BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 342/QĐ-BGTVT Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO
THÔNG VẬN TẢI ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN M 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Chương trình hành động của Ban Cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải (số 302-
CTr/BCSĐ ngày 18/11/2013) thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần
thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế,
Xét đề nghị của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải tại Tờ trình số
136/TTr-ĐHCNGTVT ngày 09 tháng 01 năm 2014 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030:
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ T chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung cơ bản như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Đổi mớin bản đào tạo nguồn nhân lực trên cơ sở kế thừa, phát huy nhng thành tựu, những
nhân tố mới theo hướng chuẩn hóa, hin đại hóa, xã hi hóa, hội nhập quốc tế, thíchng với nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chnghĩa. Phát triển nguồn nhân lực gắn với phát triển
khoa học công nghệ, chiến lược phát triển kinh tế - xã hi thời k 2011- 2020; chiến lược phát
triển Giao thông vận ti Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
2. Đào to nguồn nhân lực phát trin toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, ngoại ngữ, tin học;
có k năng nghề nghiệp, năng động, sáng to thích ứng với biến đổi của cơ chế thị trường; trung
thành với tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có ý c vươn lên lập thân, lập nghiệp, có
ý thức công dân, góp phần làm cho dân giầu nước mạnh, xã hộing bằng, dân chủ văn minh,
phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3. Chú trọng bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bquản lý, ging viên có học hàm, học
vị, k năng thực hành thành thạo, chuyên gia đầu ngành các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa
học và chuyển giao công nghệ coi đó là vấn đề cốt lõi cho phát triển bn vững và lâu dài của N
trường.
4. Phát triển đồng bộ các yếu tố đảm bảo tính tiên tiến, hiện đại, phù hợp với quy mô, cơ cấu
tnh độ, cơ cấu ngành nghề đào tạo trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả, gắn đào tạo với
nhu cầu sử dụng. Thực hiện nguyên học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao đng sản
xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục Nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo
dục xã hi.
5. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa và công bằng trong đào tạo, gắn đào tạo với nghiên cứu
khoa học và chuyn giao công nghệ; chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của
cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa.
6. Hợp tác quc tế về đào tạo trên cơ sở kế thừa, từng bước tiếp cận với nền giáo dục tiên tiến
hiện đại trong khu vực và thế giới để phát triển đất nước.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2020: Đào tạo nguồn nhân lực theo hướng ứng dụng nghề
nghiệp, phát triển toàn diện, đạo đức, tri thức, sức khỏe, ngoại ngữ, tin học; có kỹ năng ngh
nghiệp, năng động, sáng tạo thíchng với biến đổi của cơ chế thị trường; trung thành với
tưởng độc lập dân tc và chủ nghĩa xã hội, có ý chí vươn lên lập thân, lập nghiệp, có ý thức công
dân, góp phần làm cho dân giầu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chvăn minh, phục vụ sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Phấn đấu xây dựng Nhà trường trở thành mt cơ sở đào tạo
đại học theo định hướng ứng dụng, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định của Bộ Giáo dục và
Đào to; có ít nhất 05 ngành nghề đạt tiêu chí chất lượng tương đương so với các trường có uy
tín trong khu vực và thế giới; đủ năng lực cạnh tranh, hợp tác bình đẳng và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a) Cơ sở đào tạo
Trường Đại học công nghệ Giao thông vận tải ba cơ sở đào tạo, diện tích đất 21,58 ha, đặt tại
3 địa phương: Thành ph Hà Nội, tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Thái Nguyên sẽ được quy hoạch phát
triển, cụ thể:
- Trụ sở chính Trường Đại học Công nghệ GTVT: Thành ph Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Diện tích 12,80 ha, được quy hoạch mở rộng thêm diện tích đáp ứng quy mô đào tạo 11.000
sinh viên đại học đến năm 2020; 15.000 sinh viên đến năm 2030.
+ Thực hiện đào tạo các ngành đại học, cao đẳng, đồng thời được quy hoạch là cơ sở đào tạo
thực hành, thực tập ứng dụng công nghệ cho sinh viên toàn Trường.
+ Tiếp nhận sinh viên năm cuối của cơ sở đào tạo Hà Nội chuyển lên để học thực hành, thực tập
công nghệ.
- Cơ sở Trường Đại học Công nghệ GTVT Hà Nội: Phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh
Xuân, Thành phHà Nội
+ Diện tích đất 2,30 ha, nâng cấp thành Phân hiệu đáp ứng quy mô 6.000 sinh viên đại học đến
năm 2020 và 7.000 SV đại học đến năm 2030; xây dựng Trường trở thành trung tâm nghiên cứu,
ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận ti lớn nhất của
Bộ GTVT.
+ Đào tạo các ngành đại hc, thạc sĩ, tiến sĩ, sinh viên quốc tế, đng thời làm đầu mi tuyn sinh
để điều tiết số lượng sinh viên cho các cơ sở đào tạo của Trường; thực hiện các khóa đào tạo, bồi
dưỡng ngắn hạn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ ngành GTVT.
+ Để tránh quá tải về cơ sở vật chất, ùn tắc giao thông, sinh viên học năm cuối ở Hà Nội được di
chuyn học tập thực hành, thực tập tại cơ sở Vĩnh Yên.
- Cơ sở Trường Đại học Công nghệ GTVT Thái Nguyên: Phường Tân Thịnh, thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
+ Diện tích 6,48 ha đào to nguồn nhân lực trình độ đại học, cao đẳng cho các tỉnh miền núi phía
Bắc, quy mô 3.000 SV.
+ Các ngành đại học, cao đẳng: Công nghệ kỹ thuật giao thông; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và
công trình xây dựng; Công nghệ k thuật ô tô; Kế toán - Kiểm toán; Quản xây dựng.
+ Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực dân tộc vùng cao các tỉnh phía Bắc trong lĩnh vực
giao thông nông thôn, quản lý giao thông.
- Cơ sở Trường Đại học Công nghệ GTVT Hà Nam: Xã Tiên Tân, huyện Duy Tiên, tỉnh
Nam, diện tích 30 ha, sẽ được thiết kế xây dựng đáp ứng quy mô phát trin lớn mà các cơ sở đào
to khác của Trường không đáp ứng được. Cơ sở đào tạo này sẽ quy hoạch phát triển theo hình
thức xã hi hóa.
b) Quy mô, ngành nghề đào tạo
- Về quy mô đào tạo: Được xây dựng trên cơ sở nhu cầu nguồn nhân lực của nnh và xã hội
theo hướng tăng dần quy mô đào to đại học, gim dần đào to cao đẳng, trung cấp chuyên
nghiệp (TCCN) và dạy nghề; đến năm 2016 dừng đào tạo TCCN và dạy nghề; năm 2017 đào tạo
thạc sĩ; năm 2019 đào to tiến sĩ.
(Dự kiến lưu lượng đào tạo đến năm 2020 theo phụ lục 01 kèm theo)
- Về các ngành đào tạo: Theo hướng đa ngành, tập trung phát triển những nnh đào tạo mũi
nhọn, có thế mạnh của Trường, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của ngành GTVT, của xã hi.
Đặc biệt tập trung phát triển 05 ngành, nghề trọng đim, có tim năng của ngành Giao thông vận
tải như: Quản Giao thông vận tải, Vận ti đa phương thức, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công
nghệ kỹ thuật cơ khí, ng nghệ k thuật kiến trúc và công trình xây dng; xây dựng chính sách
đào to nguồn nhân lc GTVT cho đồng bào dân tc khu vực phía Bắc tại cơ sở đào tạo Thái
Nguyên.
(Danh mục các ngành, nghề đào tạo đến năm 2020 theo Phụ lục 02 kèm theo)
c) Cơ cấu tổ chức: Trên cơ sở Điều lệ trường đại học, Trường xây dựng mô hình tchức nhm
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, quy mô phát triển; trước mắt ginguyên mô hình tchức đang hoạt
động theo Quy chế tổ chức hoạt động đã được Bộ Giao thông vận ti phê duyệt, giai đon 2015-
2020 xây dựng mô hình tổ chức tinh gọn, phù hợp với điều kin thực tế và đáp ứng yêu cầu quản
đối với trường đại học chất lượng cao.
(Cơ cấu tổ chức đến năm 2020 theo Phụ lục 03 m theo)
- Về định biên: Được xác định theo số sinh viên quy đổi trên ging viên theo các ngành đào tạo;
phấn đấu đến năm 2020 đạt 15 sinh viên/giảng viên.
d) Chương trình, giáo trình đào tạo, phương pháp giảng dạy
- Về Chương trình đào tạo:
+ Chuẩn hóa toàn bộ chương trình đào tạo theo tín chỉ đảm bảo tính liên thông dọc giữa các bậc
đào to và liên thông ngang giữa các ngành, nhóm ngành đào to; giảm bớt thời lượng lý thuyết,
tăng tỷ lệ thực hành đạt (40 - 45 %) thời gian của chương trình đào to.
+ Xây dựng 01 chương trình đào tạo tiên tiến: Công nghệ kỹ thuật giao thông.
- Về giáo trình giảng dạy: Phấn đấu đến năm 2015 có 70% giáo trình giảng dạy, đến 2017 có
100% giáo trình giảng dạy các ngành theo hướng nghề nghiệp ứng dụng.
- Về phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá:
+ Được tổ chức lại theo hướng rèn luyện năng lực tư duy, sáng tạo của người học; “Người học
làm trung tâm”; ging viên vừa là người truyn đạt kiến thức, đng thời đóng vai t cố vấn, tổ
chức, hướng dẫn sinh viên học.
+ Kiên trì nguyên “Học đi đôi với hành”, “Biến quá trình đào tạo thành quá trình t đào tạo”.
đ) Khoa học - Công nghệ và hợp tác quốc tế
- Phấn đấu đến năm 2017 trở thành một Trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ, có khả năng
giải quyết các vấn đề chiến lược quốc gia về cơ sở hạ tầng giao thông vận ti.
- Xây dựng đội ngũ cán b khoa học chuyên sâu theo chuyên ngành: các phòng thí nghiệm trọng
điểm; kết hợp đào to, nghiên cứu khoa học, chuyn giao công nghệ với các cơ sở sản xuất.
- Tìm kiếm các trường đại học tiên tiến có kinh nghiệm về đào to lý thuyết gắn với thực hành
ứng dụng nghề nghiệp trên thế giới và trong khu vực như Nhật Bản, Pháp, Đức, Đài Loan... để
trao đi kinh nghiệm, hợp tác về đào to và nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện đào to kỹ sư công nghệ k thuật giao thông cho sinh viên các nước bạn Lào,
Campuchia.
e) Đội ngũ cán bộ, giảng viên
- Xây dựng đội ngũ cán b lãnh đạo, quản lý, ging viên cơ hữu đảm bảo về số lượng, chất
lượng, cơ cấu; đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực thực hành, ngoại
ngữ, tin học; có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghnghiệp; đội ngũ k thuật viên, nhân viên
phục vụ có đủ năng lực, trình độ để thực hin tính chuyên nghiệp trong công tác.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 12% ging viên giảng dạy đại học đạt tnh độ tiến s; 70% trình
độ thạc sỹ; đến năm 2020 25% ging viên giảng dạy đại học đạt tnh độ tiến sỹ; 100%
tnh độ thạc sỹ; có trình độ ngoại ngữ 5.5 IELTS, tin học để nghiên cứu, khai thác tài liệu ớc
ngoài và thực hiện hợp tác quốc tế về đào to.
- Cán b quản lý trong nguồn quy hoạch của Bộ Giao thông vận ti, của Trường được chuẩn hóa
về học vị, trình độ chính trị, quản lý nhà nước.
(Kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên theo Phụ lục 04 kèm theo)
g) Cơ sở vật chất
- Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng cơ sở vật chất của Trường đáp ứng các yêu cầu giảng dạy,
học tập, nghiên cứu khoa học: din tích đất: 25m2-30m2/HSSV; diện tích xây dựng bình quân tối
thiểu đạt 9m2/HSSV, trong đó (diện tích học tập tối thiểu 6m2/ HSSV, diện tích nhà ở và sinh
hoạt 3m2/HSSV).
- Đầu tư xây dng các phòng thí nghiệm - thực hành đáp ứng được chuẩn đầu ra của các chương
tnh đào tạo theo hướng công nghệ.
(Nhu cầu cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo đến năm 2020 theo Phụ lục 05 kèm theo)
h) Công nghệ thông tin: Phát triển, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong giảng dạy,
nghiên cứu khoa học, hin đại hóa công tác quản Nhà trường.
i) Công tác học sinh, sinh viên
Đào to học sinh, sinh viên phát triển toàn din về trí, đức, thể, m, đặc biệt chú trọng phát triển
năng lực thực hành, tư duy, sáng tạo đạt chuẩn đầu ra theo chương trình đào tạo của Trường;