1
TH TƯỚNG CHÍNH PH
-------
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------
S: 243/2005/QĐ-TTg Hà Ni, ngày 05 tháng 10 năm 2005
QUYT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CA CHÍNH PH THC HIN NGH QUYT S
46-NQ/TW NGÀY 23 THÁNG 02 NĂM 2005 CA B CHÍNH TR V CÔNG TÁC BO V, CHĂM
SÓC VÀ NÂNG CAO SC KHE NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MI
TH TƯỚNG CHÍNH PH
Căn c Lut T chc Chính ph ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn c Ngh quyết s 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 ca B Chính tr v công tác bo
v, chăm sóc và nâng cao sc khe nhân dân trong tình hình mi;
Xét đề ngh ca B trưởng B Y tế,
QUYT ĐỊNH :
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động ca Chính ph thc hin
Ngh quyết s 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 ca B Chính tr v công tác bo v, chăm
sóc và nâng cao sc khe nhân dân trong tình hình mi.
Điu 2. Quyết định này có hiu lc thi hành sau 15 ngày, k t ngày đăng Công báo.
Điu 3. Các B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang B, Th trưởng cơ quan thuc Chính ph,
Ch tch y ban nhân dân các tnh, thành ph trc thuc Trung ương chu trách nhim thi hành
Quyết định này. B Y tế chu trách nhim theo dõi và định k báo cáo Th tướng Chính ph v
tình hình thc hin Chương trình hành động này./.
Nơi nhn:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Th tướng, các Phó Th tướng Chính ph;
- Các B, cơ quan ngang B, cơ quan thuc Chính ph;
- HĐND, UBND các tnh, thành ph trc thuc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban ca Đảng;
- Văn phòng Ch tch nước;
- Hi đồng Dân tc và các y ban ca Quc hi;
- Văn phòng Quc hi;
- Toà án nhân dân ti cao;
- Vin Kim sát nhân dân ti cao;
- Cơ quan Trung ương ca các đoàn th;
- Hc vin Hành chính quc gia;
- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC, Ban Điu hành 112, Người
phát ngôn ca Th tướng Chính ph, các V, Cc, đơn v trc thuc,
Công báo;
- Lưu: Văn thư, VX(5b). (Hoà 310b).
KT. TH TƯỚNG
PHÓ TH TƯỚNG
Phm Gia Khiêm
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CA CHÍNH PH
THC HIN NGH QUYT S 46-NQ/TW NGÀY 23 THÁNG 02 NĂM 2005 CA B CHÍNH TR
V CÔNG TÁC BO V, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SC KHE NHÂN DÂN TRONG TÌNH
HÌNH MI (BAN HÀNH KÈM THEO QUYT ĐỊNH S 243/2005/QĐ-TTg NGÀY 05 THÁNG 10
NĂM 2005 CA TH TƯỚNG CHÍNH PH)
I. MC TIÊU
Ngày 23 tháng 02 năm 2005, B Chính tr Ban chp hành Trung ương Đảng cng sn Vit Nam
đã ban hành ngh quyết s 46-NQ/TW v công tác bo v, chăm sóc và nâng cao sc khe nhân
dân trong tình hình mi. Đây là ngh quyết rt quan trng đối vi toàn đảng, toàn dân, là định
hướng để phát trin công tác bo v, chăm sóc và nâng cao sc khe nhân dân phù hp vi tình
hình mi.
2
1. Mc tiêu chung
Mc tiêu ca Chương trình hành động này là c th hoá các nhim v, gii pháp để thc hin tt
các ni dung ca Ngh quyết s 46-NQ/TW; xác định và phân công rõ trách nhim ca các B,
ngành, y ban nhân dân các cp trong vic t chc thc hin; đưa Ngh quyết ca Đảng vào cuc
sng, to bước chuyn biến rõ rt trong công tác bo v, chăm sóc và nâng cao sc khe nhân
dân, cng c và phát trin h thng chăm sóc sc khe đồng b t trung ương đến cơ s. Mc
tiêu cui cùng là làm gim t l mc bnh, tt và t vong, nâng cao sc khe, tăng tui th, ci
thin cht lượng ging nòi, góp phn nâng cao cht lượng cuc sng, cht lượng ngun nhân lc,
đáp ng yêu cu công nghip hóa, hin đại hóa, xây dng và bo v T quc.
2. Mc tiêu c th
a) Các ch tiêu chung v sc khe cn đạt được vào năm 2010:
- Tui th trung bình tăng lên trên 72 tui.
- T sut chết m gim xung dưới 70/100.000 tr đẻ sng.
- T l chết tr em dưới 1 tui gim xung dưới 16%o tr đẻ sng.
- T l chết tr em dưới 5 tui gim xung dưới 25%o tr đẻ sng.
- T l tr em dưới 5 tui b suy dinh dưỡng gim xung dưới 20%.
b) Các ch tiêu dch v y tế đến năm 2010
- Đạt t l trên 7 bác s/10.000 dân.
- Đạt t l trên 1 dược s đại hc/10.000 dân.
- Bo đảm 60% thuc cha bnh được sn xut trong nước.
- Sn xut trong nước trang thiết b y tế thông dng, đáp ng 60% nhu cu.
II. NHIM V
1. Tăng cường công tác truyn thông, nâng cao nhn thc và trách nhim v bo v, chăm sóc và
nâng cao sc khe nhân dân trong tình hình mi
T chc ph biến, quán trit sâu rng Ngh quyết ca B Chính tr, Chương trình hành động ca
Chính ph, các ch trương, đường li ca Đảng, chính sách và pháp lut ca Nhà nước v công
tác bo v, chăm sóc và nâng cao sc khe nhân dân trong tình hình mi.
Tăng cường s lãnh đạo, ch đạo ca các cp u Đảng, chính quyn, đặc bit là cơ s, phi xác
định vic lãnh đạo, ch đạo công tác bo v, chăm sóc và nâng cao sc khe nhân dân là mt
trong nhng nhim v chính tr quan trng; quy định rõ trách nhim và kim tra hot động ca các
ban, ngành, đoàn th, t chc xã hi trong công tác bo v, chăm sóc và nâng cao sc khe nhân
dân tng địa phương, đơn v.
Nâng cao nhn thc ca người dân v công tác bo v, chăm sóc và nâng cao sc khe. Cn
nhn thc sâu sc quan đim sc khe là vn quý nht ca mi con người, mi gia đình và toàn
xã hi. Bo v, chăm sóc và nâng cao sc khe là bn phn ca mi người dân, mi gia đình và
cng đồng, là trách nhim ca các cp u Đảng, chính quyn, các đoàn th nhân dân và các t
chc xã hi; góp phn bo đảm ngun nhân lc cho công cuc xây dng và bo v T quc, là
mt trong nhng chính sách ưu tiên hàng đầu ca Đảng và Nhà nước. Đầu tư cho công tác chăm
sóc sc khe phi được coi là đầu tư cho phát trin, th hin bn cht tt đẹp ca chế độ.
Ngh y là mt ngh đặc bit, cn được tuyn chn, đào to, s dng và đãi ng đặc bit. Mi cán
b, nhân viên y tế phi không ngng nâng cao đạo đức ngh nghip và năng lc chuyên môn,
xng đáng vi s tin cy và tôn vinh ca xã hi, thc hin tt li dy ca Ch tch H Chí Minh
“Lương y phi như t mu”.
Đa dng hóa các loi hình truyn thông để nhân dân t giác và tích cc tham gia vào các hot
động chăm sóc sc khe như phong trào v sinh phòng bnh, rèn luyn thân th, phòng chng
bnh dch, phòng chng các t nn xã hi, hn chế nhng li sng và thói quen có hi cho sc
khe, xây dng nếp sng văn minh, lành mnh, to ra phong trào “Toàn dân vì sc khe”.
2. Đổi mi và hoàn thin h thng y tế Vit Nam theo hướng công bng, hiu qu và phát trin
a) Xây dng quy hoch phát trin h thng y tế
3
Xây dng và phát trin h thng y tế Vit Nam theo hướng tăng cường xã hi hoá, trong đó y tế
công lp đóng vai trò ch đạo, đủ kh năng gii quyết v cơ bn nhu cu chăm sóc, bo v
nâng cao sc khe ca nhân dân trong tng thi k vi k thut chuyên môn cao; bo đảm s
công bng và hiu qu trong khám cha bnh, phc hi chc năng, d phòng và nâng cao sc
khe nhân dân.
Nhà nước thng nht qun lý v chuyên môn k thut y tế trên phm vi c nước t Trung ương
đến địa phương, bao gm c y tế công lp và y tế tư nhân.
Y tế công do Nhà nước thành lp và làm ch s hu, qun lý, điu hành và đầu tư phát trin
nhm phc v mi tng lp nhân dân trong lĩnh vc bo v, chăm sóc và nâng cao sc khe, đặc
bit là phc v người nghèo, người có thu nhp thp, tr em dưới 6 tui và các đối tượng hưởng
chính sách bo tr xã hi.
Trên cơ s Pháp lnh Hành ngh y dược tư nhân, Nhà nước to điu kin và khuyến khích phát
trin các cơ s y tế tư nhân. Các cá nhân hoc t chc tư nhân được phép đăng ký thành lp cơ
s hành ngh y dược, đặc bit là các bnh vin đa khoa, chuyên khoa tư nhân ti các thành ph,
th xã và các phòng khám đa khoa nhng nơi tp trung đông dân cư và các khu vc xa cơ s y
tế công lp. Đến năm 2010, các tnh, thành ph ln đều có bnh vin tư nhân. Khuyến khích các
phòng mch tư nhân hin có nâng cp thành các phòng khám đa khoa hoc chuyên khoa, bo
đảm cht lượng chuyên môn theo quy định ca B Y tế. Đến năm 2020, hu hết các tnh đều có
bnh vin tư nhân.
Khuyến khích phát trin các trung tâm tư vn sc khe; phát trin mô hình “Bác s gia đình”,
trước mt là thc hin các thành ph ln nhm đáp ng nhu cu chăm sóc sc khe ca cng
đồng, đồng thi to s cnh tranh lành mnh gia các cơ s y tế. Trin khai thc hin khám,
cha bnh cho các đối tượng có th bo him y tế ti các cơ s y tế tư nhân theo Ngh định s
63/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 ca Chính ph v Điu l Bo him y tế.
Phát trin các nhà điu dưỡng tư nhân, trong đó chú trng chăm sóc sc khe và phc hi chc
năng cho người cao tui, người tàn tt.
Nhà nước to điu kin phát trin các bnh vin liên doanh, liên kết vi nước ngoài và phát trin
các bnh vin 100% vn nước ngoài.
b) Phát trin và hoàn thin mng lưới y tế d phòng
Phát trin mng lưới y tế d phòng mt cách toàn din và hp lý, nhm đáp ng nhu cu ngày
càng cao ca nhân dân trong lĩnh vc phòng bnh; bo đảm cho các cơ s y tế d phòng đủ điu
kin và năng lc thc hin tt các nhim v chuyên môn trong tình hình mi.
Tiếp tc phát trin các đơn v y tế d phòng tuyến Trung ương vi chc năng đầu ngành trong
lĩnh vc y tế d phòng trên phm vi c nước hoc trên phm vi vùng. Nâng cp các phòng xét
nghim an toàn sinh hc đạt tiêu chun quc tế cp 3 vào năm 2010 ti Vin V sinh dch t
Trung ương và ti các Vin khu vc: Vin Pasteur thành ph H Chí Minh, Vin Pasteur Nha
Trang, Vin V sinh dch t Tây Nguyên. Đến năm 2020, có ít nht 1 phòng xét nghim an toàn
sinh hc ca Vit Nam đạt tiêu chun quc tế cp 4 ti Vin V sinh dch t Trung ương.
Đến năm 2010, đầu tư nâng cp 100% các phòng xét nghim ca trung tâm y tế d phòng tuyến
tnh đạt tiêu chun Labo sinh hc an toàn cp 1. Tt c các tnh, thành ph trc thuc Trung ương
đều thành lp trung tâm phòng, chng và kim soát HIV/AIDS trên cơ s các đơn v đang thc
hin công tác phòng, chng HIV/AIDS thuc các trung tâm y tế d phòng hin nay.
Đến hết năm 2005, hoàn thành vic thành lp các trung tâm y tế d phòng tuyến huyn do S Y
tế qun lý và ch đạo để thc hin tt công tác y tế d phòng tuyến huyn. Đến năm 2010, các
trung tâm y tế d phòng tuyến huyn ti thiu phi có các khoa dch t, khoa phòng, chng
HIV/AIDS, khoa phòng, chng các bnh xã hi.
Tp trung thc hin tt công tác phòng, chng dch bnh; phòng, chng HIV/AIDS; cng c
phát trin y tế hc đường.
Kin toàn b máy qun lý nhà nước v an toàn v sinh thc phm t Trung ương đến địa
phương. Đến năm 2010, tt c các trung tâm y tế d phòng tnh, thành ph có khoa an toàn v
sinh thc phm, ti trung tâm y tế d phòng tuyến huyn có khoa an toàn v sinh thc phm.
Xây dng và phát trin h thng kim nghim an toàn v sinh thc phm trong ngành Y tế. Đến
năm 2010, có 5 trung tâm kim nghim an toàn v sinh thc phm (1 trung tâm quc gia ti Hà
4
Ni và 4 trung tâm vùng đặt ti: Vin Pasteur Nha Trang, Vin V sinh y tế công cng thành ph
H Chí Minh, Vin V sinh dch t Tây Nguyên và thành ph Cn Thơ).
B Y tế phi hp vi các B, ngành liên quan xây dng và trình Th tướng Chính ph “Kế hoch
hành động quc gia bo đảm an toàn v sinh thc phm đến năm 2010” nhm thiết lp và duy trì
th trường thc phm an toàn, phc v người tiêu dùng trong nước và xut khu, thc hin Hip
định ca WTO v an toàn v sinh thc phm và kim dch động, thc vt (SPS) và Hip định v
rào cn k thut trong thương mi (TBT) trong quá trình gia nhp WTO. Nghiên cu, đề xut trình
Chính ph mô hình t chc thích hp cho công tác qun lý nhà nước v thuc và m phm, thc
phm.
Đánh giá hiu qu Chương trình mc tiêu quc gia thanh toán mt s bnh xã hi, bnh dch nguy
him và HIV/AIDS giai đon 2001 - 2005, trên cơ s đó nghiên cu m rng và tiếp tc trin khai
có hiu qu Chương trình mc tiêu y tế quc gia giai đon 2006 - 2010.
Phát huy vai trò và tính hiu qu ca chương trình kết hp quân - dân y trong bo v, chăm sóc
và nâng cao sc khe nhân dân và các lc lượng vũ trang, nht là các vùng sâu, vùng xa, biên
gii, hi đảo. Đưa chương trình kết hp quân - dân y thành mt ni dung ca chương trình mc
tiêu y tế quc gia. Kin toàn t chc, phân công rõ trách nhim, có lc lượng chuyên trách nòng
ct đủ mnh để thc hin chc năng ch đạo và trin khai các ni dung kết hp quân - dân y.
c) Cng c, hoàn thin mng lưới và nâng cao cht lượng khám, cha bnh
Xây dng quy hoch mng lưới khám, cha bnh trên phm vi c nước, tng vùng và tng địa
phương phù hp vi s phát trin kinh tế - xã hi trong tình hình mi. Cng c và sp xếp mng
lưới khám, cha bnh công lp theo cm dân cư; phân tuyến chuyên môn k thut và có quy định
chuyn tuyến cht ch. Chun hoá các phương tin và k thut thường quy, s dng có hiu qu
và khai thác hết công sut các thiết b y tế trong chn đoán và điu tr.
Đẩy mnh và tăng cường các hot động phc hi chc năng, phòng nga các di chng; ưu tiên
đầu tư nâng cp các cơ s khám, cha bnh tuyến huyn để to điu kin thun li cho người
dân được chăm sóc và bo v sc khe khi có nhu cu.
Phát trin các cơ s khám, cha bnh tư nhân, đặc bit là các bnh vin, phòng khám đa khoa và
chuyên khoa tư nhân, nhm góp phn đẩy mnh công tác bo v, chăm sóc và nâng cao sc
khe nhân dân trong tình hình mi.
Song song vi vic cng c, hoàn thin mng lưới y tế cơ s, ưu tiên đầu tư phát trin y tế k
thut cao đạt trình độ chuyên môn k thut ngang tm vi các nước tiên tiến trong khu vc, đáp
ng nhu cu khám, cha bnh ngày càng cao và đa dng ca nhân dân. Đặc bit quan tâm
khám, cha bnh cho người nghèo, đồng bào các dân tc thiu s để góp phn bo đảm công
bng trong chăm sóc sc khe.
Tiếp tc ưu tiên đầu tư phát trin và khai thác có hiu qu 3 trung tâm y tế chuyên sâu ti Hà Ni,
Huế - Đà Nng và thành ph H Chí Minh. Đến năm 2010, các trung tâm y tế chuyên sâu có đủ
cơ s vt cht, trang thiết b và cán b có trình độ ngang tm vi các nước tiên tiến trong khu vc.
To cơ chế để các trung tâm này phát trin các k thut cao để có kh năng thu hút người nước
ngoài đến Vit Nam điu tr bnh hoc kết hp gia du lch và điu tr bnh.
Chun b các điu kin v cơ s vt cht và nhân lc để sm thành lp trung tâm y tế chuyên sâu
ti thành ph Cn Thơ.
Thành lp mi các bnh vin chuyên khoa đầu ngành v các bnh truyn nhim, da liu, lão khoa
và tim mch.
Xây dng các trung tâm y tế vùng ti Sơn La, Thái Nguyên, Hi Phòng, Nam Định, Ngh An, Bình
Định, Khánh Hòa, Đắk Lk, Kiên Giang và Tin Giang. Các bnh vin đa khoa vùng được xây
dng hoàn chnh, đầu tư đồng b và phát trin đạt tiêu chun bnh vin hng I, có k thut
chuyên môn cao nht trong vùng, bo đảm đủ kh năng gii quyết tt nhu cu khám, cha bnh
ca nhân dân trong vùng vi cht lượng cao.
Xây dng đề án cng c và hoàn thin các bnh vin đa khoa tuyến tnh giai đon 2006 - 2010 để
các bnh vin đa khoa tuyến tnh có đủ năng lc thc hin tt nhim v bo v và chăm sóc sc
khe nhân dân địa phương.
Trin khai thc hin có hiu qu đề án cng c và nâng cp các bnh vin tuyến huyn giai đon
2005 - 2008 để các bnh vin tuyến huyn có kh năng hoàn thành tt công tác bo v, chăm sóc
và nâng cao sc khe nhân dân địa phương.
5
Thc hin đạt ch tiêu 20,5 giường bnh/10.000 dân vào năm 2010 (trong đó có 10% là giường
bnh tư nhân) và đạt 25 giường bnh/10.000 dân vào năm 2020 (trong đó có 20% là giường bnh
tư nhân).
d) Phát trin mng lưới y tế cơ s
Tiếp tc cng c và hoàn thin mng lưới y tế cơ s c v cơ s vt cht, trang thiết b và cán b
y tế để nâng cao cht lượng dch v y tế tuyến cơ s, đáp ng nhu cu chăm sóc sc khe cơ
bn ca toàn dân, đặc bit là ca người nghèo.
Cng c t chc, mng lưới và hot động chuyên môn y tế xã. Đến năm 2010, ti 100% xã,
phường có trm y tế kiên c phù hp vi điu kin kinh tế, địa lý, môi trường sinh thái và nhu cu
khám, cha bnh ca nhân dân trên địa bàn.
Bo đảm 80% s xã có bác s, trong đó 100% các xã đồng bng và 60% các xã min núi có bác
s.
Phn đấu đến hết năm 2010 có 75% s xã trong c nước đạt chun quc gia v y tế xã.
3. Nâng cao sc khe nhân dân
a) Xây dng Làng Văn hoá - Sc khe: phát trin mnh m các phong trào v sinh phòng bnh;
đưa các tiêu chí v sc kho vào chương trình xây dng Làng Văn hoá - Sc khe. Tăng cường
công tác truyn thông, giáo dc nâng cao nhn thc ca chính quyn, các ban, ngành, đoàn th
và các tng lp nhân dân v mc đích, ý nghĩa và ni dung ca phong trào Làng Văn hoá - Sc
khe. Đến năm 2010, có 80% s thôn, bn, làng và khu dân cư đạt các tiêu chí v sc khe trong
phong trào “Làng Văn hoá - Sc khe”.
b) Tăng cường luyn tp th dc, th thao: đẩy mnh phong trào rèn luyn thân th, tp th dc,
th thao. Phát huy vai trò ca công tác truyn thông, giáo dc sc khe, nâng cao hiu biết, thái
độ và chuyn đổi hành vi ca mi cá nhân để hot động này tr thành nếp sng ph biến, thường
xuyên ca cng đồng.
c) Xây dng nếp sng có li cho sc khe, bo đảm an toàn cng đồng: trang b kiến thc và k
năng để mi người dân, mi gia đình, mi cng đồng ch động xây dng nếp sng văn minh, hn
chế li sng và các thói quen gây tác hi đối vi sc khe như ung rượu, bia, hút thuc lá, không
chp hành an toàn lao động và an toàn giao thông.
Tích cc trin khai có hiu qu chương trình phòng, chng tác hi thuc lá; chương trình phòng,
chng tai nn, thương tích. Xây dng đề án phòng, chng tác hi ca rượu, bia đối vi sc khe.
Nghiêm cm các hot động qung cáo thuc lá, rượu mnh và các cht kích thích có hi cho sc
khe.
d) Sc khe môi trường: tăng cường công tác qun lý v bo v môi trường. Ch đạo, hướng dn,
vn động, t chc cho nhân dân tham gia các hot động làm lành mnh môi trường sng và môi
trường lao động.
đ) Chăm sóc sc khe cho các đối tượng ưu tiên: tăng cường công tác giáo dc, bo v và chăm
sóc sc khe hc đưng để làm tt công tác chăm sóc sc khe ban đầu cho hc sinh, sinh viên.
Chăm sóc và bo v sc khe bà m - tr em, chăm sóc sc khe sinh sn, sc khe sinh sn v
thành niên, chăm sóc sc khe người cao tui.
e) Dinh dưỡng hp lý và an toàn v sinh thc phm: đổi mi và kin toàn cơ quan qun lý nhà
nước v an toàn v sinh thc phm. Đa dng hoá các loi hình truyn thông để nâng cao nhn
thc và huy động nhiu hơn na s tham gia ca cng đồng trong qun lý an toàn v sinh thc
phm. Đến năm 2010, có 90% người sn xut, 80% người kinh doanh thc phm, 100% người
qun lý và 80% người tiêu dùng có hiu biết và thc hành đúng v an toàn v sinh thc phm.
Gn kết cht ch vic xây dng các mô hình đim v bo đảm an toàn v sinh thc phm vi
phong trào toàn dân đoàn kết, xây dng đời sng văn hoá. Nhân rng các đin hình v bo đảm
an toàn v sinh thc ăn đường ph, đặc bit là ti các thành ph ln. Đến năm 2010, có 70% s
phường, xã ca các đô th đặc bit, đô th loi I và loi II đạt tiêu chun bo đảm an toàn v sinh
thc ăn đường ph.
4. Nghiên cu, kế tha, bo tn và phát trin y dược hc c truyn
Xây dng Quy hoch mng lưới y dược hc c truyn Vit Nam làm căn c để đầu tư phát trin
và hoàn thin mng lưới. Đầu tư phát trin nhanh Hc vin Y dược hc c truyn Vit Nam.