TH TƯỚNG CHÍNH PH
******
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 767/QĐ-TTG Hà Ni, ngày 08 tháng 08 năm 2005
QUYT ĐỊNH
V VIC PHÊ DUYT QUY HOCH PHÁT TRIN ĐÀI TRUYN HÌNH VIT
NAM ĐẾN NĂM 2010
TH TƯỚNG CHÍNH PH
Căn c Lut T chc Chính ph ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn c Ngh định s 96/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2003 ca Chính ph quy định
chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cu t chc ca Đài Truyn hình Vit Nam;
Xét đề ngh ca Tng giám đốc Đài Truyn hình Vit Nam ti công văn s 292/THVN
ngày 24 tháng 3 năm 2005 và ca B trưởng B Kế hoch và Đầu tư ti công văn s
3957 BKH/TĐ&GSĐT ngày 14 tháng 6 năm 2005,
QUYT ĐỊNH :
Điu 1. Phê duyt Quy hoch phát trin Đài Truyn hình Vit Nam đến năm 2010 vi
nhng ni dung chính sau đây:
I. QUAN ĐIM PHÁT TRIN
1. Phát trin truyn hình hướng ti mc tiêu phc v nhu cu, li ích ca nhân dân; phát
trin đi đôi vi vic qun lý tt để bo đảm Đài Truyn hình Vit Nam là công c tuyên
truyn ca Đảng và Nhà nước, góp phn bo đảm an ninh chính tr quc gia trong mi
tình hung.
2. Phát trin nhanh, hiu qu, bn vng; tiếp thu có chn lc kinh nghim ca các nước
trong khu vc và trên thế gii, bo đảm phù hp vi điu kin Vit Nam, tng bước hi
nhp khu vc và quc tế.
3. S dng các phương thc, công ngh truyn dn phát sóng phù hp, h tr cho nhau,
đồng thi quan tâm thích đáng đến phương tin thu xem đơn gin nht ca người dân đã
có sn, đặc bit là các h dân ti các vùng sâu, vùng xa.
4. Phát trin s nghip truyn hình trên cơ s gn kết các yếu t ni dung, k thut, kinh
tế; tng bước đổi mi k thut và công ngh truyn hình theo hướng hi t các công
ngh, ngang tm các nước trong khu vc và trên thế gii, bo đảm Đài Truyn hình Vit
Nam gi vai trò đầu tu trong h thng truyn hình toàn quc.
5. Xây dng và qun lý thng nht h thng trung tâm sn xut chương trình khu vc, h
thng k thut chuyên dùng ca Đài Truyn hình Vit Nam bao gm h thng truyn dn
qua v tinh và các đài phát sóng mt đất để ph sóng truyn hình quc gia trên phm vi
toàn quc, m rng phm vi ph sóng trên thế gii nhm phát huy hiu qu v ni dung
tuyên truyn, k thut, kinh tế và bo đảm an ninh chính tr.
6. Tăng cường xã hi hóa vic sn xut các chương trình truyn hình, phim truyn hình
theo đúng định hướng ca Đảng và các quy định ca Nhà nước; đẩy mnh phát trin kênh
truyn hình qung bá song song vi phát trin nhanh chóng các loi hình dch v truyn
hình tr tin.
7. Phát trin đồng b c 3 khâu: sn xut chương trình; truyn dn và phát sóng; phương
tin thu xem truyn hình.
II. MC TIÊU TNG QUÁT
1. Xây dng Đài Truyn hình Vit Nam thành mt Đài quc gia mnh, mt tp đoàn
truyn thông có uy tín trong khu vc và quc tế; làm tt nhim v cung cp thông tin,
tuyên truyn ch trương, đường li ca Đảng, chính sách, pháp lut ca Nhà nước, là
din đàn ca nhân dân; làm tt chc năng giáo dc, nâng cao dân trí, gii trí, góp phn
nâng cao đời sng văn hoá, tinh thn ca nhân dân; tăng cường thông tin đối ngoi, đảm
bo hi nhp thông tin trong khu vc và quc tế, đồng thi đấu tranh có hiu qu vi các
lun điu phn tuyên truyn, gây chia r đoàn kết dân tc, chng chế độ ca các thế lc
thù địch và phn động, phc v đắc lc cho s nghip đổi mi, công nghip hoá, hin đại
hoá đất nước.
2. Không ngng đổi mi, nâng cao cht lượng các chương trình truyn hình ca Đài
Truyn hình Vit Nam, chú trng các chương trình dy hc, ph biến kiến thc, thông tin
đối ngoi, chương trình tiếng dân tc; tăng cường cht lượng ph sóng, đặc bit chú trng
vùng sâu, vùng xa, vùng lõm; khn trương hoàn thin h thng phát sóng các chương
trình quc gia VTV2, VTV3... ca Đài Truyn hình Vit Nam đặt ti các địa phương.
3. Tăng thi lượng, nâng cao cht lượng các chương trình do Đài Truyn hình Vit Nam
phi hp sn xut vi các đài địa phương để phát trên sóng quc gia, góp phn nâng cao
trình độ chuyên môn, nghip v cho các đài địa phương và tính toàn quc ca Đài Truyn
hình Vit Nam.
4. Xây dng và hoàn thin các quy định v tiêu chun, cht lượng ngành truyn hình, bo
đảm phù hp vi điu kin ca Vit Nam và tiêu chun quc tế để áp dng thng nht
trong toàn quc.
5. Chăm lo xây dng, đào to đội ngũ làm truyn hình có bn lĩnh chính tr vng vàng,
phm cht đạo đức tt và trình độ chuyên môn cao; phát huy hiu qu cơ chế t ch tài
chính để phát trin s nghip truyn hình và không ngng ci thin đời sng ca cán b,
viên chc Đài Truyn hình Vit Nam.
III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MC TIÊU PHÁT TRIN C TH
1. Ni dung chương trình
a) Hoàn thin, tăng thêm các kênh truyn hình, nâng cao cht lượng ni dung chương
trình nhm đáp ng nhu cu thông tin, nâng cao dân trí, gii trí và mc tiêu giáo dc cng
đồng ca mi người dân, nht là đối vi vùng đồng bào dân tc ít người, vùng sâu, vùng
xa, vùng đặc bit khó khăn; tăng cường chương trình cho người Vit Nam nước ngoài
và thông tin đối ngoi; đảm bo thông tin quc tế nhanh nhy, chính xác và hp dn.
b) Các ch tiêu c th:
- Đến năm 2010, Đài Truyn hình Vit Nam t sn xut 80% tng thi lượng chương
trình phát sóng.
- Năm 2005 chương trình quc gia phát trên 5 kênh: VTV1, VTV2, VTV3, VTV4 (kênh
dành cho người Vit Nam nước ngoài), VTV5 (kênh tiếng dân tc có ph đề tiếng Vit)
vi tng thi lượng 86,5 gi/ngày.
Giai đon 2006 - 2010 chương trình quc gia phát trên 8 kênh vi tng thi lượng 168,5
gi/ngày. Ngoài 5 kênh (VTV1, VTV2, VTV3, VTV4, VTV5) s phát trin thêm 3 kênh:
VTV6 (kênh Th thao), VTV7 (kênh thanh thiếu niên, dy hc trên truyn hình), VTV8
(kênh tiếng Anh).
- Đến năm 2010 chương trình ca các Trung tâm Truyn hình Vit Nam ti các khu vc:
tp trung ni dung phn nh v các vn đề ca các địa phương trong khu vc theo định
hướng chung ca Đài Truyn hình Vit Nam vi thi lượng t 8 - 18 gi/ngày.
2. Sn xut chương trình
a) Đẩy mnh ng dng công ngh k thut s trong công đon sn xut chương trình; xây
dng dây chuyn sn xut phù hp vi s lượng kênh, đồng b v công ngh thiết b;
thc hin s hoá h thng lưu tr tư liu truyn hình.
- Tăng cường hp tác sn xut, trao đổi chương trình truyn hình vi các đài địa phương,
các đài nước ngoài, các B, ngành và các đơn v, t chc khác trong xã hi.
- Tăng cường kh năng trao đổi thông tin, mua bn quyn và nâng cao cht lượng biên
tp, biên dch các chương trình truyn hình nước ngoài (có lng tiếng, thuyết minh, ph
đề tiếng Vit); hp tác vi các đơn v, t chc trong và ngoài nước để sn xut, trao đổi,
khai thác chương trình và cung cp các dch v truyn hình tr tin cho các h dân có nhu
cu xem truyn hình mc cao hơn mc cn qung bá.
b) Các ch tiêu c th:
- Đến năm 2010 hoàn thành vic đầu tư, xây dng Trung tâm sn xut chương trình ca
Đài Truyn hình Vit Nam vi dây chuyn công ngh hin đại, tiên tiến, đảm bo nâng
cao năng lc sn xut và cht lượng phát sóng trên các kênh.
- Hoàn thành vic đầu tư, xây dng Trung tâm sn xut phim truyn hình ti Hà Ni, đảm
bo năng lc sn xut t 300 đến 500 tp phim/năm.
- Tng bước đầu tư xây dng, hin đại hoá các Trung tâm truyn hình Vit Nam ti các
khu vc trng đim, các khu vc trung tâm v chính tr, kinh tế - xã hi, khoa hc - k
thut; xây dng Trung tâm tư liu hin đại, kết ni vi Trung tâm truyn hình Vit Nam
ti các khu vc.
- Hoàn thành vic xây dng cơ s làm vic ca Trung tâm Qung cáo và Dch v truyn
hình, trong đó có xưởng sn xut các chương trình qung cáo có ni dung phù hp vi
văn hoá Vit Nam.
3. Truyn dn và phát sóng
a) Kết hp nhiu phương thc truyn dn, phát sóng (v tinh, mt đất, cáp) và tn dng
cơ s h tng k thut vin thông đã có ca các ngành, đơn v có liên quan để nâng cao
cht lượng và m rng din ph sóng trên toàn lãnh th Vit Nam, đáp ng nhu cu
thông tin ca mi đối tượng trong xã hi; m rng h thng phát sóng đối ngoi trc tiếp
qua v tinh, cáp; tăng cường thi lượng, cht lượng truyn dn phát sóng kênh đối ngoi
trên mng Internet, báo đin t.
- Tiếp tc thc hin quy hoch truyn dn, phát sóng truyn hình đã được phê duyt, có
điu chnh b sung phù hp vi thc tế; tăng cường h thng truyn dn, phát sóng tương
ng vi s kênh truyn hình, đáp ng yêu cu truyn dn, trao đổi chương trình truyn
hình.
- Phát trin phát sóng truyn hình s mt đất theo mt l trình hp lý, phù hp điu kin
kinh tế, xã hi ca đất nước.
b) Các ch tiêu c th:
- Ph sóng đối ni: đến năm 2010 ph sóng 100% dân s c nước, n định cht lượng c
ngày và đêm:
+ Truyn dn các kênh quc gia VTV1, VTV2 ,VTV3 qua v tinh băng tn C s; tiếp tc
hoàn thin h thng phát sóng mt đất cho các kênh VTV2, VTV3 và hoàn chnh các
Trung tâm phát sóng quc gia ti Hà Ni, Hi Phòng, Nam Định, Sơn Trà, Th Du Mt,
Cu Đất, Núi Cm, Cn Thơ; phát trin máy phát công sut nh đa kênh phù hp vi các
địa bàn vùng sâu, vùng xa.
+ Phát sóng toàn quc trc tiếp qua v tinh băng tn Ku s DTH các kênh quc gia
VTV1, VTV2, VTV3, VTV5, VTV6, VTV7, VTV8 đến trc tiếp các h dân, đến các
vùng đảo, đến các phương tin thu di động trên ô tô, tàu ho, tàu bin, máy bay.
+ Phát các kênh VTV1, VTV2, VTV3, VTV5, VTV6, VTV7, VTV8 và mt kênh địa
phương trên h thng máy phát sóng s mt đất ca Đài Truyn hình Vit Nam đặt ti
các địa phương.
+ Phát các kênh VTV1, VTV2, VTV3, VTV5, VTV6, VTV7, VTV8 và các kênh địa
phương trên h thng truyn hình cáp s ca Đài Truyn hình Vit Nam ti các thành
ph.
+ Truyn dn, phát sóng các kênh truyn hình tr tin qua v tinh trên toàn b lãnh th
Vit Nam; phát trin mng CATV s ti các thành ph mt cách hp lý; phát trin dch
v Internet và các dch v gia tăng khác trên h thng h tng k thut truyn hình.
- Ph sóng đối ngoi: truyn dn và phát sóng kênh VTV4, VTV8 qua v tinh, cáp,
Internet đến nhng địa bàn nước ngoài có nhiu người Vit Nam sinh sng và VTV8
đến các địa bàn quan trng khác trên thế gii; tng bước phát trin hp lý truyn hình tr
tin ti mt s địa bàn trên thế gii.
4. Phương tin thu xem
a) Tiếp tc thc hin chương trình mc tiêu đưa truyn hình v vùng núi, vùng sâu, vùng
xa; huy động nhiu ngun vn để h tr thiết b thu xem trc tiếp t v tinh, máy phát
công sut nh đa kênh cho các đối tượng người xem truyn hình ti vùng núi, vùng sâu,
vùng xa, vùng dân tc thiu s.
b) Quan tâm thích đáng đến phương tin thu xem đơn gin nht (bng anten thông thường
đã có sn) ca người dân, kết hp vi vic phát trin các phương tin thu xem bng công
ngh k thut tiên tiến cho các đối tượng có nhu cu theo mt l trình hp lý.
5. Đào to ngun nhân lc
a) Đào to, xây dng đội ngũ cán b chuyên môn lành ngh, có đủ bn lĩnh chính tr,
phm cht cách mng, có năng lc trí tu và kh năng t chc thc hin, tng bước đáp
ng yêu cu ca truyn hình hin đại.
b) Các ch tiêu c th:
- Đối vi khi qun lý: bi dưỡng kiến thc qun lý nhà nước và lý lun chính tr cho
100% chuyên viên cao cp và tương đương, 70% chuyên viên chính và tương đương,
40% chuyên viên và tương đương; bi dưỡng kiến thc pháp lut: trung bình 05
ngày/năm cho mi cán b, công chc; bi dưỡng v ngoi ng và tin hc cho 10% - 20%
tng s cán b/năm.