
Phác đồ điều trị Bàn chân khoèo bẩm sinh
Hình thái tổn thương chung của bàn chân khoèo thường thấy với
bàn chân thuổng, khép, ngưả và lõm.
1. Lâm sàng
- Bàn chân ngửa
- Khép
- Xoay trong
- Thuổng
Trong khám xét, đánh giá góc biến dạng ở 2 vị trí thụ động và chủ động.
2. X quang
Film X quang cần chụp 2 vị trí thẳng, nghiêng và cả hai bên để so sánh
- Trên Film nghiêng : đo góc tạo thành góc giữa trục xương sên và xương
gót
- Trên Film thẳng: + Đo góc tạo thành giữa trục xương sơ sên và thuyền
+ Đo góc tạo thành giữa xương gót và xương hộp;

3. Điều trị
Có hai phương pháp điều trị bàn chân khoèo bẩm sinh : Điều trị bảo
tồn bằng nắn, băng bột và phẫu thuật.
3.1 Điều trị bảo tồn bằng nắn, băng bột:
3.1.1 Nguyên tắc:
- Điều trị tại nhà hộ sinh, một vài ngày sau khi trẻ ra đời.
- Bàn chân có khả năng đưa biến dạng Varus thụ động về vị trí
trung
gian (0o)
- Nắn chỉnh và băng, bột từng thì; ưu tiên sửa chữa biến dạng
vẹo
trong và ngửa
- Hướng dẫn cho cha mẹ bệnh nhân có thể tự nắn, băng và theo dõi
trong quá trình điếu trị.
- Đánh giá kết quả khách quan sau 6 lần thay bột (2 tuần một lần

thay bột) và có thể sau 3 đến 5 tháng; những trường hợp tiến
triển
kém hoặc đáp ứng chậm cần được chỉ định phẫu thuật.
- Không nắn chỉnh và băng bột với trẻ co cứng dính khớp nhiều nơi
bẩm sinh.
3.1.2 Kỹ thuật:
· Kỹ thuật Kite.1932:
- Nắn chỉnh nhẹ nhàng các biến dạng bàn chân
- Bó bột đùi, bàn chân. Sau 3 -4 ngày cắt bột hình "múi cam", hình
"chêm" mặt ngoài bàn chân để chỉnh dần varus.
- Hết biến dạng varus, lại tiếp tục cắt "chêm", "múi cam" phía mu
cổ chân, chỉnh thuổng bàn chân .
· Kỹ thuật Sturin A.V.1955:
- Thì 1: Nắn chỉnh và bột từ 1 - 3 T cẳng chân xuống tới khớp Lisfran.
Nắn chỉnh vị trí khép tại khớp này, bột từ 1/3 T cẳng chân tới ngón chân.

- Thì 2 : Cắt băng bột của thì 1 từ 1/3 T cẳng chân tới khớp Chopart,
nắn chỉnh tư thế thuổng bàn chân.
3.2 Phẫu thuật:
3.2.1 Nguyên tắc:
(1) Điều trị nắn chỉnh và băng bột thất bại hoặc biến dạng bàn chân
đáp ứng kém, chậm.
(2) Phẫu thuật được thực hiện càng sớm (theo tuổi) kết quả càng tốt,
kỹ thuật càng đơn giản.
(3) Thực hiện phẫu thuật nhẹ nhàng tránh tổn thương mặt sụn khớp
và tâm cốt hoá.
(4) Đánh giá mức độ biến dạng và tổn thương giải phẫu bệnh cần
được kết hợp giữa lâm sàng và Xquang. Trên cơ sở tổn thương này lựa
chọn kỹ thuật thích hợp cho từng bệnh nhân cụ thể.
(5) Lưạ chọn kỹ thuật thực hiện trên trẻ cần hạn chế mức độ tối đa
thực hiện trên xương.
(6) Làm dài gân cơ, chuyển gân cơ tránh quá mức ; tạo cân bằng lực
cơ, không gây biến dạng ngược lại biến dạng ban đầu.

(7) Bất động bột trong 3-5 tháng, saubỏ bột trẻ cần được đi giầy
chỉnh hình, điều trị vật lý phục hồi chức năng bàn chân.
(8) Thực hiện kỹ thuật tuân thủ theo phân chia nhóm tuổi theo tình
trạng cốt hoá xương tụ cốt bàn chân.
3.2.2 Chuẩn bị trước mổ:
- Vệ sinh, làm sạch toàn chi bên phẫu thuật từ nêp bẹn tới ngón chân
- Băng vô khuẩn vùng mổ trước mổ
- Trong những trường hợp Varus thụ động < 45 độ cần bột giang
tối đa trước phẫu thuật 3- 5 ngày.
3.2.3 Kỹ thuật phẫu thuật:
Phân chia kỹ thuật theo nhóm tuổi:
> 4 tháng - £ 24 tháng
> 24 tháng - £ 6 tuổi
> 06 tuổi - £ 13 tuổi
> 13 tuổi
a - Nhóm thứ nhất (> 4 tháng - £ 24 tháng) : Làm dài gân cơ đơn thuần

