh) v c b n d a trên h ch ơ
toán GDP trong SNA, tuy nhiên h ch toán GDP trong SEEA đã tr ph n
kh u hao tài s n c đ nh đ ng th i có b sung thêm nh ng thông tin v tài
s n môi tr ng d i d ng hi n v t và giá tr , v quá trình s d ng tài s n ườ ướ
đó vào s n xu t, tiêu dùng c a h dân c và xã h i, hay nói m t cách ư
khác h ch toán GDP trong SEEA (hay GDP xanh) đã th hi n khá đ y đ
nh ng chi phí liên quan t i b o v môi tr ng cũng nh ph n ánh s ườ ư
xu ng c p, suy thoái ngu n tài nguyên thiên nhiên do các ho t đ ng kinh
t - đ i s ng c a con ng i gây ra.ế ườ
Tuy nhiên đ tính toán đ y đ b ng giá tr các tài kho n môi tr ng và ườ
vi c c tính ch tiêu GDP xanh không ch ph thu c vào giá tr các tài s n ướ
đ c s n xu t ra mà còn ph thu c vào giá tr c a các tài s n t nhiênượ
không do s n xu t t o ra. Liên h p qu c đã gi i thi u ba ph ng pháp ươ
đ nh giá môi tr ng trong h th ng SEEA ườ (2) nh sau:ư
2.2.1. Đ nh giá ngu n tài nguyên thiên nhiên theo giá th tr ng. ườ
Ph ng pháp đ nh giá ngu n tài nguyên theo giá th tr ng đ c s d ngươ ườ ượ
đ nh m c kh u hao tài nguyên. Qua đó có th tính đ c nh ng thay đ i ượ
v giá tr c a ngu n tài nguyên đã đ c ghi trong m c “s thay đ i v ượ
l ng khác” trong tài kho n tài s n c a SNA. S thay đ i này bao g m:ượ
kh u hao tài nguyên; s c n ki t ngu n tài nguyên do khai thác và s
xu ng c p ch t l ng tài nguyên do ô nhi m môi tr ng gây ra (đ c tính ượ ườ ượ
b ng giá th tr ng c a tr l ng tài nguyên đó). Trong SEEA, giá th ườ ượ
tr ng c a kh u hao tài nguyên, s c n ki t và s xu ng c p ch t l ngườ ượ
tài nguyên đ c chuy n t tài kho n m c “s thay đ i v l ng khác”ượ ượ
trong tài kho n Tài s n sang tài kho n S n xu t.
Tn th c t , có th s d ng giá th tr ng đ xác đ nh giá tr c a ngu n ế ườ
tài nguyên. Trong tr ng h p nh v y, có th áp d ng m t s ph ngườ ư ươ
pháp tính sau:
- Tính giá tr hi n t i thu n (net present value - NPV) c a tr l ng tài ượ
nguyên: B ng (=) giá th tr ng c a hàng hoá, d ch v (d ki n) mà ngu n ườ ế
tài nguyên có th cung c p, tr (-) chi phí (d ki n) ph i b ra đ khai thác ế
ngu n tài nguyên s đ c ph n thu h i t nh, r i t đó chuy n thành giá ượ
hi n t i b ng cách s d ng t l chi t kh u. ế
Tuy nhiên vi c áp d ng ph ng pháp này là khó có th tính giá hi n t i ươ
c a tr l ng tài nguyên nào đó, n u nh tài nguyên này do nhi u ngành ượ ế ư
kinh t khác nhau đ ng th i cùng khai thác s d ng. Trong tr ng h pế ườ
nh v y đòi h i ph i có thông tin v chi phí và khai thác tài nguyên c aư
m i ngành kinh t . Đ có đ c thông tin chi ti t nh v y là r t ph c t p. ế ượ ế ư
H n n a vi c áp d ng t l chi t kh u là bao nhiêu đ tính NPV c a trơ ế
l ng ngu n tài nguyên cũng là m t v n đ đang còn tranh cãi. N u ápượ ế
d ng các t l chi t kh u khác nhau thì s cho k t qu giá tr hi n hành ế ế
c a các tài nguyên khác nhau.
- Tính giá t nh (net price) c a tài nguyên: Ph ng pháp này b qua sươ
gi m sút giá tr c a tài nguyên do b xu ng c p theo th i gian. Đ n giá t nh ơ
c a m t đ n v tài nguyên đ c tính b ng giá th tr ng th c t c a nó ơ ượ ườ ế tr
(-) chi phí khai thác m t đ n v tài nguyên. ơ Giá tr c a ngu n tài nguyên
sau đó đ c tính b ng kh i l ng c a ngu n tài nguyên nhân (x) v i đ nượ ượ ơ
giá m t đ n v tài nguyên. ơ
- Xác đ nh t ng đ i giá tr xu ng c p, c n ki t ngu n tài nguyên, ươ đ cượ
tính đ n gi n b ng hi u giá tr c a tr l ng tài nguyên (theo cách tínhơ ượ
trình bày trên) vào đ u kỳ tr (-) giá tr tr l ng tài nguyên vào cu i kỳ ượ
xem xét. Ngoài ra, có th thay th cách tính này qua cách tính t ng thu ế
nh p nh n đ c t vi c khai thác ngu n tài nguyên trong th i kỳ xem xét. ượ
2.2.2. Đ nh giá vi c b o v , ph c h i tài s n môi tr ng. ư
Ph ng pháp tính giá tr tài nguyên môi tr ng b ng giá tr th tr ng nêuươ ườ ườ
trên ch đ c áp d ng đ i v i nh ng lo i tài nguyên có th nh đ c giá ư ượ
tr kinh t c a nó. Nói cách khác, nó ch đ c áp d ng đ i v i nh ng lo i ế ượ
tài nguyên có th giao d ch đ c trên th tr ng (nh các lo i khoáng s n, ượ ư ư
m t s lo i đ t đai, v.v...) trong khi đó đ i v i m t s lo i tài nguyên khác
(ch ng h n nh n c, không khí, đ t hoang, đa d ng sinh h c, v.v...) thì ư ướ
không th áp d ng cách tính tr c ti p giá tr c a chúng theo giá th tr ng ế ườ
vì nh ng tài nguyên này ít đ c đem ra th tr ng mua bán. Đ tính đ c ượ ườ ượ
s thay đ i v giá tr c a nh ng lo i tài nguyên môi tr ng này, ng i ta ườ ườ
có th s d ng cách tính chi phí đ duy trì, b o toàn ngu n tài nguyên
thay th cho cách tính d a vào giá th tr ng nói trên.ế ườ
Chi phí đ b o v , ph c h i tài nguyên môi tr ng là chi phí l ra ph i b ườ
ra trong m t th i kỳ nh t đ nh đ tránh s xu ng c p hay tránh nh ng tác
đ ng tiêu c c có th x y ra cho môi tr ng do ho t đ ng kinh t gây ra. ườ ế
Giá tr t n th t v môi tr ng do các ho t đ ng kinh t gây ra, nó không ườ ế
ch x y ra trong hi n t i (trong th i kỳ xem xét) mà nó còn có kh năng
nh h ng đ n t ng lai. Nói cách khác, đây là t ng th c a nh ng t n ưở ế ươ
th t v kh năng cung ng c a môi tr ng do các ho t đ ng kinh t hi n ư ế
t i có th gây ra (vào th i đi m hi n t i hay trong t ng lai). V i cách ti p ươ ế
c n nh v y thì giá tr kinh t c a nh ng t n th t môi tr ng đã x y ra ư ế ườ
trong giai đo n hi n t i m i ch ph n ánh m t ph n các tác đ ng c a môi
tr ng đ n đ i s ng kinh t - xã h i trong hi n t i mà ch a ph n ánh khườ ế ế ư
năng nh h ng đ n t ng lai. ưở ế ươ
Trong tr ng h p các ho t đ ng kinh t không gây tác đ ng x u t i ch tườ ế
l ng môi tr ng thì chi phí duy tu, b o toàn ch t l ng môi tr ng đ cượ ườ ượ ườ ượ
coi nh b ng 0. Ví d nh : T c đ khai thác r ng và ngu n h iư ư
s n b ng ho c nh h n t c đ tái t o t nhiên c a các lo i tài nguyên đó; ơ
hay ngu n n c t nhiên đ tho mãn nhu c u c a ho t đ ng kinh t , ướ ế
sinh ho t mà không làm x u đi ch t l ng n c; v.v.... ượ ư
2.2.3. Đ nh giá d ch v môi tr ng theo ph ng pháp ng u nhiên. ườ ươ
Đ nh giá d ch v môi tr ng theo ph ng pháp ng u nhn ln quan t i vi c ườ ươ
đ a ra các tình hu ng gi đ nh đ h i m t nm đ i t ng có liên quan xemư ượ
h s n ng chi tr bao nhiêu ti n đ đ c h ng th m t lo i d ch v môi ượ ưở
tr ng nào đó. Ph ng pp này đ c th c hi n d i d ng các cu c ph ngườ ươ ượ ướ
v n tr c ti p các đ i t ng có liên quan hay tr l i c a h qua c phi u h i. ế ượ ế
Trong SEEA, đ nh giá theo ph ng pháp ng u nhiên th ng đ c áp d ng ươ ườ ượ
khi ph i xác đ nh giá tr c a các d ch v môi tr ng hay m c đ thi t h i, ườ
t n th t đ i v i môi tr ng. Ch ng h n, đ tính m c đ t n h i c a s c ườ
môi tr ng nào đó, ng i ta s d ng ph ng pháp ng u nhiên đ xácườ ườ ươ
đ nh không ch nh ng t n th t v kinh t mà c nh ng t n th t v s c ế
kho c a nh ng ng i đ c h i. Trong tr ng h p này câu h i s đ t ra ườ ượ ườ
là “B n ch p nh n bao nhiêu ti n đ đ p nh ng t n h i v v t ch t và
s c kho do s c môi tr ng gây ra?”, ti p đó s đ a ra m t s m c kinh ư ế ư