intTypePromotion=3

Sáng kiến kinh nghiệm Hóa học lớp 10: Dạy học chương liên kết hóa học thông qua các chủ đề bằng các phương pháp dạy học tích cực và công nghệ AR- VR

Chia sẻ: Nguyễn Thị Nhàn Thanh Nhàn | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:40

0
27
lượt xem
2
download

Sáng kiến kinh nghiệm Hóa học lớp 10: Dạy học chương liên kết hóa học thông qua các chủ đề bằng các phương pháp dạy học tích cực và công nghệ AR- VR

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm Hóa học lớp 10 với đề tài dạy học chương liên kết hóa học thông qua các chủ đề bằng các phương pháp dạy học tích cực và công nghệ AR- VR nhằm làm phong phú thêm các phương pháp dạy học và mang lại hiệu quả của bài dạy. Mời các bạn cùng tham khảo sáng kiến kinh nghiệm để nắm chi tiết nội dung.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm Hóa học lớp 10: Dạy học chương liên kết hóa học thông qua các chủ đề bằng các phương pháp dạy học tích cực và công nghệ AR- VR

  1. PHẦN I: MỞ ĐẦU I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đổi mới phương pháp dạy học và vận dụng công nghệ  thông tin trong dạy  học luôn là nhiệm vụ  trọng tâm của ngành giáo dục nhằm phát huy tối đa tính  tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh. Một trong số những biện pháp để  đạt được mục đích trên đó là đổi mới phương pháp, hình thức dạy học đồng thời  vận dụng những thành tựu về công nghệ  thông tin một cách sáng tạo trong dạy  học sẽ  có ý nghĩa tích cực đối với yêu cầu đổi mới hiện nay. Việc tổ chức các  hoạt động dạy học tích cực trong giờ  học môn Hóa học  ở  trung học phổ  thông  sẽ làm thay đổi không khí căng thẳng trong các giờ học, tăng thêm hứng thú cho  người học, học sinh sẽ chú ý hơn, chủ động hơn trong chuẩn bị, mạnh dạn hơn   trong đề  xuất ý kiến của mình, phát huy tư  duy sáng tạo,… hứng thú và chủ  động trong học tập là sự khởi đầu tốt cho việc nắm bắt kiến thức, hình thành kĩ   năng và phát triển nhân cách ở học sinh qua bộ môn Hóa học.  Qua nhiều năm dạy học, được giảng dạy hầu hết các lớp bậc THPT tôi luôn  mong muốn làm thế nào để học sinh của mình năng động sáng tạo hơn, hứng thú  trong học tập, giờ học bớt căng thẳng, bớt áp lực, làm sao để các em có cảm giác   “mỗi ngày đến trường là một ngày vui”, để rồi thông qua mỗi giờ học Hóa học  các em sẽ nhận được kĩ năng giải quyết một số vấn đề thực tế chứ không chỉ là  những kiến thức khô khan. Thông qua thực tế giảng dạy, dự giờ học hỏi ở đồng  nghiệp cộng với các đợt tập huấn chuyên môn bản thân tôi mạnh dạn vận dụng   công nghệ thông tin và các phương pháp dạy học tích trong những năm học gần   đây và thấy không khí của mỗi tiết học sôi nổi hẳn lên đến giờ  học các em   không còn cảm thấy căng thẳng mà rất háo hức mong đợi, học sinh trong lớp  hoạt động tích cực và đồng đều, các em mạnh dạn trình bày ý kiến, nêu thắc  mắc,… từ đó các em tự chiếm lĩnh kiến thức và ghi nhớ một cách bền vững hơn  do đó mà kết quả học tập cũng được nâng cao.  Chương liên kết hóa học là một  trong những chương về lí thuyết kiến thức   trừu tượng, học sinh khó hiểu nên thông qua công nghệ AR, VR học sinh sẽ thấy   hứng thú, dễ hiểu  kết hợp các phương pháp dạy học tích cực, dạy học theo chủ  đề giúp phát triển năng lực tự học của học sinh. Vì vậy, tôi đã chọn : “Dạy học chương liên kết hóa học thông qua các chủ  đề bằng các phương pháp dạy học tích cực và công nghệ AR­ VR” hóa học  10 cơ  bản làm đề  tài sáng  kiến kinh nghiệm của mình với hy vọng mang chút  kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy để làm phong phú thêm các phương pháp  dạy học và mang lại hiệu quả của bài dạy.
  2. Phạm vi của đề  tài được áp dụng  ở  chương 3: “Liên kết hóa học” bài  “Liên kết ion và Liên kết cộng hóa trị” môn  Hóa học lớp 10 cơ bản trên địa bàn  trường THPT Nguyễn Duy Trinh. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Áp dụng phương pháp dạy học tích cực kết hợp công nghệ AR, VR trong   chương Liên kết hóa học (hóa học 10THPT)  nhằm nâng cao kết quả  học tập,   phát huy tính sáng tạo, tự lực, tích cực học tập, đồng thời phát triển các kỹ năng   sống (kĩ năng sử dụng công nghệ, phân tích, tổng hợp, kỹ năng hợp tác, trình bày  vấn đề...) cho học sinh. III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.  Đối tượng ­ Quá trình dạy học môn hóa học chương Liên kết hóa học trong dạy học   hóa học 10 trường THPT. ­ Các phương pháp dạy học tích cực, phương pháp trực quan,  ứng dụng  công nghệ thông tin vào dạy học 2. Phạm vi: ­ Nghiên cứu và áp dụng  một số  bài dạy trong chương trình hóa học lớp  10 ban cơ bản  ở chương Liên kết hóa học ­ Địa bàn nghiên cứu : Một số lớp học sinh khối 10 trường THPT Nguyễn   Duy Trinh. ­ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 2 năm 2020 IV. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Nếu vận dụng phương pháp dạy học tích cực và công nghệ  AR­VR, làm  cho các bài học trở nên hấp dẫn và lôi cuốn học sinh hơn và góp phần năng cao   năng lực nhận thức, tự học, tích cực chủ động học tập của học sinh thì điều đó  sẽ  mang lại kết quả  học tập bộ  môn cao hơn đồng thời đào tạo ra những con   người năng động, sáng tạo, khả năng tiếp nhận công nghệ thông tin, và làm việc  nhóm,  V. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Nghiên cứu cơ sở lí luận: Tổng quan các phương pháp đổi  mới dạy học,   phương pháp dạy học tích cực Thiết kế một số giáo án thực nghiệm vận dụng phương pháp dạy học tích  cực trong chương Liên kết hóa học phù hợp với chương trình và trình độ  của   học sinh. Đánh giá tính khả  thi và hiệu quả  của bài dạy có sử  dụng phương pháp  dạy học tích cực và công nghệ AR, VR để đa dạng hình thức dạy học trong nhà   trường, khắc phục các điểm hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống. VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
  3. Nghiên cứu về lý luận: Đọc và nghiên cứu các tài liệu về lí luận dạy học,   phương pháp dạy học tích cực, phương pháp dạy học theo chủ đề. Nghiên cứu về  thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng dạy học hóa THPT, quan sát,  dự giờ thăm lớp trao đổi với học sinh và giáo viên. Khảo sát kết quả học tập của   học sinh. Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn. VII. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ­Tháng 8 năm 2018 khảo sát lấy ý kiến học sinh của 5 lớp 11A1, 11A2, 11B,   12A2, 12A3 ­ Tháng 10  năm 2018 tiến hành dạy thử nghiệm 3 lớp 10A1, 10A3, 10A5 và 3  lớp đối chứng 10A2, 10A4, 10B ­ Tháng 11 năm 2018 kiểm tra khảo sát ý kiến 6 lớp dạy  ­ Tháng 10 năm 2019 dạy chủ  đề  có tổ  nhóm tham gia lấy ý kiến của tổ  chuyên môn. ­ Tháng 11 năm 2019 tiến hành viết sáng kiến kinh nghiệm. VIII. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI:      ­ Xây dựng giáo án theo chủ đề liên kết hóa học theo định hướng phát triển   năng lực có vận dụng công nghệ AR, VR công nghệ thực tế ảo vào dạy học .      ­ Các kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo để giáo viên  hóa học triển khai nội dung dạy học chủ đề. VIII. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI: Đề tài này gồm 03 phần chính: Phần I. Đặt vấn đề Phần II. Nội dung Phần III. Kết luận
  4. PHẦN II: NỘI DUNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Định hướng đổi mới  phương pháp dạy học hóa học 1.1.1. Định hướng chung Trong thời đại ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh và mạnh mẽ,  ở tất cả các lĩnh vực. Đất nước ta cũng đang hòa nhập chung với xu thế của toàn   cầu, đứng trước nhiều cơ hội để phát triển mạnh mẽ kinh tế, học hỏi văn minh  của nhân loại nhưng cũng phải chấp nhận sự  khốc liệt trên chiến trường toàn  cầu.  Để  bắt nhịp được với xu thế  của  xã hội và  sự  phát triển mạnh mẽ  của  nhiều lĩnh vực trên thế giới  đòi hỏi phải có nguồn nhân lực tốt, năng động, sáng   tạo. Từ thực tế đó, giáo dục Việt Nam cũng từng bước đổi mới về phương pháp   dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tính tích cực, sáng tạo cho học sinh từ đó  góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho sự  phát triển của đất nước. Với quan   điểm trên, các phương pháp dạy học đang được hoàn thiện và đổi mới theo  hướng dạy học tích cực. 1.1.2.  Những định hướng dạy học hóa học hiện nay       ­ Dạy  và  học  thông  qua  hoạt  động  của  học  sinh  và  chú  trọng  rèn   luyện  phương pháp tự  học. Phát huy tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo  ở  người học,   tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực  tiễn luôn đổi mới.      ­ Tăng cường hoạt động cá nhân, phối hợp học hợp tác. Trong mối quan hệ  tương tác thầy­ trò, trò­ trò, người học không chỉ học qua thầy mà còn học được  từ bạn, sự chia sẻ kinh nghiệm sẽ phát huy tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở  người học, tiềm năng trí tuệ  nói riêng và nhân cách nói chung thích  ứng năng  động với thực tiễn luôn đổi mới đồng thời hình thành và phát triển năng lực   người học tổ chức, điều khiển, lãnh đạo, kỹ năng hợp tác, thuyết trình, giao tiếp   trình bày....tạo môi trường học tập thân thiện. ­ Tăng cường năng lực vận dụng trí thức đã học vào cưộc sống, sản xuất  luôn biến đổi. ­ Chuyển dần trọng tâm phương pháp dạy học từ tính chất thông báo, tái  hiện đại trà chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa cá thể cao độ tiến lên theo  nhịp độ cá nhân. ­ Liên kết nhiều phương pháp dạy học riêng lẻ thành tổ hợp các phương  pháp phức hợp. ­ Liên kết phương pháp dạy học với các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện  đại tạo ra tổ hợp phương pháp dạy học có dùng kĩ thuật. ­ Chuyển hóa phương pháp khoa học thành phương pháp dạy học đặc thù 
  5. của môn học vận dụng phương tiện vào dạy học một cách hợp lí. ­  Đa dạng hóa các phương pháp dạy học phù hợp với các cấp học, bậc học,  các loại hình trường học và môn học. 1.1.3.  Phương pháp dạy học tích cực       ­  Khai thác động lực học tập ở người học để phát triển chính họ.       ­  Coi trọng lợi ích, nhu cầu của cá nhân để chuân b ̉ ị cho họ thích ứng với đời  sống xã hội.       ­ Tiêu chí hàng đầu của việc dạy và học là dạy cách học. ̉       ­ Phâm ch ất cần phát huy ở người học là tính chủ động       ­ Công cụ cần khai thác triệt để là công nghệ thông tin và đa phương tiện.       ­ Dạy và học coi trọng tìm tòi. Việc hướng dẫn học sinh tìm tòi giúp học sinh phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và các em có thể học qua hoạt động. ­ Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò. Tự đánh giá là 1  hình thức đánh giá mà học sinh tự liên hệ phần mình thực hiện với mục tiêu của  quá trình học tập. Học sinh sẽ  học cách tự  đánh giá nỗ  lực và tiến bộ, những   điểm cần hoàn thiện. Đó cũng là năng lực cần thiết cho sự thành đạt trong cuộc   sông 1.2. Thế nào là công nghệ AR, VR 1.2.1 Khái niệm AR, VR           VR (Virtual Reality) gọi là thực tế   ảo.    Những  ứng dụng VR sẽ  đưa  chúng ta vào một thế  giới mới, một thế  giới  ảo hoàn toàn và khi đó gần như  chúng ta không còn nhận thức gì về thế giới thật xung quanh mình nữa. Những   thứ chúng ta thấy hoàn toàn là những khung cảnh do máy tính hoặc điện thoại di  động dựa nên, không có gì là thật cả. Đặc tính của thực tế ảo đó là sự hòa nhập  (immersive). Thuật ngữ này mô tả  cảm giác của chúng ta khi được đưa vào thế  giới   VR.             AR (Augmented Reality) gọi là thực tế  tăng cường . AR tập trung vào  việc kết hợp giữa thế  giới thật với thông tin  ảo, không phải tách bạn ra một  không gian riêng như VR. AR cũng sẽ  cho phép bạn tương tác với nội dung  ảo   ngay trong đời thật, có thể là chạm vào, có thể  phủ một lớp hình ảnh lên trên... 1.2.2.Ứng dụng thực tế ảo, thực tế tăng cường VR, AR trong giáo dục            Giúp đưa nội dung học lý thuyết vào thực hành, cho phép học sinh, sinh   viên trải nghiệm kiến thức thông qua tương tác một cách sinh động. Khác với thực tế  ảo (Virtual Reality – VR), vốn được thiết kế  cho người   sử  dụng tương tác hoàn toàn trong không gian mô phỏng, AR giúp người dùng  tương tác với nội dung  ảo trong môi trường thật. Sự  tương tác của đồ  họa, âm   thanh và các cảm giác cải tiến khác trong môi trường thực tế – tất cả đều được   hiển thị trong thời gian và không gian thực.
  6. Với đặc điểm này, AR có thể  là tương lai của giáo dục 4.0. Với những   tính năng thiết thực, AR sẽ  góp phần hỗ  trợ  các mục tiêu học tập cá nhân của  học sinh, sinh viên bằng cách đưa nội dung học lý thuyết vào thực hành, trải  nghiệm trực tiếp thông qua tương tác một cách sinh động và tiết kiệm chi phí.  AR không chỉ góp phần đưa nội dung học tập tới học sinh một cách hấp dẫn, mà   thông qua đó, học sinh còn đạt được hiểu biết tốt hơn về các khái niệm mà giáo  viên đã giải thích trong bài giảng trên lớp hoặc đọc trong sách giáo khoa truyền   thống. 1.2.3. Vì sao nên kết hợp phương pháp dạy học tích cực với công nghệ AR,   VR khi dạy chương liên kết hóa học.          ­ Chương liên kết hóa học là một chương dạy về lí thuyết cấu tạo phân tử  rất trừu tượng, khi nghiên cứu cấu tạo liên kết của các phân tử  nhỏ bé học sinh  rất khó tưởng tưởng, khó hình dung. Nếu sử dụng các phương pháp dạy truyền   thống các em sẽ  cảm thấy khô khan nhàm chán, khó hiểu. Do đó khi học sinh   được sử dụng công nghệ AR, VR đặc biệt là khi các em tự mình làm, các em sẽ  thấy mình như là một nhà phát minh, các em sẽ thấy được sử chuyển động của   các phân tử dưới dạng 3D rất sinh động và hấp dẫn là hình ảnh thật nhưng lại  ảo.         ­ Mặc dù công nghệ AR, VR giúp học sinh học thấy sự tương tác trong thế  giới các hạt vi mô, nhưng dù sao nó cũng chỉ  là công nghệ  bổ  trợ  do vậy nếu   giáo viên tổ chức dạy học không khéo thì các em sẽ sa đà vào công nghệ và quên  đi nội dung tiết học. Do vậy phải kết hợp một cách có hiệu quả  các phương  pháp dạy học tích cực với công nghệ để bổ trở hợp lí sao cho tiết học đạt hiệu   quả cao nhất. 1.2.4.   Hướng   dẫn   sử   dụng   app    AR   VR   Molecules   Editor   hoặc   app  Chemistry simulator AR  khi dạy phần liên kết hóa học Bước1: Vào apps CH play, hoặc google  đối với phần mềm android,  hoặc apps  store với phần mềm Ios,  để tải ứng dụng về điện thoại, laptop hoặc máy tính  bảng  Bước 2:  Tải ứng dụng app AR VR Molecules Editor  hoặc  app Chemistry  simulator AR theo đường link sau: https://play.google.com/store/apps/details?  https://docdro.id/U7iFQOH
  7. Bước 3: In ảnh cần thiết để soi ví dụ  Bước 4: Dùng điện thoại  hoặc máy  tính bảng quét. Nếu laptop thì  win 10 trở lên và  phải có mắt kính để soi. Chi tiết có  thể tham khảo  qua đường link sau: https://www.facebook.com/groups/mievietnam/permalink 1.3. Tại  sao lại lựa chọn dạy học theo chủ đề khi dạy chương liên kết hóa  học. Chương liên kết hóa học lớp 10 THPT ban cơ bản gồm  Bài 12: Liên kết ion­ tinh thể ion Bài 13: Liên kết cộng hóa trị  Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa 
  8. Bài 16: Luyện tập: Liên kết hóa học  Với nội dung kiến thức tập trung ở  khó hiểu ở liên kết hóa học gồm liên kết ion  và liên kết cộng hóa trị có nội dung kiến thức giao thoa nhau, có những đặc điểm  chung giống nhau  nên ta có thể lựa chọn chủ đề kiên kết hóa học để dạy. Vì  những đặc điểm ưu việt của dạy học chủ đề là: Một là chủ đề dạy học được soạn theo yêu cầu hình thành một năng lực  nào đó cho học sinh trong thực tiễn. Các năng lực này tùy vào tình hình thực tế  tại cơ sở có thể thay đổi tùy vào trình độ của học sinh. Hai là, công cụ của dạy học theo chủ đề là giáo án về chủ đề đó, có liên  quan đến ít nhất kiến thức của hai đơn vị nội dung học hoặc bài trong một bộ  môn hoặc hai bộ môn trở lên. Trong quá trình này, phương pháp dạy học có thể  sử dụng chính các phương pháp tích cực trong dạy  học hiện  nay để khai thác  chủ đề (phương pháp dự án, thảo luận...). Đồng thời, yếu tố công nghệ thông tin  như một phương tiện hỗ trợ đắc lực khi khai thác chủ đề. Ba là, kết quả chủ yếu, căn bản cần đạt được khi dạy học theo chủ đề  phải trả  lời cho câu hỏi: Sau chủ đề học, học sinh biết làm gì? Hình thành năng  lực gì?      Bốn là, tùy theo nội dung chương trình sách giáo khoa hiện nay mà việc  xây dựng chủ đề dạy học có thể là: - Chủ đề tích hợp: dành cho giáo viên (đưa kiến thức từ đời sống đến bài  dạy). - Chủ đề liên môn: dành cho học sinh (đưa kiến thức từ nhiều môn học để  giải quyết các tình huống trong thực tiễn cuộc sống). - Chủ đề dạy học: tập hợp các đơn vị kiến thức gần nhau để xây dựng  thành một chủ đề. Tuy nhiên, ranh giới giữa các hình thức chủ đề trên  cũng tương đối.  Đôi khi, một chủ đề dạy học vẫn có thể bao gồm cả những đặc điểm của hai  chủ đề còn lại (cách phân loại này chỉ có tác dụng đối với giáo viên khi muốn  xác định cấp độ đơn giản hay phức tạp của nội dung tích hợp trong chủ đề, ứng  với trình độ, năng lực cụ thể của học sinh).          Năm là, hình thức dạy học chủ đề tích hợp có thể được tiến hành dạy luôn  trong chương trình. Quỹ thời gian lấy ở các bài đơn lẻ, đã được dạy trong bài  dạy tích hợp. Có thể dạy trong nhiều tiết, nên từ 2­3 tiết/chủ đề. Không gian tổ  chức có thể tại lớp, sân trường... khuyến khích không gian trải nghiệm (các hoạt  động thực hành, trải nghiệm, xưởng sản xuất, đi thực tế, tham quan...)         Với những lí do vậy tôi đã lựa chọn dạy học theo chủ đề  khi dạy về  phần liên kết hóa học. II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
  9. 1.Để thực hiện đề  tài này tôi đã khảo sát thực tế học sinh THPT Nguyễn   Duy Trinh năm học 2018­2019: 200 em học sinh khối 11,12 (các học sinh đã học  về phần liên kết hóa học) trường THPT Nguyễn Duy Trinh Nội dung khảo sát:  Cảm nhận của em sau khi học “Chương liên kết hóa học” Nội dung kiến  Yêu thích nội dung kiến  thức thức   Dễ  Khó  Thích Không  Ý  hiểu hiểu Học thích  kiến  học khác Số  24 176 15 150 35 lượng Tỉ   lệ  12% 88% 7,5% 75% 17,5% % Kết quả trên cho thấy, phần lớn học sinh không thích hoặc thờ ơ khi học phần  này. Khi hỏi về các lí do, thu được kết quả sau:  + Đa số học  sinh  cho  rằng: kiến thức  bài  học  trừu tượng,  khó hiểu, khó nhớ  và không thích học đặc biệt là phần liên kết hóa học Liên kết ion – Liên kết  cộng hóa trị.  Lí do:  + Kiến thức  khô khan, khó tưởng tượng  + Kiến thức mà học sinh tiếp thu phần lớn do giáo viên truyền thụ, rất nhanh  quên khi HS chuyển sang học phần khác.  + Giáo viên dạy vẫn chủ yếu vẫn chủ yếu sử dụng phương pháp  thuyết trình,  có sử dụng phương tiện trực quan nhưng chưa thực sự mang lại hứng thú. 2. Với lí do này, năm học 2018­2019 tôi đã quyết định thử  nghiệm lấy 3  lớp thực nghiệm (10A1, 10A3, 10A5) và 3 lớp đối chứng ( 10A2, 10A4, 10B) III. CÁC BƯỚC XÂY DỰNG, SOẠN GIẢNG CÁC CHỦ  ĐỀ CỦA  CHƯƠNG  LIÊN KẾT HÓA HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC  TÍCH CỰC VÀ VẬN DỤNG CÔNG NGHỆ AR, VR. 3.1. Các bước cơ bản xây dựng chủ đề dạy học  Theo Công văn số:5555/BGDĐT­GDTrH của Bộ giáo dục và Đào tạo   ngày 08/10/2014. Các bước xây dựng chủ đề được tiến hành gồm các bước sau: Bước 1: Xác định nội dung, phạm vi kiến thức muốn đưa vào chủ đề. Nội dung  có thể là sự tích hợp một đơn vị kiến thức trong một bài, nhiều bài, một môn,  nhiều môn.
  10. Yêu cầu: Có sự liện hệ tri thức gần nhau, giao thoa  hoặc trùng lặp hay có độ  liên đới lũy tiến, đi lên phù hợp trình độ nhận thức của học sinh. Bước 2: Căn cứ các nội dung đã được xác định tích hợp, giáo viên tiến hành xây  dựng chủ đề. Yêu cầu: Tên chủ đề bao quát các đơn vị kiến thức muốn tích hợp, kết cấu nội  dung chủ đề phải hợp lý, các đơn vị kiến thức trong chủ đề phải theo trình tự  nhận thức từ dễ đến khó, đơn giản đến phức tạp hoặc nhóm thành các chủ đề  nhỏ phù hợp với nhiệm vụ học tập được giao cho học sinh.Chủ đề xây dựng  vừa đúng, đủ, phù hợp và đảm bảo các yêu cầu về chuẩnkiến thức, kĩ năng  trong chương trình chuẩn, cũng như các năng lực cần xây dựng, kiểm tra, Đánh  giá đối với học sinh. Bước 3: Tiến hành soạn giáo án theo chủ đề đã xây dựng. Có thể tham khảo   theo mẫu sau: Ngày soạn: .....................                              Tuần: từ tuần... đến tuần..... Ngày dạy: từ ngày ... đến ngày....                       Tiết:  từ tiết..... đến tiết....... TÊN CHỦ ĐỀ: ........... Lớp:  Thời lượng dạy học: I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức 2. Kĩ năng 3. Thái độ 4. Định hướng phát triển năng lực  II. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH  THÀNH Nội  Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng  dung/chủ  cao đề/chuẩn III.  CÂU HỎI VÀ BÀI  TẬP  1. Nhận biết 2. Thông hiểu 3. Vận dụng 4. Vận dụng cao
  11. IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ Nội dung Hình thức tổ  Thời  Thời  Thiết bị  Ghi chú chức dạy  lượn điểm DH, Học  học g  liệu V. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC  Hoạt động 1. Khởi động/mở bài 1. Mục tiêu:............................................................... 2. Nhiệm vụ học tập của học sinh:............................. 3. Cách thức tiến hành hoạt động: …………………. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 1. Mục tiêu:................................................................. 2. Nhiệm vụ học tập của học sinh: …………………. 3. Cách thức tiến hành hoạt động: Bước 1. Giao nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ được giao Bước 3. Bảo cáo kết quả và thảo luận Bước 4. Đánh giá kết quả Hoạt động 3. Luyện tập…. 1. Mục tiêu:................................................................. 2. Nhiệm vụ học tập của học sinh: …………………. 3. Cách thức tiến hành hoạt động:………………… Hoạt động 4. Vận dụng 1. Mục tiêu:................................................................. 2. Nhiệm vụ học tập của học sinh: …………………. 3. Cách thức tiến hành hoạt động:………………… Hoạt động 5. Tìm tòi mở rộng 1. Mục tiêu:................................................................. 2. Nhiệm vụ học tập của học sinh: …………………. 3. Cách thức tiến hành hoạt động:……………… Bước 4: Dựa trên các nhiệm vụ học tập được đưa ra theo kế hoạch, giáo viên 
  12. tiến hành thực hiện dự án dạy. Ở bước này, giáo viên cần bám sát những nhiệm  vụ  học của học sinh, đề  ra các phương pháp phù hợp khai thác hiệu quả  nội   dung chủ đề. Tiết dạy học theo chủ  đề  thường được tiến hành giống như  một   tiết   học   bình   thường   ngay   tại   lớp   học   hoặc   ngoài   trời,   nơi   không   gian   trải   nghiệm. Tuy nhiên, dạy học theo chủ đề thường gắn với các nhiệm vụ học tập  và gắn với giải quyết các vấn đề  thực tiễn nên khâu chuẩn bị  có thể  sẽ  phải  tiến hành trước tiết dạy nhiều tuần. Các dự  án cần có kế  hoạch theo dõi tiến  trình thực hiện để có cơ  sở  kiếm tra, đánh giá các năng lực học sinh ngay trong  quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập Bước 5: Sau khi dạy học theo chủ để giáo viên có thể tiến hành kiểm tra  đánh giá việc học theo chủ đề với những câu hỏi/ bài tập phù hợp 3.2.  Thiết kế và soạn giảng chủ đề “ Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị”  bằng phương pháp dạy học tích cực và công nghệ AR, VR– Hóa học 10  THPT Các bước xây dựng chủ đề dạy học “ Liên kết hóa học: Liên kết ion và liên kết  cộng hóa trị” tiến hành như sau: Bước 1:  XÁC ĐỊNH TÊN CHỦ ĐỀ (nội dung và mục tiêu của chủ đề dạy  học) 1.Nội dung của chủ đề 1.1.Tên chủ đề: Liên kết hóa học: Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị Chủ đề gồm các bài  12, 13 trong chương 3 liên kết hóa học hóa 10 cơ bản  THPT Bài 12: Liên kết ion­ tinh thể ion Bài 13: Liên kết cộng hóa trị 1.2. Nội dung chi tiết của chủ đề * Nội dung 1: liên kết ion­ tinh thể ion ­ Sự tạo thành ion, catim, anion, sự tạo thành kiên kết ion * Nội dung 2: liên kết cộng hóa trị ­ Sự  hình thành liên kết cộng hóa trị, mối quan hệ giữa độ  âm điện và liên kết   hóa học 1.3. Thời lượng Căn cứ kiến thức, phương pháp tổ chức  dạy học chủ đề, trình độ nhận thức  của lớp học. Tôi quyết định chọn thời lượng chủ đề như sau: ­ Thời gian tìm hiểu ở nhà : 1 tuần ­ Thời gian trên lớp: 3 tiết 2. Mục tiêu của chủ đề 2.1. Mục tiêu * Nội dung 1: liên kết ion
  13. ­Kiến thức Biết được: ­ Vì sao các nguyên tử  lại liên kết với nhau. ­ Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử. ­ Định nghĩa liên kết ion. ­Kĩ năng ­ Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử  cụ thể. ­ Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử   chất cụ  thể. ­ Thái độ Rèn luyện: ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, tích cực hợp tác nhóm, chủ  động hoàn thành nhiệm vụ được giao. ­ Định hướng hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực hợp tác nhóm + Năng lực giao tiếp + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học + Năng lực tính toán + Năng lực vận dụng công nghệ * Nội dung 2: liên kết cộng hóa trị ­Kiến thức Biết được: ­ Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2),  liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2). ­ Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá  học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất. ­ Tính chất chung  của các chất có liên kết cộng hoá trị. ­ Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị  có cực  và liên kết ion. ­Kĩ năng ­ Viết  được công thức electron, công thức cấu tạo của một số  phân tử  cụ  thể. ­ Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên  tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng. ­ Thái độ:
  14. Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học ­ Định hướng hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất + Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy. + Năng lực hợp tác nhóm + Năng lực giao tiếp + Năng lực sử dụng ngôn ngữ : diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định bản thân. + Năng lực tính toán qua việc gải các bài tập hóa học + Năng lực vận dụng công nghệ + Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống. 2.2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học ­ Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học nêu vấn đề, đàm thoại gợi  mở, thuyết trình. ­ Kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật công não, trò chơi, hỏi đáp tích cực Bước 2. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CÂU HỎI /  BÀI TẬP KIỂM  TRA , ĐÁNH GIÁ. Loại câu  Vận dụng Vận dụng  hỏi/bài  Nhận biết Thông hiểu Cơ ban ̉ nâng cao tập Câu  ̣   ­   Khaí   niêm ̉ ̉ ­ Hiêu ban chât ́  ­   Viêt́   được   quá  ­   Viêt́   công  hỏi/bài  ion,   cation,  nhương ̣   ̀   nhân trinh nh ̀ ương nhân ̀ ̣   thưć   electron,  tập định  anion,   ion  ̉ cua cac nguyên ́   electron   cuả   cać   công thưc câú ́  tính đơn   nguyên  tử nguyên tử taọ   cuả   1   số  tử,   ion   đa  ́ ̣ ­ Xac đinh ion   ­   Viết  được   cấu  phân tử  (co 3 ́   nguyên   tử;  đơn nguyên tử,  hình   electron   của  nguyên tô)́ Liên kêt ion ́ ion   đa   nguyên  ion  đơn nguyên tử  ̉ ́ ự  ­ Giai thich s ­  Định   nghĩa  tử   dựa   vaò   cụ thể. hinh̀   thanh̀   1  liên kết cộng  thanh phân ion ̀ ̀   ­   Dựa   vaò   thanh ̀   sô phân t ́ ử  cụ  hoá   trị,   liên  ̀ ̣ va đoc tên phâǹ   phân   tử   xać   thể kết   cộng  hoá  ̣ đinh đ ược loai liên ̣   trị  không cực  kêt́   có  trong   phân  (H2, O2..), liên  tử kết   cộng  hoá  ­   Viêt́   được   sự  trị có cực hay  hinh thanh liên kêt ̀ ̀ ́  phân   cực  giưa cac nguyên t ̃ ́ ử  (HCl, CO2....). trong   đơn   chât́   và  ­   Tính   chất  hợp chât. ́
  15. chung     của  ­   Viết  được   công  các   chất   có  thức electron, công  liên kết cộng  thức   cấu   tạo   của  hoá trị. một số phân tử cụ  ­   Quan   hệ  thể (gôm 2 nguyên ̀   giữa   liên   kết  tô).́ cộng   hoá   trị  không   cực,  liên kết cộng  hoá trị  có cực  và  liên   kết  ion. ́ ̣ ­ Xac đinh sô p, n,́   ́ ̣ ­ Xac đinh sô ́  ̉ e cua cac ion ́ p,   n,   e   cuả   1  ­   Dựa   vaò   độ   âm  số  phân   tử,  ̣ ́ ̣ điên xac đinh đ ược  ion đa nguyên  Bài   tập  loaị   liên   kêt́   có  tử định  trong hợp chât́ ­ So sanh kha ́ ̉  lượng năng   phân  cực   cuả   cać   liên   kêt́   dựa  vao ́   độ   âm  điêṇ Bước 3. BIÊN SOẠN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP (để dùng trong quá trình dạy  học, giao nhiệm vụ học tập cho học sinh, và kiểm tra đánh giá học sinh,  đây các nhiệm vụ, bài tập phát triển năng lực nhận thức) Phần 1: Liên kết ion 3.1.MỨC ĐỘ BIẾT  Trắc nghiệm Câu 1: Nguyên tử oxi có Z = 8. Sau khi nhận thêm 2e,ion tạo thành có cấu hình  electron là                   A.1s22s22p2 B.1s22s22p43s2. C. 1s22s22p6.            D. 1s2. Câu 2: Trong phân tử nào dưới đây có chứa ion đa nguyên tử?                 A. CaCl2. B. NH4Cl. C. AlCl3. D. HCl. Câu 3: Số electron trong các ion 1 H   và   16 S  lần lượt là 2 + 32 2­                  A. 1 và 16. B.  2 và 18. C. 1 và 18. D. 0 và 18. Câu 4: Cặp nguyên tử nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng kiên kếtion? A. 7N và  9F. B. 3Li và 9F.         C. 3Li và 13Al.             D. 12Mg và 18Ar.
  16. Câu 5: Bản chất của liên kết ion là A. sự dùng chung cặp electron hóa trị.                                            B. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. C. sự chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.       D. sự nhường electron để tạo thành cấu hình bền vững. Câu 6: Viết cấu hình e của các nguyên tử Na,  Cl. Câu 7:  Để đạt đến cấu hình bền vững như khí hiếm gần nhất, các nguyên tử  trên có xu hướng gì? Viết quá trình xảy ra. Câu 8:  Rút ra kết luận về sự hình thành ion, cation, anion. Câu 9: Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử là gì? Nêu ví dụ. 3.2.Thông hiểu Câu 10: Y­ có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần  hoàn là A. Chu kỳ 4, nhóm IA      B. Chu kỳ 3, nhóm VIIA.       C. chu kỳ 3, nhóm VIA.   D. Chu kỳ 3, nhóm VIIIA. Câu 11: ­ Hợp chất ion có những tính chất nào? + Độ bền liên kết? + Khả năng nóng chảy, bay hơi? ­ Độ tan và tính dẫn điện của tinh thể ion? ­ Vì sao muối ăn ( NaCl) dạng tinh thể không dẫn điện nhưng khi hòa  tan vào nước thì dẫn điện? Câu 12: Trò chơi ô chữ Hàng ngang 1: Ion dương được gọi là gì? (CATION) Hàng ngang 2: Khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì nguyên tử trở thành  hạt ..... (MANG ĐIỆN) Hàng ngang 3: Tên gọi của ion Cl­ là gì? (ANION CLURUA) Hàng ngang 4: Ở điều kiện thường, NaCl tồn tại dưới dạng gì? (TINH THỂ) Hàng ngang 5: Nguyên tử của loại nguyên tố hóa học gì thường có xu hướng  nhận electron để tạo thành Anion? (PHI KIM) Hàng ngang 6: Dung dịch nóng chảy của hợp chất ion có khả năng gì?(DẪN  ĐIỆN) Hàng ngang 7: Cấu hình electron của anion giống với cấu hình electron của  nguyên tử nguyên tố nào? ( KHÍ HIẾM) Hàng ngang 8: Sự kết hợp giữa ion Na+ và Cl­ tạo thành tinh thể NaCl gọi là gì?  (LIÊN KẾT) Từ khóa: Liên kết ion là sự liên kết giữa hai ion trái dấu bằng lực hút gì? (TĨNH  ĐIỆN)
  17. C A T I O N M A N G Đ I Ệ N A N I O N C L O R U A T I N H T H Ể P H I K I M D Ẫ N Đ I Ệ N KH Í H I Ế M L IÊ N K Ế T 3.3. Vận dụng Câu 13:  a. Ion X+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Viết cấu  hình electron đầy đủ của nguyên tử X.             b. Ion Y2­ có cấu hình electron giống cấu hình electron của X+. Viết cấu  hình elecetron đầy đủ của Y. Câu 14:  Trình bày sự hình thành phân tử K2S (ZK = 19, ZS = 16). Câu 15:  Ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 73; trong đó, số hạt  mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 17. Viết cấu hình electron của ion  M3+. 3.4.     Mức độ vận dụng cao Câu 16: Vì sao ở các công viên, khách sạn lớn người ta thường xây các giếng  phun nước nhân tạo? Phần liên kết cộng hóa trị 3.1.  Mức độ nhận biết Câu 1 : Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung A. ở giữa hai nguyên tử.                       B. Lệch về  một phía của một  nguyên tử. C. Chuyển hẳn về một nguyên tử.   D.Nhường hẳn về một nguyên tử. Câu 2 :   Hoàn thành nội dung sau : “Nói chung, các chất chỉ  có ……………..  không dẫn điện ở mọi trạng thái”.               A. liên kết cộng hoá trị       B. Liên kết cộng hoá trị có cực               C.  Liên kết cộng hoá trị không có cực             D.liên kết ion Câu 3: Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào  hiệu độ  âm điện. Khi hiệu độ  âm điện của hai nguyên tử  tham gia liên  kết    1,7 thì đó là liên kết    A. ion.        B.  cộng hoá trị không cực.       C. cộng hoá trị có cực.        D. kim  loại.
  18. Câu 4: Trong phân tử F2 có số cặp electron dùng chung là     A. 1. B. 2.  C. 3.  D. 4. Câu 5: Trong hợp chất NH3 có số cặp electron chưa tham gia liên kết là A. 1. B. 2.  C. 3.  D. 4. 3.2. Mức độ hiểu Câu 6. Cho các chất sau: NH3, HCl, N2. Chúng có kiểu liên kết hoá học nào sau  đây: A. Liên kết cộng hoá trị phân cực.   B. Liên kết cộng hoá trị không phân  cực. C. Liên kết cộng hoá trị.       D.  Liên kết cho nhận. Câu 7:  Cho các phân tử  Br2, H2O, O2. Loại liên kết trong các phân tử  trên lần  lượt là: A. Liên kết đơn, liên kết đôi,  liên kết ba.         B. Liên kết đơn, đơn, ba. C. Liên kết đơn, đôi, đơn.                     D. Liên kết đơn, đơn, đôi.  3.3. Mức độ vận dụng Câu 8: Cho nguyên tố Clo có Z = 17. Và các nhận định về Clo như sau: a. Phân tử Cl2 có chứa  liên kết đơn b. Phân tử HCl có chưa  liên kết đôi. c. Oxit cao nhất của Cl là Cl2O7 d. Hợp chất KCl có chứa liên kết ion. Số nhận định đúng là A. 1. B. 2.  C. 3.  D. 4. Câu 9: Cho các phan tử sau: O2, C2H4, CH4, C2H2, I2, N2, H2O. Số phân tử mà  trong đó có chưa liên kết đôi hoặc ba (liên kết bội) là A. 2.  B. 3.  C. 4. D. 5.  Câu 10: 1. Viết cấu hình electron của H (Z=1), Muốn đạt cấu hình electron bền vững của  khí hiếm He gần nhất thì mỗi nguyên tử H cần bao nhiêu electron nữa? Vậy 2  nguyên tử H trong phân tử H2 kết với nhau như thế nào? Tham khảo SGK viết  Công thức electron và CTCT của phân tử H2.  2. Viết cấu hình electron của N (Z=7), Muốn đạt cấu hình electron bền vững của  khí hiếm Ne gần nhất thì mỗi nguyên tử N cần bao nhiêu electron nữa? Vậy 2  nguyên tử N trong phân tử N2 liên kết với nhau như thế nào? Tham khảo SGK  viết Công thức electron và CTCT của phân tử N2.  Câu 11:
  19. 1. Viết Công thức electron và CTCT của phân tử HCl. Dựa vào SGK tìm hiểu độ  âm điện của H và Cl, từ đó cho biết cặp e dùng chung trong HCl bị lệch về phía  nguyên tử nào? Thế nào là LKCHT có cực?   2.  Viết Công thức electron và CTCT của phân tử CO2 . Cặp e giữa C và O có bị  lệch về phía nguyên tử nào không? Vì sao? Phân tử CO2 có bị phân cực không?  Vì sao?   3. ­ Cho biết thế nào là LKCHT?   ­ Trong phân tử H2 và N2 cặp e dùng chung có bị lệch về phía nguyên tử nào  không? Vì sao?  Và thế nào là liên kết cộng hóa trị không cực Câu 12:Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử  O 2. Cho biết  trong O2 có chứa liên kết gì? Câu 13:  Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử  NH3. Cho  biết trong NH3 có chứa liên kết gì? Câu 14: Cho các phân tử KF, CaO, H2S, Cl2. Dự đoán xem trong các phân tử trên có chứa liên kết gì ? Vì sao em dự đoán như  vậy Câu 15: Tính hiệu độ  âm điện (tham khảo độ  âm điện trong SGK) và cho biết  loại liên kết trong các hợp chất sau: Na2O, CH4, Al2O3, SO2. 3.4. Mức độ vận dụng cao Câu 16:  Z là một nguyên tử  của nguyên tố  có chứa 12 proton , còn Y là một   nguyên tử  của nguyên tố  có chứa 17 proton .Công thức của hợp chất tạo thành  giữa 2 nguyên tố này và có liên kết hóa học là A. Z2Y và liên kết cộng hóa trị.      B. ZY2 và liên kết ion. C. ZY  và liên kết ion.      D. Z2Y3 và liên kết cộng hóa trị. Câu 17:  Dựa vào tính chất của hợp chất cộng hóa trị cho biết vì sao xăng, dầu   hầu như không tan trong nước, còn rượu etylic tan nhiều trong nước. Câu 18:   Tại sao nước nguyên chất không dẫn điện nhưng nước muối lại dẫn  điện. Và theo em nước tự  nhiên có dẫn điện không? Các em hãy tự  kiểm tra   bằng dụng cụ  dẫn điện tự chế (bằng nguồn điện, đèn leb) ­ Tại sao ở các công viên, khách sạn lớn người ta thường xây các giếng  phun nước nhân tạo? Bước 4: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ Nội dung Hình thức  Thời  Thời điểm Thiết bị dạy  Ghi  tổ chức  lượng học, học liệu chú dạy học Liên kết  Trên lớp 1 tiết Tiết PPCT Máy chiếu, 
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản