intTypePromotion=1
ADSENSE

Quy mô vốn đầu tư nước ngoài và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

18
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Quy mô vốn đầu tư nước ngoài và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam dựa trên số liệu điều tra doanh nghiệp các năm và điều tra về sử dụng công nghệ trong sản xuất của các doanh nghiệp chế biến chế tạo để phân tích mối quan hệ giữa quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 2008 - 2016.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Quy mô vốn đầu tư nước ngoài và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam

  1. QUY MÔ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI Ở VIỆT NAM ThS. Trương Như Hiếu TS. Nguyễn Phúc Hải Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Tóm tắt Bài viết dựa trên số liệu điều tra doanh nghiệp các năm và điều tra về sử dụng công nghệ trong sản xuất của các doanh nghiệp chế biến chế tạo để phân tích mối quan hệ giữa quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 2008 - 2016. Phân tích thống kê mô tả chỉ ra rằng, chính sách thu hút và sử dụng vốn FDI của Việt Nam cần tập trung thu hút các dự án có vốn đầu tư lớn, đặc biệt vào các ngành dịch vụ nhiều hàm lượng tri thức công nghệ cao, đồng thời có biện pháp giảm bớt số lượng dự án FDI quy mô nhỏ đầu tư vào các ngành dịch vụ thị trường ít hàm lượng tri thức hay ngành công nghiệp chế tạo công nghệ thấp. Từ khóa: doanh nghiệp FDI, quy mô vốn góp nước ngoài 1. GIỚI THIỆU Trong một số năm gần đây, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam có xu hướng giảm xuống. Bên cạnh sự sụt giảm tổng vốn đầu tư, số vốn trung bình của một dự án cũng có xu hướng giảm. Có nhiều ý kiến cho rằng, đây là một hiện tượng đáng lưu tâm vì khi quy mô vốn đầu tư các dự án FDI nhỏ, nguồn vốn chủ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài thấp chưa phát huy được tiềm năng của nguồn vốn FDI. Mặc khác, một luồng ý kiến lo ngại rằng các doanh nghiệp FDI nhỏ vào Việt Nam chỉ là các vệ tinh, nhà cung cấp cho các dự án FDI lớn hơn, từ đó tạo ra hiệu ứng lấn át các nhà cung cấp trong nước, cản trở các doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị. Bên cạnh đó, quy mô vốn trên một dự án thấp tạo ra sự lo ngại về công nghệ được sử dụng là lạc hậu. Tuy nhiên, có thực sự chất lượng vốn FDI có mối liên hệ thuận chiều với quy mô vốn góp nước ngoài? Liệu rằng Việt Nam có cần có chính sách ưu tiên dự án có vốn lớn và hạn chế các dự án FDI nhỏ? Dựa trên số liệu từ Điều tra doanh nghiệp các năm 2008, 2012 và 2016 kết hợp với số liệu từ điều tra về sử dụng công nghệ trong sản xuất đối với doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến chế tạo năm 2016 do Tổng cục Thống kê thực hiện, bài viết phân tích sự thay đổi về quy mô vốn góp của nước ngoài, cũng như hiệu quả hoạt động, công nghệ và mối liên kết với doanh nghiệp trong nước của các doanh nghiệp FDI theo quy mô vốn góp trong giai đoạn 2008 - 2016; Từ đó đưa ra một số nhận định để trả lời hai câu hỏi trên. 72
  2. 2. CƠ CẤU DOANH NGHIỆP FDI THEO QUY MÔ VỐN GÓP NƯỚC NGOÀI Bảng 1 cho thấy cơ cấu các doanh nghiệp FDI phân theo tổng vốn đầu tư tích lũy của đối tác nước ngoài trong giai đoạn 2008 - 2016. Bảng 1: Cơ cấu doanh nghiệp FDI theo quy mô vốn đầu tư nước ngoài 2008 2012 2016 Tổng số DN FDI 5229 7743 12598 (100) (100) (100) Trong đó Dưới 100 nghìn USD 634 1137 2296 (12,12) (14,68) (18,23) Từ 100 đến dưới 500 nghìn USD 1338 1910 3501 (25,59) (24,67) (27,79) Từ 500 nghìn đến dưới 1 triệu USD 895 1066 1599 (17,12) (13,77) (12,69) Từ 1 đến dưới 5 triệu USD 1591 2192 3094 (30,43) (28,31) (24,56) Từ 5 triệu USD trở lên 771 1438 2108 (14,74) (18,57) (16,73) Ghi chú: Vốn đầu tư nước ngoài là giá trị danh nghĩa của tổng vốn tích lũy mà nhà đầu tư nước ngoài đã góp vào công ty tính đến ngày 31/12 trong năm điều tra. Giá trị trong ngoặc là tỷ trọng trong tổng số doanh nghiệp FDI (%). Nguồn: Tính toán của tác giả từ điều tra doanh nghiệp các năm 2008, 2012 và 2016 Có thể thấy rằng tỷ lệ các doanh nghiệp có quy mô vốn đầu tư nhỏ gia tăng, đặc biệt các doanh nghiệp có tổng vốn đầu tư tích lũy dưới 100 nghìn USD tăng với tốc độ tương đối đều đặn từ 12,12% năm 2008 lên 14,68% năm 2012 và 18,23% năm 2016. Đối với các doanh nghiệp có vốn từ 100 nghìn đến 500 nghìn USD, mặc dù có sự suy giảm nhẹ về tỷ trọng trong năm 2012 so với năm 2008, tuy nhiên sau đó tỷ trọng của nhóm doanh nghiệp này lại tăng nhanh và đạt 27,79%, và trở thành nhóm chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số doanh nghiệp FDI năm 2016. Nhóm doanh nghiệp có vốn nước ngoài từ 500 nghìn đến 1 triệu USD chiếm 17,12% năm 2008 giảm còn 12,69% năm 2016. Năm 2008, các doanh nghiệp có vốn nước ngoài từ 1 đến 5 triệu chiếm gần 1/3 tổng số doanh nghiệp FDI nhưng sau đó giảm còn 24,56% năm 2016. Tỷ lệ các doanh nghiệp quy mô vốn góp lớn từ 5 triệu USD trở lên) tăng lên trong giai đoạn đầu nhưng sau đó giảm xuống từ sau năm 2012 và chiếm 16,73% trong năm 2016. 73
  3. Hình 1: Cơ cấu doanh nghiệp FDI theo ngành 2008 2012 2016 CN chế tạo công nghệ thấp 40 35 dịch vụ thị trường ít hàm 30 CN chế tạo công nghệ trung lượng tri thức bình 25 20 15 10 5 dịch vụ nhiều hàm lượng tri 0 CN chế tạo công nghệ cao thức khác dịch vụ tài chính nhiều hàm dịch vụ thị trường nhiều hàm lượng tri thức lượng tri thức dịch vụ nhiều hàm lượng tri thức công nghệ cao Nguồn: Tính toán của tác giả từ điều tra doanh nghiệp năm 2008, 2012 và 2016 Các ngành kinh tế được phân loại vào các nhóm ngành theo tiêu thức Phân loại thống kê các hoạt động kinh tế trong cộng đồng châu Âu (NACE) (xem Phụ lục 1). Từ Hình 1 có thể thấy cơ cấu ngành của các doanh nghiệp FDI đã sự chuyển dịch tích cực. Tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến chế tạo giảm, tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ. Mặc dù vậy, sự thay đổi này không đáng kể, các ngành kinh tế có công nghệ thấp và ít hàm lượng tri thức vẫn chiếm tỷ trọng cao. Đối với ngành công nghiệp chế biến chế tạo, có thể thấy xu hướng tích cực khi tỷ trọng các doanh nghiệp có công nghệ thấp giảm mạnh, trong khi đó sự suy giảm tỷ lệ doanh nghiệp chế tạo công nghệ cao trên tổng doanh nghiệp FDI giảm với mức độ nhỏ hơn. Nếu chỉ tính trên tổng số lượng doanh nghiệp FDI ngành công nghiệp chế tạo thì xu hướng tích cực này có thể thấy rõ ràng hơn. Năm 2008, có 1.856 doanh nghiệp FDI trong ngành công nghệ thấp, chiếm gần 50% trong tổng số doanh nghiệp FDI ngành công nghiệp chế tạo, tỷ lệ này giảm còn 44,7% năm 2016. Ngược lại, năm 2008 có 906 doanh nghiệp FDI trong công nghiệp chế tạo công nghệ cao chiếm 24,3% trong tổng số doanh nghiệp FDI ngành công nghiệp chế tạo, sau đó tăng lên 24,4% năm 2013 và 27,6% năm 2016 (xem thêm ở Phụ lục 2). Đối với khu vực dịch vụ, số lượng doanh nghiệp dịch vụ thị trường chiếm đa số và có mức tăng cao nhất, đặc biệt là nhóm dịch vụ ít hàm lượng tri thức. Tính trên tổng số lượng doanh nghiệp FDI, các ngành dịch vụ nhiều hàm lượng tri thức công nghệ cao, 74
  4. dịch vụ tài chính nhiều hàm lượng tri thức và dịch vụ nhiều hàm lượng tri thức khác có sự thay đổi không đáng kể. Nếu chỉ tính trên tổng doanh nghiệp FDI khu vực dịch vụ, tỷ trọng các ngành này lại có xu hướng giảm (xem Phụ lục 2). Điều này cho thấy sự thay đổi trong nội bộ khu vực dịch vụ đang theo hướng tiêu cực. Bảng 2: Cơ cấu ngành nghề trong các nhóm doanh nghiệp FDI năm 2016 (%) Quy mô vốn góp nước ngoài Phân loại ngành Dưới 100 đến 500 nghìn từ 1 đến Từ 5 100 dưới 500 đến dưới dưới 5 triệu công nghiệp theo NACE nghìn nghìn 1 triệu triệu USD USD USD USD USD trở lên Nông, lâm, thủy sản 0,17 0,57 1,13 1,26 1,19 Khai khoáng, điện, nước 0,13 0,26 0,63 0,71 1,09 Xây dựng 6,93 7,17 3,63 2,65 1,33 CN chế tạo công nghệ thấp 7,45 19,71 31,39 34,78 33,63 CN chế tạo công nghệ trung bình 5,23 13,25 21,14 21,88 16,79 CN chế tạo công nghệ cao 3,40 12,60 18,89 21,43 21,96 Dịch vụ thị trường nhiều hàm lượng 27,35 9,80 5,00 2,17 1,33 tri thức Dịch vụ nhiều hàm lượng tri thức 18,82 6,31 2,56 1,13 0,57 công nghệ cao Dịch vụ tài chính nhiều hàm lượng 0,26 0,11 0,13 0,19 4,36 tri thức Dịch vụ nhiều hàm lượng tri thức khác 3,66 2,26 1,19 1,13 1,28 Dịch vụ thị trường ít hàm lượng tri thức 26,61 27,96 14,32 12,67 16,46 Tổng (%) 100 100 100 100 100 Nguồn: Tính toán của tác giả từ điều tra doanh nghiệp năm 2016 Sự phân bổ vào các ngành ở các nhóm doanh nghiệp phân theo quy mô vốn góp nước ngoài có sự khác biệt rõ rệt. Các doanh nghiệp có vốn góp nhỏ chủ yếu tập trung trong ngành dịch vụ, trong khi đó đa số các doanh nghiệp có vốn góp lớn hoạt động trong các ngành chế biến chế tạo (Bảng 2). Năm 2016, 76,7% các doanh nghiệp FDI có quy mô vốn góp dưới 100 triệu USD hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, và chủ yếu là các dịch vụ thị trường. Sự phân bố giữa dịch vụ và công nghiệp chế tạo khá đồng đều ở nhóm doanh nghiệp có vốn góp từ 100 đến 500 triệu USD. Tuy nhiên, tỷ lệ lớn doanh nghiệp trong nhóm này hoạt động ở ngành chế biến chế tạo công nghệ thấp (19,71%) và 75
  5. dịch vụ thị trường ít hàm lượng tri thức (27,96%). Ở các doanh nghiệp có quy mô vốn góp cao hơn thì trên 70% số lượng doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp chế tạo, trong đó chiếm đa số vẫn là công nghiệp chế tạo công nghệ thấp. Ngành chế biến chế tạo công nghệ cao thu hút ngày càng nhiều doanh nghiệp có vốn góp lớn, trong khi dịch vụ có nhiều hàm lượng tri thức công nghệ cao chủ yếu thu hút các doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ. Từ sau năm 2012 đến 2016, có gần 6200 doanh nghiệp FDI thành lập mới. Trong đó quy mô vốn góp luỹ kế tính đến cuối năm 2016 dưới 500 nghìn USD chiếm 56,89%, quy mô từ 1 đến dưới 5 triệu USD chiếm 17,75%. Về ngành nghề, các doanh nghiệp này vẫn chủ yếu hoạt động trong ngành dịch vụ thị trường ít hàm lượng tri thức (25,27%) và công nghiệp chế tạo công nghệ thấp (19,07%). Trong khi đó, ngành công nghiệp chế tạo công nghệ cao và dịch vụ nhiều hàm lượng tri thức công nghệ cao chỉ chiếm lần lượt 13,7 và 7,4% trong tổng số doanh nghiệp FDI thành lập mới sau năm 2012 (Phụ lục 3). Hình 2: Phân bổ theo địa phương trong các nhóm DN theo quy mô vốn góp nước ngoài (a) (b) (c) Quy mô vốn góp nhỏ Quy mô vốn góp trung bình Quy mô vốn góp lớn Ghi chú: Các tỉnh không được thể hiện có tỷ lệ doanh nghiệp FDI trong tỉnh thấp hơn 0,5% so với tổng số DN FDI trong nhóm. Quy mô vốn góp nhỏ: dưới 500 triệu USD, quy mô vốn góp trung bình: từ 500 triệu đến dưới 5 triệu USD, quy mô vốn góp lớn: từ 5 triệu USD trở lên. Nguồn: Tính toán của tác giả từ điều tra doanh nghiệp năm 2016 76
  6. Các doanh nghiệp với quy mô vốn góp nhỏ có mức độ tập trung rất cao. Trên 44% số doanh nghiệp FDI có vốn góp dưới 500 nghìn USD hoạt động tại TP. Hồ Chí Minh, và khoảng 22% hoạt động tại Hà Nội (Hình 2a). Các doanh nghiệp doanh nghiệp có vốn góp cao hơn có phân bố phân tán hơn, nhưng vẫn chủ yếu tập trung ở các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Nam và vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc (Hình 2b - c). Hình 3: Quy mô vốn góp từ các đối tác chính năm 2016 Anh Hoa Kì Malaysia Thái Lan Trung Quốc Hồng Kong Nhật Bản Đài Loan Hàn Quốc Singapore 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Dưới 100 nghìn USD Từ 100 đến dưới 500 nghìn USD Từ 500 đến dưới 1 triệu USD Từ 1 đến dưới 5 triệu USD Từ 5 triệu USD Nguồn: Tính toán của tác giả từ điều tra doanh nghiệp năm 2016 Hình 3 cho thấy quy mô vốn góp bình quân 1 doanh nghiệp với dòng vốn từ các đối tác chính. Có thể thấy rằng, không có quá nhiều sự khác biệt về quy mô góp vốn giữa các quốc gia. Quy mô từ 100 nghìn đến 500 nghìn USD và từ 1 đến dưới 5 triệu USD vẫn là phổ biến với đa số các đối tác. Trong đó, các nhà đầu tư từ Hoa Kỳ, Anh và Singapore và Hàn Quốc có xu hướng góp vốn với quy mô nhỏ nhiều hơn so với các quốc gia khác. Các nhà đầu tư từ Đài Loan, Thái Lan, Hồng Kông và Trung Quốc lại có xu hướng góp vốn với quy mô lớn và trung bình nhiều hơn. Sự khác biệt đáng chú ý vê nguồn gốc vốn đó là tỷ lệ doanh nghiệp Đài Loan có vốn góp lớn hơn 1 triệu USD cao hơn các quốc gia khác. 40% trong tổng số doanh nghiệp FDI từ Đài Loan hoạt động năm 2016 là có quy mô vốn lớn hơn 1 triệu USD và hoạt động trong ngành công nghiệp chế tạo có công nghệ thấp và trung bình. 77
  7. 3. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP FDI PHÂN THEO QUY MÔ VỐN GÓP NƯỚC NGOÀI Một điều dễ nhận thấy là quy mô vốn lớn thì GTGT bình quân 1 doanh nghiệp càng lớn (Hình 4a). Nhìn chung, GTGT bình quân doanh nghiệp của các nhóm theo quy mô vốn góp nước ngoài đều tăng trong giai đoạn 2008 - 2016. Tuy nhiên, các doanh nghiệp có quy mô vốn góp trung bình có tốc độ tăng nhanh hơn. GTGT bình quân của các doanh nghiệp có vốn góp từ trên 500 nghìn đến dưới 5 triệu USD tăng bình quân trên 10%/năm trong giai đoạn 2008 - 2016. Trong khi đó các nhóm còn lại chỉ tăng khoảng từ 6 - 8%/năm. Hình 4: GTGT bình quân doanh nghiệp và năng suất lao động trong doanh nghiệp FDI (a) (b) 1.6 400 350 1.2 300 250 200 0.8 150 100 0.4 50 0 0.0 2008 2012 2016 2008 2012 2016 GTGT bình quân 1 DN (tỷ đồng) Năng suất (tỷ đồng/người) dưới 100 nghìn USD dưới 100 nghìn USD 100 đến dưới 500 nghìn USD 100 đến dưới 500 nghìn USD 500 nghìn đến dưới 1 triệu USD 500 nghìn đến dưới 1 triệu USD từ 1 đến dưới 5 triệu USD từ 1 đến dưới 5 triệu USD từ 5 triệu USD trở lên từ 5 triệu USD trở lên Nguồn: tính toán của tác giả từ điều tra doanh nghiệp 2008, 2012 và 2016 Xét năng suất lao động tính bằng GTGT tạo ra trên 1 đơn vị lao động, Hình 3.1b không cho thấy mối liên hệ rõ rệt giữa quy mô vốn góp và năng suất lao động trong giai đoạn 2008 - 2016. Năng suất bình quân có xu hướng tăng đối với các doanh nghiệp có vốn góp trung bình (từ 1000 nghìn đến dưới 5 triệu USD). Trong đó, nhóm có vốn góp từ 500 nghìn đến 1 triệu USD có mức độ gia tăng năng suất cao hơn các nhóm khác, và trở thành nhóm có năng suất cao thứ hai trong năm 2016. Ngược lại, năng suất của nhóm 78
  8. doanh nghiệp có vốn góp dưới 100 nghìn USD và nhóm doanh nghiệp có vốn góp lớn (trên 5 triệu USD) tăng trong giai đoạn 2008 - 2012 nhưng lại có xu hướng giảm trong giai đoạn 2012 - 2016. Để đánh giá chi tiết hơn về sự thay đổi năng suất lao động, các doanh nghiệp FDI được phân chia thành bốn nhóm (góc phần tư): (i) mức ban đầu thấp, tăng trưởng thấp (nhóm tụt hậu); (ii) mức ban đầu thấp, tăng trưởng cao (nhóm mới nổi); (iii) mức ban đầu cao, tăng trưởng thấp (nhóm ổn định); và (iv) mức ban đầu cao, tăng trưởng cao (nhóm xuất sắc), với mức năng suất năm 2008 và tốc độ tăng năng suất trung bình giai đoạn 2016 - 2008 được sử dụng để phân chia không gian XY thành bốn góc phần tư35. Từ điều tra doanh nghiệp 2008 và điều tra doanh nghiệp 2016, mẫu quan sát còn lại 3082 doanh nghiệp FDI hoạt động năm 2008 và 2016 có kết quả kinh doanh. Hình 5 cho thấy phân phối các doanh nghiệp này. Hình 5: Hiệu suất năng suất các doanh nghiệp FDI giai đoạn 2008 - 2016 Nguồn: Tính toán của tác giả từ điều tra doanh nghiệp 2008, 2016 Trên 65% các doanh nghiệp hoạt động từ năm 2008 nằm trong nhóm “tụt hậu” và chỉ 21% nằm trong nhóm mới nổi. Nhóm ổn định và xuất sắc chỉ chiếm lần lượt khoảng 11% và 1,2% số doanh nghiệp FDI được quan sát. Điểm đáng chú ý đó là trải qua gần 10 năm nhưng các doanh nghiệp FDI thường xu hướng ít gia tăng đột biến vốn góp. Trong tổng 3.082 doanh nghiệp được xem xét, có tới 2.046 (chiếm 66,4%) số doanh nghiệp vẫn nằm trong cùng nhóm quy mô vốn góp. Chỉ 827 (chiếm 26,7%) chuyển lên nhóm có vốn 35 Áp dụng theo mô hình phân tích được trình bày trong báo cáo “Năng suất và khả năng cạnh tranh của Việt Nam - Phần 1: Ngành công nghiệp chế tạo” do Viện Hàn lâm Khoa học xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Chương trình phát triển Liên hợp quốc thực hiện, tháng 4/2019. 79
  9. góp cao hơn, và 209 (chiếm 6,7%) doanh nghiệp chuyển xuống nhóm vốn góp nước ngoài thấp hơn. Mặc dù đa số doanh nghiệp đều nằm trong nhóm “tụt hậu”, nhưng nếu so sánh tỷ trọng nhóm quy mô trong mẫu và tỷ lệ trong từng nhóm theo hiệu suất năng suất, chúng ta có thể thấy rằng hiệu suất năng suất của nhóm quy mô vốn góp lớn và nhỏ là tốt hơn so với nhóm có quy mô nhỏ và trung bình. Nhóm có quy mô lớn chỉ chiếm 14,47 trong tổng mẫu nhưng chiếm tới hơn 41% trong nhóm xuất sắc, trong khi đó tỷ trọng ở nhóm tụt hậu chỉ là 12,74%. Nhóm quy mô nhỏ chiếm 32,12% trong tổng mẫu quan sát, chiếm 32,18% trong nhóm tụt hậu, và chiếm 33,28% trong nhóm mới nổi. Trong khi đó các doanh nghiệp có vốn góp từ 500 nghìn USD đến dưới 5 triệu chiếm 53,41% trong tổng mẫu nhưng chỉ chiếm 55,08% trong nhóm nghiệp tụt hậu, và chiếm 52,28% trong nhóm mới nổi. Bảng 3: Hiệu suất năng suất theo quy mô vốn góp nước ngoài Nhóm Quy mô vốn góp nước ngoài 2008 Tụt hậu Mới nổi Ổn định Xuất sắc Tổng Dưới 100 nghìn USD 8,28 7,75 10,87 7,69 8,47 Từ 100 đến dưới 500 nghìn USD 23,9 25,53 20,11 12,82 23,65 Từ 500 nghìn đến dưới 1 triệu USD 18,79 18,24 13,04 12,82 17,91 Từ 1 đến dưới 5 triệu USD 36,29 34,04 34,78 25,64 35,5 Từ 5 triệu USD trở lên 12,74 14,44 21,2 41,03 14,47 100 100 100 100 100 Nguồn: Tính toán của tác giả từ điều tra doanh nghiệp 2008, 2016 Tỷ lệ doanh nghiệp có vốn góp nhỏ hơn 100 nghìn USD có báo cáo có lãi qua các năm duy trì ở mức thấp dưới 50%. Tuy nhiên tỷ suất sinh lời trên vốn (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức cao nhất trong các nhóm doanh nghiệp FDI. Có thể thấy tỷ lệ doanh nghiệp báo cáo lãi cao hơn nhưng tỷ suất sinh lời lại có xu hướng thấp hơn ở các doanh nghiệp FDI có vốn góp cao hơn. Nhìn chung, đối với các doanh nghiệp FDI, ROA thay đổi không đáng kể và cũng không có chiều hướng thay đổi rõ rệt. Ngược lại, xu hướng thay đổi của ROE có thể thấy rõ ràng hơn. ROE của các doanh nghiệp có vốn góp từ 100 nghìn USD đến dưới 5 triệu USD có xu hướng tăng lên đáng kể trong giai đoạn 2008 - 2016, trong khi đó ROE ở nhóm doanh nghiệp có vốn góp nhỏ hơn 100 nghìn USD và lớn hơn 5 triệu USD lại có xu hướng giảm. Mặc dù vậy, nhóm các doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ vẫn có tỷ lệ ROE cao hơn các doanh nghiệp quy mô vốn lớn. 80
  10. Bảng 4: Hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp FDI phân theo quy mô vốn góp Tỷ lệ DN có lãi (%) ROA (%) ROE (%) 2008 2012 2016 2008 2012 2016 2008 2012 2016 Dưới 100 45,1 49,3 45,7 26,08 21,31 23,19 49,38 40,88 42,24 nghìn USD 100 đến dưới 47,2 52,6 51,2 16,41 14,73 16,99 34,23 32,63 36,22 500 nghìn USD 500 nghìn đến dưới 1 triệu 49,9 54,7 57,7 12,20 12,12 13,21 24,52 26,14 27,55 USD Từ 1 đến dưới 48,0 58,0 58,6 10,51 10,55 11,63 20,97 23,46 24,57 5 triệu USD Từ 5 triệu USD 56,2 62,7 63,2 10,89 9,46 11,24 23,50 20,76 22,46 trở lên Ghi chú: chỉ số ROA, ROE được tính cho các doanh nghiệp có lãi Nguồn: Tính toán của các giả từ điều tra doanh nghiệp 2008, 2012, 2016 4. MÁY MÓC SẢN XUẤT VÀ MỐI LIÊN KẾT VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC Phân tích trong phần này dựa trên mẫu quan sát gồm có 1.398 doanh nghiệp FDI ngành chế biến chế tạo từ điều số liệu điều tra doanh nghiệp và điều tra về năng suất ngành công chế biến chế tạo 2016 do Tổng cục Thống kê thực hiện. Cơ cấu theo quy mô vốn góp và trình độ công nghệ được thể hiện ở Bảng 5. Bảng 5: Cơ cấu theo vốn góp và trình độ công nghệ của các doanh nghiệp FDI ngành chế biến chế tạo năm 2016 Trình độ công nghệ Công nghệ Công nghệ Công nghệ Quy mô vốn góp nước ngoài Tổng thấp trung bình cao Dưới 100 nghìn USD 13 3 2 18 100 đến dưới 500 nghìn USD 114 51 47 212 500 nghìn đến dưới 1 triệu USD 93 66 58 217 Từ 1 đến dưới 5 triệu USD 304 169 128 601 Từ 5 triệu USD trở lên 164 85 101 350 Tổng 688 374 336 1,398 Nguồn: Tính toán của tác giả từ điều tra doanh nghiệp và điều tra năng suất doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo năm 2016 81
  11. Từ Bảng 6 có thể thấy rằng, tỷ lệ tự động hóa sẽ cao hơn ở các doanh nghiệp có vốn góp lớn hơn. Tỷ lệ tự động hóa với các doanh nghiệp có quy mô vốn góp dưới 1 triệu USD ở mức rất thấp. Đối với các ngành công nghệ cao, tỷ lệ tự động hóa ở các doanh nghiệp FDI có vốn góp nước ngoài lớn hơn 1 triệu USD cao hơn gấp hơn 2 lần so với các doanh nghiệp có mức quy mô góp vốn thấp hơn. Trong khi đó, đối với ngành công nghiệp có công nghệ trung bình, các doanh nghiệp có quy mô vốn góp trên 5 triệu USD có tỷ lệ tự động hóa cao hơn đáng kể so với doanh nghiệp có quy mô vốn góp nhỏ hơn. Bảng 6: Máy móc sản xuất của các doanh nghiệp chế biến chế tạo năm 2016 Tỷ lệ tự động hóa (%)36 Trun CN CN trung CN g bình thấp bình cao Dưới 100 nghìn USD 5,56 7,69 0 0 Từ 100 đến dưới 500 nghìn USD 12,74 15,79 5,88 12,77 Từ 500 nghìn đến dưới 1 triệu 12,90 10,75 16,67 12,07 USD Từ 1 đến dưới 5 triệu USD 19,47 17,43 18,93 25,00 Từ 5 triệu USD trở lên 28,00 22,56 36,47 29,70 Nguồn: Tính toán của tác giả từ điều tra doanh nghiệp và điều tra năng suất doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo năm 2016 Đánh giá khả năng liên kết của các doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp trong nước được thể hiện thông qua nguồn cung ứng đầu vào. Bảng 6 cho thấy doanh nghiệp có quy mô vốn góp nhỏ có mối liên kết chặt chẽ hơn với doanh nghiệp trong nước. Mối liên kết này giảm dần theo chiều tăng của quy mô vốn góp. Đối với các doanh nghiệp có vốn góp 5 triệu USD trở lên, tỷ lệ nguyên liệu thô và trung gia cung cấp trong nước chỉ chiếm 42,52%, trong đó, số lượng nhà cung cấp dài hạn là doanh nghiệp là doanh nghiệp Việt Nam chỉ chiếm 43,05%. Điều này cho thấy một tỷ lệ không nhỏ các doanh nghiệp FDI nhỏ ở Việt Nam là đơn vị cung ứng cho các doanh nghiệp FDI lớn hơn (Bảng 7). Tỷ lệ tự động hóa của một nhóm doanh nghiệp được tính bằng số lượng doanh nghiệp có ít nhất 1 máy sản xuất 36 quan trọng được điều khiển bằng máy tính chi cho tổng số doanh nghiệp trong nhóm. 82
  12. Bảng 7: Nguồn cung ứng đầu vào cho các doanh nghiệp FDI năm 2016 Tỷ lệ đối tác cung ứng Tỷ lệ nguyên liệu dài hạn là DN Việt mua trong nước (%) Nam37 Dưới 100 nghìn USD 84,78 100 Từ 100 đến dưới 500 nghìn USD 64,16 60,56 Từ 500 nghìn đến dưới 1 triệu USD 56,25 57,61 Từ 1 đến dưới 5 triệu USD 50,89 52,11 Từ 5 triệu USD trở lên 42,52 43,05 Nguồn: Tính toán của tác giả từ điều tra doanh nghiệp và điều tra năng suất doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo năm 2016 5. MỘT SỐ KẾT LUẬN Số liệu thống kê cho thấy xu hướng nhỏ lẻ trong đầu tư FDI vào Việt Nam đang ngày càng gia tăng. Sau năm 2012, tỷ lệ các doanh nghiệp có quy mô vốn góp FDI nhỏ tăng nhanh trong khi các doanh nghiệp có vốn góp FDI lớn giảm. Điều đó xuất phát từ cả các doanh nghiệp đang hoạt động và các dự án mới. Đa phần các doanh nghiệp hoạt động trước 2012 không có sự gia tăng đáng kể về vốn góp nước ngoài, trong khi các dự án mới chủ yếu có quy mô vốn nhỏ và tập trung vào các ngành dịch vụ thị trường ít hàm lượng tri thức và các ngành công nghiệp chế tạo công nghệ thấp. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp có vốn FDI nhỏ dưới 1 triệu USD thường có tỷ lệ tự động hóa rất thấp. Từ đó cho thấy những lo ngại về việc quy mô vốn nhỏ đi kèm với công nghệ lạc hậu là có cơ sở. Mặt khác, cơ cấu phân bổ quá tập trung vào các địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc và vùng kinh tế trọng điểm miền Nam, đặc biệt là trong và lân cận TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội. Điều này tạo ra sự bất cân đối trong phát triển vùng, không tạo được sự lan tỏa của doanh nghiệp FDI đến các địa phương ít lợi thế. Các doanh nghiệp có quy mô vốn FDI nhỏ có mức độ tập trung cao nhất. Vì vậy, nếu xu hướng giảm quy mô các dự án FDI vẫn tiếp tục gia tăng, mức độ tập trung của FDI sẽ có thể ngày càng cao. Điều đó đặt ra thách thức về phát triển kinh tế ở các địa phương, cũng như gia tăng nhu cầu về hạ tầng kinh tế - xã hội ở và lân cận hai thành phố lớn. Một điểm tích cực trong thu hút FDI trong giai đoạn 2008 - 2016 đó là sự thay đổi trong cơ cấu ngành có chiều hướng tích cực với sự gia tăng của tỷ trọng các ngành công Doanh nghiệp Việt Nam là các doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam mà không phải là doanh 37 nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 83
  13. nghiệp chế tạo công nghệ cao và dịch vụ nhiều hàm lượng tri thức công nghệ cao. Tuy nhiên sự thay đổi này diễn ra chậm. Mặc khác, các dự án có vốn đầu tư FDI lớn thường tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến chế tạo. Mặc dù tỷ lệ dự án vào ngành có công nghệ thấp luôn cao nhất, nhưng không quá chênh lệch so với tỷ lệ đầu tư vào ngành công nghệ cao. Trái lại, có ít các dự án quy mô trung bình và lớn, mà chủ yếu là các dự án quy mô nhỏ đầu tư vào ngành dịch vụ nhiều hàm lượng tri thức công nghệ cao. Đây là một điểm cần phải lưu ý bởi vì ngoài các ngành chế tạo công nghệ cao như sản xuất đồ điện tử, máy tính, thiết bị điện thì các ngành dịch vụ công nghệ cao như viễn thông, lập trình máy tính, hoạt động dịch vụ thông tin và hoạt động nghiên cứu phát triển cũng rất quan trọng trong thời đại công nghiệp 4.0. Về hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI, có thể thấy rằng, mặc dù tỷ lệ các doanh nghiệp có lãi thường cao hơn đối với nhóm có quy mô vốn FDI lớn hơn, nhưng trong các doanh nghiệp FDI có lãi thì doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ lại duy trì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cao hơn các doanh nghiệp có quy mô vốn lớn. Điều này có thể là một trong những nguyên nhân gia tăng các dự án FDI nhỏ vào Việt Nam và cũng như tỷ lệ thấp các doanh nghiệp tăng vốn góp. Bên cạnh đó, bài viết không nhận thấy bằng chứng thống kê rõ ràng về mối quan hệ giữa nguồn gốc vốn và quy mô dự án. Trong giai đoạn 2008 - 2016, có tới 65% các doanh nghiệp FDI nằm trong nhóm có mức năng suất lao động thấp và tốc độ tăng năng suất thấp. Số liệu thống kê cho thấy các doanh nghiệp FDI có quy mô vốn lớn thường có năng suất cao hơn. Tuy nhiên năng suất có xu hướng hội tụ khi mà nhóm có vốn góp trung bình có năng suất tăng thì năng suất bình quân của nhóm có quy mô vốn góp lớn lại có sự suy giảm từ sau năm 2012. Các doanh nghiệp FDI quy mô vốn góp nhỏ có sự liên kết chặt chẽ hơn với doanh nghiệp trong nước. Mối liên kết này giảm dần theo quy mô vốn FDI, trong đó các doanh nghiệp FDI lớn có tỷ lệ lớn các nhà cung ứng là các doanh nghiệp FDI khác. Như vậy, có thể thấy bộ phận không nhỏ doanh nghiệp FDI quy mô nhỏ là vệ tinh cho các doanh nghiệp FDI lớn khác. Điều này có thể là trở ngại đối với các doanh nghiệp trong nước muốn tham gia vào chuỗi giá trị của các sản phẩm của doanh nghiệp FDI lớn. Từ những kết luận trên có thể thấy rằng, xu hướng các dự án FDI nhỏ đầu tư vào Việt Nam tạo ra những nguy cơ đến phát triển khu vực doanh nghiệp FDI cũng như trong thực hiện chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam trong thời gian tới. Vì vậy, trong chính sách thu hút và sử dụng vốn FDI, cần phải có những biện pháp nhằm hạn chế các dự án có quy mô nhỏ, đặc biệt và các dự án quy mô nhỏ đầu tư vào các ngành dịch vụ thị trường ít hàm lượng tri thức và công nghiệp chế tạo công nghệ thấp. Bên cạnh đó, các dự án với quy mô lớn vào các ngành dịch vụ nhiều hàm lượng tri thức công nghệ cao cần được trú trọng khuyến khích. 84
  14. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2019). Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam năm 2019. Nhà xuất bản Thống kê. 2. Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chương trình phát triển Liên hợp quốc (2019). Năng suất và khả năng cạnh tranh của Việt Nam - Phần 1: Ngành công nghiệp chế tạo. Hà Nội tháng 4 năm 2019. 3. Viện Năng suất Việt Nam (2018). Báo cáo năng suất Việt Nam năm 2017. 85
  15. Phụ lục 1: Phân loại công nghiệp NACE Nhóm ngành Tên ngành theo VSIC 2007 (NACE) Nông lâm, thủy sản Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan Khai thác, nuôi trồng thủy sản Khai khoáng, điện, Khai thác than cứng và than non nước Khai thác quặng kim loại Khai khoáng khác Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí Khai thác, xử lý và cung cấp nước Thoát nước và xử lý nước thải Hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải; tái chế phế liệu Xây dựng Xây dựng nhà các loại Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng Hoạt động xây dựng chuyên dụng Công nghiệp chế tạo Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu công nghệ cao Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất Sản xuất thiết bị điện Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân loại Sản xuất xe có động cơ, rơ moóc Sản xuất phương tiện vận tải khác Công nghiệp chế tạo Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế công nghệ trung Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic bình Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác Sản xuất kim loại Sản xuất sản phẩm từ chế biến kim loại sẵn (trừ máy móc, thiết bị) Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị Công nghiệp chế tạo Sản xuất chế biến thực phẩm công nghệ thấp Sản xuất đồ uống 86
  16. Nhóm ngành Tên ngành theo VSIC 2007 (NACE) Sản xuất sản phẩm thuốc lá Dệt Sản xuất trang phục Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy In, sao chép bản ghi các loại Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế Công nghiệp chế biến, chế tạo khác Dịch vụ thị trường Vận tải hàng không nhiều hàm lượng tri Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán thức Hoạt động của trụ sở văn phòng; hoạt động tư vấn quản lý Hoạt động kiến trúc; kiểm tra và phân tích kỹ thuật Quảng cáo và nghiên cứu thị trường Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm Hoạt động điều tra bảo đảm an toàn Dịch vụ nhiều hàm Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi lượng tri thức công âm và xuất bản âm nhạc nghệ cao Hoạt động phát thanh, truyền hình Viễn thông Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính Hoạt động dịch vụ thông tin Nghiên cứu khoa học và phát triển Dịch vụ tài chính Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội) nhiều hàm lượng Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo đảm xã tri thức hội bắt buộc) Hoạt động tài chính khác Dịch vụ nhiều hàm Hoạt động xuất bản 87
  17. Nhóm ngành Tên ngành theo VSIC 2007 (NACE) lượng tri thức khác Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tour du lịch và các dịch vụ hỗ trợ Giáo dục và đào tạo Hoạt động y tế Hoạt động chăm sóc, điều dưỡng tập trung Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hoá khác Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí Hoạt động của các hiệp hội, tổ chức khác Hoạt động thú y Dịch vụ thị trường Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác ít hàm lượng tri thức Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải Bưu chính và chuyển phát Dịch vụ lưu trú Dịch vụ ăn uống Hoạt động kinh doanh bất động sản Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan Hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác Sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác Nguồn: Trích dẫn từ Báo cáo Năng suất và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam. Phần 1: Công nghiệp chế biến chế tạo 88
  18. Phụ lục 2: Số lượng và tỷ trọng doanh nghiệp FDI phân theo nhóm ngành 2008 2012 2016 Toàn bộ doanh nghiệp FDI 5229 7743 12598 Trong đó: Nông, lâm, thủy sản 89 94 106 Khai khoáng, điện, nước 37 55 67 Xây dựng 141 316 578 Công nghiệp chế tạo 3724 4756 7048 Trong đó: Công nghiệp chế tạo công nghệ thấp 1856 2260 3148 (49,84) (47,52) (44,67) Công nghiệp chế tạo công nghệ trung bình 962 1286 1953 (25,83) (27,03) (27,71) Công nghiệp chế tạo công nghệ cao 906 1210 1947 (24,33) (25,45) (27,62) Dịch vụ 1238 2522 4799 Trong đó: Dịch vụ thị trường nhiều hàm lượng tri thức 288 610 1146 (23,26) (24,19) (23,88) Dịch vụ nhiều hàm lượng tri thức công nghệ cao 216 386 741 (17,45) (15,31) (15,44) Dịch vụ tài chính nhiều hàm lượng tri thức 61 92 110 (4,93) (3,65) (2,29) Dịch vụ nhiều hàm lượng tri thức khác 110 171 244 (8,89) (6,78) (5,08) Dịch vụ thị trường ít hàm lượng tri thức 563 1263 2558 (45,47) (50,07) (53,31) Ghi chú: trong dấu () là tỷ lệ % trong tổng số doanh nghiệp FDI ngành công nghiệp chế tạo, và tỷ lệ % trong tổng số doanh nghiệp FDI ngành dịch vụ trong năm. Nguồn: Tính toán của tác giả từ điều tra doanh nghiệp 2008, 2012, 2016 89
  19. Phụ lục 3: Cơ cấu các doanh nghiệp bắt đầu hoạt động sau năm 2012 Dưới Từ 100 Từ 500 Từ 1 Từ 5 Tổng 100 đến dưới nghìn đến đến triệu nghìn 500 nghìn dưới 1 dưới 5 USD trở USD USD triệu triệu lên USD USD Số lượng doanh nghiệp 1576 2089 676 1086 691 6118 % (25,76) (34,15) (11,05) (17,75) (11,29) (100) Trong đó: Nông, lâm, thủy sản 3 13 5 11 9 40 (0,19) (0,62) (0,59) (1,01) (1,30) (0,65) Khai khoáng, điện, nước 3 5 5 7 12 32 (0,19) (0,24) (0,74) (0,64) (1,74) (0,52) Xây dựng 111 168 30 35 19 363 (7,04) (8,04) (4,44) (3,22) (2,75) (5,93) CN chế tạo công nghệ thấp 110 336 179 325 217 1167 (6,98) (16,08) (26,48) (29,93) (31,40) (19,07) CN chế tạo công nghệ trung bình 84 259 136 224 109 812 (5,33) (12,40) (20,12) (20,63) (15,77) (13,27) CN chế tạo công nghệ cao 58 262 143 237 139 839 (3,68) (12,54) (21,15) (21,82) (20,12) (13,71) DV thị trường nhiều hàm 406 205 37 34 20 702 lượng tri thức (25,76) (9,81) (5,47) (3,13) (2,89) (11,47) DV nhiều hàm lượng tri thức 290 126 15 13 8 452 công nghệ cao (18,40) (6,03) (2,22) (1,20) (1,16) (7,39) DV tài chính nhiều hàm lượng 4 3 0 3 26 36 tri thức (0,25) (0,14) 0,00 (0,28) (3,76) (0,59) DV nhiều hàm lượng tri thức khác 52 42 9 17 9 129 (3,30) (2,01) (1,33) (1,57) (1,30) (2,11) DV thị trường ít hàm lượng tri thức 455 670 118 180 123 1546 (28,87) (32,07) (17,46) (16,57) (17,80) (25,27) Tổng 1576 2089 676 1085 691 6118 (100) (100) (100) (100) (100) (100) Nguồn: Tính toán của tác giả từ điều tra doanh nghiệp 2012, 2016 90
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2