
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 174/2002/QĐ-UB Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2002
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI
TIẾT KHU VỰC DI TÍCH CỔ LOA, HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI, TỶ LỆ 1/2000
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy
hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 322/BXD/ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc
ban hành qui định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;
Căn cứ quyết định số 173/2002/QĐ-UB ngày 17 tháng 12 năm 2002 của Uỷ ban nhân
dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch khu vực di tích Cổ Loa, huyện Đông
Anh, Hà Nội - Tỷ lệ 1/2000;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Quản lý Xây dựng theo Quy hoạch
chi tiết khu vực di tích Cổ Loa, huyện Đông Anh, Hà Nội - Tỷ lệ 1/2000.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch -
Kiến trúc, Văn hoá Thông tin, Du Lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Công
chính, Địa chính - Nhà đất, Khoa học - CN & MT, Chủ tịch UBND huyện Đông Anh,
Chủ tịch UBND các xã: Cổ Loa, Việt Hùng, Dục Tú và Uy Nỗ, Giám đốc, Thủ trưởng
các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU VỰC DI TÍCH CỔ LOA, HUYỆN ĐÔNG ANH,
HÀ NỘI - TỶ LỆ 1/2000.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 174/2002/QĐ-UB ngày 17 tháng 12 của Uỷ ban nhân
dân Thành phố Hà Nội)

Chương 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, bảo vệ và sử dụng các công trình
theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết khu vực di tích Cổ Loa, huyện Đông Anh, Hà Nội Tỷ
lệ 1/2000.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong khu vực
quy hoạch còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải được UBND Thành phố
quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án qui hoạch chi tiết được phê duyệt.
Điều 4: UBND Thành phố giao cho Sở Quy hoạch - Kiến trúc, UBND huyện Đông Anh
quản lý xây dựng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền, chức năng được giao tại khu vực
quy hoạch và phối hợp với các Sở, Ban, ngành chức năng thuộc Thành phố để hướng dẫn
các chủ đầu và nhân dân thực hiện đầu tư, xây dựng theo đúng qui hoạch được duyệt và
qui định của pháp luật.
Chương 2:
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5: Vị trí, ranh giới, quy mô:
Quy hoạch chi tiết khu vực di tích Cổ Loa có quy mô là 830.34 ha, gồm toàn bộ khu vực
di tích Cổ Loa và các vùng lân cận có liên quan trực tiếp về mặt quy hoạch. Ranh giới
khu vực lập quy hoạch được giới hạn như sau:
- Phía Tây Bắc giới hạn bởi đường quy hoạch nối khu đô thị 34 (dự kiến) đi khu công
nghiệp Đông Anh.
- Phía Đông Bắc được giới hạn bởi đường Cổ Loa - Yên Viên
- Phía Đông Nam được giới hạn bởi ranh giới khu di tích Cổ Loa.
- Phía Nam và Tây Nam giới hạn bởi đường liên khu vực Cầu Đuống đi thị trấn Đông
Anh.
Khu vực lập quy hoạch thuộc phạm vi 4 xã: Cổ Loa, Việt Hùng, Dục Tú và Uy Nỗ,
huyện Đông Anh trong đó chủ yếu nằm trong địa giới hành chính xã Cổ Loa.
Quy mô dân số trong khu vực quy hoạch khoảng 1.7 vạn người.
Điều 6: Các quy định về chức năng và tính chất của khu vực quy hoạch:

- Xây dựng khu vực di tích Cổ Loa thành khu di sản văn hó quý giá của Việt Nam và của
Thủ đô Hà Nội, nhằm phát huy tinh hoa văn hoá truyền thống của Thủ đô ngàn năm văn
hiến, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Xây dựng khu vực di tích Cổ Loa thành trung tâm văn hoá, thể dục thể thao kết hợp
chuyển đổi cơ cấu lao động, phát triển kinh tế.
- Xác định các công trình di tích, văn hoá phục vụ hoạt động văn hoá, tổ chức tốt đời
sống nhân dân trong khu vực theo quy hoạch chung và quy hoạch phát triển xã hội của
Thủ đô.
Điều 7: Các quy định vành đai bảo tồn, vành đai bảo vệ:
- Vành đai bảo tồn: Đối với thành hào, bề rộng trung bình của vành đai bảo tồn rộng
55m; Đối với các di tích kiến trúc, tính từ tường rào trở vào; Đối với các di chỉ khảo cổ
để tham quan, nghiên cứu. tính từ giới hạn chứa hiện vật ra ngoài 10m.
- Vành đai bảo vệ: tính từ vành đai bảo tồn ra ngoài 100m.
- Vành đai điều chỉnh xây dựng: trong vi phạm còn lại của vòng thành.
Điều 8: Các quy định về phân khu chức năng
Khu vực quy hoạch được chia thành 3 khu:
- Khu A: gồm vành đai bảo tồn và vành đai bảo vệ, có diện tích 453.21 ha được chia
thành 3 khu: Khu A1 là vành đai bảo tồn và vành đai bảo vệ thành Ngoại; khu A2 là vành
đai bảo tồn và vành đai bảo vệ thành Trung; khu A3 là vành đai bảo tồn và vành đai bảo
vệ thành Nội.
- Khu B: vành đai điều chỉnh xây dựng, có diện tích 179.18 ha, được chia thành 3 khu:
Khu B1 - Khu Ngoại và thành Trung và khu B3 - Khu giữa thành Trung và thành Nội.
- Khu C; các khu phát triển khác nằm bên ngoài khu A và B, có diện tích 197.95 ha được
chia thành 3 khu: Khu C1 - Khu vườn hoa cây cảnh; Khu C2 - Khu công viên truyền
thuyết và khu C3 - Khu công viên đô thị.
BẢNG PHÂN KHU CHỨC NĂNG
TT Khu vực Chức năng Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
1 Khu A Vành đai bảo tồn và bảo vệ 453.21 54.58
1.1 A1 Vành đai bảo tồn và bảo vệ Thành Ngoại 173.98
1.2 A2 Vành đai bảo tồn và bảo vệ Thành Trung 233.93 `

1.3 A3 Vành đai bảo tồn và bảo vệ Thành Nội 45.30
2 Khu B Vành đai điều chỉnh xây dựng 179.18 21.58
2.1 B1 Ngoài thành Ngoại 59.39
2.2 B2 Giữa thành Ngoại và thành Trung 23.69
2.3 B3 Giữa thành Trung và thành Nội 96.10 23.84
3 Khu C Khu vực phát triển 197.95
3.1 C1 Vườn hoa 53.42
3.2 C2 Công viên truyền thuyết 74.38
3.3 C3 Công viên đô thị 30.65
3.4 GT đô thị Giao thông đô thị 39.50
Tổng cộng 830.34 100.00
Điều 9: Các quy định về phân khu chức năng sử dụng đất
Cơ cấu sử dụng đất của khu vực chức năng trong quy hoạch được xác định như sau:
- Đất công cộng dịch vụ: diện tích 5.75 ha, không kể sân TDTT trong khu vực cây xanh,
tỷ lệ chiếm đất 0.69%.
- Đất ở: diện tích 103.49 ha chiếm 12.46%.
- Đất di tích: diện tích 85.25 ha.chiếm 10.27%.
- Đất cây xanh: diện tích 488 ha, chiếm 58.77%.
- Đất hồ, đầm, sông: diện tích 42.33 ha, chiếm 5.1%.
- Đất giao thông, không kể diện tích bãi đỗ xe, diện tích bãi đỗ xe, diện tích 105.52 ha,
chiếm 12.71%
Điều 10: Các quy định về quy hoạch sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan
10.1 Quy định đối với các khu vực di tích
Khu di tích có diện tích 85.25 ha, được chia thành; Di tích và phế tích luỹ thành; hào
nước; đình chùa; khu vực giếng Ngọc và vườn thượng uyển; điếm; mộ Mỵ Châu và các
di chỉ khảo cổ.
Vị trí của các khu trên được xác định theo bản vẽ quy hoạch sử dụng đất kèm theo.

Các quy định chính để quản lý, bảo tồn, tôn tạo đối với các khu tích được quy định trong
bảng sau:
TT Loại Diện tích
(ha) Các Quy định
1 Di tích và phế tích lũy thành 21.58
2 Hào nước 49.24
3 Đình, chùa 7.03
4 Giếng Ngọc và vườn Thượng
Uyển
5 Điếm, mộ Mỵ Châu 0.82
6 Di chỉ khảo cổ 1.09
- Việc bảo tồn tôn tạo di tích
tuân theo Luật Di sản văn
hoá.
- Các quy định về vành đai
bảo tồn như Điều VII
- Việc tôn tạo các đoạn thành
và các di tích kiến trúc sẽ
được xác định theo các dự án
cụ thể
Tổng cộng 85.25
Các quy định khác về tiếp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường, cao độ mực
nước trong các đoạn hào căn cứ theo bản vẽ kỹ thuật kèm theo.
10.2 Quy định đối với đất công cộng dịch vụ
Đất công cộng dịch vụ có diện tích 5.75 ha, bao gồm các công trình quản lý hành chính,
thương mại dịch vụ; văn hoá, giáo dục, y tế…không kể sân TDTT có quy mô 1 ha bố trí
trong khu vực công viên cây xanh.
Các chỉ tiêu chính để quản lý đối với đất công cộng dịch vụ được quy định trong bảng
sau:
TT Loại Vị trí ô
đất
Tổng
DT (ha)
MĐXD
(%)
Số tầng
(TB)
Hệ số
SDD
1 Trường học 4.44
1.1 Trường TH Mạch
Tràng
BI.3 1.20 25 2 0.50
1.2 Trường TH hiện có B3.6 1.40 25 2 0.50
1.3 Trường THCS và
PTTH
B3.5 1.84 25 2 0.50
2 Đất công cộng dịch
vụ
1.31
2.1 UBND, nhà văn hoá B3.4 0.64 30 2 0.60

