Y BAN NHÂN DÂN
TNH BÌNH THUN
-------
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------
S: 91/2003/QĐ-UBBT Phan Thiết, ngày 26 tháng 12 năm 2003
QUYT ĐỊNH
V VIC BAN HÀNH BN QUY ĐỊNH VIC TP TRUNG, X LÝ CÁC ĐỐI TƯỢNG:
NGƯỜI XIN ĂN, NGƯI LANG THANG SNG NƠI CÔNG CNG, NGƯỜI TÂM THN
LANG THANG TRÊN ĐỊA BÀN TNH BÌNH THUN
Y BAN NHÂN DÂN TNH BÌNH THUN
- Căn c Lut T chc HĐND và UBND (sa đổi) đã được Quc hi khóa IX, k hp th 5
thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn c Ngh định s 07/2000/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2000 ca Chính ph v chính sách
cu tr xã hi;
- Căn c Ngh định s 25/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2001 ca Chính ph v ban hành
Quy chế thành lp và hot động ca cơ s bo tr xã hi;
- Xét đề ngh ca S Lao động - Thương binh và Xã hi, S Y tế, Ban T chc chính quyn Tnh,
S Tài chính - Vt giá, Công an Tnh ti T trình s 24/LS/LĐTBXH-YT-TCCQ-TCVG-CA ngày
29/9/2003 v vic tp trung và x lý các đối tượng lang thang trên địa bàn tnh Bình Thun,
QUYT ĐỊNH
Điu 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bn Quy định vic tp trung, x lý các đối
tượng: người xin ăn, người lang thang sng nơi công cng, người tâm thn lang thang trên địa
bàn tnh Bình Thun.
Quyết định này có hiu lc thi hành sau 15 ngày k t ngày ký.
Điu 2. Chánh Văn phòng HĐND&UBND Tnh, Trưởng Ban T chc chính quyn Tnh, Giám
đốc S Lao động - Thương binh và Xã hi, Giám đốc Công an Tnh, Giám đốc S Y tế, Giám
đốc S Thương mi Du lch, Giám đốc S Kế hoch và Đầu tư, Giám đốc S Tài chính - Vt giá,
Ch tch UBND các huyn, thành ph, Ch tch UBND các xã, phường, th trn và các cơ quan,
đơn v có liên quan căn c Quyết định thi hành./.
Nơi nhn:
- Như điu 2.
- B Tư pháp (b/c)
- B Lao động - TB&XH (b/c)
- TT Tnh y (b/c)
T/M. UBND TNH BÌNH THUN
CH TCH
- TT HĐND Tnh (b/c)
- CT, các PCT UBND Tnh
- y ban MTTQ Vit Nam Tnh
- Các S, Ban, Ngành, Đoàn th Tnh
- Lưu: VP, VX, NC
Hunh Tn Thành
BN QUY ĐỊNH
VIC TP TRUNG, X LÝ CÁC ĐỐI TƯỢNG: NGƯỜI XIN ĂN, NGƯỜI LANG THANG
SNG NƠI CÔNG CNG, NGƯỜI TÂM THN LANG THANG TRÊN ĐỊA BÀN TNH
BÌNH THUN
(ban hành kèm theo Quyết định s: 91 /2003/QĐ-UBBT ngày 26 tháng 12 năm 2003 ca UBND
tnh Bình Thun)
Điu 1. Đối tượng và phm vi áp dng:
1. Đối tượng:
a. Người xin ăn.
b. Người lang thang sng nơi công cng.
c. Người tâm thn đi lang thang trên đường.
2. Phm vi áp dng: ti các xã, phường, th trn trên địa bàn tnh.
Điu 2. Gii thích t ng:
1. Người xin ăn: Là nhng người trc tiếp đi xin ăn; người va kết hp làm vic khác vi vic
xin ăn như: đánh giày, bán báo, bán vé s, bàn hàng rong…, hoc người gi danh vic khác như:
Tu s kht thc không có giy chng nhn ca cơ quan Giáo hi Pht giáo Vit Nam có thm
quyn, tìm người thân, mt cp trên đường, nh tàu xe... để xin ăn.
2. Người lang thang sng nơi công cng: Là nhng người b cơ nh do tàu xe, b mt cp tm
thi phi ăn nhng nơi công cng; nhng người có nơi cư trú nhưng đi lang thang kiếm sng
ăn ng nhng nơi công cng như: va hè, ch, bến xe, nhà ga, công viên ...
3. Người tâm thn lang thang trên đường ph: Là nhng người có du hiu mc bnh tâm thn đi
lang thang, có hành vi gây nguy him cho người khác, gây mt trt t xã hi.
Điu 3. Phương thc thc hin tp trung người xin ăn, người lang thang sng nơi công cng,
người tâm thn đi lang thang (gi tt là người lang thang):
1. Phương thc th nht: M các đợt tp trung đối tượng lang thang vào nhng đợt cao đim (l,
tết…).
2. Phương thc th hai: Thc hin tp trung thường xuyên trên các địa bàn xã, phường, th trn
khi phát hin có người lang thang.
Điu 4. Bin pháp x lý người lang thang:
1. Đưa v địa phương nơi cư trú đối vi nhng người xác định được địa ch cư trú trong huyn,
thành ph thuc tnh Bình Thun và không đủ điu kin đưa vào nuôi dưỡng tp trung Trung
tâm Chăm sóc người có công và Bo tr xã hi Tnh (sau đây gi tt là Trung tâm).
2. Đưa vào Bnh vin Tnh đối vi người tâm thn (không phân bit nơi cư trú).
3. Đưa vào Trung tâm các đối tượng sau:
a. Người già cô đơn không nơi nương ta, tr m côi không có người nuôi dưỡng, người tàn tt
nng không có ngun thu nhp và không có nơi nương ta.
b. Người tâm thn mãn tính (sau khi có giám định ca Bnh vin Tnh).
c. Người lang thang có nơi cư trú các tnh khác, các huyn, thành ph khác ca tnh trong thi
gian ch đưa v địa phương.
d. Người lang thang không xác định được nơi cư trú.
Điu 5. Quy trình tp trung, phân loi x lý:
1. Bước 1: Công an các huyn, thành ph và Công an xã, phường, th trn kết hp vi Lc lượng
Thanh niên xung kích, Dân quân t v t chc tp trung người lang thang, qun lý tm thi;
đồng thi có trách nhim lp h sơ phân loi ban đầu theo tng đối tượng và x lý theo quy định
ti Điu 4 ca Bn Quy định này.
Thi gian qun lý, lp h sơ ban đầu và x lý không quá 24 gi. H sơ ban đầu gm:
+ Biên bn tp trung (Biu 1-TTLT).
+ Biên bn ghi li khai (Biu 2-TTLT).
+ Sơ yếu lý lch (Biu 3-TTLT).
+ Biên bn bàn giao đối tượng (Biu 4-TTLT).
2. Bước 2: Đối vi các đối tượng thuc din đưa vào Trung tâm, Công an các huyn, thành ph,
các xã, phường, th trn thông báo cho T Thường trc tp trung và x lý người lang thang trên
địa bàn tnh (sau đây gi tt là T Thường trc) để T Thường trc t chc tiếp nhn kp thi các
đối tượng, chuyn v Trung tâm qun lý tm thi; đồng thi, tiến hành vic lp h sơ cá nhân
tng người và tham mưu cho Giám đốc S Lao động - Thương binh và Xã hi ra quyết định tiếp
nhn đối tượng vào Trung tâm.
3. Riêng đối vi đối tượng là người tâm thn, sau khi lp đầy đủ h sơ ban đầu, Công an các
huyn, thành ph, các xã, phường, th trn thông báo cho T Thường trc đến tiếp nhn và đưa
vào Bnh vin Tnh để giám định. Nếu đối tượng không phi là người tâm thn mãn tính thì
Bnh vin Tnh chu trách nhim điu tr, nếu là người tâm thn mãn tính thì Bnh vin Tnh
thông báo cho T Thường trc để đưa vào Trung tâm qun lý theo quy định.
Điu 6. H sơ đối tượng tiếp nhn vào Trung tâm và thi hn x lý như sau:
1. H sơ đối tượng: Khi chuyn đối tượng vào Trung tâm qun lý tm thi, T Thường trc phi
tiến hành lp h sơ cá nhân hoàn chnh ca tng người và tham mưu cho Giám đốc S Lao động
- Thương binh và xã hi ra quyết định tiếp nhn đối tượng vào Trung tâm. H sơ gm có:
a. H sơ ban đầu do Công an địa phương lp.
b. Lý lch t khai ca người lang thang (theo mu, có dán nh).
c. Các giy t tu thân hoc Danh ch bn ca cơ quan Công an cp (nếu không có giy t tu
thân).
d. H sơ bnh án, kết lun ca cơ quan Y tế có thm quyn (Bnh vin Tnh nếu là người tâm
thn mãn tính).
đ. Quyết định tiếp nhn đi tượng vào Trung tâm ca Giám đc S Lao động - Thương binh và
Xã hi.
2. Thi hn gii quyết h sơ: T Thường trc x lý và lp h sơ cá nhân trình Giám đốc S Lao
động - Thương binh và Xã hi ra quyết định chm nht là 15 ngày k t ngày tiếp nhn người
lang thang. Nếu h sơ cn xác minh ti các tnh thì phi xin ý kiến ca Giám đốc S Lao động -
Thương binh và Xã hi, nhưng không quá 25 ngày.
Điu 7. Chế độ qun lý, chế độ chính sách đối vi người lang thang được áp dng bin pháp đưa
vào Trung tâm:
Các đối tượng được đưa vào Trung tâm quy định ti khon 3, Điu 4 ca Bn Quy định này:
1. Được qun lý theo quy định ti Ngh định s 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 ca Chính ph
v chính sách cu tr xã hi và Ngh định s 25/2001/NĐ-CP ngày 31/5/2001 ca Chính ph ban
hành Quy chế Thành lp và hot động ca cơ s bo tr xã hi.
2. Được hưởng mc tr cp sinh hot phí nuôi dưỡng và các khon tr cp khác theo quy định
ca Ngh định s 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 ca Chính ph v chính sách cu tr xã hi;
Quyết định s 14 ngày 28 tháng 3 năm 1998 ca UBND Tnh v vic điu chnh mc tr cp
sinh hot phí nuôi dưỡng cho đối tượng nuôi dưỡng ti Trung tâm Bo tr xã hi Tnh.
Điu 8. Trách nhim ca các cơ quan, Ban, Ngành:
1. S Lao động - Thương binh và Xã hi:
a. Phi hp vi Công an Tnh sp xếp nhân s ca T Thường trc và ban hành quy chế hot
động ca T Thường trc.
b. Qun lý, ch đạo, điu hành hot động ca T Thường trc.
c. Xem xét và ra quyết định tiếp nhn các đối tượng vào nuôi dưỡng ti Trung Tâm chăm sóc
người có công và Bo Tr xã hi Tnh.
d. Ch trì, phi hp vi ngành Công an, UBND các huyn, chính quyn các tnh, thành ph khác
trong vic đưa các đối tượng ngoài tnh v nơi cư trú và qun lý có hiu qu các đối tượng này.
đ. Ch đạo Trung tâm Chăm sóc người có công và Bo tr xã hi tnh t chc chăm sóc, nuôi
dưỡng các đối tượng lang thang sau khi T Thường trc chuyn giao; tiếp nhn, qun lý và s
dng s tin được quyên góp ti các thùng t thin vào đúng mc đích và theo đúng quy định.
e. T chc, ch đạo các cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hi các địa phương, các ngành
chc năng thc hin tt chế độ cu tr xã hi đối vi tng nhóm người thuc din cu tr xã hi
được quy định ti Ngh định s 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 ca Chính ph v chính sách
cu tr xã hi.
f. Hướng dn, kim tra, đôn đốc, các ngành và các địa phương trin khai thc hin các ni dung
ca Bn Quy định này.
2. Công an Tnh:
a. C cán b, chiến s tham gia T Thường trc.
b. Ch đạo Công an huyn, thành ph, xã phường, th trn tiến hành lp h sơ cá nhân cho các
đối tượng lang thang được đưa vào Trung tâm Chăm sóc người có công và Bo tr xã hi Tnh
(gm biên bn ghi li khai, sơ yếu lý lch, danh ch bn nếu đối tượng không có giy t tu thân).
c. Ch đạo, h tr Công an huyn, thành ph, Công an xã, phường, th trn thc hin thường
xuyên vic tp trung các đối tượng.
3. S Y tế:
Có trách nhim ch đạo Bnh vin Tnh tiếp nhn đối tượng tâm thn do T Thường trc chuyn
giao để tiến hành kim tra, giám định, phân loi và điu tr (nếu người tâm thn không phi là
tâm thn mãn tính).
4. S Tài chính - Vt giá:
Ch trì, phi hp vi S Lao động -Thương binh và Xã hi và các cơ quan có liên quan tham
mưu UBND Tnh trang b các phương tin cho T Thường trc, ban hành Chính sách, bo đảm