intTypePromotion=1
ADSENSE

Phòng và chữa bệnh cho người cao tuổi: Phần 1

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:98

9
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu "Những bài thuốc Đông y phòng và chữa bệnh cho người cao tuổi" Phần 1 trình bày các nội dung chính sau: Bệnh về đường tiêu hóa; Bệnh về đường tim mạch; Bệnh về đường tiết niệu; Bệnh về đường hô hấp;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phòng và chữa bệnh cho người cao tuổi: Phần 1

  1. lUII TMI IIONC TIIKll Mian NHŨMG BÀI THUỐC ĐÔNG Y PHÒNG VÀ CHŨA BÊNH CHO • BỆNH TIM MẠCH • BỆNH CAO HUYẾT ÁP • BỆNH DẠ DÀY, SỎI THẬN NHÀ XUẤT BÁN THANH NIÊN
  2. Nhùng hài tliiKx; Đỏng y PHỎNG VÀ CHỪA BỆNH CHO Nciườl CAO TUốI
  3. BÙI THỊ HÔNG THÊU Biên soan NHỮNG THUỐC ĐÔNG Y PHÒNG VÀ CHỬA BỆNH CHO NGƯỜI CAO TUỔI B ệ n h tim m ạ ch * B ệ n h c a o h u y ế t áp B ệ n h d ạ d ày, sỏ i th ậ n NHA \l!Ả I HAN I HANH NIKN Ha Nôi -2004
  4. L Ờ I N Ó I DẨ U Ngày nay, Y học hiện đại hay còn gọi ỉà Tây y ngày càng phát triển với những thành tựu to lớn trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ con người. Tuy nhiên tất cả mọi người cũng như các chuyên gia y tế hàng đầu đều không thể phủ nhận hiệu quả và vai trò của các bài thuốc cô phương Đông từ hàng ngàn năm nay. Tô chức y tc thế giới (WHO) củng đánh giá rất cao những bài thuốc Đông y gia truyền và coi phát triển Đông y là một chiến lược không thể thiếu trong công cuộc phòng chống bệnh tật. Bẽn cạnh đó, rất nhiều công trinh nghiên cứu của Y học hiện đại đã chứng minh cơ chế tác dụng của các bài thuốc cổ phương Đông. Sô' lượng thuốc và dưỢc phẩm được bào chế từ dược liệu (hao gồm cây thuốc, con thuốc và khoáng vật) chiếm tới trên 70% sô' lượng thuốc đang lưu hành. "Những bài thuốc Đông y phò n g và chữa bênh cho người cao tuổĩ" ra đời bằng việc sử dụng những bài thuốc Đông y quý hiếm, được bào chê' từ những nguồn dược liệu dễ kiếm, dễ sử dụng, hiệu quả cao mà không gây độc. Cuốn sách được trinh
  5. bày theo chủ đề của từng bệnh. Trong cuốn sách này, chúng tôi đã cố gắng hạn chế tối đa việc sử dụng ngôn ngữ Hán Việt. Thay vào đó, chúng tôi lý giải ván đề theo quan điếm của y học hiện đại nhằm cung cấp cho người bệnh một cách hiếu đơn giản và đầy đủ nhát về nguyên nhân, triệu chứng củng như cách phòng và chữa bệnh. Tuy nhiên, những hài thuốc Đông y vẫn được giữ nguyên để đảm bảo công dụng và giá trị của nó. Mong rằng cuốn sách nhỏ này sẽ là nguồn tài liệu quý giá giúp người cao tuôi thành công hơỉi trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, gia đinh và xã hội. Xin chân thành cảm ơn Bác sĩ Nguyễn Thanh Cường, Lương y Nguyễn Trọng Lưu (Phó Chủ tịch Hội y học dân tộc cỗ truyền huyện Hoài Đức, Hà Tây) cùng các bạn bè đồng nghiệp đã đọc và góp ý kiến quý báu cho việc biên soạn cuốn sách này. Hà Nội ngày 01 tháng 06 năm 2004 N gư ờ i b iê n s o ạ n BÙI THỊ HỔNG THÊU
  6. Chương I: BỆNH VÊ ĐƯỜNG TIÊU HOÁ K hi thức ă n là n h ữ n g hỢp c h ấ t h ữ u cd phức tạ p gồm P rô têin , gluxit, lipit... và n h ữ n g c h ấ t vô cơ n h ư nừỏc, m uối khoáng,... cơ th ể không th ể trự c tiếp sử d ụ n g th ứ c ă n ngay đưỢc m à p h ả i trả i q u a m ột quá trìn h biến đổi tro n g cơ q u a n tiê u hoá tạo th à n h n h ữ n g hỢp c h ấ t đơn g iản hoà ta n , được h ấ p th ụ vào m áu để cung cấp cho các t ế bào của cơ th ể sử dụng. Nói cách khác, chức n ă n g của hệ tiê u hoá là h ấ p th ụ các c h ấ t d in h dưỡng từ th ứ c ă n vào nuôi cơ th ể. ơ người cao tuổi cùng với sự già đi về tu ổ i tác là sự suy giảm củ a cơ q u a n tiê u hoá. Các bệnh th ư ờ n g gặp cù n g với cách phòng và cách ch ữ a trị sau đây sẽ giúp người b ện h có biện p h á p xử lý kịp thời khi m ắc bệnh. 1, Bênh ỉa chảy ỉa chảy là b ệ n h có tỷ lệ người m ắc bệnh cao n h ấ t ở nưốc ta . Tỷ lệ m ắc b ệ n h tă n g về m ùa hè, đặc b iệt b ệ n h n à y thư ờ ng gặp n h ấ t ở n h ữ n g người cao tuổi.
  7. ỉa chảy là bện h m à tỷ lệ nước tro n g p h â n cao hơn b ìn h thường ở mức độ khác n h a u có th ể gây p h â n n á t, lỏng hoặc to à n nước. Thông thườ ng 70-80% ỉa chảy là tự khỏi. T uy n h iê n có khi kéo dài gây suy kiệt. la chảy p h ầ n lốn không đe doạ tín h m ạn g n h ù n g với ỉa chảy cấp tín h và n ặ n g th ì lưỡi h ái tử th ầ n không bỏ q u a b ấ t kỳ m ột ai cho dù người đó rấ t khoẻ m ạnh. a. Nguyên nhân - N guyên n h â n p h ổ biến n h ấ t là do ngộ độc thức ăn, hoặc ă n thức ă n bị ôi th iu chứ a các vi k h u ẩ n , n ấm , vi r ú t hoặc thức ă n bị chứa c h ấ t độc n h ư thuốc tr ừ sâu, thuôc bảo q u ả n th ứ c ăn... - Do các n h iễ m trù n g , n h iễm k h u ẩ n , nh iễm vi r ú t tạ i chỗ hoặc to à n th â n hoặc la n từ cơ q u a n khác san g n h ư nấm họng, n ấ m ră n g m iệng, n h iễm vi r ú t cúm , b ện h nhiễm k h u ẩ n tả , lị, thư ơ ng h àn ... - Do dùng thuỗc, do dị ứng hoặc khi cai thuôc phiện. b. Cách phòng bệnh và xử lý - An chín uốhg sôi là cách phòng b ệ n h h iệu q u ả n h ấ t, n ê n ă n thứ c ăn dễ tiêu, n ấ u nhừ , tr á n h d ù n g quá n h iề u gia vị cay, nóng n h ư ớt, tiêu... - K hi chê b iến th ứ c ă n dùng đồ tươi sống, n ếu m uôn giữ th ự c p h ẩ m tro n g tủ lạ n h , rử a kỹ th ự c
  8. p h ẩm trư ớc k h i c h ế biến, n g âm ra u q u ả với m ột lượng nước m uối loãng. - K hi ỉa chảy m ức n h ẹ và vừa, người b ệ n h không cần th iế t p h ả i k iê n g kỵ gì đặc b iệ t n h ư n g p h ả i ă n lỏng, dễ tiê u , đủ d in h dưỡng và không gây kích ứng tiê u hoá. - Đe bù lượng nước m ấ t q u a tiê u chảy có th ế uống n h iề u nưốc n h ư nước gạo ran g , nước cơm p h a đường hoặc là nước m uối có p h a th ê m đường (k h ẩ u vị vừa n h ư h à n g ngày). N goài ra có th ể d ù n g các d u n g dịch bù nước b á n ngoài h iệu thuôc. - bị ỉa ch ảy người b ệ n h có th ể d ù n g th ê m các k h á n g s in h đường ru ộ t th ô n g thư ờ ng n h ằ m tă n g n h a n h q u á tr ìn h khỏi bệnh. (Ví dụ n h ư thuốíc G a n iđ an , B ecberin, Bicectôn...). - K hi ỉa ch ảy n ặ n g cấp tín h th ì tố t n h ấ t là đưa b ệ n h n h â n đến th ầ y thuôc hoặc các cơ sở y tế. Bởi vì vdi n h ữ n g người b ện h cao tu ổ i m ấ t nưốc do ỉa chảy r ấ t n guy h iếm đ ến tín h m ạng. c. Cách chữa trị - la chảy lâ u n g ày do tỳ vị suy yếu, chức n ă n g tiê u hoá kém . D ù n g bài th u ố c sau: B à i 1: B ạch b iển đậu: 12g L iên nhục; lOg H oài sơn: lOg
  9. Sơn tra : lOg K ha tử; 8g 0 mai: 4g H ạn liên thảo: 4g Sa n h â n ; 8g T hảo k h ấu ; 8g Vũ dư lương: 8g B ạch lự u bì: 6g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , đổ 3 b á t nước sắc còn m ột b á t (khi sắc đun lửa th ậ t nhỏ). Uô"ng h a i lầ n tro n g m ột ngày. Hoặc có th ể tá n nhỏ n h ữ n g vị thuốc trê n th à n h dạng bột m ịn, uô"ng làm n h iề u lần. B à i 2: Đ ẳn g sâm ; 12g B ạch tru ậ t; lOg B ạch linh: lOg C am th ả o (sao): 2g L iên nhục: 8g T iêu khương; 4g T rầ n bì: 8g B án hạ: 4g Mộc hương: 8g Sa n h ân : 8g B ạch đ ậu kh ấu : 8g 10
  10. Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g sắc uống, đổ 3 ch én nước sắc còn m ột chén, uống nóng. Hoặc có th ể tá n th à n h bột m ịn, p h a nước đế uông. - ỉa chảy do ăn uông đồ sôhg lạ n h , sử d ụ n g bài th u ố c sau; T hư ơng tr u ậ t (sao cám ); 12g H ậ u phác: 8g T rầ n bì: 6g C am thảo: 4g H ương phụ: 8g Sa n h â n : 6g C àn khương: 4g Đ ăn g tâm ; 4g Các vị thuốc trê n quy hỢp th à n h m ột th a n g , đố 3 c h én nưốc sắc còn m ột chén, chia làm 2 lần uống tro n g ngày. - ía chảy do th ấ p n h iệt: người b ệ n h k h i bị ỉa chảy p h ả i đi ngoài ngay, p h â n ra sắc v àn g m ùi hôi thôi, tiể u tiệ n ít và đỏ, k h á t nưốc, rê u lưỡi v àn g n h ạ t. B ện h thư ờ ng x u ấ t h iện ở người già vào m ù a hè và m ù a th u . D ùng bài thuốc. H ạ t vải: lOOg N am mộc hương: 60g T h ầ n khúc: 40g C am thảo: 40g Bắc mộc hương: 40g 11
  11. H ương phụ: 60g S a tiền; 30g N am mộc hương cạo sạch vỏ sao vàng. H ạ t vải sao vàng. C am th ảo , T h ầ n khúc sao qua, H ương p h ụ sao kỹ. Các vị trộ n đều, tá n bột. U ông mỗi ngày 3 lần, mỗi ngày lOg, hoà với nước sôi để nguội uống. K iêng kỵ; K iêng thức ăn có c h ấ t ta n h , mỡ, đường hoặc m ật. - Người bệnh bị ỉa chảy do tỳ vỊ hư hàn. Ản kém, sắc m ặ t nhợ t n h ạ t, tin h th ầ n m ệt mỏi, chân tay m át lạnh, đi ngoài còn nguyên thức ăn. D ùng bài thuốc sau; Đ an g sâm : 15g Xương tru ậ t; 12g H oài sơn: 12g C át cánh: 12g C hỉ thực: 12g B ạch linh; lOg C am thảo: 6g T rầ n bì: 8g B án hạ: 4g Đ ẳn g sâm tẩ m nước gừng sao khô, Xương tr u ậ t tẩ m nước gạo sao kỹ; H oài sơn, C át linh, B ạch linh, T rầ n bì sao khô, giòn; B án h ạ và Bồ k ết sao kỹ; Cam th ả o sấy khô; C hỉ thực sao giòn. Các vị thuốc trê n tá n th à n h bột m ịn, đóng gói 3g. 12
  12. Mỗi ngày d ù n g 5-6 gói, hoà vào nước sôi, lọc trong rồi uông. Kiêng kỵ: Ngvíời bị sôt cao hoặc táo bón không được dùng. Người bệnh phải kiêng mõ, trứ n g và đậu phụ. - Người bệnh bị ỉa chảy do cảm p h ải gió lạnh: đau bụng, sôi ruột, đi ỉa n h iề u lần, p h â n lỏng, nóng rét, nhức đầu, d ù n g bài thuôc sau: B à i 1: Cỏ cú: 20g B úp ổi: 20g Vỏ quýt: 12g Củ sả: 12g T ía tô: 6g S in h khương (gừng củ): 5 lá t Cỏ cú giã dập sao qua; B úp ổi sao qua; vỏ q u ý t sao thơm ; Củ sả sao vàng. T ấ t cả các vị thuôc trê n hỢp th à n h m ột th a n g . Đổ 2 ch én nước sắc còn 1 chén uống thuốc khi còn nóng. T h iếu m ột vị tro n g b ằn g ấy vị thuôd cũng được. B à i 2: N am mộc hương: 38g H ạ t vải: 37g H ương phụ: 12g N am mộc hương cạo sạch vỏ sao vàng; H ạ t vải sao vàng. Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g tá n bột 13
  13. m ịn, ngày uống 2 m uỗng cà phê. uống d ù n g với nưốc sắc lá búp ổi non, lá hoắc hương. - Người bị b ệ n h ía chảy do tỳ vị hư h àn , d ù n g bài thuốc; Gạo cũ ra n g cháy: lOOg G ừng khô: 16g Vỏ q u ý t khô: 16g Các vị thuôc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc đặc uông. N ếu b ện h ít ch u 3'ển biến th ì m ua th êm 8 đồng cân Sa n h â n vê chia làm 2 lần n h a i với nưốc sắc thuôc, cách n h a u 4 giò n h a i m ột lần. 2. Bênh táo bón Táo bón là bện h phô biên ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là ở người già. Gọi là b ện h n h ư n g thực c h ấ t mọi người ít lưu tâ m vì nó không gây tác h ạ i n h ã n tiền. Táo bón là bệnh đi ngoài khó k h ă n , y học cổ tru y ề n gọi là "tiện bí" đi ngoài m à p h â n k h ông ra hoặc là ra n h ư n g p h â n r ấ t ít; cũng có th ê p h â n ra th à n h từ n g cục nhỏ li ti, người bị táo bón có kh i 5-10 ngày mới đi ngoài m ột lần. a. Nguyên nhãn Theo q u a n niệm của Tây y, người mắc b ện h táo bón do các nguyên nhân: 14
  14. - Do liệ t ru ộ t, n h u động và k h ả n ă n g tiê u hoá của m en tro n g ru ộ t yếu. N guyên n h â n này thườ ng hay gặp ở người cao tuổi. - Do chê độ ă n q u á n h iê u c h ấ t xơ từ ra u , m ăn g và các c h ấ t khó tiêu . - Do cơ th ế m ấ t nước, m ấ t nưốc có th ể q ua mồ hôi, q u a hơi thở, làm ru ộ t p h ả i tă n g tá i h ấp th u nước. P h â n do vậy bị đặc và cứng. - Do n ằ m láu, h o ạ t động ít. N guyên n h â n n ày h ay gặp ở n h ữ n g cụ già đã q u á yếu và n h ữ n g người bị b ện h liệt giường. - Do d ù n g m ột sô' k h á n g sin h n hư A m pêxilin, P êx in lin và m ột số loại thuôc khác n hư thuốc p h iện cũng gây tá o bón. b. Cách phòng hênh - Có chê độ ă n uống hỢp lý, uôhg đủ nưốc, ă n vừa đủ lượng xơ (lượng xơ cho thức ă n là r ấ t cần th iê t. T uy n h iê n , n ế u lượng xơ quá n h iề u sẽ gây táo bón). N goài r a n ê n ă n các thức ăn có tác d ụ n g n h u ậ n trà n g n h ư ra u m ù n g tơi, ra u và củ khoai lang... - T ập th ó i q u en đi đại tiệ n h à n g ngày sau mỗi bữa á n sáng. - K hi d ù n g các thuốc k h á n g sin h có th ể gây táo bón th ì người b ệ n h n ê n uông kèm vói m en tiê u hoá. - Các bài tậ p th ể dục d à n h cho người già và các bài tậ p dưỡng sin h cũng r ấ t hữu ích cho việc phòng 15
  15. chôVig táo bón. K hi bị táo bón các cụ cũng có th ể dùng n h ữ n g bài xoa bóp v ù n g bụng dưói trưốc lúc đi ngủ và sán g ra lúc tỉn h dâỵ. H ãy n ằ m ngửa, xoa vùng b ụ n g dưối theo vòng trò n 50 lầ n th u ậ n chiểu kim đồng hồ, 50 lần ngược chiều kim đồng hồ. Việc xoa bóp vùng bụng dưối có tác d ụ n g kích th íc h n h u động ru ộ t và sự v ận ch u y ển của p h ân , bài xoa bóp n ày r ấ t h ữ u ích với n h ữ n g cụ q u á yếu và b ệ n h liệt giường. c. Cách chữa trị - N hữ ng bệnh n h â n cao tuổi già yếu, bị táo bón nặng, dùng bài th u ố c sau: Chỉ xác (sao): 8g N hục th u n g dung: 12g T rạch tả: 8g N gưu tấ t: 8g T h ă n g ma; 8g Đương quy: 12g N ếu b ện h n h â n bị th ậ n hư cho th ê m T hục địa: 12g, người n h iệ t cho th ê m H oàng cầm (sao rượu); 4g, người bệnh k h í hư th ê m N h â n sâm : 12g (B ệnh n h â n nào có hoàn cản h khó k h ă n không có điều k iện dùng N h ân sâm th ì có th ê th a y b ằn g Đ ẳn g sâm ). Các vị thuôc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uống. - Người bị táo bón có triệ u chứng: người nóng m ặt đỏ, m iệng khô, rê u lưỡi vàng, tiể u tiệ n đỏ, th íc h lạ n h sỢ nóng, d ù n g th eo bài thuốc sau; 16
  16. Đ ại hoàng: 8g C am thảo: 8g C hi tử: 4g Bạc hà: 4g M an g tiêu: 4g L iên kiều: 16g H oàng cầm : 4g T rú c điệp: 4g Đ ại h o àng tẩ m rượu; Chi tử sao đen; H oàng cầm tẩ m rư ợu sao. Các vị th u ố c trê n hỢp th à n h m ột th a n g . Sắc uống. N ếu người b ệ n h n h iệ t n ặ n g p h ải h ạ n h iệ t th ì chữ a th eo cách sau; Đ ại hoàng: 16g C hỉ th iệ t: 8g H ậu phác: 12g M an g tiêu: 8g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g . Cho Chỉ th iệ t vào nồi sác trưỏc, H ậu phác cho vào nồi kh i nưỏc sôi kỹ, sau đó bỏ Đ ại h o àn g vào. U ống nưốc khi còn nóng, c ầ n p h ả i uống th u ố c đ ến k h i đ ại tiệ n th ô n g th ì n gừ ng uống. - B ệnh n h â n bị táo bón do h à n (lạnh), m ạch trầ m trì, d ù n g bài thuốc sau: P h ụ tử: 8g Đ ại h oàng : 12g S in h khương: 4g 17
  17. Các vị thuốc trên hỢp thành một thang, sắc uống. - B ệnh n h â n bị táo bón do n h iệ t (nóng), m ạch h o ạt th iệ t, d ù n g bài thuốc sau: C hi m a; 32g H ậ u phác: 8g Chỉ th iệ t: 8g Đ ại hoàng: 20g H ạ n h n h ân : 12g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sác uô"ng. - B ệnh n h â n bị tá o bón do khí, m ạch hu y ền , d ù n g b ài thuốc sau: Ô đưốc: 12g Mộc hương: 8g Đ ại h o à n g : ' 8g C hỉ th iệ t: 8g B inh lang: 12g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uông. - Người bị tá o bón do h à n bí: K hí la n h tụ ở trư ờ ng vị, môi n h ợ t n h ạ t, rê u lưỡi trắ n g m ỏng, tiể u tiệ n trong, sỢ lạn h , th íc h nóng; + H ư h à n n ên ôn th u ậ n , d ù n g bài thuôc sau: Đương quy: 8g Thược dưỢc: 8g Đ ăng sâm : 76g 18
  18. C an khưdng; 24g C hích thảo: 24g .j B ạch tru ậ t: 24g Các vị thuổíc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc tiổhg. + H à n n h iệ t n ê n d ù n g bài thuôc sau; Đ ại hoàng: 16g ; -V P h ụ phiến; 8g C am thảo: 8g Chỉ thực: ^ ■. . í C an khương: 8g N hục q u ế (m ài nước uống); 8g H ậu phác: 8g ' Các vị thuốíc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uô"ng. - Hư bí ỏ tuổi già, tin h huyết b ấ t túc dùng bài thuốc: Đào n h ân : 38g Bá tử n h ân ; 20g T ừ ng tử n h â n : 38g H ạ n h n h â n :- 38g ứ c lý n h â n : 38g Q u ậ t hồng: ’ 152g Các vị th u ố c trê n hỢp th à n h m ột th a n g , tá n bột m ịn, trộ n lẫ n vối m ột ít m ật, viên b àn g h ạ t ngô. Mỗi lần uống 20 viên, uôhg với nước nóng. 19
  19. 3. Bênh châm tiêu a. Nguvcn nhản. ,, C hủ yếu do h o ạ t lực củ a m en 'tiêu hoá tro n g ru ộ t kém hoặc thức ă n khó tiê u hoặc nồng độ c h ấ t d in h dưõng tro n g thứ c ă n q u á cao làm cho ru ộ t k h ô n g th ể tiê u hoá và h ấ p th u h ết. I b. Cách phòng bệnh Người b ện h p h ả i có m ột c h ế độ ă n dễ tiê u , n ă n g lượng vừa đủ, không ă n q u á n h iều c h ấ t d in h dưỡng, c h ấ t kích thích. T rong b ữ a ăn, tỷ lệ c h ấ t xơ, c h ấ t đạm , c h ấ t bột, c h ấ t mỡ p h ả i cân đối. Vói người cao tuổi có tiề n sử táo bón hoặc đầy b ụ n g th ì n ê n ă n th à n h n h iều bữa với thứ c ă n lỏng, n ấ u n h ừ với số lượng vừa đủ. v ỏ i n h ữ n g người cao tuổi, do đặc tín h ch u y ển hoá và tiê u hoá kém hơn người trư ở ng th à n h , n h u cầu n ă n g lượng cũng giảm , các cụ chỉ c ần 1500-1700 kcal/ngày so vâi 2400 kcal/ngày cho người trư ở n g th à n h . S au đây là k h u n g n ă n g lượng cho các cụ trê n 65 tuổi: Lượng đạm (cua, cá, thịt...): 100-120g th ịt nạc /ngày Mỡ: 20g / ngày (tương 20
  20. đương 3 th ìa cà phê d ầ u th ự c vật).; ,"ìd .í i í ;> T in h bột và đường: 30g bột/ngày (tương đương m ột bơ gạo)i N goài ra tro n g các bữa ă n n ê n bổ su n g r a u qùả tươi đề th ê m các c h ấ t xơ, sin h tô" và m uối k h oáng, là n h ữ n g yếu tô tu y c ầ n th iế t với sô" lượng n h ỏ n h ư n g r ấ t q u a n trọ n g vói h o ạ t động sống. c. Cách chữa trị r.íỉ ,€• - Người b ệ n h cảm th ấ y m ệt mỏi, á n vào không th ấ y đói, b ụ n g hơi cứng, không tr u n g tiệ n (đ á n h rắm ) J í ĨÌCIÍ được, d ù n g b ài thuốc sau; 1 ĩ ■ 1 H ương p h ụ chê": 20g Sa n h â n : 15g . * . ’ 1 : C àn g khư ơ ng (gừng khô); lOg B ạch cập: li -í; X uyên ta m th ấ t: 15g Các vị th u ố c trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uống. H oặc có th ế tă n g th a n g thuốc n ày th ê m 5 iần',*^tán bột m ịn, cho vào lọ th ủ y tin h đậy kín, uốhg n g ậy 2 lần, mỗi lầ n 2 th ìa cà p h ê vừ a đầy, u ố n g ítriiớ c b ữ a ăn ’ 'V ' / , l!' { ũ . f . iự sá n g v à b ữ a tổỉ. , . , I ; . J I ■ í r- V ^ K iêng k ỵ :,T u y ệ t đốỉ k h ông được h ú t thuốc và uống rượu bia. . ^ Ị ■ I) ■'u ! ‘21
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2