intTypePromotion=3

Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả trong việc ứng dụng CNTT vào công tác, giảng dạy và học tập

Chia sẻ: Sinh Sinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:23

0
7
lượt xem
3
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả trong việc ứng dụng CNTT vào công tác, giảng dạy và học tập

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, nếu chúng ta có sự cân nhắc và chọn lựa nội dung kiến thức cần truyền thụ cho học sinh hợp lý thì chỉnh sửa giáo án mới chỉ là khâu giảm nhẹ thời gian soạn giảng của giảng viên công việc đổi mới phương pháp sao cho tiết dạy nhẹ nhàng mà học sinh nắm bài đạt hiệu quả cao và thu hút học sinh vào học tập thì giáo án điện tử là một trong những hình thức đổi mới hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả trong việc ứng dụng CNTT vào công tác, giảng dạy và học tập

  1. A.  ĐẶT VẤN ĐỀ: I. LỜI MỞ ĐẦU: Sự phát triển như vũ bão của ngành khoa học công nghệ thông tin đã  đem lại những thành tựu to lớn trong mọi hoạt động của con người. Đối   với ngành giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đã từ lâu  không còn là việc làm mới lạ. Nhưng với cấp Tiểu học, do đặc thù mục  tiêu và quản lý giáo dục, công việc này dường như  đang là những bước đi   khởi đầu.  Đối với công tác quản lý giáo dục tại nhà trường, việc  ứng dụng  công nghệ  thông tin (CNTT) để tạo ra một phương thức công tác, học tập   và giảng dạy nhẹ nhàng đặc biệt là trong việc lưu trữ hồ sơ sổ sách và báo   cáo. Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, nếu chúng ta có sự cân  nhắc và chọn lựa nội dung kiến thức cần truyền thụ cho học sinh hợp lý thì  chỉnh sửa giáo án mới chỉ  là khâu giảm nhẹ  thời gian soạn giảng của GV   công việc đổi mới phương pháp sao cho tiết dạy nhẹ  nhàng mà học sinh   nắm bài đạt hiệu quả cao và thu hút học sinh vào học tập thì giáo án điện  tử là một trong những hình thức đổi mới hiệu quả. Lợi ích của nó là thông  tin được cập nhật nhanh chóng và chính xác, việc quản lý nhân sự, chuyên  môn nhẹ  nhàng và khoa học. Hoà nhập với xu thế  chung của thời  đại,  nhằm thúc đẩy tiến trình đổi mới nhà trường theo hướng hội nhập, thực  hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ năm học đề ra. Là một người quản lý Tôi luôn  trăn trở suy nghĩ nếu CB,GV,NV và HS biết việc vận dụng CNTT một cách  đồng bộ  vào quá trình quản lý, công tác vào giảng dạy và học tập sẽ  đem   lại một hiệu quả tốt hơn trong vấn đề  nâng cao chất lượng GD nói chung   và cấp Tiểu học nói riêng trong xu thế  toàn cầu hóa. Chính vì vậy, Tôi   mạnh dạn đưa ra “Một số biện pháp  nâng cao chất lượng, hiệu quả trong   việc ứng dụng CNTT vào công tác, giảng dạy và học tập”. Bằng thực tế và  1
  2. khả năng của mình tôi tin tưởng và hy vọng rằng: nếu được định hướng chỉ  đạo đúng đắn thì trước mắt và trong tương lai không xa CB,GV,NV của  trường sẽ thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả cao hơn. II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ  NGHIÊN CỨU 1. THỰC TRẠNG.   a. Ưu điểm: Việc ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành ngành Giáo dục đào tạo   đã được triển khai từ khá sớm với các phần mềm quản lý tài chính, quản lý  thi và tuyển sinh, quản lý cơ  sở  vật chất, hệ  thống thư  viện và học liệu.   Việc  ứng dụng CNTT vào quản lý giáo dục bậc Tiểu học đã được phòng  GD Yên Định tập trung  ở  một số  hoạt động: Soạn thảo văn bản, báo cáo,  quản lý điểm, quản lý học sinh, xây dựng một hệ  thống mạng nội bộ  ….  Việc sử dụng CNTT để  quản lý hồ  sơ, thời khóa biểu, điểm kiểm tra của  giáo viên và học sinh cũng mới chỉ tập trung ở một số trường.  Tại thời điểm hiện nay các Trường TH nói chung và trường Tiểu học  Định Hưng nói riêng  nhìn chung bước đầu  đã có CSVC hạ tầng tin học có   kết nối mạng intenet. Đội ngũ cán bộ, viên chức đã có nhận thức về vai trò  sự cần thiết trong việc ứng dụng CNTT. b. Hạn chế:     ­  Hạ  tầng tin học còn thiếu và yếu chủ  yếu mới chỉ  dừng lại 2 đến 3   máy phục vụ cho công tác hành chính. ­ Việc sử dụng CNTT và truyền thông như một công cụ dạy học, hỗ trợ  quá trình dạy và học ở bậc Tiểu học mới dừng ở mức sử dụng các phương   tiện nghe nhìn, như  xem băng, đĩa hình các tiết dạy minh họa hoặc tư liệu  hình ảnh. Một số giờ dạy bước đầu có sử dụng, máy chiếu nhưng thiếu kỹ  năng ảnh hưởng đến thời gian của tiết dạy chưa được tổ chức một cách có  2
  3. hệ  thống và hiệu quả  chưa cao. Giáo viên tin học  ở  tiểu học, và giáo viên   Tiểu học có hiểu biết về CNTT để ứng dụng trong giảng dạy còn rất ít.  ­ Việc xây dựng nguồn nhân lực ƯDCNTT và việc đầu tư  hạ tầng trang   thiết bị tin học để  sử  dụng phần mềm quản lý, phần mềm dạy học, đồng   thời thiết lập chính sách duy trì, bảo dưỡng tài sản CNTT cũng như  không  ngừng  nâng cấp, cập nhật các phần mềm quản lý chưa được chú trọng  ­ Việc sử dụng công nghệ thông tin vào quản lí và làm việc của CBQL ở  nhà trường còn có nhiều hạn chế, chưa đồng bộ  còn mang tính tự  phát,  chưa có phần mềm lõi về Quản lý điều hành hệ thống cơ sở dữ liệu chung.  Nhân lực phụ  trách và trực tiếp chỉ  đạo thực hiện  ứng dụng CNTT trong   các nhà trường nói chung còn yếu và thiếu dẫn đến việc chỉ đạo GV soạn  giảng theo hướng đổi mới hay việc quản lí hành chính của nhà trường trong   nhiều năm qua chỉ được thực hiện bằng hô hào và kinh nghiệm đúc rút qua   thực tế. ­ Việc tổ  chức cho hội đồng nhà trường nghiên cứu khoa học để  xây  dựng tập thể  sư  phạm thành tổ  chức giảng dạy và học tập ƯDCNTT còn  nhiều lúng túng, mang tính hình thức. ­ Nguồn tài chính cho việc mua sắm nâng cấp sửa chữa hạ tầng tin học   chưa được quan tâm đúng mức.  c. Nguyên nhân của hạn chế nêu trên: ­ Do đội ngũ CBQL các nhà trường nói chung và trường Tiểu học Định  Hưng nói riêng, cha được trang bị về CNTT và Qu¶n lý CNTT. ­ Do CSVC, hạ tầng tin học của nhà trường và của mỗi Giáo viên phục  vụ cho yêu cầu công tác, giảng dạy còn thiếu trầm trọng. ­ Do CBGV,NV hiện nay còn hạn chế về thuật ngữ Tin học yếu, thiếu   về kỹ năng, tin học  và Ngoại ngữ.    3
  4. ­ Do thường xuyên, mất điện; mạng thông tin nhiều lúc còn quá tải, vì  vậy mà các nhà trường chưa sử dụng được CNTT một cách thường xuyên. ­ Do một số CBQL có thâm niên quản lí chưa được học tập bồi dưỡng  về công nghệ thông tin còn ngại ngùng hoặc sợ hư hỏng, nên chưa tích cực   chủ  động hoặc chưa gương mẫu trong việc  ứng dụng CNTT vào công tác,  cũng như định hướng chỉ đạo cho CBGV trực tiếp truy cập mạng để tìm dữ liệu cho dạy và học.      ­ Do thu nhập từ lương của CBGV Tiểu học mới chỉ  ổn định được đời   sống chưa có tích luỹ  nên chưa mạnh dạn mua sắm máy tính phục vụ  tốt  cho truy cập web, dùng mạng rẻ  tiền dẫn đến tốc độ  đường truyền kém,   hạn chế  về  Ngoại ngữ, thời gian làm việc cả  ngày nên truy cập intenet  chưa thường xuyên.   ­ Việc kiểm tra đánh giá công tác của ngành GD nói chung và Phòng GD   Yên Định nói riêng về ƯDCNTT còn chưa kịp thời.   ­ Một bộ  phận CBGV còn có tâm lý sợ  hỏng hóc, sợ  vi rus trên mạng  làm hỏng máy tính nên chưa mạnh dạn trong truy cập tìm dữ  liệu phục vụ  cho công tác nghiên cứu giảng dạy. 2. KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ CỦA THỰC TRẠNG TRÊN. Thống kê thực trạng CB­GV­NV­HS thời điểm tháng 8 năm học 2010. Trình độ tin học và  NVHC CBQL GV VP YTH§ KT TV-TB HS khả năng UDCNTT Tổng số 3 25 2 1 1 1 422 GĐ có máy VT 2 6 1 0 0 0 34 Có kết nối mạng 2 2 1 0 0 0 12 Có CC tin học 3 19 2 0 0 1 Biết SD  GA in 3 6 0 0 0 0 B cáo 3 0 2 0 1 1 máy  GAĐT 1 0 0 0 0 0 tính 4
  5. Biết sử  QLGV 2 0 1 0 1 1 QLHS 2 9 1 0 0 0 dụng  PMKT 1 0 0 0 1 0 phần  TVTB 1 0 0 0 0 1 mềm CSVC 1 0 1 0 0 0 MT Tìm dữ liệu trên  2 2 1 0 0 0 website Có khả năng đưa TL lên  1 0 1 0 0 0 trang website Từ  thực trạng trên, để  đáp  ứng với yêu cầu của ngành trong việc  ứng  dụng  công nghệ  thông tin vào quá trình dạy­học có ý nghĩa và được thực hiện   nhanh chóng trong giai đoạn hiện nay. Trong quá trình chỉ đạo việc dạy­học  Tôi đã  ý thức được tác dụng hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông  tin phục vụ  dạy­học và nghiên cứu. Chỉ  có con đường đó mới có thể  giúp  nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục ở bậc Tiểu học với hiệu quả  cao nhất. Chính vì vậy trong những năm qua, bản thân tôi đã tự  nghiên cứu tổ  chức tập huấn và bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL và giáo viên của trường  những kỹ  năng cơ  bản để  vận dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy.  Nhưng do tính pháp lý trong thực hiện chưa cao nên hiệu quả còn nhiều bất  cập. Trong năm học này Tôi đã mạnh dạn xây dựng kế  hoạch chủ  động  mục tiêu  cải tiến nội dung, phương pháp tích lũy cho mình và đưa ra  “Một  số  biện pháp   nâng cao chất lượng, hiệu quả  trong việc  ứng dụng   CNTT vào công tác, giảng dạy và học tập”.  B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 5
  6. 1. Tuyên truyền năng cao nhận thức, xây dựng kế hoạch học tập, nâng cao   năng lực, quản lý ứng dụng CNTT . 2. Giải pháp tập huấn, bồi dưỡng CB­GV­NVHC vận dụng CNTT vào quá  trình công tác . 3. Giải pháp ưu tiên đầu tư hạ tầng tin học và xây dựng cơ sở dữ liệu.  4. Giải pháp chỉ  đạo và quản lý tạo ra môi trường thuận lợi và bền vững  UDCNTT vào hoạt động giảng dạy cña GV: 5. Giải pháp vận dụng CNTT vào các hoạt động phong trào tại trường. 6. Nhóm giải pháp đổi mới công tác quản lý: tài sản, tài chính, hành chính,  kiểm tra và   thi đua khen thưởng. II. CÁC BIỆN  PHÁP THỰC HIỆN: Biện pháp 1:  Tuyên truyền nâng cao nhận thức,  xây dựng kế  hoạch  học tập, nâng cao năng lực lãnh đạo, ứng dụng,quản lý CNTT . Bước1: Tuyên truyền cho CBGV­HS và Phụ huynh thấy được hiệu   hiệu quả của việc UDCNTT trong giảng dạy và học tập Bước 2: Xây dựng kế  hoạch chung và phân theo giai đoạn. Lên lịch   thực hiện cụ thể cho từng thời gian: Thời gian Công việc   ­   Tham dự chuyên đề do PGD tổ chức. ­  Điều tra, thống kê, khảo sát, XD phương án dạy;  Tháng    ­ XD hạ tầng tin học (Mua sắm máy tính, bổ  sung hệ thống   8/2010 mạng, đảm bảo nguồn cung cấp điện ổn định ).   ­ Xây dựng kế hoạch, phối hợp với nhà cung cấp máy tính và  dịch vụ mạng, họp CBMR,họp HĐ. ­ Phân loại trình độ  tập huấn cho CBGV . Phân loại trình độ  Tháng  HS thành lập đội tuyển học sinh dự thi VioLympic. 9/2010 ­ Trao đổi cùng Cha mẹ học sinh về giảng dạy ƯDCNTT. Tháng  ­Thực hiện chuyên đề ƯDCNTT  6
  7. ­Thi GVG trên 3 lÜnh vùc: Kiến thức,Tin học,Thực hành  10/2010 (Lần 1) Tháng 11  ­ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch ƯDCNTT. 12/2010 ­  Lên KH xây dựng GAĐT    ­   Nhận   định,   đánh   giá   chất   lượng   HS   sau   HKI,   rút   kinh   Tháng  nghiệm đề ra phương hướng cho HKII. 01/2011  ­ Thi GVG trên 3 lÜnh vùc: Kiến thức,Tin học,Thực hành  (Lần 2) ­ Học tập, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy qua internet. Tháng  ­ Kiểm tra học tập của học sinh thông qua giải toán qua mạng  02/2011 internet.   ­ Chuẩn bị công tác tổng kết đánh giá kết quả thực hiện dạy   Tháng  học theo hướng theo hướng ƯDCNTT. 3/2011 Thi   GVG   trên   3  lÜnh vùc:   Kiến   thức,Tin   học,Thực   hành  (Lần 3) Thời gian Công việc Tháng  ­ Công tác tổng kết đánh giá kết quả thực hiện quản lý, công  4/2011 tác, giảng dạy, học tập theo hướng ƯDCNTT. Tháng  Xây dựng trang Website riêng cho trường để đưa và lưu thông  5/2011 tin, cơ sở dữ liệu chung của nhà trường.    Bước 3: Tranh thủ  sự   ủng hộ  của các tổ  chức đoàn thể  trong và  ngoài nhà trường tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong CBGVCNV.  Sau khi xây dựng kế  hoạch Họp CBGV phân tích cho CBGV nhận  thức rõ về vai trò việc sử  dụng CNTT trong  qúa trình thực hiện nhiệm vụ  giáo dục và là một việc làm vô cùng hợp lý và cần thiết hơn bao giờ  hết.  Nhằm hướng mọi hoạt động của nhà trường vào mục tiêu nâng cao chất   lượng học tập và rèn luyện của học sinh và hiệu quả làm việc của các thầy  cô giáo trong việc chủ động tích cực tham gia các hoạt truy cập intenet trên  7
  8. cơ cở đó đưa ra một số yêu cầu có tính chất bắt buộc như soạn giáo án, đề  thi và kiểm tra giáo án, đề thi trên máy vi tính, kiểm tra tự học tin học 3 lần   kết hợp thao giảng trong năm để xếp loại GV giỏi cấp trường. Bước 4: Tham mu cho Đảng ­Chính quyền ®Çu t hÖ thèng CSVC, x©y dùng h¹ tÇng CNTT cho nhà trường. Phối hợp với công ty viễn  thông đăng ký mua máy tính trả  góp để  hưởng gói dịch vụ  mạng   (C. ty:   viễn thông; Vietel)   Trên cơ sở  máy tính và gói dịch vụ  mạng hiện có bố  trí sắp xếp lại   theo yêu công cầu việc và tìm nguồn tài chính để bảo dưỡng, bảo trì, nâng  cấp  đảm bảo duy trì cho hệ thống mạng hoạt động thường xuyên.          Tôi thiết lập 1 máy chủ          PHT + tổ trưởng 2 máy tính (Mỗi PHT và tổ trưởng có 1 máy vi tính) Nhân viên hành chính  (3 máy tính)      Gồm: ­ Kế toán 1 máy tính                 ­ TV­TB  1 máy tính                  ­ NVYT, NVHC 1 máy tính *  Từ  những việc làm nêu trên, CB­GV­NV đều nhận thấy vai trò   việc áp dụng những thành tựu CNTT và đều hòa mình vào tập thể để cùng  thực hiện tốt việc  ƯDCNTT chung sức nâng cao chất lượng giáo dục đáp  ứng với yêu cầu xã hội hiện nay.  2:  Biện pháp tập huấn bồi dưỡng  ƯDCNTT vào quá trình công tác  (CB­GV­NVHC). ­ Ngay từ  đầu năm học,tôi đã cùng các đồng chí trong BHG nhà trường   đã quán triệt với  đội ngũ tinh thần làm việc.  Chọn cử  CBGV theo học  chương trình tin học lấy chứng chỉ  (Từ  chương trình 100 tiết và chương  trình  A tin học). Mọi bộ phận cần vận dụng những kỹ năng về CNTT để  thực hiện nâng cao hiệu quả công tác của mình. Các bộ phận có thể gửi kế  8
  9. hoạch tổ  chức hoạt động của bộ  phận do mình phụ  trách cho BGH thông  qua địa chỉ Gmail nội bộ. Sau đó BGH sẽ góp ý và bổ sung những thiết sót  để  bộ  phận hoàn chỉnh kế  hoạch. Trong các buổi họp HĐ để  triển khai  những nội dung trọng tâm trong tháng, BGH đều thực hiện dưới hình thức  trình chiếu để  GV dễ  theo dõi, nắm bắt đồng thời rút ngắn thời gian hội   họp.  ­ Qua chuyên đề, giáo viên nòng cốt cùng BGH nhà trường đã hướng dẫn  giáo viên thực hành một số  kỹ  năng  ứng dụng CNTT vào giảng dạy: chèn  hình  ảnh, âm thanh, cắt đoạn phim, tạo những hiệu  ứng liên kết các slide,   cách truy cập vào các trang web để lấy thông tin, hình ảnh, đoạn phim... cần   thiết để phục vụ soạn giảng GAĐT. Kết hợp với chuyên đề  chính tả, giáo  viên các khối đã mạnh dạn chia sẻ những thuận lợi, khó khăn, những kinh   nghiệm trong quá trình giảng dạy phân môn chính tả  qua các slide để  giáo   viên toàn trường cùng tham khảo và học tập. Để  hỗ  trợ  và tạo điều kiện  thuận lợi nhất để giáo viên tích cực giảng dạy GAĐT với những nội dung   bài phù hợp. BGH  đã định hướng nguồn tài nguyên giáo án trên Website  trong đó kết hợp hướng dẫn các các phần mềm chuyển đổi phong chữ,  cách cài đặt phần mềm dạy học Toán, TV, phần mềm QL, phần mềm dịch  ngôn ngữ tiếng việt tạo điều kiện thuận lợi cho CBGV khi Daoloas tài liệu   và chỉnh sửa fon chữ, kiểm tra chính tả  ngoài ra, BGH còn xây dựng kế  hoạch đầu tư cho các giáo viên nòng cốt tại các tổ khối để phát triển phong  trào giảng dạy GAĐT tại trường: Cử  GV tham gia các lớp tập huấn do  ngành tổ  chức như  : Phương pháp tích hợp các bộ  môn, phương pháp tổ  chức các trò chơi trong dạy học...  9
  10. ­ Kêu gọi CBGV tăng cường dạy thay hỗ  trợ  tài chính và đảm bảo  chế  độ  cho những Đ/C có nhu cầu học tập  ứng dụng CNTT để  tạo cơ  sở  tâm lý cho CB, GV yên tâm theo học. Về quản lý hành chính và thực hiện thông tin 2 chiều: Tôi thường xuyên chỉ  đạo và yêu cầu bộ  phận văn thư  thu thập những   thông tin về giáo viên để cập nhật kịp thời vào hồ sơ cá nhân trong chương  trình quản lý cán bộ. Sử dụng những hiệu quả của chương trình để  nhanh  chóng phục vụ công tác thống kê, báo cáo theo yêu cầu của Sở, Phòng... Ngoài ra, bộ  phận văn thư  cũng thường xuyên truy cập website để  kịp   thời nắm bắt những văn bản chỉ  đạo, kế  hoạch, các hoạt động theo lịch   công tác của PGD... để BGH, các bộ phận trong nhà trường chủ động thực   hiện công việc của mình.  Tôi yêu cầu truy cập mạng internet để  lấy những thông tin cần thiết,  phục vụ  cho nhu cầu của nhà trường: ý nghĩa của các ngày lễ  kỷ  niệm  trong tháng, tranh  ảnh phục vụ  cho việc tuyên truyền, giáo dục đạo đức,   thực   hiện   tuyên   truyền   cho   cuộc   vận   động   “Học   tập   và   làm   theo   tấm  gương đạo đức HCM”. Đối với các bộ  phận như: TV­TB, tài chính – kế  toán, công đoàn, chi   đoàn,  đội Tôi đã chỉ đạo đẩy mạnh việc vận dụng CNTT vào quá trình thực hiện   công việc để tiết kiệm được thời gian mà hiệu quả lại cao (Soạn thảo văn   bản, kế hoạch hoạt động, thể hiện chứng từ, sổ sách...) * Từ việc làm nêu trên, các tổ  chức trong nhà trường Nhận thức được  những tiện ích mà CNTT đã mang lại trong công việc, đã hoạt động đồng  đồng bộ theo qui lát định sẵn.BGH công khai địa chỉ gmail để khi cần, giáo   viên có thể  chủ  động liên hệ, trao đổi công việc. Qua việc thực hiện trao  10
  11. đổi thông tin, BGH đã nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của một số giáo  viên, qua đó đã động viên và chia sẻ những khó khăn, vướng mắc của giáo   viên trong quá trình giảng dạy, công tác. Công đoàn, Đoàn TNCS HCM và  Đội TNTP HCM là những bộ  phận chủ  động và thường xuyên  ƯDCNTT   vào quá trình công tác và đã đạt được những hiệu quả  nhất định. Từ  đó  phần nào giải tỏa những khó khăn, khúc mắt từ  phía giáo viên, đồng thời   tạo cho đội ngũ có sự tin tưởng hơn đối với BGH nhà trường cũng như việc  xây dựng khối đoàn kết trong cơ quan đơn vị.   3. Giải pháp ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng tin học và CS dữ  liệu.       ­ Đối với cá nhân: Cho GV vay vốn trả dần thông qua quỹ du lịch công  đoàn và nguồn tiết kiệm TX để  mua máy tính và dịch vụ  khuyến mãi của  các công ty theo hướng trả góp, học tập nâng cao trình độ về Tin học, BGH   cũng có sự đầu tư  về  điều kiện trang thiết bị kỹ thuật cao để  giáo viên có  những điều kiện thuận lợi khi giảng dạy GAĐT:        ­ Đối với tập thể: Trang bị phần mềm hổ trợ dạy học School với môn  toán TV Khoa học, LSĐL, phần mềm xếp Thời khóa biểu và nhiều đĩa   nhạc, hình  ảnh, phim tư  liệu phục vụ  cho việc soạn giảng GAĐT (GV là  cán bộ TV­TB liên hệ tại cửa hàng băng đĩa – Trung tâm Dịch vụ, sưu tầm   những giáo án hay của các hội thi giáo viên để  giáo viên tham khảo, cung  cấp thêm những nguồn tài nguyên thiết thực. ­ Đối với ngành GD&ĐT: Đề xuất hợp tác tìm kiếm tập huấn sử dụng các  phần mềm VNPTSCHOOL.Tham mưu với ngành GD trang bị  thêm một máy  chiếu đa phương tiện, một phòng máy giảng dạy tin học GAĐT cho giáo  viên, một máy tính sách tay và 01 projector để phục vụ cho việc giảng dạy. 11
  12. Đối với chính quyền địa phương:  Tôi đã cùng BGH tham mưu cho  Đảng Ủy chính quyền bổ sung phòng học tin học có kết nối mạng cho HS. Đề  xuất với UBND huyện phân bổ  GV dạy tin học, phân bổ  ngân  sách hàng năm cho việc duy trì hoạt động cũng như  bảo dưỡng đồng thời  ổn định nguồn điện cho CSVC hạ tầng tin học của trường.  * Qua việc thực hiện biện pháp trên CSVC hạ tầng tin học đã được  duy trì thường xuyên đảm bảo phục vụ tốt cho công tác nghiên cứu học tập   của CB­GV­NV.Đến nay, nhà trường đã được trang bị thêm 16 máy tính và  một đèn chiếu đa năng để  nâng cao chất lượng dạy học. 100% CBGVNV   trong trường đã có máy tính kết nối mạng Intenet. 4. Biện pháp Chỉ đạo và quản lý tạo ra môi trường thuận lợi và  bền vững ƯDCNTT vào hoạt động giảng dạy cña GV. ­ Đối với công đoàn: Việc tổ chức tuyên truyền về TTCT và công tác  tuyên huấn cho đội ngũ thường xuyên được triển khai và phổ  biến dưới  dạng trình chiếu : quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức đố  vui nhân các ngày lễ  như : 20/10, 08/03...      Đối với chi đoàn: Thường xuyên truy cập mạng internet để  lấy những  hình ảnh và thông tin về Bác Hồ để thực hiện tốt nhật ký “Hành trình theo  chân Bác!”, tìm hiểu thông tin về gương anh hùng qua các thời kỳ, tổ chức   đố vui bằng hình thức câu hỏi trắc nghiệm qua các slide nhân kỷ niệm ngày  truyền  thống sinh viên học sinh 09/01.Đồng thời thực hiện tốt các bài thi tìm hiểu  do  cấp trên phát động.    Đối với hoạt động Đội – Sao NĐ: Hiệu trưởng chỉ đạo trực tiếp , TPT  Đội là thành viên ban quản trị website của trường, thường xuyên tra cứu vào  12
  13. các trang WEB trên mạng để  lấy những thông tin thực hiện cho công tác  tuyên truyền, giáo dục đạo đức cho học sinh: Tìm hiểu về ý nghĩa của các  ngày lễ kỷ niệm trong tháng để sinh hoạt với học sinh vào mỗi thứ hai hàng  tuần, thực hiện bảng tin đoàn – đội với những nội dung thiết thực như: đố  vui ATGT, góc thư  giãn; thân thế  và sự  nghiệp của Bác Hồ; những mẩu  chuyện về Bác; sưu tập thơ, ngày giỗ tổ Hùng Vương, ngày 20/11V.V… Đối với BGH: Trong năm học này, việc tổ  chức triển khai, báo cáo  các hoạt động của nhà trường cho đội ngũ đều có UDCNTT: thực hiện việc   lồng ghép những hình  ảnh, tư  liệu, đoạn phim với nội dung báo cáo để  tránh mất thời gian mà hiệu quả lại thuyết phục đội ngũ (Sơ, tổng kết hoạt  động của nhà trường, cuộc vận động” Học tập và làm theo tấm gương đạo  đức Hồ  Chí Minh”, triển khai kế  hoạch năm học, hội nghị  cán bộ  ­ công  chức, Họp Đại diện CMHS).      Đồng thời tập trung xây dựng ngân hàng đề thi  nội bộ nhà trường nhằm   giảm thời gian nghiên cứu ra đề  kiểm tra trên cơ  sở  dữ  liệu đề  thi tải về  nghiên cứu ra đề  kiểm tra, tập trung đánh giá phân loại học sinh giỏi học  sinh yếu trong các buổi 2 của từng tháng­ tuần đối với các môn Toán ,   Tiếng việt. Thực hiện giảng dạy  GAĐT của GV: Xuất phát từ  đặc điểm tâm,  sinh lý lứa tuổi và mục tiêu cấp học, phương pháp dạy học  ở  tiểu học  được xác định là học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự  giác, tích   cực; học lý thuyết gắn liền thực hành. Từ  đầu năm học 2010 – 2011 đến  nay, toàn trường đã thực hiện được 5 giáo án điện tử  giảng dạy tại tất cả  các khối lớp. Đa số  GV đã  ứng dụng CNTT một cách nhuần nhuyễn, các   GAĐT có chất lượng cao, góp phần tạo hứng thú học tập cho học sinh, làm   tăng hiệu quả trong hoạt động dạy học.Giáo viên đã có sự chọn lựa các bài  13
  14. dạy với những nội dung phù hợp để  đầu tư  giảng dạy GAĐT. Qua những   tiết dạy này, giáo viên phát huy tối đa những  ưu thế  của CNTT vào giảng  dạy, tạo cho lớp học thật sự  sinh động với những hiệu quả  về  âm thanh,  hình  ảnh, mà giảng dạy bằng GAĐT mới tạo được những hiệu quả  tích  cực này. VD : Một số bài TNXH, lịch sử, địa lý, khoa học và các bài toán có yếu tố  hình học... đã được giáo viên các khối lớp giảng dạy bằng GAĐT. ­ Đối với công tác bồi dưỡng học sinh:  Tôi đã chỉ đạo cho giáo viên  bộ  môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho các em học sinh có năng khiếu  về vi tính ngay từ đầu năm học để các em có thể phát huy tối đa khả  năng  sáng tạo của mình, đồng thời thành lập đội tuyển để tham gia hội thi “giải   toán qua mạng internet” do ngành GD và viễn thông  phối hợp tổ chức.Kết   quả năm học 2009­2010 đã có 02 học sinh đạt giải cấp huyện và 1 giải cấp   tỉnh, năm học 2010­2011 đã có 04 học sinh đạt giải cấp huyện và được  tham dự hội thi cấp tỉnh. Đây cũng là một thành quả  đáng khích lệ của các  em học sinh trong năm học này. *  Từ  những việc làm trên BGH đã Thành lập ban quản trị  WEBSITE   gồm những thành viên tích cực, nhằm  đưa tin về những hoạt động của nhà  trường, trong quá trình thực hiện công tác quản trị mạng, các thành viên đều  từng bước cải tiến những thông tin và hình  ảnh trên website sao cho ngày  càng kịp thời và hiệu quả. Chính qua trang website này, đội ngũ giáo viên   của trường phải có những thông tin cụ  thể về  tất cả  các mảng hoạt động  của nhà trường: chính quyền, chuyên môn, công đoàn, chi đoàn, đội, hội  CMHS... tạo cơ sở cho lưu dữ và cập nhật thông tin về nhà trường. 5.   Biện   pháp vận   dụng   CNTT   vào   các   hoạt   động   phong   trào   tại  trường. 14
  15. ­ BGH, Công đoàn, Chi đoàn, Đội TNTP và các bộ phận thường xuyên  truy cập trên mạng để lấy thông tin, tư liệu phục vụ cho công tác GDCTTT   để  giáo viên và học sinh hiểu rõ ý nghĩa các ngày lễ  kỷ  niệm trong năm  như: 20/11, 22/12, 09/01, 03/02, 08/03, 26/03… Đây chính là nguồn thông tin   khổng lồ có ích, chính xác và lý thú, hỗ  trợ  đắc lực cho công tác GDCTTT  cho đoàn viên. Có thể nói rằng chính hệ thống internet là công cụ thúc đẩy   sự phát triển việc vận dụng CNTT vào các hoạt động chung của nhà trường  làm cho các hoạt động trở  nên thuận lợi và đạt được các hiệu quả  như  mong muốn. ­ Ví dụ: Để  tổng kết tháng GDTTATGT, với khuôn viên sân trường  rộng mát của nhà trường tổ  chức các tình huống giao thông thật kết hợp  thực hành lý thuyết  với sự hỗ trợ của CNTT, thông qua các câu hỏi và tình   huống lấy trên mạng, hiển thị trên các side, học sinh đã có thể hình dung và   vận dụng từ lý thuyết vào thực tiễn một cách hiệu quả nhất. Tương tự như vậy, các hoạt động tưởng chừng rất khô khan của Đoàn TN  như : Tìm hiểu về truyền thống SVHS 09/01 cũng được chi đoàn biên soạn   thành những side với những câu hỏi gợi ý vui nhộn để  các bạn đoàn viên   tham gia giải đáp. Qua đó đã cung cấp và củng cố  những thông tin và hình  ảnh của các anh hùng dân tộc, truyền thống vẻ vang của SVHS Việt Nam,   thu hút sự quan tâm và chú ý của đông đảo các bạn đoàn viên. * Từ những việc làm nêu trên các hoạt động phong trào của nhà trường đã  được đổi mới về nội dung và hình thức và nâng cao hơn, hổ trợ cho việc tổ  chức và giảng dạy phần nào hiệu quả  và nhẹ  nhàng hơn do việc tìm kiếm  các thông tin để  sinh hoạt tương đối đơn giản nhưng lại đầy đủ  về  nội  dung và ý nghĩa (truy cập và lấy thông tin trên internet). 15
  16. 6.  Nhóm giải pháp đổi mới công tác quản lý: tài sản, tài chính, hành   chính, kiểm tra và   thi đua khen thưởng.       ­ Tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua ứng dụng CNTT. Động  viên, khích lệ, trân trọng va đanh gia đung thành tích c ̀ ́ ́ ́ ủa can bô, giao viên, ́ ̣ ́   ̣ nhân viên, hoc sinh  trong nhà tr ường.         ­ Khen thưởng cho việc cải tiến các quy trình hoạt động, thủ tục hành  chính của nhà trường; Quản lý hồ sơ, sổ sách theo đung quy đ ́ ịnh.  ­   Khen thưởng các giáo viên đã đã có nhiều cố  gắng hoàn tất các  chứng chỉ A, B tin học. Giáo viên có bài giảng điện tử thành công nhất. C. KẾT LUẬN 1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:    Có thể nói từ đầu năm học đến nay, Trường TH Định Hưng đã có những  bước chuyển biến khá tích cực. Từ chỗ có ít CBGV có chứng chỉ biết vận   dụng tin CNTT, đến nay toàn thể giáo viên đứng lớp đã có giấy chứng nhận   hoàn thành khóa học khởi đầu do ngành tổ  chức (Kể  cả  những, giáo viên  mới chuyển đến đầu năm học). Toàn trường có khoảng hơn 65%  giáo viên  trực tiếp giảng dạy có bằng A tin học, 02 giáo viên bằng B, các giáo viên   còn lại đều có tinh thần học hỏi đồng nghiệp để  từng bước hoàn thiện kỹ  năng sử dụng vi tính và thực hiện GAĐT. Việc vận dụng CNTT trong quản  lý đã giúp cho BGH và các bộ  phận trong nhà trường liên hệ  và phối hợp   nhịp nhàng hơn với nhau. Thông tin nhanh, chính xác, nguồn tài nguyên   phong phú, đa dạng đã phần nào giảm bớt cường độ  lao động cho người   QL và nhân viên văn phòng (Trang WEB của PGD, mạng internet…). Trong  năm học các hoạt động của nhà trường đều được cụ thể hóa thống qua hệ  thống m¹ng néi bé của trường. Đây là một nỗ  lực đáng khích lệ  của toàn  thể  đội ngũ.Hoạt động giảng dạy của nhà trường đều có sự  đổi mới tích  cực về phương pháp. Giáo viên đã chủ động đầu tư soạn giảng GAĐT với   16
  17. những tiết học thật sự lôi cuốn học sinh. Tất cả những hoạt động này đều   đạt được hiệu quả  như  mong muốn. Nếu như  trong suốt năm học 2009­ 2010, toàn trường chỉ có 06 GA so¹n trªn m¸y vi tÝnh được giảng dạy thì  đến nay đã có 25 GA  trªn m¸y VT  được giảng dạy trên 14 lớp.  Ước tính  đến cuối năm học 2010 – 2011, 20% giáo viên dạy GAĐT trên lớp .Việc tổ  chức các hoạt động cho đội ngũ GV và học sinh toàn trường  trong các cuộc  vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ  Chí Minh”, nhà  trường đã thường xuyên truy cập để  cung cấp cho giáo viên và học sinh   những bài viết hay về  Bác trên bản tin chuyên môn; những mẩu chuyện  nhỏ về tấm gương đạo đức sáng ngời của Người cũng lần lượt được giới   thiệu với đội ngũ thông qua các buổi họp HĐGD của nhà trường. Những   buổi trò chuyện, giáo dục học sinh hiểu biết về ý nghĩa ngày lễ trong  tháng   .        Với những kết quả đã đạt được khi vận dụng CNTT trong thực tiễn đã  chứng minh xu thế hội nhập của nhà trường nhằm thực hiện tốt mục tiêu  và nhiệm vụ  trong năm học. Với những nền tảng cơ  bản này, nhà trường  sẽ  không ngừng nổ  lực để  phát huy hơn nữa vai trò của CNTT trong công  tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Bên cạnh đó nhà trường sẽ  tiếp tục bồi dưỡng về nhận thức tư tưởng, kiến thức và kỹ năng cơ bản về  CNTT cho đội ngũ để các bộ phận và các cá nhân có thể ứng dụng vào công  việc của mình sao cho hiệu quả nhất.Thể hiện cụ thể ở bảng sau: Trình độ tin học và khả năng  CB GV NVHC HS QL VP YTH§ KT TV-TB UDCNTT Tổng số 3 25 2 1 1 1 422 GĐ có máy VT 2 25 2 0 1 1 56 Có kết nối mạng 2 25 2 0 1 1 43 Có CC tin học 3 25 2 0 1 1 Biết SD     Giáo án in 3 25 0 0 0 0    Báo cáo 3 25 2 0 1 1 17
  18. máy    GAĐT 3 25 0 0 0 1 tính   Biết sử   QLGV 3 25 2 0 1 1 dụng    QLHS 3 25 2 0 0 1   PMKT 2 0 0 0 1 0 phần    TV­TB 2 3 1 0 0 1 mềm   CSVC 3 3 1 1 1 1   MT Tìm dữ liệu trên Website 3 23 2 0 1 1 Có khả năng đưa TL lên trang web 3 23 2 0 1 1          Nhờ ứng dụng CNTT:  Nhà trường thực hiện hiệu quả việc ứng dụng   CNTT trong trao đổi thông tin qua mạng; quản lý điểm của học sinh; quản   lý đề  thi; quản lý nhân sự; quản lý tài vụ  vì vậy, đã giúp cho cán bộ, giáo   viên phát huy tính tích cực tự  học, tự  tìm tòi thông tin, tích lũy nhiều kinh  nghiệm; đồng thời, qua đó cũng phát triển được nhiều đề tài sáng kiến.  Bằng việc huy động nhiều nguồn đầu tư, đến nay tập thể nhà trường đã  được đầu tư  máy tính và các thiết bị  hỗ  trợ. Cá nhân GV của trường tiểu  học kết nối internet ADSL. - Giáo viên có nhiều thời gian để  nghiên cứu kỹ  hơn, sâu hơn môn  học mình đảm trách. ­ Việc soạn giảng của giáo viên nhẹ nhàng hơn dành được nhiều thời gian  hơn để tìm tư liệu hoặc nghiên cứu cho môn mình đảm trách. ­ Có thể thực hiện chỉnh sửa ngay những thiếu sót của mình và rút kinh  nghiệm cho những tiết học sau,  đạt được kết quả tốt cho các tiết kế tiếp.  ­ Giáo viên vững vàng hơn trong việc giảng dạy một số môn sở trường.  ­ Nhận được sự đồng tình  ủng hộ và ca ngợi  từ phía Cha mẹ học sinh.    *   Trong thời đại bùng nổ  công nghệ  thông tin, việc hiểu biết và vận  dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy là một việc làm cần thiết là hướng  đi đúng cho tương lai và đem lại hiệu quả thiết thực. hơn lúc nào, chúng ta   18
  19. cần chuẩn bị  cho bản thân và tập thể  một tinh thần cầu tiến và nhạy bén  với cái mới. vận dụng linh hoạt, kích thích sự  năng động, sáng tạo, bồi  dưỡng nhận thức đúng đắn cho đội ngũ trong việc UDCNTT vào công tác là  một thử thách và nhiệm vụ  của người CBQL. Thực hiện tốt công tác này,   chắc chắn sẽ  mang lại những hiệu quả  tích cực, góp phần thúc đẩy tiến  trình đổi mới nhà trường theo hướng hội nhập đồng thời củng cố  và phát  triển bền vững giáo dục Tiểu học trong tương lai. 2. BÀI HỌC KINH NGHIỆM: ­ Người GV đã có tâm huyết với nghề thì cần có nhiều đòn bẫy từ phía  Cán bộ  Quản lý để  đội ngũ thể  hiện được cái tâm của mình trong việc :  soạn – Giảng theo hướng đổi mới, cải tiến phương pháp dạy học.  ­ BGH cần truyền đạt tinh thần UDCNTT trong mọi hoạt động đến tất   cả  các thành viên trong hội đồng. Chứng minh cụ  thể những hiệu quả  mà  UDCNTT mang lại trong quá trình công tác. ­ Hãy luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để  đội ngũ hoàn thành nhiệm  vụ  được giao với hiệu quả  cao nhất. (địa điểm giảng dạy, phương tiện   máy móc, nguồn tài nguyên…) ­ Có kế  hoạch đầu tư, bồi dưỡng để  đội ngũ tự  tin, mạnh dạn vận   dụng UDCNTT trong công việc . (Cho vay vốn để  học tập tin học, cử GV  cốt cán  tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn do các cấp quản lý, lãnh đạo tổ  chức…) ­ Nhân rộng các gương điển hình ứng CNTT trong giảng dạy, công tác,  để  đội ngũ học hỏi, chia sẻ  kinh nghiệm thông qua các tiết thao giảng,  chuyên đề, hội thảo… ­ CBQL luôn là người bạn đồng hành, sẵn sàng chia sẻ, học hỏi tất cả  những thành viên trong nhà trường. 19
  20. ­ Không ngừng đổi mới công tác thi đua khen thưởng tạo quỹ  thi đua  khen thưởng để  công tác khen thưởng được thường xuyên liên tục nhằm  duy trì tốt việc UDCNTT. 3. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT. 3.1 Với nhà trường: ­ Cán bộ Quản lý phải chuẩn bị mặt bằng cho tất cả các GV: từ nhận  thức, kiến thức đến các kỹ  năng. Chúng ta không được chủ  quan mà quên   mảng bồi dưỡng những gì đội ngũ còn đang thiếu hoặc mặt bằng chung  chưa đều như nhau. 3.2 Với phòng GD&ĐT ­ Thực tiễn triển khai chủ trương này ở các nhà trường cho thấy, còn có  nhiều khó khăn (chủ yếu là cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên tin học còn  thiếu), số trường Tiểu học tổ chức đưa chương trình môn tin học vào giảng   dạy  ở các lớp học hai buổi/ngày còn ít,  hầu hết giáo viên Tiểu học có thể  sử dụng được máy tính cũng chỉ để soạn kế hoạch dạy học, hoặc truy cập   thông tin. Vì vậy Cần xem xét việc đầu tư cơ sở vật chất cho CNTT  ở các  trường Tiểu học, nhất là, ưu tiên tập trung đầu tư cho khai thác và sử dụng   CNTT hiệu quả. Đội ngũ giáo viên, cán bộ  quản lý tiểu học phải được tổ  chức tập huấn về  tin học,  ứng dụng CNTT trong quản lý, và giảng dạy,  đặc biệt về đổi mới phương pháp. Ngành cũng cần hướng tới xây dựng mô  hình chuẩn về   ứng dụng CNTT  ở  bậc tiểu học, tuyển chọn và giới thiệu   những phần mềm CNTT, giáo án điện tử  các môn học để  các trường lựa   chọn cho phù hợp với thực tế.  3.3 Với UBND các cấp  20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản